Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH PCCC nhất việt
Trang 1Trong nền kinh tế thị trường tất cả mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn đề
là sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề chotái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, điềuhành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp Tăng thu nhập cho doanhnghiệp và đời sống người lao động không ngừng được cải thiện Trong quá trình sảnxuất các doanh nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiền lương…
Mà nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất thể hiệndưới dạng vật hoá, nó là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, hơnnữa chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu là công tác không thể thiếu được trong khâuquản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất ở tất cả các khâu, từkhâu thu mua bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế ngành xây dựng cơ bản luônkhông ngừng lỗ lực phấn đấu và là một ngành mũi nhọn Tuy nhiên trong thờigian vừa qua, đầu tư XDCB còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung công trình dởdang, nhiều lãng phí lớn, thất thoát vốn Cần được khắc phục trong tình hình doviệc cải tiến cơ cấu đầu tư, tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây lắp đểnâng cao hiệu quả kinh tế đối với XDCB trở thành yêu cầu cấp thiết Trongngành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ có chủng loại rất đadạng, phong phú
Trang 2Xuất phát từ những lý luận trên, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH
PCCC Nhất Việt, sau đây em xin trình bày đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH PCCC Nhất Việt” Bài viết của em gồm
Trong quá trình hoàn thiện đề tài, do còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế,bước đầu làm quen với công tác kế toán và phương pháp nghiên cứu khoa học nênbài viết của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy côgiáo trong Khoa kế toán để bài viết của em được hoàn chỉnh Một lần nữa em xinchân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 3
CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆN, CỘNG CỤ DUNG CỤ
TẠI CÔNG TY TNHH PCCC NHẤT VIỆT
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Công ty TNHH PCCC Nhất việt là đơn vị tham gia thi công các công trình xâydựng trong và ngoài tỉnh với khối lượng công trình vừa và nhỏ Nên số lượng chủngloại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Công ty cũng rất đa dạng và phong phúvới quy cách kích cỡ khác nhau Có loại vật liệu là sản phẩm của ngành côngnghiệp như xi măng, các loại sản phẩm của ngành khai thác được đưa vào sử dụngngay mà không qua chế biến như cát, sỏi, đá và có những loại còn là sản phẩmcủa ngành nông lâm như gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốt pha Có những loại vậtliệu đã qua chế biến ở dạng cấu kiện như cửa, lan can Đặc điểm CCDC của Công
ty là tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị công cụ dụng cụ được phân
bổ dần cho nhiều kỳ hạch toán, tuy nhiên đối với những CCDC nhỏ thì được chuyểnhết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ xuất dùng
Bên cạnh đó, khối lượng sử dụng của mổi loại vật liệu lại rất khác nhau Cónhững loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng với khối lượng lớn và chủ yếunhư xi măng, thép các loại, gạch xây, gạch lát, sơn, cát, đá có những loại sử dụngrất ít như đinh, đỉa Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuấtcủa Công ty 75%-80% Hơn nửa đặc điểm của vật liệu có những loại dễ mất mát dễhao hụt(vôi, cát ) làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và tính giá thànhtoàn bộ công trình nên Công ty đã cố gắng làm tốt công tác quản lý vật liệu bằngnhiều cách khác nhau
1.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Vật tư trong quá trình thi công có rất nhiều loại, để thuận tiện cho việc quản lý
và hoạch toán cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanhnghiệp Phân loại vật tư là việc sắp xếp các loại vật tư với nhau theo đặc trưng nhấtđịnh: Như theo vai trò và tác dụng của vật tư, theo nguồn hình thành, theo quyền sởhữu vật tư Qua khảo sát thực tế, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty được
Trang 4phân loại theo nội dung kinh tế và công dụng của nguyên vật liệu và công cụ dung
cụ Cụ thể:
* Về nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép, đá, cát, xi măng là đối tượng lao động chủyếu trong doanh nghiệp là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sảnphẩm mới
- Vật liệu phụ: Sơn, vôi, các loại ve, dầu, mỡ bôi trơn máy móc trong sản xuất,thuốc nhuộm, dầu sơn… là đối tượng lao động nhưng nó không phải là cơ sở vậtchất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mà nó chỉ làm tăng chất lượngnguyên vật liệu chính, tăng chất lượng sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý,phục vụ cho sản xuất, cho việc bảo quản
- Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinhdoanh như: xăng, dầu, hơi đốt, than củi…
- Phụ tùng thay thế sửa chữa: Là những chi tiết, phụ tùng, máy móc thiết bịphục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận hoặc chi tiết máy móc thiếtbị: vòng bi, săm lốp, đèn pha, cầu dao, bóng đè
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các thiết bị, phương tiện lắp ráp vàocác công trình xây dựng cơ bản cuả doanh nghiệp bao gồm cả thiết bị cần lắp,không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xâydựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như:sắt thép đầu mẩu, vỏ bao xi măng, và những phế liệu thu hồi trong quá trình thanh
Trang 52.3 Công tác quán lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty.
Do đặc điểm khác của từng loại nguyên vật liệu, công ty có kế hoạch thumua một cách hợp lý để dữ trữ sản xuất và vừa đủ hạn chế ứ đọng vốn, giảm tiềnvay ngân hàng Công tác quản lý nguyên vật liệu được đặt ra là phải đảm bảo sửdụng tiết kiệm đạt hiệu quả tối đa, đặc biệt là nguyên vật liệu chính, hiểu ra điềunày công ty đã tổ chức hệ thống kho tang trữ nguyên vật liệu chính và gần địa điểmxây dựng công trình
Hệ thống kho được trang bị khá đầy đủ phương tiện cân đo đong đếm để tạođiều kiện tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý bảo quản chặc chẽ vật liệu.Trong điều kiện hiện nay, cùng với việc sản xuất, công ty đã tiến hành quy hoạch 13kho bãi
Để quản lý vật liêu có hiệu quả và chặc chẽ hơn, cứ ba tháng một lần công tiến hànhkiểm kê vật liệu nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng của từng thứ vật tư
Việc kiểm kê được tiến hành tất cả các kho, ở mỗi kho sẽ thành lập một bankiểm thành ba người
2.4 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là thước đo tiền tệ để biểu giá trịcủa nó theo những nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc: Tất cả các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng ởdoanh nghiệp đều phải tôn trọng nguyên tắc phản ảnh theo giá gốc (bao gồm giámua, chi phí thu mua và chi phí vận chuyển), giá gốc không kể thuế phải nộp đượckhấu trừ Tuy nhiên theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho nếu ở thời điểm cuối kỳ
Trang 6giá trị thực hiện được của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nếu nhỏ hơn giá gốc thìdoanh nghiệp được báo cáo theo giá trị có thể thực hiện được trên báo cáo tài chínhcủa mình.
* Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toánđúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh Tính giá nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu,công cụ dụng cụ: Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kê khai thườngxuyên là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay Đặc điểm của phương phápnày là mọi nghiệp vụ nhập, xuất đều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chépmột cách thường xuyên theo quá trình phát sinh
* Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau
do đó giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng được đánh giá khácnhau Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể mua ngoài, hoặc gia công chế biến,thu nhặt được từ phế liệu thu hồi
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài: Trị giá vốn thực tế của vậtliệu, công cụ dụng cụ nhập kho là giá mua trên hoá đơn cộng với các chi phí thumua thực tế chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc xếp, bến bãi, bảo hiểm, công tácphí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao tự nhiêntrong định mức (nếu có)… trừ đi khoản giảm giá (nếu có) Chi phí thu mua vậtliệu, công cụ dụng cụ có thể tính trực tiếp vào giá thực tế của từng thứ vật tư Nếuchi phí thu mua có liên quan đến nhiều loại thì phải phân bổ cho từng thứ theo tiêuthức nhất định
- Vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sảnxuất vật liệu
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua dùng vào sản xuất kinh doanh mặthàng không chịu thuế giá trị gia tăng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
Trang 7- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực tếnhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với cácchi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê gia công chế biến và từ đó doanh nghiệpcộng số tiền phải trả cho người gia công chế biến.
Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ vật liệu đi và về
- Đối với vật tư nhập từ vốn góp liên doanh thì giá thực tế vật liệu do Hộiđồng quản trị liên doanh thống nhất đánh giá (được sự chấp nhận của các bên cóliên quan)
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ doanh nghiệp tự chế biến gia công thì giáthực tế bao gồm: Giá thực tế xuất kho gia công chế biến và chi phí gia công chếbiến (gồm thuế giá trị gia tăng hoặc không có thuế giá trị gia tăng)
- Đối với phế liệu thu hồi, giá thực tế có thể được đánh giá theo giá thực tế cóthể sử dụng, tiêu thụ hoặc có thể theo giá theo giá ước tính
Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có tác dụng lớn trong công tácquản lý vật tư Nó được dùng để hạch toán tính hình xuất nhập, tồn kho vật tư, tínhtoán và phân bổ chính xác thực tế về vật tư do tiêu hao trong quá trình sản xuất kinhdoanh, đồng thời phản ánh chính xác giá trị vật tư hiện có của doanh nghiệp
Ví dụ 01: Theo hóa đơn số 0118576 ngày 02/01/2012 nhập vật tư gạch ống 6
lỗ của Công ty Gạch TUYNEL Hoàng Mai, Số lượng 13.000 viên, đơn giá 1.400Đ/Viên (Chưa thuế GTGT 10%) Phí vận chuyển 345,07 Đ/Viên(Chưa thuế GTGT10%) Tiền hàng và chi phí vận chuyển chưa thanh toán cho người bán
Căn cứ hóa đơn 0118576 và các chứng từ liên quan, kế toán xác định giá vốnthực tế của gạch nhập kho:
- Giá mua không bao gồm thuế GTGT: 13.000 x 1.400 = 18.200.000 đồng
- Chi phí vận chuyển: 13.000 x 345,07 = 4.485.910 đồng
- Giá thực tế gạch ống 6 lỗ nhập kho: 22.685.910 đồng
* Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Trang 8Nhu cầu vật tư dựa trên dự toán nên thường nhập vật tư song song với việcxuất vật tư phục vụ thi công Do đó giá trị thực tế của vật tư xuất kho được tính theophương pháp giá bình quân gia quyền Chúng ta thấy rằng, phương pháp này là kháđơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ Tuy nhiên, phương phápnày có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độcủa các phần hành khác Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thờicủa thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Tính theo giá bình quân gia quyền:
Đơn giá bình
quân gia quyền =
Giá trị VL tồn đầu kỳ + Giá trị VL nhập trong kỳSLVL tồn đầu kỳ + SL VL nhập trong kỳ
Ví dụ 02: Nguyên vật liệu Thép D6 - D8 đang tồn kho đầu kì: số lượng
12.000 kg, đơn giá thực tế 12.170 đồng/kg
- Ngày 13 tháng 01 năm 2012 Nguyễn Bình nhập Thép D6 - D8 của Công tyTNHH TM Sơn Thanh (phiếu nhập kho số 08) số lượng 400 kg, giá thực tế nhậpkho 12.170(đồng), thuế GTGT 10%
- Ngày 19 tháng 01 năm 2012 Nguyễn Bình nhập Thép D6 - D8 của Công tyTNHH TM Sơn Thanh (phiếu nhập kho số 12) số lượng 324 kg, giá thực tế nhậpkho 13.864 đồng, thuế GTGT 10%
- Ngày 22 tháng 01 năm 2012 Võ Văn Toàn nhận Thép D6 - D8 để đưa đếncông trình (phiếu xuất kho số 19), số lượng 9.870 kg
Khi đó giá nguyên vật liệu Thép D6 - D8 được xuất dùng như sau:
Đơn giá bình quân
Giá thực tế nguyên liệu Thép D6 - D8 xuất kho ngày 22 tháng 01 năm 2012
Trang 9CHƯƠNG 2
Trang 10THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG
cụ dụng cụ mua ngoài và đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất.Liên 1: Lưu tại quyển ở nơi lập phiếu
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển đến cho phòng kế toán đểtiến hành ghi sổ kế toán
Liên 3: Giao cho người giao hàng giữ
Thứ ba: Phiếu xuất kho(MS 02 - VT): Là căn cứ để thủ kho xuất kho vật tư,ghi thẻ kho, kế toán ghi sổ tổng hợp, sổ chi tiết, phiếu xuất kho do kế toán vật tưlập Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển ở bộ phận lâp phiếu
Liên 2: Giao thủ kho làm cơ sở ghi thẻ kho rồi chuyển đến cho phòng kế toán
để tiến hành ghi sổ kế toán
Liên 3: Người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Thứ tư: Biên bản kiểm nghiệm vật tư (MS 03 - VT): Vật tư mua về nhập kho
sử dụng cho hoạt động của Công ty phải kiểm tra về số lượng, quy cách, chất lượng,chủng loại của vật tư Về công tác kiểm nghiệm được tiến hành bởi một chuyêntrách thuộc phòng kỹ thuật và thủ kho Cơ sở kiểm nghiệm là hóa đơn của nhà cung
Trang 11cấp và hợp đồng mua hàng Ban kiểm nghiệm có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng,mẫu mã theo đúng hợp đồng ký kết thì mới cho nhập kho Sau khi kiểm nghiệmxong thì các thành viên của ban kiểm nghiệm phải lập biên bản kiểm nghiệm vật tư.Biên bản kiểm nghiệm vật tư được lập thành ba bản và có đầy đủ chữ ký của ngườitham gia ban kiểm nghiệm
01 bản giao cho nhà cung cấp
01 bản giao cho phòng kế toán
01 bản giao cho người giao hàng
Thứ năm: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ (MS 05 - VT): Vào cuối kỳ, ởmỗi kho phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định số thực tế tồn kho cuối kỳ và lậpbiên bản kiểm kê vật tư làm cơ sở đối chiếu với số liệu ghi chép, phát hiện ra cáctrường hợp thừa, thiếu vật tư để có biện phát xử lý kịp thời Biên bản này được lậpthành hai bản:
01 bản giao cho phòng kế toán lưu
01 bản giao cho thủ kho lưu
2.1.2 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
về đến Công ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho Bộ phậncung ứng vật tư căn cứ theo kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã ký kết,phiếu báo giá để tiến hành mua hàng Khi hàng về tới Công ty nếu xét thấy cần thiết
có thể lập biên bản kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng mua về các mặt sốlượng, chất lượng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm lập Biên bản kiểmnghiệm vật tư Sau đó bộ phận mua hàng tiến hành lập Phiếu nhập kho trên cơ sởhóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận và giao phiếu nhập kho chongười mua hàng làm thủ tục nhập kho
Thủ kho sau khi cân đo, đong, đếm sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhậpkho, nhập kho hàng hóa, cùng người giao hàng ký vào phiếu rồi sử dụng để phảnánh số lượng nhập và tồn của từng thứ vật tư vào thẻ kho, trường hợp phát hiện thừathiếu sai quy cách và phẩm chất thì thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung ứng biết
Trang 12và cùng người giao hàng lập biên bản Định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập khocho kế toán vật tư.
Sau khi kế toán trưởng ký vào phiếu nhập kho, kế toán vật tư tiến hành phânloại, kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền trên phiếu rồi sử dụng làm căn
cứ để ghi sổ kế toán Cuối cùng kế toán vật tư bảo quản, lưu trữ chứng từ
Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây, kế toán vật liệu sẽ tiến hành công việccủa mình
* Đối với nguyên vật liệu
Ví dụ 03: Ngày 19 tháng 01 năm 2012 nhập vật tư của Công ty TNHH
Thương Mai Sơn Thanh vào kho nguyên vật liêu tại Công ty
Thép D6 - D8: 324 Kg
Đơn giá: 13.864 Đồng/Kg
Thép D14 -D25: 993 Kg
Đơn giá: 13.782 Đồng/Kg
Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10% Tổng tiền hàng và thuế GTGT
đã thanh toán bằng tiền mặt
Trang 13Biểu 1.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 19 tháng 01 năm 2011
Mẫu số: 1GTKT3LL RD/2010B
Số 0040132
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương Mai Sơn Thanh
Địa chỉ: X.Quỳnh Văn-H.Quỳnh Lưu-T.Nghệ An
Mã số thuế: 2901087930
Họ tên người mua hàng: Trần Hồng Song
Tên đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Địa chỉ: Lô 20 – Dãy biệt thực liền kề Vinaconex9 – Đại Lộ Lê Nin – TP Vinh – Nghệ An
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 2900931823
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 18.177.462 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.817.746 Tổng công tiền thanh toán 19.995.208 Viết bằng chữ: Mười chín triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm linh tám đồng.
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận hóa đơn GTGT thì phòng Kế hoạch - Kỷ thuật thành lập Hộiđồng kiểm nghiệm vật tư và tiến hành kiểm nghiệm vật tư Sau đó lập Biên bảnkiểm nghiệm vật tư hàng hóa
Trang 14Biểu 1.2: Biên bản kiểm nghiệm
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phận: ……….
Mẫu số: 03-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm Ngày 19 tháng 01 năm 2012
- Căn cứ: Hóa đơn GTGT Số 0040132 ngày 19 tháng 01 năm 2012
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà: Ông Trần Văn Hiền Chức vụ: Phòng kế hoạch kỷ thuật-Trưởng ban
+ Ông/Bà: Bà Lê Thị Thu Chức vụ: Phòng kế hoạch kỷ thuật-Ủy viên
+ Ông/Bà: Ông Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Thủ kho-Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
TT Tên vật tư, thiết
bị, hàng hóa
Mã
số ĐVT
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng quy cách
SL Không đúng quy cách
Vinh, Ngày 19 tháng 01 năm 2011
Đại diện kỷ thuật
Trang 15Biểu 1.3: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 19 tháng 01 năm 2011 Nợ: 152 Số: 12 Có: 111
Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH TM Sơn Thanh.
Theo hóa đơn GTGT số 0040132 ngày 19/01/2011 của Công ty TNHH TM Sơn Thanh
Nhập tại kho: Kho nguyên liệu của Công ty Địa điểm: Xã Quỳnh Văn-Q.Lưu-N.An
Ví dụ 04: Ngày 07/01/2011 nhập công cụ dụng cụ của Công ty CP CĐ-XL
Thủy Lợi Nghệ An vào kho vật liệu tại Công ty
Máy đóng mở V2: 1 Bộ
Đơn giá: 3.272.727 Đồng/Bộ
Thành tiền: 3.272.727 đồng
Trang 16Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10% Tổng tiền hàng và thuế GTGT
đã thanh toán bằng tiền mặt
Biểu 1.4: Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 07 tháng 01 năm 2011
Mẫu số: 01GTKT3LL RD/2010B
Số 0018186
Đơn vị bán hàng: Công ty CP CĐ-XL Thủy Lợi Nghệ An
Địa chỉ: Số 42-Nguyễn Cảnh Hoan - P.Lê Lợi-TP Vinh
Mã số thuế: 2900324970
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Xuân Huề
Tên đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Địa chỉ: Lô 20 – Dãy biệt thự liền kề Vinaconex9 – Đại Lộ Lê Nin – TP Vinh – Nghệ An
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 2900931823
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy đóng mở V2 Bộ 1 3.272.727 3.272.727 Cộng tiền hàng 3.272.727 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 327.273 Tổng công tiền thanh toán 3.600.000 Viết bằng chữ: Ba triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn./
Trang 17Biểu 1.5: Biên bản kiểm nghiệm
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
Mẫu số: 03-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm Ngày 07 tháng 01 năm 2012 Căn cứ: Hóa đơn GTGT Số 0018186 ngày 07 tháng 01 năm 2012
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà: Ông Trần Văn Hiền Chức vụ: Phòng kế hoạch kỷ thuật-Trưởng ban
+ Ông/Bà: Bà Lê Thị Thu Chức vụ: Phòng kế hoạch kỷ thuật-Ủy viên
+ Ông/Bà: Ông Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Thủ kho-Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
TT Tên vật tư, thiết bị Mã
số ĐVT
SL Chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng quy cách
SL Không đúng quy cách
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Các loại vật tư trên đã được kiểm tra, nghiệm thu, phù hợp với yêu cầu hợp đồng, được phép nhập kho đưa vào sử dụng.
Vinh, Ngày 07 tháng 01 năm 2011
Đại diện kỷ thuật
Căn cứ vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm nếu vật
tư đạt yêu cầu thì thủ kho cho tiến hành nhập kho, từ hóa đơn GTGT và biên bảnkiểm nghiệm vật tư, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho
Trang 18Biểu 1.6: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 01 năm 2012 Nợ: 153 Số: 09 Có: 111
Họ tên người giao hàng: Công ty CP CĐ-XL Thủy Lợi Nghệ An
Theo hóa đơn GTGT số 0097957 ngày 07/01/2011 của Công ty CP CĐ-XL Thủy lợi Nghệ An Nhập tại kho: Kho nguyên vật liệu Địa điểm: Xã Quỳnh Văn-Q.Lưu-N.An
Trang 19* Tóm tắt, quy trình luân chuyển phiếu nhập kho vật tư tại Công ty Cổ phầnxây dựng Văn Sơn được khái quát qua sơ đồ như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho vật tư tại Công ty
Người giaohàng
Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu nhập kho vật tư tại Công ty như sau: Bước một: Khi vật tư về đến Công ty thì nhà cung cấp giao biên bản giao nhậnvật tư cho thủ kho, nhân viên thu mua cung ứng vật tư đưa hóa đơn GTGT lênphòng Kế hoạch - Kỹ thuật
Bước hai: Phòng Kế hoạch - Kỷ thuật xem xét hóa đơn GTGT nếu hóa đơnGTGT hợp lệ thì phòng kế hoạch tiến hành xuống nơi vật tư để tiến hành kiểm travật tư do ban kiểm nghiệm vật tư tiến hành kiểm nghiệm Căn cứ vào Biên bảnkiểm nghiệm vật tư nếu đủ tiêu chuẩn trong hợp đồng mua hàng giữa Công ty vànhà cung cấp vật tư thì cho tiến hành tạm nhập kho vật tư và ngược lại
Bước ba: Căn cứ hóa đơn GTGT và Biên bản kiểm nghiệm vật tư thì kế toánvật tư tiến hành lập phiếu nhập kho và chuyển phiếu nhập kho thủ kho
Bước bốn: Thủ kho nhập vật tư vào kho, ghi số lượng thực nhập vào phiếunhập kho và đưa phiếu nhập kho cho người giao vật tư ký vào phiếu nhập kho, rồi
Hóa
đơn
GTGT
Biên bảnkiểmnghiệmvật tư
LậpphiếunhậpkhoLưu
Kiểmnghiệmvật tư và
ký phiếu
Phiếunhập kho
đã ký
Ghi thẻkho
Kế toántrưởngký
Kế toánvật tưvào sổ
và lưutrữ
Ghi đểđốichiếu
Trang 20thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho tiến hành ghi thẻ kho, rồi thủ kho chuyển phiếunhập kho lên phòng kế toán.
Bước năm: Kế toán trưởng tiến hành ký vào phiếu nhập kho, kế toán vật liệutiến hành phân loại các chứng từ, kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và thành tiền và kývào phiếu nhập kho Sau đó kế toán vật tư tiến hành lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp kếtoán và các báo cáo kế toán
Bước sáu: Kế toán vật tư lưu trữ, bảo quản chứng từ gốc theo quy định
2.1.3 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu được xuất kho cho các đội xây dựng trựcthuộc Công ty thi công các công trình
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư viết giấy
đề nghị cung ứng vật tư trình ban giám đốc ký duyệt Sau khi được ban giám đốc kýduyệt, căn cứ vào giấy đề nghị cung ứng vật tư phụ trách cung tiêu hoặc phòng kinhdoanh lập phiếu xuất kho và ghi số lượng xuất theo yêu cầu vào phiếu
Căn cứ vào phiếu xuất kho đã được thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng kýduyệt, thủ kho xuất vật liệu và ghi số lượng thực nhập vào phiếu, cùng người nhậnhàng ký vào phiếu xuất kho Sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ vật
tư vào thẻ kho Định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư
Kế toán vật tư tiến hàng phân loại, kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá, tính thànhtiền trên phiếu xuất kho rồi sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán Cuối cùng, kếtoán vật tư lưu trữ và bảo quản chứng từ Công ty đã sử dụng các chứng từ sau:
- Giấy đề nghị cung ứng vật tư: Giấy đề nghị cung ứng vật tư liệt kê nhữngnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần dùng cho công trình thi công do đội trưởngcông trình lập dựa trên nhu cầu vật tư cần sử dụng Giấy đề nghị cung ứng vật tưsau khi lập được gửi lên cho giám đốc xem xét và ký duyệt
- Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho là chứng từ phán ánh vật tư xuất kho sử dụngcho hoạt động của Công ty
Biểu 1.7: Giấy đề nghị cung ứng vật tư
Trang 21Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Ngày 12 tháng 01 năm 2012 Căn cứ vào tình hình sản xuất của Công ty
Tổ đội sản xuất của công trình Bệnh viên Y học Cổ Truyền đề nghị cung ứng vật tư.
số ĐVT
Số lượng
Ngày cấp Yêu cầu Duyệt
1 Xi măng Hoàng Mai XM kg 30.000 30.000
Liên 1: Lưu tại quyển ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ.Liên 3: Người nhận vật tư giữ và theo dõi ở bộ phận sử dụng
Trang 22Ví dụ 05: Ngày 13/01/2011, xuất điều vật tư từ kho vật liệu của Công ty tới
kho Công trình bệnh viện y học Cổ Truyền phục vụ thi công công trình Số vật liệuxuất dùng là:
Xi măng Hoàng Mai: 30.000Kg,
Đơn giá: 836.364 Đồng/kg
Thép D16-D20: 56.700Kg,
Đơn giá: 12.123 Đồng/kg
Biểu 1.8: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 13 tháng 01 năm 2011 Nợ: 621
Số 19 Có:152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Duy Minh
Lý do xuất: Xuất vật tư thi công công trình Bệnh viện y học Cổ Truyền
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu tại Công ty Địa điểm: Nghi Phú – TP Vinh – Nghệ An
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Số tiền
Yêu cầu Thực xuất
Trang 23Khi có nhu cầu về vật liệu, công cụ dụng cụ thì đội trưởng đội thi công sẽ cửnhân viên cung ứng đi mua vật tư, để có kinh phí phục vụ cho việc mua vật tư thìnhân viên cung ứng sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng trình lên ban lãnh đạo xét duyệtcấp vốn.
Sau khi hoàn thành thủ tục, xem xét xác nhận của cán bộ kỷ thuật, giám đốc,
kế toán thanh toán sẽ viết phiếu chi cho tạm ứng tiền để thanh toán cho người bán.Sau khi vật tư được mua về và vận chuyển đến tại công trường thì cán bộ vật
tư cũng tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư và viết Biên bản giao nhận vật
tư, sau đó chuyển lên cho phòng kế toán, kế toán vật tư căn cứ vào số nguyên vậtliệu ghi trên Hóa đơn, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản giao nhận vật tư thì
kế toán vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho (phát sinh trong cùngmột ngày)
Ví dụ 06: Mua vật tư xuất thẳng cho công trình, không qua kho.
Ngày 07/01/2011 Công ty mua 20 tấn Xi măng, đơn giá là 904.545 đồng/tấn,đặt vận chuyển tới tận chân công trình Đại học Vinh cơ sở 2, không nhập kho Côngty
Biểu 1.9: Biên bản giao nhận vật tư
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Ngày 07 tháng 01 năm 2012 Công trình: Đại học Vinh cơ sở 2 Người giao: Chị Hằng - Vật tư
Người nhận: Phạm Văn Nam - Phòng kĩ thuật
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách sản
phẩm hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng Hoàng Mai Tấn 20 904.545 18.090.900
Trang 24Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư tiến hành lập đồng thời Phiếu nhập kho,Phiếu xuất kho căn cứ vào Biên bản giao nhận vật tư, Hóa đơn GTGT, Biên bảnKiểm nghiệm vật tư
Biểu 1.10: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 01 năm 2012 Nợ TK: 152
Số 10 Có TK: 111
Họ tên người giao hàng: Chị Hằng - Vật tư
Theo hoá đơn GTGT số 0040099 ngày 07/01/2011 của Công ty TNHH TM Sơn Thanh
Nhập tại kho:Công trình của Công ty Địa điểm: Nghi Lộc – Nghệ An
Trang 25Biểu1.11: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 07 tháng 01 năm 2012 Nợ TK: 621
Số: 29 Có TK: 152
Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Thiều - Phòng kĩ thuật
Lí do xuất: Xuất sử dụng công trình Đại học Vinh cơ sở 2
Xuất tại kho: Công trình của Công ty Địa điểm: Nghi Lộc - N.An
TT Tên vật tư, hàng hóa,
Trang 26* Tóm tắt, quy trình luân chuyển phiếu xuất kho vật tư tại Công ty TNHHPCCC Nhất Việt được khái quát qua sơ đồ như sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho vật tư tại công ty
Bộ phận
sử dụng Giám đốc
Kế toánvật tư Thủ kho
Kế toán vật tư
Người nhậnhàng
Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho vật tư tại Công ty như sau:Bước nhất: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho chủ yếu dùng cho hoạtđông sản xuất kinh doanh Căn cứ vào mức tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ và nhu cầu thi công thực tế của tổ trưởng tổ thi công ghi danh mục loại nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ cần lĩnh cụ thể về số lượng, quy cách, phẩm chất của vật
tư viết giấy đề nghị cung ứng vật tư rồi chuyển sang phòng Kế hoạch - Kỷ thuật,phòng Kế hoạch kỷ thuật trình ban giám đốc ký duyệt
Bước hai: Giấy đề nghị cung ứng vật tư được ban giám đốc ký duyệt thì đượcgiao cho phòng Kế hoạch - Kỷ thuật
Bước ba: Kế toán vật tư lập phiếu xuất kho khi căn cứ vào giấy đề nghị cungứng vật tư Rồi chuyển Phiếu xuất kho đến kế toán trưởng ký, duyệt vào và sau đóchuyển phiếu xuất kho lên cho ban giám đốc Công ty
Bước bốn: Giám đốc Công ty ký duyệt và đóng dấu vào phiếu xuất kho
Lậpphiếuxuấtkho
Ghi sốthực xuất,
ký và tiếnhành xuấtkho
Phiếu xuấtkho đã ký
Ghi thẻkho
Ghi sổ
và lưutrữ
Ghi đểđốichiếu
Trang 27Bước năm: Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để tiến hành xuất kho hànghóa vật tư, ghi số lượng thực nhập vào phiếu xuất kho và ghi ngày tháng xuất chongười nhận vật tư ký vào phiếu xuất kho Sau đó thủ kho tiến hành ghi vào thẻ khovới số lượng vật tư thực xuất và chuyển phiếu xuất kho lên phòng kế toán để ghi
sổ kê toán
Bước sáu: Cuối định kỳ, kế toán hàng tồn kho tiến hành kiểm tra, phân loạichứng từ xuất kho để ghi đơn giá và tính thành tiền Sau đó, kế toán căn cứ vàophiếu xuất kho để lên sổ chi tiết kế toán, sổ tổng hợp kế toán và các báo cáo kêtoán
Bước bảy: Kế toán vật tư lưu trữ, bảo quản chứng từ gốc theo quy định
2.1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện song songgiữa kho và phòng kế toán Để quản lý tình hình biến động nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, phương pháp kế toán chi tiết được Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻsong song trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất do phòng kế toán lập
* Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập
xuất tồn kho vật tư theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận được chứng từ nhập xuấtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ củachứng từ đó rồi tiến hành nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi số lượngthực nhập, thực xuất vào phiếu nhập, phiếu xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.Cuối ngày phân loại chứng từ để ghi thẻ kho Mỗi thứ nguyên vật liệu, công cụdụng cụ được ghi vào một tờ thẻ Mỗi chứng từ được ghi trên một dòng trên tờ thẻtheo ngày chứng từ và số chứng từ Căn cứ vào phiếu nhập kho ghi cột nhập, căn cứvào phiếu xuất kho ghi cột xuất Cuối tháng thủ kho tính ra số tổng nhập, xuất củatừng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên thẻ kho theo tiêu thức:
Số tồn kho
cuối tháng =
Số tồn khođầu tháng +
Số nhập trong
-Số xuất kho trong thángCuối tháng, thủ kho tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trongkho, đối chiếu với tồn kho sau đó báo cáo kết quả với phòng Kế hoạch-Kỷ thuật để
Trang 28phòng kế hoạch có căn cứ lên kế hoạch thu mua nguyên vật liệu phục vụ kịp thờicho hoạt động sản xuất kỳ sau của đơn vị.
* Đối với nguyên vật liệu:
Trong tháng 01 năm 2011 mở thẻ kho nguyên vật liệu: Căn cứ vào chứng từphiếu nhập - xuất kho trong tháng Phiếu nhập - xuất thép D6-D8 phục vụ cho thicông công trình thì thủ kho tiến hành lập thẻ kho Mặt khác, trong tháng 01/2011thủ kho lập các thẻ kho cho nguyên vật liệu thép D20, Xi măng, Đá,
Biểu 1.12: Thẻ kho
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
Mẫu số: S12-DN (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC))
Trang 29* Đối với công cụ dụng cụ:
Trong tháng 01 năm 2011 mở thẻ kho công cụ dụng cụ: Căn cứ vào chứng từphiếu nhập - xuất kho trong tháng Phiếu nhập - xuất máy đóng mở V2 bộ phục vụcho thi công công trình thì thủ kho tiến hành lập thẻ kho Mặt khác, trong tháng01/2011 thủ kho tiến hành lập các thẻ kho cho các công cụ dụng cụ bảo hộ laođộng, máy khoan,
Biểu 1.13: Thẻ kho
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Bộ phân:
Mẫu số: S12-DN (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 30số liệu dòng tổng hợp trên sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Đồng thờivới việc ghi vào thẻ kho, thủ kho tiến hành chuyển các chứng từ nhập xuất chophòng kế toán Và tại phòng kế toán sau khi xem xét kiểm tra các chứng từ nhưphiếu nhập, phiếu xuất thấy hợp lệ, kế toán ghi vào sổ chi tiết theo từng phiếunhập, phiếu xuất Cuối mỗi tháng kế toán cộng từng loại vật tư về số lượng và giátrị theo từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ vào sổ chi tiết nhập - xuất - tồn
Trang 31Biểu 1.14: Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Địa chỉ: Lô 20 – Dãy biệt thự liền kề Vinaconex9 – Lê Nin – Tp Vinh
Mẫu số: S10-DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỐ CHI TIẾT VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tháng 01 năm 2012 Tài khoản: 152 Tên vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Thép D6 -D8
Kho: Nguyên vật liệu của Công ty
Đơn vị tính: Kg
NT
GS
CHỨNG TỪ
DIỄN GIẢI ĐƯ TK ĐƠN GIÁ NHẬP TRONG THÁNG XUẤT TRONG THÁNG TỒN CUỐI THÁNG
Trang 32Biểu 1.15: Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị: Công ty TNHH PCCC Nhất Việt
Địa chỉ: Lô 20 – Dãy biệt thự liền kề Vinaconex9 – Lê Nin – Tp Vinh
Mẫu số: S10-DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỐ CHI TIẾT VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tháng 01 năm 2012 Tài khoản: 153 Tên vật tư : Máy đóng mở V2 Kho : Nguyên vật liệu tại Công ty Đơn vị tính : Bộ
NT
GS
CHỨNG TỪ
DIỄN GIẢI ĐƯ TK ĐƠN GIÁ
NHẬP TRONG THÁNG XUẤT TRONG THÁNG TỒN CUỐI THÁNG
31/03 11 01/01 Lê Thi Nga nhập kho 111 3.274.453 4 13.097.812
31/03 12 07/01 Lê thi Nga nhập kho 111 3.272.727 1 3.272.727
31/03 27 09/01 Xuất XDCT Quỳnh Thanh 627 877.601 3 9.885.473