Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí đặc biệt trongquá trình quản lý đất đai của nhà nước, xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền sử dụng đất đai giữa nhà nước và người
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -PHẠM THỊ THU HẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lí đất đai Khoa: Quản lí Tài nguyên Khóa học: 2012-2016
Thái Nguyên – 2016
Trang 2Thực tập tốt nghiệp được xem là khâu quan trọng giúp sinh viên củng
cố kiến thức tiếp thu được trên giảng đường và hoàn thiện chương trìnhđào tạo Đại học Đây cũng là cơ hội để sinh viên tiếp cận với thực tế nghềnghiệp, kết hợp với các kiến thức đã học trong nhà trường để hoàn thiện
kỹ năng trong công việc, tích lũy kinh nghiệm làm hành trang phục vụ chocông việc hiện tại và sau này khi ra trường
Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tàinguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015” Có được kết quả này em xin chân thành cảm
ơn thầy giáo PGS TS Nguyễn Khắc Thái Sơn đã tận tình giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú và các anh chị công tác
tại UBND phường Phan Đình Phùng đặc biệt là anh Trịnh Văn Dư, chị Nguyễn Thị Hoạt đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao và cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu
đề tài
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã cố gắng nghiên cứunhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chắc chẵn không tránh khỏinhững sai sót và khiếm khuyết Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến
từ phía các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luận của em đượchoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng năm 2015 34 Bảng 4.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ giađình, cá nhân của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên giaiđoạn 2013 - 2015 36 Hình 4.1: Biểu đồ thống kê cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phườngPhan Đình Phùng giai đoạn 2013 – 2015 37 Bảng 4.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ giađình, cá nhân của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2013 – 2015 38 Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp củaphường Phan Đình Phùng giai đoạn 2013– 2015 41 Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của phườngPhan Đình Phùng giai đoạn 2013– 2015 42 Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân củaphường Phan Đình Phùng giai đoạn 2013 – 2015 44 Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất cho cácloại đất của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2013 – 2015 45 Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất giai đoạn 2013 – 2015 46 Bảng 4.9: Kết quả điều tra mức độ hiểu biết của người dân phường Phan ĐìnhPhùng về công tác cấp giấy 47 Bảng 4.10: Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân phường Phan ĐìnhPhùng theo các chỉ tiêu 48
Trang 5CP Chính phủ
trường
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
Trang 6PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.1.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 3
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5
2.1.3 Cơ sở pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 6
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
2.2.4 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường 15
2.3 Kết quả của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19
2.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đât trên cả nước 19
2.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên 20
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Tình hình cơ bản của Phường Phan Đình Phùng 25
4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
4.1.3 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên 30
4.2 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên trong giai đoạn 2013 – 2015 36
Trang 7của phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên, trong giai đoạn 2013 – 2015 36 4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất cho các loại đất của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015 42 4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Phan Đình Phùng về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 8Ở Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản
lý Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đấtđai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp, nhucầu sử dụng đất đai ngày càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có giá trịhơn, bên cạnh đó hàng loạt các vụ tranh chấp về đất đai diễn ra, ảnh hưởngđến sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Do đó, việc nâng cao côngtác quản lý đất đai là hết sức cần thiết, đặc biệt là công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí đặc biệt trongquá trình quản lý đất đai của nhà nước, xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền
sử dụng đất đai giữa nhà nước và người sử dụng đất, không những đảm bảo
sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người
sử dụng, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh doanh vàcũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sáchcho nhà nước
Hoạt động của thị trường Bất động sản đang diễn ra với tốc độ nhanh,góp phần tăng trưởng kinh tế, để thị trường này hoạt động công khai, minh
Trang 9bạch thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải tiến hànhnghiêm túc.
Phường Hoàng Văn Thụ là một trong những phường trung tâm thànhphố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên, là nơi có nhiều công trình, dự án trọngđiểm nằm trong đề án phát triển thành phố nói riêng và toàn tỉnh nói chungtrong giai đoạn tới Chính sự phát triển đó cùng với nhiều vấn đề khác tồn tạitrong xã hội đã mang lại nhiều khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước vềđất đai nói chung và công tác cấp Giấy chứng nhận nói riêng Xuất phát từnhững vấn đề trên với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc
Thái Sơn em đã tiến hành lựa chọn đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015"
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bànphường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2013 - 2015
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của phường Phan Đình Phùng
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ giađình, cá nhân tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên trong giai đoạn 2013 - 2015
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân trên địa bàn phường về công táccấp GCNQSD đất
- Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất tại Phường Phan Đình Phùng, TP.Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 có
14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyếtđược những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đainăm 2003 Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dungQuản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 LuậtĐất đai 2013 quy định [1]:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều traxây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 118 Thống kê, kiểm kê đất đai.
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Như vậy, công tác CGCNQSD đất là một trong những nội dung quantrọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước vềđất đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụngđất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đốitượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật Và đặc biệt đối vớitrực tiếp người sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người sửdụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiệnnghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật ĐượcCGCNQSD Đất cũng là quyền lợi của người sử đất
2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất
Điều 166 Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất có các quyềnsau đây:
1 Được cấp GCNDSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất
2 Hưởng thành quả lao động , kết quả đầu tư trên đất
Trang 123 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ,cải tạo đất nông nghiệp
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đấtnông nghiệp
5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợppháp về đất đai của mình
6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
7 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá vàquan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mọi quá trìnhsản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quantrọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trìnhkinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Song thực tế đất đai có diệntích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị
sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việckhai thác sử dụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần đượcquản lý chặt chẽ
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhậpWTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồngthời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụngđất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp Chính vì thếcông tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâmsâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác ĐKĐĐ,
Trang 13cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng Thông quacông tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất vàquản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật Từ đó bảo vệđược lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân
Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính đếntừng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi tham gia
sử dụng đất
2.1.3 Cơ sở pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật Đất đai 1993
- Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 09năm 1993 của Chính phủ quyđịnh về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài
- Nghị định số 60/CP ngày 5 tháng7 năm 1994 của Chính phủ về quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị
- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16 tháng 03 năm 1998 của Tổng cụcĐịa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCN, lập hồ sơ địa chính
- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12năm 1998
- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chínhphủ về lệ phí trước bạ
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐnông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Nghị định số 38/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất
Trang 14- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đất đai ngày 29 tháng 06 năm2001.
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 củaTổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCN và lập hồ sơ địachính thay thế cho Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16 tháng 03 năm 1998
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2001 của Chínhphủ về hoạt động đo đạc và lập bản đồ
Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật Đất đai 2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai 2003
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 banhành về quy định sử dụng đất
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủquy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất; trình tự thủ tục bồi thường, hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giảiquyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2008 về sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất (Luật đất đai năm 2003)
Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực:
Trang 15- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trườnghợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất
và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 làm
cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đấtthuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số23/2003/QH11
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 07 năm 2006của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lậptrước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoàitham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trườnghợp có tranh chấp
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 củaChính phủ quy định về giá đất
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấychứng nhận)
Trang 16- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sửdụng đất
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
2.2 Khái quát về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp phápđối với một thửa đất xác định vào HSĐC nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất
ĐKĐĐ gồm hai loại là đăng ký lần đầu và đăng ký biến động Đăng kýlần đầu là hình thức đăng ký đất đai đối với những người đang sử dụng đất màchưa đăng ký lần nào với chính quyền địa phương Đăng ký biến động là hìnhthức đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất đã có GCNQSD đất nhưngtrong quá trình sử dụng có sự thay đổi [5]
2.2.1.1 Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất
Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 tạiđiều 5 và điều 169 bao gồm [1]:
- Các tổ chức trong nước
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước
Trang 17- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và côngtrình tín ngưỡng)
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật vềquốc tịch
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập,mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư
2.2.1.2 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký
Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 181, người chịu tráchnhiệm thực hiện việc đăng ký bao gồm [4]:
- Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất
- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh
- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng
- Chủ hộ gia đình sử dụng đất
- Cá nhân, người Việt định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất
- Người đại diện cộng đồng dân cư sử dụng đất do UBND cấp xãchứng thực
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất
- Người đại diện cho những người sử dụng đất chung thửa đất
Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho ngườikhác theo quy định của pháp luật
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Khái niệm về GCNQSDĐ
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nướcvới người sử dụng
Trang 18GCNQSD đất cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọiloại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từngthửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưutại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất
để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nướcvới người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúngpháp luật [5]
Các mẫu GCNQSDĐ đang được sử dụng hiện nay:
Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cục
địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy địnhtại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đấtcấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ
Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát
hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chínhphủ và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai mầu: Màu hồng giao cho sử dụng đất
và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)
Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003,
mẫu giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày1/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửađổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao chochủ sử dụng đất và mầu trắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấphuyện, tỉnh
Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày
19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định mẫugiấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy cómàu hồng cánh sen và có 01 bản
Trang 192.2.2.1 Những trường hợp được cấp GCN
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai
2013 có hiệu lực thi hành
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhậnquyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thuhồi nợ
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấpđất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bịmất.[7]
2.2.2.2.Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
Trang 20Thẩm quyền cấp GCN quy định theo Luật Đất đai 2013, chương VII,mục 2, Điều 105 như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôngiáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên vàmôi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quantài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ [1]
2.2.2.3 Hồ sơ đăng ký đất đai, xin cấp GCNQSD đất
Hồ sơ đăng kí gồm có:
+ Đơn xin đăng kí quyền sử dụng đất: 02 bản, nộp tại UBND xã,phường nơi có đất (gọi chung là UBND cấp xã); UBND cấp xã giữ mộtbản cho người sử dụng đất nơi có đất, người đó cầm tờ đơn tới cơ quanTN&MT
+ Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: 01 bản (bản sao có công chứng)
Trang 21+ Bản đồ địa chính khu đất được giao hoặc thuê: 01 bản (có xác nhậncủa sở TN&MT).
+ Hợp đồng thuê đất: 01 bản (đối với tổ chức thuê đất, bản sao có côngchứng)
+ Tờ khai sử dụng đất (đối với tổ chức trong nước chuyển sang thuê đất,
đã khai theo Chỉ thị 245-TTg)
Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 5 ngày UBND cấp xã, phườngphải hoàn thành việc xem xét và đăng kí vào sổ địa chính tại phường, xã cậpnhật những biến động trên bản đồ, sổ sách, xác nhận đã đăng kí đất đai vàođơn đăng kí quyền sử dụng đất (phần ý kiến của UBND xã) thu lệ phí theoquy định và phải trả lại chủ sử dụng một tờ đơn để nộp Sở TN&MT hoặcPhòng TN&MT để được cấp GCNQSD đất
Cán bộ Địa chính xã báo cáo phòng TN&MT, sở TN&MT để cập nhậtnhững thay đổi vào hồ sơ địa chính lưu ở từng cấp (Nghị định 43/2014/NĐ-CP) [3]
2.2.3 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quy định tại Chương VII, mục 2, Điều 98 ( Luật đất đai, 2013):
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụngđất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thịtrấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sởhữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủtên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở,tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận;
Trang 22trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấychứng nhận và trao cho người đại diện.
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtđược nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đượcmiễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyềncấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghitên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấpchỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứngnhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranhgiới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh
Trang 23chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụngđất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiềuhơn nếu có.[1]
2.2.4 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
Theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì trình tự thủ tục cấpGCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy địnhnhư sau [4]:
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại cáckhoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ,xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND phường vềtình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụngđất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc vàthời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phùhợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danhsách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tạiVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày;xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất;xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều
Trang 24kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện;trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chínhhoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, tríchsao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện
và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính,trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trìnhUBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối vớitrường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm bkhoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời giancông bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thờigian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụngđất nhận được GCNQSD đất [2]
2.2.5 Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng kí đất đai, CGCNQSD đất là cơ sơ để bảo vệ chế độ sở hữutoàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặtchẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ,hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất Do vậy, công tác CGCNQSD đấtđóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà nước về đất đai Điều đóđòi hỏi các cấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản lí đấtđai phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để sử dụng đất hiệuquả và hợp lí
* Trung ương
Trang 25- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư, hướng dẫn, quytrình, biểu mẫu về đăng kí đất đai.
- In ấn, phát hành GCNQSD đất, biểu mẫu, sổ sách, thống nhất trongphạm vi cả nước
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh trong
cả nước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai, cấpGCNQSD đất trong cả nước
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ
sở phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất ở địa phương mình
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất vàquyết định CGCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiên công tác CGCNQSD đất trong phạm
Trang 26- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất vàquyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí
- Quản lí hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lí
* Cấp xã
- Thực hiện triển khai công tác CGCNQSD đất theo đúng kế hoạchcùng với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng kí đất đang sử dụng
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí,thành lập Hội đồng đăng kí đất để phục vụ cho công tác CGCNQSD đất
- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất
và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng.[2]
2.2.6 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.6.1 Đối với Nhà nước
Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đấtđai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lạiđất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyềnchuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhànước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thuhồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọngtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.2.6.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nướcvới người sử dụng đất
Trang 27- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất,
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bấtđộng sản
2.3 Kết quả của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số1474/ CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng
4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấychứng nhận), các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạoquyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thựchiện Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đãhoàn thành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấpGiấy chứng nhận lần đầu được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7%tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trong đó 5loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu Giấy chứng nhận với tổngdiện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lầnđầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như:Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sảnxuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâmnghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quảcấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, BìnhĐịnh, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương
Trang 28Các địa phương này cần tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấpGiấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới.[6]
2.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm qua Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu choUBND tỉnh Thái Nguyên ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và giải quyếtnhững vướng mắc trong ông tác cấp GCNQSDĐ Đồng thời Sở Tàinguyên và Môi trường cũng phối hợp với các ngành có liên quan ban hànhnhiều văn bản chỉ đạo triển khai và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ vềcông tác cấp GCNQSDĐ và các vấn đề có liên quan
Cùng với sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND và UBND Tỉnh, sựvào cuộc tích cực của các sở, ngành và các địa phương trong tỉnh, trong năm
2013, công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh đã đạt được kết quả cao.Tínhđến hết năm 2013, trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu được243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, tăng 17,99% so với năm 2012,vượt 7,36% so với chỉ tiêu tại Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội đề
ra Đặc biệt là đã giải quyết cơ bản tình trạng tranh chấp đất đai giữa nông lâmtrường với các hộ dân từ nhiều năm nay chưa giải quyết, đã thu hồi vàkiến nghị thu hồi trên 15.000 ha đất của các Nông, lâm trường, Ban quản
lý rừng giao cho các địa phương để cấp cho các hộ dân phát triển sản xuất.Kết quả có nhiều huyện vượt kế hoạch cấp giấy là: Đồng Hỷ 235%, Định Hóa 200%, Đại Từ 165,85 %, Phú Lương 156,55 %, Thành phốThái Nguyên 104,75 % so với kế hoạch đề ra [12]
2.2.3 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên
Công tác cấp GCNQSD đất trong thời gian qua trên địa bàn thành phốThái Nguyên đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng được
Trang 29nhu cầu của nhân dân Đạt được thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạosát sao của Thành uỷ, HĐND, các ngành có liên quan của tỉnh.
Năm 2013 thành phố đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ trên phạm
vi 28 xã phường, thành lập đoàn kiểm tra có sự tham gia của thường trựcHĐND thành phố, lãnh đạo UBND thành phố, lãnh đạo các phòng chuyênmôn để kiểm tra thực hiện tại cơ sở
Thành phố Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là: 18.630,58 ha.Trong đó, đất nông nghiệp là 12.266,51 ha chiếm 65,84%, đất phi nôngnghiệp là 5.992,86 ha chiếm 32,17%, đất chưa sử dụng là 371,19 ha chiếm1,99% Theo số liệu thống kê trên địa bàn thành phố năm 2010 có: 27.482giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho 80.998 hộ gia đình, cánhân và 629 tổ chức đã được cấp với diện tích đã cấp trên bản đồ địa chínhlần lượt là 10.027,17 ha và 969,62 ha, trên bản đồ khác lần lượt là 274,29 ha
và 75,41 ha
Hiện nay, để triển khai thực hiện Nghị định số 43/NĐ-CP thành phố đãchỉ đạo ban hành đề án một cửa liên thông để giải quyết các thủ tục cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấttrên địa bàn thành phố Trong những năm qua, đã giải quyết cấp đổi giấychứng nhận cho 11.417 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định
số 1597/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái nguyên; đính chính cho 282trường hợp; chuyển mục đích sử dụng đất cho 433 trường hợp [8]
Trang 30Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bànphường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2013-2015
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: UBND phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 23/02/2016 đến ngày 14/04/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
* Nội dung 1 Sơ lược tình hình cơ bản của phường Phan Đình Phùng.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai tại phường
+ Tình hình quản lý đất đai
+ Hiện trạng sử dụng đất đai
* Nội dung 2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2013 - 2015
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các loại đất
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo các năm
* Nội dung 3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất