1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị

73 2,6K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 12,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với tổng số mắc .... Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo giống so với tổng số mắc .... Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng t

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯

NGUYỄN THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA NGOẠI

KÝ SINH TRÙNG PHỔ BIẾN Ở CHÓ MÈO TẠI PHÒNG KHÁM

THÚ Y HANVET VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯ ¯

NGUYỄN THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA NGOẠI

KÝ SINH TRÙNG PHỔ BIẾN Ở CHÓ MÈO TẠI PHÒNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, do tôi nghiên cứu, có sự giúp đỡ của tập thể các đồng nghiệp và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu khoa học nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thúy Hằng

Trang 4

Tôi dành sự biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thúy Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình viii

Danh mục biểu đồ ix

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Một số bệnh ngoại ký sinh trùng trên thú cảnh 3

2.1.1 Bệnh mò bao lông ở chó (Demodicosis) 4

2.1.2 Ghẻ Sarcoptes 8

2.1.3 Bệnh ghẻ tai ở chó, mèo 10

2.1.4 Bọ chét 13

2.1.5 Ve chó 15

2.2 Sơ lược về cấu tạo và sinh lý da 17

2.2.1 Cấu tạo da 17

2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh về da 19

2.2.3 Một số nguyên nhân khác gây bệnh về da trên chó, mèo 21

2.3 Sơ lược về giải phẫu và sinh lý tai 21

2.3.1 Giải phẫu 21

2.3.2 Sinh lý 22

2.4 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố hà nội 22

Phần 3 Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 25

3.1 Đối tượng, vật liệu và địa điểm nghiên cứu 25

Trang 6

3.1.1 Đối tượng nghiên cúu 25

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 25

3.1.3 Địa điểm 25

3.1.4 Thời gian 25

3.2 Nội dung nghiên cứu 25

3.2.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ngoại ký sinh trên chó mèo tại phòng khám thú y Hanvet 25

3.2.2 Phòng trị bệnh 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.3.1 Phương pháp xác định bệnh và căn bệnh 26

3.3.2 Phân nhóm chó mèo nghiên cứu 27

3.3.3 Phương phápxử lý số liệu 29

Phần 4 Kết quả và thảo luận 30

4.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tế bệnh ngoại ký sinh gây trên thú cảnh khu vực hà nội 30

4.1.1 Tỷ lệ mắc ngoại ký sinh trùng trên chó và mèo nuôi ở địa bàn Hà Nội 30

4.1.2 Ảnh hưởng của yếu tố lứa tuổi đến bệnh ngoại ký sinh trên thú cảnh 36

4.1.3 Ảnh hưởng của yếu tố giới tính đến ngoại ký sinh trùng trên thú cảnh 39

4.1.4 Ảnh hưởng của yếu tố giống đến ngoại ký sinh trùng trên thú cảnh 41

4.1.5 Ảnh hưởng của yếu tố kiểu lông đến ngoại ký sinh trùng trên thú cảnh 44

4.1.6 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến ngoại ký sinh trùng trên thú cảnh 47

4.2 Ứng dụng phác đồ điều trị ngoại ký sinh trên chó, mèo 50

4.2.1 Một số thuốc sử dụng trong quá trình điều trị 50

4.2.2 Điều trị 54

4.3 Đề xuất biện pháp phòng bệnh 57

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

Tài liệu tham khảo 60

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự Ctv : Cộng tác viên

D canis : Demodex canis

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tỷ lệ chó mèo mắc ngoại ký sinh trùng (phòng khám thú y

Hanvet từ 01/2014 – 04/2015) 30

Bảng 4.2 Thành phần ngoại ký sinh trùng trên chó (phòng khám thú y Hanvet từ 01/2014 – 4/2015) 33

Bảng 4.3 Thành phần ngoại ký sinh trùng trên mèo (phòng khám thú y Hanvet từ 01/2014 – 4/2015) 34

Bảng 4.4 Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với tổng số mắc 37

Bảng 4.5 Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với tổng số mắc 38

Bảng 4.6 Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo giới tính so với

tổng số mắc 39

Bảng 4.7 Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo giới tính so

với tổng số mắc 40

Bảng 4.8 Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo giống so với tổng số mắc 41

Bảng 4.9 Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo giống so với tổng số mắc 42

Bảng 4.10 Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo kiểu lông so với tổng số mắc 45

Bảng 4.11 Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo kiểu lông so với tổng số mắc 46

Bảng 4.12 Kết quả chó mắc ngoại ký sinh theo các mùa trong năm so với tổng số mắc 48

Bảng 4.13 Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh theo các mùa trong năm so với tổng số mắc 49

Trang 9

Bảng 4.14 Kết quả điều trị Demodex sp trên chó 55 Bảng 4.15 Kết quả điều trị Sarcoptes sp trên chó, mèo 56

Bảng 4.16 Kết quả điều trị ghẻ tai trên chó, mèo 56

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Hình thái và cấu tạo của Demodex canis 5

Hình 2.2 Hình thái và các giai đoạn phát triển của Demodex canis 6

Hình 2.3 Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex canis 6

Hình 2.4 Hình dạng Sarcoptes 9

Hình 2.5 Ghẻ tai 11

Hình 2.6 Vòng đời phát triển của ghẻ tai 12

Hình 2.7 Hình thái bọ chét 14

Hình 2.8 Bọ chét trên lông mèo 15

Hình 2.9 Ve trước và sau khi hút máu 16

Hình 2.10 Hình thái cấu tạo ve 16

Hình 4.1 Hình thái của loài Demodex sp 32

Hình 4.2 Hình thái của loài Sarcoptes sp 33

Hình 4.3 Chó mắc ngoại ký sinh trùng 36

Hình 4.4 Ivermectin 50

Hình 4.5 Thuốc Doramectin 52

Hình 4.6 Thuốc kháng sinh 53

Hình 4.7 Vitamin ADE 54

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Thành phần ngoại ký sinh trùng trên mèo (phòng khám thú y

Hanvet từ 01/2014 – 4/2015) 35Biểu đồ 4.2 Kết quả chó, mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi

so với tổng số mắc 38Biểu đồ 4.3 Kết quả chó, mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo giới tính so

với tổng số mắc 40Biểu đồ 4.4 Kết quả chó, mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo giống so với

tổng số mắc 44Biểu đồ 4.5 Kết quả chó, mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo kiểu lông so

với tổng số mắc 47Biểu đồ 4.6 Kết quả chó, mèo mắc ngoại ký sinh theo các mùa trong năm

so với tổng số mắc 49

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cách đây khoảng 11.000 năm, nhận thấy những lợi ích to lớn mà động vật có thể mang lại, con người đã bắt đầu thuần hóa chúng cho hợp mục đích sử dụng của mình Trong số những con vật được loài người thuần hóa, phổ biến nhất là bò, dê, cừu, gà, ngựa, lợn, chó, mèo… trong đó chó mèo là những loại động vật sau khi được thuần hóa gần gũi với con người nhất Trước kia thuần hóa chó mèo với mục đích giúp quá trình săn bắn, trông coi gia súc, bảo vệ mùa màng…tuy nhiên ngày nay chó mèo dần biến thành thú cưng, một người bạn, một thành viên trong gia đình Hiện nay tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, người dân không đơn thuần chỉ nuôi các giống chó mèo nội mà càng ngày càng ưa chuộng các giống chó mèo ngoại, cộng với quá trình phát triển hội nhập của đất nước thì việc nhập các giống chó mèo ngoại ngày càng đơn giản dễ dàng hơn Do đó,số lượng cũng như chủng loại các giống chó mèo không ngừng tăng lên Tuy nhiên, ở Việt Nam do khí hậu nhiệt đới gió mùa luôn thay đổi thất thường, nóng ẩm về mùa hè, lạnh ẩm về mùa đông, khiến cho những giống chó mèo mới nhập về và những chó mèo nội khi không thích nghi kịp với điều kiện thời tiết, giảm sức đề kháng sẽ rất dễ mắc bệnh về truyền nhiễm, nội khoa, ngoại khoa, ký sinh trùng… Trong đó có bệnh ký sinh trùng, mặc dù không gây chết vật nuôi nhanh cũng như lây lan nhanh trong đàn vật nuôi nhưng cũng gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe vật nuôi, ngoài ra bệnh ngoại ký sinh trùng còn gây ảnh hưởng đến vấn đề thẩm mỹ của thú cưng cũng như sự lây lan bệnh từ thú cưng sang người Ngoại ký sinh trùng và bệnh do chúng gây ra là rất phổ biến trong tất cả các loại vật nuôi nói chung và chó mèo cảnh nói riêng Vì sự nguy hiểm của việc lây truyền bệnh từ động vật sang người nên bệnh nên các bệnh lây truyền từ thú cưng sang người cũng ngày càng được quan tâm trong đó có bệnh ngoại ký sinh trùng Tuy nhiên hiện nay những nghiên cứu trong nước về bệnh ngoại ký sinh trên chó mèo cảnh còn ít và chưa được phổ biến rộng rãi Xuất phát từ các vấn đề nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y Hanvet và biện pháp phòng trị”

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Ngoại ký sinh trùng ở chó mèo tại phòng khám thú y Hanvet

- Điều trị bệnh ngoại ký sinh trùng trên chó mèo tại phòng khám thú y Hanvet

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ của bệnh do ngoại ký sinh trùng gây bệnh trên chó mèo trong điều kiện chăn nuôi hiện nay ở Hà Nội

1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của ngoại

ký sinh trùng trên chó mèo, đồng thời là những khuyến cáo có ý nghĩa cho những

hộ gia đình nuôi chó ở Hà Nội và các địa phương khác

- Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để chẩn đoán và phòng trị bệnh do ngoại ký sinh trùng gây nên trên thú cảnh, góp phần trong việc chẩn đoán nhanh,

điều trị kịp thời đạt hiệu quả cao nhằm khống chế bệnh trong thực tiễn

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 MỘT SỐ BỆNH NGOẠI KÝ SINH TRÙNG TRÊN THÚ CẢNH

Ngoại ký sinh trùng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây bệnh rối loạn chức năng da, gây viêm da trên chó, mèo Ngoại ký sinh trùng gây thiếu máu và rối loạn do phản ứng quá mẫn trên những động vật non và những động

vật bị suy nhược (Araujo et al., 1998) Bên cạnh đó, độc tố của ve có thể gây tê

liệt trên chó và một số loài khác như mèo, ngựa, chim, bò sát và cả con người Trong quá trình hút máu, một số loài ve tiết ra chất độc thần kinh chứa trong tuyến nước bọt của chúng gây tê liệt cơ cấp tính trên vật nuôi Có thể nói rằng, đứng sau muỗi, ve được xem là một trong những loài thuộc ngành động vật tiết túc đóng vai trò như vector truyền bệnh như viruses (sốt Crimean-Congo, sốt Colorado và viêm não do ve truyền bệnh), rickettsiae (Rocky Mountain spotted fever, Tularemia, Q fever, Ehrlichiosis and Lyme diseases), truyền giun chỉ (Dirofilaria, Dipetalonema), xoắn khuẩn Borrellia, vi khuẩn (Richketsia, Pasteurella), nguyên bào (Hepatozoon, Coxiella) (Mosallanejad.B, 2012) Rận có thể là trung gian truyền sán dây Dipylium caninum, truyền bệnh thiếu máu, là vector truyền bệnh virus Bọ chét là ký chủ trung gian truyền sán dây Dipylium caninum, có thể truyền bệnh dịch hạch (Pasteurella pestis)

Ve thường ký sinh trên nhiều ký chủ khác nhau, tuy nhiên tất cả các giai đoạn phát triển của Rhipicephalus sanguineus xảy ra chủ yếu ở chó (Dantas-Torres, 2007) và loài này là loài phổ biến thứ hai trong số các loài ngoại ký sinh trên chó (Aldemir O, 2007)

Không có sự khác biệt giữa tỷ lệ mắc ngoại ký sinh trùng giữa chó đực và chó cái Ve chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loài ngoại ký sinh tìm thấy trên chó nuôi, gồm 2 loài Rhipicephalus sanguineus và Boophilus microplus (Nguyễn Hồ Bảo Trân và Nguyễn Hữu Hưng, 2014)

Việc định danh phân loại: ve, bọ chét, rận, ghẻ, mò bao lông dựa vào hệ thống định danh phân loại theo loài ngoại ký sinh ở chó theo Phan Trọng Cung

và ctv (1977), Richard Wall và David Shearer (1997)

Trang 15

2.1.1 Bệnh mò bao lông ở chó (Demodicosis)

Bệnh mò bao lông ở chó (Demodicosis) là một trong những căn bệnh ngoài da phổ biến ở chó gây ra bởi ngoại ký sinh trùng có tên khoa học là

2.1.1.1 Đặc điểm hình thái cấu tạo

Vị trí Demodex canis ký sinh trên chó trong hệ thống phân loại động vật

Loài: Demodex canis, Demodex injai, Dmodex cornei

Là loại mò nhỏ, dài 0,1 - 0,39mm, không có lông, kí sinh ở tuyến nhờn bao lông Cấu tạo cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng

Đầu: là đầu giả, ngắn, hình móng ngựa gồm một đôi xúc biện (palpe), có 3 đốt, đốt cuối có 4-5 tơ hình que, một đôi kìm (chelicera), một tấm dưới miệng (hypostome)

Ngực: Có 4 đôi chân rất ngắn, tiêu giảm giống như hình mấu

Bụng: dài, có nhiều vân ngang ở mặt lưng và mặt bụng

gốc chân thứ tư lui xuống phía dưới phần bụng

Trứng Demodex canis có hình bầu dục, có kích thước 0,07-0,09mm

Trang 16

Hình 2.1 Hình thái và cấu tạo của Demodex canis

Theo Sakulploy R and Sangvaranond A (2010), hình thái của D canis trưởng thành, thanh mảnh và thon dài,chiều dài phần bụng là 91-115 micron, chiều rộng cơ thể là 40-45 micron và tổng chiều dài cơ thể là 167-244 microns

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), thân dài khoảng 0,25mm Đầu giả rộng và lồi cạnh Ngực mang một đôi chân hình mấu, ngắn Bụng dài có vân ngang trên mặt lưng và mặt bụng Phần phụ miệng gồm một đôi xúc biện, kìm và một tấm dưới miệng Xúc biện có hai đốt, đốt cuối ngắn Kìm hình trâm, dẹp, mỏng Cơ quan sinh dục đực ở mặt lưng phần ngực của con đực Âm môn ở mặt bụng, trước lỗ sinh dục của con cái Trứng hình thoi

2.1.1.2 Đặc điểm vòng đời phát triển

Vòng đời của Demodex canis xảy ra trên da chó, được chia làm 4 giai đoạn kéo

dài khoảng 20-35 ngày Trứng – ấu trùng – tiền nhộng – nhộng – Trưởng thành

Trang 17

Hình 2.2 Hình thái và các giai đoạn phát triển của Demodex canis

Hình 2.3 Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex canis

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2012), toàn bộ vòng đời ghẻ mò bao lông đều phát triển trên cơ thể chó Thời gian phát triển từ trứng đến con ghẻ trưởng

Trang 18

thành khoảng hai tuần, tùy thuộc vào điều kiện sống của ghẻ và thời tiết, mùa vụ

trong năm

Toàn bộ vòng đời phát triển của Demodex canis trên cơ thể con chó Các

con cái trưởng thành đẻ trứng trong da chó và phát triển thành ấu trùng ba đôi chân Những ấu trùng phát triển thành protonymph và protonymph này dần dần phát triển thành nymph và phát triển thành con trưởng thành Vòng đời phát triển

của Demodex canis mất 18-24 ngày trong nang lông hoặc tuyến bã nhờn

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), mò bao lông phát triển trên da vật chủ Ấu trùng có ba đôi chân, chắc chắn có ba giai đoạn thiếu trùng Mò Demodex chịu đựng khá tốt, có thể sống vài ngày ngoài cơ thể vật chủ ở nơi ẩm Trong điều kiện thực nghiệm sống được 21 ngày trên một miếng da để ở nơi ẩm

và lạnh

2.1.1.3 Biểu hiện lâm sàng

độ tuổi khác nhau thì tỷ lệ mắc bệnh do Demodex canis cũng khác nhau Bệnh do

Khi nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng, các tác giả đều cho thấy: Bệnh thể hiện ở nhiều mức độ từ thể nhẹ đến nặng

+ Thể nhẹ: Xuất hiện các hạt viêm hình tròn đường kính 2-10 mm ở một khu vực tách biệt như chó bị rụng lông ở mặt, quanh mắt, hay chân trước, hoặc

cả 4 chân

+ Thể nặng: Chó ngứa ngáy nhiều, da viêm đỏ, có mụn mủ, có máu và dịch vàng rỉ ra từ những vùng mắc bệnh, lâu ngày chó có mùi rất hôi, cũng có những con chó bị mắc trùng kế phát làm thành lớp nhầy màu hơi vàng ở ngoài

da, dần dần không đóng vẩy Chó rụng lông theo vết mò phát triển, giảm ăn, không ngủ được, lâu ngày suy mòn rồi chết

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) cho biết: Hai dạng bệnh thường gặp Da dày lên và nhăn nheo xuất hiện vẩy hoặc thể vẩy, lông rụng, da ửng đỏ, cuối cùng thành màu xanh hay màu vàng đỏ Dạng khác mụn đỏ mắc vi khuẩn, thường dạng này xuất hiện trước dạng vẩy, phát triển những mụn nhỏ đường kính vài minimet hoặc có thể là những nốt apce, đôi khi gặp cả những ổ hoại tử Dạng vẩy ít khốc liệt hơn

Trang 19

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2012), triệu chứng thường xuất hiện hai dạng

- Dạng ghẻ khô: Thời kỳ đầu căn bệnh, thấy chó rụng lông trên trán, mí mắt, bốn chân da dày cộm thành mầu đỏ sẫm Chó bệnh bị ngứa thường đưa chân lên gãi

- Dạng ghẻ mủ: Trên da của chó xuất hiện những mụn mủ sưng mọng, bên trong chứa dịch màu vàng xám Tại những vùng này da nhăn nheo, lông rụng, lâu ngày chết cùng với dịch viêm bết lại tạo thành các vẩy khô cứng và dày cộm lên Trường hợp bệnh nặng, toàn thân chó trụi lông và đầy những mụn ghẻ có mủ đặc quánh bên trong, ở những vùng da mỏng như bẹn, bụng, nách xuất hiện những ổ

áp xe, khi các ổ ap xe vỡ mủ tự chảy ra ngoài, có mùi hôi tanh khó chịu

Mueller R.S et al (2011) cho biết: Ở dạng nhẹ có biểu hiện ban đỏ, mụn

trứng cá, trường hợp nặng thì lan rộng khắp cơ thể gây tổn thương, rụng lông, da sần, dạng vẩy, tiết dịch và loét Tổn thương da thường bắt đầu trên mặt và chân trước sau đó lan rộng ra các cơ quan khác Đặc biệt nghiêm trọng là kế phát mắc khuẩn gây ra những nốt mủ, sưng tấy, làm con chó đau đớn

Theo Ali MH et al (2011), biểu hiện bệnh: rụng lông, da thô, khô và nhăn

nheo, ban đỏ, những mảng vẩy và ngứa Quan sát dưới kính hiển vi thấy sự phá hủy các lớp hạ bì và biểu bì, tăng sinh tuyến bã nhờn và các tế bào lông, trong lớp nhú nang lông có sự xuất hiện của bạch cầu trung tính, oeosinophils, tế bào lympho và đại thực bào

Sudan V et al (2013), biểu hiện lông rụng, da ban đỏ ngứa, da khô, dày và

nhăn nheo và sừng hóa

2.1.2 Ghẻ Sarcoptes

2.1.2.1 Đặc điểm hình thái cấu tạo

Ghẻ có hình tròn hay bầu dục, con đực nhỏ hơn con cái, kích thước con đực 0,25 mm, con cái 0,4 – 0,43 mm Cả con đực lẫn con cái đều có điệm vuốt bàn chân Trên mình phủ nhiều lông tơ, capitulum (đầu) có hình nón, chiều ngang lớn gấp 2 lần chiều dọc Mặt lưng có nhiều đường vân song song, có 4 đôi chân ngắn nhú ra như măng tre mọc, mỗi chân có 5 đốt Cuối bàn chân có giác tròn với ống cán dài và có nhiều lông tơ Hậu môn ở rìa cơ thể và có thể thấy ở mặt lưng

Trang 20

Ghẻ đực có giác bàn chân ở đốt chân số I, II, III, lỗ sinh dục ở giữa đôi chân thứ III Ghẻ cái có lỗ âm môn sau mặt lưng, có giác bàn chân ở đuôi I, II, trứng hình bầu dục, màu trứng xám hoặc hơi vàng, kích thước 0,15 x 0,1 mm

Hình 2.4 Hình dạng Sarcoptes

2.1.2.2 Đặc điểm vòng đời phát triển

Vòng đời Sarcoptes scabiei var canis Vòng đời của Sarcoptes scabiei var canis trải qua 5 giai đoạn phát triển: Trứng -> Larva -> Protonymph -> Deutonymph -> Trưởng thành

Ghẻ ngầm đào rãnh dưới biểu bì lấy dịch lâm ba và dịch tế bào làm chất dinh dưỡng Sau khi giao phối ghẻ cái bắt đầu đẻ trứng, 3-4 ngày trứng nở ra Larva

có 6 đôi chân Larva chui ra khỏi hang sống trên mặt da, sau đó chui vào lỗ chân lông phát triển rồi biến thái thành Nymph có 8 đôi chân, 4-6 ngày sau biến thành

Trang 21

ghẻ trưởng thành Hoàn thành vòng đời mất 15-21 ngày Tùy thuộc vào môi trường bên ngoài ghẻ dạng trưởng thành có thể sống từ 2-3 tuần khi rời vật chủ.

2.1.2.3 Biểu hiện lâm sàng

Có 3 biểu hiện chính:

- Ngứa: Do ghẻ đào hang, tiết ra độc tố, nước bọt và các chất bài tiết làm cho con vật bị ngứa, khi trời nóng hay thú vận động thì ngứa càng nhiều Chó bị ghẻ hay gãi, nhây, cắn chổ ngứa Đôi khi chó cọ sát lưng vào tường hay nằm lăn qua lại dưới đất

- Rụng lông: Ấu trùng chui vào nang bao lông gây viêm bao lông cùng với việc cọ sát gây rụng lông, rụng thành từng đám càng về sau càng lan rộng cùng với sự sinh sản của ghẻ cái thích đi xa để thành lập những quần thể mới

- Da đóng vảy: Chỗ ngứa nổi những mụn nước bằng đầu kim, do cọ sát nên mụn vỡ, chảy tương dịch rồi khô đi tạo vảy dính chặt vào lông và da, tiếp tục lan rộng sau 5-6 tháng da hoàn toàn trơ trụi, đóng vảy dày và nhăn nheo như da voi, bóc mùi hôi thối

Bệnh làm cản trở chức năng da, con vật bị ngứa liên tục, mất ngủ chổ gãi bị mắc trùng, viêm tạo ung nhọt

2.1.3 Bệnh ghẻ tai ở chó, mèo

Ghẻ tai Otodectes cynotis là những con vật ký sinh rất nhỏ có hình như

con cua, sống trong tai nhưng nó cũng có thể sống trên bề mặt da

Chúng ăn thức ăn trong ống tai gây ngứa dữ dội, nếu như không điều trị đầy đủ có thể dẫn đến tình trạng mắc vi sinh, lên men và mắc trùng, nếu nặng có thể gây tổn thương nhĩ tai, dẫn đến xuất huyết hay gây điếc

2.1.3.1 Đặc điểm hình thái cấu tạo

Con cái dài 0,4 - 0,5 mm, bốn chân trước có cấu trúc giống như cái cốc, và bốn chân sau có cấu trúc lông cứng dài

Con đực nhỏ hơn dài khoảng 0,3 mm và có cấu trúc giống như cái cốc ở tất cả 8 chân, con đực có một cặp các suckers giao phối ở phía sau thấp hơn

Ở cả con đực và con cái thì cặp chân thứ tư đều nhỏ hơn so với các chân khác Trứng mềm, dính, màu trắng như ngọc trai, nhưng ngay sau đó khô và dính vào bề mặt Trứng thuôn dài và gần như tròn ở mặt cắt ngang và dài khoảng 0,2 mm

Trang 22

A Con Cái B Con Đực

2.1.3.2 Đặc điểm vòng đời phát triển

Trang 23

Giai đoạn 3 Nhộng: Gồm 2 giai đoạn là Protonymph và Deutonymph, mỗi giai đoạn kéo dài từ 3 đến 5 ngày và sau đó rụng lông đến giai đoạn trưởng thành Giai đoạn 4 Trưởng thành: Giai đoạn này ghẻ có màu trắng, hiếm khi nhìn thấy bằng mắt thường

Ở giai đoạn này ghẻ tai dễ di cư sang động vật khác, có trường hợp lây sang người

Có 3 cách lây mắc ghẻ tai ở mèo, chó

Qua tiếp xúc gần gũi giữa các con vật với nhau

Người có thể là khâu trung chuyển ghẻ tai sang cho những con vật khác Ghẻ cũng có thể truyền qua môi trường của các con vật khác

Vòng đời

Không có vật chủ trung gian, thời gian hoàn thành vòng đời khoảng 21 ngày, trứng được đẻ trong tai vật chủ và nở thành ấu trùng trong vòng 4 ngày Ấu trùng ăn chất dinh dưỡng trong vòng 4 ngày, sau đó nghỉ ngơi 24 giờ sau khi chúng thay lông vào giai đoạn nhộng Giai đoạn này kéo dài 3 đến 5 ngày và sau

đó phát triển thành giai đoạn trưởng thành

Hình 2.6 Vòng đời phát triển của ghẻ tai

Trang 24

2.1.3.3 Đặc điểm bệnh lý

Biểu hiện lâm sàng

Ghẻ tai gây ngứa và khó chịu cho chó mèo nên triệu chứng thường thấy nhất là chó và mèo thường xuyên gãi tai và chà xát đầu để cố gắng thoát khỏi những con ghẻ đang di chuyển xung quanh ống tai của nó

Quan sát biểu hiện bên ngoài của con vật thì thấy nó thường xuyên gãi tai

và không muốn cho ai chạm vào tai của mình

Nếu mà ngửi bên ngoài chỗ tai của con mèo thì có thể nhận thấy một mùi hôi từ tai của nó

Khi con mèo bị mắc ghẻ tai gãi tai thường xuyên sẽ gây ra những vết thương hở ở vành tai dẫn dến sưng viêm (chứng hematoma) làm cho vành tai có thể bị biến dạng

Quan sát bên trong vành tai thấy một màu nâu đỏ giống như bã cà phê, tuy nhiên cần phải xác định chính xác bằng khám tai với ống soi tai hay soi mẫu bằng kính hiển vi Hơi ấm từ đèn soi trong dụng cụ soi tai sẽ làm cho ghẻ tai chui ra khỏi ráy tai và nổi bật trên nền thẫm tối của ráy tai khiến cho chúng

dễ bị nhận ra

Bệnh tích

Sau khi xâm nhập vào tai, nó ăn dọc theo bề mặt của ống tai và ăn các mảnh vụn và ăn các chất tiết gây viêm và kích ứng Nếu mắc trùng không được điều trị, ký sinh trùng có thể phá vỡ màng nhĩ và di chuyển bên trong tai gây ra rối loạn tai giữa rất nghiêm trọng, có thể dẫn đến điếc

Ghẻ tai cũng có thể di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể gây phát ban và kích ứng da

Tiên lượng

Nếu điều trị đúng cách, ghẻ trong tai có thể được chữa khỏi Tuy nhiên, tất

cả các loài động vật đã được tiếp xúc với chó, mèo bị mắc bệnh phải được điều trị tốt, vì ghẻ tai rất dễ lây

2.1.4 Bọ chét

Bọ chét chó Ctenocephalides canis là loại ký sinh trùng sống ký sinh trên

một loạt động vật có vú, đặc biệt là chó mèo

Trang 25

2.1.4.1 Đặc điểm hình thái cấu tạo

Vị trí Ctenocephalides canis ký sinh trên chó trong hệ thống phân loại

Loài: Ctenocephalides canis

Con trưởng thành không có cánh, thường có màu đen Bọ chét thường dài

từ 1,5 mm đến 4 mm Phần râu ngắn nằm ở sau mắt, chân sau phát triển khiến chúng có khả năng bật nhảy cao và xa

Trứng có hình bầu dục, khô, màu trắng kem và dài 0,5 mm

Ấu trùng có 13 phân đoạn và không có chân Màu trắng hóa đỏ dần sau khi

có máu được tiêu hóa

Hình 2.7 Hình thái bọ chét

2.1.4.2 Đặc điểm vòng đời phát triển

Bọ chét trưởng thành thường sống trong ít nhất 2-3 tuần Sau khi giao phối, con cái đẻ trứng khô trong lông của vật chủ Những quả trứng dễ dàng rơi

Trang 26

vào khu vực nghỉ ngơi bên dưới động vật (ổ nằm) và nở sau một thời gian ủ bệnh lên tới 21 ngày Trứng sẽ không nở trên vật chủ

Ấu trùng ăn bọ chét trưởng thành, chúng sử dụng máu của vật chủ trong con trưởng thành, là nguồn thực phẩm protein cao Sau đó ấu trùng hóa nhộng, tùy thuộc vào nhiệt độ, tính sẵn có của thực phẩm, và độ ẩm, sự phát triển của ấu trùng có thể nằm trong khoảng từ 1-2 tuần đến vài tháng Thời gian của giai đoạn kén / nhộng, trong điều kiện thuận lợi, có thể là 4-14 ngày, trong điều kiện không thuận lợi giai đoạn này có thể kéo dài vài tháng

2.1.4.3 Đặc điểm bệnh lý

Biểu hiện lâm sàng

Bọ chét gây ngứa ngáy và khó chịu cho chó mèo nên triệu chứng thường thấy nhất là mèo thường xuyên lấy chân gãi hoặc quay đầu cắn nhằn về phía sau

Quan sát trên lông, nhất là vùng cổ có đám lông có những mảnh vụn đen như bã cà phê Thấy có những con bọ bé nhỏ màu đen, di chuyển rất nhanh

Hình 2.8 Bọ chét trên lông mèo 2.1.5 Ve chó

Ve là ký sinh trùng bám bên ngoài và hút máu vật chủ Có nhiều loại ve

ký sinh trên chó nhưng thường thấy nhất là loài ve Rhipicephalus sanguineus

Trang 27

2.1.5.1 Đặc điểm hình thái cấu tạo

Ve có hình quả lê, có màu nâu đen, chiều dài ve từ 3 – 4,5 mm khi chưa hút máu, sau khi hút máu no kích thước cơ thể ve tăng lên nhiều lần Ve có 4 đôi chân, ve đực và ve cái khác nhau về cấu tạo.Vị trí ký sinh của ve chủ yếu gần tai, mắt, vành tai, cổ, kẽ ngón chân, trường hợp mắc nặng thì ve có thể bám đầy cơ thể

Hình 2.9 Ve trước và sau khi hút máu

Hình 2.10 Hình thái cấu tạo ve

Trang 28

2.1.5.2 Đặc điểm vòng đời phát triển

Con trưởng thành đẻ trứng, trứng nở thành ấu trùng Xâm nhập vào vật chủ trung gian thứ nhất, tại đây chúng phát triển và trở thành nhộng Sau đó nhộng lại tiếp tục xâm nhập vào vật chủ trung gian thứ 2, tại đây chúng phát triển thành dạng trưởng thành Ra ngoài môi trường rồi mới xâm nhập vào vật chủ chính

2.1.5.3 Đặc điểm bệnh lý

Chó mắc ve phát hiện thấy ve trên cơ thể, trường hợp mắc ve nhẹ thấy ve bám ở trong và ngoài vành tai, vùng cổ, kẽ ngón chân Khi mắc ve nặng thì ve bám đầy cơ thể, ve bỏ ăn, gãi thường xuyên, chó trong tình trạng mất máu, da tái nhợt, cơ thể gầy sọp da lông xù xì, dầy lên, chó gặm, liếm cơ thể thường xuyên

2.2 SƠ LƯỢC VỀ CẤU TẠO VÀ SINH LÝ DA

2.2.1 Cấu tạo da

2.2.1.1 Cấu tạo

Biểu bì: Là lớp ngoài cùng của da, gồm nhiều tế bào biểu mô dẹp Tầng tế bào biểu bì ngoài cùng là những tế bào chết đã hoá sừng Tầng tế bào biểu bì trong cùng là những tế bào sống hình đa giác, có khả năng sinh trưởng không ngừng Trong lớp tế bào biểu bì không có mạch máu tới, dinh dưỡng thực hiện nhờ sự thẩm thấu từ các mao mạch bên dưới

Lớp này có tác dụng:

- Lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sừng hoá

- Chứa sắc tố bào, là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng chống tia bức xạ

Do không chứa mạch máu nên ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể Chân bì: Là lớp mô liên kết sợi vững chắc nằm dưới lớp biểu bì, chứa nhiều mạch máu và thần kinh, kết cấu gồm (98%) sợi keo và (1,5%) sợi đàn hồi Lớp này quyết định tính bền và tính đàn hồi của da Chân bì gồm 3 lớp: Lớp nhú, lớp hình diện, lớp dạng gân

Hạ bì: Hạ bì chủ yếu là mô liên kết có chứa tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và các đầu mút thần kinh

Trang 29

2.2.1.2 Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da

Mạch máu: Những động mạch và tĩnh mạch của da nối với nhau bằng lưới mao mạch chạy song song với bề mặt của da Nhờ vậy mà da đảm nhận nhiều chức năng

Mạch bạch huyết: Bắt nguồn từ những mao mạch kín nằm trong nhú chân

bì sau đó đổ vào lưới mao mạch bạch huyết dưới nhú đến tầng sâu của chân bì tạo thành lưới bạch huyết trong chân bì Từ lưới này lại đổ vào tĩnh mạch bạch huyết rồi xuyên qua hạ bì để đến tĩnh mạch bạch huyết rồi xuyên qua hạ bì để đến tĩnh mạch bạch huyết dưới da

Thần kinh: Những nhánh thần kinh của da có hai nguồn gốc: giao cảm

và não tuỷ Những nhánh thần kinh này đan với nhau tạo thành những đám rối

ở hạ bì

2.2.1.3 Những yếu tố phụ thuộc da

Lông: Lông là cấu trúc không có sự sống, được tạo bởi phần nang lông Bên ngoài sợi lông là lớp keratin đã hoá sừng, trong tuỷ là keratin lỏng lẻo Nang được bao bọc bởi nhu mô liên kết thuộc lớp hạ bì

Tuyến bã: Vị trí thường nằm giữa chân lông và cơ dựng lông, có vai trò tiết ra chất làm mềm da và lông, ức chế vi khuẩn phát triển

Tuyến mồ hôi: Vị trí nằm sâu trong lớp chân bì Tuyến mồ hôi là những tuyến ống Tùy theo tính chất của chất tiết mà tuyến mồ hôi được phân thành hai loại:

- Loại tiết dịch đậm đặc: có nhiều hạt protid và có mùi riêng biệt đối với từng loài, có khi với từng cá thể

- Loại tiết dịch loãng: không mùi, thường có ở những vùng lông ít hay không có lông

Tuyến sữa: Là loại tuyến mồ hôi biến đổi để thích ứng với chức phận tạo

sữa, tuyến này chỉ thấy trên thú cái, tuyến sữa là một khối tròn dẹp nằm trong hạ

bì đẩy da phồng lên

2.2.1.4 Chức năng sinh lý của da

Chức năng bài tiết

Tiết mồ hôi: giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt

Trang 30

Tiết chất béo: có vai trò ức chế sự phát triển của vi khuẩn

Chức năng bảo vệ

Bảo vệ cơ thể tránh những ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như: những

va chạm cơ học, sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh, ngăn cản sự xâm nhập

của tia tử ngoại và hóa chất……

Duy trì tính chất không thay đổi của môi trường bên trong cơ thể

Cung cấp cảm giác về áp lực, nhiệt độ, đau, tiếp xúc

Tổng hợp 7-dehydrocholesterol để chuyển thành vitamin D3 bởi tia cực tím

Da tham gia quá trình trao đổi chất, hô hấp nhờ mạng lưới mao mạch và các

Thiếu acid béo

-Thường gặp trên thú chỉ nuôi bằng thức ăn hộp, thức ăn khô bảo quản kém

hay quá hạn sử dụng, mỡ thiu sẽ làm hư vitamin D, E, biotin

-Thiếu acid béo sẽ làm lông khô bạc màu, da dày có vảy nhẹ Lâu ngày da

tiết nhiều bã nhờn dễ dẫn đến viêm da có mủ, làm giảm sức đề kháng của da

Thiếu đạm

Việc mọc lông bình thường và hóa sừng trên bề mặt da cần 25-30% lượng

đạm cung cấp hằng ngày Thiếu đạm sẽ nhanh chóng dẫn đến tổn thương trên da

nhất là đối với thú đang lớn

Thiếu vitamin A

Việc cung cấp thiếu hay thừa vitamin A cũng dẫn đến hậu quả như nhau

trên lâm sàng như: tăng sừng hóa bề mặt biểu mô, tăng chất sừng ở các tuyến bã

làm tắc đường dẫn và ngưng bài tiết Ta có thể thấy có nhiều nốt mẫn đỏ, lông

bạc màu, rụng lông từng mảng dễ dẫn tới bị viêm mắc

Trang 31

Thiếu vitamin E

Làm da dễ bị sừng hóa, tăng tiết bã nhờn, rối loạn sinh lý ở da

Thiếu vitamin nhóm B

- Thường thì hiếm khi gặp Chủ yếu là thiếu biotin, B2, Niacin

-Biotin có thể bị vô hoạt trong khẩu phần có quá nhiều trứng sống vì có chứa avidine, kết hợp với biotine làm nó mất tác dụng Điều trị bằng kháng sinh cho uống kéo dài cũng làm thiếu biotine Dấu hiệu đặc trưng nhất là rụng lông vòng tròn quanh mặt và mắt Nặng hơn sẽ thấy đóng vảy bất kì nơi nào đi đôi với việc ngủ lịm, tiêu chảy, gầy

-Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn tới viêm da bã nhờn khô quanh mắt, bụng Thường hiếm khi thiếu B2 vì vài miếng thịt nhỏ hay một ít sữa cũng cung cấp đủ nhu cầu

-Niacine chỉ thiếu trong khẩu phần ít đạm, nhiều lúa mì Lúa mì chứa ít tryptophan, tiền chất của niacine Triệu chứng khi thiếu: tiêu chảy, gầy, viêm da, ngứa chi sau và bụng

2.2.2.3 Rối loạn hormon

Sự rối loạn hormon (estrogen, thyroxin, adrenalin) thường dẫn đến tình trạng rụng lông, viêm da trên chó, lớp da ngoài dày lên, màu da khác thường, da tróc vảy có thể rụng lông thành từng đốm sau vài tháng Những vùng thường bị

là ngực, cổ, hông, đùi

Trang 32

2.2.3 Một số nguyên nhân khác gây bệnh về da trên chó, mèo

2.2.3.1 Sự tróc vảy ở da

Da chó xuất hiện nhiều vảy khô như gàu ở trên người Biểu hiện ở hai dạng: -Viêm da do tăng tiết bã nhờn Vùng da rụng lông có vảy nhờn và viêm -Da sừng hóa Thường là những thay đổi thứ phát của các bệnh da khác như rụng lông do rối loạn hocmone, viêm da mãn tính

2.2.3.2 Bì chí lậu

Là một bệnh do mỡ và mồ hôi thoát ra ngoài da quá nhiều làm tróc da, bệnh xảy ra chủ yếu ở giống chó nhiều lông, lông xù

2.2.3.3 Ngứa da nhiều nguyên nhân

Thường xảy ra trên những giống chó có cơ địa dị ứng hay nhạy cảm bất thường cơ thể sẽ tạo thành thói quen và đưa đến tình trạng mãn tính về ngứa Nguyên nhân gây ngứa rất đa dạng: có thể do chó mẫn cảm cao với các hóa chất, môi trường, thức ăn, độc tố ngoại kí sinh…

2.3 SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TAI

2.3.1 Giải phẫu

Tai chia ra 3 phần: tai ngoài- tai giữa- tai trong

Tai ngoài gồm loa tai và ống tai ngoài

Loa tai là một cấu trúc hình phễu thu thập âm thanh và hướng nó vào trong ống tai ngoài Loa tai được bao phủ bởi da, và đặc biệt là các cạnh bên ngoài hoặc sau được bao phủ bởi lông

Ống tai ngoài được mở rộng từ loa tai xuống và vào bên trong đối với màng nhĩ Ống tai ngoài là hình chữ L nằm ở thành của nó Không giống như con người có một ống tai rất ngắn, chó và mèo có một ống tai dài, hẹp và uốn cong

90 độ khi nó di chuyển đến các phần sâu hơn của tai

Tai giữa gồm màng nhĩ và khoang xương nhĩ (xương bulla), nằm ngay qua màng nhĩ

Màng nhĩ rất mong manh và rất có thể bị hư hỏng do các bệnh ở tai hoặc trong quá trình làm sạch tai

Khoang xương nhĩ gồm 3 xương nhỏ gọi là xương búa, xương đe, xương bàn đạp Các xương này rung động khi được kích thích bằng sóng âm thanh Tai

Trang 33

giữa được nối với mặt sau của cổ họng của thính giác hoặc ống Eustachian, ống này cho phép không khí từ cổ họng để vượt qua trong và ngoài của tai giữa, giúp giữ cho tai giữa áp lực bình thường Tai giữa được nối với tai trong qua cửa sổ hình bầu dục, nằm chống lại xương bàn đạp

Tai trong nằm trong xương thái dương giống như đá của hộp sọ, gồm 2 phần tiền đình và ốc tai

Tiền đình gồm 3 ống bán nguyệt chịu trách nhiệm cho việc duy trì sự cân bằng

Ốc tai chứa các dây thần kinh truyền các xung điện và trực tiếp chịu trách nhiệm xử lý thông tin

Tai trong: Chức năng nghe và giữa thăng bằng

2.4 TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Về vị trí địa lý: Thành Phố Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm

vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm

2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km2, nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn

Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như Ba Vì (1.281 m), Gia Dê (707 m), Chân Chim (462 m), Thanh Lanh

Trang 34

(427 m), Thiên Trù (378 m), Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:

- Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn

- Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì

- Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức

- Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm

Về khí hậu: Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của

khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa về đầu mùa và có mưa phùn về nửa cuối mùa Nằm về phía bắc của vành đai nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt

độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng

9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1 °C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6 °C Trong khoảng thời gian này số ngày nắng của thành phố xuống rất thấp, bầu trời thường xuyên bị che phủ bởi mây và sương, tháng 2 trung bình mỗi ngày chỉ có 1,8 giờ mặt trời chiếu sáng Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 (mùa xuân) và tháng 10 (mùa thu), thành phố có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông

Về dân số: Theo tổng cục thống kê năm 2015 trên 7 triệu người

Về kinh tế xã hội: Vị thế trung tâm kinh tế của Hà Nội đã được thiết lập từ

rất lâu trong lịch sử Tên những con phố như Hàng Bạc, Hàng Đường, Hang Than, đã minh chứng cho điều này Tới thế kỷ gần đây, với sự phát triển mạnh

mẽ của Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Nam Bộ, Hà Nội chỉ còn giữ vị trí quan trọng thứ hai trong nền kinh tế Việt Nam

Sau một thời gian dài của thời kỳ bao cấp, từ đầu thập niên 1990, kinh tế

Hà Nội bắt đầu ghi nhận những bước tiến mạnh mẽ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của thành phố thời kỳ 1991–1995 đạt 12,52%, thời kỳ 1996–2000 là 10,38% Từ năm 1991 tới 1999, GDP bình quân đầu người của Hà Nội tăng từ

470 USD lên 915 USD, gấp 2,07 lần so với trung bình của Việt Nam Theo số liệu năm 2010, GDP của Hà Nội chiếm 12,73% của cả quốc gia và khoảng 41%

Trang 35

so với toàn vùng Đồng bằng sông Hồng Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, Hà Nội xếp ở vị trí thứ 36/63 tỉnh thành Năm 2012, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Hà Nội xếp thứ 51/63 tỉnh thành

Kinh tế Hà Nội năm 2013 duy trì tăng trưởng so của cùng kỳ năm trước: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 8,25% so cùng kỳ năm trước Trong đó: Giá trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 2,46%; Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp, xây dựng tăng 7,57%; Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 9,42%

Kinh tế Hà Nội năm 2014 duy trì tăng trưởng so của cùng kỳ năm trước: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 6,6%; vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 9,3%; tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 10,2%; kim ngạch xuất khẩu tăng 9,8%,

Tình hình chăn nuôi:Hà Nội có tổng đàn gia súc, gia cầm lớn nhất cả

nước Thống kê đến giữa năm 2014, đàn trâu bò của thành phố đạt 150.801 con; lợn 1.566.368 con; chó, mèo 453.564 con; gia cầm 20.507.599 con

Hiện nay kinh tế nông nghiệp thành phố Hà Nội còn gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó đất nông nghiệp của một số các Quận thuộc thành phố Hà Nội giảm, một số người dân không có nghề chuyên môn, nguy cơ không có việc làm tăng cao, chăn nuôi là cách lựa chọn tạo công ăn việc làm cho lao động nông nhàn Nhận thức được vấn đề này, thành phố Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân để phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cao hiệu quả sản xuất khuyến khích phát triển mô hình kinh tế trang trại chất lượng trong

đó có chăn nuôi chó, mèo Nhưng vì điều kiện, người dân nuôi chó để giữ nhà, mèo để bắt chuột hoặc làm cảnh, để giải trí là chính Tuy nhiên, có một số ngưòi

đã đầu tư hàng trăm triệu đồng để phát triển chăn nuôi chó mèo Những năm gần đây Số lượng đàn chó mèo tăng cao, theo thống kê đến giữa năm 2014 đàn chó, mèo là 453.564 con

Công tác thú y thành phố Hà Nội: Do lực lượng thú y còn mỏng, công tác

tổ chức thực hiện chưa hợp lý nên công tác phòng và chống dịch bệnh còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại như chưa theo dõi được hết các ca bệnh, việc giám sát

và quản lý dịch bệnh thiếu triệt để Do đó các đàn chó, mèo có nguy cơ lây mắc các bệnh truyền mắc và ký sinh trùng vẫn còn nhiều

Trang 36

PHẦN 3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cúu

Chó và mèo có triệu chứng bệnh ngoài da và bệnh lý ở tai thuộc các giống chó và mèo nuôi tại Hà Nội ở mọi lứa tuổi khác nhau được đưa đến khám, điều trị tại phòng khám thú y trên địa bàn Hà Nội

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

+ Dụng cụ nghiên cứu: Dao cạo, lam kính, lam men, dầu soi kính, kính hiển vi, đèn soi tai, đèn soi da, găng tay, cân, máy ảnh, bông ngoáy tai

+ Thuốc Doramectin, thuốc nhỏ gáy Advocate, thuốc nhỏ tai

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh ngoại ký sinh trên chó mèo tại phòng khám thú y Hanvet

-Xác định tỷ lệ mắc ngoại ký sinh trùng và bệnh do chúng gây ra trên chó mèo nuôi mang đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Hanvet

- Xác định tỷ lệ chó mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo lứa tuổi so với tổng

Ngày đăng: 29/05/2016, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bùi Khánh Linh, Sử Thanh Long và Nguyễn Tuấn Anh. (2014). "Tình hình bệnh do Demodex canis trên chó và xây dựng phác đồ điều trị", Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, XXI(4): 75-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh do Demodex canis trên chó và xây dựng phác đồ điều trị
Tác giả: Bùi Khánh Linh, Sử Thanh Long và Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2014
5. Nguyễn Hồ Bảo Trân và Nguyễn Hữu Hưng (2014). "Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố Cần Thơ”, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Nông nghiệp (2014), (2): 69-73Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Hồ Bảo Trân và Nguyễn Hữu Hưng (2014). "Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó tại thành phố Cần Thơ”, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Nông nghiệp
Năm: 2014
6. Aldemir O, (2007). Epidemiological study of ectoparasites in dogs from Erzurum region in Turkey. Revue Méd. Vét, 158, 03, 148-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiological study of ectoparasites in dogs from Erzurum region in Turkey
Tác giả: Aldemir O
Năm: 2007
7. Ali MH, Begum N, Azam M.G and Roy B.C. (2011). "Prevalence and pathology of mite infestation in street dogs at Dinajpur municipality area ", J.Bangladesh Agril. Univ, 9(1): 111-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and pathology of mite infestation in street dogs at Dinajpur municipality area
Tác giả: Ali MH, Begum N, Azam M.G and Roy B.C
Năm: 2011
8. Araujo FR., Silva MP, Lopes AA, Ribeiro OC, Pires PP, Carvalho CM, Balbuena CB, Villas AA, Ramos JK., (1998). Severe cat flea infestation of dairy calves in Brazil. Vet Parasitol.80(1):83–86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Severe cat flea infestation of dairy calves in Brazil
Tác giả: Araujo FR., Silva MP, Lopes AA, Ribeiro OC, Pires PP, Carvalho CM, Balbuena CB, Villas AA, Ramos JK
Năm: 1998
9. Chen Yi-Zhou, Lin Rui-Qing, Zhou Dong-Hui, Song Hui-Qun, Chen Fen, Yuan Zi-Guo, Zhu Xing-Quan, Weng Ya-Biao and Zhao Guang-Hui. (2012)."Prevalence of Demodex infection in pet dogs in Southern China ", African Journal of Microbiology Research, 6(6): 1279-1282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Demodex infection in pet dogs in Southern China
Tác giả: Chen Yi-Zhou, Lin Rui-Qing, Zhou Dong-Hui, Song Hui-Qun, Chen Fen, Yuan Zi-Guo, Zhu Xing-Quan, Weng Ya-Biao and Zhao Guang-Hui
Năm: 2012
12. Grandin T, MaxweII K. and Lanier J. (1998). "Doramectin causes significantly less discomfort during injection than Ivermectin", Journal of Animal Science,1:76-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doramectin causes significantly less discomfort during injection than Ivermectin
Tác giả: Grandin T, MaxweII K. and Lanier J
Năm: 1998
13. Jiongxin Liu, Angjoo Kanazawa, David Jacobs, Peter Belhumeur (2012). “Dog Breed Classification Using Part Localization”, Volume 7572 of the series Lecture Notes in Computer Science pp 172-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dog Breed Classification Using Part Localization
Tác giả: Jiongxin Liu, Angjoo Kanazawa, David Jacobs, Peter Belhumeur
Năm: 2012
14. Lohse J., Rinder H., Gothe R., and Zahler M., 2002, Validity of species status of the parasitic mite Otodectes cynotis, Med. Vet. Entomol., 16(2):133-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Otodectes cynotis
15. Mosallanejad B, Alborzi AR, Katvandi N, (2012). A Survey on Ectoparasite Infestations in Companion Dogs of Ahvaz District, South-west of Iran, J Arthropod Borne Dis; 6(1): 70–78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Survey on Ectoparasite Infestations in Companion Dogs of Ahvaz District, South-west of Iran
Tác giả: Mosallanejad B, Alborzi AR, Katvandi N
Năm: 2012
16. Mueller Ralf S, Bensignor Emmanuel, Ferrer Lluı´s, Holm Birgit, Lemarie Stephen, Paradis Manon and. Shipstone Michael A. (2011). "Treatment of demodicosis in dogs, clinical practice guidelines", Veterinary Dermatology, 23: e21-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of demodicosis in dogs, clinical practice guidelines
Tác giả: Mueller Ralf S, Bensignor Emmanuel, Ferrer Lluı´s, Holm Birgit, Lemarie Stephen, Paradis Manon and. Shipstone Michael A
Năm: 2011
18. Sakulploy R and Sangvaranond A. (2010). "Canine Demodicosis caused by Demodex canis and short opisthosomal Demodex cornei in Shi Tzu dog from Bangkok Metropolitan Thailand", Kasetsart Veterinarians, 20(1): 28-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canine Demodicosis caused by Demodex canis and short opisthosomal Demodex cornei in Shi Tzu dog from Bangkok Metropolitan Thailand
Tác giả: Sakulploy R and Sangvaranond A
Năm: 2010
19. Sudan V, Nabi SU and Vala J. (2013). "Concurrent Acarine and Mycotic Infestations in a Non Descript Male Dog and Its Successful Therapeutic Management ", J Vet Adv, 3(9): 261-264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concurrent Acarine and Mycotic Infestations in a Non Descript Male Dog and Its Successful Therapeutic Management
Tác giả: Sudan V, Nabi SU and Vala J
Năm: 2013
1. Phan Trọng Cung, Đoàn Căn Thụ và Nguyễn Văn Chí (1977). Ve bét và côn trùng ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Khác
4. Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán và Nguyễn Hoài Nam (2012). Bệnh của chó, mèo, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, 141tr Khác
11. Dongjie Cai, Qingfeng Zhang, Limei Zhang, Zhang Hongchao, Chí Tân Fu, Gaoming Anh, Guodong Liuvà Jianzhu Liu.(2014). "Prevalence of furmites Khác
17. Richard Wall and David Shearer (1997). Veterinary Entomology, Chapman & Hall, T.J.International Ltd in Great Britain Khác
20. Tsai Yu-Jen, Chung Wen-Cheng, Wang Lian-Chen, Ju Yu-Ten, Hong Chin- Lin, Tsai Yu-Yang, Li Yi-Hung and Wu Ying-Ling. (2011). The dog mite, Demodex canis: Prevalence, fungal co-infection, reactions to light, and hair follicle apoptosis, Journal of Insect Science 11:76 available online:insectscience.org/11.76 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hình thái và cấu tạo của Demodex canis - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 2.1. Hình thái và cấu tạo của Demodex canis (Trang 16)
Hình 2.2. Hình thái và các giai đoạn phát triển của Demodex canis - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 2.2. Hình thái và các giai đoạn phát triển của Demodex canis (Trang 17)
Hình 2.3. Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex canis - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 2.3. Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex canis (Trang 17)
Hình 2.5. Ghẻ tai - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 2.5. Ghẻ tai (Trang 22)
Hình 2.6. Vòng đời phát triển của ghẻ tai - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 2.6. Vòng đời phát triển của ghẻ tai (Trang 23)
Hình 2.8. Bọ chét trên lông mèo  2.1.5. Ve chó - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 2.8. Bọ chét trên lông mèo 2.1.5. Ve chó (Trang 26)
Hình 2.9. Ve trước và sau khi hút máu - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 2.9. Ve trước và sau khi hút máu (Trang 27)
Hình 2.10. Hình thái cấu tạo ve - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 2.10. Hình thái cấu tạo ve (Trang 27)
Hình 4.2. Hình thái của loài Sarcoptes sp. - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 4.2. Hình thái của loài Sarcoptes sp (Trang 44)
Hình 4.3. Chó mắc ngoại ký sinh trùng  4.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố lứa tuổi đến bệnh ngoại ký sinh trên thú cảnh - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 4.3. Chó mắc ngoại ký sinh trùng 4.1.2. Ảnh hưởng của yếu tố lứa tuổi đến bệnh ngoại ký sinh trên thú cảnh (Trang 47)
Bảng 4.4. Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với tổng - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Bảng 4.4. Kết quả chó mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với tổng (Trang 48)
Bảng 4.5. Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với tổng - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Bảng 4.5. Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo các lứa tuổi so với tổng (Trang 49)
Bảng 4.9. Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo giống so với tổng số mắc - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Bảng 4.9. Kết quả mèo mắc ngoại ký sinh trùng theo giống so với tổng số mắc (Trang 53)
Bảng 4.12. Kết quả chó mắc ngoại ký sinh theo các mùa trong năm so với - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Bảng 4.12. Kết quả chó mắc ngoại ký sinh theo các mùa trong năm so với (Trang 59)
Hình 4.6. Thuốc kháng sinh - nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của ngoại ký sinh trùng phổ biến ở chó mèo tại phòng khám thú y hanvet và biện pháp phòng trị
Hình 4.6. Thuốc kháng sinh (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm