- Áp dụng trực tiếp trên một đối tượng nhất định bằng thuộc tính style Đoạn text cần in đậm, gạch chân, màu đỏ - Đặt CSS ở đầu trang web để áp dụng kiểu dáng cho một mình trang ấy body
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin cũng như các thầy cô giảng dạy trong trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm học vừa qua, đồng thời tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thời gian thực tập.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện
luận văn tốt nghiệp này là thầy Trương Minh Huy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Và để có được thời gian thực hiện hiệu quả, tôi rất biết ơn gia đình đã động
viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như
quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng xin chân thành cám ơn các bạn, đặc biệt là các bạn khóa 10T đã
chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và tài liệu có được cho tôi trong quá trình nghiên cứu
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Trương Minh Huy
2. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Đại
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
3.1 Các công cụ
3.2 Thiết kế giao diện
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1 Kết quả đạt được
2 Hạn chế
3 Hướng phát triển
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Chức năng đăng nhập 13
Bảng 2: Chức năng cập nhật thông tin cá nhân 13
Bảng 3: Chức năng tìm kiếm 14
Bảng 4: Chức năng đặt bàn 15
Bảng 5: Chức năng thêm thông tin nhà hàng 16
Bảng 6: Chức năng sửa thông tin nhà hàng 17
Bảng 7: Chức năng xóa thông tin nhà hàng 18
Bảng 8: Chức năng thêm thông tin khách hàng 19
Bảng 9: Chức năng sửa thông tin khách hàng 20
Bảng 10: Chức năng xóa thông tin khách hàng 20
Bảng 11: Bảng restaurant 33
Bảng 12: Bảng user 34
Bảng 13: Bảng people 35
Bảng 14: Bảng breakfast 35
Trang 6Bảng 15: Bảng lunch 35
Bảng 16: Bảng dinner 36
Bảng 17: Bảng booked 36
Bảng 18: Bảng booking 36
Bảng 19: Bảng check_table 37
Bảng 20: Bảng time 37
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Use case tổng quát 12
Hình 2: Use case khách hàng 12
Hình 3: Use case đăng nhập 13
Hình 4: Use case cập nhật thông tin cá nhân 13
Hình 5: Use case tìm kiếm nhà hàng 14
Hình 6: Use case đặt bàn 15
Hình 7: Use case quản lý thông tin nhà hàng 16
Hình 8: Use case thêm thông tin nhà hàng 16
Hình 9: Use case sửa thông tin nhà hàng 17
Hình 10: Use case xóa thông tin nhà hàng 17
Hình 11: Use case quản lý giao diện 18
Hình 12: Use case quản lý thông tin khách hàng 19
Hình 13: Use case thêm thông tin khách hàng 19
Hình 14: Use case sửa thông tin khách hàng 20
Trang 7Hình 16: Biểu đồ hoạt động thực hiện chức năng thêm nhà hàng 21
Hình 17: Biểu đồ hoạt động thực hiện chức năng thêm Khách hàng 22
Hình 18: Biểu đồ hoạt động Admin thực hiện chức năng xóa 23
Hình 19: Biểu đồ hoạt động thực hiện chức năng sửa thông tin nhà hàng 24
Hình 20: Biểu đồ hoạt động thực hiện chức năng sửa thông tin khách hàng 25
Hình 21: Biểu đồ hoạt động thực hiện chức năng Tìm kiếm thông tin 26
Hình 22: Biểu đồ hoạt động thực hiện chức năng Đặt bàn 27
Hình 23: Biểu đồ hoạt động thực hiện chức năng Đăng nhập 28
Hình 24: Biểu đồ lớp 29
Hình 25: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Thêm nhà hàng 30
Hình 26: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Thêm khách hàng 30
Hình 27: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xóa 31
Hình 28: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Sửa thông tin Khách hàng 31
Hình 29: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Sửa thông tin Nhà hàng 32
Hình 30: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Tìm kiếm thông tin 32
Hình 31: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Đặt bàn 33
Hình 32: Biểu đồ quan hệ cơ sở dữ liệu 38
Hình 33: Giao diện chính 40
Hình 34: Giao diện tìm kiếm 41
Hình 35: Giao diện đặt bàn 42
Hình 36: Giao diện đăng ký 42
Hình 37: Giao diện đăng nhập 43
Hình 38: Giao diện quản lý thông tin cá nhân 43
Trang 8MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu bối cảnh đề tài
Ngày nay, cả thế giới đang chứng kiến sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã chứng tỏ được vị trí của mình bằng sự xuất hiện trong mọi lĩnh vực, mọi nơi trong đời sống Có thể nói, nền kinh tế toàn cầu đang chịu ảnh hưởng sâu sắc từ công nghệ thông tin
Thật vậy, trong lĩnh vực ẩm thực, các nhà hàng,quán ăn ngày càng nhiều Để thuận lợi cho khách hàng mà không cần phải đi tới nơi để tìm hiểu đặt bàn Khách hàng có thể ngồi ở bất cứ nơi đâu cũng có thể đặt bàn nhà hàng ngay xung quanh mình
Đây là lý do em chọn đề tài “XÂY DỰNG WEBSITE ĐẶT BÀN NHÀ HÀNG TRONG KHU VỰC HIỆN TẠI CỦA KHÁCH HÀNG”
II. Mục tiêu
- Xây dựng được website đặt bàn nhà hàng
- Quản lý, cập nhật thông tin nhà hàng một cách chính xác
- Xác định được vị trí của khách hàng để đưa ra các nhà hàng gần nhất
- Giao diện gần gũi, dễ dàng thao tác cho khách hàng
III. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu kĩ về các kiến thức cơ bản để lập trình Web bên phía client Học các tag htm và css để tạo style đẹp mắt cho trang web Nghiên cứu các kỹ thuật của javascript để tạo tương tác cho trang (tạo menu xổ xuống, tạo đồng hồ javascript )
- Nghiên cứu về lí thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ: các dạng chuẩn, cách tạo cơ sở dữ liệu, tạo bảng, mô hình hóa dữ liệu Nghiên cứu cụ thể về một
hệ quản trị cơ sở dữ liệu (My SQL)
- Nghiên cứu về PHP để tạo trang web có nội dung động, học cách kết nối cơ sở dữ liệu từ PHP
- Các kiến thức cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống
IV. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu tài liệu, ngôn ngữ và công nghệ có liên quan
Trang 9VI. Bố cục luận văn
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1. Phương pháp, công cụ, tài liệu
3. Hướng phát triển của đề tài
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 101.1 TỔNG QUAN VỀ HTML
1.1.1 Căn bản về HTML
HTML (HyperText Markup Language) Đây là một ngôn ngữ đơn giản được
sử dụng trong các tài liệu siêu văn bản Nó cũng chỉ là các tài liệu văn bản bình thường nhưng có chứa các thành phần đặc biệt gọi là các thẻ (hoặc các cặp thẻ) đánh dấu Dựa theo các cặp thẻ này mà trình duyệt có thể biết được nó phải thực hiện cái gì Bản chất của HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình nên người lập trình cũng không cần lo lắng đến những thuật toán lằng nhằng Nó chỉ là một
"ngôn ngữ" để đánh dấu văn bản Và HTML là một trong các ngôn ngữ mà người thiết kế website tối thiểu cần biết
1.1.2 Thẻ (tag) trong html
Thẻ (tag) là thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong html Các thẻ tag này làm lên một trang html
1.1.3 Cấu trúc của một file html
Mở đầu một trang html bằng một khai báo DOCTYPE Ví dụ:
<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN"
Phần thân tài liệu là phần chính để vẽ lên trang web Trong đó có thể đặt các thẻ text, thẻ liên kết đến trang web khác, các thẻ hình ảnh
1.1.4 Các thẻ HTML cơ bản
- Tạo tiêu đề cho trang: <title> tiêu đề của trang </title> Thẻ này được đặt trong thẻ <head>
Trang 11- Tạo liên kết đến trang khác thông qua text: <a href=”url”>text hiển thị</a> Thẻ này sẽ tạo ra một dòng chữ liên kết Khi nhấn chuột vào dòng chữ đó thì trình duyệt sẽ dẫn ta đến một trang web khác chỉ bởi “url” ví dụ http://vietnamnet.vn
- Tạo chữ in đậm: <B>các chữ cần viết đậm</B>
- Chữ nghiêng: <I>các chữ cần viết nghiêng</I>
- Chữ gạch chân: <U>các chữ cần gạch chân</U>
- Tạo một đoạn văn: <P>giữa thẻ này là một đoạn văn</P>
- Xuống dòng mới: <BR>chữ này được viết dưới dòng mới và không cần thẻ đóng cho loại tab này
- Tạo một gạch ngang: <HR>các chữ này được nằm ở dưới, ngăn cách với cách đoạn chữ trước bởi một gạch ngang
- Tạo heading: <H#>dòng tiêu đề</H#> Trong đó # có thể là từ 1 đến 6 Giá trị 1 ứng với dòng tiêu đề lớn nhất, cấp độ giảm nhỏ dần xuống khi giá trị # tăng lên
- Đoạn chú thích: <!- -những gì ở đây đều bị trình duyệt bỏ qua - ->
- Hiển thị hình ảnh: <IMG src=”url” /> Hình ảnh ở đường dẫn url sẽ được trình duyệt hiển thị lên trang web
- Tạo table: Dùng thẻ <TABLE>, <TR>, <TD>để tạo bảng
- Tạo danh sách: <UL><LI>dòng 1 <LI>dòng 2 </UL> <UL>để tạo danh sách không có thứ tự Để tạo danh sách có thứ tự ta dùng thẻ <OL>
- Ngoài ra còn có các thẻ tạo form, các thẻ tạo control
1.2.1 CSS là gì?
Khi thế giới web mới ra đời người ta thường dùng các thẻ HTML để dàn trang Việc dàn trang đó bao gồm chia trang web thành các bảng, ô, để add text, add ảnh, kiểu chữ, màu sắc
Khi mà công nghệ web ngày càng phát triển người ta nhận thấy việc dàn trang bằng các bảng ngày càng trở nên bất tiện Khối lượng mã HTML lớn cùng việc khó khăn trong kiểm soát các vùng nội dung trên trang web là những lý do khiến HTML ngày càng thất thế trong việc này
Công nghệ CSS được đề cập đầu tiên bởi W3C vào năm 1996 Theo định nghĩa của W3C (Wide Web Consortium) CSS (từ viết tắt của Cascading Style Sheet tạm dịch là bảng kiểu xếp chồng) là một ngôn ngữ giúp người thiết kế web có thể add kiểu vào tài liệu web (như kiểu font chữ, màu sắc, khoảng cách vv ) Với CSS, chúng ta có thể tạo ra kiểu một lần nhưng có thể dùng lại nhiều lần trong các tài liệu web tiếp theo
1.2.2 Các cách sử dụng CSS
Có 3 cách để sử dụng css:
Trang 12- Áp dụng trực tiếp trên một đối tượng nhất định bằng thuộc tính style <span style="font-weight:bold;text-decoration:underline;color:#FF0000;">Đoạn text cần
in đậm, gạch chân, màu đỏ</span>
- Đặt CSS ở đầu trang web để áp dụng kiểu dáng cho một mình trang ấy
<style type=”text/css”>
body {font-family:verdana;color:#0000FF;} // Kiểu chữ trong trang web là
"Verdana", màu chữ thông thường là màu đỏ
</style>
- Đặt các thuộc tính CSS vào một tệp riêng biệt (*.css), có thể đưa vào nhiều trang khác nhau:
Nội dung tệp style.css: body {font-family:verdana;color:#0000FF;}
*Đặt tệp này vào trang web bằng đoạn mã (mã có thể nằm ngoài thẻ <head>):
<link rel="stylesheet" type="text/css" href="style.css">
1.2.3 Cú pháp của CSS
Cú pháp của CSS được tạo nên bởi 3 thành phần:
- Thành phần lựa chọn (thường là một thẻ HTML) (Selector), hoặc một id, class
Trang 13di chuyển chuột, nhấn phím Nhiệm vụ đó dành cho javascript.
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Nó được đưa ra nhằm hỗ trợ khả năng tương tác của trình duyệt web Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript có cú pháp tương
tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java .js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript
//Còn HTML thì không
//Kết thúc đoạn mã JS >
</Script>
<body>
<script language=”JavaScript”>
<! Dấu mã trong các trình duyệt cũ
//JavaSript có thể đặt ở đây
//Còn HTML thì không
//Kết thúc đoạn mã JS >
Trang 14<script src=’File_nguồn’></script>
1.3.3 Ứng dụng của Javascript
Điểm cần nhấn mạnh là JavaScript được đưa ra nhằm hỗ trợ khả năng tương tác của trình duyệt Web, do vậy tất cả các ứng dụng của JScript đều hướng tới cách trình bày một trang Web
Ví dụ, dùng Javascript chúng ta có thể làm được việc sau: Bình thường, các nút bấm đều ở trạng thái nổi (thực chất chúng đều là các tệp ảnh bình thường) Khi đưa con trỏ chuột vào, nút tương ứng sẽ lõm xuống (thực tế là được thay thế bằng một tệp ảnh khác)
Rất nhiều trang web sử dụng JavaScript để thiết kế trang web động và một
số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM JavaScript được dùng để thực hiện một số tác vụ không thể thực hiện được với chỉ HTML như kiểm tra thông tin nhập vào, tự động thay đổi hình ảnh, Ở Việt Nam, JavaScript còn được ứng dụng để làm bộ gõ tiếng Việt giống như bộ gõ hiện đang sử dụng trên trang Wikipedia tiếng Việt
1.4.1 PHP là gì?
PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ Nói một cách đơn giản không theo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ ( Windowns hoặc Unix ) Khi một trình duyệt yêu cầu một trang php từ webserver thì trước hết webserver sẽ thực hiện đoạn mã php đó, sau đó đưa ra kết quả như ngôn ngữ HTML Vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằng PHP sẽ được truy cập bằng trình duyệt ở bất kì hệ điều hành nào
Trang 151.4.2 Tại sao nên dùng php?
PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở : Bởi vì mã nguồn của PHP sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó ,nâng cao để khắc phục các lỗi trong ngôn ngữ này
PHP rất ổn định và tương thích ,vận hành khá tốt trên các hệ điều hành gồm
cả Unix ,windows
1.4.3 Cấu trúc của một trang PHP
Một trang php là một trang HTML có nhúng mã php giữa cặp thẻ
1.4.4 Kết nối cơ sở dữ liệu
Kết nối cơ sở dữ liệu là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong PHP để tạo ra một trang web động
Các bước cần thực hiện để làm việc với csdl:
Bước 1: Thiết lập kết nối tới CSDL
Bước 2: Lựa chọn CSDL
Bước 3: Tiến hành các truy vấn SQL, xử lý các kết quả trả về nếu có
Bước 4: Đóng kết nối tới CSDL
1.5 CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.5.1 Các khái niệm cơ bản
- Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như nhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia sẻ một cách chọn lọc lúc cần
Trang 16- Thực thể:Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản lí Một thực thể xác định tên và các thuộc tính.
- Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể
Trong đó: R là một lược đồ quan hệ
Ai: tên thuộc tính iDi: miền xác định của thuộc tínhM:Mệnh đề ràng buộc
Nội dung của một lược đồ quan hệ gọi là các bộ
Các phép toán tối thiểu:
• Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trạng thái CSDL
• Thay đổi cấu trúc CSDL
• Thay đổi nội dung CSDL
• Xử lí tính toán trên CSDL
1.5.2 Phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn
- Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của thuộc tính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia Sự phụ thuộc này có thể là gián tiếp hay trực tiếp
- Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của chúng quy định giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi là khóa
- Với một quan hệ tùy vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khóa có trong đó, mà
ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau Các dạng chuẩn cơ bản:
Trang 17Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó, chúng ta tạo ra các thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó Các thông tin chỉ dẫn là các thông tin giúp
ta tìm kiếm dữ liệu nhanh Các thông tin này gọi là khóa chỉ dẫn Khóa chỉ dẫn có thể là một trường hoặc nhiều trường, trong trường hợp này phải chỉ ra thứ tự Với cách tạo ra khóa theo tiêu chuẩn nào đó, ta có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó
1.5.4 Mục tiêu và tính ưu việt của mô hình quan hệ
- Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mô hình đơn giản, người dùng không cần biết cấu trúc vật lý của dữ liệu Tiện lợi cho người dùng cuối không chuyên tin học
- Tăng cường tính độc lập của dữ liệu Đặc biệt là độc lập vật lý
- Cho một khả năng có thể thao tác với ngôn ngữ lập trình bậc cao
- Tối ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, hệ quản trị tự tìm cách truy cập
- Cải thiện nâng cao toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu
- Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng
Có cơ sở toán học phong phú, chắc chắn: lý thuyết quan hệ, dạng chuẩn có độ bền vững và đầy đủ thông tin
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 182.1 PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ
2.1.1 Phương pháp
Qua tìm hiểu các phương pháp, em đã chọn thực hiện theo phương pháp
hướng đối tượng Đây là phương thức thực hiện thiết kế hướng đối tượng qua việc
sử dụng một ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ các tính năng hướng đối tượng Phương pháp này có một số ưu điểm như:
- Đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì
- Giảm nhẹ các thao tác viết mã cho người lập trình
- Phản ánh được quan hệ giữa các bảng có thực
- Có tính đóng gói và che giấu thông tin
- Mỗi nhà hàng có một vị trí cụ thể với kinh độ và vĩ độ riêng biệt
- Mỗi khách hàng truy cập vào website có một vị trí cụ thể
- Khách hàng tìm kiếm nhà hàng quanh khu vực xung quanh của mình dựa trên khoảng cách kinh độ và vĩ độ của hiện tại của khách hàng tới nhà hàng
- Khách hàng có thể tìm kiếm nhà hàng theo nhu cầu thích hợp của mình
- Khách hàng có thể đặt bàn ngay mà không cần phải liên hệ tới nhà hàng
2.2.2Yêu cầu giao diện:
- Giao diện gần gủi, dễ sử dụng với khách hàng
- Hình ảnh hài hòa hiển thị gọn gang cho khách hàng dễ dàng trong việc đặt bàn
- Các chức năng được bố trí hợp lí và dễ tìm kiếm
- Font chữ dễ nhìn, dễ đọc
2.3 SƠ ĐỒ USE CASE
Trang 192.3.1 Use case tổng quát:
Hình 1 Use case tổng quát
2.3.2 Use case khách hàng
Hình 2 Use case khách hàng.
Mô tả ngắn gọn:
Trang 20Khách hàng đăng nhập vào website để xem các thông tin của nhà hàng, chọn thời gian và địa điểm nhà hàng để đặt bàn.
2.3.3 Use case khách hàng đăng nhập website
Hình 3 Use case đăng nhập.
• Đặc tả chức năng đăng nhập
Bảng 1 Chức năng đăng nhập
Thuộc tính Mô tả
Pre-conditions Khách hàng đang ở giao diện đăng nhập
Post-conditions Cập nhật lại dữ liệu
Flow 1. Nhập thông tin của khách hàng
2.3.4 Use case khách hàng cập nhật thông tin cá nhân
Hình 4 Use case cập nhật thông tin cá nhân.
• Đặc tả chức năng cập nhật thông tin cá nhân
Bảng 2 Chức năng cập nhật thông tin cá nhân
Trang 21Pre-conditions Khách hàng đang ở giao diện thông tin cá nhân
Post-conditions Cập nhật lại dữ liệu
Flow Khách hàng xem thông tin cá nhân
2.3.5 Use case tìm kiếm nhà hàng
Hình 5 Use case tìm kiếm nhà hàng
• Đặc tả chức năng tìm kiếm nhà hàng
Bảng 3 Chức năng tìm kiếm
Thuộc tính Mô tả
Pre-conditions Khách hàng đang ở form tìm kiếm
Post-conditions Xuất kết quả tìm kiếm
Flow 1. Khách hàng nhập thông tin cần tìm
Trang 22Pre-conditions Khách hàng đang ở giao diện đặt bàn
Post-conditions Cập nhật lại dữ liệu
Flow 1. Khách hàng chọn thông tin mình cần đặt bàn
2. Khách hàng chọn đặt bàn
3. Hệ thống kiểm tra bàn có còn trống trong thời gian khách hàng chọn hay không?
4. Nếu có thì thông báo thành công
5. Hệ thống gửi thông tin của khách hàng đến email của nhà hàng được chọn
6. Hệ thống cập nhật lại dữ liệu
After Flow
Trang 232.3.7 Use case admin quản lý thông tin nhà hàng:
2.3.8 Use case admin thêm thông tin nhà hàng
Hình 8 Use case thêm thông tin nhà hàng
• Đặc tả chức năng thêm thông tin nhà hàng
Bảng 5 Chức năng thêm thông tin nhà hàng.
Thuộc tính Mô tả
Pre-conditions Admin trong cơ sở dữ liệu của nhà hàng
Post-conditions Cập nhật lại dữ liệu
Flow 1. Nhập thông tin nhà hàng cần thêm vào
Trang 242. Admin chọn xác nhận lưu
3. Hệ thống hiển thị thông báo thành công
4. Hệ thống cập nhật thông tin nhà hàng vừa được thêm vào cơ
sở dữ liệu
After Flow
2.3.9 Use case admin sửa thông tin nhà hàng
Hình 9 Use case sửa thông tin nhà hàng
• Đặc tả chức năng sửa thông tin nhà hàng
Bảng 6 Chức năng sửa thông tin nhà hàng.
Thuộc tính Mô tả
Pre-conditions Admin trong cơ sở dữ liệu của nhà hàng
Post-conditions Cập nhật lại dữ liệu
Flow 1. Chọn thông tin cần sửa
2. Admin nhập thông tin mới
3. Chọn xác nhận lưu
4. Hệ thống hiển thị thông báo thành công
5. Hệ thống cập nhật lại dữ liệu
After Flow
2.3.10 Use case admin xóa thông tin nhà hàng
Hình 10 Use case xóa thông tin nhà hàng
Trang 25• Đặc tả chức năng xóa thông tin nhà hàng
Bảng 7 Chức năng xóa thông tin nhà hàng.
Thuộc tính Mô tả
Pre-conditions Admin trong cơ sở dữ liệu của nhà hàng
Post-conditions Cập nhật lại dữ liệu
Flow 1. Chọn thông tin cần xóa
2. Chọn xác nhận lưu
3. Hệ thống hiển thị thông báo thành công
4. Hệ thống cập nhật lại dữ liệuAfter Flow
2.3.11 Use case admin quản lý giao diện:
Hình 11 Use case Quản lý giao diện.
Mô tả:
Admin có nhiệm vụ quản lý giao diện, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Trang 262.3.12 Use case admin quản lý thông tin khách hàng
Hình 12 Use case quản lý thông tin khách hàng.
Mô tả:
Admin có nhiệm vụ cập nhật thông tin của khách hàng,cùng với đó là định vị được vị trí của hiện tại của khách hàng đang truy cập để đưa ra danh sách các nhà hàng
2.3.13 Use case admin thêm thông tin khách hàng
Hình 13 Use case thêm thông tin khách hàng
• Đặc tả chức năng thêm thông tin khách hàng
Bảng 8 Chức năng thêm thông tin khách hàng.
Thuộc tính Mô tả
Pre-conditions Admin trong cơ sở dữ liệu của khách hàng
Post-conditions Cập nhật lại dữ liệu
Flow 1. Nhập thông tin cần thêm
2. Chọn xác nhận lưu
3. Hệ thống hiển thị thông báo thành công
4. Hệ thống cập nhật lại dữ liệu