Nâng cao nhận thức thái độ, hành vi và các yếu tố liện quan về chăm sóc SKSS bà mẹ nói chung và người M’nông nói riêng là vấn đề rất cấp bách, trọng tâm và rất thiết thực. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ là một vấn đề rất tế nhị nhạy cảm vì nó làm thay đổi hành vi về nhận thức quan niệm ông bà, già làng từ bao đời nay là rào cản cho việc truyền thông giáo dục SKSS nói chung và sức khoẻ sinh sản bà mẹ người M’nông nói riêng rất khó để ông bà chấp nhận.
Trang 1SỞ Y TẾ ĐĂK LĂK TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LĂK
- -Y BIN DAK CĂT
Tên đề cương:
NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN BÀ MẸ
NGƯỜI M’NÔNG TẠI HUYỆN LĂK TỈNH ĐĂK LĂK
NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ I
Huyện Lắk, năm 2015
Trang 2VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN BÀ
MẸ NGƯỜI M’NÔNG TẠI HUYỆN LĂK TỈNH ĐĂK LĂK
NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ I
Chủ nhiệm đề tài: Bs Y Bin Dak Căt Thư ký: CN Nguyễn Thị Oanh
Huyện Lăk, năm 2015
Trang 3NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề cương nghiên cứu gồm 4 chương 67 trang
trang đến trang
Số trang
Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
8-35 28
1.2 Thực trạng vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản
Trang 41.3 Chính sách của Đảng và nhà nước về CSSKSS 22-23 2
1.4 Những quan niệm và phong tục của người
M’nông
23-30 8
tại huyện Lăk
23-25 3
1.4.2 Một số tập quán chăm sóc SKSS của người
M’nông ở huyện Lăk
1.5 Một số kiến thức bản địa khác về CSSKSS ở
người M’nông huyện Lăk
30-32 3
cho bà mẹ đồng bào người M’nông
1.8 Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản : 34-35 2
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
36-47 12
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36-38 3
Trang 52.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 38-39 2
2.5 CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU 39-43 5
2.5.4 Một số tiêu chí đánh giá thuật ngữ dùng trong
nghiên cứu
2.5.4.1 Chỉ số về tình hình kinh tế văn hóa xã hội của các
hộ được điều tra
2.6 KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 43 1
2.7 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 44 1
2.8 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 44-45 2
Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
46-64 19
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 46 1
3.2 Đánh giá hiểu biết về sức khỏe sinh sản của đồng bào
người M’nông tại Đăk Lăk
48-57 10
Trang 63.2.2 Hiểu biết của đồng bào người M’nông về các biện
pháp tránh thai.
49-50 2
bệnh lây qua đường tình dục
3.3 Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của Đồng
bào dân thiểu số
57-64
3.3.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản và nhu cầu được
truyền thông giáo dục sức khỏe sinh sản trong cộng đồng dân cư
Trang 74.2.4 So sánh giữa gia đình ít con với gia đình đông con
có tác động đến việc SKSS bà mẹ người M’nông
4.3 Về hiểu biết của bà mẹ về sức khỏe sinh sản 65 1
Dự kiến Kết luận 66 1Những hiểu biết của bà mẹ về tình yêu và tình
Trang 8Phụ lục 2 72-78 7
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU 1ĐẶT VẤN ĐỀ 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 7
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 91.1 Các khái niệm 8
1.1.1 Khái niệm chung về sức khoẻ sinh sản 8
1.1.2 Các nội dung SKSS ưu tiên chung của quốc gia 9
1.1.3 Khái niệm về Truyền thông Giáo dục sức khỏe 10
1.1.3.1 Kái niệm về truyền thông 10
1.1.3.2 Kái niệm về truyền thông giáo dục sức khỏe 11
1.1.3.3 Truyền thông GDSK tại cộng đồng 13
1.1.4 Khái niệm về hành vi con ngươi 14
1.1.4.1 Khái niệm hành vi 14
1.1.4.2 Hành vi sức khỏe 15
1.1.4.3 Thành phần chủ yếu của hành vi 16
1.2 Thực trạng vans đề chăm sóc sức khỏe sinh sản hiện nay 17
1.2.1 Tình hình CSSKSS trong nước 17
1.2.2 Tình hình dân số và chăm sóc SKSS tại tỉnh Đăk Lăk 19
1.2.3Tình hình chăm sóc SKSS tại huyện Lăk 19
1.3 Chính sách của Đảng và nhà nước về CSSKSS 22
1.4 Những quan niệm và phong tục của người M’nông 23
1.4.1 Quan niệm về giới tính của một số người M’nông tại huyện Lăk .23
1.4.2 Một số tập quán chăm sóc SKSS của người M’nông ở huyện Lăk 25
1.4.3 Tập quán trong hôn nhân 25
1.4.4 Tập quán trong chăm sóc thai nghén 26
1.4.5 Tập quán sinh đẻ của người M’nông 28
1.5 Một số kiến thức bản địa khác về CSSKSS ở người M’nông huyện Lăk 30
1.6 Ý nghĩa của công tác truyền thông giáo dục SKSS cho bà mẹ đồng bào người M’nông : 32
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản 32
1.7.1 Trình độ học vấn 32
Trang 101.7.2 Sự phát triển kinh tế gia đình và xã hội 33
1.7 3 Môi trường – xã hội 33
1.7.4 Chính sách và dịch vụ hỗ trợ: 33
1.8 Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản : 34
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 36
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.3.1Thiết kế nghiên cứu 36
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu: 36
2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 38
2.5 CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU 39
2.5.1 Nhóm chỉ số về kết quả điều tra KAP 39
2.5.2 Biến số và chỉ số nghiên cứu 40
2.5.3 phân tích và xử lý số liệu 42
2.5.4 một số tiêu chí đánh giá thuật ngữ dùng trong nghiên cứu 43
2.5.4.1 Chỉ số về tình hình kinh tế văn hóa xã hội của các hộ được điều tra 43 2.5.4.2 Chỉ tiêu về trình độ học vấn: 43
2.5.4.3 Chỉ tiêu về nhận thức 43
2.6 KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU: 43
2.7 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu: 44
2.8 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 44
Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 113.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 46
3.1.1 Đặc điểm của mẫu ĐTNC nghiên cứu 46
3.1.2 Trình độ học vấn tác động đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ .46
3.1.3 Nghề nghiệp tác động đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ 47
3.1.4 Thu nhập hộ gia đình tác động đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ 47
3.1.5 Vấn đề sinh con cái tác động đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ 47
3.2 Đánh giá hiểu biết về sức khỏe sinh sản của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đăk Lăk .48
3.2.1 Những hiểu biết về tình yêu và tình dục: 48
3.2.2 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về các biện pháp tránh thai 49
3.2.3 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về các bệnh lây qua đường tình dục 50 3.2.4 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về sinh đẻ an toàn 53
3.2.5 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về tiêm vaccine UVSS 54
3.2.6 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về lợi ích tẩy giun đúng định kỳ 54
3.2.7 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về khám thai đúng định kỳ 55
3.2.8 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về uống viên sắt 55
3.2.9 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về áp dụng biện pháp tránh thai 56
3.2.10 Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ 56
3.3 Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của Đồng bào dân thiểu số: 57
3.3.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản và nhu cầu được truyền giáo dục sức khỏe sinh sản trong cộng đồng dân cư 57
3.3 2 Nhu cầu về nội dung kiến thức sức khỏe sinh sản của chị em 59
3.3.3Nhu cầu về thời điểm giáo dục giới tính 60
Trang 123.3 4 Nhu cầu về hình thức giáo dục sức khỏe sinh sản cho chị em người
thiểu số 60
3.3 5 Nhu cầu về đối tượng tiến hành hoạt động truyền thông giáo dục SKSS .61
3.3 5.1 Những đối tượng mà chị em đã trao đổi về giới tính – tình yêu –tình dục
3.3 5.2 Đối tượng mà chị em muốn nhận được sự tư vấn về giới tính – tình yêu – tình dục
Chương 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 4.1 Các yếu tố đặc trưng về đối tượng nghiên cứu 65
4.2 Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi về SKSS của chị em 65
4.2.1 Về hiểu biết của chị em về sức khỏe sinh sản 65
4.2.1.1 Nhận thức về tình yêu và tình dục: 65
4.2.1.2 Hiểu biết về các biện pháp tránh thai: 65
4.2.1.3 Hiểu biết về các căn bệnh lấy qua đường tình dục: 65
4.2.2 Về nhu cầu giáo dục giới tính của chị em: 65
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 66
KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 1 70
PHỤ LỤC 2 72
PHỤ LỤC 3 79
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng Thống kê tổng hợp, dân số và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Bảng 2: Tổng số phụ nữ có thai và phụ nữ đã sinh đẻ
Bảng 3: Chọn số chị em tham gia nghiên cứu
Bảng 4: Đặc điểm của mẫu ĐTNC nghiên cứu
Bảng 5: Trình độ học vấn tác động đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ
Bảng 6: Nghề nghiệp tác động đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ
Trang 14Bảng 7: Thu nhập hộ gia đình tác động đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ
Bảng 8: Vấn đề sinh con cái tác động đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ
Bảng 9: Tỷ lệ biết được vấn đề quan hệ tình dục an toàn
Bảng 10: Hiểu biết về các biện pháp tránh thai
Bảng 11: Hiểu biết của chị em về các bệnh lây qua đường tình dục
Bảng 12: Kết quả điều tra nghiên cứu về Chăm sóc SKSS tại huyện Lăk
Bảng 13: Tổng hợp nhận thức của chị em về chăm sóc SKSS
Bảng 14: Hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về sinh đẻ an toàn
Bảng 15: Nhận thức của chị em về tiêm chủng phòng UVSS
Bảng 16: Nhận thức của chị em về lợi ích tẩy giun đúng định kỳ
Bảng 17: Nhận thức của chị em về khám thai đúng định kỳ
Bảng 18: Nhận thức của chị em về uống vi chất
Bảng 19: Nhận thức của chị em về BPTT
Bảng 20: Nhận thức của chị em về lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ
Bảng 21: Mức độ quan tâm đến kiến thức sức khỏe sinh sản chị em
Bảng 22: Nhu cầu cung cấp kiến thức về sức khỏe sinh sản
Bảng 23 : Nhu cầu biết nội dung kiến thức sức khỏe sinh sản của chị em
Bảng 24: Nhu cầu giáo dục giới tính theo độ tuổi
Bảng 25: Loại hình giáo dục SKSS phù hợp với chị em người thiểu số
Bảng 26: Đối tượng mà vị thành niên đã trao đổi về giới tính, tình yêu, tình dục
Bảng 27: Nhu cầu được tư vấn về Giới tính và SKSS
Bảng 28: Cản trở trong việc tiếp cận thông tin về sức khỏe sinh sản
Bảng 29: Nhu cầu được tư vấn về Giới tính và SKSS
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 : Tỷ lệ chị em hiểu biết về tình dục an toàn
Trang 15Biểu đồ 2 Sự hiểu biết của đồng bào dân tộc thiểu số về biện pháp tránh thai
Biểu đồ 3: Hiểu biết của chị em về các bệnh lây qua đường tình dục
Biểu đồ 4: Tổng hợp nhận thức của chị em về chăm sóc SKSS
Biểu đồ 5 Tỷ lệ mức độ quan tâm đến kiến thức sức khỏe sinh sản
Biểu đồ 6: Nhu cầu cung cấp kiến thức về sức khỏe sinh
Biểu đồ 7 Nhu cầu biết nội dung kiến thức sức khỏe sinh sản của chị em
Biểu đồ 8: Nhu cầu giáo dục giới tính theo độ tuổi
Biểu đồ 9: Đối tượng mà vị thành niên đã trao đổi về giới tính – tình yêu –tình dục
Biểu đồ 10: Cản trở trong việc tiếp cận thông tin về sức khỏe sinh sản
Biểu đồ 11 Nhu cầu được tư vấn về Giới tính và SKSS
Biểu đồ 12 Đối tượng mà chị em muốn nhận được sự tư vấn về sức khỏe sinh sản
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Tác động qua lại điều kiện kinh tế, chăm sóc sức khỏe và chất lượng dân
Trang 16DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ CƯƠNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 178 Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do nhiễm virus HIV AIDS
9 Tên loại virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Nâng cao nhận thức thái độ, hành vi và các yếu tố liện quan về chăm sócSKSS bà mẹ nói chung và người M’nông nói riêng là vấn đề rất cấp bách, trọng tâm
và rất thiết thực Chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ là một vấn đề rất tế nhị nhạycảm vì nó làm thay đổi hành vi về nhận thức quan niệm ông bà, già làng từ bao đờinay là rào cản cho việc truyền thông giáo dục SKSS nói chung và sức khoẻ sinh sản
bà mẹ người M’nông nói riêng rất khó để ông bà chấp nhận
Trang 18Vì vậy chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ là một trong những vấn đề cầnđược ưu tiên truyền thông giáo dục sức khỏe trong chương trình chăm sóc sức khỏesinh sản tại cộng đồng người M’nông đang sinh sống, vì nó có nhiều ảnh hưởng đếnchất lượng cuộc sống chất lượng dân số của họ là việc chăm sóc sức khoẻ sinh sảncủa người dân ở nơi đây còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu, những vấn
đề có liên quan đến việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản như điều kiện kinh tế, trình độnhận thức, các phong tục, tập quán; tín ngưỡng ,các chính sách hỗ trợ của Đảng, nhànước và địa phương
Nghiên cứu này với thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, để thực hiện nhằmtìm hiểu Nhận thức, thái độ, hành vi và các yếu tố liên quan về sức khỏe sinh sảncủa đồng bào người M’nông Ở 11 xã thị trấn tại huyện Lăk, từ đó khuyến nghị thíchhợp nhằm nâng cao nhận thức CSSKSS cho bà mẹ người M’nông,góp phần chămsóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe sinh sản nói chung và CSSKSS cho bà mẹ ngườiM’nông nói riêng
Tiến hành điều tra bằng phiếu tư vấn trực tiếp trên tổng số khảo sát là423/10600 bà mẹ người M’nông tại các xã thị trấn trên địa bàn huyện lắk Từ ngày
10 tháng 03 đến ngày 10 tháng 05 năm 2014 Sau đó thu thập, thống kê số liệu, cácbiến số khảo sát được làm sạch mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 16 Khi cókết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các khuyến nghị thích hợp nhằm nâng cao nhận thức,hiểu biết về lợi ích của việc chăm sóc SKSS cho bà mẹ người M’nông trên địa bànhuyện Lăk tỉnh Đăk Lắk
Trang 19ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người, là nhân tố quan trọng trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trong xu thế đổi mới con người Việt Nam vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Vấn đề con người là một trong những vấn đềluôn được xã hội coi trọng và quan tâm ở mọi thời đại Trong giai đoạn đổi mới hiệnnay của đất nước ta, việc coi trọng chất lượng cuộc sống của con người Việt Namnói chung và người M’nông nói riêng, đã và đang trở thành mục tiêu, động lực củachiến lược phát triển Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Trang 20là một nội dung quan trọng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống củatừng người, từng gia đình và toàn xã hội Thực hiện gia đình ít con, khỏe mạnh, tiếntới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nângcao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần, nhằm thu hẹp lại khoảng cách
về sự nhận thức trong việc CSSKSS giữa các vùng miền và giữa các dân tộc để đápứng cho tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Nâng cao chất lượng dân số,cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản; hạn chế đến mức thấp nhất số trẻ em sinh ra
bị mắc các bệnh bẩm sinh, bị các dị tật, khuyết tật; giải quyết tốt những vấn đề về cơcấu dân số
Theo thống kê của hội Kế hoạch hóa gia đình thì Việt Nam là một trong 3 nước có
tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới, trong đó 45% thuộc lứa tuổi sinh đẻ và 20% ởtuổi vị thành niên Chính vì vậy, bà mẹ cần được quan tâm và giáo dục SKSS ngay
từ trước khi lập gia đình để tạo nền tảng vững chắc về mọi mặt để các bà mẹ trẻ có
đủ hành trang bước vào cuộc sống tương lai
Sức khỏe sinh sản là trạng thái khỏe mạnh hoàn toàn về thể chất, tinh thần và
xã hội chứ không chỉ là bệnh tật hay ốm yếu, trong tất cả mọi thứ liên quan đến hệthống sinh sản, các chức năng và quá trình của nó Do đó sức khỏe sinh sản hàm ý làcon người có thể có một cuộc sống tình dục thoả mãn, an toàn, có khả năng sinh sản
và được tự do quyết định khi nào và thường xuyên như thế nào trong việc này Điềukiện cuối cùng này ngụ ý nói về quyền của phụ nữ và nam giới được thông tin vàtiếp cận các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả, dễ dàng và thích hợpnhằm điều hoà việc sinh đẻ không trái với pháp luật, quyền được tiếp cận với cácdịch vụ chăm sóc sức khỏe thích hợp giúp cho người phụ nữ trải qua thai nghén vàsinh đẻ an toàn, và tạo cho các cặp vợ chồng những điều kiện tốt nhất để có đứa conkhỏe mạnh Theo chương trình hành động của Hội nghị quốc tế về dân số và pháttriển tại Cairo [26] quyền được sống bình đẳng, quyền được sinh sản, chăm sóc bảo
vệ công bằng để tồn tại và phát triển, là mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc
Trang 21phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc.[27] Chăm sóc SKSS là mộtvấn đề tế nhị nhạy cảm vì nó làm thay đổi hành vi về nhận thức quan niệm ông bà,già làng từ bao đời nay là rào cản truyền thông giáo dục SKSS rất khó để cha ôngchấp nhận, nhất là có thai ngoài ý muốn ngày càng gia tăng và những hậu quả tai hạicủa nó rất khó lường trước được.
Hiện nay vấn đề quan hệ tinh dục bừa bãi, quan hệ tình dục sớm, thêm vào đónhững phong tục tập quán, mê tín dị đoan lạc hậu Thực hiện theo Quyết định2718/QĐ-BYT năm 2012 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sứckhỏe sinh sản, tập trung vào làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh giai đoạn 2011-
2015 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành [28]
Như hiện tượng nạo phá thai, việc sinh dày, sinh nhiều con của các bà mẹ ngoài ýmuốn, việc kết hôn sớm[11],[14]… xảy ra khôn lường, nguy cơ cao 5 tai biến sảnkhoa, gánh nặng cho bản thân, gia đình và xã hội như: tình trạng đẻ con dị tật bẩmsinh, sức khoẻ của người mẹ không đảm bảo và đứa con nhẹ cân, thiếu tháng,nghiêm trọng, nhất là tốc độ lây lan các bệnh qua đường tình dục như bệnh lậu, bệnhgiang mai, nhiễm HIV [17]… và gây nên những tác hại lớn về kinh tế, xã hội, tâmlí…
Tình hình CSSKSS tại Việt Nam giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống19,3% vào năm 2015 và xuống 16% vào năm 2020; tỷ lệ bà mẹ mang thai đượcsàng lọc trước sinh đạt 15% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ sơ sinh
được sàng lọc đạt 30% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 Giảm tỷ lệ tử vong bà
mẹ liên quan đến thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015 và xuốngdưới 52/100.000 vào năm 2020 Giảm mạnh tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh; duytrì mức sinh thấp hợp lý, đáp ứng đầy đủ nhu cầu kế hoạch hóa gia đình của ngườidân, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ sinh sản có chất lượng; giảm tỷ lệ pháthai, cơ bản loại trừ phá thai không an toàn; giảm nhiễm khuẩn đường sinh sản,nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục; chủ động phòng ngừa, phát hiện vàđiều trị sớm ung thư đường sinh sản theo Quyết định số 2013/QĐ-TTg, ngày 14
Trang 22tháng 11 năm 2011 về việc phê duyệt chiến lược DS và SKSS Việt Nam giai đoạn
2011 – 2020 Tăng mức đầu tư từ ngân sách nhà nước, tích cực tranh thủ các nguồnviện trợ và huy động sự đóng góp của nhân dân; ưu tiên nguồn lực cho vùng sâu,vùng xa, miền núi, vùng ven biển và hải đảo
Tình hình CSSKSS tại Đăk Lăk có 42.783 phụ nữ có thai, trong đó, hơn 98%phụ nữ đẻ được quản lý thai; tỷ lệ phụ nữ khám thai 3 lần trong thai kỳ tăng 4,1% sovới năm 2012… [29]
Đối với công tác phòng chống 5 tai biến sản khoa gồm: băng huyết, sản giật, vỡ tửcung, nhiễm trùng và uốn ván sơ sinh đã được thực hiện nghiêm túc tại các tuyến
Huyện Lăk có 10 xã và 1 thị trấn, dân số toàn huyện là 67.834 người, bao
gồm với 22 dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó trên 35% là dân tộc M’nông, 31%
là dân tộc kinh, 14% là dân tộc Êđê, 11% là dân tộc Thái và gần 9% là dân tộcH’Mông, Mán, Người M’nông khác, nhìn chung trình độ dân trí thấp, đời sống nhândân còn nhiều khó khăn, một trong những vấn đề có nhiều ảnh hưởng đến cuộc sốngcủa họ là việc chăm sóc sức khoẻ của người dân ở nơi đây còn rất nhiều vấn đề cầnquan tâm nghiên cứu, những vấn đề có liên quan đến việc chăm sóc sức khoẻ nhưđiều kiện kinh tế, trình độ nhận thức, các phong tục, tập quán; các chính sách hỗ trợcủa Đảng, nhà nước và địa phương.[24]
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng thiếu đồng bộ, tiến độ thi công chất lượng công trình,đưa vào sử dụng hiệuquả,chưa tốt Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chính sách ưu tiên nhằm nâng caođời sống, sức khoẻ cho đồng bào các người M’nông sống ở vùng sâu, vùng xa cũngnhư đẩy mạnh sự phát triển toàn diện của miền núi Tuy nhiên thực tế cho thấy sựphát triển về kinh tế, văn hoá - xã hội tại khu vực này vẫn còn thấp hơn nhiều so vớicác khu vực khác của cả nước Mức sống thấp, trình độ dân trí chưa được nâng cao,giao thông đi lại khó khăn, điều kiện chăm sóc y tế và phúc lợi xã hội còn thiếuthốn, là những vấn đề bức xúc đang đòi hỏi sự quan tâm, đầu tư nhiều hơn nữa củachính phủ đối với các dân tộc sống ở những vùng khó khăn này.[15] Lắk là huyện
Trang 23miền núi với cơ cấu kinh tế nông lâm chăn nuôi trồng trọt nhỏ lẻ Điều kiện kinh tế
xã hội chậm phát triển, song hệ thống y tế về CSSKSS đã được quan tâm đầu tư cơ
sở hạ tầng trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực còn bất cập [5]
Đặc biệt, là vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho bà mẹ người M’nông ởvùng sâu vùng xa, thực trạng mức sinh cao và phong tục tập quán lạc hậu là nhữngnguyên nhân gây lên tình trạng tử vong của sản phụ và trẻ sơ sinh hoặc là ảnh hưởnglớn đến sức khoẻ của bà mẹ và trẻ em sau này Bên cạnh đó ở khu vực này hệ thốngchăm sóc chăm sóc y tế và dịch vụ cung cấp các biện pháp tránh thai tại đây còn cómột khoảng cách khá xa so với tình hình chung của cả nước
Trước tình hình đó, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản trở nên vô cùngquan trọng và cần thiết Nó trở thành một vấn đề cấp bách mà xã hội cần phải giảiquyết Đó là nhu cầu của các bà mẹ đồng bào người M’nông và cũng chính là nhucầu của xã hội hiện đại
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “ Nhận thức, thái độ,
hành vi và các yếu tố liên quan về chăm sóc sức khỏe sinh sản bà mẹ người M’nông tại huyện Lăk năm 2015”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu chung:
1.1 Nhằm thu hẹp lại khoảng cách về sự nhận thức trong việc CSSKSS giữacác vùng miền và giữa các dân tộc để đáp ứng cho tình hình phát triển kinh tế - xãhội hiện nay
1.2 Cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản; hạn chế đến mức thấp nhất số trẻ
em sinh ra bị mắc các bệnh bẩm sinh, bị các dị tật, khuyết tật
2 Mục tiêu cụ thể
Trang 242.1 Tìm hiểu phong tục tập quán, tín ngưỡng của đồng bào người M’nông cóảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản bà mẹ và nhu cầu truyền thông giáo dục chăm sócsức khoẻ sinh sản bà mẹ của người M’nông tại huyện Lăk, tình Đăk Lăk vào đầutháng 01 năm 2014
2.2 Đánh giá thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi của đồng bào ngườiM’nông về vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ Từ đó đưa ra những kiến nghị
và giải pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu giáo dục sức khoẻ sinh sản bà mẹ cho đồngbào người M’nông Tại huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Các khái niệm.
1.1.1 Khái niệm chung về sức khoẻ sinh sản.
Sức khoẻ sinh sản bao gồm nhiều khía cạnh, trong đó có cả khía cạnh liênquan đến sức khoẻ tình dục Hệ thống sinh sản, chức năng sinh sản và quá trình sinhsản của con người được hình thành, phát triển, và tồn tại trong suốt cuộc đời Sứckhoẻ sinh sản có tầm quan trọng đặc biệt đối với cả nam giới và nữ giới Quá trình
Trang 25sinh sản và tình dục là một quá trình tương tác giữa hai cá thể, nó bao hàm sự tựnguyện, tinh thần trách nhiệm và sự bình đẳng.
Theo chương trình hành động của Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển
(Hội nghị Cairo) thì “Sức khỏe sinh sản là trạng thái khỏe mạnh hoàn toàn về thể
chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là bệnh tật hay ốm yếu, trong tất cả mọi thứ liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình của nó Do đó sức khỏe sinh sản hàm ý là con người có thể có một cuộc sống tình dục thoả mãn, an toàn, có khả năng sinh sản và được tự do quyết định khi nào và thường xuyên như thế nào trong việc này Điều kiện cuối cùng này ngụ ý nói về quyền của phụ nữ và nam giới được thông tin và tiếp cận các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả, dễ dàng và thích hợp nhằm điều hoà việc sinh đẻ không trái với pháp luật, quyền được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thích hợp giúp cho người phụ nữ trải qua thai nghén và sinh đẻ an toàn, và tạo cho các cặp vợ chồng những điều kiện tốt nhất để có đứa con khỏe mạnh”.
Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước, các bộ ngành từ TW đến địa phương đãđặc biệt quan tâm đến đồng bào dân tộc thiểu số, dân tộc ít người bằng những chủtrương, chính sách ưu tiên lớn và dài hạn, đã đưa ra nhiều khái niệm về CSSKSS
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: Sức khoẻ là một trạng thái hoàn hảo cả
về mặt thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật hoặc tàn phế Như vậy có thể thấy, khái niệm sức khoẻ là một khái niệm rộng hơn nhiều so
với những quan niệm đơn giản như: sức khoẻ là có một cơ thể cường tráng, sứckhoẻ là không ốm đau, sức khoẻ là người lành mạnh, không bị tàn phế…[3]
Định nghĩa này tương đối tổng thể, tuy nhiên chưa thể hiện hết tính năng động củavấn đề sức khoẻ Tôi chú trọng quan điểm của Michael Wilson, trong đó sức khoẻbao hàm những lĩnh vực sau:
Sức khoẻ thể chất: liên quan đến chức năng cơ học của cơ thể Là thước
đo nền tảng của sức khoẻ
Sức khoẻ tâm thần: liên quan đến khả năng tư duy, độ minh mẫn trí tuệ
Trang 26 Sức khoẻ cảm xúc: liên quan đến các cảm xúc: sợ sệt, buồn bã, giận dữ,vui vẻ, nó còn liên quan tới khả năng đương đầu với stress.
Sức khoẻ về tâm linh: liên quan tới tín ngưỡng, và những nguyên tắc ứng
xử Nguyên tắc này giúp đạt được sự cân bằng tâm trí và sự an lạc cho bản thân
Sức khoẻ về môi trường xã hội: là quan hệ của con người với môi trường
xã hội mà con người đang tồn tại
Tương tự như vậy, sức khoẻ sinh sản là trạng thái khoẻ mạnh, hoàn hảo về thể chất,
tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, chức năng sinh sản và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thương ở bộ máy sinh sản [4]
1.1.2 Các nội dung SKSS ưu tiên chung của quốc gia
Trong Kế hoạch hành động sau Hội nghị Cairo của Qũi dân số Liên hợpquốc (UNFPA), sức khỏe sinh sản bao gồm sáu nội dung chính có liên quan mậtthiết với nhau, đó là: sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe phụ nữ vàlàm mẹ an toàn, vô sinh, bệnh nhiễm khuẩn và bệnh lây truyền qua đường tìnhdục, tình dục
Nhưng mỗi khu vực, mỗi quốc gia lại có những vấn đề ưu tiên của riêngmình, nên các tổ chức tham gia vào việc thực hiện chương trình sức khỏe sinh sản
đã cụ thể hóa 10 nội dung như sau:
- Làm mẹ an toàn: bao gồm việc chăm sóc khi mang thai, khi đẻ và sau khi
đẻ mẹ và con an toàn
- Kế hoạch hóa gia đình: làm cho mức sinh sản tự nhiên phù hợp với nhịp
độ phát triển kinh tế, bảo đảm thực hiện quyền sinh sản
- Nạo, hút thai (giảm nạo hút thai ngoài ý muốn)
- Bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản: viêm hố chậu, viêm âm đạo, viêm tửcung
- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: lậu, giang mai, viêm gan B
và HIV/AIDS
Trang 27- Giáo dục tình dục.
- Phát hiện sớm ung thư vú và đường sinh dục
- Vô sinh (giúp đỡ các cặp vô sinh, cá nhân vô sinh)
- Sức khỏe vị thành niên
- Giáo dục, truyền thông vì sức khỏe sinh sản-kế hoạch hóa gia đình: đốitượng của thông tin giáo dục, truyền thông sẽ là:
+ Các nhà lãnh đạo quốc gia, các nhà quản lý xã hội đất nước
+Những người cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản
+ Những người sử dụng sức khỏe sinh sản
1.1.3 Khái niệm về Truyền thông Giáo dục sức khỏe.
1.1.3.1 Khái niệm về truyền thông
Truyền thông là quá trình giao tiếp để chia sẻ thông tin, hiểu biết, kinh
nghiệm, tình cảm Truyền thông là một kiểu tương tác trong đó có ít nhất trên hoặcbằng hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các qui tắc và tín hiệu chung Ở dạngđơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn,các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Phát triển truyền thông làphát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những gì người khác nói, rahiệu, hay viết; nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, học được cú phápcủa ngôn ngữ
Có nhiều định nghĩa trong lĩnh vực truyền thông, bao gồm: truyền thông không bằnglời, truyền thông bằng lời và truyền thông biểu tượng
Truyền thông không lời thực hiện thông qua biểu hiện trên nét mặt và điệu bộ.
Khoảng 93% “ý nghĩa biểu cảm” mà chúng ta cảm nhận được từ người khác là quanét mặt và tông giọng, 7% còn lại là từ những lời nói mà chúng ta nghe được
Truyền thông bằng lời được thực hiện khi chúng ta truyền đạt thông điệp bằng
ngôn từ tới người khác
Trang 28Truyền thông biểu tượng là những thứ chúng ta đã định sẵn một ý nghĩa và thể hiện
một ý tưởng nhất định bằng một hình ảnh, biểu tượng ví dụ: biểu tượng cánh hoasen của Việt Nam Airline
Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức và mục tiêu Nội dungtruyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lờikhuyên hay mệnh lệnh, câu hỏi Hình thức thể hiện như động tác, bài phát biểu, bàiviết, hay bản tin truyền hình Mục tiêu có thể là cá nhân khác hay tổ chức khác,thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin
Một quá trình truyền thông đầy đủ gồm các yếu tố: người gởi, người nhận, thông điệp, kênh truyền thông và sự phản hồi
Trong truyền thông có sự trao đổi thông tin hai chiều, có sự chuyển đổi vai trò: người gởi
đồng thời cũng là người nhận Sự phản hồi trong truyền thông giúp thông tin trao đổi được chính xác hơn
1.1.3.2 Khái niệm về truyền thông giáo dục sức khỏe.
Giáo dục sức khỏe (GDSK) cũng giống như giáo dục chung, đó là quá trình tác
động nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người Phát triển nhữngthực hành lành mạnh theo ý muốn, mang lại tình trạng sức khỏe tốt nhất có thể đượccho con người GDSK cung cấp các kiến thức mới làm cho đối tượng được giáo dụchiểu biết rõ hơn các vấn đề sức khỏe bệnh tật, từ đó họ có thể nhận ra các vấn đề sứckhỏe bệnh tật liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng nơi họ đang sinh sống,dẫn đến thay đổi tích cực giải quyết các vấn đề bệnh tật sức khỏe
Có thể nhận thấy rằng định nghĩa này nhấn mạnh đến 3 lĩnh vực của giáo dục sứckhỏe là:
Kiến thức của con người về sức khỏe
Thái độ của con người về sức khỏe
Thực hành của con người về sức khỏe
Trang 29Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII) nêu rõ: Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi conngười, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêucủa Tổ chức Y tế thế giới cũng như tất cả các thành viên khác là: Sức khỏe cho mọingười (Health for People), mục tiêu này chỉ có thể đạt được khi tất cả mọi thànhviên trong cộng đồng cùng tham gia tích cực vào việc thực hành các hành vi sứckhỏe lành mạnh và cải thiện môi trường sức khỏe tốt cho cộng đồng.Với định nghĩasức khỏe của Tổ chức Y tế thế giới: Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thểchất, tâm thần và xã hội chứ không phải chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh haythương tật Từ định nghĩa trên, chúng ta nhận thấy rằng có rất nhiều yếu tố tác độngđến sức khỏe con người bao gồm: xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị, môi trường vàsinh học Giáo dục sức khỏe được dùng những phương pháp và kỹ thuật học thíchhợp để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho mọi người thông qua một loạt quá trìnhđược sử dụng để thay đổi những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe.
GDSK không chỉ là cung cấp thông tin một chiều mà là quá trình tác động qua lạihai chiều và hợp tác giữa người giáo dục sức khỏe với đối tượng được giáo dục sứckhỏe Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự học, quá trình đó diễn ra thông qua
sự nổ lực của người học (đối tượng được giáo dục sức khỏe) với sự giúp đỡ, tạo rahoàn cảnh thuận lợi của người dạy Người làm công tác giáo dục sức khỏe khôngchỉ dạy cho học viên của mình mà còn học từ học viên của mình Thu nhận thông tinphản hồi là vấn đề hết sức quan trọng mà người làm công tác giáo dục sức khỏe cầnphải hết sức coi trọng, để kịp thời điều chỉnh bổ sung những thông tin thiếu sót làmcho các chương trình giáo dục sức khỏe thêm sinh động và thu hút sự quan tâm củacộng đồng
GDSK không chỉ là cung cấp các thông tin chính xác , đầy đủ về sức khỏe bệnh tật
mà còn nhấn mạnh đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe con ngườinhư: nguồn lực hiện có, môi trường sống, ảnh hưởng môi trường lao động việc làm,yếu tố hổ trợ xã hội, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe Vì thế GDSK sử dụng nhiềuphương pháp khác nhau để giúp cho mọi người hiểu được hoàn cảnh riêng của họ và
Trang 30chọn các hành động bảo vệ, tăng cường sức khỏe phù hợp Cũng từ định nghĩa trêncho thấy giáo dục sức khỏe là một quá trình nên cần tiến hành thường xuyên, liêntục, lâu dài bằng nhiều biện pháp khác nhau chứ không phải là một công việc có thểlàm một lần là xong Vì vậy, để thực hiện công tác giáo dục sức khỏe chúng ta phải
có sự đầu tư tài lực, vật lực, nhân lực thích đáng, hết sức kiên trì thì mới đem lạihiệu quả cao
Mọi người đều công nhận rằng những vấn đề sức khỏe có nhiều nguyên nhân đadạng và chúng tương tác lẫn nhau Những nguyên nhân này có thể là những hành visức khỏe cá nhân, những điều kiện môi trường, những chính sách y tế không phùhợp , giảm các chương trình y tế hoặc các dịch vụ y tế Một ví dụ cụ thể về nhữngnguyên nhân chết do ung thư phổi bao gồm: Hút thuốc - thuộc hành vi sức khỏe cánhân, ô nhiễm không khí - thuộc yếu tố môi trường, thiếu các chương trình y tế côngcộng do đó các chương trình kiểm tra hút thuốc không được thực hiện, sàng lọc vàchuyển đi điều trị không đầy đủ do thiếu các dịch vụ y tế
1.1.3.3 Truyền thông GDSK tại cộng đồng
Truyền thông giáo dục sức khoẻ là nội dung đầu tiên trong tám nội dung chăm sócsức khoẻ ban đầu mà Hội nghị Alma - Am đã đề ra năm 1978 và cũng là nội dungđầu tiên trong 10 nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu của Việt Nam, đó là: Giáodục sức khoẻ nhằm giúp cho mọi người có kiến thức tối thiểu và cơ bản nhất để họ
có thể tự phòng bệnh cho mình, cho gia đình, người thân và cho xã hội; để họ có thể
xử trí đúng khi bị ốm đau, bệnh tật và để họ thay đổi những cách nghĩ và nếp sống
có hại cho sức khoẻ Với vai trò quan trọng như thế, trong các hoạt động chăm sócsức khoẻ nhân dân nhất là tại tuyến y tế cơ sở, công tác truyền thông giáo dục sứckhoẻ được xếp vào Chuẩn 1, Chuẩn quốc gia về y tế theo Quyết định số370/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế Y tế cơ sở có điều kiện gần dân, sát dân, là tuyếnđầu trong phòng chống dịch bệnh nên việc củng cố các hoạt động thuyền thôngGDSK tại tuyến y tế cơ sở có ý nghĩa lớn trong công tác chăm sóc và BVSK nhândân
Trang 311.1.4 Khái niệm về hành vi con ngươi
1.1.4.1 Khái niệm hành vi
Mỗi cá nhân đều sống trong một tập thể xã hội và có quan hệ với những người xungquanh trong những mối tác động qua lại nhất định Sự tác động qua lại giữa ngườinày với người khác, hay giữa con người với các sự việc, hoàn cảnh xung quanhđược thể hiện bởi một hành động đơn lẻ hay các hành động phối hợp được gọi là
hành vi Như vậy hành vi của con người được hiểu là một hành động hay nhiều
hành động phức tạp trước một sự việc, hiện tượng mà các hành động này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, chủ quan và khách quan Có rất
nhiều yếu tố có thể tác động đến hành vi của một người như trình độ văn hóa, phongtục tập quán cộng đồng, kinh tế xã hội, chính trị, luật pháp, nguồn lực, kỹ năng,phương tiện kỹ năng, thông tin… Mỗi hành vi của một người là biểu hiện của cácyếu tố cấu thành nên nó, đó là kiến thức, niềm tin, thái độ, cách thực hành (hay kỹnăng) của người đó trong một hoàn cảnh hay tình huống cụ thể nào đó Một hành vi
có thể thấy ở một cá nhân, cũng có thể thấy trong thực hành của một nhóm cá nhânhay cả một cộng đồng Hành vi được lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian dài cóthể trở thành thói quen.[30]
Hành vi được thành hình từ những suy nghĩ, hiểu biết, kinh nghiệm về cuộc sống chung quanh Những suy nghĩ, hiểu biết, kinh nghiệm đó có thể do bản thân thu lượm được trong cuộc sống hoặc do người đi trước truyền lại hoặc học tập từ những người chung quanh
Hành vi được lập đi lập lại sẽ trở thành thói quen và rất khó thay đổi Ngoài ra, hành
bi của cá nhân còn bị ảnh hưởng bời lối sống, cách cư xử của cộng đồng nên lại càng khó thay đổi
Không phải chỉ nói suông là làm cho người dân thay đổi hành vi của họ Muốn làm người dân thay đổi hành vi thì phải hiểu về sự thay đổi hành vi và phải biết giáo dụcđúng cách
Trang 32Tóm lại: Hành vi là cách người dân hành động trước một tình huống nào đó của cuộc sống.
1.1.4.2 Hành vi sức khỏe
Hành vi sức khỏe là những hành vi của con người có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đếnsức khỏe của chính bản thân họ, của những người xung quanh và của cộng đồng.Theo ảnh hưởng của hành vi đến sức khỏe, chúng ta có thể thấy ba loại hành vi sứckhỏe
Những hành vi có lợi cho sức khỏe: Đó là các hành vi lành mạnh được người dân
thực hành để phòng chống bệnh tật, tai nạn, bảo vệ và nâng cao sức khỏe hay cáchành động mà một người thực hiện để làm cho họ và những người khác khỏe mạnh
và phòng các bệnh tật
Ví dụ như khám thai định kỳ, tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt, tẩy giun, dinhdưỡng hợp lý, nuôi con bằng sữa mẹ, giảm các hành vi làm tổn hại sức khỏe như:hút thuốc lá, nuôi con bằng sữa chai, uống rượu quá nhiều…
Những hành vi có hại cho sức khỏe: Là các hành vi có nguy cơ hoặc có tác động
xấu đến sức khỏe do một cá nhân, một nhóm người hay có thể cả một cộng đồngthực hành Một số hành vi có hại cho sức khỏe do cá nhân và cộng đồng thực hành
đã lâu và có thể trở thành những thói quen, phong tục tập quán gây ảnh hưởng lớnđến sức khỏe của nhiều người
Ví dụ: Như nạo hút thai không an toàn, không khám phụ khoa định kỳ, bú bình,quan hệ tình dục bừa bãi thiếu bảo vệ, không sinh đẻ tại cơ sở y tế, không thực hiệnKHHGĐ, ăn uống không đảm bảo vệ sinh…
Hành vi trung gian: là các hành vi không có lợi và cũng không có hại cho sức
Trang 331.1.4.3 Thành phần chủ yếu của hành vi.
Kiến thức (Knowledge)
Giáo dục sức khoẻ là phải làm cho đối tượng hiểu được:
+ Sức khoẻ là gì và các yếu tố nào ảnh hưởng đến sức khoẻ
+ Sự cần thiết của việc tự bảo vệ sức khoẻ cho bản thân
+ Các biện pháp và các dịch vụ y tế để tự giải quyết các vấn đề sức khoẻ
Thái độ (Attitude)
Thái độ là khuynh hướng suy nghĩ, cảm xúc của đối tượng GDSK đối với các vấn
đề sức khoẻ, những thói quen, phong tục, tập quán, lối sống có ảnh hưởng tới sứckhoẻ Thái độ phản ánh những gì người ta thích hoặc không thích Chúng bắt nguồn
từ kinh nghiệm của chúng ta hoặc những người sống gần gũi với chúng ta Thái độcũng là cách nhìn nhận của chúng ta về một vấn đề sức khoẻ nào đó…
Giáo dục sức khoẻ phải là một quá trình tác động để dần dần hình thành ở đối tượngGDSK một niềm tin vào những biện pháp chăm sóc sức khoẻ mới, gía trị của nhữnghành vi sức khoẻ mới để họ tự nguyện chấp nhận và thực hiện
Thực hành (Practice)
Thực hành là sự áp dụng những kỹ năng, kỹ thuật thích hợp để chăm sóc, bảo vệ vànâng cao sức khoẻ của bản thân và tập thể trong cộng đồng Kiến thức là sự hiểubiết của đối tượng GDSK về các vấn đề sức khoẻ thông qua quá trình học tập và đúcrút kinh nghiệm trong thực tế.Hành vi sức khoẻ của con người chủ yếu thể hiện ởcác thành phần như kiến thức, thái độ, niềm tin và thực hành Muốn làm thay đổihành vi sức khoẻ của đối tượng GDSK thì GDSK phải tác động vào các thành phầntrên nhưng tuỳ từng mục tiêu cụ thể mà cần tác động vào thành phần nào là chủ yếu
Ví dụ: Việc thực hành sử dụng đơn của bác sỹ khi mua thuốc là một biện pháp thựchành đơn giản nhưng sẽ góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người dân Hiệnnay ở nước ta, việc sử dụng đơn của bác sỹ khi mua thuốc chưa trở thành một thóiquen trong dân chúng Một lý do quan trọng là do nhà nước chưa có những quy định
cụ thể trong cơ chế quản lý thuốc Lý do thứ hai là do người dân chưa thấy rõ được
Trang 34tác hại của việc tự mua thuốc về điều trị hoặc có hiểu biết nhưng ý thức thực hànhvấn đề này còn chưa tốt do thói quen cố hữu.
Thực tế người dân có thể:
- Nghe nhưng không hiểu và không nói là họ không hiểu
- Nghe và nghĩ rằng mình hiểu nhưng lại làm sai và phổ biến sai
- Nghe và hiểu nhưng không tin cho nên không thay đổi thói quen thực hiện mộthành động nào đó
- Nghe, hiểu, tin và có hành động nhưng chưa thấy có kết quả như mong muốn, hoặc
có nhiều khó khăn tác động nên không muốn thực hiện
Vì vậy trong các thành phần của GDSK thì quá trình tác động làm thay đổi được
thái độ của con người đối với sức khoẻ là việc làm khó nhất
Tuy nhiên, trong giai đoạn mới 2011-2015 và tầm nhìn 2020, các mục tiêu và chỉtiêu DS và CSSKSS đòi hỏi phải đạt được những kết quả toàn diện về chất lượng,góp phần nâng cao chất lượng DS, cải tạo giống nòi, phát triển bền vững cũng nhưcác chỉ tiêu về sức khoẻ sinh sản bà mẹ, trẻ em phải đạt mục tiêu thiên niên kỷ trướcnăm 2015 [3]
Theo đó, chiến lược đề ra 11 mục tiêu cụ thể, trong đó phấn đấu tốc độ tăng DS ởmức khoảng 1% vào năm 2015 và ổn định ở mức khoảng 1% vào năm 2020; chỉ sốphát triển con người (HDI) ở mức trung bình cao của thế giới vào năm 2020 Nângcao sức khỏe, giảm bệnh tật và tử vong trẻ em, thu hẹp đáng kể sự khác biệt về cácchỉ báo sức khỏe trẻ em giữa các vùng, miền Cụ thể, giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5
Trang 35tuổi xuống 19,3% vào năm 2015 và xuống 16% vào năm 2020; tỷ lệ bà mẹ mangthai được sàng lọc trước sinh đạt 15% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ
sơ sinh được sàng lọc đạt 30% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 Giảm tỷ lệ tửvong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015 vàxuống dưới 52/100.000 vào năm 2020 Giảm mạnh tốc độ tăng tỷ số giới tính khisinh; duy trì mức sinh thấp hợp lý, đáp ứng đầy đủ nhu cầu kế hoạch hóa gia đìnhcủa người dân, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ sinh sản có chất lượng; giảm tỷ
lệ phá thai, cơ bản loại trừ phá thai không an toàn; giảm nhiễm khuẩn đường sinhsản, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục; chủ động phòng ngừa, phát hiện vàđiều trị sớm ung thư đường sinh sản [3]
+ Quyền sinh sản
+ Kế hoạch hóa gia đình
+ Làm mẹ an toàn
+ Phòng tránh thai, phá thai an toàn
+ Phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, lây qua đường tình dục và HIV/AIDS
+ Chăm sóc SKSS vị thành niên
+ Bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS
Trong khuôn khổ bài nghiên cứu này nội dung được đề cập chủ yếu là nhận thức, thái độ hành vi của bà mẹ đồng bào người M’nông về chăm sóc sức khỏe sinh sản [13]
1.2.2 Tình hình dân số và chăm sóc SKSS tại tỉnh Đăk Lăk.
Tình hình CSSKSS tại Trung Tâm CSSKSS Đăk Lăk có 1.8 triệu người (tính đếnnăm 2012) đang sinh sống trên địa bàn 15 huyện thị xã của tỉnh Trong đó, hiện có42.783 bà mẹ mang thai (2.4%), 168.810 trẻ dưới 5 tuổi (9.4%) và 65.084 trẻ dưới 2tuổi (3.6%) Tính đến năm 2012, tỷ lệ thấp còi và nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi của tỉnhlần lượt ở mức 35% và 25%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ bình quân của cả nước
Trang 36Toàn tỉnh có 42.783 phụ nữ có thai, trong đó, hơn 98% phụ nữ đẻ được quản lý thai;
tỷ lệ phụ nữ khám thai 3 lần trong thai kỳ tăng 4,1% so với năm 2012…
Đối với công tác phòng chống 5 tai biến sản khoa gồm: băng huyết, sản giật, vỡ tửcung, nhiễm trùng và uốn ván sơ sinh đã được thực hiện nghiêm túc tại các tuyến Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em, nhất
là phụ nữ mang thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có kiến thức về làm mẹ an toàn,chăm sóc sơ sinh… là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2013
http://www.soytedaklak.gov.vn/]
1.2.3 Tình hình chăm sóc SKSS tại huyện Lăk
Vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người dân tại vùng sâu, vùng xa, vùng khókhăn trên địa bàn huyện Lăk đã được Đảng chính quyền và các cơ quan, đoàn thểđịa phương đặc biệt quan tâm Trong đó, việc đẩy mạnh triển khai các hoạt độngcung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản về tận địa bàn dân cư không chỉ làviệc làm mang ý nghĩa thiết thực mà còn góp phần nâng cao chất lượng dân số, xóadần khoảng cách chênh lệch giữa các vùng miền
Bảng 1: Bảng Thống kê tổng hợp, dân số và bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ.
PHƯƠNG
TSchung DTTS
TSDTTSchung
M’nông
TSDTTSchung
Trang 37Toàn huyện 67834 38920 18275 13782 16762 9645
(Số liệu thu thập tổng hợp báo cáo của các trạm Y tế xã thị trấn)
Là một huyện đang còn gặp nhiều khó khăn, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa nênphần lớn người dân ở đây ít có cơ hội, điều kiện tiếp cận với các dịch vụ về chămsóc sức khỏe sinh sản Chính vì vậy, từ khi Trung tâm Y tế huyện phối hợp vớiTrung tâm Dân số huyện đã triển khai cung cấp dịch vụ và tư vấn chăm sóc sứckhỏe sinh sản tại địa bàn dân cư nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng củaviệc chăm sóc SKSS
Những hoạt động định kì của ngành y tế huyện Lăk, mỗi lần tổ chức tại địa bàn dân
cư, người dân, người M’nông ở các xã để tư vấn kiến thức về thực hiện các biệnpháp tránh thai, khám chữa bệnh phụ khoa, tầm soát ung thư cổ tử cung cho ngườidân và cấp thuốc miễn phí… qua đó không ít trường hợp được y, bác sĩ phát hiệnbệnh nặng đường sinh sản và người bệnh đã được chuyển lên tuyến trên điều trị kịpthời, tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra
Thời gian qua, bên cạnh các hoạt động chuyên môn khác, ngành y tế huyện Lăkluôn quan tâm và đã có nhiều chiến dịch lồng ghép truyền thông dân số - dịch vụKHHGĐ hoạt động thiết thực, bổ ích đến công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản chongười dân, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Người dân
đã được ưu tiên được tiếp cận về số lần chiến dịch truyền thông, tư vấn, chăm sócsức khỏe sinh sản miễn phí… Thông qua đó, không chỉ bản thân bà mẹ bà mẹ màcác thành viên khác trong gia đình cũng đã có những thay đổi nhận thức và hành vi
về chăm sóc sức khỏe khi mang thai, dần xóa bỏ được tâm lý e ngại khi thực hiệncác gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản Nhờ vậy, tỉ lệ người đến khám và điềutrị tại các đợt chiến dịch đều đạt tỉ lệ cao, gấp từ 3 đến 4 lần so với số lượng ngườidân đến khám tại các trạm y tế Chỉ tính riêng trong 6 tháng đầu năm 2013, đã cógần 5000 lượt người đến khám, điều trị và được cấp phát thuốc miễn phí Điểm mớitrong chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản năm nay là ngành y tế huyện Lăk đã nổlực cùng với TTCSSKSS tỉnh đưa vào sử dụng máy siêu âm xách tay ở một số trạm
Trang 38y tế xã , máy đo đường huyết và máy soi cổ tử cung Điều này đã góp phần rất lớnvào việc thu hút số lượng người dân đến khám và điều trị so với thời gian trước đây Nhờ thực hiện tốt các đợt chiến dịch truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản
mà nhận thức của người dân, đặc biệt là bà mẹ bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ ở vùngsâu, vùng xa, vùng khó khăn trên địa bàn huyện Lăk đã nâng lên rõ rệt, góp phầnnâng cao tỉ lệ khám và điều trị phụ khoa cho bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ, tỉ lệ mắccác bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản giảm, số cặp vợ chồng áp dụng các biện pháptránh thai đạt trên 70% từ đó góp phần giảm tỉ lệ sinh con thứ 3 trở lên
Việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ sinh sản đã giúp người dân tiếp cậnvới các dịch vụ y tế được thuận lợi hơn, xóa dần khoảng cách chênh lệch giữa cácvùng miền Nhờ đó chất lượng dân số, gia đình có bước phát triển tốt, góp phần tíchcực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
Chung M’nông
TSChung
M’nông
TSChung M’nông
Trang 39viện trợ và huy động sự đóng góp của nhân dân; ưu tiên nguồn lực cho vùng sâu,vùng xa, miền núi, vùng ven biển và hải đảo.
- Quyết định 2718/QĐ-BYT năm 2012 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản, tập trung vào làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh giai đoạn 2011-2015 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Các chính sách hỗ trợ sức khỏe: Nhà nước và Chính phủ đã ban hành rấtnhiều các chính sách bảo vệ và hỗ trợ sức khỏe cho người đồng các dân tộc như:Luật chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; Luật chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻem; Pháp lệnh dân số; các chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản, chiếnlược dân số Việt Nam; các chuẩn mực về ấac kỹ thuật y tế…
Ta có thể nhận thấy vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho bà mẹ người thiểu số ởvùng sâu vùng xa, thực trạng mức sinh cao và phong tục tập quán lạc hậu là nhữngnguyên nhân gây lên tình trạng tử vong của sản phụ và trẻ sơ sinh hoặc là ảnh hưởnglớn đến sức khoẻ của bà mẹ và trẻ em sau này Bên cạnh đó ở khu vực này hệ thốngchăm sóc chăm sóc y tế và dịch vụ cung cấp các biện pháp tránh thai tại đây còn cómột khoảng cách khá xa so với tình hình chung của cả nước Mục tiêu giảm quy môdân số của chương trình dân số thực hiện tại nơi này còn gặp nhiều khó khăn, dovậy, những vấn đề liên quan đến nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻsinh sản cho bà mẹ người thiểu số là vấn đề Đảng và nhà Nước rất quan tâm tìmhướng giải quyết lâu dài
Trang 401.4 Những quan niệm và phong tục của người M’nông
1.4.1 Quan niệm về giới tính của một số người M’nông tại huyện Lăk
Hiện nay các tộc người M’nông, vẫn còn chế độ mẫu hệ và song hệ, nhờ đó mà quan
hệ vợ chồng phổ biến vẫn là quan hệ bình đẳng, dân chủ, cơ bản người bà mẹ vẫnđược tôn trọng Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số vấn đề về bình đẳng giới
• Trong việc phân chia tài sản của cha mẹ cho con cái, người con trai trưởngbao giờ cũng được phân chia nhiều hơn và sau đó là người con gái út Cách phânchia này dựa trên quan niệm về việc coi trọng huyết thống phía họ nội và việc phụngdưỡng bố mẹ tuổi già
• Tuy được quan tâm khi mang thai như bổ sung dinh dưỡng, không làm nhữngviệc nặng nhọc nhưng sau khi sinh 7 ngày, bà mẹ đã đi làm rẫy
• Người bà mẹ thiếu sự chia sẻ, phân công công việc trong lao động sản xuất,đời sống gia đình và nuôi dạy con cái
- Đối với đồng bào người M’nông thì tập quán về việc đẻ nhiều, đẻ dày, đẻ bùbước đầu đã có sự thay đổi, họ đã chấp nhận thực hiện KHHGĐ thông qua việc sửdụng các biện pháp tránh thai tăng lên hàng năm, năm 2012 là 85%, cao hơn so vớitoàn huyện (72%) Các biện pháp tránh thai được ưa chuộng là đình sản (nữ), đặtvòng và dùng thuốc viên ngừa thai
- Các thông tin, kiến thức về chăm sóc bà mẹ, trẻ em, SKSS được chuyển tải đếncác buôn làng xa xôi một cách mạnh mẽ và rộng khắp đã góp phần làm chuyển đổihành vi SKSS/KHHGĐ của các đối tượng tạo được những thói quen cho bà mẹ , chocác bà mẹ về khám thai, khám chữa các bệnh lây truyền qua đường sinh sản và đặcbiệt là giảm đáng kể tập quán sinh đẻ tại nhà
- Bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe: Đã có các hoạt động tập trung nâng caonhận thức về giới, thay đổi hành vi trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản bà mẹ và kếhoạch hóa gia đình; giáo dục giới tính và tình dục an toàn vị thành niên; vận độngnam, nữ áp dụng các biện pháp tránh thai; tuyên truyền, hướng dẫn bà mẹ biết cáchchăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình; phòng trừ dịch bệnh Đồng thời, phát triển