1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Góp Phần Phát Triển Rừng Trồng Sản Xuất Tại Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên

120 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học lâm nghiệp, khoá học 2006 -2009, được sự nhất trí của trường đại học nông lâm Thái Nguyên, khoa sau đại học trường đại học Nông lâm

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

HOÀNG ANH ĐỨC NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.60 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Thu Hà

Thái Nguyên, năm 2010

Trang 3

MỤC LỤC

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

Chương 2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 11

2.5.1 Cách tiếp cận và quan điểm của đề tài nghiên cứu 12

2.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 16

Chương 3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực

4.1 Tìm hiểu hiện trạng trồng rừng tại huyện Đồng Hỷ 28 4.1.1 Quá trình phát triển trồng rừng ở huyện Đồng Hỷ 28 4.1.2 Một số đặc điểm về rừng trồng trên địa bàn huyện Đồng

Trang 4

4.2.4.1 Hiệu quả kinh tế 44

4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách và thị trường

tới phát triển trồng rừng ở huyện Đồng Hỷ

và sử dụng nguyên liệu gỗ rừng trồng huyện Đồng Hỷ

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học lâm nghiệp, khoá học 2006 -2009, được sự nhất trí của trường đại học nông lâm Thái Nguyên, khoa sau đại học trường đại học Nông lâm Thái Nguyên tôi đã tiến hành thực hiện luận

văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu góp phần phát triển trồng rừng sản xuất tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”

Để hoàn thành bản luận văn này trong suốt thời gian thực hiện đề tài tôi

đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là sự chỉ bảo hướng dẫn chu đáo của TS Trần Thị Thu Hà Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ và chuyên viên UBND huyện Đồng Hỷ, đặc biệt là phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng

Hỷ, các cán bộ và các hộ gia đình của xã Hợp Tiến, Cây Thị, Khe Mo, Văn Hán, Hoà Bình, Quang Sơn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về tất cả sự giúp

đỡ quý báu đó Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu cũng như năng lực bản thân, nên luận văn của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Hoàng Anh Đức

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nhiều thập kỷ qua, do canh tác nương rẫy, chiến tranh tàn phá và khai thác quá mức đã làm giảm diện tích rừng Việt Nam từ 43% năm 1943 xuống còn 28% năm 1995 [1] Rừng và sản phẩm từ rừng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống con người, đặc biệt là vùng nông thôn miền núi Rừng cung cấp vật liệu cho đời sống hàng ngày cũng như cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho các nhà máy chế biến, ngoài ra còn giúp con người nâng cao nguồn thu nhập và chống lại sự thoái hoá của môi trường

Hội nhập phát triển kinh tế trong khu vực và thế giới, trong thập kỷ vừa qua, Việt Nam đã đạt được một mức tăng trưởng kinh tế đáng kể Trong đó lâm nghiệp Việt Nam với các hoạt động quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng rừng đã có những đóng góp trong việc cải thiện môi trường sinh thái gắn với xóa đói giảm nghèo góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo tồn đa dạng sinh học

Tuy nhiên nhằm bảo vệ 12,6 triệu ha rừng hiện có, khắc phục tình trạng suy thoái của rừng để góp phần tăng độ che phủ của rừng trên toàn quốc lên

43 %, Định hướng phát triển Lâm nghiệp quốc gia đến 2020 đã quan tâm việc tiếp tục phát triển vốn rừng tập trung vào hình thành vùng nguyên liệu, giảm

áp lực khai thác gỗ rừng tự nhiên hàng năm, tiến đến đóng cửa rừng tự nhiên

và tăng cường khai thác từ rừng trồng

Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nhu cầu gỗ của Việt Nam đến năm 2010 khoảng 9,35 triệu m3 Tuy nhiên do việc đóng của rừng mà lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên chỉ đạt 300.000m3/năm [1] Lượng gỗ thiếu sẽ được bù đắp từ việc khác thác rừng trồng hoặc nhập khẩu

Ví dụ, những năm gần đây phải nhập khẩu bột giấy trị giá 500 - 600 triệu USD mỗi năm, trong khi Việt nam có đất đai, có lao động, có kỹ thuật v.v… nhưng lại không đáp ứng được nguyên liệu cho nhà máy sản xuất giấy Để có

đủ nguyên liệu trong nước, Chính phủ Việt Nam đã khuyến khích các chủ

Trang 7

rừng, các doanh nghiệp, người dân tập trung vào trồng rừng sản xuất để bán nguyên liệu

Nhằm gia tăng tỷ lệ che phủ của rừng toàn quốc đạt 43%, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng của chính phủ đang được thực hiện Đồng thời việc

áp dụng những tiến bộ kỹ thuật lâm sinh trong trồng rừng cũng được chú trọng nhằm nâng cao sản lượng rừng Các loài mọc nhanh như Bạch đàn và Keo được du nhập vào Việt Nam từ giữa thế kỷ 20[10],[19] Ngày nay, Bạch đàn và Keo được coi như là những loài cây có triển vọng trong các chương trình trồng rừng, cho dù việc trồng Bạch đàn đã gây ra một số tranh cãi vệ việc gây thoái hoá đất [2] Hiện tại, diện tích rừng trồng Keo và Bạch đàn đạt khoảng 576.000ha [16] và chiếm khoảng 46% tổng diện tích rừng trồng tại Việt Nam [13], [14]

Đồng Hỷ là một huyện của tỉnh Thái Nguyên nơi có nhiều diện tích rừng trồng được xây dựng trong thời gian qua Tại đây các mô hình rừng trồng thuộc đối tượng rừng sản xuất cũng đã hình thành và khá đa dạng, trong đó đặc biệt chú ý tới các mô hình do Công ty Ván dăm Thái Nguyên quy hoạch

và triển khai thực hiện ở nhiều điểm khác biệt, thu hút được nhiều hộ dân tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng, góp phần xóa đói, giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội của huyện Đây cũng là huyện có nhiều bài học và kinh nghiệm thực tiễn trong việc tổ chức trồng rừng thuộc rừng sản xuất Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình khoa học có hệ thống đánh giá về các mô hình rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ Việc đánh giá kết quả trồng rừng đặc biệt đối tượng là rừng sản xuất nhằm rút ra các kinh nghiệm, lựa chọn được những mô hình có triển vọng cho phát triển rừng trồng có giá trị kinh tế cao ở huyện Đồng Hỷ là rất cần thiết Đây chính là lý do chúng tôi

tiến hành lựa chọn và thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu góp phần phát triển rừng trồng sản xuất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 8

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Để nâng cao sản xuất và duy trì tính ổn định, bền vững của rừng trồng, các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu, tuyển chọn tập đoàn cây trồng sao cho phù hợp với điều kiện lập địa, các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh, phân vùng sinh thái, tăng trưởng, sản lượng, sâu bệnh Có thể nói cho đến hôm nay cơ sở khoa học cho việc phát triển trồng rừng ở các nước phát triển đã được hoàn thiện tương đối ổn định và đi vào phục vụ cho việc sản xuất lâm nghiệp trong những năm qua

* Về nghiên cứu giống cây rừng:

Thành công của công tác trồng rừng sản xuất trước hết phải kể đến công tác giống cây trồng Có thể nói đây là một trong những lĩnh vực nghiên cứu mang tính đột phá và đã thu được những thành tựu đáng kể Theo Eldridge (1993) các chương trình chọn giống đã bắt đầu ở nhiều nước và tập trung cho nhiều loài cây mọc nhanh khác nhau, trong đó có Bạch Đàn Điển hình như

Úc vào những năm 1970 – 1973 đã chọn được 160 cây trội cho loài E Regnans và 170 cây trội có thân hình thẳng đẹp và tỉa cành tự nhiên tốt [29] Nhờ những công trình nghiên cứu đó họ đã có những giống mới cho năng suất cao gấp 2-3 lần các loại giống cũ Ngoài Bạch Đàn ra trong những năm qua các công trình nghiên cứu về giống cũng đã tập trung vào các loài cây trồng rừng công nghiệp khác như Keo

* Về lâm sinh:

Bên cạnh công tác giống cây trồng thì các biện pháp kỹ thuật gây trồng , chăm sóc và nuôi dưỡng cũng đã được quan tâm nghiên cứu Một số tác giả khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng đã quan tâm đến cấu trúc tầng tán của rừng hỗn loài [30] Matthew đã nghiên cứu xây dựng mô hình

Trang 9

rừng trồng hỗn loài giữa cây gỗ và cây họ Đậu Vấn đề giải quyết đời sống trước mắt của người dân tham gia phát triển trồng rừng sản xuất cũng được nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu Theo Bradford (2002) ở Fuji người ta trồng một số loài tre luồng trên đồi vừa để bảo vệ đất và phát triển kinh tế cho các hộ gia đình nghèo, tương tự ở Indonesia người ta đã áp dụng phương thức nông lâm kết hợp với cây Tếch đây là một trong những hướng đi rất phù hợp với đất vùng đồi núi ở một số nước Đông Nam Á [28]

* Về kinh tế và chính sách:

Muốn duy trì được tính ổn định, bền vững của rừng thì công tác trồng rừng phải đạt được hiệu quả kinh tế, sản phẩm rừng trồng phải có thị trường tiêu thụ, các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ phải phục vụ được mục tiêu trước mắt và lâu dài của người dân, phương thức canh tác phải gần với kiến thức bản địa và được người dân dễ áp dụng

Đối với các chính sách khuyến khích trồng rừng thì cũng được nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm như Narong Mahannop (năm 2004) ở Thái Lan các tác giả cho biết ở các nước Đông Nam Á các vấn đề được xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng là: Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất; Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ rừng trồng; Nâng cao hiểu biết

và nắm bắt kỹ thuật của người dân [31]

1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong nhiều năm qua cùng với sự đổi mới của đất nước, nghành lâm nghiệp đã có những bước chuyển biến trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực phát triển rừng trồng Nhiều các chương trình, dự án về trồng rừng đã được thực hiện trên phạm vi cả nước, nhiều mô hình rừng trồng sản xuất có quy mô được thiết lập, các biện pháp kỹ thuật được đúc rút và xây dựng thành quy trình, quy phạm để áp dụng vào công tác trồng rừng

Trang 10

* Trong công tác giống cây trồng:

Công tác giống cây trồng lâm nghiệp đã có những bước nghiên cứu đột phá trong thời gian qua Một số nhà khoa học đã đi đầu trong công tác này phải kể đến như: Lê Đình Khả [7] ; Nguyễn Hoàng Nghĩa [12] ; Hà Huy Thịnh [5] …đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ giống Keo lai tự nhiên, Bạch Đàn và lai giống nhân tạo giữa các loài Keo kết quả đã chọn và tạo ra được các dòng lai có sức sinh trưởng gấp 1,5 đến 2,5 lần các loài cây bố mẹ, năng xuất rừng trồng ở một số vùng đạt từ 20 – 30m3/ha/năm

Từ những năm 1986 đến nay tập đoàn cây trồng rừng đã đa dạng hơn và

đã phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là việc tìm kiếm các cây bản địa được chú trọng hàng đầu nhằm phục vụ cho các chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp ví dụ như: Dự án 327 và chương trình 661 của quốc gia

* Về biện pháp và kỹ thuật gây trồng:

Trước đây các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung váo các nghiên cứu một số ít các loài cây như Bạch đàn liễu, Thông, Mỡ… thì gần đây cùng với sự tiến bộ về nghiên cứu giống cây rừng chúng ta tập trung nhiều vào các loài cây như: Keo lai, Keo tai tượng, thông Caribe…có thể kể đến các công trình nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý và các cộng sự (1996) về nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng Bồ đề, Bạch đàn, Keo và sử dụng cây họ Đậu để cải tạo đất và nâng cao sản lượng rừng [6]; Phạm Thế Dũng (1998) về nghiên cứu ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học để xây dựng mô hình trồng rừng năng xuất cao làm nguyên liệu giấy, dăm [17]; Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) đã đưa ra nghịch lý cơ bản về cây bản địa trong đó nêu rõ những thuận lợi khó khăn khi đưa ra cây bản địa vào trồng rừng ở nước ta [11] Từ những kết quả nghiên cứu trên nhiều các quy trình, quy phạm và các hướng dẫn kỹ thuật trồng cây đã được ban hành và áp dụng trồng rừng thành công ở nhiều

Trang 11

nơi đã góp phần vào công tác phát triển rừng đem lại giá trị kinh tế cao trong những năm qua

* Các nghiên cứu về kinh tế - chính sách phát triển trồng rừng kinh tế:

Từ khi đổi mới chiến lược phát triển kinh tế lâm nghiệp Việt Nam, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về đất đai như: Nghị định 01, Nghị định

02, Nghị định 163 về việc giao đất và cho thuê đất lâm nghiệp Các chính sách về đầu tư tín dụng như: Khuyến khích đầu tư trong nước, Nghị định 43/1999/NĐ-CP, Nghị định 50/1999/NĐ-CP Nhìn chung các chính sách trên

đã có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp đặc biệt là trồng rừng kinh tế

Nhà nước đã tiến hành quy hoạch lâm phận trong phạm vi cả nước và các địa phương, phân chia rừng theo mục đích sử dụng Đã tiến hành giao đất giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, các cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Từng bước thực hiện mỗi mảnh đất mỗi khu rừng đều có chủ cụ thể và hướng tới xã hội hóa nghề rừng Chính sách giao khoán rừng và đất lâm nghiệp đã thu hút mọi nguồn nhân lực, vật lực để cùng kinh doanh có hiệu quả trên mảnh đất được giao

Nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian gần đây cũng đã được quan tâm nhiều hơn song cũng chỉ tập chung vào một số vấn đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp, và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường Một số nghiên cứu có thể kể đến như:

Đỗ Doãn Triệu (1993) đã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa học

và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp [3] Vũ Long (2000) đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất sau khi giao và khoán đất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc [21] Đỗ Đình Sâm và Lê Quang Trung (2003) về

Trang 12

đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam [4] Phạm Xuân Phương 2003) đã rà soát các chính sách liên quan đến rừng như: chính sách

về tín dụng, chính sách về đất đai, và chỉ rõ các chủ trương, chính sách rất kịp thời và có ý nghĩa nhưng trong quá trình triển khai thực hiện còn gặp nhiều vấn đề bất cập Tác giả cũng đã định hướng được các chính sách để có quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn trồng rừng đảm bảo có lợi nhuận đảm bảo rừng được trồng với tập đoàn giống tốt [18] Nguyễn Xuân Quát, Nguyễn Hồng Quân và Phạm Quang Minh (2003) đã cho thấy thực trạng trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua đã thu được một số kết quả đáng

kể nhưng cũng còn nhiều vấn đề cần giải quyết như: Diện tích rừng trồng sản xuất hàng năm mới chỉ đạt 50% kế hoạch, các cơ sở chế biến còn xa vùng nguyên liệu, các chính sách thiếu đồng bộ [15]

Một số nghiên cứu khác như: Quách Đại Ninh (2003) về Tác động của chính sách giao đất lâm nghiệp tới quá trình phát triển kinh tế hộ gia đình làm

cơ sở đề xuất giải pháp phát triển kinh tế xã hội tại xã Bắc An, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương [22]; Bùi Thị Kim Phương (2002) về nghiên cứu ảnh hưởng của công tác giao đất khoán rừng đến việc sử dụng đất lâm nghiệp làm

cơ sở đề xuát các giải pháp quản lý tài nguyên rừng bền vững tại xã Trường sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh hòa Bình [23]; Nguyên Hoàng Oanh (2006) về đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang [24]; Đoàn Hoài Nam (1996) về bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - Sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hương, Hàm Yên, Tuyên Quang [25]; Lê Thị Mai Hoa (2004) về các giải pháp phát triển trồng rừng sản xuất

có hiệu quả kinh tế và bền vững ở tỉnh Hòa Bình [26]; và Phạm Mạnh Hà (2004) về hiệu quả của một số mô hình rừng trồng phổ biến ở xã Hương Phú, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế [27]

Trang 13

Nhìn chung các nghiên cứu đã tập trung vào các vấn đề kinh tế chính sách phát triển lâm nghiệp hiện nay và các hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng nhiều loài cây trên nhiều vùng sinh thái Tuy nhiên các nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng mô hình trồng rừng có hiệu quả và bền vững phù hợp với từng điều kiện lập địa cụ thể còn hạn chế Việc chọn loài cây trồng, xây dựng hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng hợp lý, có thị trường tiêu thụ sản phẩm và được người dân chấp nhận, bảo vệ được môi trường sinh thái, dự báo được sản lượng cho từng chu kỳ kinh doanh là những vấn đề cần được đặt ra nghiên cứu Có như vậy mới giải quyết được yêu cầu hiệu quả bền vững, đồng thời cũng là nguyện vọng của người dân tham gia trồng rừng kinh tế

* Về phân cấp 3 loại rừng và quy hoạch vùng trồng rừng:

Trong những năm gần đây công tác quy hoạch và phân chia lập địa cho trồng rừng nguyên liệu cũng đã được quan tâm nghiên cứu và chú trọng hơn

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này tiêu biểu như:

Công trình nghiên cứu của Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) đã nghiên cứu xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa vi mô cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam với các chỉ tiêu đá mẹ

và loại đất; độ dốc; độ dày tầng đất; thảm thực vật và chỉ thị [8] Kết quả đã xác định được các loài cây trồng rừng chính theo thứ tự ưu tiên cho từng nhóm dạng lập địa ở nhiều vùng khác nhau đây là cơ sở quan trọng cho việc phát triển trồng rừng kinh tế có hiệu quả và ổn định

* Về vấn đề thị trường lâm sản rừng trồng kinh tế:

Bên cạnh những nghiên cứu về giống, kỹ thuật lâm sinh, kinh tế, chính sách, thì việc nghiên cứu thị trường lâm sản cũng có nhiều tác giả quan tâm điển hình như:

Võ Đại Hải (2004) khi tiến hành nghiên cứu về thị trường lâm sản rừng trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc cho biết sản phẩm rừng trồng gồm có gỗ

Trang 14

và lâm sản ngoài gỗ [20] Tác giả đã chỉ ra các kênh tiêu thụ gỗ rừng trồng sản xuất và lâm sản ngoài gỗ cho thấy để phát triển thị trường lâm sản rừng trồng cần phát triển công nghệ chế biến lâm sản và hình thành được phương thức liên doanh, liên kết giữa người dân và công ty sản xuất và chế biến lâm sản

Ngô Văn Hải (2004) đã nghiên cứu về yếu tố đầu vào và đầu ra trong sản xuất nông lâm sản hàng hóa ở miền núi phía Bắc [9] Tác giả đã phân tích những lợi thế, bất lợi và hiệu quả của sản xuất nông sản hàng hóa ở miền núi Nhìn chung qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài nghiên cứu cho thấy trên thế giới các công trình nghiên cứu được triển khai tương đối toàn diện và có quy mô lớn trên tất cả các lĩnh vực từ kỹ thuật cho tới kinh tế chính sách - xã hội Nhờ những kết quả nghiên cứu này

mà công tác trồng rừng kinh tế ở các nước phát triển đã đi vào sản xuất ổn định từ nhiều năm nay Trong khi đó ở Việt Nam nghiên cứu phát triển trồng rừng mới thực sự được quan tâm chú ý trong những năm gần đây nhất là khi Nhà nước ta đã có chủ trương phát triển các nhà máy nguyên liệu và các nhà máy công nghiệp chế biến lâm sản khác Các công trình nghiên cứu tập trung vào chọn, tạo giống có năng suất và chất lượng cao, biện pháp và kỹ thuật gây trồng, điều kiện lập địa, cơ chế chính sách Nhờ vậy mà công tác trồng rừng kinh tế trong những năm gần đây đã có những bước phát triển đáng kể Tuy vậy các công trình nghiên cứu về thị trường, chính sách và công nghệ chế biến lâm sản còn ít, chưa bắt nhịp được với yêu cầu của thực tiễn

Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã chú trọng tới phát triển trồng rừng đặc biệt trên đất rừng sản xuất, đã có quy hoạch vùng nguyên liệu, nhiều mô hình đã được xây dựng các mô hình này đã thu hút được người dân địa phương tham gia Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về rừng trồng kinh tế trên địa bàn chưa nhiều, các hoạt động thực tiễn chủ yếu

Trang 15

dựa vào kinh nghiệm và đang ở trong giai đoạn đầu, nhiều mô hình đã được xây dựng nhưng chưa được đánh giá và tổng kết, các chính sách về đất đai, thị trường, đầu tư còn nhiều bất cập, chưa có các giải pháp tổng hợp để phát triển Vì vậy đề tài nghiên cứu này đạt ra là cần thiết và có ý nghĩa đối với sự phát triển trồng rừng kinh tế của địa phương

Trang 16

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng sản xuất

2.3 Giới hạn nghiên cứu

* Về địa điểm nghiên cứu

- Đề tài tiến hành ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

* Về nội dung nghiên cứu

- Chỉ tập trung vào các mô hình rừng trồng sản xuất tập trung ở một số khu vực điển hình và trọng điểm

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1.Tìm hiểu về hiện trạng rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ

- Quá trình phát triển rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ

- Một số đặc điểm chung về rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ

2.4.2 Tổng kết đánh giá các mô hình rừng trồng đã có ở huyện Đồng

Hỷ

2.4.3 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách và thị trường tới rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ

Trang 17

- Ảnh hưởng của các chính sách đã có tới rừng trồng

- Thị trường lâm sản rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ

2.4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ

- Những cơ hội và thách thức đối với phát triển rừng trồng trên địa bàn huyên Đồng Hỷ

- Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng trên địa bàn

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Cách tiếp cận và quan điểm của đề tài nghiên cứu

Tính hiệu quả của rừng trồng được xem xét trong đề tài chủ yếu về mặt kinh tế Tuy nhiên trên quan điểm phát triển bền vững và ổn định rừng trồng và các giải pháp đưa ra còn phải đáp ứng được cả yêu cầu về mặt xã hội và môi trường Như vậy để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của rừng trồng trước hết cần phải xem xét các nhu cầu của thị trường để đặt ra các mục tiêu trồng rừng cho phù hợp Từ những mục tiêu này sẽ đưa ra các giải pháp cần thiết như: loài cây, biện pháp gây trồng, các biện pháp lâm sinh, tổ chức thực hiện trong phạm vi đề tài này rừng trồng được xem xét trên cả hai phương diện đó là:

- Rừng trồng giải quyết các vấn đề kinh tế hộ gia đình của người dân huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đây là những mô hình rừng trồng với quy

Trang 18

Đồng Hỷ là một huyện miền núi có địa hình phức tạp, diện tích lớn so với các huyện khác trong tỉnh, đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội có sự khác nhau, cho nên phương hướng giải quyết vấn đề sẽ cho từng nơi cụ thể

Các bước tiến hành cụ thể qua sơ đồ sau:

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2 5.2.1 Ph ươ ng pháp tìm hi ể u quá trình phát tri ể n r ừ ng tr ồ ng ở

huy ệ n Đồ ng H ỷ t ỉ nh Thái Nguyên

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn PRA, trong đó công

cụ chủ yếu được sử dụng là phỏng vấn người cấp tin chính, đặc biệt chú trọng

trường

Phân tích và xử lý các số liệu thu thập

được

Đề xuất các giải

pháp phát triển rừng trồng

Trang 19

tới cán bộ quản lý, cán bộ khuyến nông khuyến lâm, cán bộ khuyến nông xã phụ trách nông lâm nghiệp, cán bộ trạm kiểm lâm các xã, cán bộ hạt kiểm lâm huyện, cán bộ phòng NN & PTNT huyện, cán bộ công nhân viên công ty Ván Dăm Thái Nguyên Nội dung chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:

- Các dự án đầu tư phát triển trồng rừng trên địa bàn tỉnh, gồm: nguồn

vốn, thời gian, địa điểm, mục tiêu, kết quả

- Tình hình thực hiện các chính sách phát triển lâm nghiệp của Nhà nước

- Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng trong việc xây dựng và phát triển rừng

Trên cơ sở kết quả làm việc đó sẽ chọn một số nơi để khảo sát và đánh giá trên thực địa

2.5.2.2 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra t ổ ng k ế t các mô hình và thu th ậ p s ố

li ệ u

Phỏng vấn cán bộ phòng NN & PTNT huyện, trạm khuyến nông huyện, trạm kiểm lâm huyện, để nắm được tình hình chung về rừng trồng của huyện và thu thập số liệu có liên quan

Phương pháp điều tra tổng kết các mô hình rừng trồng được tiến hành theo tuyến trên cơ sở kết quả làm việc với chính quyền địa phương Nội dung này được tiến hành theo 2 bước:

- Điều tra khảo sát tổng thể để nắm được các đặc điểm chung trên cơ

sở đó tiến hành phân loại đối tượng và lựa chọn các điểm điều tra chi tiết tiếp theo

- Trên cơ sở kết quả thu được ở bước 1 tiến hành điều tra đánh giá chi tiết Nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau đây:

+ Các mô hình sản xuất rừng trồng đã có

Trang 20

+ Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng, các loài, giống cây trồng đã sử dụng

+ Các chính sách, thị trường ảnh hưởng tới phát triển trồng rừng trên địa bàn huyện

- Tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên một số mô hình để đo đếm các số liệu cần thiết Dùng phương pháp bố trí các ô tiêu chuẩn (diện tích OTC là 500m2) Diện tích điều tra phải bằng 3-5% tổng diện tích Thu thập các số liệu

về đường kính, chiều cao, chiều cao dưới cành, đường kính tán, theo mẫu biểu dưới đây

Phiếu điều tra rừng trồng

ÔTC: Địa điểm

Loài cây: Tuổi:

Điều kiện lập địa: Hướng phơi: Độ dốc: Ngày điều tra: Người điều tra

TT D1.3 Hvn Hdc Dt Tình hinh sinh trưởng Ghi chú

Trang 21

+ Sự phát triển của các cơ sở chế biến gỗ trong phạm vi toàn huyện: tiến hành khảo sát một số cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn

- Các vấn đề liên quan đến chính sách như:

+ Tình hình giao đất

+ Chính sách đất đai

+ Chính sách vay vốn, tín dụng

+ Chính sách khuyến khích phát triển lâm nghiệp

Đánh giá tình hình thực hiện chính sách được kết hợp các nội dung nghiên cứu trên đây và phỏng vấn các hộ dân

2.5.2.4 Phương pháp đề xuất một số giải pháp phát triển trồng rừng

có hiệu quả kinh tế tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ của việc đề xuất là tình hình thực tế trồng rừng hiện nay và điều kiện cụ thể của địa phương từ đó sẽ xem xét những thách thức và các cơ hội, những khó khăn và tiềm năng, thế mạnh về phát triển trồng rừng trên địa bàn để đưa ra các giải pháp hợp lý

2.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được sẽ được tính toán và xử lý trên phần mềm Excel

Trang 22

- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình rừng trồng

Sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá và phân tích kinh tế:

+ Giá trị hiện tại lợi nhuận dòng : NPV (Net present value)

NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các hoạt động sản xuất trong các mô hình rừng trồng, sau khi đã triết khấu

để quy về thời điểm hiện tại

NPV- Là giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng (đồng)

Bt- Là giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

Ct- Là giá trị chi phí ở năm t (đồng)

t- Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

đó không hiệu quả Chỉ tiêu giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng nói lên được

Trang 23

mức độ của các chi phí đạt được giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng nhưng không biết được mức độ đầu tư

+ Tỷ xuất thu nhập và chi phí : BCR (Benefits to Cost Ratio)

Tỷ xuất thu nhập và chi phí BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, chỉ tiêu này

phản ánh mức độ đầu t và mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

CPV- Là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Chỉ tiêu tỷ xuất thu nhập và chi phí BCR nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình rừng trồng , nếu mô hình rừng trồng nào có chỉ tiêu tỷ xuất thu nhập và chi phí BCR > 1 thì mô hình đó có hiệu quả kinh tế chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao Nếu tỷ xuất thu nhập và chi phí BCR<

1 thì mô hình có hiệu quả kinh tế thấp

+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ: IRR (Internal Rate of Return)

Trang 24

Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn Tỷ lệ thu hồi vốn IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho giá trị hiện tại lợi nhuận dòng NPV = 0 có nghĩa là:

Tỷ lệ chiết khấu dùng cho các công thức tính là 7,5%/năm

Trang 25

Chương 3: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Đồng Hỷ là huyện miền núi phía nằm về Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên Tổng diện tích tự nhiên 45.774,98 ha, phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây giáp huyện Phú Lương, phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình, phía Bắc giáp huyện Võ Nhai

Bản đồ 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ

Trang 26

3.1.2 Địa hình

Đồng Hỷ có địa hình đặc trưng là đồi núi cao và trung bình xen kẽ với

ruộng thấp, chủ yếu là núi đá vôi và đồi dạng bát úp, độ cao tương đối so với mặt nước biển cao nhất là núi Bắc Lâu thuộc xóm Tân Sơn, xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ có độ cao 638m Ngoài ra, còn có núi Đồi Gianh thuộc xóm Khe Cạn, xã Văn Lăng có độ cao là 515m, nói chung độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 50m - 430m, độ cao tuyệt đối trung bình từ 10m - 190m Độ dốc từ 10o - 23o

3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Theo số liệu của Trạm khí tượng Thuỷ văn Thái Nguyên, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500 - 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28,90C - tháng 6) với tháng lạnh nhất 15,20C - tháng 1) là 13,70C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300-1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm Tổng tích nhiệt độ vượt 7.5000C, thời kỳ lạnh (nhiệt độ trung bình tháng dưới 180C) chỉ trong 3 tháng Độ ẩm trung bình 84 - 86%, thấp nhất vào mùa khô 78%, cao nhất vào mùa mưa 89%

Nhìn chung nhiệt độ bình quân năm không có sự khác biệt nhiều giữa các khu vực trong tỉnh Nhiệt độ trung bình năm ở phía Bắc và Nam tỉnh chỉ chênh lệch nhau khoảng 0,5 - 1,00C Nhưng nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trong mùa đông chênh nhau khá nhiều (ở Định Hóa là 0,40C; còn ở Thái Nguyên là

30C) Biên độ nhiệt ngày khá cao, từ 7,0 - 7,30C Tổng tích ôn trong năm đạt khoảng 8.000 - 8.5000C Nhiệt độ trung bình năm đạt 23 - 240C, số giờ nắng trong năm khoảng 1.300 giờ

Trang 27

Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG ( 0 C)

Bảng 3.2: Số giờ nắng trung bình trong tháng tại huyện Đồng Hỷ

Trang 28

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ biến thiên nhiệt độ các tháng từ năm 2005 đến 2008

tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên cung cấp (2005-2008)

Biểu đồ 3.4 Biến thiên số giờ nắng trong các tháng từ năm 2005 đến

2008 tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên cung cấp (2005-2008)

Trang 29

* Về chế độ mưa:

Đồng Hỷ có con sông chính chảy qua là sông Cầu với chiều dài 110km,

lưu vực 3480km2 Ngoài ra còn có nhiều suối nhỏ khác, lòng suối hẹp, chế độ thuỷ văn thất thường, mùa mưa thường gây lũ lụt, mùa khô mực nước nông cạn, khả năng vận chuyển bằng đường thuỷ kém

Với lượng mưa khá lớn, trung bình 1.500-2.500 mm, tổng lượng nước mưa tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m3/năm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian Theo không gian,

do sự chi phối của địa hình nên lượng mưa có sự khác nhau giữa các khu vực, lượng mưa tập trung nhiều ở thành phố Thái Nguyên và huyện Đại Từ, trong khi đó tại huyện Võ Nhai và Phú Lương lượng mưa tập trung ít hơn Theo thời gian, lượng mưa tập trung khoảng 87% vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa cả năm

và vì vậy thường gây ra những trận lũ lụt lớn Vào mùa khô, đặc biệt là tháng

12, tháng 1, lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm

Bảng 3.5 Tổng lượng mưa các tháng trong năm

Trang 30

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ biến thiên lượng mưa các tháng từ năm 2005 – 2008

tại huyện Đồng hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên cung cấp (2005-2008)

* Tốc độ gió và hướng gió

Trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, trong năm có 2 mùa chính, mùa Đông gió có hướng Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió có hướng Nam

và Đông Nam Tốc độ gió trung bình trong các tháng khoảng từ 1,2 đến 1,6m/s Tốc độ gió lớn nhất dao động trong khoảng từ 10 đến 20 m/s.

3.1.4 Thổ nhưỡng

Chủ yếu là đất Feralít có màu vàng đến vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Thành phần cơ giới là đất thịt trung bình, có độ sâu tầng đất mặt từ 30 - 45cm tỷ lệ đá lẫn 5 -25%, độ nén chặt từ hơi chặt đến chặt, tình hình xói mòn mặt trung bình, đất xếp loại đất cấp 2 - 3 Đồng Hỷ có những loại đất chính sau đây:

* Đất Feralít mùn phát triển trên đá mác ma chua

* Đất Feralít mùn vùng đồi và núi thấp phát triển trên đá sét

Trang 31

* Đất Feralít vùng đồi phát triển trên nhóm đá mác ma

* Đất Feralít dốc tụ

3.2 Kinh tế xã hội

Đồng Hỷ là một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện

tích tự nhiên 45.774,98ha, trong đó đất nông nghiệp 35.295,51ha chiếm 77,1% tổng diện tích tự nhiên

- Dân số: Toàn huyện có 26.901 số hộ, với 114.893 nhân khẩu, với 8 dân tộc anh em đó là: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán chỉ, Hoa, H'Mong, Cao lan Trong đó phần lớn là người kinh chiếm 53% Mật độ dân số 251 người/km2, với hơn 84% dân số là nông thôn Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2008 là 11,76%o

- Về kinh tế: Sản xuất chủ yếu là nông, lâm nghiệp Sản lượng lương thực qui ra thóc 36,041 tấn năm 2008 Bình quân lương thực:

314kg/người/năm Toàn huyện có 18 trạm biến thế gần 95% dân số được dùng điện, trên 90% số hộ có tivi, trên 80% số hộ có đài, gần 40% số hộ có

điện thoại Toàn huyện đã kiên cố hóa được 120,9 km kênh mương, có 30

doanh nghiệp

- Về giao thông: Do địa bàn huyện rộng, diện tích đồi rừng chiếm 2/3 diện tích nên việc đi lại cũng còn gặp khó khăn, cả huyện có tuyến đường quốc lộ 1B, các tuyến đường liên xã đã được rải nhựa, rải cấp phối, bê tông nhưng đã có nhiều đoạn đường đang xuống cấp nghiêm trọng, vẫn còn

đường đất tới các bản làng Năm 2008 đã nâng cấp được 18km đường liên

thôn

Trang 32

- Về giáo dục: Cả huyện có 19 nhà trẻ mẫu giáo (04 trường công lập,

15 trường dân lập), có 25 trường tiểu học trong đó có 02 trường tiểu học

đạt chuẩn quốc gia và 18 trường THCS, 02 trường THPT

- Về Y tế: Toàn huyện có 18 trạm xá và 01 bệnh viện, 01 phòng

khám đa khoa khu vực

Đánh giá chung:

Diện tích tự nhiên của huyện rộng, dân số phân bố không đồng đều

Vì vậy việc quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng, cải tạo và phục hóa đất đai còn gặp khó khăn

Với sự tăng trưởng nền kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh nói chung

và của huyện nói riêng, đã cải thiện đời sống của nhân dân khá nhiều Năm

2008 nền kinh tế tăng trưởng hàng năm của huyện Đồng Hỷ là 57,31%, chỉ

số phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn năm 2008 là 98,09%, cùng với việc giao đất giao rừng và ý thức bảo vệ rừng của người dân hiện nay là điều kiện tích cực, thuận lợi cho công tác phục hồi rừng

Nền kinh tế được xác định là nền kinh tế Nông - Lâm - Công nghiệp - Xây dựng Cơ cấu này là phù hợp với tiềm năng kinh tế của huyện Sản xuất nông nghiệp đã đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định, giải quyết được nhu cầu lương thực của nhân dân, khắc phục được tình trạng đói giáp hạt ở những năm trước đây

Trang 33

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tìm hiểu hiện trạng trồng rừng ở huyện Đồng Hỷ

4.1.1 Quá trình phát triển trồng rừng ở huyện Đồng Hỷ

Công tác trồng rừng ở huyện Đồng Hỷ về cơ bản được chia thành các giai đoạn chính như sau:

- Giai đoạn từ năm 1990-2000: Trồng rừng được tiến hành theo kế hoạch Nhà nước giao, quy mô trồng rừng nhìn chung nhỏ, rải rác và đáp ứng mục

đích phủ xanh là chủ yếu, mục tiêu trồng rừng phòng hộ và sản xuất lúc này

chưa được đặt ra Diện tích rừng và đất lâm nhiệp chủ yếu chiếm phần lớn do Lâm trường Đồng Hỷ quản lý Nguồn vốn trồng rừng trong giai đoạn này chủ yếu là từ ngân sách nhà nước cấp

Thời kỳ đầu của giai đoạn này (1990-1995), rừng trồng sản xuất được xây dựng vẫn ở quy mô nhỏ, được thực hiện chủ yếu bởi Lâm trường Đồng

Hỷ từ nguồn vốn vay ưu đãi

Chương trình 327 (1993-1998) được thực hiện trên địa bàn 15 xã của huyện Công tác trồng rừng trong giai đoạn đầu của chương trình 327 chủ yếu tập trung vào việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc Phương thức trồng thuần loại với các các loại cây trồng như Thôn mã vĩ, Keo lá tràm, Bạch đàn Camaldulensis

Chương trình PAM 3352 “Phát triển lâm nghiệp hộ gia đình tại 5 tỉnh

Đông Bắc Việt Nam” do tổ chức lương thực thế giới FAO tài trợ thực hiện

trong những năm 1997-2000 Mục tiêu chính của dự án là cải thiện đồng bào dân tộc cũng như các các nhóm người nghèo trong vùng dự án Chương trình PAM đã đóng góp đã đóng góp nhất định cho công tác trồng rừng của huyện

Trang 34

Đồng Hỷ Các loài cây trồng chính là Bạch đàn đỏ, Keo tai tượng, Keo lá tràm

với phương thức trồng thuần loài Với 1 ha rừng trồng, người dân được nhận

350 kg gạo và giống cây con, phân bón để trồng rừng

- Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: Trồng rừng sản xuất trên địa bàn thực

sự được chú ý tập trung và tập trung đầu tư trong những năm gần đây, đặc biệt

là khi có Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Ngoài loài cây trồng rừng chính vẫn

là Keo lá tràm, Keo tai tượng, Lâm trường Đồng Hỷ đã đưa vào trồng các loài Bạch đàn Urophilla, Keo lai năng suất cao đã qua khảo nhiệm và được nhân giống bằng phương pháp giam hom, nuôi cây mô cho năng suất cao, chất lượng tốt

Bước ngoặt của Trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ được

đánh dấu bởi Quyết định 147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số

chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015 Trong giai đoạn này trồng rừng sản xuất thực sự được phát triển cả về lượng và chất Ngoài các loài cây trồng chính là Keo lai và Keo tai tượng nội, còn bổ xung thêm loài Keo tai tượng nhập ngoại từ Úc cho năng suất và chất lượng cao

Bên cạnh đó trồng rừng sản xuất còn được thực hiện từ nhiều các chương trình dự án khác nhau như Dự án trồng cây nhân dân (Trung tâm Khuyến nông tỉnh Thái Nguyên), Trồng rừng môi trường (Dự án JICA Nhật Bản), trồng rừng theo Dự án 134 (Chi cục Định Canh Định cư), trồng rừng nguyên liệu (Công ty ván dăm Thái Nguyên) Ngoài ra nhân dân trên địa bàn huyện cũng

Trang 35

+ Từ năm 1990 đến năm 1997: Công tác trồng rừng được thực hiện theo

Dự án 327 từ năm 1993 đến năm 1997 Toàn huyện trồng 1.260 ha

+ Từ năm 1997đến năm 2000: Trồng rừng sản xuất của huyện Đồng Hỷ

được thực hiện theo Dự án 661 của Thủ tướng Chính phủ Diện tích trồng

rừng của huyện tập trung chủ yếu ở 2 thành phần là Công ty Ván Dăm Thái Nguyên và hộ gia đình Giai đoạn này toàn huyện trồng được 1.599 ha

- Giai đoạn 2000-2009: Trong giai đoạn này trồng rừng nói chung và trồng rừng sản xuất nói riêng phát triển mạnh, với nhiều đối tượng và đơn vị tham gia thực hiện Toàn huyện trồng được 7.381 ha, bình quân mỗi năm trồng 820 ha

Biểu 4.1.Tổng hợp diện tích trồng rừng sản xuất giai đoạn 2001-2009

Trang 36

Qua Biểu 4.1 Có thể thấy kết quả trồng sản xuất ở huyện Đồng Hỷ có nhiều tiến bộ rõ rệt trong những năm gần đây Diện tích rừng trồng ngày càng tăng cả về mặt diện tích và số lượng, thể hiện sự quan tâm đầu tư cho trồng rừng ngày càng cao tại địa phương

Kết quả điều tra khảo sát tại huyện Đồng Hỷ cho thấy, nguồn vốn đầu tư cho trồng rừng sản xuất bao gồm một số nguồn chủ yếu là Dự án PAM, Chương trình 327, Dự án 661, Chương trình trồng rừng sản xuất theo Quyết

định 147, Dự án trồng rừng nguyên liệu do Công ty Ván dăm Thái Nguyên tổ

chức và nguồn vốn tư nhân

Như vậy có thể thấy rằng nguồn vốn cho trồng rừng ở huyện Đồng Hỷ là

đa dạng, phong phú Nguồn vốn lớn và tập trung chủ yếu từ các dự án trồng

rừng nguyên liệu của Công ty Ván dăm Thái Nguyên ; Ngoài ra còn có sự hỗ trợ từ các dự án nước ngoài như Dự án trồng rừng môi trường của tổ chức JICA (Nhật bản)

Nhìn chung mục tiêu trồng rừng ở huyện Đồng Hỷ được định hình khá

rõ ràng, cụ thể, trong đó nhóm mục tiêu cung cấp sản phẩm gỗ nguyên liệu giấy, dặm hoặc gỗ trụ mỏ giữ vai trò chủ đạo; còn lại nhóm mục tiêu cung cấp

Trang 37

lâm sản ngoài gỗ do diện tích trồng còn chưa lớn do vậy mới đang ở bước phát triển khởi điểm

* Loài cây: Qua điều tra cho thấy loài cây trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ là khá đa dạng, phong phú tuy nhiên lại chỉ tập trung vào các loài cây mọc nhanh, gỗ nhỏ nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất ván nhân tạo, ván dăm, gỗ trụ mỏ như các loài Keo (Keo lai và Keo tai tượng) Bạch đàn Urophyla, Mỡ, còn lại các loài cây gỗ lớn như Trám, Lát hoa, Sấu chỉ được trồng phân tán hoặc tập trung trên diện tích hẹp song diện tích không nhiều

*Về kỹ thuật: Thực tế cho thấy trồng rừng hiện nay trên địa bàn huyện

Đồng Hỷ đã có sự đầu tư thâm canh cao hơn so với trước đây từ xử lý thực bì,

làm đất cho đến bón phân và chăm sóc Tuy nhiên nội dung kỹ thuật trồng lại

được áp dụng đồng nhất cho hầu hết các loài cây trồng và các loại lập địa khác

nhau và cũng áp dụng cho các mục tiêu trồng rừng khác nhau Đây là một sự bất hợp lý trong kỹ thuật trồng rừng sản xuất hiện nay trên địa bàn huyện

Đồng Hỷ, do vậy cần có các nghiên cứu sâu thêm để khắc phục thực trạng

trên

Đã sử dụng các giống cây trồng có năng suất cao được Bộ NN & PTNT

công nhận, các giống này được sản xuất bằng công nghệ hom và nuôi cấy mô

có nguồn gốc rõ ràng

Công tác sản xuất giống cây trồng rừng trên địa bàn huyện khá đa dạng

và và phong phú Cây giống được sản xuất gieo ươm ở tất cả các cơ sở từ các trung tâm giống, các đơn vị, các doanh nghiệp tư nhân đến các hộ gia đình

Trang 38

Trong đó, loài Keo lai, Bạch đàn được sản xuất bằng phương pháp giâm hom

và được ươm chủ yếu tại các đơn vị có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất,

kỹ thuật như các trung tâm, các trạm, trại, xí nghiệp; loài Keo tai tượng, các cây bản địa như Trám, Lát hoa, Sấu… được gieo ươm ở một số các đơn vị tư nhân và vườn ươm hộ gia đình Qua điều tra cho thấy nguồn cung cấp giống chủ yếu cho huyện gồm:

+ Trạm giống cây trồng của Trạm khuyến nông huyện

+ Vườn ươm của các Đội sản xuất thuộc Công ty Ván dăm Thái nguyên

đóng trên địa bàn huyện;

+ Vườn ươm của các hộ gia đình cá lẻ;

+ Nguồn giống mua từ các đơn vị: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Đại học Lâm nghiệp Xuân Mai và các tỉnh lân cận như Phú Thọ, Tuyên Quang…

Qua điều tra cho thấy hầu hết các loài cây trồng rừng đều được sản xuất gieo ươm từ các trung tâm giống và các cơ sở cung ứng, dịch vụ giống cây lâm nghiệp ở địa phương, sau đó được cung ứng cho các tổ chức, cá nhân thông qua các chương trình, dự án trồng cây trồng rừng hàng năm Trên

địa bàn huyện nay có từ 7-8 vườn ươm ươm có quy mô công suất từ nhỏ tới

lớn thuộc của Công ty Ván dăm Thái Nguyên, Vườn ươm của Dự án 661, các doanh nghiệp sản xuất cây giống tư nhân và vườn ươm cá lẻ của các hộ gia đình trên địa bàn các xã, bình quân sản xuất từ 2 đến 2,5 triệu cây giống các loại phục vụ cho nhu cầu trồng rừng sản xuất Tuy nhiên thực tế vẫn có khoảng 20-30 % giống cây được sản xuất và cung ứng thông qua dịch vụ tư nhân (chủ yếu là người trồng tự mua của các cơ sở, các hộ gieo ươm cây giống nhỏ lẻ trên địa bàn và ở một số tỉnh khác), nguồn gốc xuất xứ không rõ

Trang 39

ràng dẫn đến tình trạng sinh trưởng kém, làm ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng

Ảnh 4.1: Vườn ươm cây giống Keo tai tượng tại Đồng Hỷ

Trồng rừng sản xuất hiện nay ở huyện Đồng Hỷ chủ yếu được Lâm trường Đồng Hỷ thuộc Công ty Ván dăm Thái Nguyên thực hiện thông qua hợp đồng ký kết với người dân Nguồn vốn trồng rừng là vốn vay tín dụng ưu

đãi theo Quyết định 661/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ dựa trên Dự án

trồng rừng nguyên liệu của Công ty Ván dăm Thái Nguyên được Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam phê duyệt Ngoài ra, trồng rừng sản xuất trên địa bàn còn được thực hiện thông qua Dự án 661 được triển khai trên địa bàn

Hiện nay đa hình thành được mối liên kết giữa doanh nghiệp với người dân trong trồng rừng sản xuất cũng như cơ chế quản lý, phối hợp, tuy nhiên

đây mới chỉ là bước đầu nên còn nhiều vấn đề cần phải hoàn thiện hơn như

quy chế quản lý, giám sát, nghiệm thu, các biện pháp thu hồi vốn vay,

Trang 40

Nhận xét:

* Những ưu điểm

- Vấn đề trồng rừng sản xuất theo hướng thâm canh đáp ứng mục tiêu sản xuất hàng hóa đã được quan tâm từ chủ trương phát triển lâm nghiệp của tỉnh, huyện và triển khai thực hiện trong thực tế sản xuất

- Cơ cấu cây trồng rừng sản xuất bước đầu đã có lựa chọn theo định hướng sản phẩm và điều kiện thực tế của địa phương Từng bước hình thành một số vùng nguyên liệu có quy mô khá như : Keo, Bạch đàn và Mỡ

- Một số tiến bộ kỹ thuật đã được áp dụng trong trồng rừng như : Chọn giống, nhân giống, làm đất, bón phân, chăm sóc, bảo vệ làm nâng cao đáng

kể năng suất và hiệu quả của rừng trồng

- Cơ chế và tổ chức thực hiện đã có sự chuyển hướng tích cực theo hướng xã hội hóa, kết hợp giữa trồng rừng tập trung và trồng cây phân tán thông qua ký kết hợp đồng với người dân để trồng và bảo vệ rừng

* Tồn tại và hạn chế :

+ Những nội dung về trồng cây bản địa gỗ lớn (Lát hoa, Re, Rổi ) và cây đa tác dụng (Trám, Sấu) mặc dù đã có chủ trương, quy hoạch nhưng trong thực tế chưa được chú ý phát triển

+ Về kỹ thuật chưa áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật mà mới ở các biện pháp đơn lẻ, chưa phát huy tối đa tiềm năng sinh trưởng của cây Giống cây trồng rừng là khâu quan trọng những cũng chỉ có ít loài là có giống được cải thiện, còn lại nhiều loài chưa được chú ý cải thiện đặc biệt là các loài cây bản địa và cây lâm sản ngoài gỗ

+ Kinh tế trang trại lâm nghiệp chưa phát triển, mặc dù huyện có điều kiện khá thuận lợi về điều kiện tự nhiên

+ Vấn đề hiệu quả kinh tế của trồng rừng chưa được đánh giá chính xác ; những khu rừng trồng thâm canh cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế

Ngày đăng: 29/05/2016, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Góp Phần Phát Triển Rừng Trồng Sản Xuất Tại Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (Trang 27)
Bảng 3.5. Tổng lượng mưa các tháng trong năm - Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Góp Phần Phát Triển Rừng Trồng Sản Xuất Tại Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.5. Tổng lượng mưa các tháng trong năm (Trang 29)
Bảng 4.3.Thống kê thu nhập và chi phí mô hình Keo lai - Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Góp Phần Phát Triển Rừng Trồng Sản Xuất Tại Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3. Thống kê thu nhập và chi phí mô hình Keo lai (Trang 50)
Bảng 4.6. Thống kê thu nhập và chi phí mô hình trồng Bạch đàn - Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Góp Phần Phát Triển Rừng Trồng Sản Xuất Tại Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.6. Thống kê thu nhập và chi phí mô hình trồng Bạch đàn (Trang 51)
Bảng 4.5. Thống kê thu nhập và chi phí mô hình Mỡ tại huyện Đồng Hỷ - Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Góp Phần Phát Triển Rừng Trồng Sản Xuất Tại Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.5. Thống kê thu nhập và chi phí mô hình Mỡ tại huyện Đồng Hỷ (Trang 51)
Bảng 4.7.  Tổng  hợp  các  chỉ tiêu  hiệu  quả  kinh  tế  của  các mô  hình  trồng rừng sản xuất - Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Góp Phần Phát Triển Rừng Trồng Sản Xuất Tại Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.7. Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng rừng sản xuất (Trang 52)
Sơ đồ 4.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất ở huyện Đồng Hỷ - Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Góp Phần Phát Triển Rừng Trồng Sản Xuất Tại Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 4.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất ở huyện Đồng Hỷ (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w