1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia

118 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý chứng nhận chất lượng Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia 47 4.1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của hệ thống chứng nhận chất lượng

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ HỒNG VÂN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG GIỐNG CÂY TRỒNG TẠI TRUNG TÂM KHẢO KIỂM NGHIỆM GIỐNG,

SẢN PHẨM CÂY TRỒNG QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ HỒNG VÂN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG GIỐNG CÂY TRỒNG TẠI TRUNG TÂM KHẢO KIỂM NGHIỆM GIỐNG,

SẢN PHẨM CÂY TRỒNG QUỐC GIA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ

để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng Vân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia và các tổ chức kinh doanh sản xuất giống cây trồng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng Vân

Trang 5

MỤC LỤC

2.1.1 Một số khái niệm 4 2.1.2 Mối quan hệ giữa quản lý chứng nhận chất lượng và quản lý kinh tế 10 2.1.3 Vai trò của chất lượng và quản lý CNCL giống cây trồng đối với

phát triển kinh tế, hã hội 12 2.1.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng 13 2.1.5 Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá 16 2.1.6 Nội dung quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng 17 2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng 31 2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 33 2.2.1 Một số kinh nghiệm quản lý chứng nhận chất lượng giống cây

trồng trên thế giới 33 2.2.2 Tình hình quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng ở Việt Nam 36

Trang 6

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý chứng nhận chất lượng

Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia 47 4.1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của hệ thống chứng nhận chất lượng giống

4.1.3 Trang thiết bị của hệ thống chứng nhận chất lượng giống cây trồng 50 4.1.4 Cơ chế thu chi và phân bổ ngân sách 51 4.1.5 Trình tự chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại Trung tâm

Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia 52 4.2 Đánh giá các hoạt động quản lý chứng nhận chất lượng giống cây

trồng của Trung tâm 55 4.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện yêu cầu của hệ thống chứng nhận chất lượng 55 4.2.2 Đánh giá công tác quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng 72

Trang 7

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chứng nhận chất lượng

giống cây trồng, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia 87 4.3.1 Ban lãnh đạo của tổ chức chứng nhận chất lượng 87

4.3.3 Văn bản pháp luật, chủ trương chính sách của nhà nước 89 4.3.4 Xu hướng phát triển: 92 4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chứng

nhận chất lượng giống cây trồng tại Trung tâm 92 4.4.1 Định hướng tăng cường công tác quản lý 92 4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chứng

nhận chất lượng giống cây trồng tại Trung tâm 93 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BKHCN&MT : Bộ khoa học công nghệ và Môi trường

BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

CNCL : Chứng nhận chất lượng

DANIDA : Danish International Development Agency

ISTA : International Seed Testing Association

KP-PN Khắc phục, phòng ngừa

NSQCS : Natonaal seed quality control services

OECD : Organisation for Ecomnomic Co-operation and

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Mẫu điều tra tại các đơn vị tham gia chứng nhận chất lượng 44 4.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của hệ thống chứng nhận chất lượng 49 4.2 Thực trạng trang thiết bị phòng kiểm nghiệm 50 4.3 Mức thu phí, lệ phí 52 4.4 Kết quả thực hiện các yêu cầu của tổ chức chứng nhận chất lượng 56 4.5 Nơi cất giữ hồ sơ của tổ chức chứng nhận chất lượng 59 4.6 Kết quả lấy ý kiến của cán bộ về công tác phổ biến văn bản 59 4.7 Kết quả thực hiện các mục tiêu của hệ thống 61 4.8 Lấy ý kiến về kết quả thực hiện các mục tiêu của hệ thống 62 4.9 Số lượng lỗi sai sót được phát hiện 63 4.10 Dạng lỗi sai sót phát hiện trong quá trình tìm hiểu hồ sơ 65 4.11 Ý kiến phàn nàn, khiếu nại của khách hàng 67 4.12 Kết quả lấy ý kiến về các cuộc đánh giá nội bộ 68 4.13 Kết quả thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa 71 4.14 Số lượng hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng 73 4.15 Quy định mã cho các loại cây trồng 75 4.16 Kết quả kiểm định ruộng giống cây trồng giai đoạn 2012-2014 78 4.17 Kết quả lấy ý kiến về công tác kiểm định 79 4.18 Kết quả kiểm nghiệm 84 4.19 Kết quả hậu kiểm 86

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2.1 Sơ đồ tổ chức của hệ thống chứng nhận chất lượng theo yêu cầu 18 2.2 Quy trình kiểm soát sự không phù hợp 24 2.3 Thủ tục đánh giá chứng nhận sản phẩm 25 2.4 Trình tự chứng nhận hợp quy giống cây trồng 27 3.1 Tổ chức nội bộ của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản

phẩm cây trồng quốc gia 42 4.1 Sơ đồ tổ chức của hệ thống chứng nhận chất lượng giống cây trồng 47 4.3 Sơ đồ trình tự chứng nhận chất lượng giống cây trồng 54 4.4 Sơ đồ quy trình phân tích mẫu trong phòng kiểm nghiệm 82

Trang 11

DANH MỤC HỘP

4.1 Ý kiến về “Quản lý hồ sơ” 60 4.2 Ý kiến về “Đánh giá nội bộ” 69 4.3 Ý kiến về thủ tục nhận đơn đăng ký chứng nhận chất lượng và làm

4.4 Ý kiến về nội dung kiểm định 80 4.5 Ý kiến của cán bộ lấy mẫu về nội dung thực hiện: 81 4.6 Ý kiến khách hàng về kết quả kiểm nghiệm: 85

Trang 12

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của các nước trên thế giới Với các nước đang phát triển, những nước kinh tế còn nghèo mà đại bộ phận sống bằng nghề nông thì nông nghiệp còn giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế Thực tế đã chứng minh, nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, nó đảm bảo việc làm, kìm giữ lạm phát và giúp giảm nhập siêu, ba yếu tố rất quan trọng cho kinh tế vĩ mô Trong khi các ngành sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ liên tục phải nhập siêu, thì nông nghiệp đã từng xuất siêu đến hơn 10 tỷ USD Đóng góp lớn và đáng kể nhất phải nói đến việc xuất khẩu thủy sản, tổng kim ngạch mà mặt hàng này đã xuất khẩu cả năm ước đạt hơn 6 tỷ USD Tổng sản lượng xuất khẩu gạo năm 2012 đạt gần 8 triệu tấn, kim ngạch gần 4 tỷ USD Những mặt hàng xuất khẩu hàng tốp đầu được tính bằng đơn vị tỷ USD còn có cao su với kim ngạch khoảng 3 tỷ USD, gỗ và các sản phẩm gỗ 5 tỷ USD, sắn 1,3 tỷ USD, hạt điều 1,4 tỷ USD (Văn Nguyễn, 2012)

Kim ngạch xuất khẩu ngành nông nghiệp trong những năm gần đây có xu hướng giảm, tuy nhiên vẫn là ngành duy nhất xuất siêu Theo Bộ NN&PTNT, trong 11 tháng năm 2015, ngành nông nghiệp đã xuất siêu 6,26 tỉ USD (Tạp chí Vietnam Business Forum, 2015)

Để sản suất nông nghiệp đạt được hiệu quả cao và bền vững đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu khi mà các yếu tố “nước, phân, cần” đã bão hòa, nông nghiệp đã quan tâm nhiều hơn đến vai trò của “giống” Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng đã trở thành một ngành mang lại lợi nhuận cao trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Theo đó CNCL giống cây trồng đã

là khâu bắt buộc trong quy trình sản suất và kinh doanh giống cây trồng

Chứng nhận chất lượng giống cây trồng được coi là rào cản kỹ thuật trong thương mại để nâng cao chất lượng hàng hóa, bảo vệ quyền lợi chính đáng của

Trang 13

các bên tham gia, giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra tranh chấp, tạo sự minh bạch

và cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường

TT KKN giống, SP cây trồng QG là tổ chức CNCL giống cây trồng được chỉ định Đây là tổ chức duy nhất được giao CNCL cấp giống siêu nguyên chủng của lúa thường và các cấp chất lượng của bố mẹ lúa lai trong phạm vi cả nước Trên 30 năm hình thành và phát triển, trang thiết bị của TT KKN giống,

SP cây trồng QG được hỗ trợ từ các dự án VIE/86/002 (UNDP), dự án DANIDA nay đã xuống cấp, hỏng hóc nhiều Số lượng mẫu kiểm nghiệm tăng gấp hàng chục lần so với trước tạo nên sự quá tải Bộ máy tổ chức thường xuyên thay đổi gây xáo trộn, bất cập trong công tác quản lý cũng đã làm ảnh hưởng đến kết quả CNCL, ảnh hưởng đến kinh tế và uy tín của TT KKN giống, SP cây trồng QG Xuất phát từ bất cập trong thực tế và yêu cầu của công tác CNCL giống cây trồng trong ngành nông nghiệp trong giai đoạn tới, chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây

trồng tại Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng cây trồng của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia trong thời gian tới

1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu, đánh giá các hoạt động quản lý và kết quả thực hiện của hệ thống chứng nhận chất lượng giống cây trồng

Đối tượng khảo sát là cán bộ của các bộ phận trong Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia tham gia thực hiện công tác chứng nhận chất lượng giống cây trồng và các khách hàng có đơn đăng ký chứng nhận chất lượng

tại Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a/ Phạm vi nội dung:

- Các hoạt động quản lý hệ thống chứng nhận chất lượng

- Các hoạt động quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng

b/ Phạm vi không gian:

Tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia, văn phòng phía Bắc, trụ sở tại số 6, Nguyễn Công Trứ, Hà Nội Mã số TCCN-GCT 10-05

Trang 15

Henry Fayol (1841-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình

và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận-hiện đại tới nay, quan niệm rằng: “Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra Đó chính là 5 chức năng cơ bản của nhà quản lý” (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2005)

Mary Parker Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dưới góc độ quan hệ con người Bà cho rằng trong quản lý cần chú trọng tới người lao động với toàn bộ đời sống của họ bao gồm cả yếu tố kinh tế, tinh thần và tình cảm Trong quan hệ quản lý, bà đề cao sự hợp tác, thống nhất giữa người quản lý với người lao động, giữa các nhà lãnh đạo và quản lý với nhau nhằm phát triển các mối quan hệ con người tốt đẹp như là một nguồn lực để tăng năng suất lao động (Đoàn Thị Thu

Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2005)

Chester Barnard (1866-1961) tiếp cận quản lý từ góc độ của lý thuyết hệ thống, là đại biểu xuất sắc của lý thuyết quản lý tổ chức ông định nghĩa tổ chức như là một “hệ thống các hoạt động hay tác động có ý thức của hai hay nhiều người” Ông cho rằng quản lý không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu

Trang 16

chung và khả năng thông tin H Simon (1916) cho rằng ra quyết định là cốt lõi của quản lý Mọi công việc của tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết định của chủ thể quản lý Ra quyết định quản lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2005)

Thừa kế những nhân tố hợp lý của các tiếp cận và quan niệm về quản lý trong lịch sử tư tưởng quản lý, có thể tổng hợp và rút ra khái niệm về quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” (Đặng Ngọc Lợi và Hồ Văn Tĩnh, 2007)

2.1.1.2 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định

chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

- Chính sách chất lượng: là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức

có liên quan đến chất lượng và được lãnh đạo cao nhất của tổ chức chính thức công bố

- Mục tiêu chất lượng: là điều được tìm kiếm hay nhằm tới có liên quan

đến chất lượng

- Hoạch định chất lượng: là một phần của quản lý chất lượng tập chung

vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quy trình tác nghiệp cần thiết

và các nguồn lực có liên quan để thực hiện mục tiêu chất lượng

- Kiểm soát chất lượng: là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào

việc thực hiện các yêu cầu chất lượng

- Đảm bảo chất lượng: là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào

việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu sẽ được đảm bảo thực hiện

- Cải tiến chất lượng: là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào

khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng (Bộ KHCN&MT, 2007)

2.1.1.3 Hệ thống chứng nhận sản phẩm

Để tiến hành đánh giá, chứng nhận sản phẩm, tổ chức chứng nhận phải có một cơ cấu thích hợp cho hoạt động chứng nhận; Có các chuyên gia đánh giá về

Trang 17

sản phẩm được chứng nhận và hệ thống đảm bảo chất lượng của cơ sở xin chứng nhận; quy định về các phương thức đánh giá chứng nhận sản phẩm gồm các yếu tố: lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, giám sát chất lượng trên thị trường …; xây dựng quy trình đánh giá và các quy định về kháng nghị, tranh chấp …

Các tiêu chuẩn sử dụng để thiết lập hệ thống chứng nhận sản phẩm gồm: Tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 67:2004, Đánh giá sự phù hợp–Các cơ sở của chứng nhận sản phẩm; ISO/IEC Guide 28:2004, Đánh giá sự phù hợp–Hướng dẫn về một phương thức chứng nhận sản phẩm của bên thứ ba; ISO/IEC Guide 53:2005, Đánh giá sự phù hợp–Hướng dẫn sử dụng một hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức trong chứng nhận sản phẩm; ISO/IEC 17030:2003, Đánh giá sự phù hợp–Yêu cầu chung về dấu sự phù hợp của bên thứ ba; ISO/IEC Guide 65:1996 (tương đương TCVN 7457:2004), Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành

hệ thống chứng nhận sản phẩm (DAS Việt Nam, 2015)

2.1.1.4 Tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 ISO/IEC (Guide 65:1996)

Là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối đối với tổ chức tiến hành đánh giá, chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy Tiêu chuẩn được các tổ chức chứng nhận sử dụng để thiết lập hệ thống chứng nhận sản phẩm và xin công nhận có đủ năng lực chứng nhận sản phẩm Xây dựng hệ thống chứng nhận theo TCVN 7457:2004 ISO/IEC (Guide 65:1996) là điều kiệm bắt buộc để đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giúp cho tổ chức chứng nhận thiết lập hệ thống chứng nhận theo chuẩn mực quốc tế hướng tới mục tiêu “Một tiêu chuẩn, một chứng nhận và được chấp nhận mọi nơi” (Bộ KHCN&MT, 2009; Bộ NNPTNT, 2012)

Các bước triển khai áp dụng TCVN 7457:2004 ISO/IEC (Guide 65:1996): Đào tạo về các yêu cầu của tiêu chuẩn và nhận thức về nó; Thiết lập cơ cấu tổ chức cho hoạt động chứng nhận và hội đồng chứng nhận nhằm đảm bảo tính khách quan; Xây dựng hệ thống tài liệu cho hoạt động chứng nhận; Xây dựng sổ tay quản lý hoạt động chứng nhận; Thiết lập các quy trình kèm theo hướng dẫn

và các biểu mẫu để thực hiện hoạt động chứng nhận (tất cả các khâu đánh giá

Trang 18

chứng nhận); Các tài liệu hỗ trợ khác như biểu tượng, mẫu chứng nhận…; Xây dựng hướng dẫn đánh giá chứng nhận theo sản phẩm/nhóm sản phẩm theo phạm

vi cung cấp dịch vụ chứng nhận sản phẩm của tổ chức chứng nhận; Đào tạo kiến thức về chứng nhận sản phẩm và kỹ năng đánh gía cho chuyên gia đánh giá; Đăng ký chứng nhận (chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định); Tiếp nhận đánh giá công nhận của cơ quan công nhận (Bộ KHCN&MT, 2004).

Việc công nhận tổ chức chứng nhận theo ISO/IEC Guide 65:1996 sẽ hết hiệu lực vào 15/09/2015 và được thay thế bởi tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012 “Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ” do Bộ KH&CN ban hành Ngày 13 tháng 12 năm 2013, theo quyết định số 3904/QĐ-BKHCN (Nguyễn Thu

Hằng, 2014; Bộ KHCN&MT, 2013)

2.1.1.5 Đánh giá hệ thống chất lượng

Là một quá trình kiểm tra, đánh giá một hệ thống chất lượng để tìm ra các điểm phù hợp hay không phù hợp của một hệ thống chất lượng trong một tổ chức Kết quả đánh giá là các thông tin, đầu vào quan trọng cho việc cải tiến chất lượng Việc đánh giá chất lượng của hệ thống có thể tiến hành bởi một đoàn đánh giá nội bộ hoặc một đoàn đánh giá độc lập Đây là một phần quan trọng của một

hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức và là yếu tố then chốt trong tiêu chuẩn

và có thể tạo cơ sở cho việc tự công bố sự phù hợp

- Đánh giá của bên thứ hai: Là loại hình đánh giá được tiến hành bởi các bên quan tâm đến tổ chức như khách hàng, hay đại diện của khách hàng…

- Đánh giá của bên thứ ba: Do tổ chức độc lập bên ngoài tiến hành Tổ chức độc lập bên thứ ba được gọi là tổ chức chứng nhận Tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường hay sản phẩm của tổ chức phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng (Bộ KHCN&MT, 2003)

Trang 19

2.1.1.6 Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định

Tổ chức đánh giá được chỉ định là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định công bố danh sách để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lựa chọn

sử dụng dịch vụ đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước

Theo quy định tại thông tư số 08/2009/TT-BKHCN, hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp và tại điều

6, thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT, hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ NNPTNT thì điều kiện để tổ chức chứng nhận được công nhận bao gồm:

- Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận

- Hệ thống quản lý và năng lực hoạt động của tổ chức chứng nhận phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và hướng dẫn quốc tế cho mỗi loại hình tương ứng: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7457:2004 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021:2008 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021:2006 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) đối với hoạt động chứng nhận hợp quy dịch vụ, quá trình, môi trường;

- Có ít nhất 05 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức của tổ chức (bao gồm: viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) và đáp ứng các yêu cầu: Có trình độ tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với sản phẩm, hàng hóa đăng ký chứng nhận; Có kinh nghiệm liên quan trực tiếp đến sản phẩm, hàng hóa đánh giá từ 05 năm liên tục trở lên; Có năng lực đánh giá đáp ứng quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2003 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 19011:2002-Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường; Đã được đào tạo về chứng nhận hệ thống quản lý

Trang 20

- Có đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật bao gồm văn phòng, các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn cần thiết và quy trình chứng nhận phù hợp (Bộ

KHCN&MT, 2009; Bộ NNPTNT, 2012)

2.1.1.7 Chứng nhận hợp quy giống cây trồng

Chứng nhận hợp quy là việc tổ chức chứng nhận đánh giá và xác nhận chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Theo đó, đây là hoạt động kiểm nghiệm, đánh giá và xác nhận chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Việc công bố hợp quy cho các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương là hoạt động bắt buộc đối với các cá nhân hay tổ chức

Khác với việc công bố hợp chuẩn cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,…của doanh nghiệp là hoạt động tự nguyện, không có sự bắt buộc của Nhà nước thì việc công bố hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,…đặc thù lại là một yêu cầu bắt buộc đối với các cá nhân, tổ chức

Giống cây trồng lúa, ngô, lạc, đậu tương và khoai tây là loại sản phẩm hàng hóa thuộc nhóm 2 nên bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy Đánh giá hợp quy giống cây trồng theo phương thức 7 (thí nghiệm, đánh giá

lô sản phẩm hàng hóa Trình tự đánh giá hợp quy giống cây trồng được quy định tại thông tư số 79/2011/NNPTNT gồm 5 bước đối với lô giống sản xuất trong nước: Kiểm định ruộng giống, lấy mẫu lô giống, tiền kiểm lô giống (chỉ yêu cầu trên một số trường hợp), kiểm nghiệm mẫu giống và cấp giấy chứng nhận hợp quy Đối với lô giống nhập khẩu chỉ thực hiện ba bước: Lấy mẫu lô giống, kiểm

nghiệm mẫu giống và cấp giấy phù hợp quy chuẩn (Bộ NNPTNT, 2011)

Giống cây trồng chỉ được đánh giá hợp quy khi đã qua khảo nghiệm, được công nhận giống cây trồng mới và có tên trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh của bộ NNPTNT Phiếu chứng nhận hợp quy chỉ được cấp cho lô giống có đầy đủ hồ sơ theo quy định, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và sản xuất theo quy trình kỹ thuật được công nhận, có kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

Trang 21

Điều 9, pháp lệnh giống cây trồng nghiêm cấm kinh doanh giống cây trồng giả, giống cây trồng không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và sản xuất, kinh doanh giống không có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh

doanh (Quốc hội, 2004)

2.1.1.8 Mã hiệu lô giống

Là mã được đặt cho một lô giống theo quy định để nhận biết và truy nguyên nguồn gốc Mỗi lô giống phải có một mã hiệu riêng để theo dõi, thống nhất quản lý, được duy trì trong suốt quá trình từ sản xuất, bảo quản, kinh doanh

và sử dụng lô giống đó Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống tự đặt mã hiệu lô giống và sử dụng mã hiệu lô giống để quản lý nội bộ và đăng ký với tổ chức chứng nhận chất lượng Mã hiệu lô giống gồm 6 nội dung theo trình tự sau:

- Mã tỉnh, thành phố đặt theo mã vùng điện thoại theo mẫu Phụ lục 12 của Thông tư số 79/2011/BNNPTNT

- Mã tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh giống do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân được cấp đăng ký kinh doanh quy định

- Mã loài cây trồng, mã cấp giống, mã vụ và năm sản xuất hoặc năm nhập khẩu đặt theo mẫu Phụ lục 14 của Thông tư số 79/2011/BNNPTNT

- Mã lô giống

Đối với lô giống sản xuất trong nước: mã lô giống là số thứ tự của lô ruộng giống được tổ chức, cá nhân sản xuất giống đặt khi bắt đầu sản xuất giống theo mẫu Phụ lục 14 của Thông tư số 79/2011/BNNPTNT

Đối với lô giống nhập khẩu: mã lô giống là số thứ tự của lô giống được tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống đặt khi nhập khẩu theo mẫu Phụ lục 14 của Thông tư

số 79/2011/BNNPTNT

Thông tư 79/2011 cũng quy định rõ: tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng ngoài việc thực hiện ghi nhãn hàng hoá theo quy định phải

in mã lô giống hoặc mã hiệu lô giống trên bao bì (Bộ NNPTNT, 2011)

Quản lý kinh tế là sự tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Trong đó chủ thể quản lý là những tổ chức và cá nhân, những nhà quản lý cấp trên còn đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý là những tổ chức, cá

Trang 22

nhân, nhà quản lý cấp dưới, cũng như các tập thể, cá nhân người lao động Sự tác động trong mối quan hệ quản lý mang tính hai chiều và được thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức, lãnh đạo, lập kế hoạch, kiểm tra điều chỉnh…

Quản lý kinh tế là quá trình lựa chọn và thiết kế hệ thống chức năng, nguyên tắc, phương pháp, cơ chế, công cụ, cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế, đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và bảo đảm nguồn lực thông tin, vật chất cho các quyết định quản lý được thực thi

Mục tiêu của quản lý kinh tế là huy động tối đa các nguồn lực, mà trước hết là nguồn lực lao động và sử dụng hiệu quả để phát triển kinh tế phục vụ lợi ích con người

Quản lý chứng nhận chất lượng thực chất là quản lý chất lượng của việc cấp giấy chứng nhận Có nghĩa là bằng việc quản lý con người, quản lý quy trình hoạt động, quản lý khoa học kỹ thuật, tổ chức CNCL phải đảm bảo giấy chứng nhận chất lượng được cấp ra phản ánh đúng số lượng, chất lượng của lô sản phẩm, hàng hóa mà nó chứng nhận

Mục tiêu của quản lý chứng nhận chất lượng là xây dựng hệ thống chứng nhận chất lượng phù hợp với yêu cầu và sử dụng các nguồn lực hiệu quả để thực hiện việc chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa Giấy chứng nhận chất lượng đảm bảo tạo lòng tin cho thị trường, cho tổ chức CNCL Chất lượng sản phẩm hàng hóa đảm bảo làm tăng hiệu quả kinh tế trong kinh doanh và tạo cơ hội

để doanh nghiệp hội nhập và phát triển

Quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng bắt buộc phải lựa chọn hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam, cụ thể tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 7457:2004 (ISO/IEC GUIDE 65:1996), Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm Các yêu cầu kỹ thuật về chứng nhận chất lượng giống cây trồng được quy định trong thông tư số 79/2011/BNNPTNT,Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây

trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (Bộ KHCN&MT, 2004; Bộ NNPTNT, 2011)

Trang 23

Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác CNCL giống cây trồng phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phải thực hiện việc đánh giá chất lượng dựa trên các phương pháp và các chuẩn mực đươc công nhận

Quản lý chứng nhận chất lượng là một mặt của quản lý kinh tế, nó cùng

có những yêu cầu cơ bản về quản lý như lập kế hoạch, triển khai, kiểm tra giám sát và báo cáo để đạt mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế

2.1.3 Vai trò của chất lượng và quản lý CNCL giống cây trồng đối với phát triển kinh tế, hã hội

Chất lượng là thuộc tính của hàng hóa, khách hàng cần giá trị sử dụng của hàng hóa Nếu khách hàng chấp nhận được hàng hóa thì đây là tiêu chí khởi điểm của người bán và người mua Tạo ra hàng hóa có chất lượng cao, thỏa mãn khách hàng là chọn cách phát triển theo chiều sâu, là phương án tiết kiệm, hiệu quả và thích hợp trong phát triển kinh tế Khi hàng hóa chất lượng cao, thỏa mãn khách hàng, giá bán hợp lý thì uy tín của nhà sản xuất được nâng cao,

ưu thế cạnh tranh mạnh hơn, mở rộng thị trường, thu hút các nhà đầu tư dẫn đến

hệ quả tất yếu là đổi mới công nghệ mới, kỹ thuật lao động và kỹ thuật quản lý Những thay đổi trên không những có lợi về kinh tế mà còn kéo sang các vấn đề

xã hội như nâng cao dân trí, nâng cao ý thức trách nhiệm và kỹ thuật, tác phong làm việc, bảo vệ môi trường Tất cả các yếu tố trên làm cho xã hội văn minh hơn trong các hoạt động kinh tế và đời sống xã hội (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2005)

CNCL giống cây trồng bao gồm chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng phù hợp quy chuẩn Đây có tổ chức bao gồm nhiều hoạt động cụ thể, độc lập nhưng liên quan chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, kiểm soát nhau tạo thành tổ chức Tổ chức CNCL giống cây trồng được công nhận và hoạt động theo quy định của pháp luật, sản phẩm của tổ chức CNCL là giấy CNCL phù hợp chuẩn/hoặc phiếu kết quả đạt tiêu chuẩn, có giá trị xác nhận chất lượng lô giống/hoặc mẫu giống phù hợp với quy chuẩn/tiêu

Trang 24

chuẩn CNCL giống cây trồng là yêu cầu bắt buộc trong quá trình sản xuất kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới

Quản lý CNCL giống cây trồng là góp phần quản lý chất lượng giống cây trồng, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Chứng nhận chất lượng giống cây trồng giúp cho sản xuất kinh doanh giống cây trồng ngày càng chuyên nghiệp, thúc đẩy quá trình xã hội hóa và thương mại hóa giống cây trồng, tiếp cận đến nông nghiệp hội nhập Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng về chất lượng giống cây trồng

Chứng nhận chất lượng giống cây trồng tạo cơ hội để vượt qua rào cản kỹ thuật của nhiều thị trường trên thế giới với các thoả thuận thừa nhận song phương

và đa phương; Đồng thời đây cũng là công cụ để bảo vệ thị trường giống cây trồng trong nước

Chứng nhận hợp quy đảm bảo lô giống cây trồng đạt chất lượng tốt có thể cho năng xuất cao Chứng nhận hợp quy là điều kiện để các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giống cây trồng công bố hợp quy, đây cũng là một trong những yêu cầu để lô giống cây trồng được lưu thông và cạnh tranh trên thị trường (Bộ

NNPTNT, 2011)

2.1.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng

Để thỏa mãn yêu cầu hệ thống và đồng bộ, hoạt động quản lý chất lượng

phải tuân thủ các nguyên tắc chung Tùy theo yêu cầu quản lý chất lượng mà mỗi loại sản phẩm, mỗi tổ chức lựa chọn mô hình quản lý chất lượng phù hợp Mô hình quản lý chất lượng theo ISO đưa ra tám nguyên tắc, đây cũng được coi là nguyên tắc chung và phù hợp với nguyên tắc của các mô hình quản lý chất lượng khác

Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng

Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm đối với khách hàng mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tố dẫn tới sự thỏa mãn khách hàng

Đối với khách hàng, tổ chức CNCL phải coi chất lượng là mức độ thoả mãn những mong muốn của họ chứ không phải là việc cố gắng đạt được một số

Trang 25

tiêu chuẩn chất lượng nào đó đã đề ra từ trước Vì thực tế thì mong muốn của khách hàng luôn luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn Vì vậy, việc không ngừng cải tiến và hoàn thiện tổ chức CNCL là một trong những hoạt động cần thiết để đảm bảo chất lượng chứng nhận, đảm bảo uy tín của tổ chức, giảm sai sót, lỗi khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo

Quản lý CNCL là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và thực hiện chúng thông qua việc lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong phạm vi hệ thống chất lượng của tổ chức

Như vậy để quản lý và duy trì hệ thống quản lý chất lượng một cách có hiệu quả thì vai trò người lãnh đạo rất quan trọng Lãnh đạo cao nhất phải đề ra chính sách chất lượng với các yêu cầu cụ thể: Thể hiện mục tiêu và cam kết đối với khách hàng; Phản ánh được nhu cầu của khách hàng; Được mọi thành viên thấu hiểu và thực hiện Lãnh đạo phải định kỳ xem xét lại hệ thống chất lượng để đảm bảo hệ thống đó hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu

Lãnh đạo cấp cao thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích đường lối

và môi trường nội bộ Họ hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được mục tiêu của tổ chức Họ đưa ra mục tiêu nhằm tăng chất lượng của công tác CNCL Lãnh đạo chỉ đạo, định hướng, thẩm định, phê duyệt, điều khiển, kiểm tra kiểm soát Vì vậy, kết quả của các hoạt động sẽ phụ thuộc vào những quyết định của

họ (Nhận thức, trách nhiệm, khả năng) Muốn thành công, mỗi tổ chức cần phải

có lãnh đạo cấp cao có trình độ, có trách nhiệm, gắn bó chặt chẽ với tổ chức, cam kết thực hiện những chính sách, mục tiêu đề ra

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

Con người là nguồn lực quý nhất của tổ chức CNCL và sự tham gia đầy

đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức Mỗi cương

vị công tác sẽ có hành vi công việc và ứng xử phù hợp với vị trí của mình; Lãnh đạo cao nhất xác định vị trí các yếu tố chất lượng trong tổ chức, đảm bảo sự thấu

Trang 26

hiểu đến mọi người; Cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện công việc của

bộ phận mình, có sự phối hợp, xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể, hướng dẫn các thành viên trong bộ phận triển khai công việc, giám sát việc đảm bảo chất lượng; Nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, tuân thủ nghiêm túc các tiêu chuẩn chất lượng, tích cực đóng góp ý kiến, giải pháp cải thiện chất lượng với các cấp quản lý và lãnh đạo

Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình

Quản lý chất lượng phải được xem xét như một quá trình, kết quả của quản lý sẽ đạt kết quả tốt khi các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Trong tổ chức đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước, toàn bộ quá trình trong tổ chức tạo thành hệ thống mạng lưới của quá trình Quản

lý hoạt động của tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và các mối liên hệ của chúng Quản lý tốt mạng lưới quá trình giúp cho việc kiểm soát hệ thống được chặt chẽ hơn, đảm bảo tất cả các quá trình đều được giám sát và chịu sự kiểm tra của hệ thống Điều này hướng tới việc nâng cao chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất

Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống

Tổ chức phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách có hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này Tổ chức phải huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung của tổ chức Việc xác định, hiểu biết và quản lý hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả tốt cho tổ chức

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là phương thức của mọi tổ chức chứng nhận muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất Cải tiến có thể từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cải tiến có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cơ cấu quản lý, cải tiến đổi mới các quá trình, thiết bị, công nghệ, nguồn lực Cải tiến phải chắc chắn, bám chắc vào mục tiêu của tổ chức

Trang 27

Nguyên tắc 7: Ra quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý chất lượng muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu thông tin một cách chính xác, không quyết định dựa trên suy diễn Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng và các yếu tố liên quan đến quá trình đó

bền vững (Bộ KHCN&MT, 2008)

2.1.5 Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Điều 5, luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 đưa ra nguyên tắc chung quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa:

1) Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Căn cứ vào khả năng gây mất

an toàn, sản phẩm, hàng hoá được quản lý như sau: (a) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố

áp dụng; (b) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành

và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng; (c) Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

2) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; Nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá Việt Nam

Trang 28

3) Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của

cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng (Quốc hội, 2007)

Chứng nhận là việc đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ với tiêu chuẩn công bố áp dụng (gọi là chứng nhận hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (gọi là chứng nhận hợp quy) Chứng nhận sản phẩm hàng hóa là yêu cầu bắt buộc trong quá trình sản xuất, kinh doanh và lưu thông trên thị trường

Sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 là sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất

an toàn, là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động

vật, thực vật, tài sản, môi trường (Quốc hội, 2007)

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) được quy định tại thông tư số 50/2009/BNNPTNT và thông tư sửa đổi bổ sung số 50/2010/BNNPTNT, đối với giống cây trồng nông nghiệp gồm giống lúa, ngô, lạc, đậu tương và khoai tây (Bộ NNPTNT, 2009; Bộ

NNPTNT, 2010b)

2.1.6 Nội dung quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng

Tổ chức CNCL giống cây trồng được thiết lập và vận hành phù hợp với các yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 7457:2004, yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm và thực hiện trình tự chứng nhận chất lượng giống cây trồng theo quy định tại thông tư số 79/2011/BNNPTNT, quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

Trang 29

Do vậy quản lý CNCL giống cây trồng tập chung vào hai nội dung chính: Quản

lý việc vận hành và duy trì hệ thống chứng nhận đảm bảo luôn đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 7457:2004; Quản lý thực hiện CNCL giống cây trồng đảm

bảo thực hiện đầy đủ các bước yêu cầu và đúng phương pháp quy định

2.1.6.1 Quản lý hệ thống chứng nhận chất lượng

Tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 đưa ra các yêu cầu để quản lý hệ thống CNCL, trong đó có các yêu cầu về xây dựng bộ máy của tổ chức và các hoạt động giám sát bộ máy đó, cụ thể:

a Yêu cầu về tổ chức chứng nhận

Tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 yêu cầu tổ chức CNCL giống cây trồng phải được thiết lập và duy trì hệ thống đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này

Nguồn: Bộ KHCN&MT, 2004

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của hệ thống chứng nhận chất lượng theo yêu cầu

Ban/nhóm/cá nhân chịu trách nhiệm chung cho hệ thống

(thư ký ISO)

Giám sát việc thực hiện chính sách

GIÁM ĐỐC

Giám sát tình hình tài chính của tổ chức

Lãnh đạo hệ thống

(trong ban giám đốc)

Quyết định chứng nhận

Xây dựng các chính sách liên quan đến hoat

Các vấn đề khác

Trang 30

Cơ cấu bộ máy của hệ thống CNCL: Sơ đồ 2.1 thể hiện cơ cấu tổ chức

của hệ thống CNCL, theo đó thấy rằng tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 yêu cầu một

hệ thống chứng nhận phải có cơ cấu tổ chức với đầy đủ các hoạt động quản lý, thực hiện và giám sát đồng thời độc lập với cơ quan quản lý nó để đảm bảo quyền hạn và trách nhiệm của lãnh đạo hệ thống được thực thi Các bộ phận trong nội bộ hệ thống cũng hoạt động độc lập với nhau, hoàn toàn độc lập với các vấn đề “tư vấn, sản xuất và kinh doanh sản phẩm” để đảm bảo tính khách quan

và minh bạch trong chứng nhận

b Quản lý tài liệu, hồ sơ

- Quản lý tài liệu

Muốn quản lý tốt tổ chức thì phải hiểu văn bản luật pháp liên quan Mỗi tổ chức có hệ thống tài liệu riêng, nó có vai trò chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức hoạt động phù hợp với quy định, yêu cầu Thiết lập và kiểm soát tài liệu là yêu cầu bắt

buộc trong quy định quản lý của ISO

Tài liệu: được hiểu là dữ liệu có ý nghĩa dùng để nghiên cứu,tham khảo,

làm căn cứ thực hiện công việc Tài liệu được phân chia theo quy định của từng

tổ chức, có thể: (1) Tài liệu nội bộ là tài liệu do nội bộ tổ chức ban hành: Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng, quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu, quy định nội bộ và các văn bản khác nhằm định hướng và kiểm soát các hoạt động của tổ chức; (2) Tài liệu bên ngoài là các tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài: các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của Bộ, ngành liên quan; (3) Tài liệu kiểm soát là các tài liệu có đóng dấu kiểm soát của tổ chức trên trang ngoài cùng, được theo dõi trong danh mục phân phối tài liệu, mỗi khi sửa đổi được cập nhật tới người sử dụng (4) Tài liệu không kiểm soát là tài liệu không có dấu kiểm soát của tổ chức, người sử dụng tài liệu này không được cập nhật bản mới mỗi khi tài liệu này thay đổi; (5) Tài liệu mềm là các file tài liệu (văn bản, tranh ảnh ), phần mềm,chương trình đang có hiệu lực sử dụng/thi hành lưu trong máy tính, lưu trong đĩa mềm, CD

hoặc phương tiện lưu trữ dữ liệu khác (Bộ KHCN&MT, 2007)

Trang 31

Sổ tay chất lượng: Tổ chức phải văn bản hóa hệ thống quản lý chất lượng

thành sổ tay chất lượng và các thủ tục chất lượng; sổ tay chất lượng phải có hoặc viện dẫn, ít nhất, tới các thông tin: a) công bố chính sách chất lượng; b) mô tả tóm lược về tư cách pháp nhân của tổ chức chứng nhận, bao gồm cả tên của các chủ sở hữu và tên của những người có trách nhiệm điều hành hoạt động của hệ thống (nếu có sự khác biệt); c) tên, trình độ, kinh nghiệm và phạm vi quyền hạn của người quản lý chịu trách nhiệm và các nhân sự chứng nhận khác, kể cả nội

bộ và bên ngoài; d) sơ đồ cơ cấu tổ chức có sự thể hiện rõ bằng các đường quan

hệ về quyền hạn, trách nhiệm và phân định chức năng, nhiệm vụ bắt đầu từ người quản lý cao nhất; đ) mô tả về cơ cấu tổ chức của tổ chức chứng nhận, bao gồm cả các thông tin chi tiết về lãnh đạo (ban, nhóm hoặc cá nhân); e), quy chế, phạm vi trách nhiệm và các quy tắc; f) chính sách và thủ tục tiến hành các cuộc xem xét của lãnh đạo; g) các thủ tục hành chính bao gồm cả việc kiểm soát tài liệu; h) các trách nhiệm và dịch vụ tác nghiệp và chức năng liên quan đến chất lượng sao cho mức độ và giới hạn trách nhiệm của mỗi cá nhân đều được những người liên quan khác biết rõ; i) thủ tục tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo nhân sự của tổ chức chứng nhận và theo dõi kết quả hoạt động của họ; j) danh sách các nhà thầu phụ

đã được phê duyệt và các thủ tục về đánh giá, ghi nhận và theo dõi năng lực của các nhà thầu phụ đó; k) các thủ tục về xử lý những sự không phù hợp và đảm bảo tính hiệu lực của các hành động khắc phục và phòng ngừa đã được thực hiện; l) các thủ tục đánh giá sản phẩm và thực hiện quá trình chứng nhận; m) chính sách

và thủ tục giải quyết các kháng nghị, khiếu nại và tranh chấp; n) các thủ tục về tiến hành đánh giá nội bộ căn cứ vào những điều khoản của TCVN ISO 19011:

2003 (Bộ KHCN&MT, 2004)

Quản lý tài liệu là yêu cầu bắt buộc của tổ chức CNCL Tổ chức phải xây dựng quy định quản lý tài liệu theo tiêu chí của tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 Quy định cách thức thống nhất trong việc soạn thảo, kiểm tra, phê duyệt, ban hành, phân phối, bổ sung, thay đổi tài liệu và hủy bỏ tài liệu lỗi thời Xây dựng biểu mẫu hướng dẫn và quy định trách nhiệm cho việc kiểm soát tài liệu được

Trang 32

thống nhất để đảm bảo rằng mọi tài liệu cần cho hệ thống quản lý của tổ chức được cập nhật, phổ biến và luôn có sẵn tại nơi tiến hành các hoạt động tác nghiệp

để mọi người hiểu rõ và thực hiện theo đúng những yêu cầu của hệ thống

Biên soạn/sửa đổi (chỉ áp dụng với tài liệu nội bộ): Khi có nhu cầu lãnh đạo tổ chức CNCL sẽ ban hành (đối với tài liệu mới), sửa đổi (đối với tài liệu đang sử dụng) tài liệu nội bộ của tổ chức, khi đã hoàn thiện sẽ được kiểm soát, cập nhật

Kiểm soát và đưa vào danh mục (áp dụng với tất cả các loại tài liệu): Cả tài liệu nội bộ và tài liệu từ bên ngoài đều phải được kiểm soát, sao chụp, đóng dấu kiểm soát và cập nhật vào danh mục

Phổ biến tài liệu: Tài liệu mới sau khi phân phối phải được phổ biến rộng rãi trong toàn hệ thống để đảm bảo các thành viên đều biết và thấu hiểu và thực hiện theo

Phân phối bản mới, thu hồi bản cũ: Sau khi tài liệu được đóng dấu kiểm soát và cập nhật vào danh mục và sổ theo dõi hệ thống tài liệu ISO hiện hành, thư

ký ISO tiến hành phân phối bản mới ban hành bằng hình thức sao chụp và gửi cho các đơn vị có liên quan và thu hồi bản lỗi thời Trong trường hợp cần lưu giữ bản lỗi thời để tham khảo, cần phải có dấu hiệu nhận biết tài liệu lỗi thời như: Gạch chéo, bôi đen Các tài liệu phân phối ra bên ngoài phải được sự đồng ý của lãnh đạo

Đối với tài liệu dạng bản mềm phải được quy định rõ từng thư mục và thông báo đến các CB-CV liên quan để dễ tìm và dễ sử dụng

Lưu giữ tài liệu: Tài liệu phải được lưu trữ thành hệ thống và phân công người quản lý, phải được bảo quản ở nơi khô ráo, an toàn và có thể truy cập và

cập nhật dễ dàng (Cục xúc tiến thương mại, 2014)

Hồ sơ của hệ thống: là một dạng đặc biệt của tài liệu cung cấp bằng

chứng về công việc đã được thực hiện (theo ISO 9001:2000) Hồ sơ có thể được lưu trữ dưới dạng bản cứng hoặc bản mềm

Quản lý hồ sơ là yêu cầu bắt buộc của tổ chức CNCL Tổ chức phải xây dựng quy trình quản lý hồ sơ theo tiêu chí của tiêu chuẩn TCVN 7457:2004, quy định phương pháp thống nhất trong việc quản lý các hồ sơ chất lượng bao gồm việc thu thập, nhận biết, lưu trữ, sắp xếp và bảo quản nhằm cung cấp đầy đủ bằng

Trang 33

chứng khách quan về nội dung và kết quả công việc đã thực hiện và giúp cho việc tìm kiếm một cách dễ dàng Quy trình quản lý hồ sơ gồm các bước: xác định

và phân loại hồ sơ; Lập danh mục hồ sơ; Truy cập, sử dụng hồ sơ; Lưu trữ bảo quản hồ sơ; Và xử lý hồ sơ

Xác định và phân loại hồ sơ: (1) Hồ sơ hệ thống quản lý chất lượng cần phải có đầy đủ các thông tin như sau: Tên hồ sơ, ngày thực hiện, người thực hiện, xem xét và có các chữ ký (đối với bản in ra giấy) của người có trách nhiệm liên quan; (2) Hồ sơ chất lượng thuộc hệ thống quản lý chất lượng được xác định và phân loại căn cứ: Theo yêu cầu của pháp luật; Của tiêu chuẩn TCVN 7457:2004; Quy định riêng của tổ chức; Và mức độ yêu cầu bảo mật

Lập danh mục hồ sơ: (1) Tất cả hồ sơ chất lượng đều phải có ký hiệu nhận biết rõ ràng (qua tên gọi, mã công việc, qua ký hiệu ) và đưa vào danh mục quản lý; (2) Phân công người chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ

Truy cập, sử dụng hồ sơ: (1) Có quy định truy cập, sử dụng hồ sơ thuận tiện nhưng vẫn giữ nguyên tắc bảo mật; (2) Lập sổ theo dõi cho mượn hồ sơ (3) Trong quá trình sử dụng, không được sửa đổi, tẩy xóa hay làm thay đổi nội dung hồ sơ

Lưu trữ, bảo quản hồ sơ: (1) Tùy theo đặc tính và mức độ quan trọng của từng loại hồ sơ để quy định thời gian lưu trữ, nhưng không ít hơn thời gian lưu được quy định trong các tài liệu liên quan; (2) Hồ sơ dạng bản cứng phải được bảo quản ở môi trường khô ráo, sạch sẽ, đảm bảo dễ thấy, dễ lấy, dễ tìm và dễ sử dụng, tránh để hư hỏng, thất lạc; (3) Hồ sơ dạng bản mềm phải được quy định rõ từng thư mục và thông báo đến các CB-CV liên quan để dễ tìm và dễ sử dụng; (4) Có quy định kiểm soát hồ sơ, kiểm soát định kỳ hoặc khi cần thiết

Xử lý hồ sơ: (1) Căn cứ theo mức độ quan trọng của hồ sơ, hoặc theo các

quy định khác liên quan, các đơn vị quy định thời gian lưu trữ của hồ sơ, nhưng phải phù hợp với các quy định liên quan; (2) Khi hồ sơ hết hạn sử dụng cần phải hủy bỏ Cách hủy bỏ hồ sơ phải phù hợp với quy định của từng loại hồ sơ; (3) Lập biên bản khi tiến hành hủy bỏ hồ sơ (Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản

và thủy sản, 2011)

Trang 34

c Kiểm soát sự không phù hợp và biện pháp khắc phục phòng ngừa

Kiểm soát sự không phù hợp thực chất là quá trình giám sát các hoạt động của tổ chức, bản thân nó là một chức năng trong quản lý Kiểm soát tốt các yếu tố không phù hợp sẽ hạn chế được sai sót, hỏng hóc trong quá trình vận hành của tổ chức, đây cũng là cơ sở cho sự cải tiến Cuối cùng không thể không đề cập đến nội dung đánh giá sản phẩm, mỗi loại sản phẩm có quy trình và các chuẩn mực đánh giá riêng Sản phẩm của tổ chức CNCL giống cây trồng là các lô, mẫu giống cây trồng được cấp giấy chứng nhận

Sự không phù hợp: sự không đáp ứng ít nhất một nhu cầu mong đợi đã

được công bố, hiểu ngầm chung hay bắt buộc (Bộ KHCN&MT, 2007)

Có nhiều nguyên nhân làm phát sinh sự không phù hợp, có thể do lỗi sai sót trong quá trình thực hiện, do thực thi các quyết định không phù hợp, có thể do

sự lạc hậu (sự bất cập giữa các yếu tố của hệ thống với đòi hỏi thực tế xã hội)…

Kiểm soát sự không phù hợp phải được thực hiện thường xuyên, theo quy trình, quy định thống nhất và trên toàn bộ các yếu tố của hệ thống Có nhiều biện pháp để phát hiện sự không phù hợp; (1) Áp dụng biểu mẫu kiểm soát lỗi sai sót hàng ngày; (2) Đánh giá giám sát (đánh giá nội bộ và đánh giá từ bên ngoài); (3) Thử nghiệm liên phòng; (Lấy ý kiến góp ý, phàn nàn, khiếu nại từ nội bộ hệ thống và ý kiến từ bên ngoài) Tất cả các yếu tố không phù hợp phải báo cáo lãnh đạo để xem xét đưa ra biện pháp khắc phục, phòng ngừa thích hợp và lưu hồ sơ

Tổ chức CNCL phải coi trọng việc quản lý các yếu tố không phù hợp vì đây là biện pháp quan trọng để duy trì hoạt động và cải tiến hệ thống

Hành động khắc phục: Hành động để loại bỏ nguyên nhân của sự không

phù hợp đã được phát hiện hay tình trạng không mong muốn khác (Hành động khắc phục được tiến hành để ngăn ngừa sự tái diễn)

Hành động phòng ngừa: Hành động để loại bỏ nguyên nhân của sự không

phù hợp tiềm tàng hay các tình trạng không mong muốn tiềm tàng khác Hành động phòng ngừa được tiến hành để ngăn ngừa sự xảy ra (Bộ KHCN&MT, 2007)

Trang 35

Nguồn : Trường hải quan Việt Nam, 2012

Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm soát sự không phù hợp

Sơ đồ 2,2 mô tả quy trình kiểm soát lỗi sai sót và áp dụng biện pháp PN; Tùy thuộc và từng hoạt động, từng vấn đề của hệ thống chất lượng mà áp dụng biện pháp kiểm soát phù hợp; Khi phát hiện sự không phù hợp, tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của nó đối với hệ thống chứng nhận mà áp dụng biện pháp KP-PN; Sau khi hoàn thiện, viết báo cáo và lưu hồ sơ

KP-2.1.6.2 Các hoạt động quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng

Tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 đưa ra các yêu cầu chung về thủ tục để đánh giá chứng nhận sản phẩm, được mô tả tại sơ đồ 2.3

Điều tra nguyên nhân, đề ra biện pháp KPPN

Ghi nhận yêu cầu KPPN, cập nhật vào sổ theo dõi

Kết thúc/Lưu hồ sơ

Phê duyệt

Thực hiện các hành động KPPN

Kiểm tra

Phân công điều tra nguyên nhân

Phát hiện và ghi nhận vấn đề cần thực hiện KP-PN,

thông báo đến các bên liên quan

Lập phiếu đề nghị KPPN

Trang 36

Nguồn: Công ty CP chứng nhận globalcert, 2013

Sơ đồ 2.3: Thủ tục đánh giá chứng nhận sản phẩm

Trang 37

Theo đó “khách hàng” gửi đăng ký chứng nhận và hồ sơ theo yêu cầu đến

tổ chức CNCL; Tổ chức CNCL xem xét hồ sơ, nếu không hợp lệ sẽ thông báo lại cho “khách hàng” (yêu cầu bổ xung, hoặc trả lại), nếu hợp lệ sẽ lập và phê duyệt quy định chứng nhận; Lập hợp đồng chứng nhận căn cứ theo đăng ký và các quy định khác (nếu có); Chuẩn bị đánh giá cần phải thực hiện phân công, thành lập đoàn, chuẩn bị biểu mẫu, tài liệu liên lạc để xác nhận chương trình đánh giá với

“khách hàng”; Đoàn đánh giá sẽ tiến hành đánh giá quá trình sản xuất, thành lập báo cáo đánh giá (có thể dưới dạng biên bản đánh giá); Theo dõi, xem xét hành động khắc phục (nếu có điểm không phù hợp); Đánh giá lại (nếu cần); lấy mẫu điển hình và chuyển đến phòng thử nghiệm cùng biên bản thực hiện để đánh giá mẫu, nếu có bất cập trong vấn đề đánh giá thì có thể thông báo lấy mẫu lại, nếu hoàn thiện sẽ gửi kết quả đến bộ phận thẩm xét hồ sơ cùng với báo cáo đánh giá quá trình sản xuất, lấy mẫu và báo cáo khắc phục; Sau khi thẩm xét hồ sơ nếu cần

sẽ phải đánh giá bổ sung lại tùy từng giai đoạn, nếu hồ sơ hoàn thiện sẽ ra quyết định chứng nhận và thực hiện giám sát sau chứng nhận

Để đánh giá chứng nhận hợp quy sản phẩm, thông tư số 55/2012/BNNPTNT đưa ra tám phương thức đánh giá, tùy loại sản phẩm hàng hóa mà áp dụng

Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;

Phương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình, kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;

Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

Phương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình, kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

Phương thức 6: đánh giá kết hợp giám sát hệ thống quản lý;

Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;

Trang 38

Phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa

Đối với việc đánh giá hợp quy giống cây trồng, thông tư số 79/2011/NNPTNT quy định đánh giá theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) Theo đó, căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho lô sản phẩm, hàng hóa để ra kết luận về sự phù hợp của lô Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa

cụ thể và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo

Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 7 bao gồm: Lấy mẫu, mẫu thử nghiệm là mẫu được lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu; Đánh giá hợp quy của mẫu thử nghiệm, mẫu sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đủ năng lực, có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm được chỉ định Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

Thông tư 79/2011/NNPTNT cũng quy định trình tự chứng nhận hợp quy đối với giống cây trồng, trình tự được mô tả tại sơ đồ 2.4, cụ thể:

Nguồn: Bộ NNPTNT,2011

Sơ đồ 2.4: Trình tự chứng nhận hợp quy giống cây trồng

Bước 1: Kiểm định ruộng giống

Bước 3a: Kiểm nghiệm mẫu

Bước 2: Lấy mẫu lô giống

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận hợp quy

Bước 3b: Tiền kiểm (chỉ thực hiện với lô dòng mẹ lúa lai 2 dòng và các lô giống lúa lai F1 có nghi ngờ trong quá trình kiểm đinh

Trang 39

Đối với giống cây trồng thuộc loại: Lúa thường, ngô, lạc đậu tương khoai tây phải có kết quả đánh giá phù hợp với tất cả các yêu cầu tại quá trình kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm; Đối với dòng mẹ lúa lai hai dòng và các lô F1 nghi ngờ trong quá trình kiểm định ruộng giống, bắt buộc phải thực hiện thêm lấy mẫu

để thực hiện bước tiền kiểm trước khi xem xét cấp giấy chứng nhận hợp quy; Với các lô giống nhập khẩu chỉ cần đủ điều kiện để thực hiện lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu đạt các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật là được cấp chứng nhận hợp quy (Bộ NNPTNT, 2011)

Kết hợp các yêu cầu chung về thủ tục chứng nhận sản phẩm của tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 và các quy định về chứng nhận hợp quy giống cây trồng tại thông tư 79/2011/NNPTNT để xác định các hoạt động quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng, cụ thể:

a Quản lý đăng ký và hợp đồng chứng nhận chất lượng: Hợp đồng CNCL

giống cây trồng được tổ chức CNCL xác định căn cứ vào đơn đăng ký chứng nhận, Thông tư số 180/2011/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản

lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp Hợp đồng chứng nhận chất lượng phải phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 7457:2004, quy định của pháp luật và quyền lợi chính đáng của hai bên

Quản lý hợp đồng phải được tổ chức CNCL xác định thủ tục, xây dựng biểu mẫu để thống nhất quản lý, đảm bảo quyền lợi công bằng cho “khách hàng” Phân công người ký và quản lý hợp đồng

b Quản lý kiểm định ruộng giống: Kiểm định được thực hiện ngoài đồng

ruộng, do “Người kiểm định” được chỉ định của tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng thực hiện theo phương pháp kiểm định ruộng giống cây trồng, TCVN 8550:2011 Đánh giá quá trình sản xuất của từng loại cây trồng theo quy trình sản xuất được công nhận, kết luận chất lượng theo quy chuẩn tương ứng

Mục đích của kiểm định ruộng giống là để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô ruộng giống

Trình tự kiểm định gồm 6 bước: Thu thập thông tin về lô ruộng giống; Đánh giá chung lô ruộng giống; Chia lô kiểm định; Xác định điểm kiểm định; Xác định số

Trang 40

cây kiểm tra tại một điểm kiểm định; Đánh giá tại mỗi điểm kiểm định (Bộ KHCN&MT, 2011d)

Khi hoàn thành việc kiểm định phải lập thành biên bản theo quy định tại thông tư số 79/2011/BNNPTNT (Bộ NNPTNT, 2011)

Chỉ những ruộng giống đã được kiểm định phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật mới được thu hoạch làm giống

c Quản lý công tác lấy mẫu: Lấy mẫu giống cây trồng được thực hiện tại khu

vực chế biến hoặc kho bảo quản giống Chỉ được thực hiện lấy mẫu trên những lô giống đạt kết quả kiểm định, do “Người lấy mẫu” được chỉ định của tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 8548:2011, phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng và TCVN 8549:2011 phương pháp kiểm nghiệm củ giống khoai tây (Bộ KHCN&MT, 2011b; Bộ KHCN&MT 2011c) Mục đích lấy mẫu là lấy ra một lượng giống cây trồng đại diện cho lô giống để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của lô giống cây trồng đó Tùy loại cây trồng, tùy chỉ tiêu cần thực hiện kiểm nghiệm mà có quy định mức tối đa khối lượng của lô giống và mức tối thiểu của một mẫu giống cần lấy “Người lấy mẫu” phải lấy mẫu đúng lô giống, đủ khối lượng, đủ thông tin và phải đảm bảo tính đại diện của mẫu giống đối với lô giống, đảm bảo mẫu gửi còn nguyên vẹn niêm phong

Mỗi lô giống lấy một mẫu đúp: một nửa gửi tổ chức chứng nhận, một nửa lưu tại cơ sở sản xuất có lô giống đó Đối với lô giống yêu cầu tiền kiểm hoặc hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu (khối lượng tối thiểu 250g) để tiền kiểm hoặc hậu kiểm Mẫu hạt giống phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp ít nhất

sáu tháng, kể từ ngày nhận mẫu (Bộ NNPTNT, 2011)

Khi hoàn thành việc lấy mẫu phải lập thành biên bản theo quy định tại thông tư số 79/2011/BNNPTNT

d Quản lý công tác kiểm nghiệm mẫu giống: Kiểm nghiệm mẫu giống được

thực hiện tại phòng kiểm nghiệm giống cây trồng được chỉ định và theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 8548:2011, phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng

và tiêu chuẩn TCVN 8549:2011 phương pháp kiểm nghiệm củ giống khoai tây

Ngày đăng: 28/05/2016, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
25. Đặng Ngọc Lợi và Hồ Văn Tĩnh (2007). Khái quát chung về khoa học quản lý, Chương 1, Trong sách: “ Giáo trình Khoa học quản lý”, (chủ biên) Đặng Ngọc Lợi, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, tr 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý
Tác giả: Đặng Ngọc Lợi và Hồ Văn Tĩnh
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2007
18. Công ty CP chứng nhận globalcert (2013), Thủ tục đánh giá chứng nhận sản phẩm. Truy cập ngày 10/12/2015 từ http://globalcert.com.vn/chungnhansanpham/ Link
26. DAS Việt Nam ( 2015). Hệ thống chứng nhận sản phẩm theo ISO/IEC Guide 65 là gì?, Truy cập ngày 24/12/2015 từ http://www.das.com.vn/News/Item/1041/251/vi-VN/Default.aspx Link
34. Tạp chí Vietnam Business Forum (2015). Ngành nông nghiệp xuất siêu 6,26 tỉ USD. Truy cập ngày 17/1/2016 từ http://vccinews.vn/news/14798/nganh-nong-nghiep-xuat-sieu-6-26-ti-usd.html Link
57. TT KKN giống, SP cây trồng QG (2014e). Phân công kiểm định vụ Xuân 2014 58. Văn Nguyễn (2012), Tết to của ngành nông nghiệp, Nông nghiệp Việt Nam, truycập ngày 26/7/2014 từ http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-vn/25/104449/thoi-su/tet-to-cua-nganh-nong-nghiep.html Link
1. Bộ KHCN&MT (2003). Tiêu chuẩn TCVN ISO 19011:2003, Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường Khác
2. Bộ KHCN&MT (2004). Tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 7457:2004 (ISO/IEC GUIDE 65:1996, Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm Khác
3. Bộ KHCN&MT (2005).Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025: 2005, Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thí nghiệm thử nghiệm và hiệu chuẩn Khác
4. Bộ KHCN&MT (2007). Tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007, Hệ thống quản lý chất lượng-Cơ sở và từ vựng Khác
5. Bộ KHCN&MT (2008). Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, Hệ thống quản lý chất lượng-Các yêu cầu Khác
6. Bộ KHCN&MT (2009).Thông tư 08/2009/TT-BKHCN, Hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp Khác
7. Bộ KHCN&MT (2011a). Tiêu chuẩn TCVN 8547:2011, Giống cây trồng-Phương phápkiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống Khác
8. Bộ KHCN&MT (2011b). Tiêu chuẩn TCVN 8548:2011, Hạt giống cây trồng- Phương pháp kiểm nghiệm Khác
9. Bộ KHCN&MT (2011c). Tiêu chuẩn TCVN 8549:2011, Củ giống khoai tây-Phương pháp kiểm nghiệm Khác
10. Bộ KHCN&MT (2011d). Tiêu chuẩn TCVN 8550:2011, Giống cây trồng-Phương pháp kiểm định ruộng giống Khác
11. Bộ KHCN&MT (2013). Tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17065:2013. Đánh giá sự phù hợp-Yêu cầu đối với các tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ Khác
12. Bộ NNPTNT (2009).Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT, Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp&PTNT Khác
14. Bộ NNPTNT (2010b).Thông tư số 50/2010/TT-BNNPTNT, Sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2009/TT- BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
16. Bộ NNPTNT (2012).Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT , hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức CNCL hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN&PTNT Khác
17. Bộ tài chính (2011). Thông tư số 180/2011/TT-BTC Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của hệ thống chứng nhận chất lượng theo yêu cầu - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của hệ thống chứng nhận chất lượng theo yêu cầu (Trang 29)
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm soát sự không phù hợp - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm soát sự không phù hợp (Trang 35)
Sơ đồ 2.3: Thủ tục đánh giá chứng nhận sản phẩm - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Sơ đồ 2.3 Thủ tục đánh giá chứng nhận sản phẩm (Trang 36)
Sơ đồ 3.1 Tổ chức nội bộ của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Sơ đồ 3.1 Tổ chức nội bộ của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản (Trang 53)
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống chứng nhận chất lượng giống cây trồng - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống chứng nhận chất lượng giống cây trồng (Trang 58)
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của hệ thống chứng nhận chất lượng - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của hệ thống chứng nhận chất lượng (Trang 60)
Bảng 4.2. Thực trạng trang thiết bị phòng kiểm nghiệm - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Bảng 4.2. Thực trạng trang thiết bị phòng kiểm nghiệm (Trang 61)
Bảng 4.3 Mức thu phí, lệ phí - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Bảng 4.3 Mức thu phí, lệ phí (Trang 63)
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ trình tự chứng nhận chất lượng giống cây trồng - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ trình tự chứng nhận chất lượng giống cây trồng (Trang 65)
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện các mục tiêu của  hệ thống - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện các mục tiêu của hệ thống (Trang 72)
Bảng 4.8: Lấy ý kiến về kết quả thực hiện các mục tiêu của  hệ thống - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Bảng 4.8 Lấy ý kiến về kết quả thực hiện các mục tiêu của hệ thống (Trang 73)
Bảng 4.12. Kết quả lấy ý kiến về các cuộc đánh giá nội bộ - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Bảng 4.12. Kết quả lấy ý kiến về các cuộc đánh giá nội bộ (Trang 79)
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định ruộng giống cây trồng giai đoạn 2012-2014 - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định ruộng giống cây trồng giai đoạn 2012-2014 (Trang 89)
Sơ đồ 4.3. Sơ đồ quy trình phân tích mẫu trong phòng kiểm nghiệm - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Sơ đồ 4.3. Sơ đồ quy trình phân tích mẫu trong phòng kiểm nghiệm (Trang 93)
Bảng 4.18. Kết quả kiểm nghiệm - giải pháp tăng cường quản lý chứng nhận chất lượng giống cây trồng tại trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng quốc gia
Bảng 4.18. Kết quả kiểm nghiệm (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w