1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc

90 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hộ nông dân và hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân của NHTM. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Gia Lộc. Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank chi nhánh huyện Gia Lộc.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với mục đích phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn, Agribank chi nhánhhuyện Gia Lộc luôn xác định phương châm hoạt động: thị trường cho vay là nôngthôn, đối tượng cho vay là nông nghiệp,nông dân là khách hàng chủ yếu Mặt khác,trong thời gian qua, bên cạnh những thành tựu nhất định về nguồn vốn huy độngđược và dư nợ cho vay, Agribank chi nhánh huyện Gia Lộc vẫn còn nhiều hạn chế

về cho vay hộ nông dân cần phải khắc phục như: hiệu quả sử dụng vốn của hộ nôngdân chưa cao, nợ quá hạn có nhiều biến động Từ đó, việc nâng cao hiệu quả chovay hộ nông dân là vấn đề được đặc biệt chú ý, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển

của Agribank chi nhánh huyện Gia Lộc Do vậy, tôi đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam chi nhánh huyện Gia Lộc” làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hộ nông dân và hiệu quả hoạt độngcho vay đối với hộ nông dân của NHTM

- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tạiAgribank chi nhánh huyện Gia Lộc

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộnông dân tại Agribank chi nhánh huyện Gia Lộc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho vay mà chủ yếu

là hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Gia Lộc

Phạm vi nghiên cứu: Hộ nông dân có quan hệ cho vay với Agribank chinhánh huyện Gia Lộc với các số liệu nghiên cứu trong các năm 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thu thập tài liệu, số liệu

từ các nguồn thứ cấp, các phương tiện truyền thông, thông tin , phân tích thống kê,tổng hợp, hệ thống hóa và diễn giải Bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp so sánhđối chiếu để làm rõ các vấn đề nghiên cứu, đồng thời nghiên cứu lý luận kết hợp vớithực tiễn

Trang 2

1.1 Khái quát về hộ nông dân

1.1.1.Khái niệm, bản chất hộ nông dân

Bản chất hộ nông dân: Hộ là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viêntrong hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nhân và huyết thống

Chủ hộ là đại diện của hộ nông dân trong các giao dịch dân sự của hộ

Tài sản chung của hộ nông dân bao gồm các tài sản do các thành viên cùngnhau tạo lập lên hoặc do các thành viên thỏa thuận khi được cho, tặng các tài sản khác

Hộ nông dân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ dân sự do chủ hộ các lập, thực hiện nhân danh hộ

1.1.2.Đặc điểm kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế - xã hội được hình thành trên cơ sở cácmối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, phong tục, tâm linh, tâm lý, đạo đức Là hìnhthức tổ chức kinh tế cơ sở của nông dân và nông thôn Kinh tế hộ nông dân đãtồn tại từ rất lâu ở các nước nông nghiệp, tự chủ trong sản xuất - kinh doanhnông nghiệp, là pháp nhân kinh tế, bình đẳng trước pháp luật và là chủ thể nềnkinh tế thị trường

1.1.3.Vai trò của kinh tế hộ nông dân

Trang 3

Hộ nông dân là những người tạo ra lượng lương thực, thực phẩm lớn, cungcấp nguyên liệu cho lĩnh vực nông nghiệp và các ngành kinh tế khác; Hộ nông dân

là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn; Hộ nông dân là những người trực tiếp áp dụngcác thành tựu khoa học kỹ thuật, tạo ra các sản phẩm mới, nâng cao thu nhập, dầnđổi mới bộ mặt nông nghiệp nông thôn; Góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quảcác yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất; Hộ nông dâncòn góp phần vào việc thực hiện các nét đẹp văn hóa - xã hỗi ở nông thôn, giữ gìnbản sắc văn hóa dân tộc thông qua các phong tục tập quán tại các làng quê

1.2 Cho vay đối với hộ nông dân của NHTM

1.2.1 Khái niệm, phân loại hoạt động cho vay ngân hàng thương mại

Khái niệm cho vay

Cho vay ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng với các cá nhân và

tổ chức dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (cả gốc và lãi) sau một thời gian nhất định

Phân loại cho vay:

Hoạt động cho vay của ngân hàng được phân chia thành nhiều loại khácnhau, theo những cách khác nhau tùy theo nhu cầu của khách hàng hay mục tiêuquản lý của ngân hàng Có thể phân loại theo thời hạn cho vay: cho vay được phânchia thành cho vay ngắn, trung và dài hạn; Phân loại theo tài sản bảo đảm: cho vayđược phân chia thành ch vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảmbằng tài sản

1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM đối với kinh tế hộ nông dân

Thứ nhất, cho vay ngân hàng có vai trò tạo động lực cho hộ nông dân tíchcực lao động, sáng tạo, phát huy được tính tự chủ Thứ hai, cho vay ngân hàng tạo

ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Thứ ba, cho vay ngân hàng phát huymột cách tối đa nội lực của các hộ nông dân, tạo ra những cơ hội khai thác hết cáctiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả nhất Thứ tư, nhờ

có cho vay của ngân hàng quá trình sản xuất nông nghiệp được diễn ra theo hướngchuyên môn và mở rộng quy mô sản xuất Thứ năm, cho vay của ngân hàng cũnggóp phần đẩy lùi được tình trạng cho vay nặng lãi tại khu vực nông thôn

Trang 4

1.2.3 Các hình thức cho vay đối với hộ nông dân

Các hình thức cho vay đối với hộ nông dân bao gồm: cho vay trực tiếp, chovay bán trực tiếp, cho vay gián tiếp

1.3 Hiệu quả cho vay của NHTM đối với hộ nông dân

1.3.1 Quan niệm hiệu cho vay của NHTM

Hiệu quả cho vay được hiểu là lợi ích kinh tế mà khoản cho vay đó có thểmang lại cho khách hàng và ngân hàng và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của kháchhàng, đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng đồng thời thúc đẩy tăng trưởngkinh tế xã hội

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân

1.3.2.1 Chỉ tiêu định lượng bao gồm:

Doanh số cho vay, thu nợ hộ nông dân; Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nôngdân trên tổng dư nợ; Tỷ lệ thu lãi hộ nông dân; Khả năng sinh lời từ hoạt động chovay hộ nông dân

1.3.2.2 Chỉ tiêu định tính bao gồm: Sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng; Sựthúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn; Sự tuân thủ trong hoạt động chovay; Hoạt động cho vay phù hợp với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với

hộ nông dân

1.4.1 Nhân tố chủ quan bao gồm: Chính sách cho vay; Trình độ năng lực,

phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay; Xây dựng và tuân thủ quy trình cho

vay; Hoạt động kiểm tra, kiểm soát cho vay; Thông tin cho vay; Trang thiết bị máy

móc, công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động cho vay

1.4.2 Nhân tố khách quan: Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô

(Kinh tế, xã hội, pháp lý); nhân tố thuộc về phía hộ nông dân; và các nhân tố khác

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAYĐỐI VỚI HỘ NÔNG

DÂN TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK GIA LỘC

Trang 5

2.1 Khái quát về chi nhánh Agribank Gia Lộc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank Gia Lộc

Được thành lập vào tháng 12 năm 2001, chi nhánh Agribank Gia Lộc là chinhánh cấp 3 trực thuộc chi nhánh Agribank Hải Dương

2.1.2.Mô hình tổ chức của Agribank Gia Lộc

Bộ máy tổ chức của chi nhánh Agribank Gia Lộc gồm có: giám đốc, 2 phógiám đốc, 3 phòng ban tại hội sở (Phòng cho vay, phòng kế toán ngân quỹ, phòng kếhoạch tổng hợp) và phòng giao dịch Trạm Bóng

Công tác tổ chức cán bộ tại chi nhánh Agribank Gia Lộc hiện nay cũng khôngngừng đổi mới với tổng số gần 30 cán bộ viên chức

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank Gia Lộc

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Năm 2011, tổng dư nợ của chi nhánh là 594,5 tỷ đồng, đến năm 2012 tổng dư nợcủa toàn chi nhánh là 677,2 tỷ đồng Năm 2011 dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài nhànước là 83,2 tỷ đồng, dư nợ cho vay hộ sản xuất là 505,5 tỷ đồng Đến năm 2013 dư nợcủa 2 thành phần kinh tế này có sự tăng lên rõ rệt cụ thể: dư nợ cho vay doanh nghiệpngoài nhà nước là 176 tỷ đồng và dư nợ cho vay hộ sản xuất là 619 tỷ đồng

2.2.Thực trạng cho vay đối với hộ nông của Agribank Gia Lộc

2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank Gia Lộc

2.2.1.1 Hoạt động cho vay đối với hộ nông dân

Chi nhánh Agribank Gia Lộc cũng như những ngân hàng thương mại khác

Trang 6

trên địa bàn huyện Gia Lộc, giữ vai trò điều tiết vốn trong khu vực Chi nhánh nhậntiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế khác để cho các hộ kinh tế, trong đó chủyếu là các hộ nông dân vay vốn để sản xuất kinh doanh Ngân hàng trung chuyểnvốn từ người có vốn sang người cần vốn, đảm bảo sự an toàn và sinh lời cho kháchhàng của mình Hoạt động cho vay phục vụ nông nghiệp tạo điều kiện cho pháttriển nhiều ngành nghề mới ở nông thôn Gia Lộc.

2.2.1.2 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay hộ nông dân tại chi nhánh

*Về tổng dư nợ cho vay hộ nông dân

Năm 2011, dư nợ hộ nông dân là 594,5 tỷ đồng chiếm 72% tổng dư nợ, năm

2012 đạt 677,2 tỷ đồng chiếm 71,3% tổng dư nợ tăng 82,7 tỷ đồng so với năm 2011.Năm 2013 tăng 123,6 tỷ đồng so với năm 2012, chiếm 67,3% tổng dư nợ Mặc dù tỷtrọng dư nợ hộ nông dân trên tổng dư nợ giảm dần qua các năm, song tỷ lệ này luônđạt mức trên 60%

 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với hộ nông dân

Tỷ lệ nợ quá hạn hộ nông dân trong giai đoạn 2011 – 2013 luôn ở mức thấphơn tỷ lệ nợ quá hạn chung của toàn chi nhánh Nếu năm 2011 tỷ lệ nợ quá hạn hộnông dân là 1,8% thì năm 2011 tỷ lệ này tăng lên 2,4%, năm 2013 giảm xuống còn1,9% Năm 2012 tỷ lệ nợ quá hạn hộ nông dân tăng vọt lên 2,4% đây là dấu hiệukhông tốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đòi hỏi cần phải xem xét và có

sự giải quyết rõ vấn đề, không để gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh

Tỷ lệ nợ xấu của các khoản cho vay không có tài sản bảo đảm năm 2011 là0,93%, năm 2012 tăng lên 1,35% và năm 2013 đạt 1,02

 Số hộ nông dân vay vốn

Số hộ nông dân tham gia vay vốn tăng lên qua các năm Điều này chứng tỏngân hàng nông nghiệp đã có những chính sách phù hợp, thu hút được ngày càngnhiều khách hàng, đặc biệt là khách hàng là hộ nông dân Nếu như năm 2011 số

hộ nông dân tham gia vay vốn là 8.561 khách hàng, năm 2013 tăng lên 610.784khách hàng

 Tỷ lệ thu lãi hộ nông dân

Tỷ lệ thu lãi hộ nông dân luôn ở mức trên 60% Tuy nhiên, đây cũng không

Trang 7

phải là một tỷ lệ cao Bởi vậy, chi nhánh cũng cần tìm mọi biện pháp để thay đổi tỷ

lệ này trong những năm tiếp theo Vì khả năng trả lãi cũng là một trong những nhân

tố vô cùng quan trọng để đánh giá năng lực của khách hàng

 Khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay hộ nông dân

Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay đối với hộ nông dân là yếu tố quantrọng để đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân Đối với một ngân hàng,khoản vay được coi là hiệu quả thì phải thu hồi đủ cả gốc và lãi đúng hạn

Trong giai đoạn 2011 – 2013, chi nhánh AgribankGia Lộc đã khôngngừng nỗ lực, tập trung nâng cao hiệu quả đối với cho vay hộ nông dân nên thunhập từ cho vay đối với hộ nông dân đã tăng lên đáng kể

Một số chỉ tiêu định tính khác bao gồm: Sự đáp ứng nhu cầu của khách

hàng; hiệu quả đội ngũ cán bộ cho vay; bởi NHNo&PTNT là ngân hàng luôn gắnliền với nông nghiệp, nông thôn, hoạt động phục vụ sự phát triển kinh tế nôngnghiệp, nông thôn

2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân tại chi nhánh Agribank huyện Gia Lộc

Thứ tư, tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ nông dân luôn ở mức thấp so với tỷ lệ nợ xấuchung của ngân hàng

Thứ năm, việc thu lãi hộ nông dân được tiến hành theo tổ thu lãi lưu động Thứ sáu, qua việc mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nôngdân, chi nhánh đã góp phần to lớn vào việc xóa đói, giảm nghèo

Thứ bẩy, Chi nhánh đã đẩy mạnh công tác huy động vốn tại địa phương Thứ tám, xây dựng mạng lưới đại lý cộng tác đến từng xã nhỏ để phổ biến vàđưa hình ảnh của ngân hàng đến với các cấp chính quyền và người dân địa phương

Trang 8

Thứ chín, vốn vay của chi nhánh đã giúp cho hộ nông dân mạnh dạn mởrộng quy mô chăn nuôi sản xuất.

Thứ mười, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trình độ của ngườinông dân cũng ngày càng được nâng cao

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân

2.3.2.1 Tồn tại

 Từ phía ngân hàng

Những hạn chế này bao gồm: cơ cấu dư nợ cho vay đối với hộ nông dân

chưa hợp lý; tỷ lệ nợ quá hạn của hộ nông dân tuy ở mức thấp nhưng không ổn

định; tỷ lệ thu lãi chưa cao

 Từ phía hộ nông dân

Sự phát triển nông nghiệp, nông thôn vẫn đang trong quá trình phát triển Hộnông dân ở địa bàn huyện Gia Lộc vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn như: thiếumặt bằng sản xuất, thiếu vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định, thiên tai,dịch bệnh…

Nhiều hộ nông dân có nhu cầu vay vốn nhưng lại không đáp ứng được cácđiều kiện cần thiết, tài sản bảo đảm không đảm bảo tính pháp lý, giấy tờ sở hữu vềtài sản ở vùng nông thôn hầu như không có

2.3.2.2 Nguyên nhân

 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Thứ nhất, thiếu nguồn vốn cho vay nông nghiệp, nông thôn Mặc dù nguồnvốn huy động giai đoạn 2011-2013 liên tục tăng, nhưng việc thiếu nguồn vốn để mởrộng hoạt động cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn

Thứ hai, quy trình cho vay chưa thực hiện chặt chẽ

Thứ ba, đội ngũ cán bộ cho vay chưa đáp ứng yêu cầu Thứ tư, việc liên kết

với các tổ hội tại các địa phương chưa được chặt chẽ

Thứ năm, việc thu hồi nợ xấu còn nhiều bất cập

Thứ sáu, việc tuyên truyền các chính sách cho vay của ngân hàng cũng nhưthủ tục vay vốn của khách hàng chưa được quan tâm

Nguyên nhân từ phía khách hàng

Trang 9

Nguyên nhân này bao gồm: Trình độ dân trí của phần lớn hộ nông dân vẫncòn thấp; giá trị tài sản thế chấp thấp, giá trị món vay của hộ nông dân thường nhỏ ;khả năng tiếp cận thông tin về ngân hàng là rất hạn chế

Nguyên nhân khác

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK GIA LỘC

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với hộ nông dân

3.1.1 Định hướng của Agribank Gia Lộc đến 2018

Giữ vững và phát huy là một chi nhánh Ngân hàng thương mại nhà nước cóvai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, đồng thời củng

cố, phát triển thị trường, thị phần ở khu vực thành thị; mục tiêu là đảm bảo thanhkhoản, năng cao hiệu quả cho vay, đảm bảo tài chính từng đơn vị và toàn chi nhánh

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân của chi nhánh Agribank Gia Lộc

Thực hiện quy trình cho vay một cách nghiêm túc, liên kết chặt chẽ với các tổchức hội tại các xã phường, đa dạng hóa các hình thức cho vay đối với hộ nông dân

Nâng cao hiệu quả cán bộ ngân hàng, tăng cường công tác xử lý nợ xấu.Phối hợp với các tổ chức cho vay, các cấp ủy chính quyền địa phương

3.3 Một số kiến nghị

KẾT LUẬN

Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta nên

sự phát triển nông nghiệp nông thôn là vô cùng quan trọng Để thực hiện điều đó tạiđịa phương thì hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank Gia Lộc là vấn

đề cần được chú trọng và giải quyết thoả đáng Đây không phải là vấn đề mớinhưng trong quá trình thực hiện còn nhiều tồn tại và cần phải được hoàn thiện

Trong bài luận văn này, tôi đã nêu những vấn đề cơ bản về hoạt động cho

Trang 10

vay - hoạt động thu lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, cũng như khái niệm, các chỉ

số cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động này Đồng thời qua các số liệu thực tế vềhoạt động của chi nhánh Agribank Gia Lộc để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay

hộ nông dân của chi nhánh Từ đó tác giả đề xuất một số kiến nghị và giải pháp cụthể để góp phần hoàn thiện vấn đề cho vay hộ nông dân nói riêng và hoạt động chovay của chi nhánh nói riêng

Đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gia Lộc” là một đề tài

khá rộng và ý kiến đề xuất của tác giả trong luận văn là một đóng góp nhỏ trongtổng thể các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân tại chinhánh Tuy nhiên, hệ thống giải pháp này cần được nghiên cứu, nhận thức và triểnkhai đồng bộ bên cạnh sự hỗ trợ của UBND tỉnh, NHNN và sự nỗ lực của bản thânchi nhánh mới có thể thực hiện thành công việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với

hộ nông dân Với sự hiểu biết còn hạn chế tác giả mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp… để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 11

ĐặNG VĂN TRƯờNG

NÂNG CAO hiệu quả hoạt động cho vay ĐốI VớI

Hộ NÔNG DÂN TạI ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn việt nam CHI NHáNH HUYệN GIA LộC

Chuyên ngành: KINH Tế TàI CHíNH - NGÂN HàNG

Ngời hớng dẫn khoa học :

TS ĐặNG NGọC ĐứC

Hà nội - 2014

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phụhồi sau khủng hoảng kinh tế những năm gần đây Kinh tế nông nghiệp Việt namvớiquá trình phát triển lâu đời, là một trong những cái nôi của nền văn minh cây lúanước, cùng với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho canh tác, sản xuất nên kinh tế nôngnghiệp nước ta vẫn phát triển ổn định dưới sự tác động của khủng hoảng kinh tế Từ

đó nó trở thành chỗ dựa quan trọng cho kinh tế Việt Nam vươn lên sau thời kỳ suygiảm kinh tế, là hậu phương vững chắc giúp nền kinh tế sớm ra khỏi ảnh hưởng tiêucực của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giúp nền kinh tế Việt Nam dần hồi phục vàphát triển

Hiện nay địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương là một địa bàn kinh tế thuầnnông với nguồn thu chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp Để kinh tế nông nghiệp, nôngthôn huyện thật sự phát triển và vững mạnh đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của các ngànhchức năng, và đặc biệt không thể thiếu được vai trò trung gian của hệ thống các ngânhàng thương mại Việc cung ứng vốn cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Gia Lộctỉnh Hải Dương được thực hiện chủ yếu thông qua Agribank huyện Gia Lộc

Với mục đích phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn, Agribank chi nhánhhuyện Gia Lộc luôn xác định phương châm hoạt động: thị trường cho vay là nôngthôn, đối tượng cho vay là nông nghiệp,nông dân là khách hàng chủ yếu Ở một địabàn gần 70% số vốn vay là để sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ thì chứng tỏ kinh

tế hộ nông dân là một mảng hết sức quan trọng với ngân hàng, việc phục vụ pháttriển kinh tế nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng hàng đầu Mặt khác, trong thờigian qua, bên cạnh những thành tựu nhất định về nguồn vốn huy động được và dư

nợ cho vay, Agribank chi nhánh huyện Gia Lộc vẫn còn nhiều hạn chế về cho vay

hộ nông dân cần phải khắc phục như: hiệu quả sử dụng vốn của hộ nông dân chưacao, nợ quá hạn có nhiều biến động Từ đó, việc nâng cao hiệu quả cho vay hộ nôngdân là vấn đề được đặc biệt chú ý, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của

Agribank chi nhánh huyện Gia Lộc Do vậy, tôi đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Nông nghiệp và Phát triển Nông

Trang 13

thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gia Lộc” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ

của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hộ nông dân và hiệu quả hoạt độngcho vay đối với hộ nông dân của NHTM

- Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank chinhánh huyện Gia Lộc

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân tạiAgribank chi nhánh huyện Gia Lộc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho vay tại Agribankchi nhánh huyện Gia Lộc

Phạm vi nghiên cứu: Hộ nông dân có quan hệ vay mượn với Agribank chinhánh huyện Gia Lộc với các số liệu nghiên cứu trong các năm 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thu thập tài liệu, số liệu

từ các nguồn thứ cấp, các phương tiện truyền thông, thông tin , phân tích thống kê,tổng hợp, hệ thống hóa và diễn giải Bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp so sánhđối chiếu để làm rõ các vấn đề nghiên cứu, đồng thời nghiên cứu lý luận kết hợp vớithực tiễn

VỚI HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hộ nông dân

Trang 14

1.1.1 Khái niệm bản chất hộ nông dân

Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chủ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động kinh doanh

Hộ nông dân có thể được phân thành hộ nông dân sản xuất trong các lĩnh vựckhác nhau như: hộ nông dân sản xuất nông nghiệp; hộ nông dân sản xuất ngànhcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; hộ nông dân sản xuất ngành thủy, hải sản; hộnông dân ngành thương mại – dịch vụ; hộ nông dân sản xuất ngành khác…

Bản chất hộ nông dân:

Hộ là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên trong hộ gắn bóvới nhau chặt chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nhân và huyết thống

Chủ hộ là đại diện của hộ nông dân trong các giao dịch dân sự của hộ Chủ

hộ có thể là cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên của hộ nông dân.Người chủ hộ xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự này trên cơ sở lợi ích chungcủa hộ, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hộ Mặt khác, người chủ hộ vừa làngười quản lý điều hành sản xuất, vừa trực tiếp lao động nên mọi người trong hộđều gắn bó chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất

Tài sản chung của hộ nông dân bao gồm các tài sản do các thành viên cùngnhau tạo lập lên hoặc do các thành viên thỏa thuận khi được cho, tặng các tài sản khác

Hộ nông dân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ dân sự do chủ hộ xác lập, thực hiện nhân danh hộ

Từ đó ta thấy được hộ nông dân là một đơn vị kinh tế có tình gắn bó và ổnđịnh rất cao, hoạt động vì quyền lợi của tất cả các thành viên trong hộ và là một chủthể được pháp luật quy định

1.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế - xã hội được hình thành trên cơ sởcác mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, phong tục, tâm linh, tâm lý, đạo đức Làhình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông dân và nông thôn Kinh tế hộ nông dân

đã tồn tại từ rất lâu ở các nước nông nghiệp, tự chủ trong sản xuất - kinh doanhnông nghiệp, là pháp nhân kinh tế, bình đẳng trước pháp luật và là chủ thể nềnkinh tế thị trường

Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hòa giữa sản xuất

Trang 15

với xã hội, giữa phương thức sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện sản xuất với lựclượng lao động cụ thể của gia đình Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế, trong đócác thành viên hoạt động và làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích của bảnthân, của gia đình và của toàn xã hội.

Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế thích nghi nhất với đặc điểm củasản xuất nông nghiệp, nơi mà các cây trồng, vật nuôi đòi hỏi sự quan tâm sát sao, sựchăm sóc đúng lúc của con người Đất đai và các tư liệu sản xuất khác đòi hỏi một

sự bảo quản và bồi dưỡng hợp lý từ người sử dụng, một yêu cầu mà không hìnhthức sản xuất nào khác đáp ứng được

Mục đích sản xuất của kinh tế hộ nông dân được xác định chủ yếu trên cơ sởđảm bảo nhu cầu về lương thực và thực phẩm cho hộ, một số ít dư thừa được đem

ra để trao đổi Tuy nhiên cùng với quá trình phát triển, mục tiêu đảm bảo nhu cầucủa hộ sẽ giảm dần và thay vào đó là sản xuất hàng hoá nhằm nâng cao thu nhập,cải thiện đời sống cho các thành viên, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu về vậtchất và tinh thần của các thành viên trong gia đình

Tuy không được sở hữu về đất đai nhưng hộ nông dân lại được nhà nướcgiao quyền sử dụng ổn định và lâu dài Đó là tiền đề quan trọng cho sự phát triểncủa mọi quá trình sản xuất trong nông nghiệp Mọi tư liệu sản xuất khác đều thuộcquyền sở hữu của các thành viên trong hộ, và tất nhiên mọi sản phẩm làm ra đềuthuộc quyền sở hữu của gia đình Tất cả những điều này tạo lên sự khác biệt giữa sởhữu hộ nông dân và sở hữu tư nhân trong sở hữu tập thể

Hoạt động kinh tế của hộ nông dân khá đa dạng và phong phú, có thể tiếnhành sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiêù ngành nghề Có tính phù hợp

và tự điều chỉnh cao, với mỗi thay đổi của môi trường sản xuất kinh doanh thì hoạtđộng kinh tế của hộ có thể tự điều chỉnh để phù hợp Tuy nhiên sự tự phù hợp đónhanh hay chậm, chính xác hay không còn phụ thuộc vào điều kiện và khả năng củamỗi thành viên trong hộ

Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất, vừa tiêu dùng (màngười ta thường gọi tự cấp tự túc) sản phẩm mà hộ làm ra có thể được tiêu dùngluôn với vai trò là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Các sản phẩm do hộnông dân sản xuất ra trước hết được phân phối đều theo nhu cầu của các thành viên

Trang 16

trong gia đình, phần còn dư thừa được đem bán hoặc trao đổi theo sự thống nhấtgiữa mọi thành viên trong gia đình

Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân phụ thuộc rất nhiều vào điềukiện tự nhiên như: thời thiết, khí hâu, dịch bệnh, đất đai Cũng như những thànhphần kinh tế khác, kinh tế hộ nông dân phải vận dụng tổng hợp các quy luật tựnhiên và quy luật kinh tế khách quan trong quá trình tồn tại và phát triển của mình

Từ những đặc điểm trên ta thấy được kinh tế hộ nông dân là một mô hìnhkinh tế nhỏ, khá đơn giản nhưng có nhiều điều kiện để phát triển và cũng là một môhình quan trọng trong nhiều lĩnh vực sản xuất như: sản xuất nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, đây cũng là lực lượng tạo ra lượng lớn lượng thực thực phẩm thiếtyếu cho xã hội Tuy nhiên hiện nay kinh tế hộ nông dân ở nước ta trình độ còn rấtlạc hậu, sản xuất manh mún, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Do đó cần cónhiều sự quan tâm đầu tư để phát triển của kinh tế hộ nông dân về vốn khoa học kỹthuật, các chính sách hỗ trợ của Đảng, Nhà nước Trong đó đặc biệt vấn đề vốn đầu

tư cho phát triển kinh tế hộ nông dân là yếu tố tiên quyết, quan trọng nhất, yếu tốnày cần sự mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân của các ngânhàng, các tổ chức tài chính, cho vay,

1.1.3.Vai trò của kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ được thừa nhận là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốcdân Kinh tế hộ nông dân đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội thông qua việc tận dụng nguồn vốn, lao động, tài nguyên, đất đai để đưavào sản xuất…

Với bản chất cần cù, lao động chịu khó, sáng tạo, nông dân là những ngườitạo ra lượng lương thực, thực phẩm lớn, cung cấp nguyên liệu cho lĩnh vực nôngnghiệp và các ngành kinh tế khác Kinh tế nông hộ đã góp phần làm tăng nhanh sảnlượng sản phẩm cho xã hội như lương thực, thực phẩm, các sản phẩm cây côngnghiệp, nông sản xuất khẩu ở nước ta, kinh tế nông hộ tuy quy mô còn nhỏ, phântán và lượng vốn còn ít nhưng đã cung cấp cho xã hội: 95% sản lượng thịt, 90%lượng trứng, 93% sản lượng rau quả

Hộ nông dân là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn cho các ngành nông nghiệp,công nghiệp… thúc đầy tăng năng suất lao động, tạo ra sự phát triển cân đối trong

Trang 17

nông nghiệp cũng như trong nền kinh tế quốc dân.

Hộ nông dân là những người trực tiếp áp dụng các thành tựu khoa học kỹthuật, tạo ra các sản phẩm mới, nâng cao thu nhập, dần đổi mới bộ mặt nông nghiệpnông thôn

Góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất như đất đai, laođộng, tiền vốn và tư liệu sản xuất

Hộ nông dân còn góp phần vào việc thực hiện các nét đẹp văn hóa - xã hỗi ởnông thôn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc thông qua các phong tục tập quán tại cáclàng quê

Trong những năm gần đây, kinh tế hộ đã phát triển rất mạnh cả về hiệu quả

và số lượng Trình độ dân trí của hộ nông dân cũng được cải thiện Ngoài việc sảnxuất nông nghiệp, các hộ nông dân cũng bắt đầu phát triển các ngành nghề phi nôngnghiệp để tạo thêm thu nhập trong thời kỳ nông nhàn

Ta thấy kinh tế hộ nông dân có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tếquốc dân, tuy hiện nay có sự quan tâm đầu tư, tăng cường hỗ trợ cho vay vốn đểphát triển nhưng hiệu quả thật sự chưa cao Mà vấn đề quan trọng ở đây phải nângcao được hiệu quả của hoạt động cho vay mới là vấn đề cốt lõi để phát triển kinh tế

hộ nông dân Từ đó ta có thể kết luận nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nôngdân là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế hộ nôngdân cũng như sự phát triển của nền kinh tế nước ta

1.2 Hoạt động cho vay đối với hộ nông dân của NHTM

1.2.1 Khái niệm

Hoạt động cho vay là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồnvốn huy động để cho vay Cho vay là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để kháchhàng sử dụng một khoản tiền vay với nguyên tắc có hoàn trả

Như vậy có thể hiểu,cho vay ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa Ngânhàng với các cá nhân và tổ chức dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (cả gốc và lãi) saumột thời gian nhất định

Từ khái niệm cho vay ngân hàng, bản chất của cho vay ngân hàng được thểhiện trên hai khía cạnh:

Thứ nhất, là mối quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng với các cá nhân, tổ chứctrong cho vay là hoạt động chủ yếu

Trang 18

Thứ hai, dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (cả gốc và lãi) trong một thời xácđịnh, với những thỏa thuận giữa hai bên (Ngân hàng và các cá nhân, tổ chức)

1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM đối với kinh tế hộ nông dân

Cho vay đối với hộ nông dân của NHTM là quan hệ cho vay giữa các NHTMđối với hộ nông dân Khái niệm về cho vay hộ nông dân của NHTM cũng hoàn toànnhất quán với khái niệm của cho vay NHTM, chỉ khác ở đối tượng quan hệ đượcgiới hạn chỉ có thành phần hộ nông dân

Với chức năng của ngân hàng là trung gian tài chính, hoạt động cho vay ngânhàng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự pháttriển của kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng

Thứ nhất, cho vay ngân hàng có vai trò tạo động lực cho hộ nông dân tíchcực lao động, sáng tạo, phát huy được tính tự chủ Xuất phát từ nguyên tắc kháchhàng phải trả cả gốc và lãi theo đúng kỳ hạn, và ngân hàng chỉ tài trợ dựa trênnhững phương án (dự án) có hiệu quả Để thực hiện được nguyên tắc này, đòi hỏi

hộ nông dân trong quá trình sản xuất kinh doanh phải không ngừng sáng tạo, đổimới, tích cự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trồng trọt, chăn nuôi sao choviệc chăn nuôi sản xuất đạt hiệu quả nhất: phát triển những giống cây trồng vậtnuôi, thời gian cho sản phẩm ngắn nhưng có năng xuất hiệu quả cao, mua sắm cácphương tiện, công cụ sản xuất tiên tiến hiện đại Và từ đó, không chỉ hoàn thànhđược nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, hộ nông dân còn có cơ hội được nâng cao kiến thứckhoa học, kỹ thuật, trình độ dân trí, đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thứ hai, cho vay ngân hàng tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.Trước đây, người dân chủ yếu trồng cây lương thực và cây hoa màu với vòng quayngắn, chăn nuôi gia súc, gia cầm nhỏ lẻ Khi cho vay đến với hộ nông dân với quy

mô lớn nhờ có nguồn vốn ngân hàng, hộ nông dân đã mạnh dạn đầu tư vốn vào mởrộng trang trại chăn nuôi với quy mô lớn, đầu tư vào trồng cây ăn quả, cây côngnghiệp với diện tích rộng lớn, mô hình VAC cùng phát triển nhiều hơn Nhiều hộnông dân lao động tích cực, sáng tạo, kết hợp với đồng vốn vay ngân hàng, họ đãđầu từ mua sắm máy móc để thực hiện khâu chế biến nông sản ngay tại nhà Một

số hộ nông dân đầu tư vào chăn nuôi theo mô hình trang trại, đầu tư vào chăn nuôi,

Trang 19

nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn….

Thứ ba, cho vay ngân hàng phát huy một cách tối đa nội lực của các hộ nôngdân, tạo ra những cơ hội khai thác hết các tiềm năng về lao động và đất đai mộtcách hợp lý và có hiệu quả nhất… từ đó góp phần ổn định kinh tế xã hội và xâydựng nông thôn mới Tiềm năng về đất đai và lao động trong nông nghiệp hiện naychưa được khai thác, sử dụng triệt để về số lượng và hiệu quả, cụ thể là: Năng suất,hiệu quả cây trồng vật nuôi, nguồn lao động dư thừa, diện tích đất hoang, đồi núitrọc ở trung du, miền núi và ven biển chưa được khai thác sử dụng hết Cho vayngân hàng thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp góp phần khai thác sử dụng cóhiệu quả tiềm năng về đất đai và lao động, tăng năng suất ruộng đất, đưa đất hoanghoá vào sản xuất tạo ra khối lượng sản phẩm đáng kể cho nền kinh tế quốc dân,đồng thời cũng tạo ra công ăn việc làm và thu nhập đáng kể cho một bộ phận laođộng ở nông thôn

Thứ tư, nhờ có cho vay ngân hàng quá trình sản xuất nông nghiệp được diễn

ra theo hướng chuyên môn và mở rộng quy mô sản xuất Sản xuất nông nghiệp vốn

là một ngành đi sau so với các ngành kinh tế khác, và thực tế đã chứng minh rằngbất kỳ ngành nào chỉ thực sự phát triển khi nó chuyển qua sản xuất hàng hoá, vànông nghiệp cũng không phải là ngoại lệ Nông sản được sử dụng để trao đổi vớicác ngành sản xuất khác, công nghiệp và dịch vụ, xuất khẩu ra các nước khác Đểquá trình này diễn ra liên tục và có hiệu quả đòi hỏi phải chuyên môn hoá cao ởtừng khâu sản xuất của cả quá trình Điều này đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn, cụthể là sự tài trợ của hệ thống ngân hàng, nhất là ngân hàng nông nghiệp ở vùngnông thôn

Thứ năm, cho vay ngân hàng cũng góp phần đẩy lùi được tình trạng cho vaynặng lãi tại khu vực nông thôn Với các chính sách ưu đãi của nhà nước, vay vốnvới lãi suất thấp, thủ tục đơn giản nên hộ nông dân đã yên tâm sản xuất chăn nuôi

mà không phải lo lắng về vấn đề nặng lãi, thủ tục…

1.2.3.Các phương thức cho vay hộ nông dân

1.2.3.1.Cho vay trực tiếp

Cho vay trực tiếp là quan hệ cho vay khi khách hàng có nhu cầu vay vốngiao dịch trực tiếp với ngân hàng

Có hai phương thức cung cấp cho vay:

Trang 20

•Phương thức song phương: là phương thức mà ngân hàng trực tiếp giảingân và thu nợ của khách hàng

•Phương thức đa phương: là phương thức mà trong hợp đồng cho vay cónhiều bên: ngân hàng, khách hàng của ngân hàng và bên thứ ba- là tổ chức cung cấpđối tượng cho vay và các sản phẩm liên quan hoặc bao tiếu sản phẩm

Trang 21

Đối tượng cho vay có thể là vật tư hàng hóa hoặc cây con giống Trongtrường hợp bên thứ ba là nhà cung ứng sản phẩm đầu vào, ngân hàng thay mặtkhách hàng trả tiền cho bên thứ ba hoặc bên thứ ba trả nợ cho ngân hàng thay chokhách hàng nếu bên thứ ba là đơn vị bao tiêu sản phẩm

Sơ đồ 1.2: Phương thức cho vay trực tiếp bên thứ ba là đơn vị bao tiêu

1 Khách hàng và ngân hàng kí kết hợp đồng cho vay

2 Giải ngân

3 Khách hàng bán sản phẩm cho tổ chức bao tiêu

4 Tổ chức bao tiêu trả nợ cho ngân hàng thay khách hàng

Ưu điểm : Ngân hàng giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn của kháchhàng ,tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích

Điều kiện áp dụng: Chủ yếu cho các hộ nông dân vay trung và dài hạn,đốitượng cho vay là các cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày , nuôi trồng và đánh bắtthủy hải sản, các trang trại và các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp

1.2.3.2.Cho vay bán trực tiếp

Cho vay bán trực tiếp được biết đến dưới các tên cho vay theo tổ liên doanh.Liên đới , cho vay theo tổ hợp tác

 Cho vay theo tổ chức hợp tác vay vốn

Hình thức: Các hộ nông dân có những điều kiện gần gũi với nhau thành lậpmột tổ hợp tác vay vốn, thường từ 10 đến 40 hộ Các điều kiện tương tự của nhaucủa các hộ như cùng địa phương, cùng chăn nuôi một loại cây con hoặc cùng mụcđích sử dụng vốn Các hộ tự nguyện tham gia vào tổ, không bị ép buộc lôi kéo, ép

Tổ chức cung ứng

Tổ chức bao tiêu

Trang 22

buộc.Các hộ bầu tổ trưởng đại diện pháp lý để thay mặt các hộ giao dịch với ngânhàng Mỗi hộ làm đơn đề nghị vay vốn, các hộ trong tổ họp xét điều kiện của từng

hộ, phù hợp với các quy định của ngân hàng Tổ trưởng sẽ thay mặt các hộ gửi đơn

đề nghị vay vốn tới ngân hàng và các giấy tờ cần thiết khác Các cán bộ cho vaytiếp nhận hồ sơ vay vốn tiến hành thẩm định điều kiện vay vốn của các hộ thôngbáo quyết định vay và số tiền vay của từng hộ Tổ trưởng thay mặt các hộ nhận tiềnvay và theo dõi thu nợ cho ngân hàng

Sơ đồ 1.3: Quan hệ cho vay theo tổ hợp tác vay vốn

Ngân hàng vẫn trực tiếp thẩm định từng hộ cụ thể để quyết định cho vay,sốtiền vay, các hộ chịu trực tiếp về khoản vay: sử dụng vốn, hoàn trả vốn Đây thểhiện tính trực tiếp của khoản vay Tính gián tiếp của khoản vay thể hiện ngân hànglàm việc với tổ trưởng tổ hợp tác chứ không phải làm việc với từng khách hàng cụthể, các thành viên trong các tổ gián tiếp chịu trách nhiệm về tính hợp lý khoản vay,khả năng trả nợ

 Cho vay theo tổ liên danh (liên đới) vay vốn

Trong trường hợp này khác với cho vay theo tổ hợp tác ở chỗ mỗi thành viêntrong tổ chịu trách nhiệm về việc hoàn trả của các thành viên khác trong tổ Nếutrong tổ có thành viên không trả nợ đúng hạn, các thành viên còn lại phải liên đớichịu trách nhiệm Ngân hàng chỉ cho các thành viên trong tổ vay vốn khi trả hết tất

Hộ nông dân 1

Hộ nông dân 2

Hộ nông dân 3

Tổ hợp tác vay vốn Tổ trưởng Ngân hàng

Trang 23

ý sử dụng vốn vay để đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời tạo sự gắn kết chặt chẽ tươngtrợ giữa các thành viên

1.2.3.3.Cho vay gián tiếp

Ở phương thức này, ngân hàng cấp cho vay cho tổ chức sản xuất nôngnghiệp (hộ gia đình, trang trại) thông qua một tổ chức trung gian, những tổ chứctrung gian này thường là các doanh nghiệp chuyên chế biến kinh doanh những mặthàng nông sản hoặc các đơn vị cung cấp vật tư

Phương thức này được thực hiện như sau: Ngân hàng cho các công ty trunggian vay, các công ty này ứng vốn cho các hộ nông dân sản xuất, đến vụ thu hoạchcác công ty trung gian mua các sản phẩm của hộ nông dân, đồng thời thu các khoản

nợ đã ứng từ đầu vụ sản xuất

Trang 24

Sơ đồ 1.4: Cho vay gián tiếp qua các tổ chức trung gian.

1.3 Hiệu quả cho vay của NHTM đối với hộ nông dân

1.3.1 Quan niệm hiệu quả cho vay của NHTM

Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song nó cũng là hoạt động đem lại rủi

ro cao nhất cho ngân hàng thương mại Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, và đềuđem lại tổn thất cho ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng đã không ngừng nângcao hiệu quả hoạt động cho vay của mình để đảm bảo duy trì sự tổn tại và phát triểncủa ngân hàng

Có nhiều quan điểm về hiệu quả cho vay xét từ các góc độ khác nhau: từphía khách hàng, ngân hàng và từ góc độ kinh tế - xã hội hiệu quả cho vay là mộtchỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với sự phát triển củamôi trường kinh tế xã hội bên ngoài Hiệu quả cho vay được hiểu là lợi ích kinh tế

mà khoản cho vay đó có thể mang lại cho khách hàng và ngân hàng và thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của khách hàng, đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng đồngthời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội

Đối với khách hàng, hiệu quả cho vay thể hiện ở chỗ, thủ tục đơn giản,nhanh chóng và thuận tiện, lãi suất hợp lý, hình thức, thời hạn cho vay phù hợp vớichu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng; thông qua việc tìm hiểu khách hàng,ngân hàng có thể đánh giá một cách chính xác nhu cầu vay vốn của khách hàng,đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của họ một cách hợp lý Đối với ngân hàng, hiệu quảcho vay thể hiện ở chỗ phạm vi và giới hạn cho vay phải phù hợp với thực lực củabản thân ngân hàng, mức độ an toàn của các khoản vay và khả năng sinh lời từ hoạtđộng cho vay, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu thấp, dư nợ ngày càng tăng, thu hút được nhiềukhách hàng; hiệu quả cho vay là kết quả của một quá trình kết hợp hoạt động giữacác cá nhân trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục đích chung,lợi ích chung Đối với nền kinh tế - xã hội, hiệu quả cho vay là là sự kết hợp hài hòa

3

Trang 25

giữa cho vay ngân hàng với sự phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy quá trình tích tụ vàtập trung sản xuất; cho vay góp phần vào việc khai thác một cách tốt nhất các nguồnlực của nền kinh tế, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trong hoạt động cho vay gồm hai chủ thể khác nhau, đó là ngân hàng vàkhách hàng Khách hàng lựa chọn ngân hàng và ngân hàng cũng lại lựa chọn kháchhàng cho mình, như vậy thì hoạt động cho vay diễn ra ít nhất phải dung hoà đượclợi ích của hai bên Một bên cần vốn còn bên kia lại có vốn và cần cho vay để thulợi nhuận, nếu hoạt động hai chiều này diễn ra không vi phạm các quy định củapháp luật, góp phần cho sự phát triển kinh tế chung thì mới là hoạt động có hiệu quảcao được

Như vậy, có thể nói hiệu quả cho vay là một khái niệm vừa cụ thể vừa trìutượng Cụ thể ở chỗ, nó được đo lường qua các chỉ tiêu định lượng, trìu tượng ởchỗ, nó được đo lường qua các chỉ tiêu định tính Hiệu quả cho vay không tự nhiên

mà có, nó là kết quả của một quá trình kết hợp hoạt động giữa các cá nhân với nhau,chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan…

Hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân cũng là một phần quan trọng trong sựđảm bảo hiệu quả cho vay của NHTM Hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân đượchiểu là những lợi ích kinh tế, hiệu quả mà khoản cho vay đó mang lại cho hộ nôngdân vay vốn và ngân hàng, đồng thời cũng đảm bảo được sự phát triển kinh tế

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân

Cho vay đối với hộ nông dân là một phần quan trọng, tạo ra thu nhập lớntrong hoạt động cho vay của hệ thống NHTM Chính vì vậy, để đảm bảo cho sựphát triển bền vững của ngân hàng, việc nâng cao hiệu quả cho vay hộ nông dân cũng

là một vấn đề cần phải quan tâm Có rất nhiều tiêu chí khác nhau để đánh hiệu quảcho vay nói chung và hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân nói riêng, sau đây lànhững tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân:

1.3.2.1 Chỉ tiêu định lượng

 Tổng dư nợ hộ nông dân

Dư nợ cho vay hộ nông dân bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài

hạn Dư nợ hộ nông dân là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả cho vay Tổng dư

Trang 26

nợ hộ nông dân cao chứng tỏ hoạt động của ngân hàng có hiệu quả, quy mô vốn củangân hàng lớn Tổng dư nợ thấp cho thấy quy mô cho vay của ngân hàng là nhỏ,phản ánh ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay của mình Tuynhiên, chỉ tiêu này cao cũng chưa hẳn là tốt đối với ngân hàng, chưa hoàn toàn phản

ánh được hiệu quả cho vay của ngân hàng là có tốt hay không, nếu trong đó còn có

nhiều nợ xấu, vì vậy mà ta phải sử dụng chỉ tiêu nợ xấu để phản ánh rõ hơn hiệuquả cho vay

 Doanh số cho vay, thu nợ hộ nông dân

Doanh số cho vay của một năm phản ánh khối lượng vốn đã cung cấp chonền kinh tế trong năm đó Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngânhàng đối với nền kinh tế, chỉ tiêu này phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt độngcho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động cho vay qua cácnăm Khi doanh số cho vay hộ nông dân tăng cho thấy ngân hàng đang có xu hướng

mở rộng cho vay đối với hộ nông dân chứng tỏ hiệu quả hoạt động cho vay ngaycàng tăng nếu các khoản cho vay đều có chất lượng tốt

Doanh số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi vốn gốc và lãi của ngân hàng.

Nếu tỉ lệ tăng trưởng doanh số thu nợ thấp hơn nhiều so với sự tăng trưởng doanh

số cho vay thì điều đó cũng có nghĩa là nợ quá hạn cao, khả năng thu hồi gốc và làithấp, chất lượng tín dụng của ngân hàng đó là không tốt hiệu quả cho vay khôngcao Doanh số cho vay thu nợ phản ánh tình hình cho vay thu nợ tại một thời điểmnhất định Nếu tốc độ tăng của doanh số thu nợ cao hơn nhiều so với tốc độ tăngcủa doanh thu thì ngân hàng cũng cần phải xem xét lại tình hình hoạt động củamình vì nó cho thấy hoạt động cho vay của ngân hàng đang giảm dần Vì vậy, tíndụng của ngân hàng được đánh giá là có chất lượng, hiệu quả khi doanh số cho vaylớn đi kèm với doanh số thu nợ cao

 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nông dân trên tổng dư nợ

Nợ xấu, nợ quá hạn là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, khoản chi phí, lệphí khác đã phát sinh khách hàng chưa trả được sau ngày đến hạn phải trản Nợ quáhạn được các NHTM chia làm nhiều nhóm, nhiều mức độ khác nhau theo quy địnhcủa pháp luật Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả cho vay hộ

Trang 27

nông dân Đây là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay

Dư nợ quá hạn hộ nông dân

X 100%Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh hiệu quả cho vay thấp và ngược lại Nhữngkhoản nợ quá hạn, nợ xấu đa phần là những khoản nợ có vấn đề, khả năng rủi rolớn, sự an toàn trong cho vay không được đảm bảo Tỷ lệ nợ quá hạn là một tiêuthức chủ yếu để đánh giá về hiệu quả cho vay của ngân hàng nói chung, hiệu quảcho vay hộ nông dân nói riêng

 Tỷ lệ thu lãi hộ nông dân

Tỷ lệ thu lãi hộ nông dân = Số lãi thu được của hộ nông dân X 100%

Tổng số lãi phải thu của hộ nông dân

Tỷ lệ thu lãi hộ nông dân càng cao thì càng phản ánh rằng hoạt động kinhdoanh của ngân hàng là tương đối tốt và hiệu quả cho vay cao, bởi việc cho kháchhàng là hộ nông dân vay để sản xuất mà họ hoạt động có hiệu quả thì mới trả đượclãi ngân hàng đúng thời hạn đã thoả thuận Việc thu lãi đủ, đúng hạn cũng quan trọngnhư việc thu gốc đầy đủ và đúng hạn, nó phản ánh việc chấp hành nghiêm chỉnh củakhách hàng đồng thời đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng

 Khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay hộ nông dân

Chỉ tiêu khả năng sinh lời này được tính như sau:

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động

cho vay hộ nông dân =

Thu lãi cho vay hộ nông dânTổng thu nhập của ngân hàngChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của ngân hàng từ hoạt động cho vayđối với hộ nông dân Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay hộ nông dân càng caochứng tỏ hoạt động của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay hộ nông dân có hiệu quả

và ngược lại

Mỗi loại chỉ tiêu trên, trên từng góc độ nhất định đều phản ánh hiệu quả chovay Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng vận dụng chỉ tiêu nào để đánh giátrên từng góc độ khác nhau cho thích hợp và nhấn mạnh chỉ tiêu này chỉ tiêu khác

1.3.2.2 Chỉ tiêu định tính

 Khả năng trả nợ gốc và lãi ngân hàng trong thời gian đã quy định:

Nghĩa là hoạt động sử dụng vốn vay phải mang lại thu nhập cho hộ đủ để

Trang 28

trang trại các khoản chi phí liên quan và hạn chế thấp nhất nghuy cơ rủi ro (thiêntai, dịch bệnh ) Vì vậy khi vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc : Hiệu số giữa tiền lãi

từ tiền vay và tiền lãi phải trả là một số dương

 Tăng trưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh mới:

Đây là chỉ tiêu mang tính tổng hợp của hiệu quả sử dụng vốn cho vay.Vớiquy mô cho vay mở rộng gắn với khả năng an toàn trong thanh toán là cơ sở đểvốn đầu tư ngày càng tăng nhưng đồng thời thu hút thêm các đơn vị sản xuất kinhdoanh mới Sự tiện ích ngân hàng tham gia thị trường tín dụng bằng uy tín củangân hàng sẽ taọ niềm tin đối với khách hàng thông qua kết quả cho vay, tư vấnđầu tư giúp cho khách hàng tăng cường chế độ hạch toán sử dụng vốn tín dụngđúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng tích luỹ Mở rộng đầu tư chiềusâu được bổ sung bằng vốn tín dụng góp phần ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tăng nănglực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng hàng hoá dịch vụ mới gồm nhiềuchủng loại phong phú, cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường

 Sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Số tiền cho vay, thời hạn vay, phương thức cho vay, lãi suất cho vay, thủ tụcvay… hợp lý là những yếu tố quan trọng đối với khách hàng

Việc vay vốn của các hộ nông dân trên địa bàn chủ yếu để đáp ứng nhu cầusản xuất nông nghiệp nhưng thường mang tính cảm giác chủ quan ít có sự tính toán

có kế hoạch cụ thể vì vậy cán bộ cho vay của chi nhánh cần nắm bắt được tình hìnhsản xuất của địa phương từ kế hoạch sản xuất đến mô hình sản xuất của các hộ nôngdân có nhu cần vay vốn để từ đó có những tư vấn cụ thể, hợp lý nhất cho các hộnông dân về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay, phương thức vay vốn và cũngcần hướng dẫn đày đủ chi tiết, giúp đỡ các hộ nông dân hoàn thiện các thủ tục vayvốn một cách nhanh chóng, đơn giản nhất Việc đáp ứng vốn cho khách hàng vớinhững thủ tục đơn giản, thuận tiện, lãi suất hợp lý, thời hạn, phương thức cho vayphù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng sẽ giúp cho khách hàngnắm bắt được những cơ hội sản xuất kinh doanh tốt, có hiệu quả Do vậy, việc cungcấp các sản phẩm dịch vụ hấp dẫn như mức lãi suất cho vay thấp, hình thức vay vốnlinh hoạt, dịch vụ chăm sóc khách hàng thường xuyên… là yếu tố vô cùng quantrong để thu hút được khách hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay

 Sự thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

Trang 29

Ngân hàng khi cho khách hàng của mình vay và nếu người đó không có được

sự phát triển kinh tế, phải dùng nguồn thu từ tài sản bảo đảm để trả nợ ngân hàng thìhiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng vẫn chưa được cao

Khi một khoản cho vay được phát ra, không phải ngân hàng cho vay xong làxong, mà còn phải giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng Việc giám sátnày vừa đảm bảo việc trả nợ của khách hàng, vừa là giúp họ tiến hành hoạt độngsản xuất theo những kế hoạch đã định, phát triển kinh tế của bản thân cũng như gópphần cho sự phát triển của cả nền kinh tế

Sự phát triển kinh tế của khách hàng một cách nhanh chóng, và có hiệu quảchứng tỏ ngân hàng đã đầu tư có hiệu quả, đánh giá một cách sát thực tế nhất vềhiệu quả hoạt động cho vay Do đó, chỉ tiêu này sẽ được đánh giá bằng việc kháchhàng là các hộ nông dân sau khi vay vốn sản xuất có thể thanh toán được đầy đủ cảgốc và lãi của khoản vay đúng hạn và tạo ra được lợi nhuận giúp nâng cao đời sống

và phát triển sản xuất

 Sự tuân thủ trong hoạt động cho vay

Việc thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng cũng phải đi liền việc chấp hànhtốt các quy định về an toàn trong hoạt động cho vay, thực hiện đúng và đầy đủ cácquy định của pháp luật và của ngân hàng về hoạt động cho vay Làm được nhữngđiều này sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay trên cơ sở nâng cao về hiệu quả

và số lượng

Chi tiêu này được đánh giá bằng việc các bộ hồ sơ vay vốn của khách hàngđược làm đúng trình tự thủ tục, đảm bảo về mặt thời gian, cũng như đảm bảo việcgiám sát tốt quá trình sử dụng vốn của khách hàng đúng mục đích, tránh đượcnhững rủi ro không đáng có dẫn đến việc mất vốn

 Hoạt động cho vay phù hợp với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Hoạt động cho vay có hiệu quả cao đồng nghĩa với việc nó mang lại hiệu quảcho nền kinh tế xã hội Hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân sẽ không được đánh giá

là tốt nếu hoạt động cho vay đó không phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế nôngnghiệp, nông thôn của Nhà nước Chỉ tiêu này thể hiện ở chỗ đáp ứng tốt định hướngphát triển kinh tê nông nghiệp nông thôn của nhà nước, tỉnh, huyện bằng cách hỗ trợ

Trang 30

tốt cho các chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn của các cấp chính quyềntrong ngắn hạn cũng như dài hạn như: cho vay vốn xây dựng nông thôn mới, cho vayvốn chuyển đổi cơ câu cây trồng vật nuôi theo định hướng phát triển của nhà nước,….

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân

1.4.1 Nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Chính sách cho vay

Sự thành công hay thất bại của một ngân hàng không thể không nhắc đến vaitrò vô cùng quan trọng của chính sách cho vay của ngân hàng đó Chính sách chovay được coi như kim chỉ nam giúp cho hoạt động cho vay đi đúng hướng

Lợi ích kinh tế là vấn đề hàng đầu mà khách hàng quan tâm đến khi họ quyếtđịnh vay vốn ngân hàng Do đó, trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

sẽ không thể tránh khỏi sự cân nhắc về lãi suất, thời hạn và phương thức cho vay,thủ tục cho vay… từ phía khách hàng Một chính sách cho vay hợp lý, đúng đắn sẽhấp dẫn được đông đảo lượng khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt độngcho vay trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối chính sách củaNhà nước Thay vì việc phản ứng thụ động với những chính sách đổi mới của cácđối thủ cạnh tranh, chính sách cho vay là nền tảng cơ sở cho việc điều hành hoạtđộng kinh doanh, giúp cho ngân hàng thiết lập kế hoạch kinh doanh dài hạn để chủđộng hơn trong hoạt động của mình

Chính sách cho vay của ngân hàng thường chủ yếu tập trung vào việc cungcấp một cách tối đa các dịch vụ cho vay với nguyên tắc thận trọng, an toàn, giảmthiểu rủi ro cho vay và tăng khả năng sinh lời Như vậy, có thể coi chính sách chovay như xương sống trong hoạt động của các ngân hàng thương mại

1.4.1.2 Trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vayNhư chúng ta đã biết, hoạt động cho vay là hoạt động chịu nhiều rủi ro tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Một trong những yếu tố cơ bản quyết định sựthành bại trong quản lý ngân hàng nói chung và quản lý hoạt động cho vay nói riêng

đó chính là nhân sự, cụ thể là đội ngũ cán bộ cho vay

Con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại của bất kỳ một

tổ chức kinh tế nào, là chủ thể của mọi sự sáng tạo, là người làm ra mọi nguồn của

Trang 31

cải vật chất cho xã hội Ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh trên lĩnh vựctiền tệ đầy rủi ro nên việc xây dựng một đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực cao,

am hiểu nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực sẽ góp phần vôcùng quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với bất kỳ một ngân hàng thương mại nào

Để việc cho vay hộ nông dân đạt hiệu quả cao, một yêu cầu đặt ra là cán bộ cho vaycần phải có những hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay hiệu quả đội ngũ cán bộ cho vaykhông chỉ đóng vai trò quyết định đối với việc thu hút khách hàng mà còn nâng cao

uy tín, niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Đội ngũ cán bộ cho vay khôngchỉ chú ý đến hiệu quả chuyên môn: năng lực thẩm định khách hàng, phân tích dự

án, phương án, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, có hiểu biết về lĩnh vực sản xuấtkinh doanh địa bàn nông thôn…mà còn phải có tư cách, phẩm chất đạo đức…

Hiệu quả cán bộ cho vay đòi hỏi ngày càng cao hơn để theo kịp với tốc độthay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh Việc bồi dưỡng và nâng cao hiệuquả cho cán bộ cho vay cũng như phải sử dụng những người có thực tài, xoá bỏ cơchế “xin, cho” sẽ giúp ngân hàng hạn chế được những rủi ro, hoạt động kinh doanh

có hiệu quả và phát triển không ngừng

1.4.1.3 Xây dựng và tuân thủ quy trình cho vay

Bất kỳ một ngân hàng nào cũng đều có một quy trình làm việc riêng, chỉ cócác bước cơ bản là cần tuân thủ chung, việc xây dựng một quy trình nghiệp vụchuẩn là cơ sở thực hiện cho mọi thao tác được chính xác và nhịp nhàng, tiết kiệmthời gian và chi phí cho ngân hàng cũng như khách hàng

Quy trình cho vay gồm các quy định cần thực hiện trong quá trình cho vay

và thu nợ nhằm đảm bảo an toàn cho vốn cho vay, được bắt đầu từ khi thẩm định,thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay,thu hồi nợ vay Sự kết hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình chovay sẽ đảm bảo cho hiệu quả cho vay của ngân hàng là tốt, tạo điều kiện cho đồngvốn luân chuyển theo đúng những kế hoạch đã định

Thứ nhất, thẩm định là bước quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình cho vaybởi bước này giúp cho ngân hàng đưa ra quyết định đầu tư một cách chuẩn xác Ở

Trang 32

bước này, đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có sự hiểu biết toàn diện về kinh tế xã hộiđịa phương, về khách hàng, về phương án, dự án mà khách hàng đang thực hiện,đồng thời áp dụng các biện pháp tính toán và so sánh.

Thứ hai, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay giúp cho ngân hàng kiểmsoát được tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng diễn biến như thế nào, từ đó sẽ

có những biện pháp điều chỉnh, hay ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra Thôngqua việc kiểm tra khoản vay ngân hàng nắm được tình hình sử dụng vốn vay củakhách hàng, tài sản bảo đảm tiền vay, tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinhdoanh của khách hàng

Cuối cùng là giai đoạn thu nợ, ngân hàng cũng phải tích cực thu lãi, thu nợ bởiviệc thu được lãi, nợ đúng hạn và đầy đủ quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng.Việc nộp lãi, nộp gốc chậm chễ, không đúng hạn là những hiện tượng bất thường đốivới mỗi món vay Do đó ngân hàng cũng phải nhạy bén phát hiện kịp thời để cónhững biện pháp xử lý đúng lúc, giảm thiểu được các khoản nợ quá hạn, nợ xấu

1.4.1.4 Hoạt động kiểm tra, kiểm soát cho vay

Đây cũng là một nhân tố vô cùng quan trọng, mang tính bao quát chung chotoàn ngân hàng Việc kiểm tra giúp ngân hàng phát hiện được những sai sót của cán bộcho vay cũng như của khách hàng để có các biện pháp xử lý thích hợp và kịp thời,tránh được những rủi ro do phát hiện chậm mà đem lại hậu quả xấu cho ngân hàng

Việc kiểm tra, kiểm soát cho vay bao gồm: kiểm soát chính sách cho vay,quy trình cho vay và các thủ tục có liên quan đến khoản vay; kiểm tra định kỳ dokiểm soát viên nội bộ thực hiện Việc phát hiện kịp thời những nguyên nhân sai sóttrong quá trình thực hiện một khoản cho vay của hoạt động kiểm tra, kiểm soát chovay có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay tuỳ thuộc vào múc độ phát hiện kịp thời nguyên nhân cácsai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản cho vay của công tác kiểmsoát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời Để công tác kiểm tra, kiểm soát nội

bộ có hiệu quả, Ngân hàng cần có cơ cấu hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp

vụ chuyên môn, trung thực và phải có đạo đức nghề nghiệp, có chính sách thưởngphạt vật chất nghiêm chỉnh

1.4.1.5 Thông tin cho vay

Một đặc điểm cơ bản của ngân hàng khác với các chủ thể kinh tế khác đó làngân hàng có một số lượng khách hàng rất phong phú và đa dạng: từ cá nhân đến

Trang 33

các tổ chức kinh tế, từ các doanh nghiệp sản xuất vật chất đến các doanh nghiẹpkinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ… Vì vậy, yếu tố đầu tiên để ngân hàng căn cứvào đó để cấp cho vay cho khách hàng là sự hiểu biết nhất định về khách hàng đó.Mức độ hiểu biết về khách hàng phụ thuộc vào khả năng thu thập và xử lý thông tincủa ngân hàng đó

Trong cho vay, việc thu thập thông tin về khách hàng là rất quan trọng,nguồn thông tin lại rất phong phú như: gặp phỏng vấn trực tiếp khách hàng, qua hồ

sơ cho vay, qua các ngân hàng khác, qua các cơ quan quản lý địa phương, …Nếungân hàng có được thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác, toàn diện về khách hàngthì việc phân tích đánh giá họ sẽ có hiệu quả cao hơn, nhờ đó mà hiệu quả hoạtđộng cho vay cũng được nâng cao

Thông tin cho vay có vai trò quan trọng trong quản lý hiệu quả cho vay.Ngân hàng sẽ đưa ra được những quyết định cần thiết có liên quan đến việc chovay, quản lý nợ vay và việc thu nợ của khách hàng

1.4.1.6 Trang thiết bị máy móc, công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt độngcho vay

Hiệu quả cho vay cũng chịu ảnh hưởng của việc trang bị các thiết bị,máy móc phục vụ cho hoạt động cho vay Việc trang bị các thiết bị máy mócđầy đủ, hiện đại, phù hợp với khả năng tài chính, hoạt động của ngân hàngkhông chỉ phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng, tạo lòng tin với kháchhàng mà con giúp cho ngân hàng quản lý có hiệu quả tình hình hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng để có những điều chỉnh phùhợp với tình hình thực tế

Bên cạnh đó, sự đổi mới trong công nghệ ngân hàng cũng giúp cho hiệu quảphục vụ khách hàng ngày càng được nâng cao Công nghệ thông tin phát triển giúpcán bộ ngân hàng kịp thời nắm bắt nhu cầu của khách hàng để từ đó đáp ứng mộtcách nhanh nhất, tốt nhất những yêu cầu đó, góp phần thúc đẩy hiệu quả cho vaycủa ngân hàng ngày càng được cải thiện

1.4.2 Nhân tố khách quan

1.4.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô

Trang 34

 Nhân tố kinh tế

Môi trường kinh tế xã hội ổn định, không bị ảnh hưởng bởi chiến tranh,khủng hoảng tài chính tiền tệ, lạm phát là nền tảng vững chắc để khách hàng quyếtđịnh đầu tư và tiến hành sản xuất kinh doanh

Xã hội tồn tại và phát triển, đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trưởng liêntục, ổn định, vững chắc, với mục đích tăng trưởng nền kinh tế, một số nước đã sửdụng mức lạm phát vừa phải để tăng trưởng cho vay, kích thích đầu tư, giới hạn của

mở rộng cho vay có ảnh hưởng lớn đến đến hiệu quả cho vay Tuy nhiên, nếu mởrộng quá giới hạn cho phép, sẽ làm cho giá cả tăng quá mức, xảy ra lạm phát ở mức

độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt hại lớn do đồng tiền mất giá, hiệu quả cho vay bịgiảm sút Ngoài ra chính sách và luật lệ điều tiết về ưu tiên, ưu đãi, hạn chế sự pháttriển của một ngành, lĩnh vực…để hạn chế tác động tiêu cực như: ô nhiễm môitrường, đảm bảo sự phát triển cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến hiệuquả cho vay

Hoạt động cho vay chịu ảnh hưởng lớn của chu kỳ phát triển kinh tế Nếukinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, phát triển, nhu cầu vốn cho vay tăng, khả năng sửdụng vốn hiệu quả, trả nợ đúng hạn Ngược lại, nền kinh tế ở thời kỳ đình trệ, sảnxuất kinh doanh thu hẹp, nhu cầu vốn giảm, khách hàng đã được vay vốn khó cókhả năng trả nợ… ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay Tuy nhiên, trong thực tếcũng có nhiều trường hợp do chạy đua sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ tích trữ, làmcho nhu cầu vốn cho vay lên quá cao và có nhiều khoản cho vay được thực hiện.Những khoản này cũng khó có thể được hoàn trả nếu sự phát triển sản xuất kinhdoanh không có kế hoạch dẫn đến suy thoái và khủng hoảng kinh tế

Các chính sách về ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một lĩnh vực, mộtngành nào đó hay hạn chế các tác động tiêu cực có ảnh hưởng đến môi trường, đảmbảo tính cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

 Nhân tố xã hội

Xã hội tồn tại và phát triển không thể không có hoạt động của con người bởicon người chính là cái gốc của xã hội Vấn đề đạo đức và trình độ nhận thức củacon người khác nhau qua từng giai đoạn lịch sử và nó rất được coi trọng đối với

Trang 35

hoạt động ngân hàng Đối với vùng nông thôn, yêu cầu về trình độ dân trí, đạo đứckhách hàng hộ nông dân là một vấn đề vô cùng cần thiết trong thời đại ngày nay.Trình độ dân trí cao giúp cho khách hàng nhanh chóng hiểu đúng, đủ pháp luật vàbản chất hoạt động của ngân hàng Đạo đức xã hội liên quan đến chính hiệu quảcác khoản cho vay của ngân hàng

Cho vay có nghĩa là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở tín nhiệm, lòng tin,điều đó có nghĩa quan hệ cho vay là sự kết hợp giữa ba yếu tố: Nhu cầu của kháchhàng, khả năng của Ngân hàng, và sự tin tưởng lẫn nhau giữa Ngân hàng và kháchhàng Sự tín nhiệm của Ngân hàng càng cao, thu hút khách hàng càng lớn, kháchhàng có tín nhiệm đối với Ngân hàng thườngđược vay vốn dễ dàng và có thể đượcvay vốn với lãi suất thấp hơn so với các đối tượng khác Tín nhiệm là điều kiện, làtiền đề, để không ngừng cải tiến hiệu quả cho vay Đạo đức xã hội có liên quan tớirủi ro cho vay, trong trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo, hoặc do trình độ dântrí chưa cao, kém hiểu biết dẫn tới chưa hiểu đúng bản chất hoạt động Ngân hàngnói chung cũng như hoạt động cho vay nói riêng, làm ăn kếm hiệu quả, không pháthuy tốt chức năng của cho vay

Mặt khác, trong thời gian gần đây việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội giữa cácquốc gia diễn ra rất sâu rộng Sự thay đổi của nền kinh tế, sự phát triển của các trào lưuvăn hóa xã hội của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới cũng ảnh hưởng đến

sự thay đổi tình hình kinh tế - xã hội trong nước và do vậy nó cũng ảnh hưởng đến việcsản xuất kinh doanh của khách hàng, tức là ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

 Nhân tố pháp lý

Môi trường pháp lý là nhân tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến sự pháttriển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và do đó nó cũng có vai trò hết sức quan trọngđối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Đó là hệthống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay cuả ngân hàng

và hoạt động nông nghiệp, nông thôn

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước như hiện nay phápluật trở thành một bộ phận không thể thiếu Pháp luật tạo môi trường pháp lý chomọi hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, có hiệu quả cao Mọi hoạt động trong

Trang 36

nền kinh tế không thể tiến hành trôi chảy được nếu không có pháp luật hoặc phápluật không phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế Nền kinh tế càng phát triển thì hệthống pháp luật càng phải hoàn chỉnh để bắt kịp với sự phát triển đó.

1.4.2.2 Nhân tố thuộc về phía hộ nông dân

 Năng lực của khách hàng:

Năng lực của khách hàng hộ nông dân là khả năng của khách hàng trong việcđáp ứng các điều kiện, nguyên tắc cho vay bao gồm năng lực sản xuất, năng lực tàichính, năng lực thị trường…

Năng lực sản xuất: thể hiện ở toàn bộ giá trị tài sản mà khách hàng đưavào để chăn nuôi sản xuất Ví dụ như những thiết bị máy móc nông nghiệp phục

vụ cho việc trồng trọt, các qui trình chăn nuôi, công nghệ chế biến sản phẩm sauthu hoạch, qui mô trồng trọt, chăn nuôi lớn hay bé… Phần lớn hộ nông dân hộnông dân đều thiếu vốn, thiếu thông tin thị trường, thiếu giống cây trồng, vậtnuôi có năng suất hiệu quả tốt, chậm ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuấtnông nghiệp nên hiệu quả sản phẩm không cao Năng lực chăn nuôi sản xuất của

hộ nông dân là cơ sở để ngân hàng xem xét tính khả thi của các phương án, dự

án của khách hàng

Năng lực tài chính: Tài chính của khách hàng tốt, lành mạnh sẽ thúc đẩy hoạtđộng chăn nuôi sản xuất nông nghiệp của khách hàng phát triển Năng lực này thểhiện ở vốn tự có của hộ nông dân, lợi nhuận mà họ thu được…

Năng lực thị trường: thể hiện ở hiệu quả sản phẩm lương thực, thực phẩm

mà hộ nông dân cung cấp trên thị trường, tương lai về các sản phẩm đó, mạng lướitiêu thụ sản phẩm; thể hiện ở những hiểu biết của khách hàng về thị trường, trả lờiđược các câu hỏi về thị trường như sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuấtnhư thế nào? Năng lực thị trường tạo khả năng tìm kiếm lợi nhuận tạo ra sự ổn địnhtrong sản xuất kinh doanh…

Một dự án có tính khả thi phải mang tính thực tiễn cao, có mục đích rõ ràng,đem lại hiệu quả kinh tế và phù hợp với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn, được pháp luật cho phép sẽ là cơ sở đề khách hàng cho vay

 Rủi ro đạo đức, rủi ro trong dự án của khách hàng

Rủi ro đạo đức chính là việc khách hàng cố tình vi phạm các nguyên tắc cho

Trang 37

vay vi phạm các cam kết với khách hàng như: không sử dụng vốn đúng mục đích,không trả nợ gốc và lãi đúng hạn…Từ đó dẫn đến việc phát sinh các khoản nợ xấucho ngân hàng.

Rủi ro trong chính dự án của khách hàng: hoạt động sản xuất kinh doanhluôn ẩn chứa những rủi ro do chủ quan hay do những nguyên nhân không thể kiểmsoát được Dự án gặp rủi ro, gặp khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến việc khả năng trả

nợ tiền vay ngân hàng

Có thể nói khách hàng là nhân tố khách quan ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảhoạt động cho vay Khách hàng có trình độ lao động cao, hoạt động sản xuất tiêntiến thì chắc chắn việc vay và hoàn trả nợ cho ngân hàng là việc không khó Nhưngkhách hàng có trình độ thấp sẽ khó tiếp cận được với công nghệ sản xuất tiên tiến,hiện đại nên có thể việc sản xuất sẽ có kết quả không cao, thậm chí là thấp hơn sovới sự phát triển chung của nền kinh tế, vì vậy mà việc trả nợ ngân hàng có thể gặpnhiều khó khăn

1.4.2.3 Các nhân tố khác

Hiệu quả cho vay còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như thuộc môi trườngnhư thời tiết, khí hậu, dịch bệnh Đặc biệt là đối với hoạt động cho vay phục vụnông nghiệp nông thôn, bởi vì việc chăn nuôi sản xuất của khách hàng không chỉchịu ảnh hưởng bởi năng lực của khách hàng mà nó còn ảnh hưởng lớn bởi thờithiết, dịch bệnh

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH

AGRIBANK GIA LỘC

2.1 Tổng quan về Agribank Gia Lộc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank Gia Lộc

Được thành lập vào tháng 12 năm 2001, chi nhánh Agribank Gia Lộc là chinhánh cấp 3 trực thuộc chi nhánh Agribank Hải Dương Chi nhánh hoạt động trênnguyên tắc tuân thủ các chính sách, chế độ của ngành và quy định của pháp luật cóliện quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng; đảm bảo nguyên tắc tập trung,thống nhất trong toàn hệ thống

Chi nhánh Agribank Gia Lộc thực hiện chức năng kinh doanh chủ yếu là tiền

tệ, cho vay và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong và ngoài nước, đầu tưcho các dự án phát triển kinh tế- xã hội … Chi nhánh cũng được xác định nhiệm vụtrọng tâm trong công tác đầu tư phát triển đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn.Chính vì vậy, chi nhánh luôn xác định giải pháp “lấy nông thôn làm thị trường, hộnông dân làm khách hàng” để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của mình trên cơ sở mởrộng đầu tư vốn trung hạn, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuấtnông, lâm nghiệp, thủy sản, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hải Dương

Qua 13 năm hoạt động, chi nhánh Agribank Gia Lộc đã không ngừng nỗ lực,phấn đấu đạt được kết quả toàn diện về nguồn vốn huy động, dư nợ tăng trưởng cao,các dịch vụ đa dạng góp phần sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phươngtrong thời kỳ hội nhập và được các cấp chính quyền ghi nhận

2.1.2.Mô hình tổ chức của Agribank Gia Lộc

Qua 13 năm hoạt động, chi nhánh đã có một bộ máy chuyên môn nghiệp vụhoàn chỉnh, có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng đặc biệt là hộ nôngdân trên địa bàn huyện Gia Lộc Bộ máy tổ chức của chi nhánh Agribank Gia Lộcgồm có: giám đốc, 2 phó giám đốc, 3 phòng ban tại hội sở (Phòng cho vay, phòng kế

Trang 39

toán ngân quỹ, phòng kế hoạch tổng hợp) và phòng giao dịch Trạm Bóng.

Công tác tổ chức cán bộ tại chi nhánh Agribank Gia Lộc hiện nay cũng khôngngừng đổi mới với tổng số gần 30 cán bộ viên chức Đội ngũ cán bộ viên chức ngàycàng có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức

Với hai địa điểm hoạt động được phân bố khá hợp lý chi nhánh Agribank GiaLộc đã đáp ứng khá hiệu quả nhu cầu gửi tiền, vay vốn và các dịch vụ thanh toán,chuyển tiền cho khách hàng và đáp ứng yêu cầu kinh doanh đa năng của một ngânhàng thương mại trong điều kiện mới

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank Gia Lộc

2.1.3.1 Hoạt động huy dộng vốn

Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất củaNHTM nói chung và Agribank Gia Lộc nói riêng Hoạt động này mang lại nguồnvốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác của mình Hoạt động huyđộng vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó lại là mộthoạt động rất quan trọng, không có hoạt động này xem như không có các hoạt độngkhác của NHTM

Với phương châm chủ động khai thác nguồn vốn địa phương để chủ động

mở rộng cho vay cân đối tại chỗ, Agribank Gia Lộc trong thời gian qua đã chú trọngđến công tác huy động các loại vốn ngắn hạn, dài hạn để chủ động mở rộng cho vaytrung và dài hạn, đáp ứng nhu cầu cho vay có hiệu quả trên địa bàn đồng thời hỗ trợvốn cho toàn ngành Tình hình huy động vốn của Agribank Gia Lộc trong nhữngnăm gần đây được thể hiện thông qua bảng số liệu :

Trang 40

Bảng2.1 Cơ cấu huy động vốn chi nhánh Agribank huyện Gia lộc

Đơn vị: tỷ đồng

I Theo đối tượng huy động

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013

Qua bảng trên ta thấy: Nguồn vốn huy động của chi nhánh Agribank tỉnh HảiDương có sự tăng lên rõ rệt Tổng nguồn vốn huy động năm 2011 là 596,5 tỷ đồngchiếm 86% tổng nguồn vốn kinh doanh, tăng 7,1%, đạt 103,3% chỉ tiêu kế hoạchnăm được giao; và là đơn vị có nguồn vốn huy động cao nhất so với các NHTMtrên địa bàn Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 là: 561,5 tỷ, chiếm 71,2% tổngnguồn vốn kinh doanh, giảm 35tỷ so với năm 2011 Năm 2013, tổng nguồn vốn huyđộng tại địa phương đạt 681,7 tỷ đồng chiếm 81,6% tổng nguồn vốn kinh doanh,đạt 92,7% chỉ tiêu kế hoạch được giao, so với năm 2012 tăng 120,2 tỷ

Ở giai đoạn 2011 – 2013 tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động tại địaphương của chi nhánh Agribankhuyện Gia Lộc đạt được như trên là phù hợp với kếhoạch đặt ra của đơn vị Tuy nhiên, do có sự chia sẻ thị phần của các ngân hàngthương mại khác, nên tiền gửi của các tổ chức cho vay, các tổ chức khác (Kho bạc

Ngày đăng: 28/05/2016, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Phương thức cho  vay trực tiếp bên thứ ba là nhà cung ứng sản phẩm - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Sơ đồ 1.1 Phương thức cho vay trực tiếp bên thứ ba là nhà cung ứng sản phẩm (Trang 21)
Sơ đồ 1.3: Quan hệ cho vay theo tổ hợp tác vay vốn - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Sơ đồ 1.3 Quan hệ cho vay theo tổ hợp tác vay vốn (Trang 22)
Sơ đồ 1.4: Cho vay gián tiếp qua các tổ chức trung gian. - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Sơ đồ 1.4 Cho vay gián tiếp qua các tổ chức trung gian (Trang 24)
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh (Trang 42)
Bảng 2.3. Tổng dư nợ hộ nông dân năm 2011 – 2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Bảng 2.3. Tổng dư nợ hộ nông dân năm 2011 – 2013 (Trang 48)
Bảng 2.4. Dư nợ hộ nông dân theo thời hạn cho vay - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Bảng 2.4. Dư nợ hộ nông dân theo thời hạn cho vay (Trang 50)
Bảng 2.5. Dư nợ hộ nông dân theo tài sản bảo đảm - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Bảng 2.5. Dư nợ hộ nông dân theo tài sản bảo đảm (Trang 52)
Bảng 2.7. Tình hình nợ quá hạn hộ nông dân các năm 2011 – 2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Bảng 2.7. Tình hình nợ quá hạn hộ nông dân các năm 2011 – 2013 (Trang 54)
Bảng 2.8. Dư nợ quá hạn hộ nông dân theo các nhóm nợ các năm 2011-2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Bảng 2.8. Dư nợ quá hạn hộ nông dân theo các nhóm nợ các năm 2011-2013 (Trang 56)
Bảng 2.9: Tỷ lệ  nợ quá hạn hộ nông dân phân theo thời hạn cho vay và tài - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn hộ nông dân phân theo thời hạn cho vay và tài (Trang 57)
Bảng 2.10. Tỷ lệ thu lãi hộ nông dân năm 2011-2013 - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông việt nam chi nhánh huyện gia lộc
Bảng 2.10. Tỷ lệ thu lãi hộ nông dân năm 2011-2013 (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w