1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu

112 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Trong những năm qua công tác đầu tư xây dựng các công trình giao thông chúng ta nhận thấy nổi lên nhiều vấn đề như thực hiện dự án còn

Trang 1

NGUYỄN ĐÌNH ANH

QUẢN LÝ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI BẠC LIÊU

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ "Quản lý dự toán công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu" chuyên ngành Quản lý kinh tế là công trình nghiên cứu

của riêng tôi Luận văn đã sử dụng một số thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin này đều được trích dẫn rõ nguồn gốc

Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu đã nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào

Hà nội, ngày 25 tháng 12 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Đình Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, góp ý của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế

và Phát triển nông thôn, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người đã định hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng để tôi hoàn thành luận văn này Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới các Phòng, Ban chức năng của Sở Giao thông Vận tải Bạc Liêu đã cung cấp số liệu, thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, gia đình

và những người thân là điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà nội, ngày 25 tháng 12 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Đình Anh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hộp vii

Danh mục hình vẽ viii

Danh mục sơ đồ viii

Danh mục biểu đồ viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Đối tượng khảo sát 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5.1 Phạm vi về nội dung 4

1.5.2 Phạm vi về không gian 5

1.5.3 Phạm vi về thời gian 5

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6

2.1.2 Sự cần thiết của việc quản lý dự toán công trình xây dựng 8

2.1.3 Nội dung quản lý dự toán công trình xây dựng 8

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự toán công trình xây dựng 13

Trang 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý dự toán công trình giao thông trên thế giới 15

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự toán công trình giao thông ở Việt Nam 23

2.2.3 Những đổi mới của Việt Nam về cách thức quản lý dự toán công trình xây dựng 25

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý 28

3.1.2 Điều kiện tự nhiên - xã hội 29

3.1.3 Đặc điểm kinh tế 30

3.1.4 Đặc điểm kết cấu giao thông địa bàn Bạc Liêu 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 33

3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 33

3.2.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp 35

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 36

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Thực trạng công tác quản lý dự toán trong các dự án xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu 38

4.1.1 Tổng quan về Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu 38

4.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng giao thông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 44

4.1.3 Quy định chung về công tác quản lý dự toán 45

4.1.4 Công tác kiểm tra dự toán của Ban quản lý dự án giao thông 48

4.1.5 Công tác thẩm tra dự toán 52

4.1.6 Công tác thẩm định dự toán 57

4.1.7 Công tác điều chỉnh dự toán 62

4.1.8 Các kết quả trong quản lý dự toán 63

4.1.9 Những tồn tại, bất cập trong quản lý dự toán công trình giao thông 65 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự toán công trình giao thông tại Sở

Trang 7

Giao thông vận tải Bạc Liêu 76

4.2.1 Năng lực của các bên tham gia quản lý dự toán 76

4.2.2 Giá cả nguyên vật liệu, nguồn cung cấp nguyên vật liệu 79

4.2.3 Cơ chế chính sách pháp luật về xây dựng 82

4.2.4 Hệ thống định mức về xây dựng 84

4.2.5 Cơ sở dữ liệu thông tin 85

4.2.6 Chế tài xử lý vi phạm, công tác thanh kiểm tra trong hoạt động xây dựng 87

4.2.7 Yếu tố khác liên quan 89

4.3 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự toán công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu 90

4.3.1 Căn cứ đề xuất 90

4.3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự toán công trình 90

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

5.1 Kết luận 95

5.2 Kiến nghị 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 1 MẪU BẢNG HỎI KHẢO SÁT 100

PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN 103

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

CLCT Chất lượng công trình

CTGT Công trình giao thông

ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long

GTVT Giao thông vận tải

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

4.1 Bảng thống kê dự án do Ban QLDA làm đại diện chủ đầu tư 45 4.2 Bảng thông tin danh sách cán bộ Ban quản lý dự án 49 4.3 Thông tin dự án Ban quản lý dự án thực hiện 51 4.4 Danh sách đơn vị thực hiện thẩm tra dự án 53 4.5 Bảng số liệu kết quả thực hiện thẩm tra dự toán 56 4.6 Bảng kết quả chất lượng hồ sơ thẩm định dự toán 60 4.7 Bảng số liệu kết quả giá trị thẩm định dự toán 61 4.8 Bảng tổng hợp kết quả điều chỉnh dự toán 63 4.9 Bảng các bộ định mức đã ban hành và sửa đổi 64

4.11 Bảng danh sách công ty tư vấn thiết kế giao thông 68 4.12 Mức độ ảnh hưởng của năng lực các bên quản lý dự toán 77 4.13 Danh sách các đơn vị đã thanh tra, kiểm toán 89

DANH MỤC HỘP

Số hộp Tên hộp Trang

4.4 Bất cập trong tính toán lương nhân công xây dựng 71

4.6 Giá cả vật liệu không phù hợp với thị trường 80 4.7 Cơ chế chính sách pháp luật đến quản lý dự toán 83

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hình Tên hình vẽ Trang

3.1 Bản đồ khu vực địa bàn nghiên cứu 28

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang

4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở GTVT Bạc Liêu 38

4.4 Sơ đồ thể hiện xác định đơn giá ca máy còn phức tạp, bất cập 72 4.5 Hệ thống văn bản xây dựng liên quan đến lập dự toán 76

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số biểu đồ Tên biểu đồ Trang

4.6 Sự ảnh hưởng của giá, nguồn vật liệu 79

4.8 Sự ảnh hưởng của hệ thống định mức xây dựng 84 4.9 Sự ảnh hưởng của hệ thống dữ liệu thông tin 87 4.10 Sự ảnh hưởng chế tài xử lý, thanh tra, kiểm tra 88

Trang 11

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Trong những năm qua công tác đầu tư xây dựng các công trình giao thông chúng ta nhận thấy nổi lên nhiều vấn đề như thực hiện dự án còn trì trệ, chậm tiến độ, công tác thanh quyết toán kéo dài, công trình chậm được đưa vào sử dụng dẫn đến hiệu quả đầu tư còn hạn chế, chi phí dự toán xây dựng còn tăng cao do nhiều thiếu sót từ khâu khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết

kế Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về việc quản lý dự toán (QLDT), quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Chủ đầu tư tại các Sở Giao thông vận tải chưa nhận thức đầy đủ vai trò, trách nhiệm trong công tác quản lý dự án của mình; số khác thiếu năng lực quản lý nên buông lỏng, thiếu kiểm tra, xử lý không nghiêm các hành vi vi phạm về quản

lý đầu tư xây dựng công trình

Trong giai đoạn hiện nay, đầu tư công cho công tác xây dựng hạ tầng giao thông ngày càng cắt giảm, ngân sách nhà nước ngày càng khó khăn, điều này đòi hỏi chủ đầu tư ngày càng phải nâng cao, không ngừng đổi mới công tác quản lý

dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của mình để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và người dân

Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu (SGTVT Bạc Liêu) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, được thành lập từ năm 1997 sau khi tái lập tỉnh Bạc Liêu, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: Đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn Sau 18 năm tỉnh Bạc Liêu được tái lập, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, được sự hổ trợ tích cực của Bộ GTVT và trung ương, ngành GTVT đã có bước phát triển vượt bậc, đặc biệt là phát triển về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phát triển các

Trang 12

loại hình vận tải đường bộ, bộ máy tổ chức ngành đã dần dần ổn định Lực lượng cán bộ trẻ trong ngành phát triển cả về số lượng và chất lượng, công tác quản lý ngành luôn được củng cố và ngày càng phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu đề ra nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội trong Tỉnh

Trong hoạt động thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình đặc biệt

là thực hiện chức năng làm chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh Bạc Liêu, theo đó giao cho Ban quản

lý dự án công trình giao thông Bạc Liêu (Ban QLDA CTGT Bạc Liêu) thực hiện nhiệm vụ làm đại diện chủ đầu tư, bên cạnh một số mặt đã đạt được về số lượng, chất lượng các công trình giao thông trên địa bàn, công tác đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như đầu tư dàn trải, thiếu tập trung; việc lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra còn chưa chọn được nhà thầu tư vấn có năng lực, kinh nghiệm; bộ máy tổ chức còn hoạt động chưa hiệu quả; công tác kiểm tra còn chưa được sát sao, chưa đảm bảo được chi phí đầu tư xây dựng công trình tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí theo yêu cầu Những tồn tại trên đòi hỏi Sở GTVT Bạc Liêu cần phải có những đổi mới, cải tiến, nâng cao trách nhiệm mới đem lại hiệu quả cho sự phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều đề tài, công trình nghiên cứu, nhiều phương thức nhằm tăng cường kiểm soát quản lý chi phí dự toán xây dựng công trình Tuy nhiên trong lĩnh vực đầu tư hạ tầng giao thông tại Việt Nam, hiện vẫn còn rất ít nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể về công tác quản lý dự toán công trình giao thông tại Sở Giao thông địa phương

Qua thực tế làm việc tại Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu, công tác quản lý

dự toán đối với công trình giao thông trên địa bàn có những yếu tố đặc trưng khác với các địa bàn trong cả nước, do đặc thù riêng về điều kiện về địa hình, địa chất, khí hậu thủy văn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành

Trang 13

thực hiện đề tài "Quản lý dự toán công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu" để góp phần nâng cao việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng công

trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nói riêng và trong lĩnh vực giao thông trong khu vực ĐBSCL nói chung đem lại lợi ích cho sự phát triển kinh tế xã hội

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý dự toán công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự toán công trình giao thông nhằm không gây lãng phí, phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Quản lý dự toán công trình giao thông là gì? Quản lý dự toán công trình giao thông gồm có những nội dung gì?

(2) Thực trạng công tác lập và quản lý dự toán xây dựng công trình giao thông tại SGTVT Bạc Liêu hiện nay đang như thế nào?

(3) Có các vấn đề tồn tại, vướng mắc gì trong quá trình quản lý dự toán công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hiện nay?

Trang 14

(4) Các yếu tố chủ yếu nào tác động đến quản lý dự toán công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ?

(5) Giải pháp nào để giúp Chủ đầu tư, các phòng chuyên môn, BQLDA CTGT Bạc Liêu thuộc SGTVT Bạc Liêu quản lý dự toán xây dựng một cách hiệu quả, phù hợp về kinh tế - kỹ thuật trong công trình giao thông ?

1.4 Đối tượng nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu các hoạt động quản lý dự toán tại SGTVT Bạc Liêu, các cơ chế chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan đến lĩnh vực quản lý chi phí

1.4.2 Đối tượng khảo sát

- Các phòng, ban chức năng và chuyên môn của Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu

- Các hoạt động thẩm định, giám sát, quản lý dự án, triển khai dự án của

Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu

- Các dự án Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu đã và đang triển khai công tác đầu tư xây dựng

- Các chuyên gia trong lĩnh vực liên quan, các công ty tư vấn, công ty giám sát, thi công tham gia dự án thuộc Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu làm chủ đầu tư

1.5 Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu, đánh giá về các hoạt động về công tác đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự án, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác QLDT của SGTVT Bạc Liêu

Trang 15

1.5.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi địa bàn tỉnh Bạc Liêu, một số nội dung chủ yếu, các vấn đề chuyên sâu sẽ khảo sát tại một số dự án đã và đang triển khai thực hiện

1.5.3 Phạm vi về thời gian

Dữ liệu sử dụng cho đánh giá thực trạng chủ yếu trong 5 năm từ 2009 -

2014 Khảo sát phỏng vấn sâu tập trung vào năm 2015, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 - 2020

Trang 16

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình là “toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng

công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công

trình” (Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, 2009)

Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm “chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường” (Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, 2009) Trong đó :

a) Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế ;

b) Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác ;

c) Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình ;

d) Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà

Trang 17

nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí trực tiếp phí, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước ;

e) Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công : là chi phí

để xây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

2.1.1.2 Quản lý dự toán công trình xây dựng

Cũng theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP (2009) của Chính phủ, quản lý

dự toán xây dựng công trình là việc thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư có các quyền, trách nhiệm chủ yếu sau sau:

+ Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình; + Tổ chức lập, quyết định áp dụng các định mức mới chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc áp dụng, sử dụng các định mức điều chỉnh, định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác;

+ Quyết định việc áp dụng, sử dụng giá vật liệu xây dựng công trình, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công làm cơ sở cho việc lập đơn giá xây dựng,

dự toán xây dựng công trình; tham khảo giá do các tổ chức có chức năng công

bố, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự và mặt bằng giá thị trường để áp dụng cho công trình;

+ Tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định; + Quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu;

+ Được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn công tác quản lý chi phí để thực hiện các công việc về quản lý chi phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về

Trang 18

việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tư vấn này

2.1.2 Sự cần thiết của việc quản lý dự toán công trình xây dựng

Quản lý dự toán công trình xây dựng là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng công tác đầu tư xây dựng, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, nghiệm thu, thanh quyết toán, an toàn và môi trường Hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt, trong

đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng công trình; giảm giá thành xây dựng công trình; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho

"Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả

dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình" (Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, 2009)

Mục đích của việc nâng cao kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng:

+ Đảm bảo đúng chi phí cho phù hợp cho mục đích đầu tư xây dựng công trình cân bằng giữa chất lượng và chi phí đầu tư;

+ Đảm bảo chi phí phân bổ vào các bộ phận công trình phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư và đơn vị thiết kế;

+ Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng thực hiện đồng thời với việc đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình theo yêu cầu đề ra

2.1.3 Nội dung quản lý dự toán công trình xây dựng

Từ những vấn đề lý luận theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, 2009 như

đã trình bày ở trên, quản lý dự toán là việc thực hiện tuân thủ các quy định về trình tự thủ tục trong lập dự toán, các quy định trong pháp luật về quản lý chi phí

Trang 19

xây dựng công trình, công tác thẩm định, thẩm tra, kiểm tra dự toán xây dựng, kiểm tra việc áp dụng định mức, đơn giá xây dựng và điều chỉnh dự toán công trình, cụ thể như sau:

a) Trình tự thực hiện

Hồ sơ dự toán của công trình trước khi phê duyệt đều bắt buộc phải được chủ đầu tư thẩm định hồ sơ thiết kế và dự toán, trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân

tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện công tác thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm tra, nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư

Chủ đầu tư có thể ủy quyền cho một đơn vị - Ban quản lý dự án làm đại diện chủ đầu tư để tổ chức việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như dự toán công trình

Đại diện chủ đầu tư - Ban quản lý dự án sẽ thay mặt chủ đầu thực hiện các công việc ký kết hợp đồng với tư vấn thiết kế để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế lập dự toán

Ban quản lý dự án sẽ có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công tác lập

hồ sơ thiết kế, dự toán công trình của đơn vị tư vấn lập theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng

Sau khi thực hiện việc kiểm tra hồ sơ thiết kế và dự toán công trình Ban quản lý dự án thực hiện việc ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn thẩm tra để thực hiện việc thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán theo quy định

Hồ sơ thiết kế và dự toán công trình sau khi đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo

ý kiến của tư vấn thẩm tra, Ban quản lý dự án trình bộ phận thẩm định - Phòng ban chuyên môn của chủ đầu tư để thực hiện công tác thẩm định hồ sơ trước khi trình chủ đầu tư phê duyệt

Trang 20

b) Căn cứ pháp lý quản lý dự toán

Công tác quản lý dự toán các công trình dựa trên các quy định về pháp luật xây dựng do Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành, các cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp và gián tiếp ban hành, cụ thể cơ bản như sau:

- Luật Xây dựng 2003 ngày 26/11/2003, Luật Xây dựng 2014 ngày 08/6/2014 của Quốc hội;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 19/12/2009 của Chính phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Các Nghị định quy định hệ thống lương, bảng lương, quy định về thuế, quy định về xác định đơn giá nhân công, ca máy, giá nguyên vật liệu;

- Các Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng;

- Các định mức dự toán, định mức vật tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng;

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Bộ Xây dựng, địa phương ban hành

- Và các quy định pháp luật khác có liên quan đến lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng

c) Công tác kiểm tra dự toán

Đơn vị đại diện chủ đầu tư được sự ủy quyền của chủ đầu tư thực hiện việc kiểm tra các nội dung theo đúng hợp đồng ký kết giữa Ban QLDA và Tư vấn thiết kế, cụ thể kiểm tra các nội dung cơ bản sau đây:

- Kiểm tra thành phần hồ sơ thiết kế, dự toán so với hợp đồng đã ký;

- Kiểm tra nội dung chi tiết hồ sơ thiết kế với nhiệm vụ thiết kế đã được

Trang 21

phê duyệt;

- Kiểm tra giấy phép hành nghề của chủ trì lập dự toán;

- Kiểm tra khối lượng hồ sơ thiết kế tính toán đưa vào dự toán theo từng hạng mục;

- Kiểm tra các cơ sở pháp lý, thông số kỹ thuật chủng loại vật liệu đưa vào

dự toán;

- Kiểm tra quy trình lập và kết cấu dự toán theo quy định hướng dẫn về lập dự toán

d) Công tác thẩm tra dự toán

Công tác thẩm tra phải được do cơ quan quản lý nhà nước thẩm tra hoặc chỉ định một đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện công tác thẩm tra Việc thẩm tra dự toán được thực hiện bằng hợp đồng giữa chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư với đơn vị tư vấn thẩm tra, nội dung thẩm tra có thể là toàn bộ hồ sơ thiết kế và dự toán hoặc chỉ một phần trong hồ sơ thiết kế và dự toán tùy theo yêu cầu của chủ đầu tư Cơ bản chung gồm các nội dung dưới đây:

- Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng công trình;

- Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm tra và nêu nguyên nhân tăng/giảm khi giá trị dự toán sau thẩm tra thay đổi so với giá trị dự toán do đơn vị tư vấn thiết kế lập

e) Công tác thẩm định dự toán

Theo quy định thì nội dung như công tác thẩm định cũng giống như công tác thẩm tra nhưng do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện sau khi hồ sơ thiết kế

Trang 22

và dự toán đã chỉnh sửa, giải trình các nội dung theo kết quả thẩm tra, nội dung thẩm định gồm các nội dung dưới đây:

* Đánh giá về chất lượng hồ sơ dự toán công trình

- Nhận xét về phương pháp lập dự toán được lựa chọn;

- Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong trong dự toán công trình;

- Kết luận về đủ hay không đủ điều kiện thẩm định

* Thực hiện thẩm định nội dung

- Kiểm tra về khối lượng của dự toán với khối lượng thiết kế;

- Kiểm tra về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình;

- Tính toán giá trị dự toán công trình và kiến nghị giá trị dự toán cuối cùng trình chủ đầu tư phê duyệt

f) Công tác điều chỉnh dự toán

Theo quy định thì dự toán công trình được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây:

- Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác;

- Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy

mô, mục tiêu của dự án;

- Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết

kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng

Dự toán công trình điều chỉnh được xác định bằng dự toán công trình đã

Trang 23

được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần dự toán công trình bổ sung Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán công trình điều chỉnh, nội dung việc thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh cũng tuân thủ theo trình

tự thẩm định như công tác thẩm định dự toán Dự toán công trình điều chỉnh là

cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự toán công trình xây dựng

2.1.4.1 Năng lực của các bên có liên quan trong việc quản lý dự toán bao gồm:

+ Năng lực của Ban QLDA (Đại diện chủ đầu tư);

+ Năng lực của đơn vị Tư vấn thẩm tra;

+ Năng lực của cán bộ thẩm định

+ Năng lực của cán bộ Tư vấn lập dự toán

- Năng lực của Ban QLDA là yếu tố rất quan trọng trong việc quản lý

dự toán công trình xây dựng, xuất phát từ việc đơn vị Tư vấn thực hiện công tác khảo sát thiết kế, đưa ra các phương án thi công công trình từ đó áp dụng đơn giá định mức, vật liệu, máy thi công để xây dựng được dự toán dự toán công trình, Ban QLDA trong có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xem cấu thành đầy đủ theo yêu cầu quy định, dữ liệu tư vấn lập đã đầy đủ và có cơ sở pháp lý, giá trị dự toán công trình đã phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ

- Đơn vị thẩm tra và thẩm định có trách nhiệm kiểm tra, rà soát về yếu tố cấu thành chi phí bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và các chi phí khác đảm bảo đúng đủ và hiệu quả trước khi trình duyệt

- Đơn vị thiết kế có đưa ra được những biện pháp phương án kỹ thuật thi công đã phù hợp với thực địa bàn khu vực không, có đề xuất sử dụng các phương án thi công tiến tiến, hiệu quả nhằm giảm được dự toán chi phí xây dựng

2.1.4.2 Ảnh hưởng của giá vật liệu, nguồn cung cấp nguyên vật liệu

Yếu tố trên ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý dự toán, có nhiều dự

Trang 24

án chi phí vật liệu chiếm tới hơn 40% dự toán công trình, trong khi đó giá vật liệu có những biến động liên tục làm ảnh hưởng đến sự kiểm soát chi phí dự toán

2.1.4.3 Cơ chế chính sách pháp luật về quản lý chi phí xây dựng

Cơ chế chính sách pháp luật về xây dựng là thể hiện sự liên quan trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng, cơ chế chính sách có phù hợp với thực tiễn, việc thực hiện các quy định về pháp luật có liên quan, nếu cơ chế chính sách pháp luật đầy đủ, thuận tiện cho việc quản lý dự toán thì việc thẩm

tra, thẩm định sẽ được thuận lợi và quản lý được tốt hơn và ngược lại

2.1.4.4 Hệ thống định mức xây dựng

Hệ thống định mức xây dựng có đầy đủ và phù hợp với địa bàn không, nếu hệ thống định mức không đầy đủ sẽ dẫn đến công tác quản lý áp dụng định mức khó khăn, sẽ khó cho việc thẩm định, thẩm tra dự toán để xác định chi phí công trình

2.1.4.5 Cơ sở dữ liệu thông tin

Việc áp dụng công nghệ sẽ làm tăng suất lao động, tiết kiệm thời gian như

sử dụng internet sẽ khai thác được các dữ liệu về các nguồn giá cả, thiết bị máy móc thi công, quản lý được hệ thống dữ liệu của các đơn vị tham gia dự án, cập nhật được văn bản pháp luật về xây dựng một cách thường xuyên và nhanh chóng nhất

2.1.4.6 Chế tài xử lý vi phạm, công tác thanh, kiểm tra trong hoạt động tư vấn xây dựng

Việc xử lý những sai phạm các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập và quản lý chi phí cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý dự toán, nếu làm tốt

sẽ hạn chế được những tiêu cực không đáng có, công tác thanh tra, kiểm tra sẽ rà soát được những lỗ hổng trong cơ chế chính sách phục vụ mục đích cho công tác quản lý dự toán được phù hợp với thực tiễn

Trang 25

2.1.4.7 Một số yếu tố khác liên quan

Thời gian thực hiện dự án, hình thức hợp đồng thực hiện dự án, thông tin giữa các bên tham gia dự án, nguồn vốn cho dự án:

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý dự toán công trình giao thông trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý dự toán công trình giao thông

Trung Quốc là một quốc gia lớn, có một số đặc điểm tương đồng với Việt Nam Chính phủ Trung Quốc đang tích cực thực hiện các giải pháp phòng, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB tại các dự án sử dụng vốn NSNN

và các nguồn vốn khác của Nhà nước Kiểm soát chi đầu tư XDCB nói chung và

các dự án sử dụng NSNN nói riêng được Trung Quốc hết sức quan tâm (Tài liệu

bồi dưỡng đại biểu dân cử (2011)

Chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án từ NSNN ở Trung Quốc được xác định theo nguyên tắc “lượng thống nhất - giá chỉ đạo - phí cạnh tranh” Theo nguyên tắc này, chi phí đầu tư xây dựng được phân tích, tính toán theo trạng thái động phù hợp với cơ chế khuyến khích đầu tư và diễn biến giá cả trên thị trường xây dựng theo quy luật cung - cầu

Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án thể hiện được mục đích cụ thể về xác định chi phí đầu tư xây dựng hợp lý, khống chế chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực và đem lại lợi ích cao nhất Ngay trong giai đoạn nảy sinh

ý tưởng dự án, các đơn vị tư vấn đầu tư xây dựng sử dụng đồng thời phương pháp đánh giá kinh tế- xã hội và đánh giá kinh tế tài chính, chủ động đầu tư lựa chọn dự án với phương án chi phí hợp lý nhất để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội cao nhất

Đến giai đoạn thiết kế, các nhà tư vấn sử dụng phương pháp phân tích giá trị lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp để hình thành chi phí hợp lý nhất Quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án ở Trung Quốc vẫn áp dụng cơ chế lập, xét

Trang 26

duyệt và khống chế chi phí đầu tư xây dựng ở cuối các giai đoạn theo nguyên tắc giá quyết toán cuối cùng không vượt quá giá đầu tư đã xác định ban đầu

Khống chế chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực chính là điều chi phí trong từng giai đoạn đầu tư không phá vỡ hạn mức giá, chi phí được duyệt ở từng giai đoạn Các chênh lệch phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư thường được thường xuyên xem xét, điều chỉnh để đảm bảo việc khống chế chi phí có hiệu lực

Để khống chế chất lượng thời gian và dự toán công trình xây dựng xuyên suốt từ giai đoạn hình thành ý tưởng đầu tư, chủ trương đầu tư đến chuẩn bị đầu

tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng bàn giao công trình đi vào sử dụng, Trung Quốc thông qua quan hệ hợp đồng kinh tế hình thành cơ chế giám sát Nhà nước và giám sát xã hội trong đầu tư xây dựng, với mô hình quản lý giám sát phối hợp 4 bên: bên A (chủ đầu tư)- bên B (người thiết kế)- bên C (đơn vị thi công)- bên D (người giám sát)

Chính phủ Trung Quốc chỉ quản lý việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN; giá xây dựng được hình thành theo cơ chế thị trường, Nhà nước công bố định mức xây dựng chỉ để tham khảo; Nhà nước khuyến khích sử dụng hợp đồng trong đầu tư xây dựng theo thông lệ quốc tế Trung Quốc đã đang xây dựng và phát triển mạnh việc sử dụng các kỹ

sư định giá trong việc kiểm soát và khống chế chi phí xây dựng Trung Quốc rất chú trọng tới việc xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về chi phí xây dựng, cung cấp các thông tin về giá xây dựng đảm bảo tính minh bạch và tính cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Chính phủ Trung Quốc không can thiệp trực tiếp vào việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án sử dụng NSNN mà chỉ ban hành các quy định có tính chất định hướng thị trường, bảo đảm tính công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, xã hội hoá công tác định mức xây dựng, đơn giá xây dựng và sử dụng cơ chế thị trường để thoả thuận, xác

Trang 27

định giá xây dựng công trình Xu thế này không những đã và đang được thực hiện ở Trung Quốc, mà còn được các nước như Anh, Mỹ … áp dụng rộng rãi

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản về quản lý dự toán công trình giao thông

Theo Shunji Kusayanangi (2009), ở Nhật Bản công tác quản lý chi phí dựa chủ yếu trên hợp đồng thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và nhà thầu thi công, những quy định trong hợp đồng xây dựng rất khác so với nhiều nước Luật Kinh doanh Xây dựng Nhật Bản có quy định các bên liên quan trong hợp đồng xây dựng cần xây dựng hợp đồng dựa trên sự bình đẳng và thực hiện trách nhiệm của mình một cách trung thực và thật thà Như vậy, ở Nhật Bản, khi tranh chấp xảy

ra mọi vấn đề đều được giải quyết trên cơ sở niềm tin và trung thực giữa chủ đầu

tư và nhà thầu

Tuy nhiên, phương pháp này không thể ứng dụng đối với những dự án quốc tế khi thị trường buộc phải chấp nhận những nghi ngờ lẫn nhau, hệ thống 2 bên (chủ đầu tư và nhà thầu, tư vấn chỉ là người giúp việc cho chủ đầu tư) không còn phù hợp, tính minh bạch (tức công khai quá trình thực hiện) trở thành yêu cầu tất yếu trong quá trình xây dựng dự án, đòi hỏi phải thiết lập hệ thống 3 bên (gồm chủ đầu tư, nhà thầu và kỹ sư tư vấn) và mọi công việc đều được thực hiện trên cơ sở hợp đồng Cơ cấu quản lý để công khai quá trình thực hiện dự án cũng phải được thiết lập, trong đó quy định rõ, chủ đầu tư phải công khai quá trình thực hiện dự án để người đóng thuế biết, kỹ sư tư vấn giám sát quá trình thực hiện và nhà nhà thầu phải công khai không chỉ sự kiên định mà phải công khai

cả quá trình thực hiện dự án

Khi có vấn đề xảy ra tại công trường, giải pháp để giải quyết không chỉ là phương pháp kỹ thuật mà còn là các phương pháp hợp đồng Phân tích kỹ hơn, điều đó có nghĩa là khi tranh chấp hợp đồng xảy ra đối với dự án xây dựng quốc

tế, các nhà quản lý cần phân tích định lượng (tìm ra các vấn đề thay đổi hợp đồng, khẳng định sự cần thiết xử lý các vấn đề về thay đổi giá và đơn giá, từ đó làm rõ tính chất về quyền trong hợp đồng) còn các kỹ sư tham gia trực tiếp tại

Trang 28

công trường đưa ra những phân tích định tính, tức là phải phân tích vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả, định lượng thay đổi giá và thời gian, từ đó làm rõ những vi phạm về hợp đồng Tranh chấp hợp đồng được giải quyết dựa trên sự định lượng hóa chi phí và thời gian bồi hoàn do kỹ sư tại công trường tính toán

Như vậy, quản lý dự án xây dựng quốc tế không chỉ là quản lý chung chung mà cốt lõi của vấn đề chính là quản lý hợp đồng xây dựng Đây là trách nhiệm không chỉ của nhà quản lý mà còn là trách nhiệm của nhân viên tham gia

dự án Họ cần thực hiện công việc hàng ngày theo hợp đồng đã được ký, kiểm soát những thay đổi về giá, thời gian và tiến độ thi công Có 3 nguyên tắc cơ bản trong quản lý dự án là phương pháp, tiến độ và đơn giá chi tiết, còn các yếu tố khác như giá, chất lượng, tiến độ, thực hiện kỹ thuật, quản lý hiệu quả, chất lượng và an toàn đều xoay quanh những yếu tố này

Hợp đồng rất quan trọng, không chỉ là cơ sở thanh toán mà còn là cơ sở giải quyết các vấn đề Để dự án được thực hiện một cách hoàn thiện, tất cả các bên cần nắm đầy đủ kiến thức và các điều kiện của hợp đồng Vì vậy, khi tập huấn nâng cao trình độ, không chỉ tập trung vào đối tượng cán bộ quản lý nhà nước, các nhà nghiên cứu mà Việt Nam nên để cho nhà thầu, chủ đầu tư, đơn vị

tư vấn cùng tham gia

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Vương Quốc Anh về quản lý dự toán công trình giao thông

Quy trình quản lý đầu tư xây dựng ở Anh được cho là khá thành công và được không ít quốc gia học hỏi, áp dụng mang lại hiệu quả cao

Ở nước Anh, tổ chức Chính phủ có tính tập trung hoá cao, mặc dù vậy, các Bộ thường có quyền tự chủ cao Đối với các dự án quan trọng của Chính phủ, có các tổ chức đóng vai trò Chủ đầu tư của các dự án Tại Anh, không có Nhà thầu thuộc nhà nước (chỉ có các cơ quan quản lý công trình công cộng nhưng chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do đó các dự án quan trọng được đấu thầu giữa các công ty tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức

Trang 29

thầu chính, Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao hoặc Chìa khoá trao tay hoặc nhà thầu thiết kế và xây dựng được chọn thông qua đấu thầu Chủ đầu tư sẽ nêu

rõ yêu cầu về công trình xây dựng hoàn thành, những phần việc còn lại sẽ thuộc trách nhiệm của Nhà thầu thiết kế và xây dựng Chủ đầu tư yêu cầu các Nhà thầu

đệ trình đề xuất bao gồm thiết kế và giá trọn gói

Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu Chủ đầu tư sẽ lấy ý kiến từ các nhà tư vấn kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí để chọn lựa nhà thầu thiết kế và xây đựng Tư vấn quản lý chi phí tham gia vào dự án để giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí dự án

Tư vấn quản lý chi phí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý chi phí xây dựng ở Anh Bởi vì, tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Mặc

dù vậy, việc áp dụng ở Việt Nam không dễ vì không có tổ chức chuyên nghiệp nào để phát triển Tư vấn quản lý chi phí, sẽ mất thời gian dài để thay đổi một hệ thống Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại rất rõ ràng Quy trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí

Đối với các dự án của Chính phủ Anh Chủ đầu tư uỷ nhiệm cho Kỹ sư chuyên ngành và Kiến trúc sư là công ty tư nhân (hoặc Nhà nước tuyển) để phác thảo dự án và thiết kế sơ bộ Trong giai đoạn này, Kỹ sư chuyên ngành và Kiến trúc sư được hỗ trợ bởi Tư vấn thiết kế và Tư vấn quản lý chi phí là các công ty

tư nhân

Các công ty này được giới thiệu bởi Kỹ sư chuyên ngành và Kiến trúc sư cho chủ đầu tư lựa chọn Khái toán chi phí được tính trên đơn vị m2 để xác định lượng vốn cho dự án và được Tư vấn quản lý chi phí tính toán dựa trên các thông tin cơ bản về dự án, dựa trên điện tích một mét vuông sàn

Khi lượng vốn dành cho dự án được chấp thuận, thiết kế sơ bộ sẽ được

Trang 30

trình cho Chủ đầu tư Tư vấn quản lý chi phí lập dự toán sơ bộ mô tả lượng vốn xây đựng sẽ được chi tiêu như thế nào Dự toán sơ bộ được xác định dựa trên thiết kế

Do đó, dự toán sơ bộ đưa ra mục tiêu chi phí cho mỗi người trong nhóm thiết kế Khi các quyết định về thiết kế được đưa ra, Tư vấn quản lý chi phí sẽ lập dự toán và dự toán này có liên quan đến dự toán sơ bộ đã được duyệt Nếu bị vượt quá dự toán sơ bộ được duyệt, dự toán sơ bộ hoặc thiết kẽ sẽ được cảnh báo Chi phí dự phòng trong dự toán sơ bộ sẽ giúp giải quyết các vấn đề xảy ra Mặc dù vậy, thường thì ít khi gặp những thay đổi trong ngân sách hoặc thiết kế

sơ bộ trong giai đoạn thiết kế thi công Khi xong thiết kế thi công, Tư vấn quản

lý chị phí sẽ lập biểu khối lượng bao gồm chi tiết tất cả các hạng mục công việc theo yêu cầu thiết kế Biểu khối lượng sẽ được áp giá và sau đó sẽ được sử dụng

để phân tích hồ sơ thầu của các nhà thầu

Có rất nhiều phương pháp tiêu chuẩn đo bóc khối lượng - Standard Method of Measurement được sử dụng tại Anh cho các dự án hạ tầng giao thông Nguồn dữ liệu được xây dựng bởi các nhà Tư vấn Quản lý khối lượng giàu kinh nghiệm, với ngân hàng dữ liệu về đơn giá được xây đựng từ nhân công, vật liệu

và máy móc Đơn giá được áp dụng cho bất cứ dự án nào có sử dụng Standard Method of Measurement và như vậy sẽ tương đối dễ dàng cho Tư vấn quản lý chi phí đo bóc khối lượng của một dự án và vận dụng áp giá các dự án tương tự

đã thực hiện trước đây và có sử dụng cùng một phương pháp đó bóc chuẩn Ngân quỹ được xác định dựa trên phác thảo dự án bằng cách tính toán diện tích sàn xây dựng sau đó áp giá tính cho một mét vuông diện tích sàn xây dựng

Tư vấn xây dựng có một ngân hàng dữ liệu đơn giá tính trên một mét vuông diện tích sàn xây dựng cho các loại công trình xây dựng khác nhau và giá được dựa trên các hệ số tiêu chuẩn như hệ số sử dụng đất, hệ số diện tích lưu thông, hệ số diện tích sử dụng chung

Trang 31

Khái toán được xác định dựa trên thiết kế phác thảo hoặc thiết kế sơ bộ Bản khái toán này sẽ xem xét thông số, các hệ số để dự tính chi phí Các thông

số này có thể sử dụng để phát triển dự toán một cách cụ thể hơn

Khi thiết kế được triển khai, các chi tiết thiết kế được cung cấp và dự báo chi phí xây dựng được xác định bởi Tư vấn Quản lý chi phí Dựa trên thiết kế chi tiết và bản vẽ sơ bộ, khối lượng và đơn giá được lập để thực hiện Dự toán sơ bộ - cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố của dự án

Các dữ liệu chi phí quan trọng, được sử đụng để lập ngân sách, dự báo, dự toán sơ bộ lấy từ biểu khối lượng và đơn giá của dự án được đấu thầu trước đây Điều này giải thích tại sao phương pháp tiêu chuẩn đo bóc khối lượng rất quan trọng, phương pháp tiêu chuẩn đo bóc khối lượng không chỉ đưa ra cơ sở cho việc tính toán và áp giá mà còn tạo ra sự nhất quán về đơn giá ở các dự án khác nhau Tư vấn quản lý chi phí cũng sử dụng cả chỉ số giá để lập, xác định sự khác nhau về giá ở các địa phương và biến đổi giá theo thời gian về nhân công, máy móc và vật liệu

Đây là công cụ quản lý chi phí chủ yếu của Tư vấn quản lý chi phí với mục đích đánh giá ngân sách và lập dự toán

Tư vấn quản lý chi phí của Anh rất giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp,

họ sử dụng nguồn dữ liệu được xây dựng dựa trên kinh nghiệm và các dự án tương tự đã có nghiên cứu giá thị trường vật liệu, nhân công, máy móc để tập dự toán ngân sách và chi phí xây dựng, được sử dụng làm cơ sở đánh giá hồ sơ thầu Phương pháp luận của hệ thống quản lý chi phí xây dựng của Anh là liên tục cải tiến dự toán chi phí dự án dựa trên mức độ chi tiết của thiết kế đưa ra Do đó, việc phân tích chi phí được triển khai từ tính toán trên m2, chi phí cơ bản đến bảng khối lượng chi tiết (Tạp chí kinh tế xây dựng, 2013)

Điều này rất quan trọng để Việt Nam học hỏi và xây dựng một hệ thống

cơ sở dữ liệu phù hợp với tình hình hiện tại của Việt Nam

Trang 32

2.2.1.4 Kinh nghiệm của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) về quản lý dự toán công trình giao thông

Theo tài liệu chuẩn bị và đưa ra các dự toán chi phí cho các dự án tài trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á (2014), trong đó khái niệm rằng dự toán xây dựng công trình là chi phí xấp xỉ ước tính có thể của một dự án Chi phí ước tính được chuẩn bị ở giai đoạn khái niệm hình thành ý tưởng dự án, trong suốt quá trình chuẩn bị dự án và được cập nhật trong thời gian thực hiện

Chi phí ước tính đó cần xác định tất cả những thành phần chi phí chính cần thiết để thực hiện dự án có hiệu quả Cách tính các chi phí ước tính được ADB chuẩn bị, nghiên cứu, tính toán bằng cách sử dụng một bảng tính có sẵn trong đó cung cấp tất cả các danh mục công việc của dự án hạ tầng giao thông như công tác đào, công tác đắp, kết cấu nền đường, mặt đường, công tác bê tông, cốt thép có thể có để từ đó ước tính chi phí sơ bộ ban đầu

Khi lập dự toán xây dựng công trình ban đầu của dự án, ADB tổ chức hình thành các bước rà soát, đối chiếu các dự toán của từng hạng mục chi phí dựa trên một cơ sở dữ liệu có sẵn từ các công trình giao thông có quy mô tương tự về tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện địa hình, địa chất ADB cung cấp một danh sách các đầu mục công việc để kiểm tra để hướng dẫn việc xem xét dự toán chi phí trong quá trình chuẩn bị thực hiện dự án Những ước tính chi phí cơ bản cần được chuẩn bị bằng cách sử dụng giá thị trường thực tế cho các đầu vào dự án khác nhau hiện hành tại thời điểm chuẩn bị Chi phí uớc tính được so sánh với giá hợp đồng cho các dự án đang thực hiện hoặc thực tế, những thông tin này thường có sẵn trong các nước có các dự án cơ sở hạ tầng cơ bản phát triển, nó có thể ít có sẵn trong nước thành viên đang nhỏ hơn hoặc ít hơn cho các dự án điển hình Trong quá trình triển khai thực hiện, ADB liên tục giám sát và cập nhật dự toán các hạng mục chi phí Dự toán công trình sẽ tiếp tục được hoàn thiện trong suốt thực hiện dự án và đặc biệt công tác thiết kế chi tiết một lần là hoàn tất Dự toán của công trình cần được theo dõi, kiểm soát hơn thông qua các báo cáo tiến

Trang 33

độ hàng quý hoặc nửa năm của các cơ quan thực hiện và đệ trình trong vòng một tháng cuối kỳ Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm của dự án và phải được nộp trong vòng 6 tháng của tài chính cuối năm, cũng sẽ được giám sát chặt chẽ để xác định sự thay đổi dự toán Trong đó xác định rõ ai là người chịu trách nhiệm theo dõi và cập nhật các dự toán chi phí ADB cung cấp một bảng theo dõi mẫu mà những người hay cơ quan thực hiện dự án có thể sử dụng để giám sát dự án hiệu quả đầu tư trong suốt quá trình thực hiện Đoàn kiểm tra, đánh giá của ADB sẽ xem xét tiến độ thực hiện dự án, rà soát các khoản chi dự

án thực tế và đánh giá xem dự án có thể được hoàn thành trong dự toán chi phí ban đầu, xác định bất kỳ chi phí quá mức nào không cần thiết hoặc có thể tiết kiệm mà có ý kiến Như vậy, với kinh nghiệm của ADB việc quản lý, giám sát

dự toán công trình cần phải được theo dõi sát sao suốt quá trình bắt đầu từ khi thực hiện dự án cho đến khi kết thúc đưa công trình vào sử dụng

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự toán công trình giao thông ở Việt Nam

Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhà nước được thể hiện trong nhiều văn bản pháp luật (Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Quản

lý, sử dụng tài sản nhà nước…)

Thời gian qua, Nhà nước đã tập trung cho đầu tư phát triển các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, của doanh nghiệp của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm

từ 25 – 30% GDP Trong đó, đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chiếm ¾ tổng đầu tư cơ sở hạ tầng Điều này đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng cao và ổn định về kinh tế trong nhiều năm qua; tạo ra những yếu tố và năng lực sản xuất, dịch vụ to lớn của một số ngành quan trọng như hệ thống giao thông đường bộ quốc gia; hệ thống cảng biển, cảng hàng không quốc gia;

hệ thống giao thông và viễn thông nông thôn (Tạp chí Điện tử pháp lý, 12/2012) Tại các Ban quản lý dự án như Ban QLDA 1,2,6,7 trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông công tác quản lý

Trang 34

chi phí được kiểm soát ngay từ khâu đầu tiên lập dự án, việc lập kiểm soát chi phí đầu tư xay dựng được các đơn vị thực hiện theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, đối với dự án công trình giao thông trọng điểm, việc lựa chọn đơn

vị tư vấn thiết kế, lập dự toán rất được chú trọng, các Ban QLDA thuộc Bộ GTVT thường lấy tiêu chí đánh giá điểm năng lực của các đơn vị tư vấn làm một trong những tiêu chí để ký kết hợp đồng như Tổng công ty tư vấn giao thông vận tải (TEDI) và các công ty thành viên là những đơn vị xếp hạng 1,2 của cả nước thường được chọn làm tổng thầu tư vấn thiết kế

Công tác lựa chọn đơn vị tư thẩm tra cũng thường được Ban QLDA sử dụng các đơn vị có uy tín như Viện Kinh tế - Bộ Xây dựng, Viện khoa học Công nghệ Giao thông vận tải để thực hiện công tác thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán, việc làm này đã khắc phục được một phần tình trạng những do sai sót trong khâu lập thẩm định, thẩm tra phê duyệt dự toán

Bên cạnh đó, mặc dù đã phân cấp triệt để về quản lý đầu tư công cho các ngành và cấp tỉnh, song nguồn nhân lực ở các địa phương chưa được đào tạo, chuẩn bị cho việc phân cấp đầu tư; năng lực của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự

án, Tư vấn thiết kế, Tư vấn thẩm tra, giám sát thi công chất lượng công trình… không đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật hiện hành Bộ Xây dựng đã chỉ đạo tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng, trọng tâm là quản lý chi phí xây dựng, đề cao vai trò của các cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý đầu

tư xây dựng nhằm nâng cao nâng cao hiệu quả công trình xây dựng, tránh thất thoát lãng phí Theo ông Trịnh Đình Dũng (2015), “ Báo cáo của 61 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong năm 2014 đã thực hiện thẩm tra 15.341 công trình, tỷ lệ hồ sơ thiết kế phải sửa đổi, bổ sung chiếm khoảng 43,8% tổng số hồ

sơ được thẩm tra, tổng giá trị dự toán trước thẩm tra khoảng 108.240 tỷ đồng, giá trị cắt giảm sau khi thẩm tra là 5.833 tỷ đồng (tương đương 5,39%) ” (Nguồn Báo cáo tổng kết năm 2015 - Bộ Xây dựng)

Trang 35

2.2.3 Những đổi mới của Việt Nam về cách thức quản lý dự toán công trình xây dựng

Luật Xây dựng ban hành 2003 đã có hiệu lực thi hành hơn 10 năm cùng với hơn 30 Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành để thực hiện đã thực sự góp phần đẩy mạnh phát triển và quản lý hoạt động xây dựng Sau khi Luật Xây dựng ban hành đã có nhiều luật liên quan được ban hành hoặc sửa đổi bổ sung, trong đó có bổ sung hoặc điều chỉnh một số quy định trong Luật Xây dựng và có cả những qui định không thống nhất, mâu thuẫn nhau Thực chất công tác quản lý đầu tư xây dựng, quản lý hoạt động xây dựng thời gian qua

thiếu chế tài như quy định trách nhiệm các chủ thể, quản lý đồng bộ công tác xây

dựng, phân công, phân cấp chưa gắn với năng lực và trách nhiệm chưa rõ ràng

Từ thực trạng trên cho thấy sửa đổi Luật Xây dựng 2003 không chỉ là cần

mà còn là cấp thiết Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật xây dựng 2014 (Gồm

10 chương, 168 điều, có hiệu lực từ 01/01/2015)

Nguyên tắc cơ bản và cũng là nội dung cốt lõi của Luật này là đổi mới phương thức và nội dung quản lý dự án, nhất là các dự án sử dụng vốn Nhà nước, khắc phục thất thoát và lãng phí, nâng cao chất lượng các công trình xây dựng

Theo đó, Luật quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân; về quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng Luật này

áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm mới sẽ tăng cường kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng, đảm bảo công khai, minh bạch về quy trình cấp giấy phép xây dựng; khắc phục trình trạng quy hoạch chồng lấn, quy hoạch treo, đảm bảo dự án đầu tư xây dựng đúng mục tiêu, chất lượng, hiệu quả, nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước về xây dựng

Trang 36

Luật cũng tập trung vào vấn đề đổi mới kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư Trong đó, yêu cầu cơ quan chuyên môn về xây dựng phải tăng cường kiểm soát quá trình xây dựng trong tất cả các khâu nhằm chống thất thoát lãng phí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng Công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng có ý nghĩa quyết định đối với tính khả thi và hiệu quả dự án, trong đó việc lập và kiểm soát đối với thiết kế cơ sở là nội dung cốt lõi của các dự án đầu tư có xây dựng Luật đã điều chỉnh hoạt động đầu

tư xây dựng, đảm bảo cho các hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch, và được kiểm soát chặt chẽ trên cơ sở tăng cường vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng; kết hợp với việc xác lập quan hệ bình đẳng, phân định rõ trách nhiệm giữa các chủ thể tham gia nhằm nâng cao chất lượng xây dựng, khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí, hiệu quả thấp, đồng thời tạo thuận lợi cho các

tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng… Tăng cường kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng;

Thứ nhất, hiện nay đa số các dự án sử dụng vốn nhà nước đều lựa chọn

áp dụng mô hình tổ chức ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý từng dự án đầu

tư xây dựng đơn lẻ Cách làm này dẫn đến gia tăng về số lượng ban quản lý dự

án, nhưng hạn chế về năng lực Để khắc phục, Luật đã bổ sung quy định hình thức ban quản lý chuyên nghiệp, ban quản lý khu vực đối với các công trình đầu

tư công

Không chỉ áp dụng với các dự án vốn ngân sách, những dự án chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của Tập đoàn kinh tế, Tổng công

ty nhà nước cũng phải vận hành theo cơ chế này

Thứ hai, Luật cũng tập trung vào vấn đề đổi mới kiểm soát, quản lý chất

lượng xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư Trong đó, yêu cầu cơ quan chuyên môn về xây dựng phải tăng cường kiểm soát quá trình xây dựng

Trang 37

trong tất cả các khâu nhằm chống thất thoát lãng phí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng

Theo đó, nét đổi mới chính là yêu cầu phải thành lập các ban quản lý chuyên nghiệp, trong đó có Ban quản lý khu vực, Ban quản lý chuyên ngành thay vì trước đây các ban quản lý được thành lập chủ yếu theo từng công trình xây dựng Điểm mới này sẽ giúp giảm bớt đi nhiều số lượng các ban quản lý dự

án, tiết kiệm kinh phí, khắc phục tình trạng dự án kéo dài, đội giá, chất lượng kém, thất thoát

Thứ ba, phạm vi của Luật Xây dựng điều chỉnh các hoạt động đầu tư xây

dựng từ khâu quy hoạch xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao bảo hành, bảo trì các công trình xây dựng Sự điều chỉnh này áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn, đây chính là điểm cốt lõi của Luật xây dựng sửa đổi nhằm quản lý chặt chẽ đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, khắc phục lãng phí thất thoát, nâng cao chất lượng công trình

Thứ tư, điểm đổi mới cốt lõi của Luật Xây dựng sửa đổi, đó là: Đổi mới

cơ chế quản lý chi phí nhằm quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước, bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ từ các chủ thể tham gia qua hợp đồng xây dựng

Điểm thứ năm, Luật Xây dựng sửa đổi xác định rõ trách nhiệm quản lý

nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng, phân công, phân cấp hợp lý giữa các bộ, ngành, địa phương Theo đó, những quy định mới ở nội dung này sẽ xác định xoay quanh nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng, trách nhiệm của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương

Trang 38

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý

Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ, thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 56 km Bạc Liêu có địa hình khá bằng phẳng với những cánh đồng rộng, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nắng và mùa mưa

Hình 3.1 Bản đồ khu vực địa bàn nghiên cứu

(Nguồn:Cổng thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu,2015)

Trang 39

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.570 km2 bằng 1/16 diện tích của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; với dân số 874.107 người (tính đến năm 2013) So với 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích Bạc liêu thuộc loại trung bình, đứng vào hàng thứ 7, nhưng dân số đứng vào hàng thứ 11, gồm các dân tộc chính là kinh, Khmer và người Hoa chung sống cùng nhau trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam Trong đó người Kinh chiếm 89,9%, Khmer 7,66% và Hoa 2,34% Dân số thành thị chiếm 26,53%, dân số nông thôn chiếm tỷ lệ 73,47% so với dân số toàn tỉnh Đơn vị hành chính tỉnh hiện tại gồm 7 đơn vị hành chính là: Thành phố Bạc Liêu trung tâm tỉnh lỵ và 6 huyện gồm: Vĩnh Lợi, Hoà Bình, Giá Rai, Đông Hải, Phước Long và Hồng Dân

3.1.2 Điều kiện tự nhiên - xã hội

Từ xa xưa, Bạc Liêu đã nổi tiếng là một miền đất trù phú, thiên nhiên ưu đãi, mưa thuận gió hòa, có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng để phát triển ngành kinh tế biển, nông - ngư nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch Thế mạnh của tỉnh là nông – ngư nghiệp, với diện tích canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản khá lớn, cùng với thềm lục địa tương đối rộng và một ngư trường rộng trên 40.000km2

Bạc Liêu là nơi hội tụ của nhiều dòng văn hoá, đặc biệt là sự giao thoa giữa 3 dòng văn hoá của người Kinh, người Khmer và người Hoa đã tạo nên cho vùng đất này một diện mạo văn hóa riêng Đó là những nề nếp sinh hoạt ăn, mặc, ở, đi lại, đấu tranh sinh tồn với thiên nhiên và ngoại xâm…, tất cả đã tạo nên tính cách cũng như những nét độc đáo của con người Bạc Liêu Trong giao tiếp, người Bạc Liêu rất hiếu khách, trọng nghĩa tình, giàu lòng nhân ái, hào hiệp Trong sinh hoạt, người Bạc Liêu rất cần cù, phóng khoáng Người Bạc Liêu rất yêu nghệ thuật, đặc biệt là bản vọng cổ và đờn ca tài tử Nam bộ; Bạc Liêu là nơi sản sinh ra bản “Dạ cổ hoài lang” của cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu, là một trong những cái nôi của đờn ca tài tử Nam bộ, là quê hương của bản Vọng

cổ, điệu nói thơ Bạc Liêu và làn điệu hò chèo ghe Bạc Liêu

Trang 40

Trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm, người dân Bạc Liêu luôn dũng cảm, kiên trung, thể hiện qua những chiến tích oai hùng quật khởi chống lại sự đàn áp của thực dân Pháp được ghi lại đến ngày nay như cuộc nổi dậy của nông dân ở Ninh Thạnh Lợi, Đồng Nọc Nạng Cùng những người anh hùng của Bạc Liêu trong thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc đã được ghi lại thành tên đất, tên đường phố như: Trần Kim Túc, Mười Chức, má Nguyễn Thị Mười, Trần Hồng Dân, Lê Thị Riêng, Phùng Ngọc Liêm, Trần Huỳnh, Nguyễn Công Tộc,… còn vang mãi trong ký ức của người dân Nam Bộ như khúc ca hùng tráng về lịch sử chống giặc ngoại xâm của nhân dân Bạc Liêu nói riêng và của người dân Nam

Bộ nói chung

3.1.3 Đặc điểm kinh tế

Khi được tái lập tỉnh lần thứ 2 (năm 1997), tỉnh Bạc Liêu có xuất phát điểm rất thấp so với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, với những bộn bề khó khăn của một tỉnh nghèo, nhưng với khát vọng vươn lên của Đảng bộ, quân và dân Bạc Liêu đã không ngừng phấn đấu, vượt qua vô vàn khó khăn, huy động mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh chấn hưng tỉnh nhà, đến nay tỉnh đã đạt được những thành tựu vượt bậc về các mặt kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Nền kinh tế tăng trưởng cao, bình quân giai đoạn (2000 – 2010) là 11%, giai đoạn 2010 đến nay tăng trưởng bình quân là 12% Quy mô kinh tế không ngừng lớn mạnh

Tổng sản phẩm trong tỉnh khi mới tái lập trên 1.660 tỷ đồng (theo giá cố định) thì đến năm 2013 đã lên đến gần 12.000 tỷ đồng gấp 7,2 lần chỉ trong vòng 15 năm qua Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tỷ trọng của khu vực nông nghiệp khi chia tách tỉnh còn chiếm trên 70% thì đến năm 2013 đã giảm xuống 50,6%, nhường chỗ cho công nghiệp và dịch vụ phát triển nhanh chóng Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 là 34,3 triệu đồng/người Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 28% xuống 9,8% năm 2013 Các chỉ số về phát triển thiên niên

kỷ của quốc gia thì Bạc Liêu đều đạt và vượt trước mục tiêu đề ra năm 2015

Ngày đăng: 29/05/2016, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Nội chính Trung ương (2011). Thực trạng đầu tư sử dụng vốn nhà nước, Bài viết trong Chuyên mục hồ sơ - tư liệu của Ban Nội chính trung ương ngày 03/10/2013, Truy cập ngày 15/8/2015 từ http://noichinh.vn/ho-so-tu-lieu/201310/thuc-trang-dau-tu-su-dung-von-nha-nuoc-292542 Link
19. Sở Giao thông vận tải Bạc Liêu (2015). Kỷ yếu ngành Giao thông vận tải Bạc Liêu những chặng đường phát triển, bài viết trên website Sở Giao thông Bạc Liêu ngày01/01/2012, truy cập ngày 17/08/2015 tạihttp://sgtvt.baclieu.gov.vn/tintuc/lists/posts/post.aspx?Source=/tintuc&Category=K%E1%BB%B7+y%E1%BA%BFu+ng%C3%A0nh&ItemID=22&Mode=1 Link
20. Thu Hằng (2012). Đừng để tư vấn thiệt thòi trên sân nhà, Bài viết trên báo Người Lao động ngày 23/8/2012, Truy cập ngày 24/8/2015 từ http://nld.com.vn/kinh-te/dung-de-tu-van-thiet-ke-chiu-thiet-thoi-tren-san-nha-20120823031940877.htm Link
21. Thanh Hà (2015). Gỡ bất cập thể chế, ngành xây dựng sẽ phát triển bền vững, Bài viết phỏng vấn Bộ trưởng Bộ Xây dựng trên báo Địa ốc online ngày 22/02/2015, Truy cập ngày 14/10/2015 tại http://diaoconline.vn/tin-tuc/thi-truong-dia-oc-c18/go-bat-cap-the-che-nganh-xay-dung-se-phat-trien-ben-vung-i53432 Link
22. Trần Đình Hà (2015). Phổ biến Luật Xây dựng 2014 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý Dự án đầu tư xây dựng, bài viết trên Báo Xây dựng ngày 15/7/2015, truy cập ngày 25/8/2015 http://www.xaydung.gov.vn/vi/web/guesttrang-chi-tiet/-/tin-chi-tiet/Z2jG/63/264026/pho-bien-luat-xay-dung-2014-va-nghi-dinh-592015nd-cp-ve-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung.html Link
23. Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử (năm 2011). Kinh nghiệm của các nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Bài viết chuyên đề chuyên sâu của Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử ngày 24/03/2014, truy cập ngày 15/8/2015 từ http://tailieu.ttbd.gov.vn:8080/index.php/tai-lieu/chuyen-de-chuyen-sau/item/123-kinh-nghiem-cua-mot-so-nuoc-tren-the-gioi-ve-kiem-soat-chi-dau-tu-xay-dung-co-ban Link
24. Vũ Huyền (2009). Kinh nghiệm quản lý hợp đồng xây dựng Nhật Bản, Bài viết sổ tay nhà quản lý của Báo Xây dựng ngày 04/7/2009, Truy cập ngày 25/7/2015 từ:http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/so-tay-nha-quan-ly/kinh-nghiem-quan-ly-hop-dong-xay-dung-cua-nhat-ban.html Link
17. Quốc hội (2014). Luật Xây dựng 2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
18. Quốc hội (2013). Luật Đấu thầu 2013 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở GTVT Bạc Liêu - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở GTVT Bạc Liêu (Trang 48)
Bảng 4.1 Bảng thống kê dự án do Ban QLDA làm đại diện chủ đầu tư - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.1 Bảng thống kê dự án do Ban QLDA làm đại diện chủ đầu tư (Trang 55)
Sơ đồ 4.2 Quy trình trong quản lý dự toán - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Sơ đồ 4.2 Quy trình trong quản lý dự toán (Trang 56)
Bảng 4.3 Thông tin dự án Ban quản lý dự án thực hiện - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.3 Thông tin dự án Ban quản lý dự án thực hiện (Trang 61)
Bảng 4.4 Danh sách đơn vị thực hiện thẩm tra dự án - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.4 Danh sách đơn vị thực hiện thẩm tra dự án (Trang 63)
Bảng 4.5 Bảng số liệu kết quả thực hiện thẩm tra dự toán - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.5 Bảng số liệu kết quả thực hiện thẩm tra dự toán (Trang 66)
Sơ đồ 4.3 Quy trình thẩm định dự toán - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Sơ đồ 4.3 Quy trình thẩm định dự toán (Trang 68)
Bảng 4.6 Bảng kết quả chất lượng hồ sơ thẩm định dự toán - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.6 Bảng kết quả chất lượng hồ sơ thẩm định dự toán (Trang 70)
Bảng kết quả dự toán được điều chỉnh tại Sở GTVT Bạc Liêu được thống - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng k ết quả dự toán được điều chỉnh tại Sở GTVT Bạc Liêu được thống (Trang 73)
Bảng 4.9 Bảng các bộ định mức đã ban hành và sửa đổi - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.9 Bảng các bộ định mức đã ban hành và sửa đổi (Trang 74)
Bảng 4.10 Bảng tổng hợp kết quả quản lý dự toán - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.10 Bảng tổng hợp kết quả quản lý dự toán (Trang 75)
Bảng 4.11 Bảng danh sách công ty tư vấn thiết kế giao thông - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.11 Bảng danh sách công ty tư vấn thiết kế giao thông (Trang 78)
Sơ đồ 4.5 Hệ thống văn bản xây dựng liên quan đến lập dự toán - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Sơ đồ 4.5 Hệ thống văn bản xây dựng liên quan đến lập dự toán (Trang 86)
Bảng 4.12 Mức độ ảnh hưởng của năng lực các bên quản lý dự toán - quản lý dự toán công trình giao thông tại sở giao thông vận tải bạc liêu
Bảng 4.12 Mức độ ảnh hưởng của năng lực các bên quản lý dự toán (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w