1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm

143 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 9,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.19 Đánh giá của người dân về tác động của việc chuyển đổi từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm tới chất lượng đất và tình trạng sạt 4.20 Số công lao động đầu tư trong quá trình

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THANH THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC VEN SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

NGUYỄN THỊ THANH THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC VEN SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN GIA LÂM

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VIẾT ĐĂNG

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách - Học viện Nông ngiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới TS Nguyễn Viết Đăng –

Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách - Người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo UBND huyện Gia Lâm, UBND thị trấn Trâu Quỳ, lãnh đạo UBND và bà con nông dân các xã Cổ Bi, Phù Đổng, Văn Đức đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin giành tặng những lời tri ân, lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình tôi khi luôn động viên, ủng hộ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

Bằng tất cả tình yêu thương sâu lắng nhất, thiêng liêng nhất của một người

Mẹ, tôi xin giành tặng lời cảm ơn và lời yêu thương nồng ấm nhất đến con gái tôi – Đồng Nguyễn Phương Linh (18 tháng tuổi) – Người đã luôn tạo động lực cho tôi hoàn thành tốt luận văn này

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Thu

Trang 5

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông 4

2.1.2 Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông 10 2.1.3 Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông 12 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông 15 2.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất canh tác ven sông trên thế giới và Việt Nam 18 2.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao hiệu quả

2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ở một số nước

2.2.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông ở Việt Nam 22

Trang 6

2.2.4 Bài học kinh nghiệm sử dụng đất canh tác ven sông cho huyện Gia Lâm 31

3.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin, số liệu 42

4.1 Thực trạng sử dụng đất canh tác ven sông huyện gia lâm 46

4.1.2 Tình hình sử dụng đất ven sông trên địa bàn huyện Gia Lâm 47 4.1.3 Thực trạng sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra 50 4.1.4 Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ 51 4.2 H iệu quả canh tác đất bãi ven sông của các hộ điều tra 56 4.2.1 Hiệu quả đầu tư một số loại rau màu chính 56 4.2.2 Hiệu quả sản xuất một số cây trồng lâu năm 61

4.2.4 So sánh hiệu quả giữa các mô hình canh tác đất ven sông 73

4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven

4.3.1 Chính sách giao quyền sử dụng đất canh tác ven sông 82

Trang 7

4.3.5 Trình độ và vốn đầu tư của người lao động 86 4.3.6 Khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất của các hộ điều tra 87

4.4 Định hướng và giải pháp chính nhằm năng cao hiệu quả sử dụng đất

4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014 34 3.2 Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014 36 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Gia Lâm năm 2014 38 3.4 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014 39 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm năm 2014 47 4.2 Diện tích đất bãi ven sông và hiện trạng sử dụng đất ven sông tại các

4.3 Diện tích và cơ cấu các loại hình sử dụng đất ven sông của 3 xã 49 4.4 Thực trạng sử dụng đất bãi ven sông tại các hộ điều tra 50 4.5 Diện tích đất bãi ven sông tại các hộ điều tra 50 4.6 Thời gian trồng một số loại rau, màu chủ yếu 51 4.7 Tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất bãi ven sông của các hộ

4.9 Tình hình nhân khẩu và lao động bình quân 1 hộ điều tra 54 4.10 Hiện trạng trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp các

Trang 10

4.19 Đánh giá của người dân về tác động của việc chuyển đổi từ trồng cây

hàng năm sang trồng cây lâu năm tới chất lượng đất và tình trạng sạt

4.20 Số công lao động đầu tư trong quá trình sản xuất của các công thức

canh tác trên đất bãi ven sông tại địa bàn nghiên cứu 80 4.21 Tình hình áp dụng TBKT trong sản xuất nông nghiệp tại các hộ điều tra 81 4.22 Tình hình tưới, tiêu tại các diện tích đất ven sông các xã 85 4.23 Kênh thông tin nhận biết các TBKT của người dân 87 4.24 Đánh giá của người dân về sự hỗ trợ của các cấp chính quyền trong

việc đưa các TBKT mới vào trong canh tác trên những diện tích đất

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4.1 So sánh tỷ trọng chi phí đối với các công thức luân canh trồng rau 61 4.2 So sánh tỷ trọng chi phí trong sản xuất chuối 63 4.3 So sánh tỷ trọng chi phí trong sản xuất ổi 65 4.4 So sánh tỷ trọng chi phí trong sản xuất táo 68 4.5 So sánh tỷ trọng chi phí trong sản xuất quất và hoa giấy 71

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

4.1 Cảnh quan ruộng trồng bắp cải ở xã Văn Đức – Gia Lâm – Hà Nội 57 4.2 Cảnh quan ruộng trồng cây ớt ở xã Văn Đức – Gia Lâm 57 4.3 Cảnh quan ruộng trồng cây ngô ở xã Văn Đức – Gia Lâm 58 4.4 Cảnh quan ruộng trồng đậu ăn quả ở xã Văn Đức – Gia Lâm 58 4.5 Cảnh quan vườn trồng chuối tại xã Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội 63 4.6 Cảnh quan vườn trồng ổi ngoài bãi tại xã Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội 65 4.7 Cảnh quan vườn trồng táo ngoài bãi tại xã Cổ Bi – Gia Lâm 68 4.8 Cảnh quan cánh đồng quất trồng ngoài bãi tại Văn Đức – Gia Lâm 72 4.9 Cảnh quan cánh đồng hoa giấy trồng ngoài bãi tại Phù Đổng – Gia Lâm 72

Trang 13

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên, nguồn lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định tình hình chính trị - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và là thành quả tạo lập, bảo vệ của nhiều thế hệ người dân Chính vì vậy, nhiều năm qua chính quyền và nhân dân trong huyện luôn tìm nhiều giải pháp nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định

“Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử

dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều 18)

Nghị quyết lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khoá IX tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đất nước đã khẳng định “Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và

hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất; đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và môi trường sinh thái theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước”

Luật Đất đai năm 2003 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”

là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Mục 2 (từ Điều 21 đến Điều 30) của Luật này còn quy định trách nhiệm, nội dung thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 31 quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp không chỉ đơn thuần là ngành kinh tế sinh học, tạo ra lương thực, thực phẩm

mà còn được coi là nền kinh tế sinh thái, gắn liền phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường (Đỗ Kim Chung, 1997)

Trong cuộc sống của con người từ xa xưa cho tới nay, không ai có thể phủ nhận vai trò to lớn của đất đai Đất đai là điều kiện tiên quyết không thể thiếu của

Trang 14

bất kỳ nền kinh tế nào, ngay cả những nước phát triển đời sống kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp - dịch vụ, cho đến những nước đang phát triển nền kinh tế chủ yếu sản xuất nông nghiệp Nước ta sau hơn 20 năm đổi mới đã có những thành tựu vượt bậc nhưng hiện vẫn đang là một nước nông nghiệp Vì vậy đất nông nghiệp đối với nước ta càng có ý nghĩa hơn

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông là một việc làm hết sức quan trọng của mỗi quốc gia vì diện tích đất có hạn, nhưng nhu cầu lương thực của xã hội ngày một tăng Khối lượng đầu vào của quá trình sản xuất nông nghiệp không tương xứng với khối lượng đầu ra nên nâng cao hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào cây giống, con giống Vì thế chúng ta phải tìm cách để có được những cây giống tốt phù hợp với điều kiện từng vùng để hiệu quả đạt được cao

Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70,40% dân số sống ở nông thôn, do

đó đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến thu nhập, mức sống của người dân Vì vậy các cấp, các ngành có liên quan phải tìm ra phương án tác động tốt nhất đến quá trình sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi và đó chính là nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác Huyện Gia Lâm có tổng diện tích tự nhiên 11.472,99 km2, dân số 243.957người, mật độ dân số trung bình là 2.126 người/km2, tốc độ tăng trưởng kinh

tế đạt 13,5%/năm Huyện Gia Lâm là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng với nhiều đường giao thông lớn như đường sắt, quốc lộ, đường thuỷ nối liền các tỉnh phía Bắc (Lạng Sơn, Bắc Ninh), các tỉnh phía Đông Bắc (Hải Phòng, Quảng Ninh) Đây là điều kiện thuận lợi cho sự liên kết kinh tế giữa huyện với các tỉnh và thành phố lân cận, mở rộng thị trường kinh doanh và dịch vụ

Nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có nhiều điều kiện thuận lợi

để phát triển nông nghiệp Những năm qua thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, Huyện Gia Lâm coi nhiệm vụ phát triển chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng hiệu quả diện tích đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện là một trong những nhiệm vụ cơ bản trong chương trình phát triển kinh tế xã hội hàng năm

Từ những vấn đề trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện Gia Lâm "

Trang 15

1.2 Mục tiêu yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông của huyện Gia Lâm,

từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông của huyện Gia Lâm trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất

canh tác ven sông

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn

huyện Gia Lâm

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven

sông của huyện Gia Lâm trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông, các yếu tố liên quan đến hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông của huyện Gia Lâm

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nội dung nghiên cứu

- Làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

- Tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông và giải

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện Gia Lâm

* Phạm vi không gian

Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Gia Lâm Tập trung nghiên cứu tại 03 xã: xã Phù Đổng (đại diện Cụm Nam Đuống), xã Cổ Bi (đại diện Cụm Bắc Đuống) và xã Văn Đức (đại diện Cụm Sông Hồng)

Trang 16

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

2.1.1 Khái quát về đất canh tác ven sông

2.1.1.1 Khái niệm đất canh tác ven sông

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế trong sản xuất nông lâm diêm nghiệp Cùng với sức lao động của con người, nó tạo ra của cải vật chất

để nuôi sống con người và tạo ra sự phát triển phồn thịnh của xã hội loài người Đất canh tác là một bộ phận của đất nông nghiệp được sử dụng trồng cây hàng năm và được gọi là đất trồng cây hàng năm (Hà Thị Thanh Bình, 2000)

Theo điều 141, luật đất đai năm 2013 quy định "đất bãi bồi ven sông gồm đất

bãi ven sông và đất cù lao trên sông" Như vậy có thể hiểu đất ven sông là phần đất

phía ngoài đê, nằm ven sông bao gồm đất bãi ven sông, không bao gồm đất cù lao trên sông Vậy đất canh tác ven sông là phần đất bãi ven sông sử dụng trồng các loại cây hàng năm như: cây lương thực (lúa, ngô, ) cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, thuốc lá, bông, ), các loại rau đậu, các loại cây làm thuốc, cây thức ăn giá súc, đất trồng cỏ (Luật đất đai, 2013)

2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất gồm hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan

hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, việc sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai (Nguyễn Xuân Quát, 1996)

Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất được thể hiện theo bốn mặt sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian

sử dụng đất;

Trang 17

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành

cơ cấu kinh tế sử dụng đất;

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh

tế sử dụng đất;

- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành việc sử dụng đất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

2.1.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất canh tác ven sông

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi đó nhu cầu của con người lấy

từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất canh tác ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Sử dụng đất canh tác ở Việt Nam với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hướng xấu đến môi trường

là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất (Vũ Ngọc Tuyên, 1994) Do đó, đất canh tác cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”, phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng đất canh tác có hiệu quả kinh tế cao

Thực hiện sử dụng đất canh tác đầy đủ và hợp lý là cần thiết vì:

- Làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 đơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chế độ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ độ phì đất

- Là tiền đề để sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác, từ đó nâng cao đời sống của nông dân

- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét đến tính quy luật của nó, gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác và phát triển nền nông nghiệp bền vững

Bên cạnh đó, do đặc điểm của đất canh tác ven sông có sự khác biệt so với các loại đất canh tác khác do đó, khi sử dụng đất canh tác ven sông cần phải trú trọng tới tình trạng ngập úng trong một số thời gian nhất định, tránh cản trở dòng

Trang 18

chảy khi mùa nước lũ và đặc biệt là các loại cây trồng phải phù hợp, có khả năng giúp giảm sự sạt lở, sói mòn một số khu vực đất bãi ven sông

2.1.1.4 Quan điểm sử dụng đất canh tác ven sông

Sử dụng đất canh tác dựa trên các quan điểm sau:

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học - kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây trồng có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất canh tác theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác vừa đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên cơ sở thực hiện “đa dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất canh tác, đa dạng hoá cây trồng, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác gắn liền với chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác

- Các quan điểm sử dụng đất canh tác cụ thể là:

+ Khai thác triệt để, hợp lý, có hiệu quả quỹ đất canh tác

+ Chuyển mục đích sử dụng phù hợp

+ Duy trì và bảo vệ đất canh tác

+ Tiết kiệm, làm giàu đất canh tác

+ Bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài

Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng đất canh tác bền vững

Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững

Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn

Trang 19

lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để thỏa mãn những nhu cầu của con người,

mà vẫn đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống đó phải bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay đổi công nghệ và thể chế để đảm bảo duy trì và thỏa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại và trong tương lai Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ đất, nước, các nguồn gen cây trồng vật nuôi và bảo đảm lợi ích kinh tế và sự chấp nhận xã hội Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập được các hệ thống sử dụng đất hợp lý Về vấn đề này cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế độ đa canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro Quan điểm đa canh và đa dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn định này được ngân hàng thế giới đặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo (World Bank, 1992)

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1997) Để phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trước hết cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học

2.1.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu, xuyên suốt mọi quá trình sản xuất của xã hội Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển KT-XH khác nhau Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là một vấn đề phức tạp và có nhiều ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả

Trang 20

Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác có thể xem xét ở các mặt sau:

+ Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được các mục tiêu KT-XH, môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng

và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác có đặc thù riêng, trên 1 đơn vị đất canh tác nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra

ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất Đó là phản ánh kết quả quá trình đầu tư, sử dụng các nguồn lực thông qua đất, cây trồng, thực hiện quá trình sinh học để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao

+ Các tiêu chuẩn đó được xem xét với sự ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ bản theo nguyên tắc tối ưu hoá có ràng buộc Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định, hoặc thực hiện cực đại hoá lượng nông sản khi có một lượng nhất định đất canh tác và các yếu tố đầu vào khác

+ Hiệu quả sử dụng đất canh tác có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:

* Bền vững về mặt kinh tế

Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn định thì được thị trường chấp nhận Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hoá sản phẩm

Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là hạt, củ, quả, và tàn dư để lại) Một hệ thống

Trang 21

nông nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Mặt khác, chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và hướng tới xuất khẩu tuỳ theo mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức của vùng thì nguy

cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

* Bền vững về mặt môi trường:

Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường sinh thái Độ phì nhiêu của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với việc quản lý và sử dụng đất canh tác bền vững Độ che phủ phải đạt ngưỡng

an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh )

Phát triển bền vững về môi trường là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tái tạo trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục được cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải được sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan thiên nhiên ) và môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập của con người ) không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ sản xuất và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được bảo đảm, con người được sống trong môi trường sạch Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn xử lý và kiểm soát

có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống, bảo vệ được các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học, khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường (Phan Văn Khải, 2010)

* Bền vững về mặt xã hội:

Phát triển bền vững về xã hội là việc phải xây dựng một xã hội có nền kinh tế

Trang 22

tăng trưởng nhanh, ổn định, đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội, trong

đó, giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tượng trong xã hội Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giảm các tệ nạn xã hội (Lê Huy Bá, 2006)

2.1.2 Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

2.1.2.1 Đặc điểm của đất canh tác ven sông

Một trong những đặc điểm chính của đất canh tác ven sông là đất sa bồi ven sông nằm ngoài đê, gồm một dải đất hẹp nằm ven theo các sông lớn như sông Hồng, sông Mê Kông, sông Cầu, … Loại hình đất canh tác ven sông thường tương đối cao và bằng phẳng, màu mỡ Bên cạnh đó đất canh tác ven sông còn có một số đặc điểm khác, bao gồm:

- Có diện tích nhỏ, hẹp, nằm ven theo các con sông lớn Với đặc điểm là vùng đất ngoài đê, nằm trong khoảng giới hạn của con đê và các dòng sông do đó các vùng đất bồi hay đất canh tác ven đê đều có chiều dài, diện tích nhỏ hẹp

- Đất canh tác ven đê thường cao, bằng phẳng, tuy vậy thưởng bị ngập nước trong một thời gian nhất định, thường là vào mùa mưa lũ do nước của các con sông dâng cao

- Đất canh tác ven đê thường xuyên được phù sa bồi đắp, do đó rất phì nhiêu, mầu mỡ, thích hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển và cho năng suất, chất lượng cao như lúa, ngô, lạc, đậu tương, các loại cây thuốc,…

- Có khả năng bị sạt lở, xói mòn do ảnh hưởng của dòng chảy của các con sông Đặc điểm chính của các bãi đất ven sông một mặt được phù sa bồi đắp, mặt khác nó cũng bị chính dòng chảy làm sói mòn, sạt lở qua các năm Do đó cần phải

có những biện pháp kỹ thuật như kè, gia cố chân đê, hoặc sử dụng các loại cây trồng phù hợp trên đất để tránh xói mòn, sạt lở

Hiện nay, tại một số địa phương do chưa quản lý được việc khai thác cát trái phép đã dẫn tới tình trạng sạt lở, xói mòn các bãi bồi ven đê ngày càng nghiêm trọng và ngây ra tình trạng mất đất sản xuất đối với nhiều hộ dân có diện tích đất

Trang 23

canh tác trong vùng ảnh hưởng, mặt khác nó gây nên nguy cơ không đảm bảo an toàn làm suy yếu các con đê, và có thể xảy ra vỡ đê trong mùa nước lũ

2.1.2.2 Vai trò của đất canh tác ven sông

Đất canh tác ven sông mặc dù chiểm tỷ trọng nhỏ so với các loại đất canh tác khác, tuy vậy nó có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an toàn, tránh tình trạng sạt lở, sói mòn có thể dẫn tới vỡ đê Do đó cần phải có các biện pháp quản lý và sử dụng đất canh tác ven đê một cách hiệu quả và bền vững Trong thời gan trước đây, khi nền kinh tế thị trường chưa phát triển, các khu đất bãi ven đê ít được quan tâm, thường bị để hoang hóa Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường phát triển thị các khi đất canh tác ven sông ngày càng có giá trị

Tại những nơi có định hướng phát triển đúng đắn, những cánh bãi sông trước đây vốn chỉ được trồng toàn ngô, khoai, đậu thì được quy hoạch, trồng những loại cây có giá trị kinh tế cao, không làm ảnh hưởng tới môi trường, độ phì nhiêu của đất

và giúp tránh tình trạng sạt lở, xói mòn như những vùng cây ăn quả, những vùng chuyên canh rau

2.1.2.3 Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

Nâng cao hiệu qủa sử dụng đất canh tác ven sông trước hết nhằm nâng cao

độ phì nhiêu của đất, để từ đó giúp cho người dân khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả nhất, mang lại kinh tế cao từ đó góp phần tăng thu nhập cho người dân Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông giúp cho người dân thu lại kết quả (khối lượng sản phẩm một cách lớn nhất trên một đơn vị) để từ đó giúp cho người dân phát triển kinh tế gia đình và yên tâm hơn trong quá trình sản xuất

Diện tích đất đai có hạn, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thực thực phẩm cũng tăng Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác là rất cần thiết, cần xem xét ở các khía cạnh sau:

- Quá trình sản xuất trên đất canh tác phải sử dụng nhiều yếu tố đầu vào kinh

tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt độ, không khí, ) Chính vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác, trước tiên phải xác định bằng kết quả thu được trên 1 đơn vị diện tích cụ thể, thường là 1 ha, tính trên 1 đồng chi phí, 1 công lao động đầu tư

- Trên đất canh tác có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do đó cần phải đánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống luân canh trên mỗi vùng đất

Trang 24

- Thâm canh là một biện pháp sử dụng đất canh tác theo chiều sâu, tác động đến hiệu quả sử dụng đất canh tác trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất (môi trường đất, nước)

- Đối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên vừa là đối tượng lao động, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nền nông nghiệp Mặt khác, nông nghiệp thường tác động mạnh mẽ đến môi trường Trong quá trình phát triển, ở nhiều giai đoạn phản ứng của môi trường thường tạo ra những trở ngại lớn, có khi không thể vượt qua được

Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết cách làm cho môi trường không bị phá huỷ, gây tác hại đến đời sống xã hội Đồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở giai đoạn hiện tại và mở ra những điều kiện phát triển trong tương lai (Vũ Thị Ph-ương Thuỵ, 2000) Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác, cần quan tâm đến ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp với môi trường xung quanh Cụ thể là khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đất canh tác có phù hợp với đất đai hay không? Việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp có để lại tồn dư hay không?

2.1.3 Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

2.1.3.1 Bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý

Sử dụng đất canh tác có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của

cả nhà nông, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta nhận ra sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả Theo trung tâm từ điển ngôn ngữ, hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại

Trang 25

Kết quả hữu ích của một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người

ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó

là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu quả

Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những

lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

2.1.3.2 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được

là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư

Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu

tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

về vật chất của xã hội

2.1.3.3 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân

Trang 26

Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất canh tác là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất canh tác chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất canh tác

2.1.3.4 Hiệu quả môi trường

Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi tr-ường xanh, sạch, đẹp hơn trước

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường, trong đó hiệu quả hóa học và hiệu quả sinh học môi trường có tác động mạnh nhất đến bảo vệ môi trường đất đai

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hoá học hóa trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường đất

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đặt ra

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào

Trang 27

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

2.1.4.1 Chính sách giao quyền sử dụng đất canh tác ven sông

Đất bãi bồi được đưa vào Luật Đất đai 2003, tại Chương 3, mục đất nông nghiệp Theo điều 80 của Luật này, đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất này hàng năm đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình,

cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối

Đất bãi bồi ven sông, ven biển chưa sử dụng được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối Vẫn theo Luật, đặc trưng riêng của đất nông nghiệp bãi bồi là quyền được phép khai hoang, thuê đất, sử dụng đất theo hợp đồng không bị phụ thuộc nhiều vào hạn điền "Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển thì được tiếp tục sử dụng theo thời hạn giao đất còn lại”

Do tính chất đặc thù vốn có và những phát sinh mới theo thời gian, địa hạt, nên dù đã được đưa vào Luật Đất đai nhưng quyền quản lý, quyền sử dụng, quyền

sở hữu đất bãi bồi vẫn bị vận dụng tuỳ tiện Nguyên nhân chính là do Luật đất đai

năm 2003 quy định "Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị

trấn nào thì do UBND xã, phường, thị trấn đó quản lý Đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý và bảo vệ theo quy định của Chính phủ”, nên đã có

thời gian chính quyền một số địa phương dựa vào đó để chuyển từ chức năng quản

lý Nhà nước sang chức năng địa phương được toàn quyền sử dụng, chi phối, gây thiệt hại cho người dân

2.1.4.2 Đối tượng sản xuất trên đất canh tác ven sông

Đối tượng sản xuất nông nghiệp là động, thực vật, Các biện pháp kỹ thuật sản xuất của con người chỉ khi nào phù hợp với quy luật sinh trưởng, phát triển và sinh sản của động thực vật mới có thể thu được hiệu quả cao Vì vậy, việc lựa chọn đối tượng để sản xuất phù hợp với môi trường và điều kiện kinh tế kỹ thuật của gia

Trang 28

đình có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất Các đối tượng sản xuất cho năng suất cao sẽ cho sản lượng lớn, đối tượng sản xuất có giá trị kinh

tế cao sẽ có giá bán cao, ngoài đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa còn có thể xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.1.4.3 Chất lượng giống cây trồng, vật nuôi

Trong sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng phát triển của cây trồng, vật nuôi phụ thuộc vào rất lớn vào trình độ, kỹ thuật của người sản xuất

và chất lượng giống Giống đưa vào sản xuất nếu đảm bảo chất lượng như đã thuần chủng, có giá trị kinh tế cao, có khả năng kháng bệnh tốt sẽ có tỷ lệ sống cao, sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất và sản lượng cao Ngược lại, nếu giống không đảm bảo chất lượng sẽ gây tỷ lệ sống thấp, thoái hóa, sinh trưởng, phát triển chậm, dẫn đến năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu, kéo dài thời gian sản xuất, giá bán thấp

2.1.4.4 Cơ sở hạ tầng

Trong sản xuất, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ, tối ưu hóa hệ thống máy, thiết bị có vai trò quan trọng đối với sản xuất Hệ thống công trình phục vụ cho sản xuất trên đất canh tác ven sông như hệ thống thủy lợi, các kênh tiêu thoát nước, hệ thống giao thông nội đồng đóng vai trò quan trọng cho sản xuất Hệ thống cung cấp và tiêu thoát nước thuận lợi góp phần giảm chi phí cho sản xuất Các công trình phục vụ cho sản xuất như hệ thống ao, kè, đập, bờ góp phần cho hoạt động nuôi trồng được thuận lợi, giảm được thất thoát do các loài địch hại hay giảm thiểu thiệt hại trong mùa mưa lũ Trang bị và sử dụng hợp lý, hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất góp phần làm tăng năng suất, tăng sản lượng, tuy nhiên phải đầu tư chi phí, vì vậy ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất

2.1.4.5 Trình độ năng lực của người sản xuất

Đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp là những cơ thể sống, là các loại động thực vật chúng sinh trưởng, phát sinh, phát triển theo các quy luật sinh học nên con người phải tạo được môi trường sống phù hợp cho từng đối tượng mới có thể thúc đẩy khả năng sinh trưởng và phát triển của nó Các biện pháp kỹ thuật sản xuất của con người chỉ khi nó phù hợp với quy luật sinh trưởng, phát triển của các

Trang 29

loại động thực vật mới có thể thu được năng suất và sản lượng cao Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác thì sản xuất phải đạt hiệu quả cao, sự hiểu biết về

kỹ thuật sản xuất và việc tổ chức sản xuất theo các quy trình kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, khi người sản xuất đầu tư vốn vào sản xuất, nếu không có sự hiểu biết hay trình độ nhất định về lĩnh vực, loại cây trồng vật nuôi, họ sẽ gặp nhiều khó khăn và hiệu quả sản xuất có thể không cao Nguời sản xuất không có trình độ năng lực về kỹ thuật nuôi, năng lực tổ chức sản xuất mà chỉ dựa vào kinh nghiệm Có kinh nghiệm trong sản xuất cũng quan trọng, song kinh nghiệm đôi khi không giải quyết được những vẫn đề kỹ thuật nảy sinh, những sự cố trong qúa trình sản xuất như vấn đề dịch bệnh, xử lý môi trường , các vấn đề kỹ thuật nuôi cần tuân thủ Khi người nuôi có trình độ năng lực, họ biết nghiên cứu thị trường, biết xác định loại cây trồng vật nuôi, hiểu biết về kỹ thuật và biết áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, biết tổ chức quá trình sản xuất, biết xử lý môi trường, xử lý, biết phòng và điều trị dịch bệnh… kết quả sản xuất sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao

2.1.4.6 Khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Việc áp dụng TBKT vào trong sản xuất là một vấn đề tất yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Thực tế từ kinh nghiệm của một số nước trên thế gới

và ở một số địa phương ở nước ta cho thấy việc đưa các TBKT mới vào trong sản xuất đòi hỏi trước hết là có sự trợ giúp từ phía chính quyền các cấp, tiếp theo là sự đồng thuận và chấp nhận áp dụng của người dân Một số TBKT mới khác hẳn so với các phương pháp sản xuất truyền thống do đó cần có thời gian và các chính sách khuyến khích nhất định mới có thể thúc đẩy người dân áp dụng

2.1.4.7 Vốn đầu tư và trình độ của các hộ

Trong bất kì một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì vốn luôn là một yếu

tố quyết định đến ứng xử của chủ hộ Tuỳ vào lượng vốn tự có và đi vay mà họ quyết định phương thức sản xuất, quy mô, quy trình sản xuất, mức độ đầu tư và có

sự điều chỉnh phù hợp Đối tượng sản xuất của ngành nông nghiệp nói chung và trong các mô hình sản xuất trên đất trũng nói riêng là các đối tượng sống có quy luật sinh trưởng và phát triển nhất định, nếu như được đầu tư về dinh dưỡng hợp lý và

Trang 30

đúng lúc sẽ giúp cho đối tượng sản xuất sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng cao và đạt được hiệu quả cao và ngược lại

Trình độ lao động có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất của hộ, trong cùng tiến hành hoạt động sản xuất như nhau, cùng điều kiện sản xuất, cùng tiến hành một phương thức sản xuất, cùng đối tượng sản xuất song kết quả và hiệu quả kinh tế khác nhau Ngoài ảnh hưởng của các yếu tố khác, một trong những yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông đó

là trình độ của chủ hộ, trình độ của chủ hộ là yếu tố quan trọng trong việc tiếp cận

và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, làm tốt công tác quản lý, sản xuất kinh doanh, có khả năng tiếp thu và xử lý thông tin nhanh nhạy trong điều kiện hội nhập

2.1.4.8 Thị trường

Hiệu quả kinh tế các công thức canh tác trên đất ven sông được xác định bằng kết quả thu được trừ chi phí đầu vào Kết quả thu được, ngoài nhân tố sản lượng, nhân tố giá bán có ảnh hưởng trực tiếp Giá bán sản phẩm của hộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng loại và chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ, mùa

vụ, thị yếu người tiêu dùng, sự thỏa thuận với tư thương…Giá cả của các yếu tố đầu vào cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí Để tiến hành sản xuất, người nông dân phải bỏ ra nhiều tiền để mua các nguồn lực đầu vào như con giống, thức ăn, phân bón, nguồn năng lượng, sức lao động, vật tư thiết bị.v.v… vì vậy giá phụ thuộc vào giá cả thị trường và nhà cung cấp

2.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất canh tác ven sông trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

Đất canh tác ven sông mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ so với diện tích các loại đất canh khác, tuy nhiên đây là loại đất màu mỡ, và có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn tại các triền đê của các con sông lớn, do đó luôn được Đảng và Nhà nước có những chính sách, quy định trong việc quản lý và sử dụng đất bãi ven đê Theo điều 7, quyết định số 773-TTg ngày 21/12/1994 của Thủ tướng chính phủ về chương trình khai thác, sử dụng đất hoang hóa, bãi bồi ven sông, ven biển và

mặt nước ở các vùng đồng bằng có nên rõ ”Việc mở rộng diện tích canh tác, phát

triển nông, lâm, ngư nghiệp phải gắn liền với các biện pháp sản xuất tiên tiến để

Trang 31

chống xói mòn, bảo vệ và không ngừng nâng cao độ phì của đất, chống ô nhiễm môi trường và nguồn nước, tăng năng suất, làm tốt công tác khuyến nông, lâm, ngư để chuyển giao các loại giống và các tiến bộ kỹ thuật bảo đảm cho cây trồng, vật nuôi đạt năng suất cao, phẩm chất tốt”

Một số quy định chung về sử dụng đất canh tác ven sông được quy định tại điều 80 của luật đất đai 2003 (Luật số 13/2003/QH11) và điều 141 của luật đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13), theo đó:

- Đất bãi bồi ven sông thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý

- Đất bãi bồi ven sông thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và bảo vệ

- Đất bãi bồi ven sông được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp

- Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước xem xét cho thuê đất

- Nhà nước khuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đưa đất bãi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng (Luật đất đai, 2003)

Bên cạnh đó, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất bãi ven sông Bộ Tài nguyên và môi trường cũng đã ban hành thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, ngày 27 tháng 01 năm 2015 về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Trong đó, Thông tư đã quy định việc quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển; việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; việc

xử lý đối với một số trường hợp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, chuyển mục

Trang 32

đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bản đồ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và giá đất Và các đối tượng áp dụng gồm

có cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp, Văn phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn; người

sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2015)

2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ở một số nước trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó sắp xếp, bố

trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các Viện nghiên cứu Nông nghiệp trên thế giới cũng đã đưa ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất lúa

Nói chung về việc sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn (Đặng Kim Sơn, 2001)

Các phương pháp đã được nghiên cứu, áp dụng dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác được tiến hành ở các nước Đông Nam Á như phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp phân tích chuyên gia, Bằng những phương pháp đó, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp, nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng (Nguyễn Tất Cảnh, 2008)

Trang 33

Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất đai cho người dân, nhất là ở nông thôn Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển đồng ruộng đi từ đất cao đến đất thấp Điều đó có nghĩa là hệ thống cây trồng đã phát triển trên đất cao trước, sau đó mới đến đất thấp Đó là quá trình hình thành của sinh thái đồng ruộng Nhà khoa học Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, KT-XH Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất đai thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác:

đó là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và cường

độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng đất đai là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai, ổn định chế độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” đã thúc đẩy phát triển KT-XH nông thôn phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác

Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thuỵ (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1%, Austraylia 1,7 tỉ và 14,5%, Nhật Bản 42,3 tỉ

và 69,8 %, cộng đồng Châu Âu 67,2 tỉ và 40,1%, Áo là 1,6 tỉ và 69,8%

Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắn phương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Các nước Châu Á đã rất chú trọng trong việc đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Trang 34

canh tác Một mặt, phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh, môi trường

Những kết quả đạt được trong việc nghiên cứu và áp dụng những hình thức

sử dụng đất suy cho cùng là nhằm thực hiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, đó là sự thay đổi theo hướng giảm nhanh

tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp một cách tương đối nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp để chuyển một bộ phận lớn lao động sang làm việc ngành nghề khác thực hiện đa dạng hoá sản phẩm và ứng dụng mạnh mẽ những thành tựu khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất

Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước gắn phương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức sử dụng đất theo hướng hiện đại và chuyển sang hướng công nghiệp hoá nông nghiệp đặc biệt là các nước Châu Á trong việc sử dụng đất canh tác Chính vì vậy mà việc đẩy mạnh công tác thuỷ lợi; việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất Những hiệu quả đạt được hay không một phần là nhờ vào môi trường sinh thái nhằm sản xuất nông nghiệp đạt

cả hiệu quả xã hội và xây dựng nền nông nghiệp bền vững (Đặng Kim Sơn, 2001)

2.2.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông ở Việt Nam

2.2.3.1 Kinh nghiệm sử dụng đất canh tác ven sông của tỉnh Hưng Yên

Trên địa bàn tỉnh có khoảng 22 nghìn ha diện tích đất tự nhiên và đất canh tác nằm ven sông Hồng, sông Luộc, thuộc địa bàn 43 xã của các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và thành phố Hưng Yên Với lợi thế đất đai phì nhiêu, màu mỡ, nông dân tích cực áp dụng tiến bộ KHKT, đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng vào sản xuất, hình thành những cánh

đồng chuyên canh, mô hình sản xuất cánh đồng mẫu lớn

Trong những lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế vùng bãi, các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt được xác định là những lợi thế có tiềm năng để phát triển Chăn nuôi bò đang trở thành "mũi nhọn" trong phát triển kinh tế của nhiều hộ nông dân vùng bãi Hiện nay, đàn bò trên địa bàn tỉnh có trên 47 nghìn con, trong đó chủ yếu được phát triển ở các địa phương vùng bãi ven đê như Văn Giang, Khoái Châu,

Trang 35

Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ Quy mô và hình thức chăn nuôi bò cũng được phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung quy mô vừa và nhỏ

Nằm ở vùng bãi sông Hồng, xã Thắng Lợi (Văn Giang) là một trong những địa phương có đàn bò phát triển mạnh, với số lượng đàn bò trên 2 nghìn con, hơn

150 hộ chăn nuôi bò thịt, bò sinh sản, trung bình mỗi hộ nuôi với số lượng từ 5-10 con, nhiều hộ nuôi từ 15-20 con

Thực hiện đề án quy hoạch phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế vùng bãi,

Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên đã xây dựng mô hình chăn nuôi bò thịt năng suất, chất lượng cao ở các địa phương vùng bãi Trong năm đầu thực hiện, dự

án triển khai nuôi thả 250 con bò tại một số địa phương vùng bãi của huyện Văn Giang, kinh phí thực hiện 700 triệu đồng, gồm kinh phí hỗ trợ giống, thức ăn, thuốc thú y, tập huấn kỹ thuật cho các hộ chăn nuôi Việc triển khai thực hiện dự án nhằm cải tạo, nâng cao chất lượng đàn bò thịt theo hướng năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường tiêu dùng; nâng cao hiệu quả nghề chăn nuôi bò thịt, tạo điều kiện cho việc chăn nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá Việc thực hiện dự án còn là cơ sở để xây dựng hoàn chỉnh qui trình kỹ thuật, mô hình chăn nuôi bò thịt hiệu quả, đào tạo được đội ngũ kỹ thuật viên cơ sở Cùng với dự án trên, để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò vùng bãi, Trung tâm Khuyến nông – khuyến ngư triển khai thực hiện mô hình vỗ béo bò thịt với quy

mô 360 con, tại các huyện Tiên Lữ, Kim Động và thành phố Hưng Yên, với tổng số

211 hộ tham gia Qua đánh giá của các hộ, áp dụng mô hình này đàn bò sinh trưởng

và phát triển tốt, tốc độ tăng trọng bình quân đạt trên 30 kg/con/tháng

Với lợi thế về đất đai màu mỡ, một số địa phương vùng bãi có cách làm hiệu quả, đưa các giống cây trồng phù hợp với đồng đất, cho năng suất cao Xã Hùng Cường (Kim Động) là địa phương nằm trọn trên vùng đất bãi ngoài đê sông Hồng, đồng ruộng không chủ động tưới tiêu, ngô là cây trồng chính ở đây, nhưng sản xuất chủ yếu nhờ nước trời, tuy nhiên do địa phương khá năng động trong chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, nhiều giống ngô lai có khả năng chịu hạn, năng suất, chất lượng cao đã được các cấp chính quyền xã thử nghiệm, trình diễn, khuyến cáo nông dân đưa vào gieo trồng rộng rãi, năng suất tăng 30 - 40% so với các giống ngô cũ

Trang 36

Trong vài năm gần đây xã tiếp tục đưa vào cơ cấu cây đậu xanh hè -thu, xen canh gối vụ với ngô xuân - hè, góp phần tăng thu nhập đáng kể cho những gia đình thuần nông, với công thức xen canh 3 vụ bền vững này, giá trị thu nhập bình quân trên 1 héc ta canh tác đã đạt trên 100 triệu đồng Tiếp tục khai thác tiềm năng lợi thế trên vùng đất phù sa màu mỡ, HTX DVNN xã tiếp tục đưa vào thử nghiệm mô hình trồng 10 mẫu cà rốt thu - đông trên cánh đồng bãi thôn Phượng Hoàng cho hiệu quả cao, trung bình 1 sào cà rốt đạt 1,5 tấn, giá trị 7,5 triệu đồng, những gia đình thâm canh tốt năng suất đạt trên 2 tấn củ, theo đó doanh thu hơn 10 triệu đồng, sau khi trừ mọi chi phí đầu tư, còn lãi thu nhập gần 60% giá trị sản lượng, tương đương 4 - 6 triệu đồng mỗi sào, gấp 4 - 5 lần so với trồng ngô cùng thời vụ

Thành công từ mô hình trồng cà rốt ở vùng đất bãi xã Hùng Cường đã mở ra

cơ hội cho nhiều địa phương vùng bãi, các vùng đất chuyên màu khác, đưa nhanh cây cà rốt vào thâm canh, luân canh, xen vụ, tăng cường giá trị thu nhập trên 1 héc

ta canh tác, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nhiều nhà nông vùng bãi, góp phần bảo đảm an sinh xã hội

Do khó khăn về thủy lợi, để phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp vùng bãi một số cán bộ chuyên môn cho rằng cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng:

Sử dụng cây trồng có nhu cầu nước tưới ít như cây ăn quả, hoa, cây cảnh, cỏ chăn nuôi… Các vùng úng trũng cấy lúa 1 vụ kém hiệu quả và mặt nước chưa sử dụng cần đầu tư chuyển sang mô hình VAC Hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, chuyên canh ở các khu vực có thể giải quyết tốt các vấn đề tưới Những vùng có điều kiện về thị trường, kinh nghiệm sản xuất, cần đầu tư theo hướng trồng các cây có giá trị và hiệu quả kinh tế cao như cây dược liệu, rau an toàn… Trong chăn nuôi, cần xác định vật nuôi chủ lực là bò thịt, theo đó cần cải tạo đàn bò theo hướng sind hóa Phương thức chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ là chính nhưng phải thâm canh để đạt hiệu quả cao; đàn lợn phát triển theo hướng nạc hóa; đàn gia cầm chú trọng phát triển đàn gà thả vườn với các giống phù hợp, phương thức chuyển dần sang chăn nuôi xa khu dân cư

Với tiềm năng vùng đất bãi và nguồn thức ăn trong sản xuất nông nghiệp là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng tập trung, quy mô vừa

Trang 37

và lớn Một trong những giải pháp quan trọng đầu tiên là nâng cao chất lượng giống bằng cách đẩy mạnh chương trình lai tạo đàn bò đi liền với xây dựng vùng sản xuất

bò giống cung cấp cho nhu cầu của người chăn nuôi Lai tạo bò thịt chất lượng cao

có tỷ lệ máu ngoại từ 75% trở lên dần thay thế các giống cũ còn tồn tại trong nhân dân Đầu tư, khuyến khích những địa phương có đất bãi ven sông Hồng, sông Luộc quy hoạch vùng chăn nuôi bò thịt Về nguồn thức ăn, trước hết tận dụng nguồn cỏ

tự nhiên và các phụ phẩm trong nông nghiệp đồng thời tích cực áp dụng các biện pháp dự trữ, chế biến thức ăn để nâng cao sản lượng và chất lượng thịt bò Bên cạnh

đó củng cố mạng lưới thú y cơ sở, tăng cường giám sát dịch bệnh và tiêm phòng định kỳ cho đàn bò hạn chế các dịch bệnh nguy hiểm phát sinh, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh gắn với các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường chăn nuôi bảo đảm cho phát triển chăn nuôi lâu dài Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung bảo đảm vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn

vệ sinh thực phẩm

Cùng với đó, đẩy mạnh thực hiện, hỗ trợ nông dân vùng bãi triển khai các chương trình, dự án như sản xuất theo mô hình VAC, trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả đặc sản, trồng cỏ chăn nuôi, xây dựng các vùng sản xuất rau an toàn, hàng hóa tập trung, xây dựng các điểm nông nghiệp phục vụ du lịch sinh thái Phát huy hiệu quả các trạm bơm đã có bằng cách tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kênh dẫn theo hướng cứng hóa, tận dụng các ao hồ, đầm, ruộng trũng tích nước vào mùa mưa

để tưới vào mùa khô kết hợp với nuôi thả cá Xây mới một số trạm bơm dã chiến nhỏ để tưới cục bộ theo nhu cầu chuyển đổi sản xuất của các địa phương vùng bãi Ngoài ra, cần xây dựng và phát triển đường giao thông nông thôn, thủy lợi, điện lưới… có cơ chế chính sách phù hợp để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu

tư vào những lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp cũng như các hộ kinh doanh để thúc đẩy phát triển sản xuất, giải quyết việc làm cho lao động địa phương trong sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Đồng thời, cần đẩy mạnh hỗ trợ các hoạt động

về thị trường tiêu thụ nông sản, giống, khoa học kỹ thuật… (Đào Ban, 2013)

2.2.3.2 Kinh nghiệm sử dụng đất canh tác ven sông tại tỉnh Nam Định

Trang 38

Trên địa bàn tỉnh có 28 bối, với tổng diện tích tự nhiên 5.226ha, trong đó diện tích đất canh tác ngoài bãi 3.326ha Với lợi thế về đất đai màu mỡ, một số địa phương có vùng đất bãi đã có nhiều cách làm hiệu quả, khai thác được tiềm năng đất đai, đem lại thu nhập cao cho nông dân

Những năm qua, phong trào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở các vùng đất bãi phát triển mạnh, đã hình thành những khu vực chuyên canh hàng hóa lớn, thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia, từng bước hình thành thị trường hàng hóa tại chỗ như vùng cây cảnh, cây thế ở xã Điền Xá (Nam Trực); vùng sản xuất rau ở các xã Tân Thành, Thành Lợi (Vụ Bản); vùng trồng hoa ở xã

Mỹ Tân (Mỹ Lộc) Đối với những diện tích đất bãi ngoài bối, nông dân đã chủ động bố trí trồng sớm để đảm bảo thu hoạch trước mùa lũ bằng các cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, năng suất và giá trị kinh tế cao như: ngô, đậu tương, lạc, mía, dâu tằm, các loại cây ăn quả, cây dược liệu…

Do có nguồn thức ăn xanh như bãi cỏ, phụ phẩm nông nghiệp và nguồn thức

ăn tinh phong phú như ngô, lạc, đậu tương…, cùng với điều kiện về bãi chăn thả nên chăn nuôi gia súc vùng đất bãi có nhiều lợi thế để phát triển Chăn nuôi trâu, bò đang trở thành “mũi nhọn” trong phát triển kinh tế của nhiều hộ nông dân vùng bãi Tổng đàn trâu, bò toàn tỉnh đạt 45 nghìn con, tập trung chủ yếu ở các xã ven đê thuộc huyện: Ý Yên, Vụ Bản, Nghĩa Hưng, Nam Trực

Hiện nay, chăn nuôi lợn, gà, vịt, ngan tại các địa phương vùng đất bãi đang

có xu hướng phát triển theo hình thức trang trại, gia trại tổng hợp tại các xã: Yên Nhân, Yên Trị (Ý Yên), Tân Khánh (Vụ Bản), Nghĩa An (Nam Trực) Diện tích nuôi thủy sản theo mô hình trang trại, gia trại tổng hợp được nông dân chú trọng mở rộng Ngoài các giống cá nước ngọt thông thường, nông dân đã tập trung nuôi các giống cá lóc bông, rô phi đơn tính… cho hiệu quả kinh tế cao

Xã Nam Thắng (Nam Trực) có 160ha đất bãi ven sông Hồng Nhằm khai thác tiềm năng vùng đất bãi, những năm qua, xã đã đưa nhiều cây trồng mới như: cây cỏ Nhật, cây kê… vào trồng Cây cỏ Nhật dùng cho trang trí, hiện đang được nông dân trong xã mở rộng diện tích vì cho thu nhập cao gấp nhiều lần so với các loại cây trồng khác Đến nay, toàn xã có trên 15ha với 110 hộ chuyên canh cây cỏ

Trang 39

Nhật, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động ở địa phương Cây cỏ Nhật ở Nam Thắng được tiêu thụ rộng rãi ở thị trường Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương góp phần làm đẹp cho các cơ quan, đơn vị, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí Bên cạnh việc phát triển những cây trồng mới, xã vẫn duy trì ổn định nghề trồng dâu, nuôi tằm truyền thống với 70ha diện tích đất bãi trồng dâu xen với cây ngô Xã khuyến khích các hộ dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật từ khâu chọn lựa giống dâu, giống tằm và sử dụng đồng nhất một loại dâu tằm, phân bón, thuốc BVTV, thuốc thú y trong chuỗi sản xuất để tạo hiệu quả kinh tế cao

Là địa phương có vùng đất bãi trồng màu lớn và trình độ thâm canh cao, xã Trực Chính (Trực Ninh) đã xây dựng phương án chuyển đổi hình thức canh tác, đưa các giống cây trồng mới vào thâm canh để nâng cao thu nhập cho nông dân Những cánh đồng màu của xã Trực Chính luôn đem lại nguồn thu ổn định cao gấp 3 lần so với cấy lúa Để thực hiện luân canh, tăng vụ, mở rộng diện tích trồng cây màu vụ xuân, hè thu và vụ đông, xã ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông, thủy lợi, khuyến khích cơ giới hóa nông nghiệp Những diện tích trồng ngô, lạc năng suất thấp, nông dân đã chuyển sang trồng ngô lai VN99; giống lạc Sán Dầu

30, Sán Dầu 207, L18… cho chất lượng, năng suất cao, sản phẩm tiêu thụ thuận tiện Ngoài ra, HTXDVNN Trực Chính còn liên kết với Trung tâm Giống cây trồng Nam Định sản xuất khoai tây giống Đức, Hà Lan cho thu nhập 2-3 triệu đồng/sào Những năm gần đây, xã tiếp tục thực hiện luân canh theo công thức trồng ngô, lạc vụ xuân + lúa mùa và trồng khoai tây, rau màu vụ đông Với công thức luân canh 3 vụ bền vững, giá trị thu nhập bình quân trên 1ha đất canh tác của Trực Chính đã đạt trên 100 triệu đồng/năm Cùng với phát triển trồng trọt, hiện ở khu vực chuyển đổi sản xuất ngoài đê Trực Chính đã hình thành hàng chục trang trại, gia trại chăn nuôi và nuôi thủy sản cho hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nhiều hộ nông dân

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc tổ chức sản xuất, khai thác tiềm năng vùng đất bãi trên địa bàn tỉnh còn nhiều khó khăn cần sớm được giải quyết như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi diễn ra không đồng đều giữa các vùng, địa phương; hiệu quả sử dụng đất bãi còn chưa tương xứng với tiềm năng Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn thiếu, đời sống nông dân còn nhiều khó

Trang 40

khăn, đặc biệt hệ thống thủy lợi chưa được quan tâm đầu tư; chất lượng, khối lượng sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường; khâu tiêu thụ, phân phối sản phẩm tổ chức chưa tốt làm giảm hiệu quả sản xuất Sự kết hợp giữa người sản xuất

và nhà phân phối, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chưa chặt chẽ, chưa có hợp đồng bao tiêu sản phẩm

Để tiếp tục khai thác tiềm năng vùng đất bãi ven sông, các cấp, các ngành và các địa phương cần có các chương trình, dự án sản xuất thích hợp theo mô hình trang trại, gia trại tổng hợp, trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả đặc sản, trồng cỏ chăn nuôi; thực hiện xây dựng các vùng sản xuất rau an toàn, hàng hóa tập trung, xây dựng các điểm nông nghiệp phục vụ du lịch sinh thái Những vùng có điều kiện về thị trường, kinh nghiệm sản xuất cần đầu tư phát triển trồng các cây có giá trị và hiệu quả kinh tế cao như cây dược liệu, rau sạch… Trong chăn nuôi, cần xác định vật nuôi chủ lực là bò thịt, vì thế cần cải tạo đàn bò theo hướng Sind hóa Đầu tư củng cố hệ thống đê, cải thiện hệ thống thuỷ lợi để bảo đảm an toàn cho sản xuất cũng như công tác phòng chống bão lụt (Nguyễn Hoàng, 2013)

2.2.3.3 Kinh nghiệm sử dụng đất canh tác ven sông tại xã Hoằng Khánh - Hoằng Hóa - Thanh Hóa

Xã Hoằng Khánh (Hoằng Hóa) có 80 ha đất bãi bồi ven sông Mã Để khai thác tiềm năng diện tích đất bãi, xã đã đưa các loại giống ngô lai, bí đỏ, dâu tằm và rau màu các loại vào sản xuất

Là địa phương có vùng đất bãi trồng màu khá lớn, xã đã xây dựng phương án chuyển đổi hình thức canh tác theo hướng luân canh, tăng vụ, đưa các giống cây trồng mới vào thâm canh để tăng năng suất, nâng cao giá trị thu nhập cho nông dân; đồng thời, phối hợp với các công ty rau quả trong và ngoài tỉnh đầu tư, bao tiêu sản phẩm cho bà con

Không chỉ xã Hoằng Khánh đưa ra các phương án chuyển đổi hình thức canh tác nhằm khai thác tiềm năng diện tích đất bãi ven sông mà với lợi thế có bờ biển dài 102 km, cùng với 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Bạng, sông Yên và một số sông, kênh khác với tổng chiều dài bờ sông là 881 km đã tạo thành diện tích đất bãi bồi ven sông, ven biển với tổng diện tích là 6.387,6 ha,

Ngày đăng: 29/05/2016, 13:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998). Nghị quyết số 06-NQ/TW “Về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn” ban hành ngày 10/11/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1998
29. Nguyễn Hoàng (2013), bài báo “Khai thác tiềm năng vùng đất bãi ven sông”, Truy cập từ http://baonamdinh.com.vn/channel/5085/201309/khai-thac-tiem-nang-vung-dat-bai-ven-song-2271765/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác tiềm năng vùng đất bãi ven sông
Tác giả: Nguyễn Hoàng
Năm: 2013
1. Lê Huy Bá, Vũ Chí Hiếu, Võ Đình Long (2006). Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
2. Hà Thị Thanh Bình (2000). Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới, Trường ĐHNN, Hà Nội Khác
3. Bộ Chính trị (1988). Nghị Quyết 10-NQ/TW ngày 5 tháng 4 năm 1988 của Bộ Chính trị (khóa VI) về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Khác
4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1993). Cẩm nang công tác khuyến nông, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Văn Bộ (2000). Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXBNN, Hà Nội Khác
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007). Chương trình Quốc gia về phát triển sản xuất và xuất khẩu rau, hoa quả tươi đến năm 2015 Khác
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010). Thông tư số 24/2010/TT - BNNPTNT ngày 8/04/2010 Khác
10. Chi cục Thống kê huyện Gia Lâm (2014). Báo cáo tổng kết tình hình dân số, lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014 Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010). Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 Khác
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XI Khác
14. Phan Văn Khải (2010). Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (gọi tắt là chương trình nghị sự 21) Khác
15. Ngô Thắng Lợi (2006), Ảnh hưởng của chính sách phát triển các khu công nghiệp tới phát triển bền vững ở Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Khác
17. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm (2014). Báo cáo tổng kết tình hình sử dụng đất của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014 Khác
18. Nguyễn Xuân Quát (1996). Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, NXB Nông nghiệp Khác
19. Đặng Kim Sơn, Trần Công Thắng (2001). Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở một số nước Đông Nam Á, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 274. Tr 60 - 69 Khác
20. Vũ Ngọc Tuyên (1994). Bảo vệ môi trường đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
22. Vũ Thị Phương Thuỵ (2000). Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Khác
23. Thủ tướng Chính phủ (2009). Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 46)
Bảng 3.2 Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 3.2 Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 48)
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện  Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 51)
Bảng 4.3 Diện tích và cơ cấu các loại hình sử dụng đất ven sông của 3 xã - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.3 Diện tích và cơ cấu các loại hình sử dụng đất ven sông của 3 xã (Trang 61)
Bảng 4.11 Các công thức luân canh trên đất chuyên rau, màu/năm - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.11 Các công thức luân canh trên đất chuyên rau, màu/năm (Trang 68)
Hình 4.1 Cảnh quan ruộng trồng bắp cải ở xã Văn Đức – Gia Lâm – Hà Nội - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Hình 4.1 Cảnh quan ruộng trồng bắp cải ở xã Văn Đức – Gia Lâm – Hà Nội (Trang 69)
Hình 4.2 Cảnh quan ruộng trồng cây ớt ở xã Văn Đức – Gia Lâm - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Hình 4.2 Cảnh quan ruộng trồng cây ớt ở xã Văn Đức – Gia Lâm (Trang 69)
Hình 4.3 Cảnh quan ruộng trồng cây ngô ở xã Văn Đức – Gia Lâm - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Hình 4.3 Cảnh quan ruộng trồng cây ngô ở xã Văn Đức – Gia Lâm (Trang 70)
Hình 4.4 Cảnh quan ruộng trồng đậu ăn quả ở xã Văn Đức – Gia Lâm - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Hình 4.4 Cảnh quan ruộng trồng đậu ăn quả ở xã Văn Đức – Gia Lâm (Trang 70)
Bảng 4.12 Hiệu quả sản xuất bình quân cho 1 ha rau, màu theo các công thức luân canh - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.12 Hiệu quả sản xuất bình quân cho 1 ha rau, màu theo các công thức luân canh (Trang 72)
Hình 4.8 Cảnh quan cánh đồng quất trồng ngoài bãi tại Văn Đức – Gia Lâm - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Hình 4.8 Cảnh quan cánh đồng quất trồng ngoài bãi tại Văn Đức – Gia Lâm (Trang 84)
Bảng 4.18 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn nghiên cứu - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Bảng 4.18 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn nghiên cứu (Trang 89)
Hình 1 Phỏng vấn người người nông dân sản xuất trên đất canh tác ven sông - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Hình 1 Phỏng vấn người người nông dân sản xuất trên đất canh tác ven sông (Trang 117)
Hình 2 Phỏng vấn người người nông dân sản xuất trên đất canh tác ven sông - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Hình 2 Phỏng vấn người người nông dân sản xuất trên đất canh tác ven sông (Trang 117)
Hình 3  Phỏng vấn người người nông dân sản xuất trên đất canh tác ven sông - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm
Hình 3 Phỏng vấn người người nông dân sản xuất trên đất canh tác ven sông (Trang 118)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm