1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô

105 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 804 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “ Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Đô” của tác giả nhằm đóng góp hoàn thiện cơ sở lý luận và thực nghiệm như sau:Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án đầu tư.Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư của NHTM.Phân tích thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì cần phải tìm ra những ý tưởng mới và các dự án đầu tư mới Tuynhiên, các dự án đầu tư thường đòi hỏi một lượng vốn lớn mà không phải doanhnghiệp nào cũng có đủ khả năng tài chính để thực hiện Chính điều này đã tạo choNgân hàng thương mại thực hiện vào trò trung gian tài chính của mình Hoạt độngcủa ngành ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực vào việc huy động vốn, mở rộngvốn đầu tư cho sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài đểtăng trưởng kinh tế trong nước Tuy nhiên trong một vài năm trở lại đây ngànhNgân hàng đang phải đối mặt với những vấn đề nan giải như nợ khó đòi ngày càngtăng, tỉ lệ nợ quá hạn vượt quá giới hạn an toàn… Và một trong những nguyênnhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do chất lượng thẩm định dự án đầu tư chưacao

Nhận thức được khá rõ ràng về tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của việcthẩm định dự án đầu tư vay vốn, đặc biệt là thẩm định khía cạnh tài chính của dự

án Từ những nguồn số liệu thu thập được tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Đô” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.

2 Đóng góp của đề tài

Đề tài “ Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Đô” của tác giả nhằm đóng góp hoàn

thiện cơ sở lý luận và thực nghiệm như sau:

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩmđịnh dự án đầu tư

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm dịnh tài chính dự ánđầu tư của NHTM

Phân tích thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng Đầu tư

và phát triển chi nhánh Đông Đô

Trang 2

Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tàichính dự án của ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô.

Xác định điểm mạnh, điểm yếu nguyên nhân hạn chế và đề xuất các giảipháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quan của luận văn là đánh giá thực trạng chất lượng thẩm địnhtài chính dự án đầu tư và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượngthẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại mà cụ thể là Ngânhàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô, từ đó đưa ra những giải pháp và kiếnnghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư cho Ngân hàng

Để đạt được mục tiêu đó, tác giả cần phải nghiên cứu được các vấn đề sau:

- Tổng hợp các kiến thức cơ bản thẩm định tài chính dự án đầu tư và từ đóđưa ra được các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư củacác NHTM

- Phản ánh thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngânhàng BIDV chi nhánh Đông Đô, và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới công tácthẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng

- Đưa ra được giải pháp cùng với kiến nghị cho các đơn vị liên quan để nângcao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng BIDV chi nhánhĐông Đô

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình hoạt động của Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô trong 4 năm từ 2011 đến 2014

5 Câu hỏi nghiên cứu.

Để làm rõ được vấn đề nghiên cứu, cần phải trả lời được các câu hỏi nghiêncứu sau:

Trang 3

- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại cácNgân hàng thương mại? Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự ánđầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô?

- Mô hình lý thuyết và thực nghiệm yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượngthẩm định dự án đầu tư của BIDV Đông Đô và mức độ ảnh hưởng của từngyếu tố đến công tác thẩm định tài chính dự án?

- Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô?

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp tiếp cận

Có nhiều cách tiếp cận đề tài nghiên cứu như tiếp cận dưới góc độ Nhà nước,góc độ Ngân hàng hay góc độ là chủ đầu tư và với mỗi cách tiếp cận sẽ đưa ra đượcnhững phương pháp cũng như tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư khác nhau Xuyên suốt luận văn của mình, tác giả sẽ tiếp cận dưới góc độquản lý Ngân hàng để nghiên cứu và đưa ra những đánh giá về chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với việc phântích định lượng SPSS IBM 20 kết hợp với phương pháp so sánh, thống kê, đốichứng với các Ngân hàng hoặc các giai đoạn khác để đánh giá chất lượng thẩm địnhtài chính dự án đầu tư và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô nói riêng và cácNHTM nói chung trong bối cảnh mới của kinh tế thị trường

7 Kết cấu luận văn

Luận văn nghiên cứu gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về thẩm định tài chính dự

án đầu tư và chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

Chương 3: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tưtại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH

TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Appleton, S and D Booth (2001), các tác giả khảo sát điều tra hơn 250 mẫuthu thập từ các công ty thẩm định giá tại Kenya với các yếu tố ảnh hưởng đến hoạtđộng thẩm định dự án đầu tư bằng phương pháp định lượng xây dựng mô hình hồiquy OLS Các yếu tố tác giả đề cập trong mô hình kế thừa nghiên cứu của Carvalho,

S and H White (1997) bao gồm các yếu tố thuộc về kỹ thuật phân tích, ứng dụngcông nghệ, yếu tố về chủ đầu tư và hệ thống thông tin, quản lý pháp luật đầu tư.Trong đó tác giả tập trung vào các yếu tố thuộc về kỹ thuật phân tích như phươngpháp, quy trình, quản lý hoạt động thẩm định, ứng dụng công nghệ và các yếu tốthuộc về nguồn nhân lực

Spencer, L., Ritchie, J., Lewis, J and L Dillon (2004), nghiên cứu các yếu

tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thẩm định dự án Trong nghiên cứu này cáctác giả thực hiện khảo sát điều tra tại các công ty định giá , các tổ chức tín dụng nộiđịa và nước ngoài Nghiên cứu này dựa trên các yếu tố thuộc về quản lý tổ chức tíndụng của White, H (2002), các yếu tố thuộc về các tổ chức và chủ đầu tư doanhnghiệp của McGee, R (2003) Nhìn chung mô hình của tác giả không có gì khácbiệt so với White, H (2002), McGee, R (2003) mà là sự chắt lọc, lựa chọn các yếu

tố chính chủ yếu tác động mạnh mẽ đến hoạt động định giá của công ty định giá và

tổ chức tín dụng.Trong đó tác giả nhấn mạnh và làm rõ mức độ tác động tích cựccủa các yếu tố thanh tra giám, quản lý rủi ro, năng lực tài chính của chủ đầu tư,doanh nghiệp

Holland, J., Brook, S., Dudwick, N., Bertelsen, M and G Yaron (2007), các

tác giả tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác định giá tài sản củacác NHTM ở Nigeria dưới góc độ quản lý nhà nước Trong đó tác giả đề cập đếncác yếu tố liên quan đến nghiệp vụ định giá, khách hàng và pháp luật quản lý nhànước về tài sản Đặc biệt tác giả nhấn mạnh đến quản lý lãi suất, pháp luật về đầu

Trang 6

tư, đất đai, doanh nghiệp, môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ doanh nghiệpcác yếu tố này luôn có sự thay đổi và thiếu ổn định Do đó các ngân hàng , tổ chứctín dụng cần phải có sự thay đổi nhanh chóng cập nhật liên tục nhằm hoàn thiện hơnhoạt động tín dụng của mình.

Trần Thị Mai Hương, (2006) Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án

đầu tư Tạp chí xây dựng số 11, trang 11-12 Bài viết đã đưa ra các yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư bao gồm yếu tố chủ quan và yếu tốkhách quan

Yếu tố chủ quan là những yếu tố thuộc về nội bộ mà Ngân hàng có thể chủđộng kiểm soát, điều chỉnh được

- Nhận thức của lãnh đạo các tổ chức tín dụng về công tác thẩm định tàichính dự án: điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng Vi nếu lãnh đạo các tổ chức tíndụng cho rằng công tác thẩm định tài chính dự án là không cần thiết đối với các tổchức tín dụng thì sẽ không có việc thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết địnhđầu tư Công tác thẩm định thài chính dự án đầu tư chỉ thực sự được quan tâm vànâng cao khi các nhà lãnh đạo các tổ chức tín dụng nhận thức được ý nghĩa củacông tác thẩm định đầu tư

- Trình độ CBTĐ dự án: năng lực của người tham gia thẩm định dự án có vaitrò rất quan trọng vì kết quả thẩm định tài chính được dựa trên các kết quả nghiêncứu, phân tích về kỹ thuật, thị trường, tổ chức sản xuất,… Năng lực của CBTĐ dự

án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách Do vậy, trong mọi trường hợp,muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án thì trước hết bản thân chấtlượng của CBTĐ phải không ngừng được nâng cao Họ phải đáp ứng được nhữngđòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các văn bản pháp luật, chế độ chínhsách của Nhà nước Ngoài ra, tư cách phẩm chất đạo đức của CBTĐ cũng là điềukiện không thể thiếu

- Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án: Quy trình cóảnh hưởng rất lớn tới công tác thẩm định tài chính dự án Một quy trình, nội dung

và phương pháp phù hợp, khách quan khoa học và đầy đủ là cơ sở đảm bảo thực

Trang 7

hiện tốt công tác thẩm định tài chính dự án Ngược lại, một quy trình, nội dung vàphương pháp thẩm định bất hợp lý, sơ sài chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả thẩm định tàichính dự án không cao và các tổ chức tín dụng khó có thể dự vào đó để ra quyếtđịnh đầu tư chính xác.

- Thông tin là cơ sở cho những phân tích, đánh giá: là "nguyên liệu" cho quátrình tác nghiệp của CBTĐ Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là từ hồ sở

dự án Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng, CBTĐ có quyềnyêu cầu những người lập dự án cung cấp thêm hoặc giải trình những thông tin đó.Bên cạnh các thông tin về dự án, để việc thẩm định được tiến hành một cách chủđộng, có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì khả năng tiếp cận, thu thậpcác nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của CBTĐ đóng vai trò quyếtđịnh

- Tổ chức điều hành: Thẩm định tài chính dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạtđộng có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác Kết quả thẩm định

sẽ phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý điều hành, sự phối hợp nhịp nhàngcủa cán bộ trong quá trình thẩm định Khác với các yếu tố khác, việc tổ chức điềuhành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định Công tác tổ chức điềuhành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguốnlực phục vụ hoạt động thẩm định dự án

Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài mà Ngân hàng không thể chủđộng kiểm soát, điều chỉnh được

- Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước: Đây là những yếu tố thuộc

về môi trường kinh tế, pháp luật, xã hội, tự nhiên… Những yếu tố bên ngoài ảnhhưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án và các tổ chức tín dụng chỉ có thểkhắc phục được một phần Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, yếu

tố này đóng vai trò là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nềnkinh tế, trong đó có các các tổ chức tín dụng phục vụ mục tiêu chung của xã hội.Những khuyết điểm trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các vănbản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều có thể gây khó khăn, tăng rủi ro

Trang 8

đối với kết quả hoạt động của dự án cũng như với hoạt động thẩm định của các tổchức tín dụng Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý củaNhà nước thường gặp là:

Với các dự án đầu tư trong và ngoài nước liên quan đến nhiều chính sách mà các chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thường thay đổi liên tục dẫn đến tâm lý không an tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư

Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cậplàm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổchức tín dụng

- Tác động của lạm phát: Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm

định tài chính dự án Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian

Do vậy, nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giátài chính dự án đầu tư Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chínhxác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập vàtâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Các biến số tàichính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu như NPV, IRR… đềuchịu tác động của lạm phát Do vậy, đánh giá tính hiệu quả của một dự ánnào đó, cần phải xác định chính xác, hợp lý giá cả của các yếu tố cấu thànhchi phí hay doanh thu của dự án Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm choquá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn, hiệu quả thẩm định dự án caohơn

Luận văn Thạc sĩ kinh tế, 2012, Vũ Thị Phương Thảo, Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Một số vấn đề trong công tác thẩm định tài chính dự

án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Luận văn này tác giả hệthống hoá cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư và thẩm định về tài chính dự ánđầu tư Trong đó tác giả có đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm địnhtài chính dự án đầu tư bao gồm: con người, thông tin, quy trình, phương pháp thẩmđịnh, cơ sở vật chất kỹ thuật và các yếu tố khách quan thuộc về chủ đầu tư, doanhnghiệp và quản lý nhà nước Phần nội dụng cụ thể tác giả tập trung phân tích quy

Trang 9

trình, nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Techcombank,nghiên cứu tính huống thẩm định tài chính dự án thực tế tại Nhà máy Sợi Số 3, đánhgiá khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án dựa trêncác yếu tố đã nêu ở chương cơ sở lý thuyết.

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, 2007, Nguyễn Thị Hạnh, Trường Đại học Kinh tếQuốc dân Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự ánđầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô Tác giả đã khái quátđược thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và phát triểnchi nhánh Đông Đô, hệ thống hoá các yếu tố chủ yếu chủ quan lẫn khách quan ảnhhưởng trực tiếp đến đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư như: yếu tố thuộc về

ngân hàng (nguồn nhân lực, quy trình tín dụng, phương pháp thẩm định tín dụng,

chính sách tín dụng, bộ máy quản trị tín dụng), yếu tố thuộc về chủ đầu tư (năng lực tài chính, hiệu quả dự án, cung cấp và công bố thông tin tín dụng, phương án kinh doanh trả nợ vốn vay), yếu tố thuộc về nhà nước (quản lý kinh tế vĩ mô và hệ thống pháp luật) và sau khi phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chất lượng thẩm định tíndụng đã đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tàichính dự án đầu tư

+ Đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan: xây dựng một hệ thống luậtpháp ổn định lâu dài; xây dựng một hệ thống kế toán, kiểm toán hoàn chỉnh, có hiệulực; xây dựng một môi trường kinh doanh đồng nhất và cạnh tranh

+ Đối với Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô: bồi dưỡngnâng cao năng lực CBTĐ; nâng cao chất lượng thu thập thông tin; hiện đại hóa côngnghệ, trang thiết bị và phương tiện làm việc; thành lập quỹ hỗ trợ, tăng kinh phí chocông tác thẩm định; hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định dự án đầu tư;cải tiến quá trình tổ chức và điều hành công việc; nâng cao chất lượng quản lý rủi rocủa dự án

Lê Văn Luyện, (2011) Bàn về thẩm định dự án vay vốn ngân hàng thươngmại Tạp chí công nghệ ngân hàng số 1/2011, trang 34-35 Tác giả đã phân tích

Trang 10

những ưu nhược điểm thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của cácNHTM Việt Nam hiện nay Trong nhược điểm tác giả chỉ rõ một số nguyên nhândẫn đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu như: hệ thông vănbản pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng, đầu tư, xây dựng, đất đai, kinhdoanh, môi trường luôn có sự thay đổi chưa có sự ổn định, văn bản ngân hàngthương mại chậm sửa đổi chưa phù hợp với sự thay đổi của hệ thống pháp luật, vấn

đề về nguồn nhân lực ngân hàng, bộ máy quản lý, quy trình và nội dung kỹ thuậtphân tích dự án, vốn, trình độ năng lực quản lý, năng lực tài chính, thông tin, hiệuquả dự án của chủ đầu tư Dựa trên phân tích nhược điểm các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp trên đến hoạt động thẩm định dự án đầu tư, tác giả đã đưa ra hệ thông giải pháplogic, khoa học mang tính thực tiễn cao dựa trên tình hình thực tế của các NHTMhiện nay

Nhìn chung các tài liệu trên đã tập trung phân tích những rủi ro trong thẩmđịnh dự án đầu tư, những yếu tổ ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư Tuy nhiêncác tài liệu trên vẫn chưa đi sâu vào phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tốđến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư dưới góc độ của ngân hàng Luậnvăn này sẽ tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầutư; các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư; đặc biệt

là mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố để đưa ra những giải pháp thích hợp nhất đểnâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chinhánh Đông Đô

1.2 Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Đối với mỗi DAĐT, cần phải được thẩm định qua nhiều cấp gồm: Nhà nước,nhà đầu tư, nhà đồng tài trợ Đứng dưới mỗi giác độ, có những khái niệm khác nhau

về thẩm định Nhưng hiểu một cách chung nhất thì:

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có cơ

sở khoa học và toàn diện trên các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới việc thực hiện dự án, đến tính hiệu quả và tính khả thi của dự án.

Trang 11

Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho vay,

có ý nghĩa quyết định tới các giai đoạn sau của chu kỳ dự án Vì vậy, kết quả củathẩm định phải độc lập với tất cả những ý muốn chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phíanào

1.2.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Phương pháp phân tích và so sánh các chỉ tiêu: là so sánh các chỉ tiêu kinh

tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án với các chỉ tiêu của các dự án đã và đang thực hiện,các quy định của Nhà nước Trong phương pháp này cần lưu ý tránh so sánh mộtcách máy móc cứng nhắc mà phải linh hoạt mềm mỏng, gắn chặt với thực tiễn

Phương pháp thẩm định theo trình tự: Theo phương pháp này, việc thẩm

định dự án được tiến hành theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết Trước tiên làthẩm định tổng quát là xem xét khái quát các nội dung cơ bản thể hiện đầy đủ tínhphù hợp, tính hợp lý của một dự án Bước thẩm định này cho phép hình dung kháiquát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Cuối cùng là thẩm địnhchi tiết Việc thẩm định này được tiến hành với từng nội dung của dự án từ việcthẩm định các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hộicủa dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cầnphải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được Tuy nhiên mức độ tập trung chonhững nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của

dự án Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể là điềukiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì cóthể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp sau

Phương pháp thẩm định dựa trên độ nhạy cảm: Cơ sở của phương pháp này

là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án,như vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá trị chi phí đầu vào tăng và giá tiêuthụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách theo hướng bất lợi Khảo sát tácđộng của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án., từ

đó mà có thể kiểm tra tính vững chắc và hiệu quả tài chính của dự án Mức độ sailệch so với dự kiến của các bất trắc thường được chọn từ 10% đến 20% và nên chọn

Trang 12

các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án để xem xét.Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinhđồng thời thì đó là những dự án vững chắc có độ an toàn cao Trong trường hợpngược lại , cần phải xem lại khả năng phát sinh bất trắc để đề xuất kiến nghị cácbiện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế Nói chung biện pháp này nên được ápdụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tốthay đổi do khách quan.

1.2.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.2.3.1 Thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp

Bất cứ một dự án khả thi nào cũng được lập trên một cơ sở nền tảng về khảnăng tài chính của chính chủ đầu tư đó Vì thế mà công tác thẩm định tài chínhdoanh nghiệp của chủ đầu tư là hết sức quan trọng Trong công tác này người phântích chủ yếu sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích Đây là một phương pháp rấthiệu quả để đánh giá toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp đó Các chỉ

số thường sự dụng bao gồm trong 4 nhóm cơ bản sau:

+ Các chỉ số về khả năng thanh khoản

+ Các chỉ số về khả năng hoạt động

+ Các chỉ số về khả năng cân đối vốn

+ Các chỉ số về khả năng sinh lãi

1.2.3.2 Thẩm định nguồn vốn của dự án đầu tư

Thẩm định tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời để nhằm đáp ứng cácnghĩa vụ tài chính của dự án, thông qua việc tổng hợp các biến số tài chính kĩ thuật

đã được tính toán trong phần thẩm định trước để đưa ra những số liệu đầu vào choviệc tính toán hiệu quả kinh tế xã hội

• Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu tư:

Trên thực tế, đối với các dự án chưa được thẩm định một cách kỹ lưỡng,khithực hiện thường không tránh khỏi tình trạng vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quálớn so với dự kiến, dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệuquả và khả năng trả nợ của dự án Vì vậy mục đích của việc thẩm định tổng vốn đầu

Trang 13

tư là nhằm xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế, tạo cơ sở tính toán hiệu quả tàichính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án.

Tổng mức vốn đầu tư của dự án là giá trị toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết

để lập và đưa dự án vào hoạt động

Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động + Vốn dự phòng

• Thẩm định cơ cấu nguồn vốn của dự án

Một dự án thường được tài trợ từ các nguồn sau:

+ Vốn tự có: để xác định nguồn vốn tự có của chủ đầu tư dự án, các ngânhàng cần phải phân tích, xem xét tình hình tài chính cũng như tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp chủ đầu tư ít nhất là trong hai năm gần nhất

+ Vốn từ ngân sách Nhà nước: đây là nguồn có tính an toàn cao, thường chỉđược cấp cho các doanh nghiệp quốc doanh mà sản phẩm của doanh nghiệp mangtính chiến lược đối với nền kinh tế

+ Vốn vay từ các NHTM khác

+ Vốn vay trực tiếp từ nước ngoài: nguồn này thường chỉ xuất hiện trong các

dự án lớn, chuyển giao công nghệ hay nhập thiết bị từ nước ngoài

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư đã được duyệt, thông qua việc xem xét quy

mô các nguồn tài trợ, ngân hàng sẽ xác định được số vốn còn thiếu và mức độ chovay đối với dự án Trong trường hợp các ngân hàng tham gia hợp vốn để cho vay thìcác yếu tố về nguồn tài trợ phải được tất cả các ngân hàng đồng tài trợ cùng xemxét, bàn bạc rồi mới đi đến quyết định thống nhất

1.2.3.3 Xác định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án

Dựa trên cơ sở doanh thu và chi phí hàng năm sẽ tính được lợi nhuận rònghàng năm theo công thức:

Thu nhập chịu

thuế trong kỳ =

Doanh thutrong kỳ -

Chi phí hợp lýtrong kỳ +

Thu nhập kháctrong kỳThuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế trong kỳ * thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp

Lợi nhuận ròng = Thu nhập chịu thuế - Thuế thu nhập

Trang 14

1.2.3.4 Thẩm định dòng tiền hàng năm của dự án

Dòng tiền của dự án được định nghĩa là phần chênh lệch trong dòng tiền củadoanh nghiệp trong giai đoạn mà dự án được thực hiện so với lúc không thực hiện

dự án Để đơn giản hóa và tiết kiệm chi phí thực hiện, trong các dự án dòng tiềnthường được giả định là xuất hiện vào cuối năm

Đứng trên góc độ của các NHTM, với tư cách là nhà tài trợ dự án, các dự án

mà ngân hàng thẩm định được tài trợ bởi các nguồn vốn hỗn hợp bao gồm vốn tự cócủa doanh nghiệp và vốn vay ngân hàng

1.2.3.5 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án

Sau khi xem xét, phân tích dòng tiền hàng năm do dự án đem lại, công việctiếp theo của CBTĐ ngân hàng là lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp có thểđánh giá được một cách chính xác hiệu quả tài chính của dự án Trong thực tế có rấtnhiều phương pháp được áp dụng để có thể đánh giá hiệu quả tài chính dự án Tuynhiên, mỗi phương pháp xem xét hiệu quả dự án ở những khía cạnh khác nhau,chúng có những ưu điểm và nhược điểm riêng Vì thế, CBTĐ cần phân tích, so sánhmặt mạnh và yếu của từng phương pháp từ đó kết hợp với những đặc thù của dự án

để lựa chọn phương pháp thẩm định hợp lý

Các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính dự án thường được các NHTM

sử dụng là:

• Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV):

Khái niệm: NPV (Net present vaule) là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của

dòng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tưban đầu

Trang 15

CFt: dòng tiền ròng năm thứ t

i: lãi suất chiết khấu

n: số năm hoạt động của dự án

Nguyên tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu NPV:

Như vậy lựa chọn dự án A để đầu tư

Ý nghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư

Ưu điểm:

- Phương pháp tính toán đơn giản, dễ thực hiện

- NPV phản ánh giá trị tăng thêm của dự án đầu tư, cho biết giá trị lợi nhuận

mà dự án đem lại, do đó giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được dự án phù hợp vớimục tiêu tối ưu hoá lợi nhuận

- Cho phép đánh giá hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác vì cótính đến giá trị thời gian của tiền

Nhược nhiểm:

- NPV không cho biết khả năng sinh lợi tính bằng tỷ lệ phần trăm nên khôngthuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư

- NPV không quan tâm đếm sự khác biệt về thời gian hoạt động của các dự

án nên việc lựa chọn dự án có NPV lớn nhất không được chính xác

- NPV dùng chung một lãi suất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt động của

dự án nhưng tỷ lệ chiết khấu luôn thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố kinh tế

-xã hội

Trang 16

- Không thấy được giá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư.

- Về tính toán, NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, tức chi phí sử dụngvốn mà đó lại là một vấn đề rất khó khăn trong tính toán vì thề mà NPV cũng rấtkhó tính chính xác

• Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR):

Khái niệm: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại

ròng của dự án bằng không

Cách xác định:

Trong đó: - k1: lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 > 0 gần tới 0

- k2: lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 < 0 gần tới 0

- NPV1: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1

- NPV2: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2

Trong quá trình tính toán cần chú ý không nên nội suy quá rộng, cụ thể làkhoảng cách giữa hai lãi suất k1, k2 không nên vượt quá 5%

Theo phương pháp IRR, dự án được chọn khi IRR lớn hơn hoặc bằng mứclãi suất thị trường (mức lãi suất được dùng để tính NPV) Đó là bởi vì lãi suất thịtrường phản ánh chi phí cơ hội của vốn Do vậy, để được lựa chọn, một dự án phảitạo ra được tỷ lệ lợi nhuận ít nhất phải bằng với tỷ lệ sinh lời sẵn có trên thị trườngvốn

Đối với dự án độc lập thì lựa chọn các dự án có IRR > chi phí vốn bình quâncủa dự án

Đối với các dự án phụ thuộc, loại trừ lẫn nhau thì trong các dự án có IRR >chi phí vốn bình quân của dự án, lựa chọn dự án nào có IRR lớn nhất

Phương pháp IRR có những ưu điểm và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

2 1

1 2 1 1

NPV NPV

k k NPV k

IRR

+

− +

=

Trang 17

- Cung cấp một chỉ số đo lường tỷ lệ sinh lời giúp các chủ đầu tư chọn ranhững dự án có tỷ lệ sinh lời cao.

- Cũng giống như NPV, IRR đánh giá hiệu quả tài chính dự án trên cơ sở giátrị thời gian của tiền

- Một ưu điểm so với NPV và IRR đã giải quyết được vấn đề lựa chọn các dự

án có thời gian hoạt động khác nhau

• Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP):

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là thời gian trong đó tổng vốn đầu tư vào

TSCĐ được thu lại bằng lợi nhuận và khấu hao hàng năm

Cách xác định:

Lợi nhuận + Khấu hao

Ý nghĩa của chỉ tiêu: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư, chỉ tiêu này

cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra thực hiện dự án

Với các dự án độc lập, dự án được lựa chọn khi thời gian hoàn vốn của nónằm trong khoảng thời gian hoàn vố tiêu chuẩn Thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn của

dự án có thể được xác định dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ, thời gian hoàn vốntrung bình của ngành hoặc dựa trên khả năng dự đoán của nhà đầu tư…

Trang 18

Với các dự án loại trừ nhau, các dự án sẽ được sắp xếp theo tốc độ hoàn vốngiảm dần Dự án có thời gian hoàn vốn nhanh nhất và nằm trong khoản thời giantiêu chuẩn sẽ được lựa chọn.

Ưu điểm:

- Dễ làm, dễ áp dụng, chi phí thấp

- Có cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án

- Không cần tính đến dòng tiền những năm sau năm thu hồi vốn, tránh lãng phí thờigian và chi phí

- Sau thời gian hoàn vốn có thể tận dụng các cơ hội đầu tư khác có lợi hơn

Nhược điểm:

- Không tính tới giá trị thời gian của tiền

- Tuổi thọ kinh tế của dự án không được xét tới

- Không chú ý tới các dự án có tính chất chiến lược, dự án dài hạn

- Không tính đến thời điểm phát sinh của dòng tiền trong mỗi phương án

- Yếu tố rủi ro của các luồng tiền trong tương lai không được xem xét

• Chỉ số lợi nhuận (PI)

Phương pháp PI đo lường giá trị hiện tại của những khoản thu nhập kỳ vọng

mà dự án đem lại chia cho khoản đầu tư ban đầu

CF i PI

CF

= +

Theo phương pháp này các dự án có PI > 1 sẽ được lựa chọn Tuy nhiên, dự

án cũng có những ưu điểm và nhược điểm riêng

Ưu điểm

- Thông qua việc xác định giá trị hiện tại của các khoản nhập kỳ vọng trongtương lai, PI có tính đến giá trị theo thời gian của tiền

- Tương tự như IRR, chỉ tiêu PI giúp chủ đầu tư chọn ra được những dự án

có khả năng sinh lời cao

Trang 19

Phân tích độ nhạy giúp cho các NHTM trong việc đánh giá rủi ro bằng cáchxác định những biến cố có ảnh hưởng nhiều nhất đến lợi ích ròng của dự án vàlượng hóa mức độ ảnh hưởng của chúng Từ đó giúp cho các Ngân hàng nhận biếtđược những điểm yếu của dự án và chỉ ra sự cần thiết phải thu thập thông tin về một

số biến số

• Phân tích tình huống

Phương pháp này phân tích sự thay đổi của các biến số trong phạm vi có thể

và được tính toán dựa trên sự phân bố xác suất Với phương pháp này nhà phân tíchcần phải có số liệu về xác suất tương ứng dành cho các tình huống (xấu nhất, cơ sở,tốt nhất) Tuy nhiên việc tính toán các xác suất này trên thực tế cũng rất khó khăn.Trên cơ sở các tình huống và xác suất đó, các nhà phân tích tính toán hệ số biếnthiên của NPV hay IRR Nhà phân tích sẽ tiến hành so sánh hệ số này với hệ số biếnthiên của dự án trung bình của doanh nghiệp để xác định mức độ rủi ro tương đốicủa dự án đang xem xét Hệ số biến thiên này càng lớn thì rủi ro của dự án đangxem xét càng lớn

Trang 20

• Phân tích tình huống mô phỏng

Đây là phương pháp phân tích kết hợp dựa trên cả hai phương pháp trên.Phương pháp này đề cập đến phạm vi các kết cục có khả năng xảy ra chứ không chỉmột vài kết cục rời rạc Khi đó đường biểu diễn hàm mật độ xác suất là một đườnglien tục nên việc tính toán các hệ số đo lường rủi ro sẽ chính xác hơn Tuy nhiên khithay đổi tất cả các yếu tố cùng một lúc cùng với các xác suất xảy ra tương ứng dẫnđến khối lượng tính toán sẽ rất lớn và phức tạp

1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là một chỉ tiêu trừu tượng và rấtkhó lượng hoá Tuỳ thuộc vào góc độ xem xét và mục tiêu đánh giá của chủ thểnghiên cứu sẽ có những quan niệm khác nhau về chất lượng thẩm định tài chính dự

án Thông thường, người ta xem xét chất lượng thẩm định tài chính dự án trên 3 góc

độ chính, đó là các chủ đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước và nhà tài trợ dự án(NHTM)

Đứng trên góc độ của các nhà đầu tư, chất lượng thẩm định tài chính dự ánđược hiểu là khả năng cung cấp cơ sở, luận chứng chính xác giúp cho nhà đầu tưlựa chọn được phương án đầu tư khả thi và đạt hiệu quả tối ưu nhất

Về phía cơ quan quản lý Nhà nước, chất lượng thẩm định tài chính dự ánđược xem là mức độ tin cậy trong nội dung thẩm định về hiệu quả tài chính cũngnhư hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án đem lại Trên cơ sở đó giúp các cơ quan nàyxem xét, đưa ra quyết định chấp nhận, phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư

Đứng trên lập trường của các nhà tài trợ dự án (NHTM), hoạt động thẩm định tàichính dự án được xem là có chất lượng khi dự án mà ngân hàng đã thẩm định và tàitrợ hoạt động suôn sẻ, thuận lợi, trả được gốc và lãi vay theo đúng thời hạn quyđịnh trong hợp đồng tài trợ

Một dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính khi dự án đó đã thẩm định phải cókhả năng trả nợ (cả gốc và lãi) theo dự kiến, thời gian thẩm định nhanh, có hiệu quả

về mặt xã hội, rủi ro tín dụng thấp, không phát sinh các khoản nợ khó đòi, quá hạn,

Trang 21

từ đó giúp ngân hàng có lợi nhuận Một dự án thẩm định tồi không có hiệu quả vềmặt tài chính không chỉ làm cho Ngân hàng không thu được vốn, suy giảm lợinhuận mà còn có khả năng dẫn đến bờ vực phá sản Do đó nâng cao chất lượngthẩm định tài chính dự án đầu tư là nhiệm vụ quan trọng của mỗi ngân hàng, nó đòihỏi phải được làm thường xuyên có khoa học và nghiêm túc.

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính

Sau đây là các chỉ tiêu không thể tính toán cũng như xác định một cách chínhxác được song lại mang một ý nghĩa hết sức quan trọng để đánh giá chất lượngthẩm định tài chính dự án đầu tư Dưới đây là các chỉ tiêu:

- Sự tuân thủ quy trình thẩm định: Việc xây dựng ra quy định về quy trìnhnày để đảm bảo cho việc thực hiện công tác thẩm định tài chính đạt chất lượng caonhất nên nếu việc tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước hay hội sở chính củamỗi NHTM thì cũng là đang đảm bảo cho chất lượng thẩm định

- Phương pháp thẩm định: mỗi ngành nghề, lĩnh vực, khu vực đòi hỏi cần cómột phương pháp riêng phù hợp với đặc trưng riêng của từng ngành nghề, lĩnh vựckhu vực đó

- Nội dung thẩm định: Khi thẩm định cần phải đảm bảo tính đầy đủ, cậpnhật, đảm bảo xây dựng được hệ thống chỉ tiêu tài chính một cách khoa học, đầy đủphản ánh rõ nét các đặc điểm cần phản ánh cho việc đánh giá hiệu quả của dự ánđầu tư

- Mô hình tổ chức công tác quản lý cho việc thẩm định tài chính có thực sựhiệu quả hay không Hơn nữa mô hình tổ chức phải thật sự tinh giản, gọn nhẹ, tránhtình trạng chồng chéo công việc cũng như trách nhiệm

- Thông tin thu thập: Trước tiên phải đảm bảo thông tin có tính đầy đủ, đadạng, cập nhật, uy tín và chính xác Khi thực hiện thu thập thông tin cần đảm bảorằng thông tin được thu thập có độ tin cậy cao và luôn cập nhật thông tin trong từnggiai đoạn hay không, tránh tình trạng thông tin kém tính thời sự không đảm bảo cho

Trang 22

việc đánh giá dự án Phải có biện pháp tổ chức lưu trữ khoa học, xử lý thông tinchính xác, toàn diện, cụ thể và khoa học sao cho có hiệu quả nhất.

- Vai trò tư vấn trong quá trình thẩm định: Do trong mỗi dự án có thể tồn tạinhững yếu tố không hợp lý ví dụ như quy mô đầu tư, cơ cấu nguồn đầu tư hay, kếhoạch giải ngân, kế hoạch trả nợ vì vậy mà trong quá trình thẩm định tài chínhcủa mình Ngân hàng cần đưa ra cho nhà đầu tư những lời khuyên có ích sao cho dự

án đảm bảo có được tính khả thi là cao nhất vừa đem lại lợi ích cho nhà đầu tư cũngnhư là ngân hàng

- Nhận biết và dự đoán được rủi ro có thể xảy ra: Trong quá trình thực hiện

dự án sẽ có thể xảy ra những rủi ro như những biến động của môi trường kinh tế nóichung, giá cả yếu tố đầu vào cùng với các yếu tố có liên quan, giá nhân công, thịtrường đầu ra từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời Với việc càng nhạy bén vớiviệc phát hiện cũng như dự báo rủi ro có thể xảy ra thì chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư càng hiệu quả

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng.

Trong các chỉ tiêu định lượng thì có các các chỉ tiêu phản ánh trực tiếp đếnchất lượng thẩm định dự án đầu tư bên cạnh đó muốn có được cái nhìn tổng quáthơn về chất lượng của công tác này thì cần có những chỉ tiêu tác động gián tiếp Sauđây là các chỉ tiêu:

có bao nhiêu dự án được triển khai thành công Tỷ số này càng cao chứng tỏ chấtlượng thẩm định càng cao

- Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính,

độ nhạy, tổng nguồn vốn, điều chỉnh kế hoạch trả nợ… so với những dự án ban đầu

Trang 23

khi được phê duyệt Nếu các tỉ lệ này cao chứng tỏ chất lượng thẩm định là kém dochưa nhận ra được các chỉ tiêu không hợp lý để dự đoán chính xác cho dự án vàthay đổi các chỉ tiêu này trước khi dự án được thực hiện.

- Để đánh giá một cách toàn diện về chất lượng thẩm định cần phải thực hiệnđánh giá hiệu quả của dự án trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án từ trước, trong

và cho tới sau khi thực hiện thẩm định dự án và quyết định cho vay Thể hiện saukhi thanh lý toàn bộ dự án xem nó có được thực hiện một cách hiệu quả không? Chỉkhi dự án đưa vào hoạt động bình thường và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thìkhi đó mới có thể khẳng định là chất lượng thẩm định cũng là cao

Các chỉ tiêu gián tiếp đánh giá chất lượng công tác thẩm định tài chính dự ánđầu tư

Như ta đã biết cho vay theo dự án đầu tư là một trong các loại hình tín dụngtrung dài hạn mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình Vì vậy mà một sốchỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn cũng thể hiện chất lượng côngtác thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng

- Chỉ tiêu về dư nợ và cơ cấu dư nợ tín dụng trung dài hạn:

Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn = Dư nợ trung dài hạn

Tổng dư nợ tín dụngChỉ tiêu này phản ánh quy mô của các khoản tín dụng trung dài hạn trongtổng dư nợ tín dụng của ngân hàng, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ trong hoạt độngcho vay trung và dài hạn còn kém phát triển hay số lượng dự án tốt mà ngân hàngtìm kiếm để có thể đầu tư là ít chứng tỏ chất lượng ở lĩnh vực này là chưa cao

- Để phản ánh rõ nét hơn chất lượng của khoản tín dụng nói chung và chovay theo dự án đầu tư thì còn xem xét đến chỉ tiêu nợ quá hạn trung và dài hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn trung và dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn

Tỷ lệ này mà cao chứng tỏ có quá nhiều khoản vay đã quá hạn trong sốnhững khoản vay được ngân hàng giải ngân hay đồng thời phản ánh chất lượng

Trang 24

công tác thẩm định là kém khi mà không loại bỏ được các dự án xấu kém hiệu quả

và có thể làm tổn hại đến vốn đầu tư của ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi = Nợ quá hạn khó đòi trung và dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạnCũng giống như chỉ tiêu ở trên chỉ tiêu này cao thì chất lượng thẩm địnhcũng là thấp

- Chỉ tiêu vòng quay của vốn tín dụng trung và dài hạn

Vòng quay vốn trung

và dài hạn =

Doanh số thu nợ trung và dài hạn Tổng dư nợ trung và dài hạn bình quânChỉ tiêu đánh giá tốc độ quay vòng vốn của ngân hàng trong một thời kỳ.Vòng quay càng lớn chứng tỏ nguồn vốn trung dài hạn của ngân hàng được luânchuyển nhanh, công tác tổ chưc quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng là tốt, chấtlượng tín dụng trung dài hạn là cao, không có sự ứ đọng vốn

- Chỉ tiêu về lợi nhuận:

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung vàdài hạn, qua đó phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư, chỉ tiêu nàycàng cao thì càng tốt

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn

Tổng dư nợ trung và dài hạn bình quân

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Với tư cách là nhà tài trợ cho các dự án, NHTM luôn mong muốn nâng caochất lượng thẩm định tài chính dự án chất lượng của công tác thẩm định tài chính

dự án bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, dựa vào các nghiên cứu trước đó, tác giả đãchia thành các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự ánnhư sau:

Trang 25

1.3.3.1 Yếu tố thuộc về Ngân hàng

Đây là nhóm yếu tố xuất phát từ NHTM, mà ngân hàng có thể chủ động điềuchỉnh và kiểm soát được Nhóm yếu tố này bao gồm:

Cán bộ thẩm định

Có thể nói thẩm định tài chính DAĐT là một công việc rất phức tạp và hếtsức nhạy cảm, không thể chỉ dựa vào những công thức và biểu mẫu sẵn có Nó đòihỏi người CBTĐ không những phải nắm vững những kiến thức về nghiệp vụchuyên môn mà còn phải có những hiểu biết tổng hợp về khoa học - kinh tế - xãhội Không những vậy, trong quá trình công tác CBTĐ phải thường xuyên cập nhậtthông tin về tất cả các lĩnh vực và tích luỹ kinh nghiệm để nâng cao trình độ và khảnăng của mình Có như vậy họ mới có thể đánh giá dự án một cách toàn diện vàchính xác

Công tác thẩm định tài chính DAĐT, ở một chừng mực nhất định, mang tínhchủ quan của CBTĐ Do đó, một yếu tố vô cùng quan trọng không thể thiếu đượcđối với người CBTĐ chính là phẩm chất đạo đức Nếu một người cán bộ có trình

độ, kinh nghiệm, kiến thức tổng hợp về mọi lĩnh vực nhưng anh ta lại thiếu thiphẩm chất đạo đức thì cuối cùng kết quả thẩm định cũng sẽ bị bóp méo, sai lệchthực tế Điều này dễ đưa ngân hàng đến nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinhdoanh

Từ những phân tích trên ta có thể thấy rằng, con người chính là một trongnhững yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT

Do đó, một quy trình thẩm định hợp lý và khoa học sẽ giúp cho CBTĐ thu thậpđược các thông tin liên quan đến dự án một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác

Trang 26

Mặt khác nó cũng sẽ tránh được các thủ tục phiền hà và tiết kiệm thời gian cho chủđầu tư.

Phương pháp thẩm định chính là cách thức xử lý những thông tin thu đượcliên quan đến dự án Có nhiều phương pháp thẩm định tài chính DAĐT nên việc lựachọn phương pháp nào cho phù hợp với dự án, với ngân hàng để đưa ra kết luậncuối cùng về hiệu quả của dự án là hết sức cần thiết

Như vậy, một quy trình và phương pháp thẩm định khoa học, hợp lý vàkhách quan là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho chất lượng thẩm định

Công tác thanh tra giám sát

Công tác thanh tra giám sát đóng vai trò rất quan trọng đối với chất lượngthẩm định tài chính dự án đầu tư Ngay từ khi khách hàng lập hồ sơ vay vốn, Ngânhàng đã phải thường xuyên thực hiện công tác thanh tra giám sát để đảm bảo côngtác thẩm định được thực hiện theo đúng quy định Nếu như công tác thanh gia giámsát lỏng lẻo, không được thực hiện thường xuyên hay không thực hiện theo đúngquy định sẽ không ngăn chặn được các giao dịch trái pháp luật hay không phù hợp,làm ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng

1.3.3.2 Yếu tố về doanh nghiệp và chủ đầu tư

Những phát sinh từ phía doanh nghiệp hay chủ đầu tư ảnh hưởng đến chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư chủ yếu là:

Thông tin cung cấp

Chủ đầu tư chính là người lập dự án và trình bộ hồ sơ dự án lên ngân hàng đểxin tài trợ Những thông tin dự án và bộ hồ sơ đó được coi là nguồn thông tin chủyếu để ngân hàng đánh giá và thẩm định DAĐT Có thể nói rằng chủ đầu tư là mộtyếu tố không nhỏ tác động đến chất lượng thẩm định dự án Tính trung thực, đầy

đủ, kịp thời của những thông tin do chủ đầu tư cung cấp là một trong những điềukiện đảm bảo cho chất lượng thẩm định Vì thế trình độ lập dự án cũng như thái độhợp tác của chủ đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng mà ngân hàng cần xemxét khi thẩm định dự án

Năng lực tài chính

Trang 27

Năng lực tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò chính trong việc đảm bảokhoản vay được thanh toán đầy đủ và đúng hạn Một doanh nghiệp có năng lực tàichính tốt đồng nghĩa với việc khi Ngân hàng đầu tư cho một dự án của doanhnghiệp, Ngân hàng sẽ có cơ sở đảm bảo cho khoản vay của mình được hoàn trả.Ngược lại, một doanh nghiệp có năng lực tài chính yếu kém sẽ không đưa ra đượcmột kế hoạch trả nợ hợp lý, nếu Ngân hàng đầu tư có thể tạo ra một khoản nợ xấucho Ngân hàng và thậm chí có khả năng mất vốn Vì vậy năng lực tài chính củadoanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư.

1.3.3.3 Yếu tố môi trường

Môi trường kinh tế

Công tác thẩm định DAĐT tại ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từnhững tác động của môi trường kinh tế Môi trường kinh tế phát triển ổn định, cácchính sách vĩ mô đồng bộ, hiệu quả, hệ thống thông tin kinh tế đầy đủ, chính xác sẽtạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định đạt kết quả cao Trái lại, nếu cơ chếkinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của điều kiện kinh tế vĩ mô sẽ gây cản trởcho việc cung cấp thông tin chính xác, phản ánh sai lệch mối quan hệ cung - cầu,diễn biến thị trường về giá cả, xu hướng của nền kinh tế Từ đó sẽ gây không ít khókhăn cho công tác thẩm định dự án tại các ngân hàng

Như vậy qua những phân tích ta thấy rằng công tác thẩm định tài chính dự

án đầu tư có đạt chất lượng hay không không chỉ phụ thuộc vào bản thân ngân hàng

Trang 28

mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác Do đó, để nâng cao chất lượng thẩmđịnh dự án, ngân hàng cần nghiên cứu kỹ lưỡng mức độ tác động của từng yếu tốcũng như mối quan hệ tổng thể giữa chúng.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên đây là toàn bộ những cơ sở lý luận chung nhất về thẩm định tài chính

dự án và chất lượng thẩm định tài chính dự án Cùng với các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng thẩm định tài chính dự án, đây sẽ là tiền đề cho tác giả định hướng đượcphương pháp nghiên cứu cho luận văn của mình cũng như phân tích được thực tiễnchất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và phát triển chinhánh Đông Đô, từ đó đưa ra được những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao đượcchất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư cho Ngân hàng

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dựa vào các kiến thức cơ bản về thẩm định dự án đầu tư và các chỉ tiêu đểđánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư đã được nêu ở chương 1, ởchương 2 này, tác giả tiến hành nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau, áp

Trang 29

dụng trên các đối tượng khác nhau, cũng như đưa ra cách xử lý những dữ liệu thuthập được qua quá trình nghiên cứu Từ những khảo sát khách quan kết hợp với dữliệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô,tác giả có thể đưa ra một cách chính xác nhất thực trạng chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư tại Ngân hàng và các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng ở các chương tiếp theo.

2.1 Nội dung và quy trình nghiên cứu

2.1.1 Nội dung nghiên cứu

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, cơ sở lý luận tác giả đã trình bày ở phần mởđầu và phần chương 1 về nội dung cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án vàchất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng, trong các chương tiếptheo tác giả tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô:

cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánhtrong giai đoạn 2011- 2014

Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển – Chi nhánh Đông Đô : kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá thựctrạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư giai đoạn 2011 – 2014 qua các chỉtiêu đã đề ra tại chương 1

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự ánđầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Đông Đô

Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển chi nhánh Đông Đô

2.1.2 Quy trình nghiên cứu

Trang 30

Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn

Xác định mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định dụ án đầu tư của

NHTM

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Đông Đô

Thu thập dữ liệu sơ cấp

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại

BIDV Đông Đô

Thiết kế thang đo, bảng hỏi

Tiến hành phỏng vấn điều tra

Trang 31

Dựa trên mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã trình bày ở trên, tác giả đã xâydựng quy trình nghiên cứu của luận văn bao gồm các bước cơ bản như sau : Xácđịnh mục tiêu nghiên cứu; Cơ sở lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tư và chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư; Thu thập thông tin sơ cấp, thông tin thứcấp; Thiết kế bảng hỏi; Tiến hành phỏng vấn điều tra; Nhận xét kết quả điều tra;Phân tích và đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư; phân tích cácyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư bằng phương pháp địnhlượng với phần mềm SPSS (phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích yếu tố khámphá, phân tích hồi quy tương quan), từ đó phân tích kết quả nghiên cứu và kiến nghịgiải pháp phát triển chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư Sơ đồ quy trìnhnghiên cứu cụ thể như sau:

2.2 Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Để phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngânhàng BIDV chi nhánh Đông Đô, tác giả tiến hành phân tích dựa trên các chỉ tiêuđịnh tính và định lượng đã được nêu ở chương 1, mục 1.3.2

Để phân tích chỉ tiêu định tính, tác giả thu thập dữ liệu từ các cuộc khảo sátđiều tra, phỏng vấn các lãnh đạo và cán bộ nhân viên trong ngân hàng BIDV hội sởchính và chi nhánh Đông Đô, từ đó rút ra được thực trạng chung nhất trong công tácthẩm định dự án đầu tư nói chung và thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng baogồm quy trình thẩm định, phương pháp và nội dung thẩm định, công tác quản lý,nhân sự của ngân hàng, tình hình thu thập thông tin phục vụ công tác thẩm định vànhận biết, dự đoán những rủi ro có thể xảy ra

Để phân tích chỉ tiêu định lượng, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu từ cácphòng ban của ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô, bao gồm báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo kết quả công tác tín dụng, các báo cáo khác có liên quantrong các năm 2011-2014, từ đó rút ra những số liệu cần thiết để phân tích, so sánhcác chỉ tiêu cụ thể qua các năm để đưa ra những nhận xét đánh giá về chất lượngthẩm định tài chính dự án đầu tư như tỷ lệ số dự án được ngân hàng phê duyệt, tỷ lệ

Trang 32

số dự án phải điều chỉnh lại, hay những chỉ tiêu đánh giá trực tiếp công tác tín dụngcủa ngân hàng như tỷ lệ dư nợ trung dài hạn/tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu,…

Qua các chỉ tiêu định tính, định lượng đã được phân tích đó, tác giả tổng hợp

và đưa ra được những đánh giá chung nhất và chính xác nhất về thực trạng chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô, từ

đó biết được những mặt đã đạt được, những mặt còn hạn chế, tìm ra nguyên nhân vàđưa ra những giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

2.3.1 Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu của tác giả có tính kế thừa và phát huy những nghiên cứu trướcđây trong và ngoài nước Đặc biệt trong nghiên cứu này, tác giả kế thừa phần lớn làcông trình nghiên cứu trên thế giới Có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư, tuy nhiên sau khi nghiên cứu và tổng hợp,tác giả chỉ đưa ra những yếu tố mà tác giả cho là đóng vai trò quan trọng đến chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Appleton, S and D Booth (2001) chỉ ra rằng yếu tố nguồn nhân lực mà cụ

thể ở đây là các CBTĐ đóng vai trò chủ chốt trong công tác thẩm định dự án đầu tư.Nguồn nhân lực dồi dào, chuyên môn cao và đặc biệt là phẩm chất đạo đức tốt gópphần nâng cao chất lượng thẩm định Quy trình thẩm định cũng là yếu tố được tácgiả nhắc đến trong nghiên cứu của mình Quy trình thẩm định phải khoa học, hợp lýthì công tác thẩm định mới được thực hiện dễ dàng, thu thập thông tin được kịpthời, chính xác

H1: Yếu tố CBTĐ có mối tương quan thuận chiều với chất lượng thẩm định

dự án đầu tư

H2: Yếu tố Quy trình thẩm định có mối trương quan thuận chiều với chất

lượng thẩm định dự án đầu tư

Spencer, L Ritchie, J Lewis, J and L Dillon (2004) cho rằng chất lượng

thẩm định dự án đầu tư phụ thuộc vào các doanh nghiệp và chủ đầu tư Từ tính

Trang 33

trung thực trong việc cung cấp thông tin cho các tổ chức tín dụng đến năng lực pháp

lý hay năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến công tác thẩm địnhcủa tổ chức tín dụng Bên cạnh đó nghiên cứu còn đề cập đến vấn đề quản lý tronghoạt động tín dụng của Ngân hàng Công tác thẩm định từ khi các doanh nghiệp nộp

hồ sơ vay vốn đến khi Ngân hàng giải ngân đều nhất thiết phải thanh tra giám sáttừng khâu, từng giai đoạn để ngăn chặn những giao dịch bất hợp pháp và bất hợp lý

H3: Yếu tố Công bố thông tin có mối tương quan thuận chiều với chất lượng

thẩm định dự án đầu tư

H4: Yếu tố Năng lực tài chính của doanh nghiệp có mối tương quan thuận

chiều với chất lượng thẩm định dự án đầu tư

H5: Yếu tố Thanh gia giám sát có mối tương quan thuận chiều với chất

lượng thẩm định dự án đầu tư

Holland, J., Brook, S., Dudwick, N., Bertelsen, M and G Yaron (2007) lại

tập trung nghiên cứu đến các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước Tác giả nhấnmạnh đến quản lý lãi suất, pháp luật về đầu tư, đất đai, doanh nghiệp, môi trườngkinh doanh, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp các yếu tố này luôn có sự thay đổi vàthiếu ổn định

H6: Yếu tố Văn bản pháp luật Nhà nước có mối tương quan thuận chiều với

chất lượng thẩm định dự án đầu tư

H7: Yếu tố Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, chủ đầu tư có mối tương quan

thuận chiều với chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Từ phân tích tổng hợp các yếu tố được rút ra từ các nghiên cứu có liên quanđến đề tài, tác giả gom các yếu tố thành các nhóm yếu tố thuộc về ngân hàng, nhómyếu tố thuộc về chủ đầu tư, doanh nghiệp, nhóm yếu tố thuộc về nhà nước Mô hình

cụ thể như sau:

CLTĐ=β 0 + β 1 CB+ β 2 QT+ β 3 TG+ β 4 TT+ β 5 TC+ β 6 VB+ β 7 CS+U i

Trang 34

Sơ đồ 2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án

đầu tư tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô

Yếu tố nhà nước

Chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư tại BIDV Đông Đô

Trang 35

G Yaron (2007)

+

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

2.3.2 Thiết kế bảng hỏi và thang đo

2.3.2.1 Xây dựng thang đo

Khi xây dựng các thang đo lường cần phải đánh giá để đảm bảo chất lượngcủa đo lường Đánh giá một thang đo lường dựa trên cơ sở 4 tiêu chuẩn cơ bản: độtin cậy, giá trị, tính đa dạng, tính dễ trả lời Trong quá trình đo lường luôn luôn tồntại hai sai số là sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên Việc giảm thiểu sai số liênquan đến thang đo lường Một thang đo lường cung cấp những kết quả nhất quánqua những lần đo khác nhau được coi là có độ tin cậy Đo lường đảm bảo độ tin cậy

là cách loại trừ sai số ngẫu nhiên và cung cấp được dữ liệu tin cậy Trong nghiêncứu này tác giả sử dụng thang đo Likert 5 bậc trong việc đo lường các yếu tố tácđộng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và pháttriển chi nhánh Đông Đô

Bậc 5: Hoàn toàn đồng ý/ Rất cao

Bậc 4: Đồng ý/ Cao

Bậc 3: Không ý kiến/ Bình thường

Bậc 2: Không đồng ý/ Thấp

Bậc 1: Hoàn toàn không đồng ý/ Rất thấp

Với các yếu tố về đặc điểm cá nhân : được kết hợp sử dụng một số thang đonhư thang đo định danh đối với các thông tin về giới tính, trình độ văn hóa

2.3.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu Bảng câu hỏi bao gồmmột tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định Bảngcâu hỏi là phương tiện dùng để giao tiếp giữa người nghiên cứu và người trả lờitrong tất cả các phương pháp phỏng vấn Thông thường có các bước cơ bản sau đây

để thiết kế một bảng câu hỏi:

- Xác định các dữ liệu cần tìm: Dựa vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu,

Trang 36

trên tổng thể đó; ở đây là đo lường các yếu tố tác động đến chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Đông Đô.

- Xác định phương pháp phỏng vấn:Tuỳ theo phương pháp phỏng vấn (gởithư, gọi điện thoại, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn bằng thư điện tử…) sẽ thiết kếbảng câu hỏi khác nhau Đối với đề tài này tác giả xác định phương pháp phỏng vấntrực tiếp thông qua việc người được hỏi sẽ tự trả lời các câu hỏi và sẽ xác nhận lạicác phiếu hỏi nếu có vấn đề nào đó không rõ ràng

- Phác thảo nội dung bảng câu hỏi: Tương ứng với từng nội dung cần nghiêncứu, phác thảo các câu hỏi cần đặt ra Cần sắp xếp các câu hỏi theo từng chủ điểmmột cách hợp lý

- Chọn dạng cho câu hỏi: Có khá nhiều dạng câu hỏi dùng cho thiết kế bảnghỏi; tuy nhiên ở đề tài này tác giả cho câu hỏi dạng thang đo thứ tự Likert với 5 mứcthứ tự; người trả lời chỉ việc đọc các nội dung và tích vào ô có thứ tự họ cho là phùhợp với quan điểm của mình

- Thiết kế việc trình bày bảng câu hỏi: Các bảng hỏi được thiết kế trình bàytrên 3 trang A3 và được gửi đính kèm qua thư điện tử và sau đó in trên giấy A4 đểthuận tiện cho việc hỏi, lưu trữ và thống kê

- Điều tra thử để trắc nghiệm bảng câu hỏi: Sau khi thiết kế bảng hỏi đượcgửi trước cho 30 đáp viên (của cuộc điều tra thăm dò trước đây) để xin ý kiến họmột lần nữa và cũng để hiệu chỉnh bảng hỏi lần cuối cùng trước khi triển khai đạitrà

Nội dung bảng câu hỏi:

Phần I: Thông tin cá nhân bao gồm: Tên, giới tuổi, đại chỉ, chức vụ, kinh

nghiệm, số điện thoại, email…

Phần II: Thang đo khảo sát điều tra của 7 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô ( Sửdụng thang đo likert 1 → 5 để đánh giá, đối tượng khảo sát là các CBTĐ, cán bộquan hệ khách hàng, cán bộ quản trị rủi ro tín dụng và các lãnh đạo Ngân hàngBIDV tại Hội sở và chi nhánh Đông Đô)

Bảng 2.1 Mã hóa biến nghiên cứu

o Yếu tố thuộc về ngân hàng

Trang 37

o Yếu tố về doanh nghiệp và chủ đầu tư

4 TT Doanh nghiệp và chủ đầu tư luôn sẵn sàng công bố thông

tin minh bạch cho ngân hàng

5 TC Năng lực tài chính của chủ đầu tư luôn được đảm bảo, các

dự án đều khả thi

o Yếu tố nhà nước

6 VB Văn bản pháp luật của nhà nước luôn rõ ràng, mạch lạc,

dễ hiểu

7 CS Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, chủ đầu tư của nhà nước

hết sức hiệu quả

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

2.4 Thu thập dữ liệu nghiên cứu

2.4.1 Triển khai thu thập dữ liệu

Trên cơ sở tiến hành khảo sát điều tra 130 Lãnh đạo và cán bộ nhân viên tạiNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) tại Hội sở và chi nhánh Đông Đôtác giả đã triển khai công tác thu thập dữ liệu như sau:

Bước 1: Sử dụng phần mềm word 7 để thiết kế bảng câu hỏi và in ấn các bản

câu hỏi

Bước 2: Gửi bản hỏi cho cán bộ lãnh đạo thông qua phòng hành chính nhân

sự đồng thời có giải thích rõ ràng cách trả lời trong tài liệu gửi kèm, cũng như giải

Trang 38

thích cho các nhân viên ngân hàng cũng như ở bản tin nội bộ của ngân hàng và cácphòng giao dịch của chi nhánh; với các trường hợp ở xa sẽ gửi đính kèm qua thưđiện tử hoặc fax với một số trường hợp không có email; và gửi qua bưu điện vớitrường hợp không có fax và email.

Bước 3: Nhận lại các phiếu hỏi đã được trả lời; đối với các trường hợp chưa

rõ ràng về các ý nghĩa kết quả trả lời; tác giả sẽ tiến hành gặp trực tiếp để xin ý

kiến

2.4.2.Phương pháp thu thập dữ liệu

Đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả liên hệ với Phòng Hành chính tổng hợp,phòng QHKH, phòng QLRR của ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô để tổnghợp những số liệu liên quan đến nghiên cứu như báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của chi nhánh, kết quả công tác tín dụng của chi nhánh, một số báo cáo khácliên quan trong các năm từ năm 2011 đến năm 2014

Đối với dữ liệu sơ cấp, sau khi bảng hỏi đã được hoàn thiện, bảng hỏi nàyđược thiết kế theo thang đo 5 điểm Likert, với mục đích nhằm lượng hóa sự đánhgiá về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chinhánh Đông Đô Theo Hair & ctg (1998), để phân tích yếu tố khám phá (EFA) với

ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát Bên cạnh đó, để tiến hành phân tích hồi qui mộtcách tốt nhất, Tabachnick & Fidell (1996) cho rằng kích thước mẫu cần phải đảmbảo theo công thức:

n ≥ 8m +50

Trong đó, n là cở mẫu; m số biến độc lập

Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu với cỡ mẫu là 130 Phươngpháp chọn mẫu được tiến hành theo phương pháp thuận tiện, ngẫu nhiên và đảmbảo tương đối theo đúng yêu cầu cho mục tiêu nghiên cứu Các biến được đo lườngtrên thang đo Likert 5 điểm thay đổi từ “1= Rất không đồng ý” đến “5= Rất đồng ý”

và được thay đổi để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Trang 39

Thời gian khảo sát từ ngày 10/05/2015 đến 10/06/2015 Đối tượng khảo sát

là Lãnh đạo và nhân viên tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam tại Hội sở vàchi nhánh Đông Đô

Nội dung tập trung vào việc đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông

Đô Nghiên cứu này được thực hiện tại tại ngân hàng Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam chi nhánh Đông Đô bằng phương pháp định lượng thông kỹ thuậtphỏng vấn trực tiếp Lãnh đạo và nhân viên tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển ViệtNam tại Hội sở và chi nhánh Đông Đô với Bảng câu hỏi chi tiết

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu của tác giả được thu thập từ 02 nguồn dữliệu chính: Nguồn dữ liệu thứ cấp và nguồn dữ liệu sơ cấp

*/ Dữ liệu thứ cấp: để phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tài chính

dự án đầu tư, dữ liệu thứ cấp cần thu thập là các dữ liệu từ báo cáo KQKD của ngânhàng, báo cáo danh mục cho vay của ngân hàng

Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Đông Đô bao gồm:

- Thu nhập lãi suất là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các khoảnđầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng tài sản

cố định và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loại tài sản

cụ thể này.Tất cả thu nhập lãi suất trừ đi phần chi phí liên quan là phần chịu thuế,với sự ngoại trừ thu nhập lãi suất của chứng khoán miễn trừ thuế

- Thu nhập ngoài lãi suất khác bao gồm thu nhập ròng từ bộ phận hoạt độngkinh doanh, từ cho thuê tài chính trực tiếp

- Chi phí lãi suất là khoản chi phí trả cho các khoản ký gởi, các khoản vayngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác trên từng loại nợ phải trả cụthể Chi phí lãi suất là loại chi phí được trừ ra khi xác định thuế thu nhập của ngânhàng

- Dự phòng tổn thất tín dụng là một khoản tiền trích từ thu nhập để hìnhthành một khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phát sinh Theoqui định dự phòng tổn thất tín dung là một khoản chi phí ngòai lãi suất, làm giảm

Trang 40

lợi nhuận của ngân hàng, giảm tài sản trên bảng Cân đối kế toán Về quản trị dựatrên kiến thức và sự nhận biết về chất lượng của các khoản tín dụng có thể dự phòng

ít hơn hay nhiều hơn mức qui định và tin tưởng rằng sẽ đủ bù đắp cho các khoảntổn thất tín dụng có thể xảy ra

- Chi phí hoạt động bao gồm khoản khấu hao tài sản cố định, chi phí thuêmướn văn phòng máy móc, và thuế trên máy móc thiết bị

- Chi phí khác là loại chi phí chung cho chi phí hoạt động còn lại của ngânhàng Khoản này thường bao gồm các khoản chi phí như quảng cáo, bảo hiểm, chiphí giám đốc, bưu phí

- Thu nhập trước thuế là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập hoạt động và tổngchi phí

- Thu nhập ròng là khoản thu nhập trước thuế trừ đi khoản thuế thu nhập phảinộp cho ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương của năm đó

Báo cáo kết quả công tác tín dụng của BIDV Đông Đô

Báo cáo kết quả công tác tín dụng là một tập hợp các số liệu liên quan đếntình hình công tác tín dụng của ngân hàng, bao gồm tổng số dự án được phê duyệt,tổng số dự án triển khai thành công, tổng số dự án phải điều chỉnh

Báo cáo danh mục cho vay của BIDV Đông Đô

Báo cáo danh mục cho vay của ngân hàng là một tập hợp các loại cho vaythuộc sở hữu của ngân hàng, được sắp xếp theo các tiêu thức khác nhau, được cơcấu theo một tỷ lệ nhất định, phục vụ cho các mục đích quản trị của ngân hàng Báo

cao danh mục cho vay bao gồm các chỉ tiêu: danh mục cho vay theo thời hạn, cho

vay theo thành phần kinh tế, cho vay theo đối tượng khách hàng, tiền tệ và lĩnh vực đầu tư.

Các danh mục tài liệu, hồ sơ cho vay dự án đầu tư

Thu thập các tài liệu liên quan đến các văn bản, tài liệu hướng dẫn chínhsách cho vay, nghiệp vụ chuyên môn, quy trình thẩm định dự án đầu tư, thẩm địnhtài chính dự án đầu tư và báo cáo tổng kết công tác phê duyệt cho vay dự án đầu tư

Ngày đăng: 28/05/2016, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu luận văn - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu luận văn (Trang 30)
Sơ đồ 2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Sơ đồ 2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án (Trang 34)
Bảng câu hỏi là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu. Bảng câu hỏi bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng c âu hỏi là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu. Bảng câu hỏi bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định (Trang 35)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Đông Đô - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Đông Đô (Trang 48)
Bảng 3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2011-2014 - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng 3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2011-2014 (Trang 49)
Bảng 3.2. Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2014 - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng 3.2. Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2014 (Trang 50)
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2014 - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 51)
Sơ đồ 3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Sơ đồ 3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng BIDV chi nhánh (Trang 55)
Bảng 3.9. Tỷ lệ số dự án triển khai thành công trong 4 năm 2011-2014 - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng 3.9. Tỷ lệ số dự án triển khai thành công trong 4 năm 2011-2014 (Trang 70)
Bảng 3.12. Tỷ lệ nợ quá hạn trong 4 năm 2011-2014 - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng 3.12. Tỷ lệ nợ quá hạn trong 4 năm 2011-2014 (Trang 72)
Bảng 3.15. Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn trên tổng lợi nhuận tín dụng - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng 3.15. Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn trên tổng lợi nhuận tín dụng (Trang 74)
Bảng 3.17. Kết quả kiểm định hệ số Cronback Alpha của mô hình - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng 3.17. Kết quả kiểm định hệ số Cronback Alpha của mô hình (Trang 76)
Bảng 3.18. Phân tích yếu tố EFA - Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đô
Bảng 3.18. Phân tích yếu tố EFA (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w