Có được bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ long biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Quản lý Đất đai và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
TẠ THỊ THU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan những thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ được hoàn thành tạ Học viện Nông nghiệp Việt Nam Có được bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ long biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Quản lý Đất đai và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thời người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá
trình tác giả thực hiện luận văn: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Quản lý đất đai cho bản thân tác giả trong những năm theo học
Xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phúc Yên, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng như những tài liệu nghiên cứu liên quan tới luận văn tốt nghiệp
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn các đơn vị và cá nhân đã hết long quan tâm tới sự nghiệp đào tạo đội ngũ cán bộ ngành Quản lý đất đai Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý Thầy, Cô, các nhà khoa học, độc giả và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Tạ Thị Thu
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các kí hiệu chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
MỞ ĐẦU ii
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý, sử dụng đất 3
1.1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai 3
1.1.2 Quản lý, sử dụng đất đai 4
1.2 Một số quy định về việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức 7
1.2.1 Nhà nước giao đất 7
1.2.2 Lấn, chiếm, tranh chấp đất đai 9
1.2.3 Tổ chức sử dụng đất 10
1.3 Thực tiễn quản lý, sử dụng đất tại một số nước trên thế giới và Việt Nam 13
1.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất ở một số nước trên thế giới 13
1.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất cho tổ chức ở Việt Nam qua các thời kỳ 16
1.4 Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Vĩnh Phúc 25
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 27
Trang 52.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 27
2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên 27
2.2.3 Thực trạng, quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên 27
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phúc Yên 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 27
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 28
2.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu 28
2.3.4 Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu 29
2.3.5 Phương pháp chuyên gia 29
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của Thị xã Phúc Yên 30
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thị xã Phúc Yên 32
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên 39
3.2.1 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai 39
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên 43
3.3 Thực trạng, quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên 50
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 50
3.3.2 Tình hình giao đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 53
3.3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 54
3.3.4 Thực trạng sử dụng đất đúng mục đích, sai mục đích của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 56
Trang 63.3.5 Tình hình cho thuê, cho thuê lại diện tích đang quản lý, sử dụng
đất đai 59
3.3.6 Tình hình tranh chấp, lấn, chiếm đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 63
3.3.7 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 65
3.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Phúc Yên 67
3.4.1 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất đai 68
3.4.2 Giải pháp về nhân lực và cải cách thủ tục hành chính 68
3.4.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 69
3.4.4 Các giải pháp khác 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Kết luận 71
Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
1.1 Hiện trạng diện tích đất đai trên cả nước 22
1.2: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên cả nước 23
1.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất của các tổ chức trên cả nước 23
1.4 Tình hình công nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất 24
1.5 Hiện trạng diện tích đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 26
1.6 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 26
3.1: Tăng trưởng kinh tế của thị xã thời kỳ 2011 - 2014 33
3.2: Cơ cấu kinh tế của thị xã thời kỳ 2011 - 2014 34
3.3: Dân số thị xã Phúc Yên năm 2014 36
3.4 Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Phúc Yên 44
3.5 Hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo loại hình tổ chức 50
3.6 Hiện trạng sử dụng đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo đơn vị hành chính 52
3.7 Kết quả giao đất không thu tiền của các tổ chức được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tính đến hết ngày 31/12/2014 53
3.8 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 55
3.9 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo loại hình sử dụng đất 57
3.10 Tình hình cho thuê, cho thuê lại diện tích đang quản lý, sử dụng đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 60
3.11 Tình hình tranh chấp, lấn, chiếm và bị lấn, bị chiếm của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 63
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Số hình Tên hình Trang
Hình 3.1 Hình ảnh cho thuê trái phép của Bưu cục Xuân Hòa 60 Hình 3.2 Hình ảnh khu A trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cho thuê trái phép 61
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có một vị trí đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở bất kì quốc gia nào và chế độ nào Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, không có đất đai của mình, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội của quốc gia Dù ở đâu hay làm gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều là trên đất đai Bởi thế, đất đai luôn được coi là vốn quý của xã hội, và luôn được chú tâm gìn giữ và phát huy tiềm năng từ đất Tuy nhiên, đất đai chỉ thực sự phát huy tác dụng dưới sự tác động tích cực và thường xuyên của con người
Nhận thức được vấn đề đó, công tác quản lý nhà nước về đất đai của Nhà nước ta luôn được đặt lên hàng đầu và được sự quan tâm của toàn xã hội Trong thực tế, tình hình quản lý đất đai còn nhiều bất cập, việc thực hiện pháp luật đất đai chưa tốt không chỉ đối với chủ sử dụng đất mà ngay cả với cơ quan nhà nước Trong
đó, sử dụng đất của các tổ chức là nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai và được quy định cụ thể từ Điều 173 đến Điều 178 Luật Đất đai năm 2013 Quản lý, sử dụng đất của các tổ chức để quản lý đối tượng tổ chức sử dụng đất hợp
lý, có hiệu quả
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
là rất lớn, việc khai thác quỹ đất này đã đem lại nhiều thành quả tích cực về kinh
tế - xã hội tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng đất, trong đó có các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất chưa thật sự chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra nhiều vi phạm như: bỏ hoang không sử dụng, sử dụng đất không đúng diện tích, không đúng mục đích, lấn, chiếm đất, chuyển nhượng, cho thuê trái phép,…
Xuất phát từ thực tế và vai trò của vấn đề, đồng thời được sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Nguyễn Khắc Thời – Giảng viên Khoa Quản lý Đất đai –
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 113 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra đầy đủ các số liệu về giao đất không thu tiền sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn, điều tra các số liệu liên quan đến quản lý và sử đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đánh giá đúng thực trạng tình hình sử dụng đất của các tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn quận tại thời điểm nghiên cứu
- Đưa ra những giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tế địa phương, có tính khả thi
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý, sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai
1.1.1.1 Khái niệm
*Khái niệm về đất đai:
Đất đai có vị trí rất đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở đất kì quốc gia nào Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, đất đai là nơi phân bổ cơ sở vật chất của xã hội, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội
Tại điều 53 Chương III Hiến pháp Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: "Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý" (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013a)
*Đặc điểm của đất đai
Cũng giống như những tài nguyên khác thì đất đai cũng có những đặc trưng riêng(Nguyễn Đình Bồng và cs, 2012)
+ Đất đai có vị trí cố định, liên quan đến hành vi của các đối tượng sử dụng và sự kiểm soát của Nhà nước về sở hữu và sử dụng;
+ Không nhất thể, liên quan đến sự khác biệt về thông tin, các quyền về bất động sản không được xác định đúng, chi phí giao dịch cao;
+ Việc đầu tư phát triển đất đai, bất động sản đòi hỏi chi phí lớn, cần một nguồn tài chính lớn, tín dụng dài hạn; nguồn tín dụng ngắn hạn sẽ gặp rủi ro về lãi suất, cầm cố và thế chấp;
+ Nhu cầu phát sinh: sự biến động của các thị trường tài chính, lao động, khoa học công nghệ và thị trường hàng hóa đầu vào (nhiên liệu, nguyên liệu, vật
tư xây dựng), đầu ra (nhà ở, căn hộ bán, cho thuê…);
1.1.1.2 Vai trò của đất đai:
Đất đai là một tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tổ
Trang 13mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác
trên trái đất Các Mác viết: ”Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu để sản xuất, là tư liệu sản xuất trong nông, lâm, nghiệp”
Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, địa bản sản xuất của con người Trong nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt, không những là địa điểm thực hiện quá trình sản xuất mà nó còn là tư liệu lao động để con người khai thác
và sử dụng Trong công nghiệp, đất đai có vai trò là nền tảng, cơ sở, địa điểm để tiến hành thao tác, hoạt động sản xuất kinh doanh
Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất được sử dụng Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là: ”Những hoạt động của con người liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác động lên chúng” (Trần Quang Huy và cs, 2013)
Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị sử dụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản Quản lý đất đai liên quan đến hai đối tượng đất công và đất tư bao gồm các hoạt động đo đạc, đăng ký đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý (Nguyễn Quang Tuyến, 2010)
Quản lý đất đai là một khái niệm có thể liên quan đến những nỗ lực của chính phủ để quản lý tài nguyên đất Các định nghĩa về quản lý đất đai và
Trang 14những nỗ lực quản lý đất đai được quốc tế chấp nhận bao gồm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012):
Quản lý đất đai (Land management)bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất Chính phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như là một phần của mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững
Quản lý hành chính về đất đai (Land administration) liên quan đến việc
xây dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản
lý đất đai hiệu quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản
Quản trị đất đai (Land governance) thể hiện trách nhiệm của Chính phủ trong quản lý đất đai thông qua việc tập trung vào các vấn đề chính sách và tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả Quản trị đất đai có thể được hiểu
là cách Chính phủ điều hành cơ chế quản lý đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có nhiều nghĩa khác nhau tại các nước
khác nhau Quản lý nhà nước về đất đai có thể đồng nghĩa với quản lý đất đai, tập trung vào cách thức chính phủ xây dựng và thực hiện các chính sách đất đai và quản lý đất đai cho tất cả các loại đất không phân biệt quyền sử dụng đất
Cụ thể hơn, đây là quá trình Nhà nước quản lý đất đai thuộc sở hữu của Nhà nước và giao đất cho các mục đích sử dụng khác nhau
b Mục đích và nguyên tắc quản lý đất đai
*Mục đích:
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai quốc gia
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất
- Bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đai đầy
đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo cấp hành chính
Trang 15*Nguyên tắc:
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
- Các cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đất đai
- UBND các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định
- Công chức địa chính ở cơ sở có trách nhiệm giúp UBND cấp xã trong việc quản lý đất đau tại địa phương
c Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Trang 16- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
sở hữu tài sản “Quyền” được người La Mã trừu tượng là các hành vi mà một chủ thể có được đối với đồ vật hoặc đối với mọi người (Trần Quang Huy, 2007) Quyền năng quan trọng này được Nhà nước chuyển giao cho tổ chức kinh
tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài dưới hình thức như giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất Đối với đất đai, quyền sử dụng do Nhà nước trao cho tuy là tài sản của người sử dụng đất, song là quyền tài sản đặc biệt (Trần Quang Huy, 2007)
Theo cách hiểu đó, quyền sử dụng đất trước hết là một quyền năng quan trọng trong ba quyền năng cơ bản thuộc tập hợp các quyền của chủ sở hữu đất đai, mà ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện đại diện chủ sở hữu Quyền sử dụng đất là một quyền tài sản, theo Điều 181 Bộ luật Dân sự 2005: “là quyền giá trị được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005)
Sử dụng đất có thể được định nghĩa là những hoạt động của con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác động lên chúng
1.2 Một số quy định về việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức
1.2.1 Nhà nước giao đất
1.2.1.1 Khái niệm
Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử
dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
Trang 17chủ nghĩa Việt Nam, 2013 b)
1.2.1.2 Các trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Theo Điều 54 Luật Đất đai 2013, các đối tượng sau đây được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai 2013;
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 55 của Luật Đất đai 2013;
- Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật Đất đai 2013
1.2.1.3 Thời hạn sử dụng đất giao cho các tổ chức không thu tiền sử dụng đất
Theo Điều 125 Luật Đất đai 2013, Nhà nước giao đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau:
- Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại Khoản 3 Điều 131 của Luật Đất đai 2013;
- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
- Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;
Trang 18- Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều 147 của Luật Đất đai 2013; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại Khoản 2 Điều 147 của Luật Đất đai 2013;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật Đất đai 2013;
- Đất tín ngưỡng;
- Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
- Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại Khoản 3 Điều 127 và Khoản 2 Điều 128 của Luật Đất đai 2013
1.2.1.4 Thẩm quyền giao đất:
Theo Điều 59 Luật Đất đai năm 2013 thì:
- UBND cấp tỉnh quyết định giao đất trong các trường hợp sau:
+ Giao đất đối với các tổ chức;
+ Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
+ Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 của Luật Đất đai 2013;
- UBND cấp Huyện quyết định giao đất trong các trường hợp sau:
+ Giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân
+ Giao đất đối với cộng đồng dân cư
1.2.2 Lấn, chiếm, tranh chấp đất đai
- Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất (Chính phủ, 2014c)
- Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không
Trang 19trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Chính phủ, 2014c)
- Tranh chấp đất đai theo Khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai 2013 là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều người trong
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây được gọi chung là tổ chức) được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của
tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
b Phân loại tổ chức sử dụng đất:
Theo Thông tư số 28/2014/TT – BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì loại hình tổ chức được phân thành:
- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước bao gồm cơ quan của Nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh; Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có
Trang 20thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập,
có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật
- Uỷ ban nhân dân cấp xã là người được Nhà nước giao quản lý đất chưa
giao, chưa cho thuê; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý gồm (công trình giao thông, thủy lợi trong nội bộ xã; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm); đất sông, ngòi, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng; đất do Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1 Điều 64 và các Điểm a, b, c,
d Khoản 1 Điều 65 của Luât Đất đai
- Tổ chức nước ngoài được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp
luật, cho thuê đất; bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu
tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu
tư được Nhà nước cho thuê đất
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của
tổ chức liên chính phủ được Nhà nước cho thuê đất
1.2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 173, Luật Đất đai năm 2013:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức không phải là tổ chức kinh tế trong nước, không phải là nhà đầu tư Các tổ chức không phải là tổ chức kinh tế trong nước,
Trang 21không phải là nhà đầu tư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trường hợp này có các quyền và nghĩa vụ như sau (Đặng Hùng Võ và Nguyễn Đức Khả, 2007)
- Các tổ chức trong nước bao gồm các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp công của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để sử dụng phải sử dụng đúng mục đích và không được thực hiện các quyền dân sự với quyền sử dụng đất
- Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất để sử dụng phải sử dụng đất đúng mục đích và không thực hiện các quyền dân sự đối với quyền sử dụng đất
Theo Luật Đất đai 2013, quy định về quyền của người sử dụng đất:
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình
- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai Điều 170, Luật Đất đai 2013 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng đất như sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về
sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình
Trang 22công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan
- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất
- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng
1.3 Thực tiễn quản lý, sử dụng đất tại một số nước trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất ở một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Nga
Sau khi liên bang Xô Viết tan rã, năm 1991 Liên bang Nga tiến hành công cuộc cải tổ sở hữu đất đai, công nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đai song song với sở hữu Nhà nước Giai đoạn cải tổ đất đai hiện nay ở Liên bang Nga gắn liền với kế hoạch chuyển sang phương pháp quản lý đất đai bằng kinh
tế Với tiêu chí quản lý chặt chẽ quỹ đất của Nhà nước, chính sách đất đai của Liên bang Nga vẫn tồn tại việc giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn
“lâu dài” cho các tổ chức dùng để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, các công trình công cộng, phúc lợi xã hội….(điều 20, 21 chương 4, Luật đất đai Liên bang Nga năm 2001) tuy nhiên hình thức này hiện không được khuyến khích và gần như không tiếp tục thực hiện Nhà nước mở rộng cho thuê đất như là một hình thức sử dụng đất, đặc biệt đối với đất tại khu vực đô
thị (Thái Thị Quỳnh Như và cs, 2012)
Trang 231.3.1.2 Thụy điển
Quản lý đất đai ở Thụy Điển bắt nguồn từ quá trình bảo vệ quyền sử dụng đất và cai quản đất đai Việc bảo vệ quyền đối với đất đai và thực hiện những giao dịch hợp pháp luôn có tầm quan trọng đối với người dân, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng trong việc quản lý, sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là
có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân
Một chủ sử dụng đất có quyền phát triển tài sản của mình, đầu tư vào cải tạo,… miễn là tiếp tục sử dụng đất hiện có Thay đổi sử dụng đất sẽ phải xin phép, thường ở dạng một quyết định quy hoạch hoặc giấy phép xây dựng Nếu không được cho phép, các chủ sử dụng đất không có quyền được bồi thường cho
bất kỳ tổn thất về giá trị nào do từ chối thay đổi sử dụng đất
1.3.1.3 Australia
Nghiên cứu chính sách đất đai của Australia cho thấy mặc dù phần lớn đất đai ở Australia thuộc sở hữu tư nhân nhưng Nhà nước vẫn tiến hành quản lý đất đai nói chung và quản lý đất đai của các tổ chức nói riêng rất chặt chẽ thông qua
hệ thống Torrens, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất,… Hệ thống đăng ký đất đai của Australia cúng rất phát triển nhằm đáp ứng tốt mọi biến động, giao dịch liên quan đến từng thửa đất Nhà nước không chấp nhận và xóa bỏ triệt để vấn đề bao cấp đất đai cho các tổ chức Nhà nước chỉ giữ vai trò quản lý về mặt thủ tục pháp
lý, giấy tờ về đất đai và cung cấp các dịch vụ công khi tổ chức có nhu cầu trong
quá trình quản lý và sử dụng đất (Chu Văn Thỉnh và cs, 2000)
1.3.1.4 Trung quốc
Luật Đất đai của Trung Quốc được xây dựng vào các năm 1954, 1975,
1978 và 1982 Trong đó, Luật Đất đai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnh nhất
Từ năm 1982 Luật Đất đai trung Quốc đã được sửa đổi 4 lần (qua các năm
Trang 241988, 1993, 1999 và năm 2004) Việc sử dụng Luật Đất đai lần này được tiến hành từ năm 2003 nay đã hoàn thành việc sửa đổi, tại thời điểm đoàn công tác tại Trung Quốc thì dự thảo sửa đổi này đang được trình Quốc vụ viện Trung Quốc để xem xét
Trong Luật Đất đai và quy định của Chính phủ về quản lý đất đai có quy định rõ ràng và tách bạch nội dung giám sát quản lý đất đai và kiểm tra việc sử dụng đất, gắn với các quy định về chế tài xử lý đã đảm bảo việc quản lý được tăng cường trách nhiệm và hạn chế những sai phạm phát sinh về quản lý đất đai trong các cơ quan nhà nước, đồng thời có căn cứ xử lý triệt để đối với các trường hợp quản lý sai quy định hoặc sử dụng đất vi phạm pháp luật
Trung Quốc là quốc gia có hai hình thức sở hữu đất đai là sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền sử dụng đất Ở Trung Quốc để sử dụng hiệu quả và tiết kiệm, Nhà nước đã thực hiện các chính sách như: Không giao đất trực tiếp cho người dân để xây dựng Nhà ở, các dự án phát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quy định; quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu tư và kiểm tra giám sát các
dự án đầu tư trong quá trình phát triển khai thực hiện dự án
1.3.1.5 Đài Loan
Hiện nay ở Đài Loan công nhận cả hình thức sở hữu Nhà nước và tư nhân
về đất đai đã rất coi trọng và áp dụng triệt để các quy luật khách quan của kinh tế thị trường trong việc thực hiện chính sách đất đai đối với tổ chức, cá nhân có nhu
cầu sử dụng đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)
- Nhà nước thực hiện việc bán đất hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê đất thuộc sở hữu của mình
- Đối với đất thuộc sở hữu tư nhân, người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích sản xuất công nghiệp thì phải mua lại đất của chủ sở hữu theo nguyên tắc thị trường
Nhà nước quy hoạch sử dụng đất vào mục đích công nghiệp thành các khu tập trung, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Nhà nước đầu tư
Trang 25xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật đồng bộ trong các khu này rồi bán hoặc cho người có nhu cầu sử dụng thuê lại, điều này vừa giúp Nhà nước thống nhất quản lý được việc sử dụng đất của người sử dụng đất Đài Loan thiết lập một môi trường pháp lý bình đẳng trong sử dụng đất giữa người sử dụng đất trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài, góp phần khuyến khích, thu hút mạnh
mẽ đầu tư từ nước ngoài
1.3.1.6 Nhận xét từ chính sách quản lý đất đai của các nước trên thế giới
Với chính sách giao đất của các quốc gia trên thế giới đều có mục tiêu chung là nắm chắc, quản lý chặt quỹ đất, sử dụng có hiệu quả, bình ổn chính trị, công bằng xã hội và phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước về đất đai Ở đa số các quốc gia đều có các hình thức sở hữu đất đai như trên, tuy nhiên có một số quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam, Cu Ba chỉ tồn tại một hình thức sở hữu về đất đai là
sở hữu nhà nước về đất đai Và ở các nước này việc giao đất cho người sử dụng đất thông qua 3 hình thức: Giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất
Xu hướng giao đất không thu tiền sử dụng đất bị thắt chặt và chuyển dần sang hình thức cho thuê đất và quản lý bằng quy hoạch sử dụng đất, khống chế mục đích sử dụng đất
1.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất cho tổ chức ở Việt Nam qua các thời kỳ
a Vấn đề giao đất trong cuộc cách mạng Dân tộc – Dân chủ Nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1945-1980
Căn cứ vào học thuyết Mác – Lenin về vấn đề chính quyền, về liên minh công nông và cải cách ruộng đất, trong quá trình cách mạng Việt Nam từ năm
1930 đến năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam xuất phát từ vấn đề xã hội cụ thể
đã đề ra 2 mục tiêu cơ bản trong cuộc cách mạng Dân tộc – Dân chủ Nhân dân: Đánh đổ Đế quốc giành độc lập dân tộc và đánh đổ địa chủ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày
Trang 26“Luật cải cách ruộng đất” được Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua trong khóa họp lần thứ III ngày 4/12/1953, được Chủ tịch nước ban hành sắc lệnh 197/SL-CT ngày 19/12/1953 Luật có 5 Chương, 38 Điều, trong đó những điểm cơ bản trong quy định về chia ruộng đất, những người được chia, nguyên tắc chia và quyền của người được chia ruộng đất
Hiến pháp năm 1959 quy định cụ thể về quyền sở hữu đối với đất đai, tại Điều 11 công nhận 4 hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất: sở hữu của Nhà nước tức
là của toàn dân, sở hữu của hợp tác xã tức là của tập thể nhân dân lao động, sở hữu của người lao động riêng lẻ, sở hữu của nhà tư sản dân tộc
b.Vấn đề giao đất trong cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa giai đoạn từ
1981 đến nay
* Thời kỳ từ 1981 đến 1992:
Quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường là tất yếu khách quan phù hợp với tình hình thực tiễn trong và ngoài nước Nó đáp ứng kịp thời tính thúc bách của hoàn cảnh lúc bấy giờ: siêu lạm phát, thất nghiệp tăng cao, sản xuất đình đốn, lưu thông ngưng trệ, cán cân thương mại thâm hụt…
Khởi đầu cho công cuộc chuyển đổi ở Việt Nam là các chính sách, pháp luật đất đai trong nông nghiệp nông thôn được đánh dấu từ Chỉ thị 100, năm
1981 của Ban Bí thư hay còn gọi là “Khoán 100” với mục đích là khoán sản
phẩm đến người lao động đã tạo ra sự chuyển biến tốt trong sản xuất nông
nghiệp Sau kết quả khả quan của “Khoán 100” năm 1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã có bước đột phá quan trọng khi lần đầu tiên thừa nhận các hộ gia
đình là đơn vị kinh tế tự chủ (Nguyễn Tấn Phát, 2005)
Văn bản đầu tiên do Nhà nước ban hành về đất đai và ruộng đất thể hiện tinh thần đổi mới của Đại hội VI (1986) là Luật Đất đai năm 1987 Luật Đất đai năm 1987 thể chế hóa chủ chương giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sử dụng
Ngày 15-07-1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 327/CT chính sách sử dụng ruộng đất đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước
Trang 27*Thời kỳ từ 1993 đến nay:
Luật Đất đai năm 1993 ra đời nhằm thể chế hóa các chính sách đất đai đã ban hành, ở Luật này gồm 2 hình thức giao đất: Giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất, khẳng định chính sách giao đất không thu tiền và có thu tiền theo tinh thần đổi mới của luật là phù hợp Luật Đất đai năm
1993, quy định những nội dung chủ yếu có liên quan đến việc giao đất – cho thuê đất gồm (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 1993):
- Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho
hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
- Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thu tiền
sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng;
- Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho tổ chức trong nướ sử dụng không vì mục đích lợi nhuận;
- Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm cho tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao để làm trụ sở cơ quan;
- Thời hạn giao đất sử dụng ổn định, lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất để tiếp tục sử dụng Nhà nước giao đất sử dụng lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở,… Tiếp đó là Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 quy định cụ thể hơn cho các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và quy định cho phép giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng klinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
Sau đó là Luật Đất đai năm 2003 ra đời, quy định rõ ràng hơn về các đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất, đặc biệt là đất tổ chức được quy
Trang 28định cụ thể tại các Khoản 2, 3, 4, 5, Điều 33, Mục 3, Chương 2 quy định về các đối tượng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2003):
“2 Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
3 Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự
án của Nhà nước;
5 Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;”
Đến luật đất đai năm 2013 quy định về các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cụ thể tại khoản 3, 4 điều 54 chương 5 cụ thể như sau:
3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
Và hiện nay là Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đã dành riêng Mục II của Chương XI để quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất, cụ thể: Đối với tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại
Điều 173 (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013b)
Tổ chức (tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, cơ quan Nhà nước) được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung của
người sử dụng đất (quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai 2013)
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế
Trang 29chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Quy định về thời hạn sử dụng đất: Thời hạn sử dụng đất của các tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được sử dụng ổn định lâu dài
*) Nghị định số 43/2014/NĐ –CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai (Điều 25) quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định
43/2014/NĐ –CP (Chính Phủ, 2014a)
1 Tổ chức trong nước đang sử dụng đất mà chưa được cấp GCN phải tự
rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có đất
2 Trên cơ sở báo cáo hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức, Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:
- Diện tích đất của tổ chức đang sử dụng đất đúng mục đích thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại điều
100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại Điều 54, 55 và 56 của Luật đất đai 2013, đất xây dựng trụ sở
Trang 30của tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai 2013;
- Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đã cho tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng; diện tích đất đã liên doanh, liên kết trái pháp luật; diện tích đất không được sử dụng đã quá 12 tháng hoặc tiến độ sử dụng chậm đã quá
24 tháng thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;
- Diện tích đất của tổ chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở thì phải giao lại cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để quản lý; trường hợp đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đang sử dụng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Diện tích đất đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất theo quy định của pháp luật
*) Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định vê giá đất Tại Khoản d, Điều
11, Mục 2, Chương 2 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định (Chính phủ, 2014b).
Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng, có mục đích kinh doanh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá đất để quy định mức giá đất;
Ngoài ra còn có các văn bản dưới luật khác có liên quan như:
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Thu tiền sử dụng đất;
Trang 31- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Bản đồ địa chính;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
c Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên phạm vi cả nước
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012, diện tích đất
tự nhiên của nước ta là 33.091.370,5 ha Hiện trạng các loại đất trên cả nước được thể hiện cụ thể qua bảng 1.1:
Bảng 1.1 Hiện trạng diện tích đất đai trên cả nước
STT Mục đích sử dụng đất diện tích (ha) cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 33.091.370,5 100
1 Diện tích đất nông nghiệp 26.197.449 79,17
2 Diện tích đất phi nông nghiệp 3.671.388 11,09
4 Diện tích đất có mặt nước ven biển 58.264,5 0,18
(Nguồn: Cục đăng ký thống kê đất đai, 2012)
*Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên cả nước
Theo báo cáo công tác kiểm kê đất đai của các tổ chức phạm vi cả nước của Tổng cục đăng ký thống kê đất đai được tổng hợp và thể hiện ở bảng 1.2
Trang 32Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên cả nước
Tổng diện tích đất các tổ chức đang quản lý, sử dụng 33097.237 100,00
(Nguồn: Cục Đăng ký thống kê đất đai, 2012)
Qua bảng 1.2 cho thấy: Tổng diện tích đất của các tổ chức theo đối tượng
sử dụng đất trên cả nước là 25.227,784 ha chiếm 76,22% diện tích đất cả nước, trong đó: Tổ chức kinh tế có diện tích là 3.418,093ha, chiếm 10,33% diện tích đất cả nước; Cơ quan, đơn vị Nhà nước có diện tích là 5.192.961 ha, chiếm 15,69% tổng diện tích đất cả nước; các tổ chức khác có diện tích là 563,109 ha, chiếm 1.7% diện tích đất cả nước; Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có diện tích là 56,961ha chiếm 0,17% diện tích đất cả nước
*Tình hình giao đất, cho thuê đất của cả nước
Tình hình giao đất, cho thuê đất của các tổ chức trên phạm vi cả nước được thể hiện cụ thể qua bảng 1.3
Bảng 1.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất của các tổ chức trên cả nước
STT Tình hình giao đất, cho thuê đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất giao, cho thuê 6.457.168,27 100
1.1 Giao đất không thu tiền sử dụng đất 5.097.118,91 78,94 1.2 Giao đất có thu tiền sử dụng đất 52.443,36 0,81
2.2 Thuê đất trả tiền hàng năm 1.299.149 20,12
(Nguồn: Cục Đăng ký thống kê đất đai, 2012)
Trang 33Qua bảng 1.3 cho thấy: Diện tích đất giao cho các tổ chức trên cả nước là 5.149.562,27 ha, chiếm 79,75% diện tích đất giao, cho thuê, trong đó: Diện tích đất được giao không thu tiền sử dụng đất là 5.097.118,91 ha, chiếm 78,94% diện tích đất được giao, cho thuê trên cả nước; diện tích đất giao có thu tiền sử dụng đất là 52.443,36 ha, chiếm 0,81% diện tích đất được giao, cho thuê trên cả nước
*Tình hình công nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo báo cáo của Tổng cục Đăng ký thống kê đất đai về tình hình công nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức trên phạm vi cả nước được thể hiện cụ thể qua bảng 1.4
Bảng 1.4 Tình hình công nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất
STT Tình hình công nhận, chuyển quyền sử dụng
đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
1.1 Công nhận QSDĐ không thu tiền 684.476 92,06
(Nguồn: Cục Đăng ký thống kê đất đai, 2012)
Qua bảng 1.4 cho thấy: Tổng diện tích do các loại hình tổ chức sử dụng đất công nhận quyền sử dụng đất là 742.721 ha, chiếm 99,09% diện tích đất, trong đó diện tích công nhận QSDĐ không thu tiền sử dụng đất là 684.476 ha, chiếm 92,06% tổng diện tích, Diện tích đất công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất là 58.245 ha, chiếm 7,83% tổng diện tích Diện tích đất chuyển quyền sử dụng đất là 779,02 ha, chiếm 0,1% diện tích đất
*Tình hình tranh chấp, lấn, chiếm
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn, chiếm là 313.969,03 ha, trong đó đất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích 34.232,63
ha, đất lân, chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21 ha và đất bị lấn chiếm có 3.915
tổ chức với diện tích 254.033,19 ha Diện tích đất đang tranh chấp, lấn, chiếm chủ
Trang 34yếu xảy ra trong các loại hình tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh, nông lâm trường, UBND cấp xã, tổ chức sự nghiệp công Nguyên nhân chủ yếu do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ, mô tả ranh giới, mốc giới không rõ rang, cụ thể, một số khu đấy đã có mốc giới nhưng trong quá trình xây dựng các công trình làm thất lạc mốc hoặc có sự xê dịch vị trí ngoài
ý muốn Do vậy phát sinh tranh chấp đất đai dẫn đến việc giải quyết rất khó khăn
*Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức
Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao nhưng chưa đưa vào sử dụng
là 2.532.837ha trong đó, diện tích đất bằng chưa sử dụng là 216.447 ha do 2.455
tổ chức quản lý và diện tích đất đàu tư, xây dựng chậm là 48.888,93 ha do 1.681
tổ chức quản lý (tập trung chủ yếu là các trường học và các dự án phát triển khu
đô thị mới, dự án xây dựng các khu công nghiệp,… )
*Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
Tính đến 31/12/2013 cả nước có 52.004 tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấy, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy chứng nhận, số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là 3.100.040,38 ha, đạt 39,58% diện tích đất cần cấp giấy
Kết quả nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức trong thời gian qua cho thấy: Nhiều trường hợp các tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết định giao đất, giấy chứng nhânj quyền sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất Đây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện
hồ sơ của các tổ chức để quản lý đấy đai ngày một tốt hơn
1.4 Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Vĩnh Phúc
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc là 123.710,05 ha Trong
đó, diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp là 86.929,72 ha chiếm 70,24% tổng diện tích đất tự nhiên; diện tích đất phi nông nghiệp là 34.651,61 ha chiếm 28,0% tổng diện tích đất tự nhiên và diện tích đất chưa sử dụng là 2.170,98 ha, chiếm 1,75% tổng diện tích đất tự nhiên Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Vĩnh phúc được thể hiện cụ thể qua bảng 1.5
Trang 35Bảng 1.5 Hiện trạng diện tích đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
(Nguồn: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, 2014)
Theo báo cáo của phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc về hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh được thể hiện cụ thể qua bảng 1.6
Bảng 1.6 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
(Nguồn: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, 2014 )
Qua bảng 1.6 cho thấy: Diện tích đất theo đối tượng sử dụng đất trên cả nước là 103.553,67 ha chiếm 83,71% diện tích đất của tỉnh, trong đó: Tổ chức kinh tế có diện tích là 6.014,84 ha, chiếm 4,86% diện tích đất của tỉnh; Cơ quan, đơn vị Nhà nước có diện tích là 18.905,83 ha, chiếm 15,28% tổng diện tích đất cả nước; các tổ chức khác có diện tích là 299,77 ha, chiếm 0,24% diện tích đất của tỉnh; Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có diện tích là 668,05 ha chiếm 0,54% diện tích đất của tỉnh
STT Mục đích sử dụng đất diện tích (ha) cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 123752.31 100
1 Diện tích đất nông nghiệp 86,929.72 70,24
2 Diện tích đất phi nông nghiệp 34,651.61 28,00
Trang 36CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quỹ đất Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức và tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất này
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên
2.2.3 Thực trạng, quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại thị xã Phúc Yên
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phúc Yên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu
Nguồn tài liệu, số liệu được thu thập phục vụ cho nghiên cứu là những tài liệu, số liệu đã được công bố Đây là các tài liệu, số liệu được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về quản lý và sử dụng đất các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất Nguồn tài liệu, số liệu thứ cấp được đưa vào xử lý, phân tích nhằm rút ra những đánh giá, kết luận có căn cứ khoa học phục vụ cho nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng đất, về giao đất, … được lấy nguồn từ sách, giáo trình, báo, tạp chí, công trình nghiên cứu đã xuất bản, niên giám thống
kê, tài liệu trên internet,…
Trang 37- Số liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội như: diện tích, vị trí địa lý, nguồn tài nguyên, dân số, lao động, được thu thập từ phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Kinh tế, Ban quản lý Dự án thuộc UBND thị xã Phúc Yên
Số liệu bản đồ, báo cáo hết quả thống kê, kiểm kê,… tại UBND thị xã Phúc Yên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã Phúc Yên, phòng Tài chính - kế hoạch thị xã Phúc Yên
Số liệu hiện trạng về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn cả nước và tỉnh Vĩnh Phúc được thu thập tại Tổng cục Đăng ký thống kê đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phúc Yên
Một số tài liệu khác thu thập được trên các Website của Chính Phủ, của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra trực tiếp từ
186 tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thị
xã thông qua bộ câu hỏi có sẵn và điều tra bổ sung ngoài thực địa
+ Điều tra về hiện trạng quản lý, sử dụng đất: Đúng mục đích, sai mục đích, cho thuê đất, cho mượn đất, chuyển nhượng trái pháp luật, bị lấn, chiếm, tranh chấp, sử dụng vào mục đích khác,…
+ Hình thức quản lý, sử dụng đất: Nhà nước giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền, Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền, …
+Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, sử dụng phần mềm excel để thống kê, tổng hợp các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài như: số liệu về thực trạng phát triển kinh tế; dân số, lao động; hiện trạng sử dụng đất; tình hình quản
lý sử dụng đất của các tổ chức tại thị xã Phúc Yên
Trang 382.3.4 Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu
Trên cơ sở tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp va trình bày kết quả: Các số liệu được thu thập, tính toán, phân tích theo các bảng, biểu kết hợp với phần thuyết minh
Để đánh giá tỉnh hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu theo các tiêu chí sau:
- Hiện trạng sử dụng đất của các loại hình tổ chức theo mục đích sử dụng
- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức
2.3.5 Phương pháp chuyên gia
Tranh thủ tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn
để đưa ra các giải pháp tối ưu phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
Trang 39CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của Thị xã Phúc Yên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Phúc Yên nằm ở phía Đông của tỉnh Vĩnh Phúc, có tổng diện tích
tự nhiên 12.013,05 ha; chiếm 9,72% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thị xã có vị trí địa lý từ 105022’ đến 105041’ vĩ độ Bắc, từ 21022’ đến 21035’ độ kinh Đông
và có ranh giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;
- Phía Đông giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;
- Phía Nam giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội;
- Phía Tây giáp huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Thị xã Phúc Yên có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 6 phường (Xuân Hòa, Đồng Xuân, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Hùng Vương, Phúc Thắng) và 4
xã (Cao Minh, Nam Viêm, Tiền Châu, Ngọc Thanh)
Thị xã thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng đồng bằng sông Hồng, là một trong những đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội, là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, là trung tâm kinh tế công nghiệp - dịch vụ quan trọng của tỉnh và là một đầu mối giao thông của vùng phía Bắc và quốc gia Trong xu thế phát triển hiện nay, thì vị trí của thị xã có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập
3.1.1.2 Khí hậu
Thị xã Phúc Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC - 23,5oC; nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 39oC và tháng lạnh nhất là 10oC
3.1.1.3 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tính chất thổ nhưỡng của đất trên địa bàn thị xã được chia làm các loại đất chủ yếu sau:
Trang 40- Đất Feralitic có màu nâu vàng, được hình thành trên nền phù sa cổ; đất thường chua, cấu tượng viên tơi xốp, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâm nghiệp và trồng hoa màu
- Đất Feralitic có màu vàng hoặc đỏ được hình thành trên phiến thạch sét; loại đất này thích hợp với trồng rừng, trồng cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm
- Đất Feralitic có màu vàng đỏ hoặc vàng xám được hình thành trên đá Macma, nằm ở tầng đất mặt mỏng, đất chua, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp
- Đất Feralitic có màu vàng đỏ hoặc vàng xám được hình thành trên đá thạch quăczit cuội kết, dăm kết Đất thường ở dạng trơ sỏi đá, tính chất dinh dưỡng nghèo
- Đất Feralitic xói mòn mạnh, trơ sỏi đá nằm trên địa hình dốc thoải, được phân bố dọc theo quốc lộ 2 từ Phúc Yên đi Vĩnh Yên
b.Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt của thị xã rất dồi dào không chỉ do lượng nước mưa mà
còn do trên địa bàn có các con sông, hồ đập có trữ lượng nước lớn, trong đó:
- Sông Bá Hanh chạy dọc theo địa phận của xã Ngọc Thanh, Cao Minh, Tiền Châu đổ về sông Cà Lồ
- Hồ Đại Lải là hồ nhân tạo lớn nhất tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 525 ha, chứa 26,4 triệu m3 nước; có tác dụng như đầm tích thủy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và là nơi du lịch lý tưởng
- Ngoài ra còn có các đầm hồ khác như hồ Lập Đinh, đầm Rượu, có thể phát triển các loại hình du lịch vui chơi giải trí, du lịch thắng cảnh, du lịch sinh thái, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản
c Tài nguyên rừng
- Hiện trạng đất lâm nghiệp thị xã hiện có 4.586,33 ha, chiếm 38,18% diện tích tự nhiên Trong đó rừng sản xuất có 2.691,23 ha; rừng phòng hộ có 1.360,60