Để phân tích và làm việc với việc tính lương cho từng nhân viên trong doanh nghiệp ấy thì phải phân định được các thành phần liên quan và chỉ ra được mối liên quan giữa chúng, đồng thời
Trang 1Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
2
Lời nói đầu:
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội, của nhiều quốc gia trên thế giới, là một phần không thể thiếu trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đặc biệt đối với điều kiện nước
ta hiện nay, trong tiến trình gia nhập vào tổ chức kinh tế thế giới WTO cần phải xây dựng một hệ thống quản lý chặt chẽ và tận dụng tối đa công nghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng lực của người lao động và thúc đẩy nền kinh tế phát triển trên mọi mặt
Với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin trên thế giới, Việt Nam cũng
đã dần thích ứng và mạnh dạn áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính doanh nghiệp, các tổ chức, doanh nghiệp đã chủ động tìm đến sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Trong lĩnh vực lưu trữ và quản lý dữ liệu rất phức tạp và ngày càng lớn Cần phải có một hệ thống chương trình quản lý doanh nghiệp bao gồm: Quản lý nhân
sự, quản lý kế toán doanh nghiệp, quản lý khách hàng, v.v…
Đối với các doanh nghiệp để quản lý được nhân viên thì đòi hỏi doanh nhiệp đó phải có nhiều nhiệm vụ, trong đó quản lý lương cho nhân viên là một nhiệm vụ hết sức quan trọng Vì vậy với một sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường em chọn đề tài: “Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp”
Trong đề tài này em đi vào nghiên cứu, thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý lương áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Cụ thể ở đây ta đi vào xây dựng chương trình quản lý lương cho công ty cổ phần công nghệ thông tin (viết tắt là IT-JSC)
Dựa trên một số công cụ và chức năng mạnh mẽ của SQL Server Enterprice 2000
và Visual Basic.Net, đề tài đã giải quyết tốt các vấn đề về quản lý, lưu trữ và tra cứu được dữ liệu tính toán tiền lương cho một doanh nghiệp Giúp nâng cao hiệu quả năng suất và chính xác cho một doanh nghiệp
Trong khuôn khổ của đề tài này, đồ án của em được chia làm 5 chương như sau:
Chương I: Lựa chọn hệ thống, Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2000 & Ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Net
Chương II: Khảo sát và phân tích hiện trạng
Chương III: Phân tích hệ thống & Tiền Lương
Chương IV: Thiết kế hệ thống và Cơ sở dữ liệu
Chương V: Cài đặt và thực hiện chương trình
Chương trình được thực hiện trong một thời gian ngắn, mặc dù đã hết sức cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong sự cảm thông và sự đóng góp những ý kiến vô cùng quý báu của các Thầy Cô, các bạn đồng ngành, nhằm tạo tiền đề thuận lợi cho việc phát triển đề tài trong tương lai
Sv thực hiện:
Đào Phượng Thành
Trang 2Mục lục:
Lời nói đầu:……… 2
Mục lục: ……… …… 3
Bảng thuật ngữ và các từ viết tắt:……….………… ………7
Chương I: Lựa chọn hệ thống, Giới thiệu SQL server, VB.Net ……… 8
1.1.Lựa chọn hệ thống……… ……8
1.1.1.Hệ thống……… … …….8
1.1.1.1.Khái niệm……….………… … 8
1.1.1.2.Đặc điểm……….….8
1.1.1.3.Yêu cầu………… 8
1.1.2.Các loại hệ thông tin thường dùng……….……… 9
1.1.3.Chọn hệ thống thông tin cho đề tài……… 9
1.1.3.1.Lựa chọn……….………… 10
1.1.3.2.Ưu điểm của phương pháp……… 11
1.1.3.3.Sơ đồ các giai đoạn tiến hành cho đề tài……….…11
1.2.Giới thiệu hệ quản trị csdl SQL server………12
1.2.1.Tổng quan về SQL server……… 12
1.2.1.1.Khái niệm về RDBMS……… 12
1.2.1.2.Nhiệm vụ của RDBMS……… 12
1.2.1.3.Thành phần và cấu trúc của SQL server 2000……….………….12
1.2.1.4.Đối tượng CSDL………12
1.2.2.Tác dụng của những CSDL mặc định……… 13
1.2.3.Đối tượng CSDL SQL server……….14
1.2.3.1 Bảng(Table)……… 14
1.2.3.2.Các yếu tố của bảng……… 14
1.2.4 Các ràng buộc……… 14
1.2.4.1 Khái niệm……… 14
1.2.4.2 Các loại ràng buộc……… 14
1.2.4.3 Khung nhìn (View)………15
1.2.4.4 Thủ tục nội……… 15
1.2.4.5 Bẫy lỗi(Triggers)……… 15
1.2.4.6 Lược đồ quan hệ(Diagram Relational)……… 15
1.2.4.7 Chỉ mục(Index) ……….16
1.2.4.8 Bảo mật trong hệ thống SQL server……… 16
1.3.Giới thiệu ngôn ngữ lập trình VB.Net……… 16
1.3.1.Giới thiệu Net Framework……… 16
1.3.2.Ngôn ngữ lập trình VB.Net……… 17
1.3.3.Một số Namespace thông dụng………17
1.3.4.Truy cập Variable/Class/Structure……… …18
1.3.5.Những Colections mà ta thường dùng……….19
1.3.6.Các phép toán được sử dụng trong VB.Net……… …19
Chương II: Khảo sát và phân tích hiện trạng……… 20
Trang 3Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang
Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
4 2.1.Mô tả và khảo sát hiện trạng……….20
2.1.1.Mô tả……… …20
2.1.2.Sơ đồ tổ chức của công ty……… ….20
2.1.3.Khảo sát……… …20
a Phòng giám đốc……… …21
b Phòng nhân sự tiền lương……… 21
c Phòng kế toán……….…21
2.1.2.2.Phân tích hiện trạng……… 22
2.2.1.Khái niệm……… 22
2.2.2 Đặc điểm……….… 22
2.2.3 Mục đích……….22
2.3.Chi tiết về nhiệm vụ và hoạt động tại công ty……… …22
2.3.1.Nhiệm vụ của công ty……….… 22
2.3.2.Hoạt động của công ty……… 23
2.3.3.Các phần mà đề tài quan tâm(trách nhiệm và xử lý dữ liệu)………23
2.3.3.1.Công việc của phòng nhân sự tiều lương……… 23
2.3.3.2.Công việc của phòng tài chính……… 23
2.3.3.3.Công việc của phòng giám đốc…….23
2.3.4.Mức lương được hưởng cho từng loại đối tượng……….….23
2.3.4.1 Nhân viên đang thời kỳ thử việc………23
2.3.4.2 Nhân viên đã chính thức làm việc tại công ty……23
2.3.5.Quá trình tính lương cho nhân viên……… …24
2.4.Các mẫu báo cáo……… …24
2.4.1.Báo cáo chấm công……… ……24
2.4.2.Báo cáo lương……… 24-25 2.5.Đánh giá hiện trạng……… 26
2.5.1.Ưu điểm……… ….26
2.5.2.Nhược điểm……… 26
2.6.Xác lập hệ thống……… 26
Phạm vi và các hạn chế……….26
Mục tiêu của hệ thống……….… 26
ục tiêu cụ thể……….27
Chức năng cơ bản của hệ thống……… 27
Tính khả thi của hệ thống……… 27
Chương III: Phân tích hệ thống & Tiền Lương……… 28
I Phân tích hệ thống……….28
1 Khái niệm……… …28
2 Phân tích hệ thống về mặt xử lý……….28
Biểu đồ phân cấp chức năng(BPC)……… 28
Khái niệm……… 28
Mục đích của biểu đồ BPC……… 28
Đặc điểm của BPC……… 28
Phân tích liệt kê các chức năng tổng quát của hệ thống……… 29
Biểu đồ luồng dữ liệu(BLD)……….29
Khái niệm……… 29
Mục đích của BLD………29
Các thành phần của BLD……… 29
Trang 4Chức năng xử lý……… 30
Khái niệm……… 30
Cách thức biểu diễn……… …30
Luồng dữ liệu(1 chiều hay 2 chiều)……… 30
Khái niệm……… 30
Cách thúc biểu diễn……… 30
Kho dữ liệu……… 31
Khái niệm……… 31
Biểu diễn……… 31
Nhãn của kho dữ liệu……… 31
Tác nhân ngoài……… 31
Khái niệm……… 32
Biểu diễn……… ….32
Tác nhân trong……….….32
Khái niệm……….…32
Tác dụng của tác nhân trong……….32
Biểu diễn……… 32
Nhãn của tác nhân trong……… 32
Các đặc điểm cần chú ý khi xây dựng biểu đồ BLD………32
Kỹ thuật phân rả biểu đồ BLD……….33
BLD mức khung cảnh……… 33
BLD mức đỉnh……… 33
BLD mức dưới đỉnh……… …33
Áp dụng trong đồ án……….34
Biểu đồ BLD mức khung cảnh………34
Biểu đồ BLD mức đỉnh……… 35
Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh………36
1 Quản lý chấm công……… 36
2 Quản lý lương……… ….37
II Tiền lương và Tiền thưởng trong các doanh nghiệp……… 38
Tiền lương……….…38
2.1.1 Khái niệm……… 38
2.1.2 Đặc điểm……… 38
2.1.3 Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp……… 38
1 Hình thức trả lương theo thời gian……… 38
2 Hình thức trả lương theo sản phẩm……… 38
Tiền thưởng ……… …38
Các loại lương hiện có ở doanh nghiệp……… 38
1 Lương thuần……… ….38
2 Lương cấp bậc……… 39
3 Lương làm thêm giờ……… 39
4 Lương tạm ứng……… 40
Cách thức tính lương……… 40
1 Hệ số doanh nghiệp……… 40
2 Hệ số lương……….40
3 Ngày công……… 40
4 Lương cơ bản……… 40
5 Hệ số chức vụ……….40
Trang 5Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang
Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
6 Công thức tính lương thu nhập cho mỗi nhân viên……… …41
Chương IV: Thiết kế hệ thống & Cơ sở dữ liệu……… 43
I Thiết kế hệ thống……… 43
1.1.Khái niệm……… 43
1.2.Sơ đồ thiết kế chung……… 43
II Thiết kế cơ sở dữ liệu………….………44
2.1.Mục đích……… 44
2.2.Yêu cầu thiết kế kiểm soát……… 44
2.3.Mô hình thực thể ERD……… 46
2.3.1.Các thực thể được xác định……… 46
2.3.2.Cơ sở dữ liệu……….46
2.4 Lược đồ quan hệ(RelationShip)……… 54
Chương V: Cài đặt và thực hiện chương trình……….55
I Môi trường cài đặt……… … 55
II Giao diện chương trình……….55
Kết luận:……… ….63
Tài liệu tham khảo ……… 64
Phụ lục:……….………65
Trang 7Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
1.1.1.3 Yêu cầu:
Một hệ thống quản lý lương được hoạt động tốt và không sai lệch thì hệ thống
đó phảihỗ trợ tốt những chức năng sau cho việc cài đặt:
a- Quản lý được những nhân viên trong công ty đã làm việc ở công ty, những nhân viên mới tuyển vào(trong thời gian thực tập);
b- Quản lý được những nhân viên khi vào chính thức hay ra khỏi công ty c- Quản trị được CSDL(các thông tin về lương của từng nhân viên trong công ty) một cách hiệu quả nhằm tránh sự sai sót giữa người và máy để dễ dàng theo dõi và giám sát từng nhân viên trong quá trình làm việc Nếu làm tốt được việc này thì hiệu suất làm việc mới tăng lên cho từng bộ phận và phòng ban Mục đích để mỗi nhân viên phải thi đua làm việc và đặt trách nhiệm của mình lên trên thì mới tốt cho những dự án Riêng đối với các phòng: Phòng giám đốc, Phòng hành chính, Phòng tính lương phải kịp thời đưa ra những quyết định nhằm đảm bảo tính thống nhất cho các thông số
và công thức để đảm bảo chính xác và công bằng cho toàn nhân viên trong công ty
d- Việc quản trị CSDL bao gồm các việc xử lý như sau:
+ Sắp xếp dữ liệu
Trang 81.1.2 Các loại hệ thông tin thường dùng:
Hệ thông tin quản lý MIS là mộtcấu trúc hợp nhất với các CSDL và dòng thông tin góp phần tối ưu cho việc thu thập, truyền đạt và trình bày thông tin qua tổ chức nhiều cấp, có các nhóm thực hiện nhiều nhiệm vụ để hoàn thành mục tiêu thống nhất
-hỗ trợ các chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ
- Dùng CSDL hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực chức năng
- Cung cấp cho các nhà quản lý, sách lược và tác nghiệp khả năng thâm nhập thông tin theo thời gian
- Linh hoạt với những thay đổi nhu cầu thông tin của tổ chức
- Có cơ chế bảo mật thông tin theo từng cấp
1.1.3.2 Ưu điểm của hệ thông tin quản lý MIS:
Trang 9Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang
Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
10
Các công cụ và mô hình hỗ trợ sẽ kiểm tra chéo lẫn nhau, làm cho hệ thống đáng tin cậy hơn Giúp phân tích viên có thể dễ dàng đánh giá được các bước của quá trình phát triển thông qua phần mềm tạo ra Để từ đó kiểm soát được sự phát triển Sau đây là các giai đoạn tiến hành cho việc xây dựng hệ thông tin quản lý MIS
1.1.3.3 Sơ đồ các giai đoạn tiến hành xây dựng MIS cho đề tài quản lý lương:
Hình 1: Các giai đoạn tiến hành xây dựng đề tài:
+ Giai đoạn 1:Qua sơ đồ trên, để tiến hành xây dựng một hệ thống quản lý lương cho một doanh nghiệp nào đó thì việc đầu tiên cần làm là phải khảo sát tại doanh nghiệp đó xem cần những thông tin nào muốn đưa ra rồi từ đó tìm các phương án để đảm bảo cho việc yêu cầu của doanh nghiệp là tốt nhất Phân tích hiện trạng là việc phân tích chi tiết để biết về công việc hiện có ở doanh nghiệp đó, xem xét tới tầng phòng ban, bộ phận và nhân viên
+ Giai đoạn 2:Sau khi đã khảo sát và phân tích hiện trạng tại nơi khảo sát thì bước tiếp theo là phải đi vào phân tích yêu cầu của hệ thống Hệ thống cụ thể cần làm ở đây là hệ thống tính lương Để phân tích và làm việc với việc tính lương cho từng nhân viên trong doanh nghiệp ấy thì phải phân định được các thành phần liên quan và chỉ ra được mối liên quan giữa chúng, đồng thời phải tìm hiểu về phần tính lương và công thức tính lương cho một doanh nghiệp đối với từng nhân viên
+ Tiếp theo đến giai đoạn 3 là chúng ta phải thiết kế hệ thống, tức là tìm ra yêu cầu hệ thống cả đầu vào và đầu ra của hệ thông Như vậy hệ thống này phải tính được lương cụ thể cho tầng viên trong công ty vào cuối mỗi tháng sau khi nhân viên chấm công nhập số liệu chấm công vào (qua việc chấm công hằng ngày của nhân viên chấm công)
+ Giai đoạn 4: Giai đoạn này là giai đoạn cuối cùng để đánh giá một sản phẩm đạt kết quả có cao không, tức là xem phần mềm tạo ra được có đạt được như phần khảo sát rồi đi tới phân tích hay không Chương trình phần mềm nếu đạt được các yêu cầu của doanh nghiệp thì đó là sản phẩm cuối cùng mà mình dựa vào hệ thông tin quản lý MIS xem như là thành công
1.2.Giới thiệu Hệ Quản Trị CSDL SQL Server:
1.2.1.Tổng quan về SQL Server:
Giai đoạn I Khảo sát và Phân tích hiện
Cài đặt và hiện thực hệ thống
Giai đoạn II
Phân tích hệ thống và tiền lương
Giai đoạn III Thiết kế hệ thống và CSDL
Trang 10SQL Server là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu(CSDL) quan hệ Client/Server hay còn được gọi là RDBMS(Relational Database Management Systems) RDBMS là một trong những mô hình CSDL thông dụng và là cách thức cơ bản
để lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng hiện nay
1.2.1.1.Khái niệm cở bản về RDBMS:
Trong hầu hết CSDL hiện nay, RDBMS không những lưu trữ dữ liệu mà còn quản trị hệ CSDL bằng cách kiểm soát những dữ liệu nào được nhập vào và những dữ liệu nào có thể xuất ra khỏi hệ thống Sử dụng hệ thống lưu trữ dữ liệu thì tất cả dữ liệu sẽ được an toàn
RDBMS cho phép lưu trữ dữ liệu cùng với những nguyên tắc ràng buộc do người dùng hay hệ thống quy định
Mỗi CSDL quan hệ là một tập hợp dữ liệu được tổ chức trong những bảng hai chiều có quan hệ với nhau Mỗi bảng bao gồm các cột có tên và các hàng Mỗi cột là một thuộc tính của quan hệ, còn mỗi hàng là một bộ các giá trị của những thuộc tính của quan hệ
1.2.1.2 Một RDBMS có các nhiệm vụ:
- Lưu trữ và tạo dữ liệu có sẵn trong các bảng
- Duy trì quan hệ giữa các bảng trong CSDL
- Bảo đảm tính hợp dữ liệu bằng cách tạo các quy tắc quản lý giá trị dữ liệu
- Khôi phục mọi dữ liệu trong trường hợp hệ thống có sự cố
1.2.1.3 Các thành phần cấu trúc của SQL Server 2000:
RDBMS cũng như SQL Server chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm:
- Database: Là CSDL của hệ
- Tệp tin Log: Tệp tin lưu trữ những chuyển tác của SQL Server
- Table: Bảng dữ liệu
- Filegroups: Tệp tin nhóm
- Diagram: Sơ đồ quan hệ
- View: Khung nhìn(bảng ảo) số liệu dựa trên bảng
- Store Procedure: Thủ tục và hàm nội
- User defined Function: Hàm do người dùng định nghĩa
- User: Người dùng sử dụng CSDL
- Roles: Các quy định vai trò và chức năng trong hệ thống SQL Server
- Rules: Là tập hợp các quy tắc
- Default: Là những giá trị mặc nhiên
- User-defined data types: Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa
- Full-text catalogs: Tập phân loại dữ liệu Text
1.2.1.4 Đối tượng CSDL:
CSDL là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi làm việc với SQL Server, tuy nhiên những đối tượng con của CSDL mới là thành phần chính của CSDL
Bản thân SQL Server là một hệ CSDL, chúng bao gồm các đối tượng như Database: Table, View, Store Procedure …đã nêu trên cùng một số CSDLhỗ trợ khác
Trang 11Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
12
CSDL SQL Server là một hệ CSDL đa người dùng, với mỗi Server ta chỉ
có một hệ quản trị CSDL Còn khi muốn có nhiều hệ quản trị CSDL thì cần phải có nhiều Server tương ứng
Việc truy cập CSDL SQL Server dựa vào những tài khoản người dùng riêng biệt và ứng với quyền truy cập nhất định
Cài đặt SQL Server mặc định là có 6 CSDL như sau:
2 Model database:
CSDL này chứa đựng tất cả template dùng làm mẫu để tạo CSDL mới nhất Khi tạo mới một CSDL thì SQL Server lấy tất cả các mẫu bao gồm các Table, view,…từ CSDL model này
3 Msdb database:
Msdb chính là quá trình SQL Agent lưu trữ tất cả các tác vụ xảy ra trong SQL Server Nếu ta xoá bỏ CSDL này thì ta phải cài đặt lại nó khi sử dụng hoặc khi hệ thống yêu cầu
4 Tempdb:
CSDL Tempdb là một trong những CSDL chính của SQL Server, chia sẽ không gian làm việc sử dụng bởi các CSDL trên SQL Server Các bảng tạm thời của người sử dụng mất đi từ Tempdb khi người sử dụng hiện hành thoát khỏi SQL Server hoặc trong thời gian truy cập lại từ sự dừng lại của hệ thống Thủ tục lưu trữ các bảng tạm thời mất đi khi thủ tục thoát ra Bảng tạm thời có thể mất đi khi kết thúc phiên Kích thước ngầm định của Tempdb là 2Mb Hoạt động nào theo sau có thể cần thiết tăng kích thước của Tempdb:
- Bảng tạm thời lớn
- Hoạt động có ý nghĩa trên bảng tạm thời
- Sắp xếp hoặc nhiều sắp xếp lớn xảy ra trong bảng cùng một lúc
- Truy vấn con và tập hợp lại với GROUP BY
- Số lượng lớn của Open Cursor
1.2.3 Đối tượng CSDL SQL Server:
1.2.3.1 Table( bảng ): Trong CSDL bảng là thành phần chính của CSDL
Trang 12Bảng là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với CSDL khác, bảng là đối tượng căn bản nhất trong bất kỳ loại CSDL nào, chúng được coi như một miền
dữ liệu Mỗi bảng được định nghĩa bởi nhiều trường(Field) sẽ tương ứng với một loại dữ liệu nào đó Dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hoặc từ chối tuỳ thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc loại dữ liệu tương thích do hệ thống hoặc người dùng định nghĩa
1.2.3.2 Các yếu tố của bảng:
- Key (khoá): Là chỗ đặt khoá cho thuộc tính trong bảng, dùng để phân biệt bộ này với bộ khác trong cùng một bảng mà không sợ trùng lặp dữ liệu
- ID: Là trường thuộc tính cho phép tự động tăng giảm hay không
- Column name: Là tên của cột thuộc tính
- Data type: Kiểu dữ liệu cho thuộc tính trong bảng
- Size: Kích thước trường dữ liệu
- Allow null: Là tính chất cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không
- Default: Là giá trị mặc nhiên cho trường
- Indentity: Một trường có giá trị tự động như Autonumber như trong Access - Trường này dùng notNull và Identity: Yes(On)
- Identity Seed: Nếu trường này là Indentity thì số bắt đầu cần phải là 1 hoặc 2,…
- Indentity Inereament: Là số nhảy cho mỗi lần tăng
1.2.4 Các ràng buộc:
1.2.4.1.Khái niệm:
Constraints hay còn gọi là các ràng buộc Nó dùng để kiểm tra khi cập nhật(update), sửa chữa(change) hay xoá (delete),….trong CSDL
Khi ta thay đổi CSDL của bảng thì phải tuân theo một quy định nhất định nào
đó nhằm bảo toàn được tính ràng buộc trọn vẹn đối với dữ liệu đang tồn tại trong những bảng có quan hệ với nhau
Mỗi khi có sự kiện thay đổi dữ liệu thì quá trình kiểm tra các ràng buộc được thực hiện như một phương thức rà soát tất cả các điều kiện và quy luật được thiết lập khi xây dựng CSDL
1.2.4.2 Các loại ràng buộc:
+ Ở mức cao bao gồm:
- Ràng buộc miền – Domain Constraints
- Ràng buộc thực thể - Entity Constraints
- Ràng buộc dữ liệu toàn vẹn
+ Ở mức đặc thù:
- Ràng buộc khoá chính – Primary Key Constraints
- Ràng buộc khoá ngoại – Foreign Key Constraints
- Ràng buộc duy nhất – Unique Contraints
- Ràng buộc kiểm tra – Check Constraints
- Ràng buộc mặc nhiên – Default Constraints
- Ràng buộc theo quy tắc hoặc theo quy luật – Rules Constraints 1.2.4.3 Khung nhìn (View ):
Trang 13Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
14
View là một khung nhìn của bảng Sử dụng views như là một đối tượng trong SQL Server Nếu sử dụng phát biểu SQL khi truy vấn trực tuyến sẽ không cho phép bạn lưu trữ cấu trúc phát biểu SQL như một đối tượng của SQL Server
Mục đích:
- Hạn chế tính phức tạp của dữ liệu đối với người dùng
- Kết nối từ nhiều bảng lại với nhau
- Sử dụng tài nguyên Server để thực hiện truy vấn
- Tạo ra một bảng ảo có dữ liệu như yêu cầu
- Kết hợp một số hàm với phương thức tạo ra các cột mới
- Khi cần thiết thì có những câu lệnh SQL dùng trong quá trình viết chương trình trên các Platform khác như Visual Basic hay Java, ta có thể dùng View để tạo ra câu lệnh SQL theo như ý của mình, sau đó sao chép để sử dụng
1.2.4.4.Thủ tục nội:
Store Procedure hay còn gọi là Spocs, tiếp tục phát triển như một phần lập trình lập trình SQL trên CSDL, Store Procedure cho phép khai báo biến, nhận tham số cũng như thực thi các phát biểu có điều kiện
Thông qua Stored Procedure thì ta có thể sử dụng tài liệu của mỗi chuyển tác trên Server có liên quan đến CSDL
Các ưu điểm:
- Kế thừa các phát biểu của SQL Server và là một đối tượng xử lý số liệu hiệu quả nhất khi dùng SQL Server
- Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu
- Có thể gọi những Store Procedure theo cách gọi của thủ tục hay hàm trong các ngôn ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi có yêu cầu
1.2.4.5.Triggers - Bẫy lỗi:
Triggers gồm một đoạn mã được gắn vào dữ liệu và tự động thực thi khi có một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong bảng như Insert, Update, Delete Triggers có thể sử dụng để bẫy rất nhiều tình huống như copy dữ liệu, xoá dữ liệu, cập nhật dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo một tiêu chuần nào đó Ứng dụng của Triggers:
- Referential Integrity
- Audit Trials
- Check
- Kiểm chứng khi xoá mẫu tin trong bảng
1.2.4.6.Lược đồ quan hệ( Diagram Relational ):
Khi xây dựng CSDL cho ứng dụng hay thương mại điện tử, thường đề phải dựa trên phân tích và thiết kế, sẽ thiết lập quan hệ dữ liệu giữa các thực thể ERD (Entity Relational Diagram) Bằng mô hình quan hệ đưa chúng vào xây dựng trên CSDL thực của SQL Server
1.2.4.7.Chỉ mục ( Index ):
Trang 14Index hay còn gọi là chỉ mục, đối tượng này chỉ tồn tại trong bảng hay khung nhìn (View ) Chỉ mục này có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ truy cập dữ liệu, nhất là khi cần tìm kiếm thông tin trên bảng
Mục đích của chỉ mục là giúp cho việc tăng tốc cho việc tìm kiếm dữ liệu
1.2.4.8.Bảo mật trong hệ thống SQL Server:
SQL Server có trong hệ thống bảo mật cao bao gồm nhiều mức cho phép nhiều phương thức bảo mật khác nhau
SQL Server có thể phân quyền cho người dùng hoàn toàn độc lập với hệ điều hành, những tài khoản được cấp quyền mới có thể thao tác trên CSDL và quyền đó cũng được giới hạn theo từng nhóm quyền
1.3.Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Net
1.3.1.Giới thiệu Net Framework
.Net được phát triển từ năm 1988, lúc đầu có tên là Next Generation Windown Services (NGWS) Nó được thiết kế hoàn toàn từ con số không dùng cho Internet Mục tiêu của Microsoft là xây dựng một Globally Distributed System, dùng XML (chứa đựng những database nhỏ) là chất keo để kết hợp chức năng những computer khác với nhau trong cùng một hệ thống tổ chức hay trên khắp thế giới Những computer này có thể là Desktop, Server, Notebook hay Pockets computer, đều có thể chạy Software trên cùng một plastform duy nhất độc lập với hardware và ngôn ngữ lập trình Đó là Net Framework Nó trở thành một phần của Microsoft Windown và có thể port qua Plastform khác và có thể ngay cả trên Unix
.Net Application được chia ra làm hai loại: Cho Internet gọi là ASP.Net, gồm có web form và web service và cho Desktop gọi là windown form Windown Form cũng giống như form của VB 6.0 Nóhỗ trợ Unicode hoàn toàn, rất tiện cho chữ việt và thật sự Object Oriented
Web Form có những server controls làm việc giống như các controls trong windown form, nhất là có thể dùng codes để xử lý các Events một cách y hệt như Windown Forms
Điểm khác biệt giữa ASP và ASP.Net là trong ASP.Net thành phần đại diện Visual Components và code nằm riêng nhau không lộn xộn như trong ASP Ngoài ra ASP.Net code hoàn toàn Object Oriented
Web Services giống như những Functions mà ta có thể gọi dùng từ các URL trên Internet
ADO.Net là một loại cache database nhỏ(disconnected database) để thay thế ADO Thay vì Application connects vĩnh viễn đối với database
mẹ của ADO, Application trong Net làm việc với các portable database chỉ một vài bảng, sao chép từ database mẹ Các bảng trong ADO.Net có thể được tạo quan hệ với nhau trong Master/Details Relationship
XML được yểm trợ tối đa Nằm phía sau ADO.Net là XML XML có thể là bảng ghi (table of records ) trong ADO.Net hay cây nút(tree of nodes) trong DOM (Document Object Model)
Trang 15Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
16
IO đượchỗ trợ hoàn toàn Stream kể cả Memory Stream và Stream Read/Stream Write Thêm vào là Data Formatting cho Serialsation để chứa Object xuống benary file hay là text file
TCP/IP và Http là hai protocols thông dụng nhất trong Net Nhưng chúng làm việc sau sân khấu giúp ta gọi một remote Procedure(Nằm trên computer khác) dễ dàng như một Local Procedure Kỹ thuật ấy gọi
là Remoting
Security hỗ trợ Cryptography, Permissions và Policy
Diagnostics cho ta Debug và Trace
Việc thiết kế Common Language Runtime nhằm vào các mục tiêu chính sau đây:
- Triển khai đơn giản và nhanh hơn: Developers sẽ dành thì giờ quyết định ráp những Software coponents nào vào lại với nhau hơn là lập trình
- Các công tắc thiết yếu như memory management, process communication ….được lo liệu tự động
- Các công cụ đượchỗ trợ rất đầy đủ (no more API): Net Framework Base class rất phong phú cho file, network, serialsation, mã hoá, XML, database,…
- Cài đặt đơn giản và an toàn (no more dll “hell” ): Chỉ cần xcopy file, giống như thời kỳ vàng son của DOS Một lý do mà Net Application chạy trên Net Framework một khi ta đã cài đặt Net Framework vào máy rồi thì đầy đủ mọi dll sẽ có cần thiết
- Dùng cho từ WindownCE đến Desktop, đến Web Metadata là các dữ kiện cắt nghĩa cho ta biết về dữ kiện Các Net Application Component hay còn gọi là Asembly chứa rất nhiều metadata để cắt nghĩa về chính
nó
1.3.2.Ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Net:
Visual Basic.Net hay còn gọi là VB7.0 chính là C# được viết theo lối Visual Basic Do vậy Visual Basic Net hoàn toàn là hướng đối tượng
1.3.3.Một số Namespace thông dụng:
Namespace là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các Class ta dùng trong Program một cách thứ tự nhằm dễ tìm kiếm chúng Tất cả code có trong Net viết bằng VB.Net, C# hay ngôn ngữ nào khác đều được chứa đựng trong một namespace
Điểm này cũng được áp dụng cho code trong Net System Class Liblaries Chẳng hạn các class của Windown Form đều nằm trong System Windowns.Forms namespace Và các classes dùng cho collection như Queue, Stack, Hashtable,… đều nằm trong System.Colections namespace Tất cả code ta viết trong Program của mình cũng đều nằm trong các namespace
Namespace trong Net khắc phục được mọi giới hạn trong VB6.0 Nhiều Assemblies có thể cùng nằm trong một namespace, nghĩa là class tuyên bố trong các components khác nhau có thể dùng chung một namespace Điều này cũng áp dụng xuyên qua các ngôn ngữ, giúp cho một class viết trong VB.Net có thể nằm cùng một namespace với một
Trang 16class viết trong C# Hơn nữa một Assembly có thể có nhiều namespace,
dù rằng thông thường ta dùng một namespace duy nhất cho tất cả các classes trong ấy Một Assembly trong Net tương đương với một COM component Tất cả code trong Net đều nằm trong những Assemblies Namespace có thể được phân chia thứ bậc giống như Folders trong File Directory Nó sẽ giúp User(người dùng) sắp đặt các classes theo đúng nhóm cho trong sáng và dễ đọc
System.IO Đọc/viết file và các data streams
khác
FileStream,Path,StreamReader StreamWriter
Color,Front, Graphcs
System.data Quản lý data Dataset,
DataTable,DataRow,SQL connection
System.Collection Tạo và quản lý các collection ArrayList, BitArray,
Queue,Stack, HashTable System.Math Tinh toán Sqrt,cos,Log,Min
System.diagnostics Debug Debug,Trace
System.Xml Làm việc với XML, Document,
Object Model
XMLDocument, XMLElement, XMLReader,XMLWriter System.Security Cho phép kiểm tra an ninh Cryptography, Pemission,
Protected Protected Class ClassForMyHeirs Cho phép class con, cháu được
dùng Ta có thể tạo Protected
ở mức độ Class
Friend Friend StringForThisProject As String Cho phép code trong cùng một
Class được dùng
Private Private NumberForMeOnly As Integer Cho phép trong cùng một
Modul, Class hay Struct được dùng Lưu ý: Dim coi như tương đương với Private, do
đó ta nên dùng Private cho dễ đọc
Trang 17Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
18
1.3.5 Những Collections mà ta thường dùng:
ArrayList Dynamic Array tự động lớn khi Elements được bỏ vào
BitArray Array chứa trị số Boolean( True/False)
HashTable Collection chứa những cặp Key-Value, cho ta dùng làm từ điểm
Queue Chứa một FIFO (First in First out) Structure Element có thể là bất cứ Object
loại nào
Stack Chứa một LIFO (Last in First out) Structure
SortedList Chứa một danh sách những cặp Key-Value data đươc sắp xếp theo thứ tự
1.3.6.Các phép toán được sử dụng trong VB.Net
Visual Basic.Net cho ta thêm cách viết mới giống như ngôn ngữ C và C++:
Tên phép toán: Cách viết trong VB 6.0: Cách viết mới:
Trang 18Chương II:
2.1 Mô tả và Khảo sát hiện trạng:
2.1.1 Mô tả:
Công ty IT-JSC là một công ty cổ phần công nghệ thông tin
Công ty gồm có 6 phòng ban làm việc chính:
Qua quá trình tìm hiểu và các báo cáo thu thập được của tài liệu mà em có
về công ty, em cũng đã hiểu nhiều về cách thức tổ chức và làm việc ở một công ty là như thế nào Điều này giúp em tiếp cận với việc phân tích hệ thống ở chương tiếp theo
2.1.3 Khảo sát:
Với 6 phòng ban được bố trí như của công ty thì theo em được biết là Phòng Giám Đốc, Phòng Hành Chính, Phòng Kế Toán là có nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng chương trình quản lý chấm công và tiền lương Chính vì thế nên trong đề tài này em đã tìm hiểu chính là 3 phòng ban này
Phong hanh
chinh
Phong ky thuat may tinh Phong ke toan
Phong kinh doanh Phong ke hoach
Bo phan lap trinh
Bo phan ke toan tien luong
Bo phan
ke toan nghiep vu
Bo phan ban hang
Bo phan tiep thi
Bo phan nghien cuu thi truong
Bo phan mua hang
Bo phan van thu Bo phan quan ly
Trang 19Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
20
a- Phòng Giám Đốc:
Phòng Giám Đốc là phòng có quyền cao nhất trong một công ty, chính vì thế mà phòng Giám Đốc có thể sử dụng chương trình để xem danh sách một nhân viên theo từng phòng ban có trong công ty
Cuối một tháng phải xem thống kê lương, và xem báo cáo thống kê tiền thưởng của công ty, các báo cáo thuế thu, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y
tế Để từ đó có thể họp để điều chỉnh Hồ sơ cho từng nhân viên và xem xét các số liệu chấm công có phù hợp và thoả đáng cho đối với từng nhân viên không
b- Phòng nhân sự tiền lương:
Là một phòng được tổ chức bên dưới phòng Giám Đốc
Phòng này có nhiệm vụ:
+ Quản lý hồ sơ nhân viên
+ Theo dõi và tuyển dụng khi công ty có nhu cầu tuyển người
+ Theo dõi tốt nhân viên chính thức làm tại công ty và những nhân viên nghỉ việc ở công ty
+ Chấm công hàng tháng cho từng nhân viên
Chương trình quản lý lương cần có:
- Chương trình tính lương có thể xem thông tin cá nhân trong công ty
- Có thể xem danh sách cho từng phòng ban, bộ phận và chức vụ của nhân viên
- Theo dõi việc làm hàng tháng làm việc của từng nhân viên để nắm bắt được tình hình và khả năng làm việc của mỗi nhân viên
- Nhân viên nào làm việc tốt hay chuyển phòng ban thì mức lương thay đổi thế nào để nhằm điều chỉnh mức lương cho từng nhân viên đó
- Lưu lại thông tin của từng cá nhân làm việc tại công ty
- Xoá bỏ những nhân viên đã thôi làm việc ở công ty
c- Phòng Kế Toán:
Bộ phận này làm nhiệm vụ tính lương cho toàn công ty Sử dụng phần mềm tính lương để cập nhật số liệu chấm công trong hằng ngày, làm thêm giờ khi một dự án cần có tiến độ hoàn thành nhanh và sớm cho mỗi nhân viên Có khả năng thay đổi số liệu cho việc chấm công khi công ty muốn thay đổi
- Tính lương cho từng nhân viên trong tháng đó
- Tính lương tạm ứng của những nhân viên khi nhân viên đó vay nóng của công ty
- Sau khi tính được lương của từng nhân viên và phòng ban rồi thì in ra
- Thống kê lương cho từng phòng, ban và cả công ty trong tháng biết và báo lên Giám đốc
Trang 202.2 Phân tích hiện trạng:
2.2.1 Khái niệm:
Phân tích hiện trạng là giai đoạn đầu của quá trình phân tích và thiết kế hệ thống Là một công việc quan trọng để nhận định về quy trình và cách thức hoạt động của hệ thống
2.2.2 Đặc điểm:
Quá trình phân tích hiện trạng càng sát với thực tiễn sẽ giúp cho giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống mới được thuận lợi và đúng đắn
2.2.3 Mục đích:
+ Tiếp cận với thực tế và môi trường hoạt động của hệ thống
+ Tìm hiểu từng chức năng nhiệm vụ và cách thức hoạt động của hệ thống + Chỉ ra các chỗ hợp lý của hệ thống được kế thừa và những chỗ bất hợp lý phải được nghiên cứu để tìm mọi cách khắc phục
2.3.Chi tiết về nhiệm vụ và hoạt động tại công ty:
2.3.1.Nhiệm vụ của công ty:
- Công ty có trách nhiệm theo dõi và kiểm soát nhân viên làm việc ở trong công ty
- Tuyển nhân viên mới vào các vị trí
- Cập nhật được những người chuyển vị trí này sang vị trí khác; Cấp bậc tăng lên thế nào, hệ số của từng vị trí, của từng nhân viên Các khoản tiền thưởng khi làm xong cho một dự án nào đó
2.3.2.Hoạt động của công ty:
Công tác làm việc của công ty được phân ra như sau:
Ca 1: Làm việc từ 8h-12h
Ca 2: Làm việc từ 13h-17h
Hàng tuần thì vào ngày thứ 7 thì công ty chỉ làm việc nữa ngày(ngày công được chấm là 0.5 (công)), buổi chiều các nhân viên đượcnghỉ ngơi hay được tổ chức đi môt nơi nào đó; Còn ngày chủ nhật thì được nghỉ
Ngoài ra ở những thời điểm nào đó khối lượng làm việc lớn mà thời gian phải hoàn thành công việc phải sớm thì còn có lịch ca 3 (20h-23h)
Cứ cuối mỗi tuần hay mỗi tháng thì nhân viên chấm công sẽ phải thông báo lên trưởng phòng, rồi trưởng mỗi phòng ban phải có trách nhiệm thông báo lên ban giám đốc để ban giám đốc làm việc và có hình thức khen thưởng
Trang 21Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
22
2.3.3.Các phần mà đề tài quan tâm(Trách nhiệm và xử lý dữ liệu):
2.3.3.1 Công việc của phòng nhân sự tiền lương:
Quản lý và theo dõi nhân viên(Cả việc nhân viên ra và vào công ty) Chấm công cho mỗi nhân viên tại các phòng ban; Cuối mỗi tháng phải nắm bắt được những nhân viên làm việc tốt hay không tốt để đề ra mức đề bạt thưởng
2.3.3.2 Công việc của phòng tài chính:
- Nạp đủ các thông số thu thập được rồi in ra báo cáo lương cho mỗi nhân viên khi cần thiết hay cuối mỗi tháng
- Chịu trách nhiệm các sai sót mắc phải khi không cập nhật được thông tin mới nhất từ phòng ban của giám đốc và phòng hành chính
- Phát lương theo báo cáo thu được của từng nhân viên vào cuối tháng
- Cuối tháng thống kê tiền lương tổng cộng của mỗi phòng, bộ phận rồi báo cáo lên ban giám đốc
2.3.3.3 Công việc của phòng Giám đốc:
- Phải lo việc chi trả lương cho nhân viên trong công ty
- Cập nhật những hệ số mà hàng năm hay hàng tháng công ty có thể thay đổi
- Phân công làm việc tại công ty theo tổ hay theo nhóm lam việc tại các phòng ban; đề ra các chỉ tiêu và hướng phấn đấu làm việc tại mỗi phòng ban
- Xem xét báo cáo của các phòng ban gửi lên, thông báo cho các phòng ban biết được sự thay đổi cho toàn công ty
2.3.4 Mức lương được hưởng cho tầng loại đối tượng:
2.3.4.1 Nhân viên đang thời kỳ thử việc:
Khi có yêu cầu của ban giám đốc thì phòng hành chính sẽ ra thông báo tuyển dụng nhân viên mới, bộ phân này phải theo dõi việc thi tuyển vào làm tại công ty Sau khi đạt được yêu cầu tuyển dụng thì những nhân viên đó phải làm thử việc cho công ty trong các dự án mà công ty giao cho Kết quả làm việc cũng sẽ được người chấm công ghi lại hàng ngày Mức lương được hưởng của đối tượng này chỉ được hưởng 70% tiền lương chính thức so với đối tượng đã được làm chính thưc quy định tại công ty
2.3.4.2 Nhân viên đã chính thức làm việc tại công ty:
Đối với những nhân viên đã làm việc chính thức tại công ty thì hàng ngày bộ phận chấm công phải đi theo dõi việc đi làm của từng nhân viên trong công ty xem từng nhân viên đến làm có đúng giờ hay là muộn giờ, những công việc phải đi ra ngoài
do công ty hay bộ phận giao giờ đi và giờ về là bao nhiêu thì người chấm công phải thống kê đầy đủ và cập nhật liên tục Đối tượng này được hưởng 100% tiền lương chính thức so với đối tượng đã được làm chính thưc quy định tại công ty
Trang 222.3.5 Quá trình tính lương cho nhân viên:
Quá trình tính lương cho nhân viên được thực hiện như sau:
- Cứ cuối mỗi tháng thì nhân viên chấm công phải đưa bảng chấm công đó lên trưởng phòng ký và xét duyệt hằng ngày Danh sách đã được duyệt sau khi đã thu được trong một tháng phải gửi lên cho phòng hành chính ký và xác nhận Bảng điểm chấm công ấy được nhận lại rồi chuyển lên ban giám đốc để ban giám đốc kiểm tra và xác nhận Kết quả nhận được sẽ được gửi sang phòng kế toán để phòng kế toán nhập vào và in ra kết quả tiền lương cho mỗi người
- Kết quả lương nhận được của từng nhân viên thường là ngày mồng 2 hàng tháng(tuỳ theo công ty đó quyết định)
2.4 Các mẫu báo cáo:
2.4.1: Báo cáo chấm công:
Bảng chấm công dưới đây được công ty sử dụng cho việc chấm công hàng ngày cho mỗi nhân viên Bảng này thống kê đầy đủ thông tin để cho nhân viên chấm công ghi lại kết quả làm việc của mỗi nhân viên hằng ngày đi làm hay không đi làm(nghỉ phép hay không phép)
Người chấm công (Ký, ghi rõ họ tên )
Hình 3: Bảng chấm công cho nhân viên theo ngày
2.4.2: Báo cáo lương:
Bảng này được nhân viên chấm công làm việc và tính toán công cho từng nhân viên dựa vào các hệ số mà công ty cung cấp(Làm nữa ngày thì chấm 0.5 (công), Làm cả ngày thì chấm 1(công)) Bảng được bộ phận nhân sự tiền lương xét và tính, giám đốc ký để xác nhận
Trong quá trình nhân viên làm tốt hay không tốt sẽ được giám đốc quyết định xem có được lĩnh đúng như vậy không hay là có những nhân viên nào đáng khen thưởng và tăng lên(hay giảm) bao nhiêu
Trang 23Chi phí công đoàn
BHYT BHXH
Tổng cộng
Phụ cấp
Tiền lương
Hệ số trách nhiệm (Chức vụ)
Tiền làm thêm giờ
Ngày công
Lương
cơ bản HSL
Bộ phận Chức
vụ
Mã
CB Tên CB
Hình 4: Bảng báo cáo lương
Bảng Báo Cáo Lương Cho Toàn Công Ty
Trưởng phòng nhân sự (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 242.5 Đánh giá hiện trạng:
2.5.1- Ưu điểm:
- Hoạt động của công ty tương đối ổn định, ít mắc phải sai sót, hiệu suất ổn định
- Khối lượng thông tin cần thiết để xử lý cho việc tính lương là tương đối phức tạp, việc chấm công cũng không gặp trở ngại nào
- Không có tình trạng tính toán sai cho nhân viên nào làm việc tại công ty
2.5.2- Nhược điểm:
- Nhân viên chấm công phải làm việc bằng tay khi chấm công cho mỗi nhân viên
- Nhân viên chấm công phải theo dõi kịp thời những đối tượng chuyển đi ra khỏi công ty
- Nếu không cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và chính xác thì sẽ gặp một
số sai sót trong việc tính toán lương
2.6 Xác lập hệ thống:
2.6.1 Phạm vi và các hạn chế:
Một hệ thống thông tin quản lý thường là rất phức tạp và không thể thực hiện được tốt trong một thời gian nhất định cho phép được Chính vì lẽ đó mà em đã nghỉ tới một ràng buộc để hệ thống của em nó mang tính khả thi và thực tế
+ Căn cứ để xây dựng hệ thống mới:
Với đề tài mà em chọn ở đây là không nhằm mục tiêu thay đổi cách thức tính lương hiện có của công ty, mà em đã dựa vào các quy tắc tính lương mà em được biết chỉ nhằm cải tiến các cách tính lương cho thật tiện và đưa ra kết quả nhanh nhất và chính xác nhất do việc xử lý dữ liệu
+ Phạm vi của hệ thống:
Do điều kiện và thời gian nghiên cứu cũng chưa thật nhiều, hệ thống chắc chắn không thể làm việc một cách tối ưu nhất, mà nó sẽ làm được những thao tác tính lương và cập nhật lương một cách chính xác và ít sai sót trong qúa trình nhập và in kết quả cho từng nhân viên
2.6.2 Mục tiêu của hệ thống:
Hệ thống quản lý lương cho các doanh nghiệp nhằm vào mục tiêu:
- Hệ thống phải khắc phục được hệ thống cũ chưa đạt được, mang đầy đủ thông tin
để làm việc và thay gần như một con người
- Hệ thống phải phản ánh đủ các thông tin cần có một cách tin cậy, chính xác, kịp thời và liên tục
- Mục tiêu cần đạt được là mang lại lợi ích nghiệp vụ, lợi ích kinh tế, tăng khả năng xử lý
- Đấy là mục tiêu cơ bản của hệ thống, mục tiêu này phải chỉ đạo xuyên suốt quá trình hoạt động của hệ thống Việc áp dụng mục tiêu này sẽ giúp cho các công ty tiết kiệm thời gian tính toán phức tạp mà con người phải làm
Trang 25Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
26
2.6.2.1 Mục tiêu cụ thể:
Phải thiết kế các Modul thực hiện được những yêu cầu sau:
+ Kiểm tra các thông tin, các yêu cầu cần thiết chưa như: về Họ tên, mã số nhân viên, hệ số(chức vụ), thời gian làm việc trong tháng,…Nếu mà không đủ thông tin thì hệ thống sẽ báo lỗi và không tính kết quả cuối cùng cho nhân viên
+ Cập nhật nhanh các thông tin thay đổi của công ty như: hệ số doanh nghiệp, mức lương cơ bản, phần trăm BHXH,…
+ Giúp thực hiện tốt việc báo cáo và in ấn lương cho từng nhân viên
2.6.2.2 Chức năng cơ bản của hệ thống:
+ Nhập: Nhập các thông số như: Hệ số doanh nghiệp, lương cơ bản, phần trăm BHXH, BHYT, CPCD, hệ số lương, giờ làm thêm,…
+ Quản lý tiền lương: Sau khi đã nhập đầy đủ thông tin có được của từng nhân viên làm việc trong tháng thì hệ thống tính lương sẽ đưa ra được kết quả lương đối với từng nhân viên
+ Xuất: Xem được lương của từng nhân viên qua báo cáo in ra
2.6.2.3.Tính khả thi của hệ thống:
Việc cân nhắc và phác hoạ tính khả thi của hệ thống có một ý nghĩa rất quan trọng
Nó cho phép quyết định hệ thống này có trở thành hiện thực hay không
Tính khả thi được cân nhắc trên các mặt:
a) Khả thi về nghiệp vụ:
Hệ thống được xây dựng để đáp ứng các yêu cầu chuyên môn của công ty Các thông tin về sự thay đổi mới trong công ty phải là cái được thống nhất, cập nhật một cách kịp thời và đầy đủ để tránh đi sự sai lệch cho mỗi nhân viên trong công
Trang 26Phân tích hệ thống bao gồm việc phân tích về chức năng xử lý và phân tích về dữ liệu (dữ liệu là đối tượng của xử lý)
3.1.2 Phân tích hệ thống về mặt xử lý:
Sự phân tích hệ thống về mặt xử lý nhằm mục đích lập một mô hình xử lý hệ thống, và dùng để trả lời các câu hỏi: “Hệ thống làm gì?”, tức là đi sâu vào bản chất, đi sâu vào chi tiết của hệ thống về mặt xử lý thông tin, và chỉ diễn tả ở mức
độ logic, tức là chúng ta phải trả lời câu hỏi “làm gì ?” mà gạt bỏ câu hỏi “làm như thế nào? ”, chỉ diễn tả mục đích, bản chất của quá trình xử lý mà bỏ qua các yếu tố
về thực hiện, về cài đặt(là các yếu tố về vật lý)
Chúng ta có thể coi giai đoạn này là giai đoạn thiết kế logic, nó phải được thực hiện một cách hoàn chỉnh để chuẩn bị cho giai đoạn thiết kế vật lý
Trong đồ án này thì em thực hiện theo hướng “Top-Down” là em thực hiện việc phân tích từ trên xuống, tức là em đi làm theo cách từ tổng thể đến chi tiết Để làm được điều này thì cần đưa ra:
- Biểu đồ phân cấp chức năng(BPC)
- Biểu đồ luồng dữ liệu(BLD)
3.1.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng(BPC):
a Khái niệm: Biểu đồ phân cấp chức năng là công cụ khởi đầu do công
ty IBM phát triển Nó diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng của hệ thống từ đại thể đến chi tiết Mỗi chức năng có thể gồm nhiều chức năng con, và mỗi nút trong biểu đồ diễn tả một chức năng con Quan hệ duy nhất giữa các chức năng được diễn tả bởi các cung nối liền các nút là quan hệ bao hàm Như thế thì PBC tạo thành một cấu trúc cây chức năng
b Mục đích của biểu đồ BPC:
- Phải xác định được mà hệ thống cần phân tích
- Tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng được làm sáng tỏ
để sử dụng cho các mô hình sau này
Trang 27Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
28
d Phân tích liệt kê các chức năng tổng quát của hệ thống:
Mức 1: Nút gốc là chức năng tổng quát của hệ thống
Sau đó, bên dưới nó là các mức tiếp theo được phân rả(Decomposition) tiếp tục, và mức cuối cùng là chức năng nhỏ nhất không phân chia được nữa
Áp dụng đối với bài toán quản lý lương cho các doanh nghiệp:
Hình 5: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hệ thống ở đây nhằm xử lý tính lương cho nhân viên khi biết các yêu cầu cần đưa vào (tùy vào từng nhân viên có thể có)
Đây là biểu đồ mô tả tĩnh Được xây dựng dưới dạng cây, chức năng chính là Tính lương – chức năng này được phân thành 7 nút:
- Tham số lương: Tham số cần đưa vào như hệ số trách nhiệm, hệ số lương,…
- Khoản khác: Tiền ăn lương theo ca, tiền làm thêm giờ, …
- Phụ cấp: Tiền phụ cấp có được như phụ cấp chức vụ,
- Khấu trừ cố định: Tiền phải nộp cho công ty như BHXH, BHYT,…
- Bảng chấm công: Bảng ghi lại công làm được của từng nhân viên theo từng ngày
- Đối tượng hưởng lương: Có 2 loại:+ Đối tượng đang thời kỳ thử việc
+ Đối tượng là nhân viên đã chính thức làm việc tại công ty
- Bảng lương: Bảng được in ra cuối cùng của việc tính lương cho nhân viên
3.1.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD):
a Khái niệm:
Biểu đồ luồng dữ liệu(BLD) nhằm diễn tả(ở mức logic) tập hợp các chức năng của hệ thống trong các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lý, trong việc bàn giao thông tin cho nhau
b Mục đích BLD:
- Giúp chúng ta thấy được bản chất của hệ thống, làm rõ những chức năng nào là thật sự cần thiết để dùng cho việc quản lý, và xét xem chức năng nào cần phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý vấn đề cần mô tả
Tính lương
Đối tượng hưởng lương
Bảng chấm công
Khấu trừ cố định
Phụ cấp
Khoản khác
Tham
số lương Bảng
lương
Trang 28- Chỉ rỏ các thông tin được chuyển giao giữa các thông tin đó, và qua đó phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng
- Giúp hỗ trợ các hoạt động của User
- Lập kế hoạch và minh hoạ các phương án cho nhà phân tích và User xem xét kết quả
- Làm tài liệu đặc tả yêu cầu hình thức và đặc tả thiết kế hệ thống
- Như vậy thì biểu đồ BLD là hết sức quan trọng vì nó chứa đựng các yếu tố xử lý
và cả dữ liệu(database)
c Các thành phần BLD:
Trong mỗi biểu đồ BLD bao giờ cũng có 5 thành phần:
Hình 6: Sơ đồ các thành phần của biểu đồ BLD
3.1.4.3.Chức năng xử lý:
a Khái niệm:
Chức năng xử lý là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình
xử lý nào đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin( tức là
nó phải làm thay đổi thông tin từ đầu vào) theo một cách nào đó như việc tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hay tạo ra thông tin mới
Ví dụ như: Cập nhật, báo cáo,……
Tên các thành phần Ký hiệu biểu diễn
Trang 29Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
Kho dữ liệu là các thông tin cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian, để sau
đó một hay vài chức năng xử lý, hoặc tác nhân trong sử dụng Dưới tác dụng vật
lý chúng có thể là các tài liệu lưu trữ trong văn phòng hoặc các file trên các thiết
bị mang tin như băng từ, đĩa từ của máy tính
- Vài quy tắc diễn tả việc sử dụng kho dữ liệu:
• Truy nhập toàn bộ dữ liệu: Luồng dữ liệu không cần mang tên
Quản lý lương
Kho dữ liệu
hồ sơ
Quản lý lương Thông tin y/c
Trang 30Ví dụ:
3.1.4.6 Tác nhân ngoài:
a Khái niệm:
Tác nhân ngoài còn được gọi là đối tác, là một người, một nhóm hay một tổ chức
ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng cũng có một số hình thức tiếp xúc trao đổi thông tin với hệ thống Sự có mặt của các nhân tố này có trên sơ đồ là việc chỉ ra giới hạn của hệ thống, và chỉ rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài
b Biểu diễn:
Tác nhân ngoài được biểu diễn bằng hình chữ nhật có gán nhãn,…
Nhãn hay còn gọi là tác nhân ngoài: Đó là một danh từ kèm theo tính từ một khi
b Tác dụng của tác nhân trong:
Tác nhân trong có tác dụng làm nhiệm vụ tham chiếu
c Biểu diễn: Tác nhân trong được biểu diễn bằng hình chữ nhật hở một cạnh và có gán nhãn
d Nhãn của tác nhân trong:
Được xác định bằng động từ kèm bổ ngữ
Ví dụ:
3.1.4.8 Các điểm đặc biệt cần chú ý khi xây dựng biểu đồ BLD:
a-Trong biểu đồ không có hai tác nhân ngoài trao đổi trực tiếp với nhau
b-Không có việc trao đổi trực tiếp giữa hai kho dữ liệu mà không thông qua chức năng xử lý
Trang 31Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
32
c-Để tránh sự chồng chéo của các luồng dữ liệu lên tác nhân ngoài, tác nhân trong và kho dữ liệu cần sử dụng nhiều lần vẫn có thể được vẽ lại ở nhiều nơi trong cùng một biểu đồ để cho dễ đọc và dễ hiểu Tuy nhiên các chức năng và các luồng dữ liệu thì không được vẽ lặp lại
d- Một kho dữ liệu thì phải có ít nhất một luồng dữ liệu vào và ít nhất có một luồng dữ liệu ra Nếu như kho có một luồng vào mà không có luồng ra thì kho
đó không có tác dụng, còn ngược lại một kho mà chỉ có luồng ra mà không có luồng vào thì kết luận kho đó là kho rỗng
e- Tác nhân ngoài không trao đổi trực tiếp với kho dữ liệu mà phải thông qua chức năng xử lý
3.1.4.9 Kỹ thuật phân rã biểu đồ BLD( có 3 mức ):
- Các luồng dữ liệu được an toàn
- Các tác nhân được bảo toàn
- Cũng có thể xuất hiện các kho dữ liệu
- Có thể bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội tại nếu cảm thấy cần thiết
c BLD mức dưới đỉnh:
Là biểu đồ phân rã từ mức đĩnh Các thành phần của biểu đồ được phát triển như sau:
- Chức năng: Phân rả chức năng cấp trên thành chức năng cấp dưới thấp hơn
- Luồng dữ liệu vào/ra: ở mức trên thì lặp lại ở mức bên dưới, đồng thời bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội bộ do phân rã các chức năng và thêm kho
dữ liệu
- Kho dữ liệu: Xuất hiện dần dần theo nhu cầu nội bộ
- Tác nhân ngoài:Xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh, ở mức dưới không thể thêm được nữa
Trang 32Trong qúa trình phân rã các chức năng ở BLD ở mức đỉnh thì có thể phân cấp thành các mức sau đó cho đến khi không phân rả được nữa thì thôi Tuỳ vào sự phức tạp của từng hệ thống
Hằng ngày nhân viên tính chấm công đi chấm công cho nhân viên ở các bộ phận
và phòng ban, đến cuối tháng thi thống kê và in ra báo cáo tổng hợp làm được của các nhân viên, sau đó gữi bản tổng hợp được lên ban nhân sự tiền lương để ban nhân sự tiên lương xem và ký; sau khi đã ký xong thì người chấm công tiền lương lấy xác nhận lại rồi mang lên ban giám đốc phê duyệt kết quả làm việc của nhân viên trong tháng đó Bảng chấm công của nhân viên làm việc hàng tháng sẽ được phòng kế toán nhập vào và tính ra lương(thực lĩnh) Sau khi phòng kế toán tính lương thu được cho mỗi nhân viên xong thì người chấm công tiền lương sẽ phát lương và thông báo kết quả làm việc của mõi nhân viên trong tháng, nếu có sai lệch thì có quyền phản ánh lại với người quản lý chấm công ngay Lúc có sai sót trong quá trình tính toán lương cho nhân viên thì 3 tác nhân ngoài sẽ phải tiếp tục thực hiện công việc của mình
Quản lý chấm công tiền lương
Ban Giám Đốc
Phòng kế toán Ban nhân sự
tiền lương
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo về việc chấm công, và y/c xác nhận
Yêu cầu xác nhận
Xác nhận
Kết quả nhận được
Tính toán vàTrả lời
Nhân viên
Thông tin chấm công nhân viên Bảng
lương
Trang 33Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang
và quản lý lương; Kho dữ liệu có 3 cái đó là: Kho dữ liệu hồ sơ, kho dữ liệu chấm công và kho dữ liệu tiền thưởng
- Tác nhân ngoài ban giám đốc và phòng nhân sự tiền lương khi nào cần thông tin về nhân viên thì phải lấy dữ liệu từ kho dữ liệu hồ sơ Khi có một nhân viên mới hay có sự thay đổi liên quan đến thông tin của nhân viên thì tác nhân ngoài: Ban giám đốc và nhân sự tiền lương yêu cầu tác nhân xữ lý (quản lý hồ
sơ nhân viên) sẽ xữ lý và lưu vào kho dữ liệu hồ sơ, và ngược lại khi cần thay đổi về hồ sơ nhân viên thì phải lấy từ kho dữ liệu hồ sơ
- Tác nhân ngoài ban giám đốc và phòng nhân sự tiền lương yêu cầu báo cáo thông tin về việc châm công thì cần phải lấy từ kho dữ liệu chấm công
- Phòng kế toán phải cập nhật các khoản khấu trừ, quỷ thưởng vào cho tác nhân xữ lý quản lý lương, bộ phận xữ lý này sẽ được lưu vào kho dữ liệu lương thưởng Đồng thời bộ phận xữ lý về quản lý lương sẽ yêu cầu thông tin của việc chấm công của từng nhân viên hàng tháng và được lấy từ kho dữ liệu chấm công;
Cập nhật HS
nhân viên
Cập nhật bảng chấm công, mức thưởng Báo cáo tổng
Các báo cáo lương tháng
cập nhật quỷ thưởng
Thông tin yêu cầu
Báo cáo tổng hợp chấm công
cập nhật các khoản khấu trừ
Trang 34- Kho dữ liệu chấm công lấy số liệu chấm công và mức thưởng từ tác nhân xữ
lý quản lý chấm công rồi đưa báo cáo tổng hợp lại cùng với báo cáo lương
tháng từ kho dữ liệu lương thưởng cho phòng kế toán để phòng kế toán tính
lương cho từng nhân viên
c.Biểu đồ BLD mức dưới đĩnh:
c1 Quản lý chấm công:
Hình 9: Biểu đồ mức dưới đỉnh về quản lý chấm công
- Tác nhân ngoài là: Phòng kế toán, ban giám đốc-nhân sự tiền lương
- Tác nhân xữ lý: Cập nhật bảng chấm công, điều chỉnh chấm công, Cập nhật
loại thưởng, điều chỉnh mức thưởng và báo cáo tổng hợp
- Kho dữ liệu: Bảng lương thưởng và bảng chấm công
Trong đó: Phòng kế toán sẽ phải nhập ngày công và công làm thêm được của
nhân viên vào tác nhân xữ lý cập nhật bảng chấm công; Khi có sự thay đổi về
chấm công thì yêu cầu sẽ được đưa vào tác nhân xữ lý điều chỉnh chấm công
Ban giám đốc và nhân sự tiền lương khi có sự thay đổi về điều chỉnh ngày
công thì phải yêu cầu tác nhân điều chỉnh chấm công xữ lý; Còn khi định mức
thưởng thì phải yêu cầu tác nhân cập nhật loại thưởng xữ lý; Còn khi điều
Lưu thong tin thưởng
đx điều chỉnh
Nhập ngày công,
công làm thêm Yêu cầu điều chỉnh công
Yêu cầu điều chỉnh ngày công định mức thưởng cá nhân,(xếp loại
mức thưởng)
y/c điều chỉnh mức lương
y/c báo cao Báo cáo k.quả
Thông tin chấm công y/c
Thông tin thuong yêu cầu
Lưu xếp loại thưởng, mức thưởng cá nhân Lấy
thông tin chấm công để điều chỉnh
Lập công sau khi
đã điều chỉnh
Trang 35Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang
Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
36
chỉnh mức lương thì yêu cầu tác nhân điều chỉnh mức thưởng; Còn khi muốn báo cáo tổng hợp thì yêu cầu tác nhân báo cáo tổng hợp xữ lý Báo cáo tổng hợp sẽ lấy thông tin từ kho bảng chấm công và bảng lương thưởng
Điều chỉnh mức thưởng thì lấy thông tin từ kho bảng lương thưởng; Kho lương thưởng sẽ lưu giữ thông tin thưởng và sự điều chỉnh từ tác nhân điều chỉnh mức thưởng và lưu giữ xếp loại lương thưởng hay thưởng cá nhân từ tác nhân
xữ lý cập nhật loại thưởng
Bảng chấm công sẽ lưu giữ thông tin về: Lập công sau khi đã được điều chỉnh
từ tác nhân xữ lý điều chỉnh chấm công và nhận được thông tin chấm công từ tác nhân xữ lý cập nhật bảng chấm công; Còn thông tin chấm công mà được chỉnh sửa lại từ bảng chấm công thì tác nhân xữ lý điều chỉnh chấm công sẽ lấy thông tin cần sửa để sửa
c2 Quản ly lương:
Hình 10: Biểu đồ quản lý lương
Trong biểu đồ quản lý lương trên cho ta biết:
- Có 5 tác nhân ngoài: Phòng kế toán; bảng lương thưởng; bảng chấm công;
hồ sơ nhân viên; thông tin yêu cầu
Kq báo cao
Y/c báo cáo y/c thong tin
y/c thong tin
y/c thong tin
Kq cập nhật
tạm ứng
Lương các khoản, khấu trừ lương
Thông tin NV
TT lương y/c
TT y/c
Ghi nhận quỷ thưởng
TT y/c
Kq tính lương
TT mức thưởng
y/c tính lương
Cập nhật quỷ thưởng
Kq báo cáo y/c báo cáo
y/c tính lương
TT chấm công y/c cập nhật
tt lương
Trang 36- Có 7 tác nhân xữ lý: Tính lương tạm ứng; cập nhật bảng lương; tính lương; báo cáo lương; cập nhật quỷ thưởng; tính thưởng; báo cáo thưởng,BHYT,BHXH, thuế thu nhập
- Có 3 kho dữ liệu: Tập tin lương; bảng lương thưởng; hồ sơ nhân viên Phòng kế toán lúc cần báo cáo thì phải yêu cầu tác nhân xữ lý: Báo cáo thưởng, BHYT, BHXH, thuế thu nhập rồi đưa ra kết quả Tác nhân xữ lý này sẽ lấy yêu càu thông tin từ tập tin lương, từ kho bảng lương thưởng và từ kho hồ sơ nhân viên
Phòng kế toán yêu cầu cập nhật lương tạm ứng vào kho tập tin lương nhờ tác nhân
xữ lý: Tính lương tạm ứng
Phòng kế toán còn yêu cầu cập nhật thông tin lương thì sẽ được tác nhân xữ lý cập nhật bảng lương xữ lý, tác nhân này sẽ tính lương và các khoản khấu trừ rồi nập vào kho tập tin lương
Tác nhân xữ lý Tính lương phải thực hiện xữ lý thông tin chấm công từ tác nhân ngoài là bảng chấm công, yêu cầu tính lương từ phòng kế toán và thông tin nhân viên từ tác nhân ngoài hồ sơ nhân viên
Phòng kế toán yêu cầu báo cáo thông tin lương từ tập tin lương thì tác nhân xữ lý báo cáo lương sẽ lấy thông tin đủ và đúng yêu cầu rồi trả về báo cáo lương nhân viên mà phòng kế toán yêu cầu
Khi mà tập tin lương yêu cầu cập nhật quỷ thưởng từ phòng kế toán thì phòng kế toán sẽ cập nhật theo yêu cầu của tập tin lương nhờ tác nhân xữ lý: Cập nhật quỷ thưởng
Tác nhân xữ lý cập nhật quỷ thưởng sau khi đã ghi nhận dữ liệu thì yêu cầu tác nhân ngoài: Thông tin yêu cầu chấp nhận hay không
Thông tin yêu cầu của một nhân viên hay bộ phận nào đó yêu cầu tính lương thì được phòng kế toán yêu cầu tính lương Tác nhân xữ lý Tính thưởng sẽ yêu cầu thông tin mức thưởng từ tác nhân ngoài bảng lương thưởng rồi sau đó đưa ra kết quả tính lướng lương cho nhân viên và đưa ra kết quả cuối cùng cho nhân viên
Trang 37Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
- Tiền lương với danh nghĩa là số tiền mà doanh nghiệp trả cho nhân viên, căn
cứ vào số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đó làm được
c Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp:
1 Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức này chủ yếu được áp dụng đối với cán bộ nhân viên làm công tác quản lý và các bộ phận lao động không có công thức một cách chặt chẽ như cán bộ hành chính,…
Nhược điểm: Chưa gắn thu nhập của mỗi người với kết quả lao động mà họ đã đạt được
2 Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Là hình thức trả lương được sử dụng phổ biến hiện nay thuộc khu vực sản xuất
và kinh doanh , với hình thức này tiền lương của những người ở trong công ty được phụ thuôc vào tờ đơn để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (project) và số lượng công việc đã hoàn thành
Ngày nay hình thức trả lương theo sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành, ngoài việc áp dụng lương khoán ra thì cũng có những công ty áp dụng thêm hình thức lương khoán có thưởng (nếu vượt quá quy định thì sẽ được thưởng)
3.2.2 TIỀN THƯỞNG:
Tiền thưởng là loại tiền không thường xuyên – đó là loại tiền mà công ty(doanh nghiệp ) phải trả cho nhân viên như: khen thưởng thi đua, sáng kiến, phương pháp mới trong việc giải quyết công việc,…
3.2.2.1.Các loại lương hiện có ở các doanh nghiệp:
a Lương thuần:
1.1 Khái niệm:
Lương thuần (hay còn gọi là lương cơ bản) là loại lương được hưởng của nhân viên trong công ty, tuỳ theo từng đối tượng làm lâu hay là mới được nhận vào công ty mà mức chi cho từng nhân viên là khác nhau
Trang 381.2 Công thức tính:
Lươngthuần = Mứclương * Tỉlệ (%)
Trong đó:
Tỉlệ (%) là tỷ lệ được hưởng theo quy định với từng loại hợp đồng
Ví dụ : Như đối với nhân viên mới thì thời gian đầu chỉ được hưởng 70% mức lương chính thức
Mức lương = Hêsốlương * Giatrịlươngtốithiểu
Với: Giatrịlươngtốithiểu phải nhập vào bằng tay, vì tuỳ theo từng chức danh
Ví dụ: Giá trị lương tối thiểu của nhân viên là: 350.000(đ)
b Lương cấp bậc:
1- Khái niệm:
Công ty là một bộ máy, được lập ra và có người đứng trên và người đứng dưới; Do
đó ứng với mỗi vị trí trong công ty thì mỗi người có một loại lương cấp bậc riêng
Ví dụ như đối với giám đốc thì cấp bậc lại khác với cấp bậc của phó giám đốc hay
là trưởng ban,…
2- Công thức tính lương cấp bậc:
Lươngcấpbậc = Lươngthuần + ∑phucap
Trong đó: Tổng phụ cấp bao gồm các loại phụ cấp và thu nhập thường xuyên khác ở trong công ty Các loại phụ cấp bao gồm:
Tuỳ theo từng công ty mà có những chế độ phụ cấp khác nhau
c Lương làm thêm giờ
1 Khái niệm:
Lương làm thêm giờ là số tiền nhân được của nhân viên trong quá trình làm thêm việc cho một dự án
Lương làm thêm giờ được chia ra làm các loại sau:
- Làm theo ngày nghĩ, ví dụ: Chiều thứ 7; Chủ nhật
=> Lương làm thêm giờ vào ngày nghĩ thì được hưởng gấp 2 lần so với các ngày thường(thư: 2,3,4,5,6),
- Làm theo ngày lễ: ngày 30/4; 1/5; 2/9;…
=> Tuỳ theo từng doanh nghiệp, thường là được nhân lương luôn vào ngày đó, không tính theo sản phẩm làm được là bao nhiêu
Trang 39Trường ĐHXD Xây dựng chương trình quản lý lương cho doanh nghiệp
Sv thực hiện: Đào Phượng Thành Trang Mssv:19884.46 - Lớp 46PM2-Khoa CNTT
ngayconghesoluong
ghiephesodoanhn
Trong đó:
1.Theo quy định của nhà nước thì trong một tháng công nhân viên chi làm việc vào các ngày thường còn chủ nhật thì được nghỉ, vì vậy mà phải chia cho 26
2 Hesodoanhnghiep( hệ số doanh nghiệp )
Tuỳ theo từng loại doanh nghiệp, như các loại doanh nghiệp nhà nước thì hệ số là: 1.5; còn doanh nghiệp do tu nhân mở ra thì hệ số lại là: 2,…
3 Hesoluong( hệ số lương ):
Hệ số lương là hệ số có thể do công ty đó quyết định nếu công ty đó là công ty tư nhân; Còn đối với công ty nhà nước thì hệ số lương là do nhà nước quy định
4 Ngaycong( ngày công )
Số ngày công làm được của từng nhân viên do người chấm công của nhóm hay bộ phận chấm Theo quy định của nhà nước thì mỗi người chỉ được làm việc 6 ngày/tuần, và mỗi ngày chỉ được làm việc 8 tiếng đồng hồ
5 Luongcoban( lương cơ bản )
Lương cơ bản là lương đầu tiên được chấp nhận chính thức vào công ty, tuỳ theo
là nhân viên đó là nhân viên của nhà nước hay là của tư nhân; Nếu đối với nhà nước thì mức lương cơ bản quy định là 350000đ, còn đối với doanh nghiệp là tư nhân thì tùy vào công ty đó mà quy định mà chi trả cho nhân viên
6 Hesochucvu( hệ số chức vụ )
Hệ số chức vụ của mỗi cá nhân đều là khác nhau (đối với giám đốc thì thì hệ số chức vụ là khác với phó giám đốc,…)
Trang 40Những khoản khác(như phụ cấp) cũng tham gia vào việc tính thu nhập cho nhân viên:
- Tiền ăn trưa
- Tiền thưởng vào cuối tháng của công ty
- Các khoản khác(Xăng xe,….)
Những khoản khác như:
- BHYT (Bảo hiểm y tế)
- BHXH (Bảo hiểm xã hội)
- CPCD (Chi phí công đoàn)
- % thuế thu nhập
cũng tham gia vào việc tính lương của nhân viên trong công ty
3.2.3.3 Công thức tính lương thu nhập cho mỗi nhân viên:
Như vậy ta có thể đưa ra được công thức tính tổng quát tiền lương của một người trong một công ty là như sau (đây là công thức tổng quát):
Tiền lương được lĩnh:
Tien_luong_duoc_linh = Tinhluong – (BHYT+BHXH+CPCD) – (Tam_ung + thue_thu_nhap) + Cac_khoan_khac + Phu_cap
< Lương còn có nhiều loại nữa nhưng trong đồ án này em chỉ áp dụng một số loại lương chính mà công ty cần phải có để tính lương cho mỗi nhân viên
Một số loại lương sau em không áp dụng vào đề tài: Lương Khoán, lương ERP(tính số điểm để in ra số tiền,….).>
Thông tin đầu vào của nhân viên:
Phu cap
Doi tuong huong
luong