1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn

113 361 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv MỤC LỤC 1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5 2.1 Cơ sở lý luận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

NGUYỄN VĂN CHUNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN TRONG THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CAO LỘC,

TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

NGUYỄN VĂN CHUNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN TRONG THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Chung

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế & phát triển nông thôn, Ban quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn; các phòng chuyên môn của huyện Cao Lộc; Đảng ủy - HĐND - UBND xã Hải Yến, Hợp Thành, Tân Liên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn

Cuối cùng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Chung

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv

MỤC LỤC

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5 2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện

tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới 5 2.1.1 Thanh niên và sự tham gia của thanh niên nông thôn trong phát triển

2.1.2 Nội dung, hình thức tham gia của thanh niên nông thôn trong thực

hiện tiêu chí môi trường 10 2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của thanh niên nông thôn trong

thực hiện tiêu chí môi trường 15 2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực

hiện tiêu chí môi trường 18 2.2.1 Sự tham gia của thanh niên nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội

và BVMT ở một số địa phương ở Việt Nam 18 2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho đề tài 24 PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Cao Lộc 27 3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Cao Lộc 30 3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của huyện 39 3.2 Phương pháp nghiên cứu 42 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42 3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 42 3.2.3 Phương pháp phân tích 46 3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46 PHẦN VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48 4.1 Khái quát tình hình chung thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Cao Lộc 48 4.1.1 Các hoạt động triển khai thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Cao Lộc 48 4.1.2 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Cao Lộc 49 4.2 Thực trạng tình hình tham gia thực hiện tiêu chí môi trường của thanh

niên nông thôn huyện Cao Lộc 51 4.2.1 Sự tham gia của thanh niên trong công tác tuyên truyền, giáo dục nâng

cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường 51 4.2.2 Sự tham gia của thanh niên trong lĩnh vực cấp nước sạch 54 4.2.3 Sự tham gia của thanh niên trong xử lý nước thải 56 4.2.4 Sự tham gia của thanh niên trong thu gom và xử lý rác thải 60 4.2.5 Sự tham gia của thanh niên trong xây dựng nhà vệ sinh cải tiến 67 4.2.6 Sự tham gia của thanh niên trong công tác di dời chuồng trại chăn nuôi 70 4.2.7 Sự tham gia của thanh niên trong cải tạo cảnh quan 73 4.2.8 Sự tham gia của thanh niên trong quản lý vệ sinh đường làng ngõ xóm 76 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện tiêu chí môi trường tại

4.3.1 Nhận thức của thanh niên nông thôn về bảo vệ môi trường và thu gom

4.3.2 Công tác chỉ đạo và vận động thanh niên tham gia bảo vệ môi trường

của tổ chức Đoàn thanh niên 79

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi

4.3.3 Nguồn tài chính thực hiện tiêu chí môi trường 81 4.3.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng, công nghệ 83 4.3.5 Chính sách hỗ trợ của Nhà nước 84 4.4 Định hướng và giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông

thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới 84

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

BVMT Bảo vệ môi trường

CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CTPVTN Công trình, phần việc thanh niên

ĐVTN Đoàn viên thanh niên

HTX Hợp tác xã

MTQG Mục tiêu quốc gia

MT Môi trường

NTM Nông thôn mới

PTNT Phát triển nông thôn

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii

DANH MỤC BẢNG

2.1 Nội dung thực hiện tiêu chí 17 (môi trường) trong xây dựng mô hình

3.1 Dân số và lao động huyện Cao Lộc qua 3 năm 32 3.2 Diện tích đất huyện Cao Lộc 35 3.3 Diện tích rừng hiện có theo nguồn gốc 38 3.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện

3.5 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 43 3.6 Số lượng mẫu và nội dung điều tra 45 4.1 Sự tham gia của thanh niên trong công tác tuyên truyền về hoạt động

bảo vệ môi trường, trong xây dựng nông thôn mới 52 4.2 Nội dung tuyên truyền thực hiện tiêu chí môi trường 53 4.3 Sự tham gia của thanh niên trong hoạt động cấp nước sạch 55 4.4 Tình hình xử lý nước thải 58 4.5 Tình hình thu gom rác thải của thanh niên 61 4.6 Tình hình xử lý rác thải mềm của thanh niên 64 4.7 Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về tình hình thu gom, xử lý rác

thải, nước thải của thanh niên: 66 4.8 Sự tham gia của thanh niên trong xây dựng nhà vệ sinh cải tiến 68 4.9 Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về sự tham gia của thanh niên

trong di dời chuồng trại chăn nuôi: 71 4.10 Kết quả TN tham gia công tác tạo cảnh quan môi trường 75 4.11 Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về sự tham gia của thanh niên

trong quản lý vệ sinh đường làng ngõ xóm: 77 4.12 Đánh giá của thanh niên và cộng đồng dân cư về hệ thống quản lý rác

thải sinh hoạt tại địa phương 78 4.13 Thời gian lao động của TN tham gia bảo vệ môi trường 80

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix

4.14 Nguồn vốn đầu tư xây dựng tiêu chí môi trường năm 2014 83

nhà vệ sinh cải tiến của thanh niên 69 Hộp 4.4 Ý kiến của Lãnh đạo địa phương về công tác tham gia xây dựng

nhà vệ sinh cải tiến của thanh niên 69 Hộp 4.5 Ý kiến của Lãnh đạo địa phương về sự tham gia của thanh niên

trong di dời chuồng trại chăn nuôi 70 Hộp 4.6 Ý kiến của Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp huyện về công tác tham

gia di dời chuồng trại của thanh niên 72 Hộp 4.7 Ý kiến của hộ thanh niên về công tác tham gia di dời chuồng trại

chăn nuôi 72

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo vệ môi trường là một vấn đề lớn và hết sức cấp thiết, được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được đặt lên hàng đầu Thực hiện Luật bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị

về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nghị quyết số 41-NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo

vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong thời gian qua đã có sự chuyển biến tích cực, nhận thức của các cấp, các ngành và ý thức của người dân từng bước được nâng lên;

hệ thống chính sách từng bước được hoàn thiện phục vụ ngày càng hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn", Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 về "Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới" và Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 06/4/2010 về "Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới" nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước, theo

11 nội dung và 19 tiêu chí trong đó có tiêu chí số 17 nhằm bảo vệ môi trường Mục tiêu của mô hình nông thôn mới là phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân; phát triển nông thôn theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng kinh

tế, xã hội hiện đại, dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa được giữ gìn và phát huy, môi trường sinh thái được bảo vệ

Tuy nhiên, đây là mô hình mới nên việc triển khai còn nhiều khó khăn, nhất

là cấp cơ sở đã bộc lộ nhiều lúng túng và vướng mắc trong quá trình chỉ đạo thực hiện Nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân và thanh niên về cách làm, mục đích, ý nghĩa của Chương trình xây dựng nông thôn mới nói chung và việc thực

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

hiện tiêu chí môi trường nói riêng, còn hạn chế nhất định, còn thơ ơ chưa thực sự vào cuộc; công tác tuyên truyền, vận động người dân và thanh niên về chủ trương chưa đồng nhất, hiệu quả chưa cao, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai tại cơ sở

Cao Lộc là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lạng Sơn, có đường biên giới dài trên 83km tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc; có 02 cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sắt, có 02 cặp chợ biên giới với nhiều đường mòn sang Trung Quốc; diện tích tự nhiên của huyện là 634,27km², 3/4 diện tích là đồi núi; dân số 75.660 người, có 5 dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Hoa cùng làm ăn sinh sống; huyện có 21 xã và 02 thị trấn, trong đó 05 xã, 01 thị trấn tiếp giáp với

Quảng Tây, Trung Quốc (UBND huyện Cao Lộc, 2014)

Có thể nói, xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó thanh niên được coi là lực lượng nòng cốt, tiên phong trong các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an sinh và bảo vệ môi trường; với tinh thần, nhiệt huyết của tuổi trẻ "dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm" và phương châm hành động "Mỗi thanh niên một việc tốt, mỗi cơ sở Đoàn một việc làm thiết thực tham gia xây dựng nông thôn mới"; trong những năm qua Đoàn thanh niên luôn đi đầu vận động thanh niên nông thôn tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia tổ chức và xây dựng các phong trào hoạt động hướng về xây dựng nông thôn mới; mỗi đoàn viên thanh niên thực sự là những tuyên truyền viên tích cực trong quá trình xây dựng nông thôn mới nói chung

và xây dựng tiêu chí môi trường nói riêng các hoạt động của thanh niên được tổ chức để trực tiếp tham gia xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường, bước đầu được các cấp, các ngành và người dân quan tâm, tham gia hưởng ứng Phong trào xây dựng nông thôn mới tại huyện Cao Lộc được bắt đầu từ năm 2011; sau 04 năm triển khai xây dựng nông thôn mới thì thực trạng diện mạo nông thôn mới ở huyện Cao Lộc đã và đang diễn ra như thế nào? tình hình thực hiện tiêu chí môi trường ra sao? thanh niên tham gia công tác bảo vệ môi trường như thế nào?

Để góp phần tăng cường sự tham gia của thanh niên trong quá trình xây dựng

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3

nông thôn mới, đặc biệt là trong việc thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Cao Lộc,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh

niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi

trường trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi:

1 Sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện Cao Lộc đang diễn ra như thế nào?

2 Kết quả đạt được trong quá trình thực hiện là gì?

3 Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quá trình tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường?

4 Các giải pháp nào để tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn đối với quá trình thực hiện tiêu chí môi trường?

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thanh niên tham gia các hoạt động thực hiện tiêu chí môi trường, trong xây dựng NTM trên địa bàn nghiên cứu

- Những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới, đặc biệt quan tâm phân tích những yếu tố liên quan đến tiêu chí môi trường, đồng thời đánh giá sự tham gia của thanh niên trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Cao Lộc

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu sự tham gia của thanh

niên thực hiện tiêu chí môi trường trong cư dân nông thôn và môi trường sản xuất ở nông thôn trên địa bàn huyện Cao Lộc: Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp

Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập số liệu: số liệu được dùng cho nghiên cứu được lấy từ năm 2012 đến nay

Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh

Lạng Sơn

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới

2.1.1 Thanh niên và sự tham gia của thanh niên nông thôn trong phát triển kinh

tế, xã hội

2.1.1.1 Khái niệm thanh niên và sự tham gia của thanh niên

* Khái niệm về Thanh niên

Luật Thanh niên được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

thông qua tại kỳ họp thứ 8, khóa XI nêu: “Thanh niên quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi” Đây là thời kỳ sung sức

nhất của mỗi con người về thể chất, có sự phát triển mạnh về trí tuệ, nhạy bén, năng động, sáng tạo, có nhiều ước mơ, hoài bão Thanh niên nước ta là một tầng lớp xã hội rộng lớn, luôn có những đóng quan trọng trong các giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước Hiện nay thanh niên Việt Nam chiếm 28,9% dân số cả nước và chiếm 36,4% lực lượng lao động của toàn xã hội, là nguồn nhân lực dồi dào, có tiềm năng

to lớn trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước (Luật Thanh niên, 2005)

* Khái niệm về Nông thôn

Nông thôn được coi là khu vực địa lý, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có quan

hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn do

đó cũng có nhiều khái niệm khác nhau về nông thôn

Khi tìm hiểu khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với thành thị Có quan điểm cho rằng khi xem xét khái niệm nông thôn, người ta dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị Ý kiến khác lại cho rằng, dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị

Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của dân cư nông thôn trong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ cấu áp dụng cho từng nền kinh tế Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:

"Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác" (Mai Thanh Cúc và cs, 2005)

* Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau

Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: "Phát triển nông thôn

là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong

những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển"

Quan điểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thể kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực

Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau Phát triển nông thôn là qúa trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn, nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững

về môi trường Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7

lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:

"Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững

về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác" (Mai Thanh Cúc và cs, 2005)

* Mô hình nông thôn mới

Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách liên quan đến mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí

Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân Nhìn chung mô hình nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa

Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Từ các quan điểm trên trong điều kiện nước ta hiện nay có thể hiểu: "Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ ở tính

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

tiên tiến về mọi mặt" ( Mai Thanh Cúc và cs, 2005)

* Khái niệm về sự tham gia của người dân và thanh niên

Sự tham gia là quá trình cho phép người dân tự tổ chức để xác định nhu cầu

và cùng nhau thiết kế, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và cùng nhau hưởng lợi từ các hoạt động đó

Theo Setty (1991), sự tham gia của người dân là quá trình người dân cùng với các cơ quan phát triển xây dựng chương trình hoạt động, lựa chọn ưu tiên, khởi xướng và thực hiện các dự án bằng cách đóng góp ý tưởng, mối quan tâm, vật liệu tiền bạc, lao động và thời gian

Theo Clanrence Shubert (2000), sự tham gia của cộng đồng là quá trình trong đó các nhóm dân cư của cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thực hiện, quản lý sử dụng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạt động Các hoạt động cá nhân không có tổ chức sẽ không được coi là sự tham gia của cộng đồng Sự tham gia của cộng đồng là đảm bảo cho những người chịu ảnh hưởng của chương trình được tham gia vào việc quyết định chương trình Sự tham gia của cộng đồng là tìm và huy động các nguồn lực của cộng đồng, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho nhà nước

Thanh niên tham gia thực hiện chương trình nông thôn mới thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau: tham gia vào phản biện chính sách của chính quyền khi đưa ra những vấn đề quyết sách, chủ trương về tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới Nói tóm lại sự tham gia của thanh niên luôn gắn liền với các hoạt động triển khai xây dựng NTM có sự tham gia của người dân, thanh niên có vai trò là cầu nối tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước tới người dân, vận động người dân tham gia thực hiện, đóng góp ý kiến đảm bảo tính

bền vững, sáng tạo của thanh niên vào các hoạt động phát triển

2.1.1.2 Vai trò của thanh niên nông thôn trong phát triển kinh tế, xã hội

Vai trò của xây dựng nông thôn mới trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội bao gồm:

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9

* Về kinh tế - chính trị

Thanh niên tích cực tham gia vào quá trình phát triển kinh tế tại khu vực nông thôn vì nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng;

Thanh niên tham gia thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị;

Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các Hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn;

Thanh niên tham gia sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết

bị, công nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính

tự chủ của làng xã,

Phát huy tối đa quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới

* Về văn hóa - xã hội

Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, trong xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thanh niên giữ vai trò chủ động, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

Thanh niên tích cực tham gia xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: Công dân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình; Thanh niên cần có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng, giúp đỡ người nông dân nông thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết định thành công của mọi cải cách ở nông thôn;

Thanh niên nông thôn và các cộng đồng người dân nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược phát triển nông thôn Đưa nông dân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân cư, thị trường hóa nông thôn

* Về môi trường

Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng, củng cố, bảo vệ Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững;

Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần Thanh niên và nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng hợp (Sổ tay hướng dẫn xây dựng mô hình nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn 2012)

2.1.2 Nội dung, hình thức tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường

2.1.2.1 Khái quát tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới

a Nội dung, tiêu chí xây dựng nông thôn mới

* Nội dung xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm tạo ra một nông thôn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11

hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại bao gồm cả cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của người dân Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như năng lực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội dung xây dựng nông thôn mới cho phù hợp Xét trên khía cạnh tổng thể thì nội dung chủ yếu trong xây dựng nông thôn

mới bao gồm:

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn cấp nước

sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội

trên địa bàn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

* Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Nguồn: Căn cứ quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm

- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí);

- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí);

- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí);

- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí);

- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí);

b Khái quát tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới

Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

* Mục tiêu

Mục tiêu chung của tiêu chí này là : Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện,

nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân dân

Mục tiêu cụ thể: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông

thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu

về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn

* Nội dung tiêu chí 17 (tiêu chí về môi trường)

Bảng 2.1 Nội dung thực hiện tiêu chí 17 (môi trường) trong xây dựng

mô hình nông thôn mới

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch HVS theo quy chuẩn Quốc gia

17.2

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02:2009/BYT ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009)

17.3 Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn (Theo Quyết định số

08/2005/QĐ-BYT ngày 23/11/2005)

17.4 Tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh

17.5 Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

17.6 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động

phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

17.7 Các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, suối không gây ô nhiễm

môi trường

17.8 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13

17.9 Có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu xử lý trong

huyện, liên huyện và người dân phải trả chi phí thu gom và xử lý

17.10

Chất thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định và người dân phải trả chi phí xử lý

17.11 Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch

(Nguồn: Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009)

* Nhiệm vụ của tiêu chí môi trường

- Nhiệm vụ:

Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây

xanh ở các công trình công cộng…

- Các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trường:

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày

13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trường như sau:

Bước 1: Thành lập ban quản lý, thực hiện tiêu chí môi trường;

Bước 2: Tuyên truyền vận động người dân tham gia;

Bước 3: Huy động và phân bổ vốn;

Bước 4: Thành lập dịch vụ vệ sinh môi trường;

Bước 5 : Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa, bãi xử lý rác;

Bước 6: Kiểm tra, xử lý;

c Nội dung sự tham gia của thanh niên

Tập trung chủ yếu thực hiện có hiệu quả các nội dung thuộc tiêu chí 17 về bảo

vệ môi trường, trong đó cần thực hiện, nâng cao tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp

vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn; không

có các hoạt động làm suy giảm môi trường, đồng thời có các hoạt động phát triển môi

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

trường xanh, sạch, đẹp; chất thải, nước thải được thu gom xử lý; xử lý các đoạn sông, suối, các điểm, khu dân cư gây ô nhiễm môi trường; Chất thải, nước thải trong khu dân

cư, chợ, cơ sở sản xuất được thu gom, xử lý theo quy định và người dân phải trả phí xử lý; Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch…

2.1.2.2 Các hình thức tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường

a Sự tham gia của thanh niên trong công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao

ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm; phát huy vai trò xung kích, tình nguyện, hình thành ý thức chủ động về bảo vệ môi trường trong lực lượng thanh niên

Gắn việc tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi

trường của thanh niên với việc triển khai phong trào "Tuổi trẻ Lạng Sơn chung tay xây dựng nông thôn mới"

b Sự tham gia của thanh niên trong xử lý rác thải, bảo vệ nguồn nước

Tích cực vận động nhân dân tham gia giữ gìn và bảo vệ môi trường, xả rác đúng nơi quy định

Thanh niên tuyên truyền vận động thành lập các tổ vệ sinh môi trường của từng thôn và đội thu gom rác thải, tăng cường công tác khuyến nông, ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản xuất Bảo vệ, sử dụng nguồn nước sạch hợp lý và tiết kiệm, hiệu quả Kiên quyết lên án, tạo áp lực xã hội đối với những hành vi cố tình xả, thải gây ô nhiễm môi trường

c Sự tham gia của thanh niên trong công tác xây dựng nhà vệ sinh cải tiến

Thanh niên tích cực tuyên truyền, góp phần nâng cao nhận thức cho nhân dân

về xây dựng nông thôn mới, thay đổi tập quán đi vệ sinh lạc hậu; nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, chất lượng môi trường sống, hạn chế ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn

Thành lập mới các mô hình tình nguyện, đội hình thanh niên xung kích để hỗ trợ xây dựng mô hình nhà vệ sinh cải tiến cho các hộ gia đình chính sách, gia đình

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15

khó khăn trong địa bàn

d Sự tham gia của thanh niên trong công tác di dời chuồng trại chăn nuôi

Tổ chức cho thanh niên tham gia các đợt tình nguyện tại địa bàn, các hoạt động thường xuyên và đột xuất tham gia giải quyết các vấn đề về môi trường trên địa bàn dân cư Vận động các hộ gia đình trẻ đi đầu trong cải tạo nhà cửa, vườn, ao,

di dời chuồng trại ra xa khu vực nhà ở để đảm bảo vệ sinh và giữ gìn sức khỏe

e Sự tham gia của thanh niên trong cải tạo cảnh quan (trồng cây, cải tạo ao hồ sinh thái )

Tích cực vận động thanh niên tham gia trồng cây, bảo vệ rừng; khai thác và

sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng; trồng cây cải tạo cảnh quan môi trường sống, khu dân cư, cơ quan, trường học

Thanh niên đi đầu trong việc cải tạo ao, hồ, nạo vét kênh mương, khơi thông dòng chảy đảm bảo cảnh quan và bảo vệ môi trường Kiên quyết lên án, tạo áp lực

xã hội đối với những hành vi cố tình xả rác thải, chất thải gây ô nhiễm môi trường sống

f Sự tham gia của thanh niên trong quản lý vệ sinh đường làng ngõ xóm

Đăng ký và tổ chức cho thanh niên tham gia xây dựng, tu sửa đường giao thông nông thôn; đường trục chính nội đồng; hệ thống kênh mương, thủy lợi và các công trình phúc lợi; xây dựng các "Đoạn đường thanh niên tự quản' và gắn biển các đoạn đường do thanh niên quản lý xanh - sạch - đẹp; định kỳ huy động lực lượng tham gia vệ sinh, duy tu, bảo dưỡng

Huy động nguồn lực, xã hội hóa với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", đẩy mạnh công tác bê tông hóa đường làng, ngõ xóm tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường sống

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường

2.1.3.1 Điều kiện về tài chính

Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn tới sự thành công của tiêu chí môi trường Nguồn vốn này được đầu tư từ nhiều nguồn như ngân sách nhà nước, nguồn vốn

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16

dân góp đối ứng, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp đầu tư, nguồn từ các nhà tài trợ Tuy nhiên để xây dựng thành công mô hình NTM trong đó có tiêu chí môi trường thì điều quan trọng nhất là biết phát huy nội lực từ dân trong việc tham gia đóng góp nguồn lực xây dựng công trình công cộng, thanh niên và người dân tự bỏ nguồn lực xây dựng công trình vì môi trường của họ để quá trình xây dựng tiêu chí 17 được ổn định, lâu dài, bền vững Bên cạnh đó cần biết xã hội hóa nguồn lực, thúc đẩy sự đầu

tư của các doanh nghiệp trong xây dựng tiêu chí môi trường vì đây là nguồn lực rất lớn và hiệu quả cho quá trình xây dựng Khi có sự quan tâm đầu tư từ trung ương thực hiện tiêu chí môi trường cần có kế hoạch giải ngân và phân bổ hợp lý

2.1.3.2 Điều kiện kinh tế của thanh niên

Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, điều kiện kinh tế gia đình ảnh hưởng không nhỏ đến sự tham gia của thanh niên trong quá trình bảo vệ môi trường trên địa bàn họ sinh sống ; có sự ổn định về mặt kinh tế, họ mới có thể tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, tham gia đóng góp nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường Mặt khác, sự phát triển về thể chất: đó là: độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, điều kiện kinh tế, quan hệ xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác bảo vệ môi trường của thanh niên Trong một nghiên cứu khác cho thấy lịch sử di dân và định cư của hộ gia đình cũng ảnh hưởng tới sự tham gia

Các đặc trưng tự nhiên của bất kỳ chương trình dự án nào cũng không đủ để huy động sự tham gia của thanh niên, nếu không có nghiên cứu về các yếu tố chính

trị, kinh tế, văn hóa xã hội, lịch sử…đặc biệt là yếu tố kinh tế

2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng và công nghệ

Trong quá trình CNH-HĐH đất nước nói chung và quá trình xây dựng mô hình NTM nói riêng và đặc biệt là quá trình thực hiện tiêu chí môi trường thì công nghệ và cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng hang đầu ảnh hưởng tới kết quả thực hiện Hạ tầng và công nghệ không ngừng đổi mới theo quá trình phát triển, nó thúc đẩy quá trình được thực hiện nhanh và hiệu quả hơn rất nhiều so với sức người và

hạ tầng, công nghệ cũ

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17

Tuy nhiên không phải mọi điều kiện về cơ sở hạ tầng và công nghệ hiện đại đều mang lại tác động tốt, mà bên cạnh đó nó còn tạo nhiều tác động ngược tới môi trường do phá vỡ sự ổn định, cân bằng của mô hình sinh thái tự nhiên Vì thế trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường cần đánh giá tác động của từng công trình và công nghệ tới môi trường để có quyết định đầu tư, xây dựng đúng đắn

2.1.3.4 Sự tham gia của thanh niên, người dân và các tổ chức xã hội

Quần chúng là đối tượng hưởng lợi chính và trực tiếp trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường để xây dựng mô hình nông thôn mới Sự tham gia của thanh niên và quần chúng là yếu tố chủ yếu, là một trong những thành tố chính của

sự phát triển cộng đồng Sự tham gia của thanh niên và người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động nguồn lực địa phương, tận dụng năng lực và tính sáng tạo của thanh niên để tổ chức các hoạt động hoàn thành tiêu chí môi trường Nó giúp xác định nhu cầu của thanh niên và người dân được sát đáng (dân cần), sự nhận thức của người dân đầy đủ và rộng rãi (dân biết), dân chủ động tham gia góp ý xây dựng (dân bàn), dân tự đứng ra góp công, góp của xây dựng cùng với sự tham gia hướng dẫn của tổ chức thanh niên (dân làm), vì là công trình của dân, do dân tự bỏ công xây dựng nên người dân sẽ là người trực tiếp và tự kiểm tra bảo vệ công trình của mình (dân kiểm tra), vì lợi ích trực tiếp của chính mình (dân hưởng lợi)

2.1.3.5 Trình độ chuyên môn của cán bộ

Đội ngũ cán bộ là khâu then chốt, quan trọng, đóng vai trò quyết định đến chất lượng, hiệu quả của công tác thực hiện tiêu chí môi trường Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói : “Muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém ; Cán bộ là gốc của mọi công việc”, do đó năng lực quản lý, điều hành thực hiện tiêu chí môi trường cũng như năng lực chuyên môn của từng cán bộ cơ sở ảnh hưởng tới mức độ hoàn thiện của tiêu chí MT Cán bộ có năng lực tốt, chuyên môn giỏi sẽ đưa ra được các mục tiêu, nội dung thực hiện phù hợp, tạo động lực phấn đấu hoàn thiện tiêu chí MT và ngược lại nó sẽ làm mất lòng tin của dân

2.1.3.6 Chính sách của Nhà nước

Đảng và Nhà nước đã thể hiện sự quan tâm trong xây dựng tiêu chí môi

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18

trường qua các mục tiêu phấn đấu trong quá trình xây dựng nông thôn mới, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh, quy hoạch nghĩa trang, bãi xử lý rác, triển khai các hoạt động bảo vệ và phát triển nông thôn bền vững Để xây dựng tiêu chí môi trường Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm thúc đẩy hoàn thiện xây dựng Các cơ chế này có ảnh hưởng lớn tới tình hình thực hiện tiêu chí môi trường tại địa phương, nó đem lại tác động về kinh tế xã hội và cơ bản là môi trường nông thôn

2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường

2.2.1 Sự tham gia của thanh niên nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội và BVMT ở một số địa phương ở Việt Nam

Xây dựng Nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng được đề ra trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Xác định việc xây dựng NTM là nhiệm vụ lớn và hết sức khó khăn, lâu dài; Bộ Chính trị đã giao Ban Bí thư nghiên cứu làm điểm, trước khi nhân ra diện rộng Trước tình hình đó, ngày 30/12/2008, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành quyết định số 205/QĐ/TW thành lập BCĐ thí điểm chương trình NTM với mục tiêu xây dựng được mô hình thực tế NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH, trên

cơ sở tổng kết chương trình để nhân rộng ra toàn quốc Với mục tiêu này, BCĐ đã chọn 11 xã đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội trong cả nước để làm thí điểm Đến nay, sau một thời gian triển khai thực hiện, kết quả đạt được ở mỗi xã khác nhau nhưng cơ bản có 4 kết quả:

- Đã hình thành mô hình NTM gắn với bảo vệ môi trường, với sản xuất phát triển như các xã Tân Thông Hội (TP Hồ Chí Minh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thịnh (Bắc Giang) đã hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa, thu nhập của người dân các xã thí điểm tăng hơn 62%; 6/11 xã đạt tiêu chí thu nhập của vùng; 5

xã còn lại thu nhập đều tăng so với năm 2008; tỷ lệ hộ nghèo ở xã giảm thấp nhất cũng đạt từ 6 - 7%, cao nhất là trên 14% (gấp hơn 2 lần bình quân cả nước) Đa số các xã đạt tiêu chí về giáo dục, y tế, làng văn hóa, nước sạch, công trình vệ sinh;

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19

- Cơ sở hạ tầng các xã được cải tạo, nâng cấp khá đồng bộ đã làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn, tác động trực tiếp đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy hoạt động văn hóa và phát triển KT-XH; bản sắc văn hóa được giữ gìn, trình độ dân trí và chất lượng hệ thống cơ sở được nâng cao Chương trình đã huy động được nguồn lực lớn cả trong và ngoài ngân sách, với tổng số trên 2.500 tỷ đồng để thực hiện các nội dung xây dựng NTM ở 11 xã, trong đó vốn ngân sách chiếm 31,5%; vốn ngoài ngân sách là 68,5%

- Đã kiểm nghiệm được những mặt được và hợp lý của bộ tiêu chí, những tiêu chí nào phù hợp đi vào cuộc sống, sắp tới phải làm tiếp, những tiêu chí nào chưa đạt, chưa phù hợp cần thay đổi như tiêu chí về thu nhập, môi trường, chuyển đổi cơ cấu lao động…

Tính đến hết năm 2013, có 6/11 xã đạt 19 tiêu chí; 3/11 xã đạt 16-18 tiêu chí;

2 xã đạt 16 tiêu chí; xã khó khăn nhất (Thanh Chăn, Điện Biên) Các tiêu chí còn lại đều đạt từ 60 - 80% yêu cầu; nhiều xã phấn đấu đến hết năm 2014 sẽ hoàn thành đủ

19 tiêu chí

- Đã khơi dậy không khí xây dựng NTM và bảo vệ môi trường, các hoạt động có sức lan tỏa rộng khắp Nhân dân thấy rõ thêm trách nhiệm của mình, hồ hởi, phấn khởi, đóng góp xây dựng NTM, có những gia đình hiến đất, phá tường để làm đường…

Trong quá trình thực hiện, tại một số địa phương đã đưa ra các cách làm hay trong việc phát huy vai trò của thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới và bảo

vệ môi trường, cụ thể như:

* Tỉnh Bắc Giang

Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, hiện nay nguồn nước mặt là nước của các ao, hồ, dòng sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh đang bị ô nhiễm bởi một số thành phần hữu cơ, hàm lượng các chỉ số ô nhiễm vẫn cao, nguyên nhân gây ô nhiễm là do nguồn nước thải từ sản xuất rượu, nước thải chăn nuôi, nước thải các làng nghề không được thu gom xử lý triệt để; ngoài ra còn do nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải y tế không được xử lý và đổ thải trực tiếp ra

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20

nguồn nước mặt

Tỉnh Bắc Giang đang triển khai nhiều giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn trên địa bàn như triển khai Đề án bảo vệ và Cải thiện môi trường nông thôn của tỉnh đến năm 2020; trong đó thanh niên được coi là lực lượng xung kích, tham gia hoạt động này; triển khai Kế hoạch tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trên địa bàn giai đoạn 2012 - 2016; triển khai Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học và quản lý an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh; triển khai Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 tầm nhìn đến năm 2020; triển khai Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020

Tỉnh Đoàn đã triển khai có hiệu quả dự án "Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các huyện Nhờ đó đã góp phần cải thiện chất lượng nguồn tài nguyên đất

và nước, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện sinh hoạt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thanh niên và người dân vùng nông thôn Bắc Giang trong việc xử lý rác thải và bảo vệ môi trường Tập trung khắc phục ô nhiễm làng nghề và các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn Triển khai các dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề; xử lý ô nhiễm môi trường do tồn dư thuốc bảo vệ thực từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương

Đào tạo nghề cho hộ thanh niên và nông dân mất đất và giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về giữ gìn và bảo vệ môi trường nông thôn; đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp; đổi mới chính sách phát triển môi trường nông thôn; xã hội hóa công tác bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn (Báo cáo tổng kết Chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè 2013 - Tỉnh Đoàn Bắc Giang)

* Tỉnh Quảng Bình

Công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Quảng Bình đang cần sự chung sức của rất nhiều ngành, nhiều thành phần dân cư, trong đó tuổi trẻ có vai trò, nhiệm vụ khá quan trọng Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới gắn với bảo vệ môi trường, Tỉnh đoàn Quảng Bình chính là một trong những đơn vị tích cực tham gia

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21

thực hiện mục tiêu này, góp phần từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn… Xác định vai trò, nhiệm vụ của tuổi trẻ trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn đã sớm có chương trình hành động rõ ràng như: ban hành kế hoạch về việc đoàn thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới; thống

nhất, ký kết kế hoạch phối hợp với Sở NN&PTNT Quảng Bình về việc “phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2015”, qua đó cụ thể hóa các nội dung hoạt

động gắn với các chỉ tiêu cụ thể

Bước đầu, các đơn vị cơ sở đã chú trọng tổ chức công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, trong đó đặc biệt chú trọng tới tiêu chí 17 về môi trường Thông qua, tổ chức hội nghị, treo pano, áp phích, khẩu hiệu đồng thời tổ chức các lớp tập huấn về các nội dung xây dựng nông thôn mới cho đội ngũ cán bộ Đoàn từ cấp cơ sở đến tỉnh đã trang bị những kiến thức cần thiết cho thanh niên khi tham gia chương trình mục tiêu này Nâng cao hình thức sinh hoạt chi đoàn thu hút sự quan tâm của đông đảo thanh niên bằng cách sinh hoạt theo chủ đề “Tìm hiểu về chương trình, mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn dân cư Tăng cường phát huy vai trò xung kích tình nguyện đảm nhận công trình, phần việc thanh niên (CTPVTN): vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng, xây dựng nhà nhân ái, nhà tình nghĩa, giúp đỡ các đối tượng khó khăn sửa chữa nhà và công trình phục vụ sinh hoạt

Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, chuyển giao khoa học

kỹ thuật về chăn nuôi, trồng trọt cho nhân dân, tích cực tham gia các tổ dân phòng, dân quân tự vệ, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự xã hội… Ngoài ra còn tích cực phát hiện, khuyến khích xây dựng các mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi và có chương trình hỗ trợ để nhân rộng mô hình…

Kết quả năm 2013, toàn tỉnh đã ra quân đồng loạt 03 đợt làm giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng, tổ chức 02 đợt làm vệ sinh môi trường với hàng chục ngàn ĐVTN tham gia Huy động 18.000 lượt ĐVTN tình nguyện đóng góp ngày

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22

công xây dựng, sửa chữa nhà ở cho 146 hộ nghèo, các đối tượng chính sách, cựu TNXP, tham gia xây dựng 29 công trình công cộng, khám chữa bệnh cho 1720 người nghèo, người già cô đơn và trẻ em; tổ chức cho 4.500 người tham gia hiến máu, thu được 2.718 đơn vị máu

Tăng cường tổ chức các hoạt động khuyến khích, động viên thanh niên nông thôn chủ động nâng cao trình độ học vấn, kiến thức về tin học, ngoại ngữ, học nghề; phối hợp, liên kết với các đơn vị tổ chức mở lớp học nhằm trang bị kiến thức khoa học nông nghiệp cho thanh niên nông thôn; tư vấn, hỗ trợ đào tạo nghề và việc làm cho thanh niên Kết quả là hơn 900 thanh niên của các huyện đã được dạy nghề tại địa phương, 100% cán bộ đoàn xã trong toàn tỉnh được tập huấn và cấp phát sổ tay

“Đoàn thanh niên xây dựng nông thôn mới” Tạo hiệu quả cao và trực tiếp chính là

việc những cán bộ đoàn ở cơ sở đã chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc tổ chức các phong trào, hoạt động của tuổi trẻ tham gia phát triển kinh tế xã hội Theo đó các mô hình làng thanh niên lập nghiệp, hợp tác xã thanh niên, tổ hợp tác thanh niên, trang trại trẻ phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng địa phương đã được chú trọng đầu tư

Các hoạt động này đã có tác động tốt, khuyến khích tinh thần tham gia thực hiện phong trào xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của quê hương trong tuổi trẻ Quảng Bình đồng thời tạo ra phong trào phát triển kinh tế ngay trên quê hương, góp phần xây dựng đời sống kinh tế - xã hội phát triển làm thay đổi bộ mặt nông thôn, đồng thời góp phần từng bước hoàn thành các mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh (Báo cáo kết quả

“Tuổi trẻ Quảng Bình chung tay xây dựng Nông thôn mới” năm 2013)

* Tỉnh Tuyên Quang

Nằm phía Đông Bắc của dải đất hình chữ S, địa hình đồi núi chiếm gần 70% diện tích, Tuyên Quang là tỉnh đang trên đà phát triển với nhiều thế mạnh về các ngành nghề nông, lâm nghiệp, khai thác khoáng sản… Từ khi chương trình MTQG

về xây dựng nông thôn mới được triển khai thực hiện, cùng sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự tham gia của người dân và tuổi trẻ đang chung tay góp sức để

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23

diện mạo nông thôn Tuyên Quang chuyển mình và phát triển Hoạt động thanh niên tham gia bảo vệ moi trường được quan tâm, trú trọng

Mang đặc thù của một tỉnh miền núi, nhiều địa phương cách xa các khu trung tâm, giao thông đi lại khó khăn, kéo theo sự lạc hậu trong đời sống và sản xuất Với nhiều người dân khái niệm nông thôn mới vẫn còn khá mới mẻ, đặc biệt là đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa Nông thôn mới trong nhận thức của người dân chỉ hiểu một cách mơ hồ sẽ được nhà nước đầu tư, hỗ trợ nên sinh tâm lý ỷ lại, trông chờ, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả chương trình

Từ những điều kiện thực tế tại địa phương, BTV Tỉnh Đoàn xác định cần phải làm tốt công tác tuyên truyền để thanh niên và người dân hiểu rõ bản chất của quá trình xây dựng nông thôn mới, găn với công tác BVMT, từ đó tích cực, tự giác tham gia vào các hoạt động và vận động gia đình, cộng đồng cùng tham gia Vì thế, công tác tuyên truyền được xác định phải triển khai theo từng bước và có thời gian

cụ thể Theo đó, BTV Tỉnh Đoàn chỉ đạo 100% các xã thành lập Đội thanh niên tình nguyện ứng trực trong đó có nhiệm vụ xuống các thôn, bản và từng hộ gia đình, tuyên truyền, giải thích cho bà con hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của đoàn viên thanh niên và nhân dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới Đồng thời hướng dẫn bà con cùng xây dựng các mô hình mẫu, như làm nhà vệ sinh đúng quy cách, di chuyển chuồng trại xa nhà ở, đào hố rác chuẩn y tế quốc gia,giữ vệ sinh đường làng ngõ xóm, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn… Để chủ động trong công tác tuyên truyền và thu được kết quả cao nhất, BTV Tỉnh đoàn đã chỉ đạo xây dựng 815 băng zôn khẩu hiệu; 319 panô, áp phích, tranh cổ động; phát 12.300 tờ rơi với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ về nhiệm vụ, mục tiêu, trách nhiệm đoàn viên thanh niên trong chung tay xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, các tin, bài, phóng sự về chương trình, giới thiệu những mô hình hay, điển hình tiên tiến liên tục được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Website Tỉnh đoàn, Bản tin Tuổi trẻ Tuyên Quang góp phần nâng cao nhận thức và vai trò trách nhiệm của ĐVTN trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương

Ban Thường vụ Tuyên Quang đặc biệt chú trọng đến việc thực hiện các công

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24

trình, phần việc thanh niên, với nội dung hoạt động rất cụ thể gắn với sự tham gia triển khai các nội dung theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới như: làm đường giao thông nông thôn, làm nhà nhân ái, Nhà bán trú dân nuôi, nhà tiêu hợp vệ sinh, khơi thông mương máng thủy lợi… Kết quả, sau 1 năm thực hiện, tuổi trẻ Tuyên Quang

đã đóng góp hàng chục nghìn ngày công, tu sửa, nâng cấp 62,5 km đường giao thông nông thôn; xây mới và tu sửa 185 nhà nhân ái, 21 nhà bán trú dân nuôi cho học sinh vùng khó khăn; nạo vét kênh mương, khơi thông 162 km; giúp đỡ 96 hộ gia đình chính sách sửa chữa nhà, vận động thanh niên đào 202 hố rác, trồng mới hơn 31.000 cây xanh các loại, làm mới 73 nhà tiêu hợp vệ sinh, di dời 68 chuồng trại nuôi nhốt gia súc ra khỏi gầm sàn nhà, cách xa khu vực nhà ở

Bên cạnh đó, Đoàn thanh niên phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức 12 lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; liên kết với nhiều đơn vị trong

và ngoài tỉnh mở rộng các hoạt động đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm cho thanh niên nông thôn; khuyến khích và hỗ trợ thanh niên phát triển kinh tế gia đình Triển khai xây dựng thí điểm mô hình làng thanh niên lập nghiệp … ngoài

ra, các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa tinh thần cho thanh niên cũng được chú trọng, với nhiều hình thức phong phú như tổ chức hội thi, hội diễn văn nghệ, giải thể thao, diễn đàn, hướng dẫn khai thác có hiệu quả các điểm truy cập internet thanh niên…Qua đó nâng cao nhận thức cho thanh niên trong tham gia các chương trình, kế hoạch do Đoàn phát động và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn (http://www.tinhdoantuyenquang.vn)

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho đề tài

2.2.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền

Lực lượng thanh niên được coi là đội ngũ tuyên truyền viên tích cực nhằm đưa các nội dung, tiêu chí xây dựng NTM, đặc biệt là tiêu chí môi trường đến với ĐVTN; cần phải xác định rõ tầm quan trọng của cong tác bảo vệ môi trường trong xây dựng NTM; nội dung, phương pháp, cách làm, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc BVMT, để truyền đạt các thông tin của Đảng và Nhà nước tới ĐVTN và nhân dân, hiểu được lợi ích từ sự tham gia công tác BVMT, xây dựng NTM giúp cộng

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25

đồng chủ động trong các giai đoạn dự án phát huy cao nhất nội lực, các nguồn lực

xã hội với sự hỗ trợ của Nhà nước để hoàn thành mục tiêu BVMT bền vững

Trong công tác tuyên truyền, vận động, thanh niên cần tiếp thu ý kiến của nhân dân về cơ chế chính sách, cán bộ địa phương, cách thức thực hiện, chắt lọc các thông tin hữu ích đóng góp cho Ban chỉ đạo, cấp ủy Đảng và chính quyền từ đó các điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của từng địa phương, đơn vị trên địa bàn

2.2.2.2 Bài học về quy hoạch NTM và tiêu chí môi trường

Quy hoạch NTM trong đó có tiêu chí môi trường, là nội dung phải được triển khai thực hiện trước một bước để làm căn cứ thực hiện các nội dung khác Cần rà soát, kế thừa, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã có, xây dựng các quy hoạch theo yêu cầu của Chương trình xây dựng NTM (quy hoạch chung, quy hoạch đồng ruộng, quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch công tác bảo vệ môi trường…) Trong quá trình thực hiện quy hoạch cần chú ý quy hoạch phải đồng bộ, dài hạn Đối với những quy hoạch đã được phê duyệt cần thường xuyên rà soát lại để đảm bảo chất lượng, tầm nhìn và sự phù hợp với từng địa bàn, gắn với sự phát triển chung của cả huyện, tỉnh và của cả khu vực

Cần thành lập ban quản lý, thực hiện tiêu chí môi trường tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành mục tiêu BVMT bền vững trên địa bàn huyện Cao Lộc

2.2.2.3 Bài học về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn

Cần coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ kiến thức xây dựng NTM nói chung và công tác BVMT nói riêng cho đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp, nhất là đội ngũ cán bộ Đoàn ở cơ sở xã, thôn, xóm, những người trực tiếp chỉ đạo và thực hiện Quá trình đào tạo, tập huấn cần tập trung vào các lĩnh vực

cụ thể, hướng dẫn tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình thực hiện, triển khai công tác BVMT trên địa bàn

2.2.2.4 Bài học về huy động các nguồn lực

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26

Để công tác huy động nguồn lực được thành công từ mọi khía cạnh, các cơ quan chính quyền cần xác định lực lượng thanh niên không chỉ đóng góp sức lực các hoạt động lao động chân, tay như: san lấp mặt bằng, nạo vét kênh mương, vệ sinh môi trường, di dời chuồng trại…, họ còn đóng vai trò quan trọng trong công tác vận động người dân đóng góp và đặc biệt tuyên truyền thu hút đầu tư doanh nghiệp, đứng ra tín chấp vay vốn và quản lý các tổ tiết kiệm & vay vốn tín dụng từ các Ngân hàng cho các hộ, các tổ hợp tác, các HTX thanh niên vay vốn để phát triển sản xuất; tham gia xây dựng, cải tạo công trình nước sạch, cải tạo xây nhà, kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao thông thôn, xây nhà vệ sinh cải tiến theo quy chuẩn của Bộ y tế…

Đồng thời, thanh niên tham gia phát triển sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất trong đó có các tổ chức kinh tế tập thể do thanh niên làm chủ phải được củng

cố và phát triển thêm, gắn liền với mô hình sản xuất mới, hỗ trợ đắc lực cho kinh tế

hộ, là cầu nối giữa hộ nông dân với các đơn vị khoa học, doanh nghiệp và thị trường đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp

2.2.2.5 Bài học về thành lập các dịch vụ môi trường

Tiếp tục duy trì và thành mới các dịch vụ BVMT trên địa bàn, nhằm giải quyết việc làm tại chỗ cho lực lượng ĐVTN, qua đó góp phần xóa đói, giảm nghèo tại địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức về các hoạt động BVMT cho thanh niên và nhân dân Tổ chức Đoàn tích cực tham gia xây dựng đề xuất, xây dựng các văn bản tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp về định mức hỗ trợ, phí chi trả cho dịch vụ BVMT trên địa bàn Tuyên truyền vận động người dân nâng cao ý thức trong việc thu gom rác thải tập trung và nộp phí dịch vụ môi trường; xử lý nguồn nước thải; tạo cảnh quan moi trường nông thôn

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Cao Lộc

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Cao Lộc là một huyện miền núi biên giới phía bắc của tỉnh Lạng Sơn, cách thủ

đô Hà Nội 160 km về phía Đông Bắc Có tọa độ địa lý từ 22027' đến 21019' vĩ độ Bắc,

từ 106006' đến 107021' kinh độ Đông

Phía Bắc giáp với nước Trung Quốc với chiều dài đường biên là 83 km

Phía Nam giáp huyện Văn Quan và huyện Chi Lăng với chiều dài 49 km Phía Đông giáp huyện Chi Lăng, Lộc Bình với chiều dài 45 km

Phía Tây giáp huyện Văn Lãng với chiều dài 20 km

Sơ đồ 3.1: Bản đồ hành chính huyện Cao Lộc

Cao Lộc có 21 xã và 2 thị trấn; có địa hình bao bọc thành phố Lạng Sơn, là trung tâm kinh tế, chính trị và là vùng kinh tế động lực của tỉnh, vì vậy Cao Lộc có

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28

được lợi thế to lớn để phát triển KT-XH và khẳng định tầm quan trọng về an ninh- quốc phòng không chỉ đối với Lạng Sơn, mà còn đối với cả nước Trong đó huyện

có các cửa khẩu Quốc tế đường bộ và đường sắt thông thương với Trung Quốc như cửa khẩu Hữu Nghị, Cốc Nam, ga Đồng Đăng

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Huyện Cao Lộc là một huyện miền núi có địa hình nhiều đồi núi phức tạp, chia cắt mạnh, độ dốc lớn 20-300, độ cao trung bình 252m, so mực nước biển Nơi cao nhất là đỉnh Phia Mè, thuộc dẫy núi Mẫu Sơn, cao 1.541m nằm Địa hình núi của huyện có cấu trúc dạng khối với hai khối núi: Núi Mẫu Sơn ở phần Đông của huyện và núi đá vôi Đồng Đăng ở phía Tây Bắc của huyện Ngoài ra phần địa hình thung lũng là nơi cư trú và sản xuất của hàng vạn hộ dân cư trong huyện Đây là kiểu địa hình đặc trưng của huyện, chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện Nhìn chung, dạng địa hình này phức tạp, hiểm trở, gây khó khăn trong việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất nông nghiệp

3.1.1.3 Khí hậu

* Chế độ nhiệt: Huyện Cao Lộc mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa,

một năm có hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 hằng năm có đặc điểm là: nắng, nóng, mưa nhiều; Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước kéo dài đến tháng 3 năm sau với đặc điểm thời tiết khô hanh Tháng 4 và tháng 10 là thời kỳ giao thoa giữa 2 hệ thống hoàn lưu mùa nóng và mùa lạnh Nhiệt độ trung bình năm

từ 170C - 220C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 280C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 160C, đặc biệt trong tháng 01 có khi nhiệt độ giảm xuống 00C Độ ẩm không khí tương đối trung bình/năm trên địa bàn huyện phổ biến từ 80 - 85%, số giờ nắng trong năm trung bình khoảng 1600 giờ Tháng 2, tháng 3 có số giờ nắng ít nhất trong năm, chỉ khoảng 50 - 60 giờ Tháng 5 là tháng có số giờ nắng lớn nhất trong năm do nhiệt độ tăng cao, số giờ nắng đạt cao nhất khoảng 200 giờ Hướng và tốc độ gió vừa chịu sự chi phối của yếu tố hoàn lưu, vừa bị biến dạng bởi địa hình Mùa đông thịnh hành gió bắc, mùa hạ thịnh hành gió Nam và Đông Nam Tốc độ

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29

gió trung bình chỉ 0,8 - 2 m/s, tốc độ gió cực đại xảy ra vào các tháng mùa hạ (tháng

7, 8, 9) nhưng chỉ xuất hiện trong các cơn bão hoặc dông khoảng 15 - 20m/s; tốc độ gió cực đại xảy ra thường xuyên hơn trong suốt mùa Đông mỗi khi có đợt không khí lạnh tràn về với tốc độ là 20m/s Đặc biệt huyện Cao Lộc và cả tỉnh Lạng Sơn là nơi có sương muối xuất hiện nhiều nhất so với tất cả các vùng khác trên miền Bắc nước ta Hằng năm trung bình có trên dưới 2 - 3 ngày có sương muối

* Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm phổ biến là 1.200 - 1.600 m với số

ngày mưa là 135 ngày trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9 năm sau

3.1.1.4 Thuỷ văn

Cao Lộc có mạng lưới sông suối khá phát triển Sông Kỳ Cùng chảy qua địa bàn 4 xã: Tân Liên, Gia Cát, Song Giáp, Bình Trung, hệ thống các con suối nhỏ cũng khá dày (0,6 - 1,2km/km2)

3.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất: Cao Lộc có 03 loại đất chính: Đất feralit của các miền đồi

và núi thấp (dưới 700m), chiếm trên 90% diện tích tự nhiên; Đất feralit mùn trên núi cao (700 - 1500m); Đất phù sa (Địa chí Lạng Sơn, 1999) [39] Trong ba loại chính

đó dựa vào nguồn gốc mẫu chất hình thành đất có thể phân ra các loại chi tiết sau: Đất feralit hình thành trên đá mẹ là phiến thạch sét và cát bột kết chiếm gần 40% diện tích tự nhiên Đất feralit hình thành trên đá mẹ sa thạch (cát kết) chiếm 22% diện tích tự nhiên Đất feralit hình hình trên đá mắc ma a xít, loại đất này chiếm 20% diện tích tự nhiên của cả tỉnh Đất feralit hình thành trên đá mắc ma trung tính

và kiềm, chiếm tỷ lệ không lớn khoảng 1% diện tích tự nhiên Đất feralit hình thành trên đá vôi chiếm 8% diện tích tự nhiên Đất feralit hình thành trên mẫu chất phù sa

cổ (các bồn địa Đệ Tam) chiếm 4% diện tích tự nhiên Đất feralit biến đổi do trồng lúa và ruộng bậc thang chiếm 3% diện tích tự nhiên Đất feralit mùn trên núi cao chiếm khoảng từ 1 - 1,2% diện tích tự nhiên Đất phù sa được bồi hằng năm chiếm một diện tích không lớn từ 0,6 - 0,8 % diện tích tự nhiên

* Tài nguyên nước: Trên địa bàn huyện có dòng sông Kỳ Cùng chảy qua 04

xã và các con suối nhỏ cũng khá dày đặc, do đó tài nguyên nước mặt khá nhiều tại

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30

các sông, suối, ao, hồ Hằng năm cung cấp đủ nước trong sinh hoạt và sản xuất trồng trọt của nhân dân Theo kết quả thăm dò, huyện Cao Lộc có trữ lượng nước ngầm khá lớn Nhưng hiện nay, việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm còn nhiều hạn chế

* Tài nguyên khoáng sản: Theo số liệu điều tra địa chất cho thấy, tài nguyên

khoáng sản trên địa bàn huyện không nhiều, trữ lượng các mỏ nhỏ, một số loại khoáng sản hiện có như quặng nhôm ở xã Thụy Hùng, vàng sa, khoáng ở sông Kỳ Cùng, cát xây dựng ở xã Gia Cát, Song Giáp, mỏ đá vôi ở xã Hồng Phong, Yên Trạch

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Cao Lộc

3.1.2.1 Dân số, lao động

Huyện Cao Lộc có số dân năm 2013 thể hiện qua bảng 3.1 là 75.660 người, trong đó dân số khu vực nông thôn là 60.824 người, chiếm 80,40% trong tổng số dân toàn huyện; dân số khu vực thành thị là 14.836 người, chiếm 19,60% dân số toàn huyện Mật độ dân số bình quân là 119 người/km2, Cao Lộc là huyện miền núi biên giới nên mật độ dân số ở mức thấp, dân cư phân bố thưa thớt, dân số tập trung nhiều tại 2 thị trấn Đồng Đăng (7.628 người), thị trấn Cao Lộc (7.208 người), xã Xuất Lễ (5.752 người), xã Gia Cát (5.087 người), xã Yên Trạch (5.200 người) Dân

số chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, nhìn chung người dân trong huyện không

có thu nhập thêm từ ngành nghề khác do đó mức sống chung của dân cư là thấp so với các huyện khác

Tổng số hộ trên địa bàn huyện là 17.393 hộ, trong đó hộ gia đình khu vực nông thôn là 13.545 hộ, chiếm 77,87% tổng số hộ dân, lao động chủ yếu của huyện Cao Lộc là lao động nông nghiệp với tổng số là 31.252 người chiếm 76,36% Trong những năm vừa qua, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phát huy lợi thế là một huyện biên giới có cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và các nguồn tài nguyên hiện

có, huyện Cao Lộc đã từng bước phát triển thương mại, dịch vụ, bình quân 3 năm số

hộ tham gia vào hoạt động dịch vụ, thương mại tăng 12,98% kéo theo số lao động phục vụ cho ngành này cũng tăng theo Điều này chứng tỏ sự chuyển dịch cơ cấu giữa các năm theo xu hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao

Ngày đăng: 29/05/2016, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phan Đình Hà (2011). “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Phan Đình Hà
Năm: 2011
3. Huyện Đoàn Cao Lộc (2014). Báo cáo kết quả “Tuổi trẻ Cao Lộc chung tay xây dựng nông thôn mới” năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuổi trẻ Cao Lộc chung tay xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Huyện Đoàn Cao Lộc
Năm: 2014
6. Nghị quyết số 26 - NQ/TƯ ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
8. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khoá X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niênthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa
17. Dương Hải Vân (2013). “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Dương Hải Vân
Năm: 2013
18. Bùi Thị Thu Hằng (2012), Phát triển nông nghiệp bền vững ở Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, truy cập ngày12/4/2014 từ:http://dl.vnu.edu.vn/bitstream/11126/1019/1/00050001516.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp bền vững ở Vĩnh Phúc
Tác giả: Bùi Thị Thu Hằng
Năm: 2012
19. Việt Hùng (2012). Bắc Giang nỗ lực bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn, Bộ tài nguyên môi trường, truy cập ngày 12/4/2014 từhttp://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&CateID=24&ID=118870&Code=SWQM118870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Bắc Giang nỗ lực bảo vệ và cải thiện môi trường nông " thôn, Bộ tài nguyên môi trường
Tác giả: Việt Hùng
Năm: 2012
20. Wikipedia, Bách khoa toàn thư mở. https://vi.wikipedia.org/, truy cập ngày 10/4/14 Link
1. Mai Thanh Cúc và cs. (2005). Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
4. Huyện Đoàn Cao Lộc (2014). Báo cáo tổng kết Tháng thanh niên, Chiến dịch hè năm 2014 Khác
5. Hội LHTN huyện Cao Lộc (2014). Báo cáo Đại hội đại biểu Hội liên hiệp thanh niên huyện, nhiệm kỳ 2014-2019 Khác
7. Nghị quyết số 20 - NQ/TU, ngày 14/7/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Lạng Sơn Khác
9. Phòng Thông kê huyện Cao Lộc (2013). Niên giám thông kê năm 2013 Khác
10. Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
11. Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Khác
12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn (2013), Sổ tay hướng dẫn xây dựng mô hình nông thôn mới tại tỉnh Lạng Sơn Khác
13. Trương Văn Tuyển (2007). Giáo trình phát triển cộng đồng. NXB Nông nghiệp Khác
14. Uỷ ban nhân dân huyện Cao Lộc (2014). Báo cáo tổng kết của Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới huyện Cao Lộc năm 2012, 2013, 2014 Khác
15. Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc (2014). Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của UBND huyện Cao Lộc năm 2012, 2013, 2014 Khác
16. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011). Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Bản đồ hành chính huyện Cao Lộc - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Sơ đồ 3.1 Bản đồ hành chính huyện Cao Lộc (Trang 37)
Bảng 3.1 Dân số và lao động huyện Cao Lộc qua 3 năm (2011-2013) - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1 Dân số và lao động huyện Cao Lộc qua 3 năm (2011-2013) (Trang 42)
Bảng 3.2 Diện tích đất huyện Cao Lộc  Diễn giải - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2 Diện tích đất huyện Cao Lộc Diễn giải (Trang 45)
Bảng 3.3: Diện tích rừng hiện có theo nguồn gốc - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.3 Diện tích rừng hiện có theo nguồn gốc (Trang 48)
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Cao Lộc - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Cao Lộc (Trang 51)
Bảng 4.2 Nội dung tuyên truyền thực hiện tiêu chí môi trường - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.2 Nội dung tuyên truyền thực hiện tiêu chí môi trường (Trang 63)
Bảng 4.3 Sự tham gia của thanh niên trong hoạt động cấp nước sạch - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.3 Sự tham gia của thanh niên trong hoạt động cấp nước sạch (Trang 65)
Bảng 4.4 Tình hình xử lý nước thải tại các xã điều tra - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.4 Tình hình xử lý nước thải tại các xã điều tra (Trang 68)
Bảng 4.5 Tình hình thu gom rác thải của thanh niên - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.5 Tình hình thu gom rác thải của thanh niên (Trang 71)
Bảng 4.6 Tình hình xử lý rác thải mềm của thanh niên - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.6 Tình hình xử lý rác thải mềm của thanh niên (Trang 74)
Bảng 4.7 Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về tình hình thu gom, xử lý rác - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.7 Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về tình hình thu gom, xử lý rác (Trang 76)
Bảng 4.8 Sự tham gia của thanh niên trong xây dựng nhà vệ sinh cải tiến - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.8 Sự tham gia của thanh niên trong xây dựng nhà vệ sinh cải tiến (Trang 78)
Bảng 4.9 Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về sự tham gia của thanh niên - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.9 Đánh giá của lãnh đạo, Ban chỉ đạo về sự tham gia của thanh niên (Trang 81)
Bảng 4.10 Kết quả TN tham gia công tác tạo cảnh quan môi trường - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.10 Kết quả TN tham gia công tác tạo cảnh quan môi trường (Trang 85)
Bảng 4.13 Thời gian lao động của TN tham gia bảo vệ môi trường - giải pháp tăng cường sự tham gia của thanh niên nông thôn trong thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nông thôn mới tại huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.13 Thời gian lao động của TN tham gia bảo vệ môi trường (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w