1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội

90 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 310,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV chi nhánh Bắc Hà NộiLà Chi nhánh tiên phong trong hệ thống Ngân hàng ĐTPT Việt Nam cho vay các doanh nghiệp vận tải biển, thời gian qua dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp vận tải biển tại Chi nhánh Bắc Hà Nội liên tục tăng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng dư nợ của cả Chi nhánh. Các doanh nghiệp vận tải biển trở thành những khách hàng mang lại nhiều lợi ích cho Ngân hàng. Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng trưởng mang tính quy mô đối với cho vay các doanh nghiệp vận tải biển tại Chi nhánh Bắc Hà Nội, một vấn đề rất đáng quan tâm được đặt ra là chất lượng cho vay đối với khối doanh nghiệp này trong tổng thế chất lượng cho vay chung của toàn Chi nhánh.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 15/10/2009 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triểnvận tải biển Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tại Quyết định

số 1601/QĐ-TTg Theo đó, Quy hoạch đưa ra mục tiêu phát huy lợi thế tối đa về vịtrí địa lý, điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt là tiềm năng biển để phát triểntoàn diện và có bước đột phá về giao thông vận tải biển nhằm góp phần thực hiệnnhững mục tiêu chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 Cụ thể:Đến năm 2020kinh tế hàng hải đứng thứ hai và sau năm 2020 kinh tế hàng hải đứng thứ nhất trongnăm lĩnh vực phát triển kinh tế biển đồng thời góp phần củng cố an ninh, quốcphòng của đất nước; Phát triển vận tải biển theo hướng hiện đại hóa với chất lượngngày càng cao, chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệmnăng lượng, tăng sức cạnh tranh của vận tải biển để chủ động hội nhập và mở rộngthị trường vận tải biển trong khu vực và trên thế giới

Góp phần thực thi Quyết định số 1601/QĐ-TTg không thể không kể đến vaitrò của các ngân hàng thương mại với tư cách là nhà tài trợ lớn và chủ yếu cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải biển

Là Chi nhánh tiên phong trong hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam chovay các doanh nghiệp vận tải biển, thời gian qua dư nợ cho vay đối với các doanhnghiệp vận tải biển tại Chi nhánh Bắc Hà Nội liên tục tăng và chiếm tỷ trọng tươngđối lớn trong tổng dư nợ của cả Chi nhánh Các doanh nghiệp vận tải biển trở thànhnhững khách hàng mang lại nhiều lợi ích cho Ngân hàng

Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng trưởng mang tính quy mô đối với cho vay cácdoanh nghiệp vận tải biển tại Chi nhánh Bắc Hà Nội, một vấn đề rất đáng quan tâmđược đặt ra là chất lượng cho vay đối với khối doanh nghiệp này trong tổng thế chấtlượng cho vay chung của toàn Chi nhánh

Trang 2

Qua thời gian tìm hiểu và có cơ hội tiếp cận các doanh nghiệp vận tải biển,

em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là: Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vận tải biển tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Một là,làm rõ chất lượng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vậntải biểncủa ngân hàng thương mại

Hai là, đánh giá thực trạng chất lượng trong hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp vận tải biển tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội

Ba là, đề xuất giải pháp đối với Ngân hàng và những kiến nghị với Nhà nướccũng như các cơ quan chức năng có liên quan nhằm nâng cao chất lượng trong hoạtđộng cho vay đối với doanh nghiệp vận tải biển tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PTBắc Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển củangân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu làchất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại Chinhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội giai đoạn 2008 – 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn này,tác giả sử dụngphương pháp thống kê, phân tích tổnghợp, so sánh và tư duy lôgic được để làm rõ nét nội dung bài viết

5 Kết cấu luận văn

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội.

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát cho vay doanh nghiệp vận tải biển của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vận tải biển và khái quát hoạt động kinh doanh vận tải biển

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vận tải biển

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh

Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng cho hoạt độngtrên biển Tàu biển trong hoạt động vận tải biển phân chia theo công dụng tàu, gồm:

- Tàu chở hàng rời: là tàu chở hàng hoá khô như: gạo, bông, v.v

- Tàu chở hàng lỏng: là tàu chở dầu, nước ngọt, hoá chất ở thể lỏng, khí đốt

tự nhiên,v.v Nhóm tàu loại này thường có dung tích và trọng tải lớn

- Tàu chở container: là tàu chở hàng được đóng trong container riêng biệt,thông dụng là container 20 hoặc 40 feet Xu hướng tàu chở container ngày càngphát triển

- Tàu chở hàng đặc biệt: là tàu chở súc vật, hàng đông lạnh,v.v…

Tuyến vận tải biển là đoạn đường mà tàu biển hành trình được để vận chuyểnhàng hoá, hành khách giữa hai cảng liền nhau để thuận tiện cho tổ chức, quản lý vàkhai thác đối với hoạt động vận tải biển Tuyến vận tải biển phân theo phạm vi hoạtđộng sẽ gồm: Tuyến vận tải biển nội địa và Tuyến vận tải biển quốc tế

Trang 4

Vận tải biển là phương thức vận tải dùng tàu biển (hoặc các phương thứcvận tải đường biển khác) để tiến hành việc chuyên chở hàng hoá, hành khách trêncác tuyến vận tải biển.

Trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ xem xét doanh nghiệp vận tải biểndưới giác độ là doanh nghiệp vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa hoặc doanh nghiệp thựchiện quá trình phục vụ cho hai cho hai quá trình trên (môi giới hàng hải, mua bántàu, mua bán trang thiết bị hàng hải, phục vụ tàu tại cảng, tư vấn hàng hải,v.v );không bao gồm các doanh nghiệp thi công đóng tàu

1.1.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh vận tải biển

a) Vị trí

Vận tải đường biển ra đời rất sớm, từ thế kỷ thứ X trước công nguyên Ngay

từ khi các phương thức vận tải bằng đường sắt, đường hàng không chưa ra đời thìvận tải đường biển đã được sử dụng một cách phổ biến Sự phát triển của vận tảiđường bộ, vận tải hàng không, vận tải đường sắt sau này không những không làmgiảm vị trí của vận tải đường biển, thậm chí càng khẳng định vị trí của vận tảiđường biển Vận tải đường biển chuyên chở tới 80% khối lượng hàng hoá, chiếmkhoảng 64% giá trị hàng hoá trong thương mại quốc tế Có thể khẳng định, vận tảiđường biển giữ một vị trí quan trọng đối với vận chuyển quốc tế

b) Vai trò

Vận tải biển có mối quan hệ rất chặt chẽ với thương mại thế giới thông quaviệc trao đổi hàng hoá, đặc biệt những giao dịch có khối lượng lớn, tuyến vậnchuyển dài Vận tải biển thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển, góp phần làm thayđổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường trong thương mại quốc tế

Theo số liệu thống kê của UNCTAD, chi phí vận tải đường biển chiếm trungbình 10-15% giá FOB hoặc 8-9% giá CIF của hàng hoá thương mại quốc tế Chi phívận tải càng rẻ, việc chuyên chở hàng hoá càng thuận lợi thì khối lượng vận chuyểnhàng hóa quốc tế càng lớn, là động lực thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển

c) Đặc điểm:

Trang 5

- Về các tuyến vận tải biển: Các tuyến vận tải biển đi lại trên mặt biển nênkhông đòi hỏi đầu tư vốn, nguyên vật liệu, sức lao động Con người chỉ tập trungxây dựng các công trình bổ trợ cho các tuyến vận tải biển như phao, cảng, hải đăng,

…hỗ trợ cho các tuyến vận tải biển

- Về năng lực vận tải: Năng lực vận tải đường biển là rất lớn do năng suấttrong vận tải biển lớn, đặc biệt là tàu biển Nếu vận tải bằng ô tô chỉ có khả năngchuyên chở dưới 20 tấn/chuyến, bằng máy bay có khả năng chuyên chở 110tấn/chuyến, bằng tàu hoả cũng chỉ có khả năng chuyên chở 4-6.000 tấn thì vận tảibằng tàu biển cỡ nhỏ và trung bình cũng có khả năng chuyên chở từ 6-12.000 tấn,bằng tàu biển cỡ lớn có khả năng chuyên chở hàng trăm nghìn tấn, thậm chí có tàu

có khả năng chở hàng trăm nghìn tấn… Đây thực sự là lợi thế của vận tải đườngbiển so với các phương thức vận tải khác Nhờ trọng tải lớn làm giảm giá thành vậntải, do đó vận tải đường biển có điều kiện vận chuyển được những mặt hàng có giátrị thấp như than quặng, nguyên liệu,… Hơn nữa, trên cùng một tuyến đường biển

có thể tổ chức chạy nhiều chuyến tàu trong cùng một thời gian cho cả hai chiều,cước vận tải đường biển là cước thấp nhất Nếu so cùng trên một đoạn đường thìcước vận tải đường biển khoảng 0,7 USD/kg, cước vận tải đường hàng khôngkhoảng 5,5 USD/kg (gấp khoảng 8 lần), thấp hơn cước vận tải đương sắt khoảng 2lần và thấp hơn mức cước vận tải ô tô khoảng 4 lần

Cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật và quá trình hoàn thiện trong quản lý,ngành vận tải biển ngày càng phát triển với hiệu quả kinh tế ngày càng cao

- Về tốc độ chu chuyển: So với các loại phương tiện vận tải khác thì tàu biển

có tốc độ vận chuyển chậm nhất Nếu so sánh trên cùng một tuyến đường 500 kmthì máy bay chỉ hết 1 giờ, tàu hoả hết 8 giờ, ôtô hết 10 giờ trong khi đó tàu biển hếtkhoảng 27 giờ Chính vì vậy, vận tải biển không thích hợp với những mặt hàng thời

vụ, mau hỏng, hàng đòi hỏi phải giao ngay như cứu trợ khẩn cấp thuốc chữa bệnh

- Về rủi ro: Vận tải đường biển thường xuyên gặp nhiều rủi ro, các đe dọa

mà tàu thường gặp trong hành trình rất nhiều như mắc kẹt, cạn, đắm, chìm, nổ, đâm

va, lốc biển, sóng thần, cướp biển, Những rủi ro này thường gây thiệt hại lớn, gồm

Trang 6

cả con người và hàng hoá trong quá trình vận chuyển Để đảm bảo an toàn trongngành vận tải biển, cả con người, phương tiện vận chuyển và hàng hoá vận chuyển

đa phần được mua bảo hiểm để giảm thiểu các thiệt hại khi sự cố xảy ra

1.1.2 Khái niệmcho vay đối với doanh nghiệp vận tải biển

Cho vay là quan hệ sử dụng vốn giữa người cho vay và người đi vay trênnguyên tắc hoàn trả

Trong mối quan hệ này, bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là các đơn

vị, tổ chức, cá nhân thiếu vốn, có nhu cầu được bổ sung nhằm đáp ứng hoạt độngsản xuất kinh doanh và tiêu dùng

Như vậy cho vay đối với DNVTB là một dịch vụ của ngân hàng thương mạinhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp vận tải biển khi doanh nghiệp cónhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.3 Các hình thức cho vay doanh nghiệp vận tải biển của ngân hàng thương mại

Để việc cho vay có cơ sở khoa học, giúp cho các ngân hàng thiết lập quytrình cho vay thích hợp, nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro trong chovay, các ngân hàng có nhiều hình thức cho vay Mỗi tiêu chí phân loại sẽ có hìnhthức cho vay tương ứng

Các hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng đối với DNVTB gồm:

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Theo tiêu chí này, cho vay được chia thành ba loại:

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng

để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp

Cho vay trung hạn: Là các món vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng.Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiếnhoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư các dự ánmới

có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định,

Trang 7

cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn vay trên 60 tháng Cho vay dàihạn được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư mới, mở rộng sản xuất, đáp ứngnhu cầu xây dựng nhà ở, mua sắm, đầu tư phương tiện vận tải có quy mô lớn

1.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Theo tiêu chí phân loại này, cho vay được chia thành hai loại:

Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc cầm

cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, có uy tín cao, có khả năng tàichính vững mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp cho vay dựa vào uytín của khách hàng mà không cần một nguồn thu thứ hai bổ sung

Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhưthế chấp, cầm cốhay có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với khách hàng không có

uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảo đảm này

là căn cứ pháp lý để ngân hàng có nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứnhất thiếu tính chắc chắn

1.1.3.3 Căn cứ vào thành phần kinh tế

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, các thành phần kinh tếđều bình đẳng trước pháp luật, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, nắmgiữ các ngành, lĩnh vực kinh tế chủ chốt Vì vậy, cho vay ngân hàng cũng có thểđược chia thành hai loại căn cứ theo thành phần kinh tế như sau:

Cho vay đối với thành phần kinh tế quốc doanh: là các khoản cho vay mà đốitượng vay là các doanh nghiệp có trên 50% vốn thuộc sở hữu nhà nước

Cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh: là khoản cho vay dànhcho các doanh nghiệp không có vốn thuộc sở hữu nhà nước hoặc số vốn thuộc sởhữu nhà nước dưới 50%

1.1.3.4 Căn cứ vào xuất xứ cho vay:

Trang 8

Dựa vào tiêu chí này, cho vay được chia thành hai loại:

Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay phổ biến hiện nay của ngân hàngtrong đó, ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho doanh nghiệp có nhu cầu, đồng thờidoanh nghiệp đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước hoặc chứng từ vay nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán 1.1.2.5.Căn cứ vào phương pháp cho vay:

Dựa vào tiêu chí này, cho vay được chia thành các loại sau đây:

Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay nhiều lần cách biệt nhau đốivới khách hàng không có nhu cầu thường xuyên và chỉ vay trong trường hợp cầnthiết vốn để ngân hàng tham gia vào một giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuấtkinh doanh Khi cần vay vốn, khách hàng làm đơn yêu cầu và trình phương án sửdụng vốn vay gửi đến Ngân hàng Ngân hàng sẽ phân tích, đánh giá khách hàng và

ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ,lãi suất và yêu câu bảo đảm nếu cần

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là hình thức cho vay mà theo đó ngânhàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong mộtkhoảng thời gian nhất định Hạn mức tín dụng này được xác định dựa trên kế hoạchsản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Hạn mức tíndụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Mỗi lần khách hàng vay chỉ cần trình bàyphương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoá dịch

vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từvay, ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng

Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàngtrả góp làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thườngđược áp dụng đối với các khoản cho vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố địnhhoặc hàng tiêu dùng lâu bền Số tiền mỗi lần trả được tính toán sao cho phù hợp vớikhả năng trả nợ

Trang 9

Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá,

áp dụng đối với doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳtiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng Doanh nghiệpkhi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng hoá và sẽ thu

nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc đầu quý, người vay phải làm đơn xinvay luân chuyển Ngân hàng cùng với khách hàng thoả thuận với nhau về phươngthức cho vay, hạn mức tín dụng và các nguồn cung cấp hàng hoá cũng như khảnăng tiêu thụ Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hoá đơnnhập hàng và số tiền cần vay, ngân hàng cho vay và trả tiền cho người bán Các khoảnphải thu và cả hàng hoá trong kho trở thành vật bảo đảm cho khoản vay tại ngân hàng

Cho vay thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằng văn bảnchấp thuận cho khách hàng chi vượt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán củakhách hàng đến một giới hạn nhất định (gọi là hạn mức thấu chi) Để được vay thấuchi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thời gian thấu chi.Trong thời gian thấu chi, khách hàng có thể ký séc, lập uỷ nhiệm chi…vượt quá số

dư tiền gửi để chi trả nhưng không được vượt quá hạn mức thấu chi Khi kháchhàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Nếu kháchhàng chi vượt quá hạn mức thấu chi thì sẽ bị phạt và đình chỉ sử dụng hình thức này

Cho vay đồng tài trợ: Là việc cho vay của hai hay nhiều ngân hàng trong đómột ngân hàng làm đứng ra làm đầu mối để khách hàng thực hiện một hoặc mộtphần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển- thường cóquy mô lớn Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng làm đơn yêu cầu và trình dựán/phương án sử dụng vốn vay gửi đến ngân hàng Sau khi tiếp nhận hồ sơ, ngânhàng này sẽ mời các ngân hàng đồng tài trợ Các ngân hàng sẽ chỉ định ngân hàngđầu mối- thường là ngân hàng tiếp nhận hồ sơ ban đầu và thực hiện phân tích, đánhgiá khách hàng Giữa các ngân hàng có hợp đồng đồng tài trợ quy định quyền vànghĩa vụ các bên Ngân hàng đầu mối đại diện ký hợp đồng cho vay, thực hiện chovay, thu nợ theo các điều kiện quy định tại hợp đồng đồng tài trợ

Trang 10

1.1.4 Quy trình cho vay doanh nghiệp vận tải biển của ngân hàng thương mại

Cho vay là một trong các chức năng quan trọng nhất, là hoạt động mang lạilợi nhuận chủ yếu nhưng cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro nhất của ngânhàng thương mại Do vậy, khi cho vay cần phải tuân theo quy trình nghiệp vụ, giảmthiểu sai sót rủi ro trong quá trình thực hiện Quy trình cho vay gồm các bước nhưsau:

Hình 1.1: Quy trình cho vay DNVTB tại ngân hàng thương mại

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

Cán bộ tín dụng/cán bộ QHKH tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn,xem xét các điều kiện vay vốn: năng lực pháp lý, mục đích sử dụng vốn vay, tìnhhình tài chính quá khứ và hiện tại của khách hàng, phương án hoặc dự án sản xuấtkinh doanh, tài sản đảm bảo (nếu có)

Đề nghị khách hàng hoàn thiện hồ sơ theo danh mục hồ sơ vay vốn:

- Giấy đề nghị vay vốn;

- Hồ sơ pháp lý: Các tài liệu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự,trách nhiệm dân sự của khách hàng như: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,Điều lệ, các quyết định bổ nhiệm và/hoặc ủy quyền nhân sự,…);

Trang 11

- Hồ sơ tài chính:Tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của kháchhàng, tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng và của người bảo lãnh(nếu có) như: Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh,

Kế hoạch kinh doanh,v.v

- Hồ sơ liên quan đến khoản vay:

+ Đối với vay ngắn hạn: phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các tàiliệu văn bản có liên quan

+ Đối với vay trung dài hạn: dự án đầu tư và tài liệu liên quan đến dự án

- Hồ sơ tài sản bảo đảm: Các tài liệu thể hiện tính hợp pháp, hợp lệ của tàisản đảm bảo; tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm,v.v

Bước 2: Thẩm định các điều kiện cho vay

Căn cứ hồ sơ khách hàng gửi và các thông tin tìm kiếm, Ngân hàng thẩmđịnh các điều kiện cho vay: từ thẩm định năng lực pháp lý, năng lực hoạt động sảnxuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng đến thẩm định tính khả thi, hiệuquả của phương án/dự án kinh doanh, tính pháp lý của tài sản đảm bảo

- Về năng lực pháp lý:

Ngân hàng xem xét doanh nghiệp vay vốn trên các yếu tố sau:

+ Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, có đủ các điều kiện hành nghề kinhdoanh còn hiệu lực theo quy định của pháp luật không?

+ Điều lệ, quy chế về tổ chức hoạt động của doanh nghiệp quy định phươngthức quản trị, điều hành, người đại diện theo pháp luật như thế nào? Có mâu thuẫnvới quy định hiện hành của pháp luật không?

+ Người đại diện vay vốn có được ủy quyền hợp pháp không? Hiệu lực củaviệc ủy quyền có phù hợp và có giới hạn gì trong thời gian vay vốn không?

- Về năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Xem xét hoạt động kinh doanh thực tế có phù hợp với đăng ký kinh doanhkhông?

Trang 12

+ Đánh giá mô hình tổ chức hoạt động, bộ máy quản trị điều hành, cơ cấu laođộng; tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; lịch sử quan hệ với các ngân hàng

và tổ chức cho vay của doanh nghiệp

- Về tình hình tài chính của khách hàng:

Căn cứ Báo cáo tài chính của khách hàng (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và Thuyết minh đi kèm, Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ (nếu có) các thời điểm: hai năm liền kề và quý gần nhất, Ngân hàng sẽ phân tích:

+ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: hệ số thanh toán ngắnhạn, hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, v.v

+ Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu vốn: hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất tự tàitrợ tài sản cố định, vốn lưu động thường xuyên

+ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: vòngquay vốn lưu động, chu kỳ vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, chu kỳ hàng tồnkho, vòng quay các khoản phải thu, chu kỳ các khoản phải thu, chu kỳ hoạt động,vòng quay các khoản phải trả, chu kỳ các khoản phải trả

+ Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Doanh lợi tổng tài sản, doanh lợi vốn chủ sở hữu,doanh lợi doanh thu

+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng, phát triển: tốc độ tăng trưởng tàisản, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng

- Về tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư:

Ngân hàng đánh giá hiệu quả, tính khả thi của phương án/dự án dựa trên cáctiêu chí như:

+ Đánh giá khả năng cung cấp, chi phí đầu vào

+ Năng lực sản xuất của khách hàng

+ Khả năng tiêu thụ, doanh thu đầu ra

+ Lãi ròng của phương án/dự án, giá trị hiện tại ròng của dự án

- Về tài sản đảm bảo:

Trang 13

Ngân hàng xem xét tài sản bảo đảm trên cơ sở:

+Tài sản bảo đảm có đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ không?+ Bên bảo đảm có hồ sơ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ về quyền sở hữuvới tài sản bảo đảm không?

+ Bên bảo đảm đã thực hiện hết nghĩa vụ tài chính (nếu có) với các bên liênquan hay chưa?

+ Tài sản bảo đảm có đang thực hiện nghĩa vụ bảo đảm nào khác không?+ Trong trường hợp tài sản của bên thứ ba, Bên nhận bảo đảm có hồ sơ chấpthuận sử dụng tài sản của Bên bảo đảm của cấp có thẩm quyền hay chưa?

Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng cho vay

Trên cơ sở những phân tích, thẩm định của các bộ phận chuyên môn, cấp cóthẩm quyền của Ngân hàng sẽ ra quyết định: từ chối cho vay hay đồng ý/đồng ý cóthêm điều kiện trước khi cho vay Trong trường hợp từ chối cho vay, Ngân hàng cócông văn từ chối gửi khách hàng Trong trường hợp đồng ý cho vay, cán bộ tíndụng/cán bộ QHKH thực hiện thương thảo với khách hàng về các điều kiện cho vay

đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; nếu các bên thống nhất với các điều kiện đó,cán bộ tín dụng/cán bộ QHKH có trách nhiệm soạn thảo các Hợp đồng để các bêncùng ký kết

Bước 4: Giải ngân; theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay

- Giải ngân: Trên cơ sở các Hợp đồng đã ký và cam kết của khách hàng vềviệc hoàn thiện các điều kiện cho vay theo Hợp đồng đã ký; căn cứ các chứng từvay vốn khách hàng xuất trình, cán bộ tín dụng/cán bộ QHKH sẽ kiểm tra tính hợppháp, hợp lệ của chứng từ giải ngân, thực hiện trình duyệt tại cấp có thẩm quyền,nhập dữ liệu vào hệ thống quản lý và luân chuyển chứng từ theo quy trình

- Theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay: sau khi giải ngân, cán bộ tíndụng/cán bộ QHKH thực hiện việc theo dõi, quản lý khoản vay theo các nội dungchính sau: theo dõi nợ vay: số tiền vay, kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi, nợ phí (nếu có);

Trang 14

kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay trên sổ sách và thực tế; bám sát tình hình sảnxuất kinh doanh, tài chính của khách hàng,…

Bước 5: Thu nợ, lãi, phí (nếu có) và xử lý phát sinh

Cán bộ tín dụng/cán bộ QHKH theo dõi khoản vay thông qua Hợp đồng chovay, chứng từ kế toán, phần mềm quản lý để đôn đốc, thông báo, thu nợ gốc, lãi, phí(nếu có); xử lý các tình huống nợ quá hạn, các khiếu nại và tranh chấp phát sinh

Bước 6: Thanh lý Hợp đồng

Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng/cán bộ QHKH phối hợp với các

bộ phận liên quan thực hiện thu tất toán khoản vay, giải toả TSĐB (nếu có) và làmthủ tục thanh lý Hợp đồng

1.1.5 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp vận tải biển của ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay DNVTB có các đặc điểm chủ yếu sau đây:

- Về mức cho vay: Ngân hàng căn cứ vào Quy chế cho vay đối với kháchhàng, chính sách khách hàng, tính khả thi, hiệu quả của dự án/phương án kinhdoanh, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo và nhu cầu vay vốncủa khách hàng để xác định mức cho vay phù hợp (thường trong khoảng từ 50% -85% tổng vốn đầu tư của dự án/phương án kinh doanh)

- Về đồng tiền cho vay:Đồng tiền cho vay là đồng và/hoặc ngoại tệ do kháchhàng và ngân hàng thoả thuận, tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng và khả năngcân đối nguồn vốn của ngân hàng Việc cho vay bằng ngoại tệ phải tuân thủ theođúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối

- Về thời hạn cho vay: Trên nguyên tắc thời hạn cho vay đảm bảo khôngđược vượt quá thời hạn hoạt động còn lại ghi trong giấy phép kinh doanh của kháchhàng, Ngân hàng sẽ xem xét:

+ Cho vay ngắn hạn đến 12 tháng để thanh toán các chi phí thường xuyênphục vụ khai thác tàu biển như: xăng dầu, lương thuyền viên, phí đại lý, phí hànghải khác,… hoặc hình thành tàu biển thương mại của doanh nghiệp Trong một sốtrường hợp thời gian vay có thể kéo dài hơn

Trang 15

+ Cho vay trung dài hạn từ trên 12 tháng nhằm bổ sung vốn cho các dự ánđầu tư tàu biển.

- Về phương thức cho vay:Tuỳ theo uy tín, mức độ quan hệ của khách hàngvới ngân hàng, tình hình hoạt động (sản xuất kinh doanh và tài chính) của kháchhàng, ngân hàng có thể thực hiện theo một trong các hình thức cho vay sau đây:

+ Cho vay trực tiếp từng lần: phương thức này áp dụng đối với khách hàngvay vốn có quan hệ lần đầu; hoặc có quan hệ vay vốn không thường xuyên; hoặccác khách hàng thường xuyên nhưng có dấu hiệu giảm sút về năng lực và hiệu quảhoạt động kinh doanh

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng đối với khách hàng có quan hệvay vốn thường xuyên, có tín nhiệm, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tình hìnhtài chính lành mạnh

+ Cho vay đồng tài trợ: là phương thức cho vay hợp vốn mà các tổ chức chovay khác đề nghị, hoặc tham gia theo uỷ quyền của Ngân hàng ĐT&PT Việt Namhoặc tự tổ chức làm đầu mối cho vay hợp vốn với TCTD khác

- Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng tự thoảthuận, phù hợp với quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước

1.2 Chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vận tải biển của ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìcạnh tranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hoá càng phát triển thì cạnhtranh càng gay gắt Cạnh tranh diễn ra trên ba phương diện chủ yếu: chất lượng, giá

cả và số lượng của sản phẩm, trong đó chất lượng của sản phẩm là yếu tố quantrọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao thị phần

Trên cơ sở đó ta có thể định nghĩa: “Chất lượng cho vay cùa ngân hàng là

sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng khi Ngân hàng cho vay, đảm bảo an toàn tín dụng, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội”.

Trang 16

Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chất lượng cho vayđược xem xét trên cơ sở: Khoản cho vay được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mụcđích và phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng; Khoản cho vay có khả nănghoàn trả gốc, lãi đúng thời hạn và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng; Khoản chovay có chi phí nghiệp vụ thấp, làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng, làmlành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển.

Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng, chất lượng cho vay được thể hiện ở:

Sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý; Thủtục cho vay đơn giản, thuận tiện trên nguyên tắc đáp ứng đủ các điều kiện cho vay,tuân thủ quy trình cho vay

Đối với nền kinh tế, khoản vay có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá, giảiquyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác khảnăng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sảnxuất, góp phần tăng trưởng kinh tế

Tóm lại, chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ thíchnghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiệnsức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ xem xét, đánh giá chất lượng chovay xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nghĩa là, chất lượng chovay ngân hàng biểu hiện, được đánh giá trên phương diện bảo đảm tính an toàn vàsinh lợi của đồng vốn bỏ ra Theo đó, chất lượng cho vay của ngân hàng thương mạiđược đánh giá thông qua ba yếu tố cơ bản sau:

- Quy mô cho vay: Trong hoạt động của mình, ngân hàng luôn phải có kế

hoạch, chương trình cho vay phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình Dư nợcho vay và/hoặc doanh số cho vay đối với mỗi lĩnh vực, mỗi doanh nghiệp phản ánhchất lượng cho vay của ngân hàng khi nó thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phùhợp với định hướng kinh doanh của ngân hàng

Trang 17

- Mức độ an toàn khi cho vay: Khi thực hiện ra quyết định cho vay đối với

khách hàng, một vấn đề mà ngân hàng luôn quan tâm là khả năng trả nợ (gồm: nợgốc, lãi, phí phát sinh) của khách hàng

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại chủ yếu là nguồn vốn huy động từ dân

cư và các tổ chức kinh tế, nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ Do đó, nếu ngânhàng thương mại có nhiều khoản vay kém chất lượng dẫn đến tình trạng mất vốnlàm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, có thể gây mất khả năngthanh toán, thậm chí phá sản ngân hàng Chính vì vậy, an toàn đối với đồng vốn bỏ

ra là một yêu cầu đặt ra hàng đầu trong công tác cho vay của ngân hàng

- Khả năng sinh lợi khi cho vay:Một khoản vay sẽ không được đánh giá là có

chất lượng nếu như nó không tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

Một trong những đặc trưng của cho vay ngân hàng là giá trị tiền tệ lúc hoàntrả phải lớn hơn giá trị tiền cho vay, tức là người đi vay phải hoàn trả đầy đủ cả gốc

và lãi cho ngân hàng Ngoài ra, chất lượng cho vay thể hiện qua khả năng sinh lợicũng phải được hiểu rộng ra: ngoài phần sinh lợi trực tiếp từ khoản cho vay là lãivay và phí (nếu có), khoản cho vay đó có góp phần tạo ra các nguồn lợi nhuận philãi vay cho Ngân hàng hay không, tức là tạo ra các khoản thu khác từ dịch vụ ngânhàng như: thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ và các sản phẩm phái sinh khác

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay DNVTB của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay đối với DNVTB

Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVTB = Dư nợ cho vay DNVTB x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ trọng doanh số cho vay DNVTB

=

Doanh số cho vay DNVTB

x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Các chỉ tiêu này phản ánh quy mô cho vay đối với các DNVTB Các chỉ tiêunày cao chứng tỏ dư nợ, doanh số cho vay đối với các DNVTB trong tổng dư nợ,tổng doanh số cho vay của ngân hàng càng lớn hoặc ngược lại

Trang 18

1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn cho vay

a) Tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm

Tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm = Dư nợ cho vay DNVTB có TSBĐ x 100%

Tổng dư nợ cho vay DNVTB

Tùy thuộc vào chính sách khách hàng của ngân hàng, vào đặc điểm từngkhách hàng mà ngân hàng quyết định cho vay có hay không có tài sản bảo đảm TạiNgân hàng ĐT&PT Việt Nam, tài sản bảo đảm để tính chỉ tiêu này là tài sản đãđược hạch toán ngoại bảng, có thể là tài sản đã hoàn thiện hoặc đang đầu tư, hồ sơtài sản hợp pháp hoặc hợp lệ

Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo càng cao phản ánh chất lượng cho vay tốt hơn tỷ

lệ nợ có tài sản bảo đảm thấp hơn Hiện nay, các ngân hàng có xu hướng nâng dầnchỉ tiêu này, nhiều khoản vay có tài sản bảo đảm 100%

b) Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn DNVTB x 100%

Tổng dư nợ cho vay DNVTB

Đến kỳ trả nợ nếu bên vay không trả được nợ mà không được ngân hàng cơcấu nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ) thì số nợ đó sẽ bị chuyểnthành nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn thấp phản ánh chất lượng cho vay tốt hơn tỷ lệ

nợ quá hạn cao và các ngân hàng luôn cố gắng giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống

c) Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu DNVTB x 100%

Tổng dư nợ cho vay DNVTB

Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước (và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi,

bổ sung đi kèm), các khoản nợ của khách hàng tại tổ chức cho vay được phân loại

và xếp theo các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 với mức độ rủi ro tăng dần

Theo đó, các khoản nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 được gọi là nợ xấu, tiềm ẩnnhiều rủi ro mất vốn cho ngân hàng Chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng càngthấp cho thấy ngân hàng có chất lượng cho vay càng tốt

Trang 19

Các ngân hàng có thể lựa chọn phân loại nợ phương pháp định lượng hoặcđịnh tính Nếu áp dụng theo Điều 6– Quyết định 493: Ngân hàng phân loại nợ theophương pháp định lượng dựa trên tuổi nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn (dưới 90 ngày,

từ 90 – 180 ngày, từ 180 – 360 ngày, trên 360 ngày), nợ điều chỉnh thời hạn trả nợ,

nợ gia hạn (nợ trong hạn/quá hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, số lần cơ cấu lại.Nếu áp dụng Điều 7- Quyết định 493: Ngân hàng phân loại nợ theo phương phápđịnh tính, trên cơ sở Hệ thống xếp hạng cho vay nội bộ được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận áp dụng (là hệ thống định hạng toàn diện doanh nghiệp dựa trên các chỉtiêu tài chính và phi tài chính, có xem xét đến yếu tố ngành nghề kinh doanh)

Các khoản nợ được hạch toán ngoại bảng là những khoản nợ được đánh giá

là nợ mất vốn,ngân hàng đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay và chuyểncác khoản nợ đó từ hạch toán nội bảng sang hạch toán ngoại bảng để tiếp tục theodõi và có biện pháp để thu hồi nợ triệt để

Chỉ tiêu trên cho biết tỷ trọng dư nợ DNVTB chuyển ngoại bảng so với tổng

dư nợ cho vay DNVTB Chỉ tiêu này càng thấp phản ánh chất lượng cho vay tốthoặc ngược lại

e) Dự phòng rủi ro trích lập đối với DNVTB

Dự phòng rủi ro= Dự phòng chung + Dự phòng cụ thể

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức cho vay không thực hiện nghĩa vụ theocam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạtđộng của tổ chức cho vay Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòngchung

Trang 20

Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể cáckhoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này để dự phòng cho những tổnthất có thể xảy ra

Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể vàtrong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức cho vay khi chất lượngcác khoản nợ suy giảm

Dự phòng cụ thể được tính dựa trên công thức sau:

R = ∑RDNVTB

RDNVTB = max {0, (ADNVTB – CDNVTB)} x r

Trong đó:

R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;

RDNVTB: số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với nợ gốc của từng DNVTB;

ADNVTB: Số dư nợ gốc của mỗi DNVTB;

CDNVTB: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của từng dư nợ A tương ứng; r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nhóm nợ (từ 0- 100%)

1.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi khi cho vay

a) Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay DNVTB

vay của ngân hàng

Việc phân tích tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNVTB nhằmđánh giá được khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay DNVTB trong tổng thu nhập

từ hoạt động cho vay của ngân hàng, qua đó thấy được tầm quan trọng của nó để từ

đó có những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này

b) Tỷ trọng thu nhập thu được từ các DNVTB

Tỷ trọng thu nhập thu

được từ các DNVTB =

Tổng các khoản thu từ DNVTB

x 100% Tổng thu nhập của ngân hàng

Trang 21

Việc phân tích tỷ trọng tổng thu nhập bao gồm từ hoạt động cho vay và cáchoạt động dịch vụ khác đối với DNVTB phản ánh toàn diện thu nhập do cácDNVTB mang lại trong tổng thu nhập của ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng có đượcchính sách khách hàng phù hợp.

Chỉ tiêu này phản ánh lãi nhóm 2 đến nhóm 5 chưa thu được của ngân hàng.Chỉ tiêu này càng cao thể hiện chênh lệch thu chi của ngân hàng càng thấp, phảnánh sự ít hiệu quả hơn của hoạt động cho vay Để giảm tỷ lệ này, các ngân hàngluôn tìm cách tận thu các khoản lãi treo và/hoặc nâng cao chất lượng nợ nghĩa làtăng tỷ lệ nợ nhóm 1, giảm tỷ lệ các nhóm nợ còn lại

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển của ngân hàng thương mại

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Đây là nhóm các nhân tố liên quan đến tổ chức, quản lý hoạt động cho vaycủa các ngân hàng Nó có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp nhất đến chấtlượng cho vay của ngân hàng

1.3.1.1 Hoạch định chiến lược kinh doanh, xác định mục tiêu và xây dựng chínhsách cho vay:

Hoạch định chiến lược kinh doanh cho vay là sự phác họa phương hướngkinh doanh trong hoạt động cho vay Trong quá trình hoạch định, cần xác định thựclực ngân hàng (về vốn, trình độ cán bộ, ưu thế cạnh tranh trong thị trườngv.v ),khách hàng chủ yếu, nhu cầu về cho vay, lãi suất huy động, lãi suất cho vayv.v từ

đó xác định các mục tiêu cho vay cho từng giai đoạn cụ thể và đề ra những chínhsách, biện pháp cần thiết để thực hiện

Trang 22

Chính sách cho vay là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động cho vay

đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp cho vay, định hướng cho vaytheo ngành nghề,…Một chính sách cho vay hợp lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng,đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động cho vay Bất cứ ngân hàng nào muốn có chấtlượng cho vay cao đều phải có chính sách cho vay phù hợp với điều kiện của ngânhàng, của thị trường

1.3.1.2 Công tác tổ chức của ngân hàng, chất lượng đội ngũ cán bộ

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợpchặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, các phòng chuyên môn trong ngân hàng, giữacác ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liênquan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động thống nhất, có hiệu quả Nhờ đó ngân hàng

sẽ dễ dàng tiếp cận, đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng; quản lý chặt chẽ, sát saocác khoản cho vay, từ đó nâng cao chất lượng cho vay

Con người có vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản

lý vốn, tài sản của ngân hàng nói chung và trong hoạt động cho vay ngân hàng nóiriêng Cán bộ ngân hàng, đặc biệt là cán bộ làm công tác cho vay trước hết phải cóđạo đức tốt Ngoài ra, hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sửdụng các phương tiện làm việc tiên tiến, hiện đại nên việc tuyển chọn cán bộ phảiđảm bảo có nghiệp vụ chuyên môn để có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa họctiên tiến Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng cho vay, trực tiếp chất lượng thẩm định khi cho vay

1.3.1.3 Kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được thực trạng hoạt độngkinh doanh, những thuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang đối mặt Cũng giốngnhư các doanh nghiệp khác, ngân hàng phải chấp hành những quy định pháp luậtnói chung, những quy định, quy trình riêng của mình vừa để đáp ứng nhu cầu kháchhàng vừa để nâng cao hiệu quả kinh doanh Chất lượng cho vay phụ thuộc vào việc

Trang 23

chấp hành các quy định và khả năng phát hiện sai sót, nguyên nhân dẫn đến sai sóttrong quá trình cho vay.

1.3.1.4 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng Nó là công cụ, phương tiệnthực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng, kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụngvốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự pháttriển mạnh mẽ về công nghệ thông tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đãgiúp cho ngân hàng có được thông tin kịp thời, chính xác, giúp cho quá trình quản

lý cho vay và thanh toán được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác

1.3.1.5 Khả năng huy động vốn của ngân hàng

Để thực hiện được nghiệp vụ cho vay thì trước hếtngân hàng phải có vốn,đây là điều kiện cần để các ngân hàng có thể thực hiện được các hoạt động cho vay.Nếu khả năng huy động vốn của ngân hàng tốt, bao gồm thời gian huy động vốnnhanh, khối lượng huy động lớn thì ngân hàng có thể tiếp cận với những hợp đồngcho vay lớn, từ đó mang lại hiệu quả kinh doanh cao

Để đảm bảo tính thanh khoản cho các ngân hàng thương mại, Ngân hàngTrung ương các quốc gia đều có quy định đối với nguồn vốn ngắn hạn cho vaytrung và dài hạn Chính vì vậy nếu muốn cho vay trung, dài hạn thì buộc các ngânhàng phải huy động nguồn vốn trung, dài hạn Bởi nếu dùng nguồn vốn huy độngngắn hạn (nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu để đầu tư tăng năng lực) để cho vay trungdài hạn sẽ gặp rủi ro về thanh khoản

Tóm lại, khả năng huy động vốn của ngân hàng tác động đến sự tăng trưởngcủa hoạt động cho vay, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn cho vay trung dài hạn

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Nhân tố thuộc về khách hàng

Để đảm bảo khoản cho vay sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngânhàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vaitrò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài

Trang 24

chính vững vàng dễ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ khoản vay của ngân hàng khi đến hạnhơn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng Đốivới các khách hàng là các DNVTB, những nhân tố này bao gồm:

a) Năng lực quản lý, kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp vay vốn

Đây là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Trong điều kiệncạnh tranh gay gắt, với những nguồn lực hạn chế thì việc ra quyết định trong kinhdoanh phù hợp không phải dễ, nó đòi hỏi tập thể người lao động mà đặc biệt là cán

bộ lãnh đạo phải có kiến thức, kinh nghiệm và trình độ

b) Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triểnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thị hiếu của người sử dùng sản phẩm củadoanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khãn của môi trýờng,doanh nghiệp sẽ quyết ðịnh chiến lýợc mở rộng thu hẹp hay ổn ðịnh sản xuất kinhdoanh, từ đó xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động cụ thể Việc xây dựngchiến lược kinh doanh trung dài hạn, các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn đúng đắnquyết định đến dự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp

c) Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khoa học, nâng caonăng suất, chất lượng, hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành dịch vụ,làm cho dịch vụ được nhiều người biết đến và tin dùng,là một cơ sở nền tảng đểhoàn thành kế hoạch đã đề ra Khi doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường, doanhnghiệp sẽ có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, tăngvòng quay và hiệu quả sử dụng vốn

d) Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp là nền tảng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Năng lực tài chính còn cho thấy khả năng

tự chủ tài chính và sức chống đỡ của doanh nghiệp khi có những biến động bất lợi củathị trường, của nền kinh tế

e) Tư cách, đạo đức của người vay

Tư cách đạo đức xét trên góc độ người vay có ý muốn hoàn trả khoản nợvay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả

Trang 25

nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ chovốn cho vay của ngân hàng.

1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về nền kinh tế

a) Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cho vay ngân hàngphát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuậncao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt độngcho vay của ngân hàng phát triển, chất lượng cho vay được nâng cao Ngược lạitrong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùnggiảm sút, lạm phát cao, nhu cầu cho vay giảm, vốn cho vay đã thực hiện cũng khó

có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động cho vayngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng

b) Nhóm nhân tốthuộc về môi trường pháp lý và cơ chế chính sách:

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai tròquan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳngthuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhâncông dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng cho vay, đó là sự đồng bộ thốngnhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quyđịnh của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêmminh triệt để

Quan hệ cho vay phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạtđộng cho vay, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay lành mạnh, pháthuy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động cho vayđược ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ cho vay Nhữngquy định pháp luật về cho vay phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế

xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động cho vay có hiệu quả hơn

Trang 26

Sự thay đổi chủ trương chính sách của nhà nước cũng gây ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩuthay đổi đột ngột gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không cóđầu ra hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới phù hợp,… dẫn đến nợ quáhạn, nợ khó đòi, chất lượng cho vay giảm sút.

Tóm lại, tùy từng nền kinh tế, giai đoạn kinh tế, điều kiện sản xuất kinh doanh

cụ thể mà mỗi nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay sẽ tác động tới chất lượngcho vay ở mức độ khác nhau Để nâng cao được chất lượng cho vay của Ngân hàng thìđòi hỏi mỗi cá nhân tham gia vào quá trình cho vay phải nắm vững những nhân tố ảnhhưởng và vận dụng sáng tạo trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG ĐT&PT BẮC HÀ NỘI2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội

2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Chi nhánh

Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội được thành lập ngày 31/10/1963,với tiền thân là Phòng cấp phát 3, sau chuyển thành chi điểm với tên gọi là chi điểm3- Ngân hàng kiến thiết thành phố Hà Nội, thuộc Ngân hàng kiến thiết Việt Nam

Sau ba lần sát nhập, chia tách và nâng cấp, ngày 10/10/2002, Hội đồng Quảntrị Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam có Quyết định số 80/QĐ- HĐQT v/v thành lập Chinhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội là đại diện pháp nhân của Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam, có con dấu, có Bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộctrong hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam.Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc

Hà Nội có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoạt động Ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác có liên quan theo Luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức vàhoạt động của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, theo Quy chế tổ chức hoạt động củaChi nhánh và theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam

Từ năm 2007, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội đặt trụ sở chính tại137A-Nguyễn Văn Cừ - Quận Long Biên- Hà Nội Tính đến thời điểm 31/12/2010,tổng tài sản của Chi nhánh ước tính đạt 7.330 tỷ đồng, đưa Chi nhánh trở thành mộttrong những Chi nhánh có quy mô, mạng lưới hoạt động lớn trong hệ thống Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam và trên địa bàn quận Long Biên

Đến cuối năm 2010, Chi nhánh có 180 cán bộ với trên 85% số cán bộ cótrình độ đại học và trên đại học, đứng đầu là Ban giám đốc gồm Giám đốc và 03Phó Giám đốc

Trang 28

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được chia làm 5 khối (khối Quan hệ kháchhàng, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý nội bộ, Khối Trựcthuộc), bao gồm 20 phòng, đơn vị trực thuộc, thực hiện các hoạt động kinh doanhchính gồm: huy động vốn, cho vay, thực hiện thanh toán trong nước và quốc tế,hoạt động ngân quỹ, kinh doanh ngoại tệ, thẻ và các hoạt động bảo lãnh, ngân quỹ.

2.1.2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội

Trên địa bàn quận Long Biên và huyện Gia Lâm (nơi Chi nhánh Bắc Hà Nộiđặt trụ sở chính) có sự góp mặt hầu hết các ngân hàng thương mại quốc doanh vàngân hàng TMCP có quy mô từ lớn đến nhỏ Cụ thể: Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam có 1 chi nhánh; Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có 3chi nhánh, 1 phòng giao dịch, 5 điểm giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm; Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn có 4 chi nhánh và 2 điểm giao dịch; Ngân hàngĐT&PT Việt Nam có 2 chi nhánh, 6 phòng giao dịch và 2 điểm giao dịch và mạnglưới hoạt động của 14 Ngân hàng TMCP như: Á châu, Kỹ thương Việt Nam, Quânđội,v.v Do vậy, tình hình cạnh tranh trên địa bàn diễn ra ngày càng gay gắt

Dưới đây là một số nét chính về tình hình hoạt động của Chi nhánh giai đoạn2008- 2010:

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, huy động vốn đượcxem là một trong những khâu trọng yếu Ngân hàng nào có tiềm lực về vốn lớn thìkhả năng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh càng lớn, là tiền đề để đa dạng cácloại hình dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong những năm qua, Chi nhánh đã sử dụng nhiều hình thức huy động vốnnhư: nhận gửi tiết kiệm của các cá nhân, tổ chức với nhiều kỳ hạn từ 1 tuần đến 36tháng, trả lãi trước, trả lãi sau,v.v…và kết quả đạt được như sau:

Trang 29

Bảng 2.1: Nguồn vốn của Chi nhánh Bắc Hà Nội

Số tiền

+/- % so với năm 2008

Số tiền

+/- % so với năm 2009 Tổng nguồn vốn

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Kế hoạch tổng hợp- Chi nhánh Bắc Hà Nội)

Với số liệu nêu trên, có thể thấy, trong giai đoạn 2008- 2010, tổng nguồn vốncủa Chi nhánh liên tục tăng, cuối năm 2010 đạt 7.330 tỷ đồng Cơ cấu nguồn vốn có

sự cải thiện, nguồn vốn huy động ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, từ 50% năm 2008lên mức 61% năm 2010; tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động cao hơn tốc độtăng trưởng nguồn khác Điều này phản ánh những nỗ lực của Chi nhánh trong việctừng bước nâng cao tỷ lệ cân đối vốn tại chỗ và sử dụng linh hoạt nguồn vốn điềuchuyển của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Mặc dù vậy, nguồn vốn huy động của Chi nhánh chưa đáp ứng được nhu cầucho vay (≈50% nhu cầu cho vay của Chi nhánh) Do đó, để đảm bảo tính tự chủ,bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, Chi nhánh cần tiếp tục đẩymạnh công tác huy động vốn để nâng cao tỷ lệ cân đối vốn tại chỗ, giảm dần sự lệthuộc vào nguồn vốn điều chuyển của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Chi tiết nguồn vốn huy động của Chi nhánh giai đoạn 2008- 2010 như sau:

Trang 30

Bảng 2.2: Cơ cấu phần nguồn vốn huy động của Chi nhánh Bắc Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010 Số

tiền

+/ -% so với năm 2007

Số tiền

+/ -% so với năm 2008

Số tiền

+/ -% so với năm 2009

78 78522%

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Kế hoạch tổng hợp- Chi nhánh Bắc Hà Nội)

Nhìn bảng số liệu trên có thể thấy:

- Theo nguồn vốn huy động: tiền gửi TCKT chiếm tỷ trọng lớn (trên 60%)

trong tổng nguồn vốn huy động Mặc dù lượng tiền gửi TCKT có xu hướng tăngnhưng tỷ trọng của khối này trong tổng nguồn huy động tăng trong năm 2009 vàgiảm trong năm 2010, tốc độ tăng qua các năm giảm dần Đến cuối năm 2010, Chinhánh vẫn duy trì quan hệ được một số khách hàng tiền gửi truyền thống như: Bảohiểm xã hội thành phố Hà Nội (trên 500 tỷ đồng), Văn phòng Ngân hàng phát triển

Trang 31

(trên 500 tỷ đồng), Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội– khu vực Long Biên (trên

300 tỷ đồng),… Với các TCKT khác, nhất là các tổ chức có vay vốn, sử dụng cácdịch vụ ngân hàng, mặc dù Chi nhánh đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi để thuhút nguồn tiền gửi nhưng kết quả đạt được còn hạn chế

Tiền gửi dân cư mặc dù tăng cả về số lượng, tỷ trọng trong tổng nguồn vốnhuy động và tốc độ tăng trưởng qua các năm tuy nhiên đến cuối năm 2010 vẫnchiếm tỷ trọng nhỏ (36%) trong tổng nguồn vốn huy động Có nhiều nguyên nhâncủa tình trạng này, trong đó phải kể đến: i) Mức thu nhập của dân cư trên địa bànquận Long Biên, huyện Gia Lâm không cao như các quận nội thành nên khả năngtích luỹ tiết kiệm còn khiêm tốn; ii) Số lượng các TCTD trên địa bàn là rất lớn, mức

độ cạnh tranh gay gắt, lãi suất tiền gửi Chi nhánh đưa ra không hấp dẫn bằng cácngân hàng TMCP trên cùng địa bàn

-Theo kỳ hạn: Nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng về số tuyệt đối tại cả

hai loại kỳ hạn: dưới 12 tháng và trên 12 tháng tuy nhiên tỷ trọng tương đối ổn định.Trong 3 năm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn huy động của hai loại kỳ hạn dưới 12tháng và trên 12 tháng lần lượt là 57% và 43% Tốc độ tăng trưởng của hai loại kỳhạn không chênh lệch nhiều, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2008- 2010 củaloại kỳ hạn dưới 12 tháng cao hơn tốc độ tăng của kỳ hạn trên 12 tháng là 2%

-Theo loại tiền tệ: Tỷ trọng tiền gửi bằng VND và ngoại tệ trong giai đoạn

2008-2010 khá ổn định trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động Tốc độ tăng trưởngcủa tiền gửi bằng ngoại tệ cao hơn tốc độ tăng trưởng của tiền gửi VND lần lượttăng 41%, 20% và 34% qua các năm

Với xuất phát điểm là một Chi nhánh nhỏ trong hệ thống, Chi nhánh luônquan tâm và chú trọng đẩy mạnh công tác huy động vốn Những kết quả đạt đượccho đến cuối năm 2010 là những thành tích đáng khích lệ của Chi nhánh

2.1.2.2 Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ có thế mạnh của Chinhánh Từ khi thành lập đến nay, bênh cạnh việc hoàn thành tốt việc cho vay theo

Trang 32

chỉ thị của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, Chi nhánh còn triển khai có hiệu quả việccho vay thương mại Tại thời điểm 31/12/2010, với dư nợ cuối kỳ đạt 7.200 tỷđồng, Chi nhánh Bắc Hà Nội là TCTD có dư nợ lớn nhất tại địa bàn quận LongBiên, đồng thời có dư nợ lớn thứ tư trong toàn hệ thống Ngân hàng ĐT&PT ViệtNam.

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động cho vay của Chi nhánh Bắc Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010 Số

tiền

+/- % so với năm 2007

Số tiền

+/-% so với năm 2008

Số tiền

+/-% so với năm 2009

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Quản lý rủi ro- Chi nhánh Bắc Hà Nội)

Dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng qua các năm với tốc độ tăng trung bình21%, là mức tăng trưởng cho vaycao trong toàn hệ thống Ngân hàng ĐT&PT ViệtNam so với mức tăng trung bình 17-20% của hệ thống

Chi nhánh Bắc Hà Nội thực hiện cho vay theo ngành nghề khá đa dạng Có thểphân chia dư nợ cho vay của Chi nhánh theo chínlĩnh vực gồm: công nghiệp tàuthủy, vận tải biển, sản xuất xơ sợi, sản xuất thép, kinh doanh thương mại, đầu tư vàkinh doanh, xây lắp, khai thác mỏ, điện và ngành khác Trong đó, dư nợ ngành vậntải biển, thép, kinh doanh thương mại, sản xuất xơ sợi là những nhóm ngành chiếm

tỷ trọng tương đối lớn trong tổng dư nợ của Chi nhánh Đến cuối năm 2010, tỷtrọng của ngành vận tải biển chiếm trên 28%, ngành thép là 21%, kinh doanhthương mại và xơ sợi đều đạt trên 10% Trong 3 năm vừa qua cơ cấu cho vay theongành khá ổn định, tỷ trọng dư nợ cho vay giữa các nhóm ngành không có biếnđộng nhiều

Tuy nhiên, bên cạnh sự gia tăng quy mô tín dụng của toàn Chi nhánh thì doanh

số giải ngân, doanh số thu nợ của Chi nhánh không tăng trưởng tương xứng, thậm

Trang 33

chí giảm qua các năm Đây là hệ lụy trực tiếp từ những khó khăn do khủng hoảngkinh tế, các doanh nghiệp gặp trở ngại ở cả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuấtlàm chu kỳ sản xuất dài hơn, hàng tồn kho tăng, vốn bị chiếm dụng nhiều ảnhhưởng trực tiếp đến vòng quay vốn tín dụng của cả ngân hàng.

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay của Chi nhánh Bắc Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Theo tài sản đảm bảo:

(Nguồn: Báo cáo củaPhòng Quản lý rủi ro- Chi nhánh Bắc Hà Nội)

-Về cơ cấu cho vay theo thời hạn: Tại Chi nhánh Bắc Hà Nội, dư nợ ngắn

hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ và có xu hướng tăng cao dần theo các năm(trên 63% qua các năm), dư nợ bằng VND lớn hơn dư nợ bằng ngoại tệ quy đổi Dư

nợ trung dài hạn về mặt số tuyệt đối có sự tăng trưởng nhẹ qua các năm nhưng tốc

độ tăng trưởng thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của dư nợ ngắn hạn Điều này làhoàn toàn phù hợp với chỉ đạo của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trong các năm gầnđây là giảm dần tỷ lệ dư nợ trung dài hạn

-Về cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế: Cơ cấu cho vay của Chi nhánh

có xu hướng chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng cho vay đối với các doanhnghiệp quốc doanh và tăng cường mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh Hiện khách hàng của Chi nhánh đa dạng, từ cá nhân, hộ gia đình, tổhợp tác, các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần không có vốn

Trang 34

nhà nước hoặc vốn nhà nước không chiếm chi phối Dư nợ ngoài khối nhà nước có

sự tăng trưởng mạnh qua các năm tốc độ tăng trung bình 3 năm là 14% Tỷ trọng dư

nợ ngoài nhà nước trong tổng dư nợ cũng tăng dần qua các năm và đạt 77% năm2010

-Về cơ cấu cho vay theo tài sản đảm bảo:Dư nợ không có TSĐB trong giai

đoạn 2008-2010 giảm cả số tuyệt đối và tỷ lệ cho thấy Chi nhánh đã chú trọngnhiều hơn đến việc cho vay có TSĐB, giảm dần hình thức cho vay tín chấp Đối vớicác khách hàng mới quan hệ cho vay, tuỳ theo mức xếp hạng khách hàng, Chinhánh áp dụng tỷ lệ cho vay bắt buộc có TSĐB theo đúng quy định của Ngân hàngĐT&PT Việt Nam Đối với các khách hàng đã có quan hệ cho vay, Chi nhánh vậnđộng khách hàng bổ sung tối đa có thể các loại tài sản như sổ tiết kiệm, tài sản cốđịnh trong sản xuất kinh doanh, bất động sản, các tài sản của chủ doanh nghiệp bảolãnh cho doanh nghiệp… để nâng cao tỷ lệ bảo đảm cho khoản vốn vay Hình thứccho vay tín chấp hiện tại đối với khách hàng mới chỉ áp dụng cho các khách hàng cókết quả xếp hạng cho vay nội bộ cao (AA trở lên), được đánh giá là có tiềm lực tàichính mạnh, có khả năng trả nợ tốt

-Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu:Cùng với các chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu cho

vay như trên, các chỉ tiêu thể hiện chất lượng cho vay như nợ quá hạn, nợ xấu trong

3 năm từ 2008-2010 của Chi nhánh Bắc Hà Nội được thể hiện tại bảng số liệu sau:

Bảng 2.5: Nợ quá hạn, nợ xấu tại Chi nhánh Bắc Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 35

Chỉ tiêu 31/12

/2008

31/12/2009 31/12/2010

Số tiền

+/-% so với năm 2008

Số tiền

+/-% so với năm 2009

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Quản lý rủi ro- Chi nhánh Bắc Hà Nội)

Có thể thấy, trong 3 năm từ 2008-2010, mặc dù quy mô tín dụng tăng nhanhnhưng Chi nhánh luôn nỗ lực kiểm soát, khống chế và giảm dần tỷ lệ nợ quá hạn

Do vậy, nợ quá hạn tại Chi nhánh về số tuyệt đối tăng nhẹ nhưng số tương đối thì

ổn định ở mức trung bình là 0,32% trong tổng dư nợ Về nợ xấu,Chi nhánh có nhiều

cố găng để kiểm soát, xử lý và giảm nợ xấu, giữ mức nợ xấu dưới 1% tổng dư nợ.Năm 2010, mặc dù nợ xấu có tăng về số tuyệt đối nhưng lại giảm về số tương đối sovới năm 2009 Xét trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2008-2010, nhiềudoanh nghiệp gặp khó khăn lớn trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng rất nhiềuđến việc vay vốn và trả nợ Ngân hàng; việc Chi nhánh Bắc Hà Nội kiểm soát vàkhống chế tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp như trên là một kết quả đángghi nhận

2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ

Tổng hợp số liệu về các hoạt động dịch vụ của Chi nhánh như sau:

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động dịch vụ của Chi nhánh Bắc Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 36

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp- Chi nhánh Bắc Hà Nội)

Hiện Chi nhánh Bắc Hà Nội đang thực hiện cung ứng dịch vụ cho kháchhàng như: chuyển tiền thanh toán trong và ngoài nước, mua bán ngoại tệ, các dịch

vụ liên quan đến thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, …

Có thể nói, các dịch vụ của Chi nhánh chưa nhiều, tập trung vào các dịch vụtruyền thống tuy nhiên kết quả hoạt động dịch vụ ngày càng đóng vai trò trong hoạtđộng kinh doanh chung của Chi nhánh Thông qua việc phục vụ các khách hàngtrong lĩnh vực kinh doanh thương mại nhập khẩu hàng hóa, phát hành bảo lãnh, cáckhách hàng sản xuất xuất nhập khẩu hàng hóa, … mà thu từ hoạt động dịch vụ củaChi nhánh tăng từ 42 tỷ năm 2008 lên mức 52 tỷ năm 2010 Các khách hàng manglại nguồn thu lớn cho Chi nhánh phải kể đến: các công ty thành viên của Tổng Công

ty Hàng không Việt Nam, Tổng Công ty CP May 10, Công ty TNHH Hợp Thành,…

Về các nguồn thu khác: Để gia tăng lợi nhuận, trong những năm gần đây,Chi nhánh tích cực phối hợp với các công ty thành viên khác trong hệ thông Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam như Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

để cung cấp thêm các sản phẩm cho khách hàng như: bảo hiểm hàng hóa đi đường,bảo hiểm tài sản,… Mặc dù mức phí thu được còn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng lợinhuận của Chi nhánh nhưng là nền tảng để Chi nhánh hoàn thiện công tác phục vụkhách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng hợp kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm vừa qua như sau:

Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Bắc Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 37

Số tiền

+/-% so với năm 2009

3

3

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của Chi nhánh)

Qua bảng tổng hợp về số liệu tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánhqua các năm,có thể đưa ra một số nhận xét như sau:

Trong giai đoạn 2008- 2010, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh có sự tăngtrưởng và mở rộng quy mô qua các năm Tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợcho vay đều có những bước tăng trưởng khá mạnh, cụ thể: đến cuối năm 2010, tổngtài sản tăng 1,24 lần, nguồn vốn huy động tăng 1,52 lần, dư nợ cho vay tăng 1,24lần so với cuối năm 2008 Điều đáng lưu ý là tốc độ tăng huy động vốn cao hơn tốc

độ tăng trưởng cho vay, giảm dần tình trạng chênh lệch nguồn vốn huy động và chovay của Chi nhánh

Cùng với sự tăng trưởng về quy mô, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có sựtăng trưởng tương ứng Mặc dù gián tiếp chịu nhiều ảnh hưởng từ khủng hoảngkinh tế nhưng lợi nhuận trước thuế năm sau luôn cao hơn năm trước Cụ thể: lợi nhuậntrước thuế năm 2009 đạt 155 tỷ đồng (tăng 9% so với năm 2008), năm 2010 đạt mức

165 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2009, gấp 1,2 lần so với năm 2008, trong đó thu từdịch vụ ngày càng tăng, phù hợp với xu hướng phát triển của ngân hàng hiện đại

Trang 38

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Bắc Hà Nội ổn định vàphát triển qua các năm Việc tăng trưởng đồng đều trên tất cả các mặt hoạt động tạođiều kiện cho Chi nhánh đa dạng hoá các loại hình sản phẩm, dịch vụ, hướng tới môhình Ngân hàng hiện đại, từng bước hội nhập và phát triển bền vững.

2.2 Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNVTB tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay DNVTB tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội

Hoạt động cho vay các DNVTB tại Chi nhánh được điều chỉnh bởi các vănbản sau:

- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước v/v Quy chế cho vay của Tổ chức cho vay đối với kháchhàng Theo đó, quy chế quy định những nguyên tắc, thủ tục, các bước trong quátrình xét duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng Quy chế trên đã được sửa đổi, bổsung bởi Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 và quyết định số738/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005

- Quyết định số 203/2003/QĐ-PC ngày 31/12/2003 và quyết định sửa đổi, bổsung số 285/2005/QĐ-PC ngày 28/12/2005 của Tổng Giám đốc Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam v/v Quy chế cho vay đối với khách hàng tại Ngân hàng ĐT&PT ViệtNam

- Quyết định số 3999/QĐ-QLTD1 ngày 14/07/2009 của Tổng Giám đốcNgân hàng ĐT&PT Việt Nam v/v quy định trình tự, thủ tục cho vay đối với kháchhàng là doanh nghiệp

- Quyết định số 6105/QĐ-PTSP ngày 10/11/2008 của Tổng Giám đốc Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam quy định về cho vay thi công đóng tàu và quyết định sửađổi, bổ sung số 7372/QĐ-PTSP ngày 28/12/2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàngĐT&PT Việt Nam

Trang 39

2.2.2 Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vận tải biển tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội

Giai đoạn trước năm 2006, tại Chi nhánh Bắc Hà Nội quan hệ với 2 DNVTB

là Công ty vận tải Biển Bắc (trụ sở tại Hà Nội) và Công ty vận tải thủy 4 (trụ sở tạiHải Phòng) Từ năm 2006, với vai trò là Chi nhánh đầu mối trong việc quan hệ vớiTập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Chi nhánh đã tìm kiếm và mở rộng mạnglưới khách hàng, chủ yếu là đối tác của các công ty con trong tập đoàn, có trụ sở tạicác tỉnh như Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, thành phố Hồ ChíMinh…, Các DNVTB tiếp cận là các công ty TNHH và công ty cổ phần; không códoanh nghiệp tư nhân Tính đến cuối năm 2010, trong tổng số 172 doanh nghiệpđang vay vốn tại Chi nhánh, số DNVTB là 45 doanh nghiệp, chiếm 26,2% Toàn bộDNVTB này là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

Việc đánh giá chất lượng cho vay DNVTB tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PTBắc Hà Nội được thể hiện như sau:

2.2.2.1 Đánh giá chất lượng cho vay thông qua chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay

a) Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVTB

Số liệu các DNVTB vay vốn tại Chi nhánh được chi tiết tại bảng số liệu sau:

Bảng 2.8: Kết quả cho vay DNVTB trong tổng dư nợ cho vay

Số tiền

+/- % so với năm 2008

Số tiền

+/- % so với năm 2009

Trang 40

(Nguồn:Báo cáo của Phòng Quản lý rủi ro- Chi nhánh Bắc Hà Nội)

Hình 2.1: Dư nợ cho vay DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội

Dư nợ cho vay đối với DNVTB tại Chi nhánh có xu hướng tăng về số tuyệtđối trong giai đoạn 2008-2010 Năm 2009 là 1.779 tỷ đồng, tăng 155 tỷ đồng, tươngđương tăng 10% so với năm 2008 Năm 2010, con số này là 2.010 tỷ đồng, tăng 231

tỷ đồng, tương đương tăng 13% so với năm 2009

Định kỳ đầu hàng năm, trên cơ sở chỉ đạo và kế hoạch phân giao của Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam, Chi nhánh xây dựng cơ cấu cho vay đối với từng ngànhnghề trong đó khuyến khích các ngành có hoạt động xuất khẩu mang lại nguồn thungoại tệ như vận tải biển, sản xuất xơ sợi, giảm tỷ trọng cho vay xây lắp

Trong 3 năm 2008- 2010, dư nợ cho vay đối với DNVTB của Chi nhánh tăngtrưởng về quy mô nhưng tỷ trọng tương đối ổn định trong tổng dư nợ, chiếm

Ngày đăng: 28/05/2016, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Doanh nghiệp 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp2005
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
2. Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội (2009), Quyết định 0440/QĐ-QLRR ngày 21/07/2009 của Giám đốc BIDV Bắc Hà Nội về việc phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng trong hoạt động tín dụng tại BIDV Bắc Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 0440/QĐ-QLRRngày 21/07/2009 của Giám đốc BIDV Bắc Hà Nội về việc phân cấp thẩm quyềnphán quyết tín dụng trong hoạt động tín dụng tại BIDV Bắc Hà Nội
Tác giả: Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội
Năm: 2009
3. Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội (2007 - 2010), Báo cáo thường niên từ năm 2007– 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên từnăm 2007– 2010
4. Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Bắc Hà Nội (2007 - 2010), Báo cáo tín dụng từ năm 2007– 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tín dụng từ năm2007– 2010
5. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
6. Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (2009), Quy định số 3999/QĐ-QLTD1 ngày 14/7/2009 của Tổng Giám đốc BIDV về trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 3999/QĐ-QLTD1 ngày14/7/2009 của Tổng Giám đốc BIDV về trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụngđối với khách hàng là doanh nghiệp
Tác giả: Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Năm: 2009
7. Ngân hàng Nhà nước (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 ban hành kèm theo quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 127/2005 ngày 03/02/2005 về sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 1627, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 ban hành kèm theo quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với kháchhàng; Quyết định số 127/2005 ngày 03/02/2005 về sửa đổi bổ sung một số điều tạiQuyết định số 1627
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2001
8. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tíndụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
9. Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (2008), Quyết định số 6105/QĐ-PTSP ngày 10/11/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành quy định về cho thi công đóng tàu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6105/QĐ-PTSP ngày10/11/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam banhành quy định về cho thi công đóng tàu
Tác giả: Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Năm: 2008
11. Edward Wreed và Edward.Kgill (1993), Ngân hàng thương mại, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Edward Wreed và Edward.Kgill
Nhà XB: NXB Thànhphố Hồ Chí Minh
Năm: 1993
12. Prederic S.Minskin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Prederic S.Minskin
Nhà XB: NXBkhoa học và kỹ thuật
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình cho vay DNVTB tại ngân hàng thương mại - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Hình 1.1 Quy trình cho vay DNVTB tại ngân hàng thương mại (Trang 10)
Bảng 2.1: Nguồn vốn của Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.1 Nguồn vốn của Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 29)
Bảng 2.2: Cơ cấu phần nguồn vốn huy động của Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.2 Cơ cấu phần nguồn vốn huy động của Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 30)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động cho vay của Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động cho vay của Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 32)
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động dịch vụ của Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động dịch vụ của Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 35)
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 36)
Bảng 2.8: Kết quả cho vay DNVTB trong tổng dư nợ cho vay - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.8 Kết quả cho vay DNVTB trong tổng dư nợ cho vay (Trang 39)
Hình 2.1: Dư nợ cho vay DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Hình 2.1 Dư nợ cho vay DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 40)
Bảng 2.9: Doanh số cho vay DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.9 Doanh số cho vay DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 41)
Hình 2.3: Doanh số thu nợ đối với DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Hình 2.3 Doanh số thu nợ đối với DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 43)
Bảng 2.12: Nợ có tài sản bảo đảm của DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.12 Nợ có tài sản bảo đảm của DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 47)
Bảng 2.13: Nợ quá hạn của các DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.13 Nợ quá hạn của các DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 48)
Bảng 2.14: Nợ xấu các DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.14 Nợ xấu các DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 50)
Bảng 2.15: Trích lập DPRR khối DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.15 Trích lập DPRR khối DNVTB tại Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 53)
Bảng 2.16: Thu nhập từ DNVTB bình quân giai đoạn 2008– 2010 - Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vận tải biển tại BIDV bắc hà nội
Bảng 2.16 Thu nhập từ DNVTB bình quân giai đoạn 2008– 2010 (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w