1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

86 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 805,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: GIỚI THIỆU 1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 Không gian 2 1.3.2 Thời gian 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2 1.4 Cấu trúc luận văn 3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4 2.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục đích và đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 4 2.1.1 Khái niệm 4 2.1.2 Ý nghĩa 4 2.1.3 Mục đích 5 2.1.4 Đối tượng 6 2.2 Nội dung báo cáo kết quả kinh doanh 7 2.2.1 Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 8 a. Tổng doanh thu 8 b. Các khoản giảm trừ 9 c. Doanh thu thuần 9 d. Gía vốn hàng bán 10 e. Lợi nhuận gộp 10 f. Chi phí bán hàng 11 g. Chi phí quản lý doanh nghiệp 11 h. Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ 12 2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 13 2.2.3 Lợi nhuận khác 13 2.2.4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 14 2.2.5 Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) 15 2.2.6 Lợi nhuận sau thuế (EAT) 15 2.3 Phân tích các hệ số tài chính 16 2.3.1 Các tỷ số thanh khoản 16 a. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 16 b. Hệ số khả năng thanh toán nhanh 17 2.3.2 Các tỷ số hiệu quả hoạt động 17 a. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 17 b. Kỳ thu tiền bình quân 18 c. Vòng quay tổng tài sản 18 2.3.3 Các tỷ số khả năng sinh lời 18 a. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 18 b. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 19 c. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 19 2.4 Phương pháp nghiên cứu 19 2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 19 2.4.2 Phương pháp phân tích 19 a. Phương pháp so sánh 20 b. Phương pháp thay thế liên hoàn 21 Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VLXD MEKONG 23 3.1 Lịch sử hình thành 23 3.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 23 3.3 Sơ đồ tổ chức 23 3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 23 3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 24 3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 25 3.4.1 Sơ đồ tổ chức 25 3.4.2 Chế độ kế toán công ty áp dụng 25 3.4.3 Phương pháp kế toán 26 Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VLXD MEKONG 28 4.1 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 28 4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình lợi nhuận của công ty 32 4.2.1 Tình hình doanh thu 32 a. Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2011 – 2013 32 b. Tình hình doanh thu của công ty qua 6 tháng đầu năm 20132014 34 4.2.2 Tình hình chi phí 36 a. Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2011 2013 36 b. Tình hình chi phí của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013 2014 41 4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 6 tháng đầu năm 2014 43 4.3 Phân tích sự tác động của các nhân tố đến lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 46 4.3.1 Phân tích sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2011 2013 47 a. Sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch lợi nhuận giữa 2 năm 2011 và 2012 47 b. Sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch lợi nhuận giữa 2 năm 2012 và 2013 50 4.3.2 Phân tích sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch lợi nhuận của công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 2014 52 4.4 Phân tích và đánh giá nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 55 4.4.1 Phân tích các tỷ số thanh khoản 56 a. Tỷ số thanh toán hiện thời 56 b. Tỷ số thanh toán nhanh 56 4.4.2 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động 58 a. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 58 b. Kỳ thu tiền bình quân 58 c. Vòng quay tổng tài sản 61 4.4.3 Tỷ số khả năng sinh lời 62 a. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 62 b. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 65 c. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 65 Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH VLXD MEKONG 67 5.1 Những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 67 5.1.1 Thuận lợi 67 5.1.2 Khó khăn 67 5.2 Một số giải pháp 69 5.2.1 Nâng cao doanh số bán hàng 70 5.2.2 Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí 71 5.2.3 Duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý 72 5.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 72 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 6.1 Kết luận 74 6.2 Kiến nghị 75 6.2.1 Kiến nghị với cấp trên 6.2.2 Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong những năm đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế, nước

ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhiều năm liên tục đạt mứctăng trưởng cao Trong đó có vai trò đóng góp không nhỏ của hàngnghìn doanh nghiệp tư nhân trong cả nước với các loại hình kinh doanhkhác nhau Trong giai đoạn hòa nhập kinh tế thế giới như hiện nay, khiViệt Nam đã gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) thì cạnhtranh gay gắt trên thị trường giữa các Doanh nghiệp là điều không thểtránh khỏi Gia nhập WTO chúng ta được hưởng nhiều ưu đãi về thuếquan, mở rộng thị trường, các đối tác và khách hàng cũng nhiều hơnnhưng bên cạnh đó chúng ta cũng đối mặt với nhiều thách thức lớn.Chính vì thế phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là điều tất yếu giúpDoanh nghiệp nhìn lại và đánh giá đúng thực trạng về tình hình kinhdoanh của mình, nhằm hoạch định và tìm ra phương thức hữu hiệu đểgiúp Doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Hiệu quảhoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm vì nó

là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhàcho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sảnxuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triểnđòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được hiệu quả caonhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác địnhphương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiệnsẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cầnnắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động củatừng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này chỉ thực hiệntrên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinhdoanh giúp các doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt độngkinh tế Trên cở sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoànthành các mục tiêu của doanh nghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các

Trang 2

nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sựtác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó, đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặtyếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát huy hay khắcphục, cải thiện quản lý Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp phát huymọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanhnghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Tài liệu củaphân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng,phục vụ cho việc

dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Chính

vì thế em quyết định chọn đề tài "Phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh tại Công ty TNHH VLXD MEKONG" làm đề tài phân tích

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

(2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận từhoạt động kinh doanh

(3) Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong những năm tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH VLXD MEKONG

Trang 3

1.3.2 Thời gian

- Đối với số liệu về kết quả kinh doanh: đề tài sử dụng số liệunăm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của công ty

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty TNHH VLXD MEKONG qua các năm 2011, 2012, 2013 và

6 tháng đầu năm 2014

1.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH VLXDMEKONG

Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công tyTNHH VLXD MEKONG

Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công tyTNHH VLXD MEKONG

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 4

ra quyết định và biện pháp quản lý hiệu quả.” (Ngô Kim Phượng và

cộng sự, 2013, trang 4)

2.1.2 Ý nghĩa

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quantrọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó làcông cụ quản lý có hiệu quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đếnnay Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tựđánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, nhữngmục tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp

để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó cónghĩa là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kếtthúc một chu kỳ kinh doanh mà còn khởi đầu một chu kỳ kinh doanhtiếp theo Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những

dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứquan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và phương

án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh

doanh (Ngô Kim Phượng và cộng sự, 2013, trang 4).

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện nhữngkhả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh và còn là công cụ cảitiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Trang 5

Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân,nhân tố cũng như nguồn gốc các vấn đề phát sinh của các nguyên nhân

và nhân tố ảnh hưởng Từ đó có các giải pháp cụ thể và kịp thời trongcông tác tổ chức để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệpnhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chếtrong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽxác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệuquả

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trongnhững chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng đểphòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra Ngoài việc phântích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vậttư…doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ởbên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,… Trên cơ sởphân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kếhoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

2.1.3 Mục đích

Báo cáo kết quả kinh doanh là một tài liệu quan trọng để đánhgiá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích báo cáo kết quảkinh doanh nhằm mục đích (Ngô Kim Phượng và cộng sự, 2013, trang83):

- Xem xét doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đang tăng, ổnđịnh hay sụt giảm? Câu trả lời cho thấy khả năng thích ứng của doanhnghiệp trước những thay đổi của thị trường kinh doanh, những thay đổitrong thị hiếu và nhu cầu của thị trường

- Xem xét sự biến động của doanh thu do tác động của lượng bánhay giá bán? Mức tăng trưởng doanh thu do tác động của lượng bánthường được đánh giá cao hơn sự tăng lên của giá bán sản phẩm, sở dĩnhư vậy là do sự tăng trưởng của lượng bán chẳng những cải thiện kếtquả tài chính, mà còn cải thiện vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 6

- Phân tích sự biến động của từng bộ phận lợi nhuận đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra những dự báo về xu hướngphát triển trong hoạt động kinh doanh và những rủi ro có thể xảy ra đốivới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Hiệu quả tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp có được cải thiệnkhông? Thông thường khi doanh thu bán hàng tăng, lợi nhuận sẽ tăng,tuy vậy cũng có thể chúng biến đổi ngược chiều, doanh thu tăng nhưnglợi nhuận lại sụt giảm Trong trường hợp này cần xem xét từng khoảnmục chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanh, có thể do giá vốn hàngbán tăng quá cao, doanh nghiệp không kiểm soát được sự tăng lên củagiá cả hàng hóa đầu vào hoặc sự gia tăng giá thành sản xuất; cũng có thể

do áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải tăng chi phí cho quảngcáo, khuyến mãi,…hoặc giảm giá bán

- Cơ cấu lợi nhuận là yếu tố quan trọng cần phải được xem xétnhằm giúp các nhà đầu tư và chủ nợ đánh giá đúng đắn tình hình kết quảkinh doanh của doanh nghiệp, trong đó sự đóng góp của bộ phận lợinhuận hoạt động kinh doanh chính được coi là yếu tố trọng yếu phảnánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận tạo ra có đủ để trả lãi vay cho các chủ nợ hay không?

Để giải đáp câu hỏi này, người ta thường so sánh lợi nhuận trước lãi vay

và trước thuế với chi phí lãi vay phải trả trong kỳ

2.1.4 Đối tượng

Đối tượng của phân tích hoạt động doanh nghiệp (Ngô KimPhượng và cộng sự, 2013, trang 8) là :

- Báo cáo tài chính: là nguồn thông tin chủ yếu sử dụng trong

phân tích tài chính doanh nghiệp Báo cáo kế toán tài chính phản ánhmột cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình vàkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cungcấp những thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp,như: các nhà đầu tư, chủ nợ, người cho vay, các cơ quan quản lý cấptrên, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,…và cho

Trang 7

các nhà quản trị doanh nghiệp để giúp họ đánh giá, phân tích tình hìnhtài chính cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Báo cáo kế toán quản trị: cung cấp những thông tin cần thiết

cho các nhà quản trị doanh nghiệp để giúp họ nắm bắt được tình hìnhkinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó giúp họ điềuhành tốt mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Kế hoạch tài chính: Thông thường kế hoạch tài chính của

doanh nghiệp gồm kế hoạch tài chính ngắn hạn và kế hoạch tài chínhdài hạn Kế hoạch tài chính ngắn hạn thường không quá 12 tháng, tậptrung vào kế hoạch tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản vay, nợ

và cho đầu tư ngắn hạn đối với các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Kếhoạch tài chính dài hạn có liên quan đến các dự án đầu tư để mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh

- Các nguồn thông tin khác: trong quá trình phân tích tài chính

doanh nghiệp, người phân tích cần phải quân tâm đến các nguồn thôngtin khác như: thông tin về tình hình phát triển kinh tế quốc gia, ngànhkinh tế mà doanh nghiệp đang hoạt động và các ngành có liên quan

2.2 NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định (Ngô Kim Phượng và cộng sự, 2013, trang 84)

Báo cáo kết quả kinh doanh là một tài liệu quan trọng, cung cấpnhiều thông tin hữu ích cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố có ảnh hưởng quyết định tới khảnăng hoàn trả vốn gốc và lãi vay, đánh giá hiệu quả trong việc sử dụngcác yếu tố chi phí và tài sản của doanh nghiệp để tạo lợi nhuận (NgôKim Phượng và cộng sự, 2013, trang 85)

Nguyên tắc chung khi xác định kết quả lãi, lỗ là lấy doanh thu(hoặc thu nhập) trừ chi phí phù hợp ở từng loại hoạt động (Ngô KimPhượng và cộng sự, 2013, trang 85)

Tổng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ

Trang 8

Doanh thu thuần bán hàng và cung

ứng dịch vụ

Các khoảngiảm trừLợi nhuận gộp Gía vồn

CP quản

lý và bánhàngLN

khác

LN thuần từ hoạt động

kinh doanhTổng LN trước thuế

LN sau thuế Thuế TNDN

2.2.1 Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

a Tổng doanh thu

Tổng doanh thu phản ánh tổng giá trị ban đầu của khối lượng sảnphẩm, hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán hoặc đã cung ứngcho khách hàng trong kỳ Đây là một chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giátình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thutăng thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết đểgia tăng lợi nhuận hoạt động, tuy vậy mức tăng trưởng quá nóng có thểgây ra thâm hụt tiền mặt, ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh toán củadoanh nghiệp, bởi lẽ trong trường hợp như vậy, doanh nghiệp phải chitiêu tiền mặt nhiều hơn để dự trữ thêm hàng tồn kho và tăng khoản phảithu khách hàng do gia tăng bán chịu

Sự biến động của tổng doanh thu chịu tác động của hai nhân tố:khối lượng tiêu thụ và đơn giá bán bình quân của sản phẩm, tuy vậy giảipháp cơ bản để tăng doanh thu là mở rộng thị trường, mở rộng quy môsản xuất để gia tăng khối lượng tiêu thụ Việc gia tăng doanh thu còngiúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận với tỷ lệ cao hơn khi công ty khaithác tối đa công suất hoạt động, giảm định phí trên một đơn vị sản phẩmhoặc trên một đồng doanh thu

Trang 9

b.Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ phản ánh các khoản ghi giảm trừ vào tổngdoanh thu để xác định mức doanh thu thực sự được hưởng của doanhnghiệp Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuấtkhẩu và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp Các khoảngiảm trừ là những khoản được tính vào tổng doanh thu nhưng doanhnghiệp không được hưởng nên phải trừ ra khỏi doanh thu

- Chiết khấu thương mại: là số tiền doanh nghiệp ưu đãi giảm trừcho khách hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng với khốilượng lớn hoặc vì lý do đặc biệt nào khác

- Giảm giá hàng bán: phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá chokhách hàng do sản phẩm, hàng hóa kém hoặc mất phẩm chất Đây lànhững khoản tiền doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng được hưởngngoài hóa đơn

- Gía trị hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá theo giá bán của sốsản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán, đã ghi nhận doanh thu nhưng

bị khách hàng trả lại do hàng giao sai quy cách, kém phẩm chất hoặc donhững vi phạm hợp đồng mà lỗi thuộc về người bán

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộptheo phương pháp trực tiếp: phản ánh tổng số thuế doanh nghiệp đã thu

hộ và phải nộp lại cho Nhà nước trong kỳ báo cáo Theo chế độ kế toánhiện hành số thuế này là bộ phận cấu thành tổng doanh thu bán hàng, dovậy nó phải được loại trừ khi xác định doanh thu thuần

c Doanh thu thuần

Doanh thu thuần là phần còn lại của tổng doanh thu sau khi

đã trừ các khoản giảm trừ, phản ánh số thu nhập từ bán hàng và cung ứng dịch vụ mà doanh nghiệp thực sự được hưởng.

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm

trừ

d Gía vốn hàng bán

Trang 10

Gía vốn hàng bán là chi phí trực tiếp mà công ty phải bỏ ra tươngứng với doanh thu.

Đối với lĩnh vực thương mại, giá vồn hàng bán phản ánh tổng giámua và chi phí thu mua của hàng hóa đã bán trong kỳ

Đối với lĩnh vực dịch vụ, giá vốn hàng bán là những chi phí trựctiếp tạo ra dịch vụ đã cung ứng trong kỳ

Đối với lĩnh vực sản xuất, giá vốn hàng bán là tổng giá thành sảnxuất của khối lượng sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo Đối vớidoanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán thực chất là tổng mức chi phí

mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất khối lượng sản phẩm đã bán, dovậy sự biến động của giá vốn hàng bán chịu tác động trực tiếp của khốilượng sản phẩm tiêu thụ và giá thành sản xuất sản phẩm Khi phân tíchcần phải so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này với tốc độ tăngtrưởng doanh thu thuần

e Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Gía vốn hàng bán

Sự biến động của lợi nhuận gộp do tác động của 3 nhân tố: khốilượng sản phẩm tiêu thụ, đơn giá bán sản phẩm và giá vốn đơn vị sảnphẩm tiêu thụ Ngoài mức lợi nhuận tuyệt đối, người ta còn sử dụng chỉtiêu tương đối bằng cách xác định tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu,

ta có:

Tỷ suất lợinhuận gộp =

Lợi nhuận gộpDoanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận gộp có được từ 100 đồngdoanh thu thuần Khác với chỉ tiêu tuyệt đối, tỷ suất lợi nhuận gộp trêndoanh thu không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ mà chịu

Trang 11

tác động của các nhân tố: đơn giá bán sản phẩm, giá vốn đơn vị và kếtcấu mặt hàng tiêu thụ.

f Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng phản ánh tổng số chi phí bán hàng phân bổ cho

số sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo, bao gồm cả phầnchi phí bán hàng phát sinh trong kỳ phân bổ cho hàng hóa trong kỳ vàchi phí phát sinh kỳ trước kết chuyển vào kỳ này

Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình lưuthông hàng hóa và tiếp thị bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ hànghóa, lương và phụ cấp lương của nhân viên bán hàng và tiếp thị, hoahồng đại lý, chi phí quảng cáo, khuyến mãi, chi phí hội nghị kháchhàng,…

Trong các khoản chi phí trên có khoản là chi phí khả biến, cókhoản là bất biến, nhưng các khoản chi chiếm tỷ trọng lơn như: quảngcáo, khuyến mãi…lại thuộc về chi phí bất biến, do vậy ở các giai đoạn

có mức doanh thu lớn, mức chi phí bán hàng trên 100 đồng doanh thuthấp, ngược lại ở những giai đoạn doanh thu thấp chi phí trên 100 đồngdoanh thu ở mức cao hơn

g Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh tổng số chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho số sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳbáo cáo

Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, cuối kỳ kế toántổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ sẽ được kếtchuyển toàn bộ vào tài khoản kết quả kinh doanh (tài khoản 911), nhưng

ở những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, tổng chi phí phát sinh cóthể kết chuyển một phần vào chi phí kinh doanh trong kỳ để xác địnhkết quả kinh doanh, số còn lại được kết chuyển vào kết quả của kỳ sau,

do vậy trên báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu chi phí quản lý có thểbao gồm cả chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí kỳ trước kết chuyểnsang

Trang 12

Chi phí quản lý là những khoản chi phí để duy trì bộ máy quản lý

và hành chính của doanh nghiệp, phần lớn các khoản chi cho mục đíchnày thuộc về chi phí bất biến, vì vậy khi doanh thu tăng nhanh, mức chiphí quản lý trên 100 đồng doanh thu sẽ giảm

h Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ

Bảng 2.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

= Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ là phần lợinhuận thu được do tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc chứcnăng kinh doanh chính của doanh nghiệp, vì vậy còn được gọi là lợinhuận hoạt động kinh doanh chính Đây là phần lợi nhuận quan trọngnhất trong tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp

Sự tăng trưởng của lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính thểhiện doanh nghiệp đã sử dụng các nguồn vốn huy động đúng mục đích

và hiệu quả Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả của việc mở rộng

Trang 13

thị trường tiêu thụ sản phẩm, kết quả của việc tiết kiệm chi phí đồngthời đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh.Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác địnhnhư bảng 2.1.

2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính trong doanh nghiệp liên quan đến việc huyđộng vốn và sử dụng vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra bênngoài

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa doanhthu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm chi phí lãi vay, chi phí hoạtđộng đầu tư tài chính, chiết khấu thanh toán trả cho khách hàng và cáckhoản lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính và lỗ do chênh lệch tỷgiá, các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Thu nhập hoạt động tài chính bao gồm chi phí lãi vay từ hoạtđộng đầu tư tài chính, lãi do chênh lệch tỷ giá, lãi do tiền gửi, chiết khấuthanh toán được hưởng Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác địnhnhư bảng 2.2

Bảng 2.2: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

2.2.3 Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác là phần lợi nhuận thu được từ các nghiệp vụ khácbiệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, chẳng hạn như:nhượng bán, thanh lý TSCĐ; tiền phạt, bồi thường được hưởng do đốitác vi phạm hợp đồng; thu hồi các khoản phải thu đã xử lý Đặc trưng

Doanh thu từ hoạt động tài chính– Chi phí cho hoạt động tài chính

= Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Trang 14

của các khoản này là phát sinh không thường xuyên, không ổn định, dovậy mức tăng lên của khoản lợi nhuận này thường không được xem làkết quả tốt Lợi nhuận khác được xác định như bảng 2.3.

Bảng 2.3: Lợi nhuận khác

Thu nhận khác

– Chi phí cho hoạt động tài chính

= Lợi nhuận khác

2.2.4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay bao gồm lợi nhuận hoạtđộng kinh doanh chính, lợi nhuận hoạt động tài chính (không tính chiphí lãi vay) và lợi nhuận khác Do EBIT được xác định trên cơ sở chưatính lãi vay và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, vì vậy mức biếnđộng của chỉ tiêu này không phụ thuộc vào sự thay đổi cơ cấu củanguồn vốn (mức độ sử dụng nợ) và chính sách thuế thu nhập doanhnghiệp

Bảng 2.4: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay phản ánh toàn bộ kết quảhoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ và có thể sử dụng đểđánh giá hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận chungcho nền kinh tế EBIT cao sẽ đảm bảo khả năng trả lãi vay tốt, khả năngđóng góp của doanh nghiệp vào nguồn thu ngân sách cao, khả năng

Trang 15

mang lại lợi nhuận cho chủ sở hữu lớn Lợi nhuận trước thuế và lãi vayđược xác định như bảng 2.4.

2.2.5 Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT)

Tổng lợi nhuận trước thuế phản ánh toàn bộ kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp trong kì chưa trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp,

do vậy mức biến động của chỉ tiêu này không phụ thuộc vào sự thay đổicủa chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Tổng lợi nhuận trước thuếkhác với tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay do tác động của chi phí lãivay Chi phí lãi vay càng lớn sẽ làm cho EBT càng nhỏ hơn so vớiEBIT Do chi phí lãi vay là chi phí sử dụng vốn duy nhất được tính vàochi phí để xác định lợi nhuận, vì vậy khi công ty sử dụng nợ vay càngnhiều thì chi phí lãi vay càng lớn nhưng điều này không có nghĩa làcông ty đã không tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và làm giảm hiệu quảkinh doanh cũng như làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Lợi nhuận trướcthuế được xác định như bảng 2.5

Bảng 2.5: Lợi nhuận trước thuế

-=

Lợi nhuận trước thuế và lãi vayChi phí lãi vay

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

2.2.6 Lợi nhuận sau thuế (EAT)

Lợi nhuận sau thuế là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trướcthuế với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, đây là lợi nhuận cuối cùngthuộc về chủ sở hữu EAT khác với EBT bởi chi phí thuế TNDN, vì vậyEAT chịu tác động bởi chính sách thuế TNDN của chính phủ trong từngthời kì Lợi nhuận sau thuế được xác định như bảng 2.6

Bảng 2.6: Lợi nhuận sau thuế

Trang 16

-=

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

2.3 PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH

Phân tích các hệ số tài chính là phương pháp phân tích đơn giản

và dễ sử dụng nhất nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của một công ty,thông qua việc so sánh các hệ số tài chính của công ty với các chỉ tiêutương ứng (Ngô Kim Phượng và cộng sự, 2013, trang 226):

- Kỳ kế hoạch

- Kỳ trước của công ty

- Của một công ty khác trong cùng ngành

- Bình quân của các công ty trong cùng ngành

Các hệ số tài chính của công ty có thể được chia thành bốn nhóm:

- Các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính- cơ cấu vốn

- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

- Các chỉ tiêu thị trường

2.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của một công ty được đánh giá dựa trên quy

mô và khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, là những tài sản cókhả năng luận chuyển nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn càng lớn nhu cầu thanh toán càng cao

Như vậy, khả năng thanh toán ngắn hạn được đánh giá trên cơ sởmối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

a Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh = Tài sản ngắn hạn

Trang 17

toán hiện hành Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này nhằm đo lường đảm bảo khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn của công ty Vì vậy, để đảm bảokhả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán hiện thời phảilớn hơn 1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời càng cao thông thườngkhả năng thanh toán sẽ được đảm bảo tốt nhưng đồng thời cũng thể hiệnkhả năng linh hoạt về nguồn vốn của công ty bị hạn chế Hệ số khả năngthanh toán hiện thời nhỏ hơn 1, thể hiện công ty bị mất cân bằng trong

cơ cấu tài chính, rủi ro thanh toán cao, công ty đã sử dụng nguồn vốnngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn Những biện pháp cơ bản để cảithiện chỉ tiêu này nhằm vào việc gia tăng nguồn vốn ổn định (vốn chủ

sở hữu và nợ dài hạn) thay cho khoảng nợ ngắn hạn

b Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng

thanh toán nhanh =

Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngaycác khoản nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản ngắnhạn có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh nhất Không có cơ sở đểyêu cầu chỉ tiêu này phải lớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn, cónhững khoản đã và sẽ đến hạn thanh toán ngay thì mới có nhu cầu thanhtoán, những khoản chưa đến hạn chưa có nhu cầu phải thanh toán ngay

2.3.2 Các tỷ số hiệu quả hoạt động

a Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện thông qua chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho hoặc số ngày luân chuyển hàng tồn kho hay còn gọi là số ngày tồn động hàng tồn kho.

Hệ số vòngquay tồn kho =

Gía vốn hàng bánTồn kho bình quânThời gian luân

chuyển hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán bình quân 1 ngàyTồn kho bình quân

Trang 18

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng thể hiện công ty hoạt độngtốt, việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng giá vốn hàngbán đồng thời làm giảm tồn kho Lượng hàng hóa tồn kho được giảiphóng nhanh sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và tăng khả năngthanh toán của công ty.

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho kỳ phân tích sẽ được so sánhvới tốc độ luân chuyển tồn kho kế hoạch, so với năm trước hoặc so vớicác doanh nghiệp cùng ngành hoặc so với tốc độ luân chuyển tồn khotrung bình ngành (nếu có)

b Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phảithu (các khoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quânphải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Kỳ thu tiềnbình quân được tính như sau:

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu bình quân một ngày

Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu 1 năm

360

c Vòng quay tổng tài sản

Tương tự như vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tàisản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty Tỷ số nàyđược xác định bằng công thức sau:

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản bình quân

2.3.3 Các tỷ số khả năng sinh lời

a Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây

là hai yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh

Trang 19

nghiệp trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quảcuối cùng của doanh nghiệp Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp Tổng mứcdoanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cànglớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn Tỷ sốlợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định bằng công thức:

ROS = Lợi nhuận ròng x 100

Doanh thu thuần

b Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản cho biết một tài sản doanhnghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thểhiện hiệu quả sử dụng tài sản chung toàn doanh nghiệp Tỷ suất lợinhuận trên tài sản càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanhnghiệp càng cao và ngược lại

ROA = Lợi nhuận ròng x 100

Tổng tài sản bình quân

c Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các

cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu được tính bằng công thức:

Vốn chủ sở hữu bình quân

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: đề tài có sử dụng một số thông tin sơ cấp bằngphương pháp quan sát và trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và cácnhân viên kế toán tại phòng kế toán của công ty Các chứng từ kế toánđược thu thập trực tiếp từ phòng kế toán của công ty

Trang 20

- Số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp bao gồm số liệu về kết quả hoạtđộng kinh doanh, tài sản, nguồn vốn của Công ty được thu thập từ cácbáo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.

2.4.2 Phương pháp phân tích

a Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân

tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêugốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trongphân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo cácchỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

Tiêu chuẩn so sánh: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh;

tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua; chỉ tiêu của các doanhnghiệp tiêu biểu cùng ngành; chỉ tiêu bình quân của nội ngành; cácthông số thị trường và các chỉ tiêu có thể so sánh khác

Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu

tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường,phương pháp tính toán, quy mô về điều kiện kinh doanh

Phương pháp số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số

của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Nói cách khác,

so sánh bằng số tuyệt đối sẽ cung cấp thông tin về mức độ biến động[vượt (+) hay hụt (-)] của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với

Phương pháp số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu

kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ

lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăngtrưởng

Trang 21

F = (F1/F0) x 100Trong đó:

F1: Trị số kỳ phân tích

F0: Trị số kỳ gốc

Tỷ lệ năm sau sovới năm trước =

F1 – F0

x 100

F0

b Phương pháp thay thế liên hoàn

Theo phương pháp thay thế liên hoàn, để xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, ta xuất phát từ công thứcxác định trị số của chỉ tiêu phân tích kỳ gốc, lần lượt thay thế giá trị củacác nhân tố kỳ gốc bằng giá trị kỳ phân tích theo thứ tự từ nhân tố sốlượng đến nhân tố chất lượng Ở mỗi bước thay thế, phải xác định trị sốcủa chỉ tiêu phân tích khi mỗi nhân tố thay đổi Mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích được xác định bằng hiệu số của chỉtiêu phân tích trước và sau khi của sự thay đổi của chỉ tiêu đó

Chỉ tiêu phân tích kỳ nghiên cứu: Y1 = a1.b1.c1

Gỉa định các nhân tố đã được sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố sốlượng đến chất lượng

- Thây thế lần thứ nhất, ta có:

Y’ = a1.b0.c0

Trang 22

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a đến sự thay đổi của chỉ tiêuphân tích:

Y (a) = Y’ – Y0

Y = Y (a) + Y (b) + Y (c)

Trang 23

Chương 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VLXD

MEKONG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Doanh nghiệp tư nhân MEKONG được thành lập vào năm 2006theo quyết định số 031411 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạchđầu tư cấp ngày 10/01/2006 Khi mới hình thành doanh nghiệp chỉ làmột cơ sở nhỏ, kinh doanh một vài mặt hàng với số lượng ít Trong thời

kỳ đầu, doanh nghiệp phải trải qua nhiều khó khăn thử thách như: nguồnvốn, máy móc thiết bị, kỹ năng quản lý và tìm kiếm khách hàng…cũngnhư thiếu sự liên kết giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế với nhau trong từng ngành hoặc trong từng vùng để nâng cao nănglực cạnh tranh và phát triển Đến nay doanh nghiệp đã có sức cạnh tranhlớn trên thị trường với hệ thống phân phối rộng khắp các quận, huyệntrong Thành phố Cần Thơ

Doanh nghiệp tư nhân Mekong được thành lập và họat động tuântheo Luật Doanh Nghiệp được Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 12/06/1999

- Vốn điều lệ: 6,000,000,000 VND (Sáu Tỷ Đồng Việt Nam)

- Người đại diện theo pháp luật: giám đốc Nguyễn Tri Phương

- Phạm vi trách nhiệm: chịu trách nhiệm toàn bộ về các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

Trang 24

3.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH

- Thị trường của công ty: Công ty chủ yếu hướng tới thị trường

trong nước với các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, các cá nhân có nhu

cầu xây dựng mới cơ sở

- Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH VLXD MEKONG

là mua bán vật liệu xây dựng, nhận thầu thi công xây lắp Thông qua đó:

Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển, tăng thu nhập cho ngân

sách nhà nước và đảm bảo đời sống cho người lao động

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

- Do là doanh nghiệp vừa và nhỏ và tính chất công việc đơn giản

đòi hỏi ít người làm nên cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp chỉ

có:

+ Chủ doanh nghiệp: 1 người

+ Thủ quỷ: 1 người

+ Kế toán: 1 người

+ Nhân viên bán hàng: 1 người

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được minh họa ở hình 3.1

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

CHỦ DOANH NGHIỆP

NHÂN VIÊN BÁN HÀNG

KẾ TOÁNTHỦ QUỸ

Trang 25

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Chủ doanh nghiệp: Là người quản lý, giám sát quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Đồng thời chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.4.1 Sơ đồ tổ chức

Do áp dụng phần mềm kế toán trong quá trình thực hiện công tác

kế toán giảm thiểu rủi ro trong công tác làm cho bộ phận kế toán có cấutrúc tương đối đơn giản, đội ngũ nhân viên tuy ít nhưng làm việc có hiệuquả, sơ đồ tổ chức kế toán của công ty như hình 3.2

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN BÁN HÀNGHình 3.2: Sơ đồ tổ chức kế toán

Trang 26

3.4.2 Chế độ kế toán công ty áp dụng

- Công ty TNHH VLXD MEKONG thuộc quy mô vừa và nhỏ

nên công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số BTC

48/2006/QĐ Áp dụng hình thức nhật ký chung, sổ sách và biểu mẫu theoquyết định số 48/2006/QĐ-BTC

- Hệ thống tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

- Niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúcvào ngày 31/12 hàng năm

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

3.4.3 Phương pháp kế toán

* Đặc điểm:

- Kỳ kế toán năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

- Nguyên tắc hạch toán TSCĐ: theo nguyên giá

- Phương pháp khấu hao: bình quân

- Tỷ lệ khấu hao: nguyên giá/năm/tháng

- Hạch toán giá vốn theo phương pháp: bình quân gia quyền

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân giaquyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ nhật ký- sổ cái

- Sổ theo dỏi tiền mặt

- Sổ chi tiết mua hàng

Trang 27

- Thẻ kho

* Hình thức ghi sổ :

Do tính chất đa dạng của hàng hóa và để tạo điều kiện thuận lợitrong quá trình theo dỏi và kiểm tra hàng hóa doanh nghiệp đã chọnhình thức: Nhật ký chung

* Sơ đồ phương pháp kế toán

Sơ đồ phương pháp kế toán được minh họa ở hình 3.3

Hằng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toántiến hành kiểm tra tính hợp lý, chính xác của chứng từ gốc, sau đó phảnánh vào số Nhật Ký Chung Theo trình tự thời gian và các sổ chi tiết cóliên quan Sau đó căn cứ vào Nhật Ký Chung để ghi vào sổ Cái

Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số phát sinh và tính ra số dưcuối kỳ của các tài khoản và trên cơ sở này để lập bảng cân đối tàikhoản Sau đó hoàn tất báo cáo để nộp lên cấp trên

Đối với phần sổ kế toán chi tiết, hằng ngày cũng căn cứ vàochứng từ gốc mà kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan Cuốitháng tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với bảng cân đốitài khoản và làm căn cứ để lập báo cáo kế toán

Trang 28

Hình 3.3: Sơ đồ phương pháp kế toán

toán chi tiếtCHUNG

Bảng tổng hợp chi tiếtsinh

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinhBÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 29

Chương 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH VLXD MEKONG

4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2011, 2012, 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014

Lợi nhuận luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với mọichủ thể kinh doanh trong nền kinh tế và hoạt động của công tyMEKONG cũng không nằm ngoài nguyên tắc này Công ty luôn quantâm đến vấn đề làm thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất với mức rủi

ro có thể chấp nhận được Qua đó, đảm bảo hoạt động kinh doanh củacông ty tiếp tục phát triển bền vững Tuy nhiên, để thấy rõ hơn kết quảhoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua, ta tiến hành phântích các chỉ tiêu như được trình bày ở bảng 4.1

Căn cứ vào số liệu trên bảng 4.1, ta có nhận xét sau:

- Tổng doanh thu của công ty tăng giảm không đều qua các năm

Cụ thể là, doanh thu của công ty trong năm 2011 chỉ đạt 27.380,9 triệuđồng, nhưng sang năm 2012 doanh thu của công ty lên đến 34.489,3triệu đồng, tăng 7.108,4 triệu đồng, tương đương tăng 25,96% so vớinăm 2011 Đến năm 2013, doanh thu của công ty chỉ còn 26.023,5 triệuđồng giảm 8.465,8 triệu đồng tương ứng giảm 24,55% so với năm 2012.Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do năm 2012 bị ảnh hưởng củalạm phát làm cho giá cả thị trường trong nước tăng liên tục, đặc biệt làngành vật liệu xây dựng nên công ty áp dụng tăng giá mua vào Do đó,

đã đẩy giá vốn tăng cao và làm cho giá bán cũng tăng Đồng thời cùngvới việc mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận, làm cho sản lượngbán ra bên ngoài tăng cao góp phần làm tăng doanh thu Tuy nhiên, đếnnăm 2013, tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty bị sụt giảm

so với năm 2012 Dù bị giảm mạnh trong năm 2013 nhưng đến năm

2014 thì tình hình doanh thu của công ty đã được cải thiện và tăng lênđáng kể, nguyên nhân là do nền kinh tế đã qua thời kỳ khủng hoảng vàđang phục hồi Thêm vào đó là giá vật liệu xây dựng đã tăng lên trongnăm, nhu cầu nhà ở của người dân ngày càng nhiều Cụ thể, tính đến 6tháng đầu năm 2014 thì doanh thu công ty đạt 14.268,8 triệu đồng đã

Trang 30

Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014

Đơn vị tính: Triệu đồng Việt Nam

Chỉ tiêu Năm2011 Năm2012

Năm 2013 6 tháng

đầu năm2014

So sánh2012/2011

So sánh2013/2012

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH VLXD MEKONG)

Trang 31

tăng 2.268,5 triệu đồng so với cùng kỳ trong năm 2013 và tỷ lệ tăngtương ứng là 18,90%.

- Tình hình chi phí của công ty cũng có chiều hướng biến độngkhông đều qua các năm Cụ thể, năm 2012 tổng chi phí của công ty là34.363,0 triệu đồng, tăng 7.027,5 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng25,71% so với năm 2011 Đến năm 2013 thì còn 25.868,9 triệu đồng,

đã giảm mạnh 8.494,1 triệu đồng, tương đương giảm 24,72% so vớinăm 2012 Tổng chi phí tăng giảm qua các năm là do phần lớn bị ảnhhưởng bởi giá vốn hàng bán, mà giá vốn lại phụ thuộc vào số lượng bán

ra của hàng hóa Qua phân tích trên ta thấy doanh thu tăng giảm qua cácnăm, điều này khẳng định số lượng hàng hóa bán ra cũng có sự tănggiảm qua các năm Chính vì thế mà giá vốn hàng bán cũng biến độngtheo Ngoài ra trong năm 2012 nguyên nhân làm cho chi phí tăng là dochi phí trả lương của cán bộ nhân viên công ty cũng như chi phí muahàng gia tăng Chi phí năm 2013 giảm so với năm 2012 là do ảnh hưởngdây chuyền từ việc doanh thu giảm Tuy giảm trong năm 2013 nhưngđến năm 2014 khi nền kinh tế có sự tăng trưởng trở lại, bện cạnh việctăng lên của doanh thu thì tình hình chi phí của công ty cũng tăng theo.Tính đến 6 tháng đầu năm 2014 thì chi phí của công ty là 14.260,6 triệuđồng tăng 2.336,6 triệu đồng về mặt tuyệt đối, tăng 19,60% về mặttương đối so với cùng kỳ năm 2013

Qua phân tích trên cho thấy tình hình doanh thu, chi phí của công

ty biến động không đều qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 và 6tháng đầu năm 2014 Chính điều này đã ảnh hưởng đến lợi nhuận củacông ty và làm cho nó tăng giảm không đều Cụ thể là, năm 2011 công

ty lời được 45,4 triệu đồng và đến năm 2012 thì tiếp tục lãi 126,3 triệuđồng, tăng 80,9 triệu đồng, tăng 178,19% so với năm 2011 Đến năm

2013 thì doanh thu của công ty tiếp tục tăng dẫn đến lợi nhuận tăngđáng kể, năm 2013 lợi nhuận của công ty đạt 154,6 triệu đồng, tăng 28,3triệu đồng tương đương tăng 22,41% so với năm 2012 Nguyên nhân lànhờ vào sự cố gắng của công ty trong suốt thời gian qua Tuy nhiênbước sang năm 2014 thì tình hình kinh doanh của công ty gặp nhiều khó

Trang 32

khăn và lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2014 chỉ đạt 8,2 triệu đồng, đã giảmxuống 68,1 triệu đồng, tỷ lệ giảm 89,25% so với cùng kỳ năm 2013.

Nhìn chúng, qua phân tích khái quát kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty, cho ta thấy doanh thu và chi phí luôn biến độngkhông đều qua các năm , lợi nhuận của công ty cũng có sự tăng giảmqua 3 năm 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, nhưng luôn ở mức cao.Tuy nhiên, trong khi doanh thu và chi phí luôn ở mức cao thì lợi nhuậncông ty đạt được là rất thấp so với doanh thu và chi phí bỏ ra Vì vậycông ty cần có những giải pháp thích hợp nhằm giúp hoạt động kinhdoanh của công ty hiệu quả hơn cũng như đạt được lợi nhuận cao hơn

Hình 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 6

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

Trang 33

4.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY

4.2.1 Tình hình doanh thu

a Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2011 – 2013

Từ bảng 4.2 cho ta thấy trong cơ cấu tổng doanh thu của công tyqua 3 năm 2011 – 2013 đều có điểm chung là doanh thu từ bán hàng lúcnào cũng chiếm một tỷ trọng rất lơn, trên 99,9% trong tất cả các năm

Cụ thể là:

+ Năm 2011 doanh thu bán hàng chiếm 99,97%

+ Năm 2012 doanh thu bán hàng chiếm 99,99%

+ Năm 2013 doanh thu bán hàng chiếm 99,99%

Như vậy ta dễ dàng nhận thấy ít có sự thay đổi trong cơ cấu này,

đó là phần trăm của doanh thu bán hàng có phần đều nhau giữa cácnăm Năm 2011 chiếm 99,97% và tăng lên 99,99% vào năm 2012, đếnnăm 2013 tiếp tục giữ nguyên 99,99% Doanh thu hoạt động tài chínhchủ yếu là lãi thu được từ tiền gửi ngân hàng; chiếm một phần nhỏ trongtổng doanh thu và có chiều hướng tăng giảm không đều giữa các năm

Cụ thể, năm 2011 chiếm 0,03%, giảm xuống 0,01% vào năm 2012 vàvẫn giữ nguyên đến năm 2013, 0,01% trong tổng doanh thu Về khoảnthu nhập khác thì qua 3 năm qua không có phát sinh Trong một công tylúc nào cũng vậy doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụluôn luôn chiếm tỷ trọng rất cao và có giá trị rất lớn vì nó là hoạt độngchính đem lại thu nhập cho doanh nghiệp và sẽ mang lại lợi nhuận chocông ty

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: qua bảng 4.2 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng giảm không đều qua 3 năm Tổng doanh thu năm 2011 là 27.372,4 triệu đồng, sang năm 2012 lại tăng lên rất cao là 34.485,3 triệu đồng tức là tăng 7.112,9 triệu đồng, tương ứng tăng 25,99% Nguyên nhân là do trong năm 2012 giá cả thị trường trong nước

Trang 34

tăng liên tục do ảnh hưởng của lạm phát nên công ty tăng giá thu mua hàng hóa, do đó giá thành tăng cao làm

Trang 35

Bảng 4.2: Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2011- 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng Việt Nam

Chỉ tiêu

2013/2012Gía trị Tỷ trọng

(%) Gía trị

Tỷ trọng(%) Gía trị

Trang 36

cho giá bán cũng tăng Bên cạnh đó việc mở rộng thị trường sang cáctỉnh lân cận, làm cho sản lượng bán ra bên ngoài tăng góp phần làm tăngdoanh thu Tuy nhiên, đến năm 2013 tổng doanh thu hoạt động kinhdoanh của công ty đã bị sụt giảm so với năm 2012 , cụ thể trong nămnày doanh thu đã giảm đi 8.464,1 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 24,54%.Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm như thế là do trong năm 2013 việcquản lý bán hàng, quản lý kho không chặt chẽ dẫn đến hàng bị lỗi và bị

hư hỏng, hao hụt nhiều làm cho sản lượng bán ra giảm dẫn đến doanhthu giảm đi đáng kể

Doanh thu về hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm đềugiảm, nguồn thu chủ yếu của khoản doanh thu về hoạt động tài chính làlãi từ tiền gửi Cụ thể, trong năm 2011 doanh thu từ hoạt động này là 8,5triệu đồng, sang năm 2012 doanh thu từ hoạt động này giảm xuống kháthấp, đạt 4,0 triệu đồng; giảm xuống 4,5 triệu đồng tương ứng giảm52,94% so với năm 2011 Sang năm 2013, tình hình doanh thu hoạtđộng tài chính tiếp tục giảm, doanh thu từ hoạt động này đã giảm42,50% so với năm 2012 và chỉ còn 2,3 triệu đồng; đã giảm 1,7 triệuđồng

Thu nhập khác của công ty qua 3 năm 2011, 2012 và 2013 đềukhông phát sinh

Do các khoản thu từ bán hàng, hoạt động tài chính biến độngtăng giảm không đều giữa các năm nên tổng thu nhập của công ty cũngbiến động qua 3 năm, thu nhập khác thì không phát sinh Cụ thể là, tổngdoanh thu của công ty trong năm 2012 là 34.489,3 triệu đồng tăng sovới năm 2011 một lượng là 7.108,4 triệu đồng, tương đương với tăng25,96% Đến năm 2013 tổng doanh thu của công ty lại giảm xuống còn26.023,5 triệu đồng, giảm đi 8.465,8 triệu đồng; với tỷ lệ giảm so vớinăm 2012 là 24,55%

b Tình hình doanh thu của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013-2014

Từ bảng 4.3 cho ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty MEKONG qua 6 tháng đầu năm 2013- 2014 là tăng trưởng khá ổn

Trang 37

định Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vẫn chiếm tỷ trọng cao nhấttrong cơ cấu tổng doanh thu của công ty Cụ thể là trong 6 tháng đầunăm 2013 chiếm tỷ trọng 100,00% trong tổng doanh thu, trong 6 thángđầu năm 2014 chiếm 100,00% Doanh thu hoạt động tài chính 6 thángđầu năm 2013 là 0,3 triệu và năm 2014 là 0,5 triệu, do số tiền quá ít nênchiếm tỷ trọng lần lượt là 0,00% và 0,00% Thụ nhập khác thì trong 6tháng đầu năm 2013 và 2014 thì không phát sinh.

Bảng 4.3: Tình hình doanh thu của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013-2014

Đơn vị tính: Triệu đồng Việt Nam

Chỉ tiêu

6 tháng đầu năm 2013 6 tháng đầu năm2014 So sánh

6th 2014/6th 2013Gía trị Tỷ trọng(%) Gía trị Tỷ trọng

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH VLXD MEKONG)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: qua bảng 4.3 ta thấydoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 6 tháng đầunăm 2013 là 12.000,0 triệu đồng, 6 tháng đầu năm 2014 là 14.268,3triệu đồng tăng lên 2.268,3 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013 với mứctăng trưởng là 18,90% Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do công

ty tìm thêm được nhiều thị trường và khách hàng ngoài thành phố, tìnhhình bán hàng của công ty có sự chuyển biến tăng cả về số lượng lẫn giátrị, chính điều này đã làm cho doanh thu bán hàng của công ty tăng lênnhư đã thấy trong bảng 4.3

Doanh thu về hoạt động tài chính của công ty trong 6 tháng đầunăm 2013 là 0,3 triệu đồn Trong 6 tháng đầu năm 2014 thì doanh thu

Trang 38

tài chính đạt 0,5 triệu đồng tăng thêm 0,2 triệu đồng, tương đương tăng66,67% so với 6 tháng đầu năm 2013 Nguồn thu chủ yếu của khoảndoanh thu về hoạt động tài chính trong 6 tháng đầu năm 2013, 2014 vẫn

là lãi từ tiền gửi của ngân hàng

Thu nhập khác trong 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm

2014 thì không phát sinh

Từ những phân tích ở trên ta thấy doanh thu từ bán hàng và cungcấp dịch vụ luôn tăng qua các năm, doanh thu tài chính có tăng nhưngkhông đáng kể, còn thu nhập khác thì không phát sinh nên tổng thu nhậpcủa công ty cũng tăng Cụ thể là, tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2013

là 12.000,3 triệu đồng, 6 tháng đầu năm 2014 là 14.268,8 triệu đồngtăng so với năm 2013 một khoản là 2.268,5 triệu đồng, tương đương tỷ

Trang 39

a Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2011- 2013

(1) Gía vốn hàng bán

Qua bảng 4.4 ta thấy, giá vốn hàng bán là khoản chi phí chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng chi phí hàng năm của công ty Qua 3 năm2011- 2013 thì chi phí giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng trên 95%trong tổng chi phí Cụ thể là trong năm 2011 chi phí giá vốn hàng bánchiếm 95,96%, năm 2012 khoản chi phí này chiếm 95,53% và chiếm97,07% trong tổng chi phí của công ty trong năm 2013 Điều đó chothấy, giá vốn hàng bán là một chi phí quan trọng quyết định đến lợinhuận của công ty

Theo số liệu thống kê trong bảng 4.4 thì trong năm 2011, giá vốnhàng bán của công ty là 26.232,3 triệu đồng Trong năm 2012, giá vốnhàng bán của công ty là 32.828,5 triệu đồng tăng so với năm 2011 mộtkhoản là 6.596,2 triệu đồng, tương đương tăng 25,15% Đến năm 2013giá vốn hàng bán của công ty lại giảm xuống còn 25.112,0 triệu đồng,

so với năm 2012 giá vốn hàng bán giảm 7.716,5 triệu đồng tức là giảm23,51%

Gía vốn hàng bán tăng giảm không đều giữa các năm tùy thuộcvào sản lượng tiêu thụ của từng năm Ngoài ra, giá vốn hàng bán là nhân

tố chi phí mà công ty khó có thể chủ động Vì nhiều lý do như là nguồnhàng hóa đầu vào mà công ty mua được phụ thuộc vào sản lượng tạo racủa từng công ty, nó còn phụ thuộc vào sự biến động, sự cạnh tranh củathị trường Do đó, công ty cần có biện pháp kiểm soát giá vốn hàng bánmột cách chặt chẽ như: công ty cần phải tính toán thật kỹ về lượng hàngtồn kho, giá cả mua vào và chi phí vận chuyển như thế nào cho hợp lý,

để không làm chi phí này tăng cao làm ảnh hưởng đến lợi nhuận củacông ty

(2) Chi phí quản lý kinh doanh

Xét về mặt tỷ trọng thì chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty có sự tăng giảm không đều qua các năm Cụ thể, trong năm

2011 chi phí

Trang 40

Bảng 4.4: Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2011- 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng Việt NamChỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012Gía trị Tỷ trọng(%) Gía trị Tỷ trọng(%) Gía trị Tỷ trọng(%) Tiền % Tiền %GVHB 26.232,3 95,96 32.828,5 95,53 25.112,0 97,07 6.596,2 25,15 -7.716,5 -23,51

Ngày đăng: 28/05/2016, 20:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(2) Nguyễn Thị Thu Lan, 2011. Phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty TNHH thủy sản Phương Đông. Luận văn Đại học. Đại học Cần Thơ Khác
(3) Lê Thị Cẩm Ngân, 2011. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX TM Tân Hưng. Luận văn Đại học. Đại học Cần Thơ Khác
(4) Nguyễn Thị Ngọc Nử, 2012. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại DNTN Minh Đức Thành phố Trà Vinh. Luận văn đại học. Đại học Cần Thơ Khác
(5) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH VLXD MEKONG Khác
(6) Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 và báo cáo xác định kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 của công ty TNHH VLXD MEKONG Khác
(7) Báo cáo, tài liệu kế toán của công ty TNHH VLXD MEKONG Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 12)
Bảng 2.3: Lợi nhuận khác - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 Lợi nhuận khác (Trang 14)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 24)
Hình 3.3:  Sơ đồ phương pháp kế toán - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 3.3 Sơ đồ phương pháp kế toán (Trang 28)
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 30)
Hình 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 6 - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 6 (Trang 32)
Hình 4.2: Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2011- 6 - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 4.2 Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2011- 6 (Trang 37)
Bảng 4.5: Tình hình chi phí của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013- 2014 - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 4.5 Tình hình chi phí của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013- 2014 (Trang 42)
Hình 4.4: Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng đầu - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 4.4 Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011- 6 tháng đầu (Trang 46)
Bảng 4.12: Các tỷ số hoạt động của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 4.12 Các tỷ số hoạt động của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 (Trang 61)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH VLXD MEKONG TỪ NĂM 2011 – 6 THÁNG ĐẦU - Luận văn đại học Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2011 – 6 THÁNG ĐẦU (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w