1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội

93 687 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, ở nước ta hiện nay mới chỉ có khoảng trên 35 trạm quan trắc khí tự động và liên tục do Tổng cục Môi trường, Tổng cục Khí tượng Thủy văn và một số địa phương quản lý nhưng n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CAO VŨ ANH

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU VỰC ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC

KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG CỐ ĐỊNH TẠI

556 NGUYỄN VĂN CỪ, LONG BIÊN, HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS CAO VIỆT HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Cao Vũ Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Môi trường cùng các thầy cô giáo trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Cao Việt

Hà, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ thuộc Trung tâm Quan trắc môi trường – Tổng Cục Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Cao Vũ Anh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

1.1.3 Chất lượng môi trường không khí đô thị tại Việt Nam 10

1.1.5 Các chỉ số được áp dụng trong đánh giá chất lượng không khí 14 1.2 Tổng quan về mạng lưới quan trắc chất lượng không khí tại Việt Nam 21

1.2.2 Chất lượng môi trường không khí đô thị tại thành phố Hà Nội 25 1.3 Trạm quan trắc tự động, cố định đặt tại 556 Nguyễn Văn Cừ 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực đặt trạm quan trắc

2.3.2 Giới thiệu khái quát về Trạm quan trắc không khí tự động, cố định 32 2.3.3 diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực 556

2.3.5 Các giải pháp nâng cao hoạt động của trạm và giảm thiểu ô nhiễm 32

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.1.4 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội tại khu vực Quận Long Biên 41 3.2 Diễn biến kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực đặt

3.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm quan trắc và các

3.5.1 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa của các từ viết tắt

AQI Air Quality Index (Chỉ số chất lượng không khí)

API Air Pollution Index (chỉ số ô nhiễm không khí)

APCI Air Pollulion Cost Index (chỉ số thiệt hại ô nhiễm không khí)

PSI Pollutant Standard Index (Chỉ số ô nhiễm)

PM Particulate Matter (chất dạng hạt)

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TSP Total Suspended Particulate (bụi lơ lửng tổng số )

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1.2 Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc ở người 8

1.4 Mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người của chất lượng

1.6 Thang chất lượng không khí theo Quyết định 878/QĐ-TCMT 21

3.1 Thống kê số ngày có giá trị NO2 vượt QCVN 05:2013/BTNMT

3.2 Số lượng ngày có giá trị AQI vượt mức 100 trong các tháng

3.3 Tỷ lệ mức độ ô nhiễm khí trong ngày trong giai đoạn từ năm

3.5 Tỷ lệ % AQI theo từng múi giờ tại Trạm Nguyễn Văn Cừ 65

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1.1 Diễn biến chỉ số chất lượng không khí AQI tại ở 3 trạm quan

1.4 Hình ảnh biểu diễn chất lượng AQI trên trang wed

3.2 Tốc độ và hướng gió chủ đạo tại Trạm Nguyễn Văn Cừ giai

3.3 Hoa gió trong tháng 4 các năm 2011; 2012; 2013 và 2014 39

3.5 Biến thiên nhiệt độ các giờ trong ngày tại Trạm Nguyễn Văn

3.6 Biến thiên độ ẩm các giờ trong ngày tại Trạm Nguyễn Văn Cừ

3.7 Biến thiên cường độ bức xạ các giờ trong ngày tại Trạm

3.9 Phân bố kết quả quan trắc thu được của thông số SO2 từ năm

Trang 10

3.13 Sự phân bố kết quả quan trắc được của thông số NO2 từ năm

3.14 Diễn biến nồng độ thông số NO-NO2-NOx theo các giờ trong

3.15 Diễn biến trung bình theo từng tháng của thông số NO – NO2-NOx

3.27 Sự phân bố kết quả quan trắc được của thông số PM10, PM2,5,

3.28 Diễn biến nồng độ thông số PM10, PM2,5, PM1 theo các giờ

Trang 11

3.29 Diễn biến trung bình theo từng tháng của thông số PM10, PM2,5,

3.30 Giá trị trung bình năm của các thông số PM10, PM2,5, PM1 từ

3.31 Số ngày vượt chuẩn trung bình 24h của thông số PM10 59

3.33 Thống kê và tính toán AQI theo ngày trong năm 2014 60 3.34 Số ngày ô nhiễm trong các năm tương ứng các mức AQI 61

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập và phát triển chung của thế giới, Việt Nam cũng đang từng bước chuyển mình với những chính sách, định hướng phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nhiều cải cách được đưa ra, nhiều khu đô thị mới được hình thành, các khu công nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh mẽ, kinh tế nước nhà dần thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, đời sống người dân phần nào được cải thiện hơn Có thể nói đây là những thành tựu to lớn

mà nước ta đã đạt được sau nhiều năm nỗ lực không ngừng Song, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng đó là những vấn đề đáng lo ngại về môi trường Một bài toán nan giải đặt ra cho hầu hết các đô thị phát triển ở nước ta hiện nay đó là vấn

đề về ô nhiễm môi trường

Ở Việt Nam trong những năm qua, do quá tải về mật độ dân số và số lượng phương tiện giao thông chất lượng không khí khu vực đô thị, đặc biệt là ở các đô thị lớn đang bị giảm sút nghiêm trọng gây nhiều bức xúc trong nhân dân và dư luận xã hội Để có những giải pháp cụ thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí trong nội đô cần có bộ số liệu quan trắc môi trường khí đầy đủ và định kỳ

Hà Nội là một trong những thành phố luôn đi đầu trong những cải cách phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhiều cơ sở vật chất hạ tầng trong thành phố như giao thông, nước cấp, điện lực, thông tin liên lạc, đường xá, nhà hát, sân thi đấu thể thao, nhà ở, cơ quan, trường học liên tục được nâng cấp, cải tạo, và xây mới nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế và nhu cầu ngày một gia tăng của người dân Kéo theo đó là hàng loạt các loại hình dịch vụ phát triển mạnh mẽ và mang lại nguồn lợi kinh tế lớn cho thành phố Tuy nhiên, cũng không nằm ngoài tình trạng chung của cả nước, sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ đang là nguyên nhân làm cho môi trường Thành phố ngày càng xuống cấp một cách nghiêm trọng Có thể ví Hà Nội hiện nay như một đại công trường, hàng ngày thải ra môi trường một lượng lớn bụi bẩn, khí độc, rác thải và nước thải, làm suy giảm chất lượng môi trường đô thị, đặc biệt là môi trường

Trang 13

Các hoạt động vì môi trường ngày càng được sự quan tâm đầu tư nhiều hơn từ các cơ quan, tổ chức chính phủ và phi chính phủ Trên Thế giới các trạm quan trắc môi trường không khí tự động được lắp đặt từ rất lâu nhất đối ở những nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật, Đức với mạng lưới dày đặc nhằm xác định

và đánh giá được chính xác mức độ ô nhiễm của từng khu vực Trong khi đó, ở nước ta hiện nay mới chỉ có khoảng trên 35 trạm quan trắc khí tự động và liên tục

do Tổng cục Môi trường, Tổng cục Khí tượng Thủy văn và một số địa phương quản lý nhưng những số liệu hàng năm thu thập được hiện chưa được sử dụng nhiều cho mục đích đánh giá được mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với con người và hệ sinh thái Vì vậy, cần có những nghiên cứu, đánh giá, phân tích một cách cụ thể, chính xác hơn về hiện trạng môi trường ô nhiễm thông qua

số liệu tự các trạm quan trắc tự động, liên tục từ đó có những đề xuất giải pháp phù hợp nhằm cải tạo môi trường bảo vệ sức khỏe người dân

Xuất phát từ thực tiễn nói trên, đề tài “Đánh giá diễn biến chất lượng môi

trường không khí tại khu vực của trạm quan trắc không khí tự động, cố định tại

556 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội” đã được lựa chọn và thực hiện

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng không khí thông qua số liệu của trạm quan trắc không khí tự động, liên tục

- Đề xuất giải pháp hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trạm tự động

3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được điều kiện kinh tế xã hội ở khu vực

- Đánh giá, đưa ra được diễn biến môi trường không khí, chất lượng không khí tại khu vực đặt Trạm quan trắc tự động

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chất lượng không khí

1.1.1 Thành phần không khí

Không khí là một hỗn hợp khí gồm có khí nitơ chiếm 78,9%, oxi chiếm 19,5%, acgong chiếm 0,93%, đioxit cacbon chiếm 0,32% và một số hiếm khí khác như nêôn, hêli, mêtan, kripton Trong điều kiện bình thường của độ ẩm tuyệt đối, hơi nước chiếm gần 1-3% thể tích không khí (Phạm Ngọc Đăng, 2003)

Môi trường không khí: là hỗn hợp các khí bao bọc quanh trái đất, có nhiệm

vụ duy trì và bảo vệ sự sống trên trái đất - đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự sinh tồn Không khí là rất cần thiết cho sự sống của con người Chỉ ở trong môi trường không khí trong lành con người mới có thể tồn tại và phát triển được, còn khi đã khi tiếp xúc với không khí ô nhiễm thì dù chỉ trong một thời gian rất ngắn con người vẫn có thể bị mắc một số bệnh nghiêm trọng, đôi khi có thể dẫn đến tử vong Môi trường không khí là môi trường rất nhạy cảm, rất dễ biến đổi và lan truyền Nó không dừng lại ở biên giới lãnh thổ quốc gia nào và nó tuân theo những quy luật về môi trường khí hậu riêng của nó (Phạm Ngọc Đăng, 2003)

Ô nhiễm không khí: chính là sự thay đổi các tính chất vật lý, hóa học của môi trường không khí, có khả năng gây tác động xấu đến đời sống động - thực vật và con người, đến các quá trình công nghệ trong sản xuất và các trạng thái tài nguyên thiên nhiên một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, tức thời hay lâu dài

Vấn đề ô nhiễm không khí gắn liền với hoạt động của con người Mỗi người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm gây ra ô nhiễm môi trường không khí Xã hội ngày càng phát triển tất yếu dẫn đến môi trường ngày càng thoái hoá, không khí ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng hơn

Ô nhiễm không khí là một vấn đề có quy mô toàn cầu vì các chất gây ô nhiễm không khí dù từ nguồn nào và ở đâu cuối cùng cũng được phân tán khắp

Trang 15

một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi) Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Có thể chia ra thành nguồn

tự nhiên và nguồn nhân tạo Chất lượng không khí là một thuật ngữ tập trung , nó phản ánh về nồng độ và thành phần trong không khí tại thời gian, không gian nhất định Chất lượng của không khí được hiểu bằng các nồng độ của một hay nhiều chất ô nhiễm trong không khí gần mặt đất, nơi mà con người, động – thực vật có thể chịu thiệt hại do chất lượng không khí không tốt gây ra

Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu bao gồm: bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi PM10 (bụi ≤ 10µm), chì (Pb), ôzôn (O3 ); các chất vô cơ như cacbon monoxit (CO), lưu huỳnh đioxit (SO2 ), oxit nitơ (NOx ), hydroclorua (HCl), hydroflorua (HF)…; các chất hữu cơ như hydrocacbon (CnHm), benzen (C6H6 )…; các chất gây mùi khó chịu như amoniac (NH3), hydrosunfua (H2S)…; nhiệt độ, tiếng ồn…

Theo Tổng cục Môi trường (2013), đặc trưng của một số thông số dùng trong đánh giá ô nhiễm môi trường không khí là các chỉ số được thể hiện trong bảng 1.1

Bên cạnh đó, yếu tố gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng không khí còn phải

kể đến lượng khí thải nhà kính, lượng phát thải khí nhà kính (CO2, CH4, N2O, ) toàn cầu không ngừng tăng nhanh kể từ sau thời kỳ cách mạng công nghiệp do các hoạt động của con người, đặc biệt là do sử dụng nhiên liệu hóa thạch phục vụ công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp Khí nhà kính được tích lũy trong thời gian dài gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ của Trái đất Chính vì vậy mà chúng ta cần đến quan trắc môi trường nhằm kiểm tra, kiểm soát mức độ ô nhiễm gây ra trong môi trường

Bên cạnh đó, yếu tố gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng không khí còn phải

kể đến lượng khí thải nhà kính, lượng phát thải khí nhà kính (CO2, CH4, N2O, ) toàn cầu không ngừng tăng nhanh kể từ sau thời kỳ cách mạng công nghiệp do các hoạt động của con người, đặc biệt là do sử dụng nhiên liệu hóa thạch phục vụ

Trang 16

công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp Khí nhà kính được tích lũy trong thời gian dài gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ của Trái đất Chính vì vậy mà chúng ta cần đến quan trắc môi trường nhằm kiểm tra, kiểm soát mức độ ô nhiễm gây ra trong môi trường

Bảng 1.1 Các thông số ảnh hưởng đến ô nhiễm không khí

tt Thông số Ảnh hưởng đến ô nhiễm không khí

1 SO2 Đây cũng là chất góp phần gây lắng đọng axit Thời gian tồn

tại trong môi trường từ 20 phút đến 7 ngày

2 CO Gây giảm khả năng hấp thu ô xy Thời gian lưu trong khí

quyển có thể dao động từ 1 tháng đến 2,7 năm

3 NOx Đây cũng là một trong những nhân tố gây ra lắng đọng axit,

thường có thời gian tồn tại từ 3 – 5 ngày trong khí quyển

4 O3 ozôn tầng mặt (tầng đối lưu) là loại khí ô nhiễm thứ sinh, được

hình thành từ phản ứng quang hóa giữa các hợp chất NOx , VOCs, các hydrocarbon trong không khí Thời gian tồn tại trong môi trường từ 2 giờ - 3 ngày

Gồm: Bụi lơ lửng tổng số (TSP: là các hạt bụi có đường kính động học ≤100µm); Bụi PM10 (các hạt bụi có đường kính động học ≤10µm); Bụi PM2,5 (các hạt bụi có đường kính động học

≤2,5µm); Bụi PM1 (các hạt bụi có đường kính động học

≤1µm) Trong các loại bụi này thì bụi PM2,5 có khả năng đi sâu vào các phế nang phổi, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ hô hấp

6 Pb Thẩm thấu qua da, phế nang phổi gây độc cho cơ thể Thời

gian lưu trong khí quyển thường dao động từ 7,5 đến 11,5 ngày

Luật Bảo vệ môi trường 2014 tại điều 3 ghi rõ: Quan trắc môi trường là quá

trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường

và các tác động xấu đối với môi trường Mục tiêu của quan trắc môi trường nhằm: Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng theo các

Trang 17

hay nhóm các nguồn thải tới chất lượng môi trường không khí địa phương; Cung cấp thông tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch phát triển công nghiệp; Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí theo thời gian và không gian; Cảnh báo về ô nhiễm môi trường không khí; Đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý môi trường của Trung ương và địa phương (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014)

1.1.2 Vai trò của không khí đối với sức khỏe con người

Môi trường không khí bao quanh trực tiếp con người, các biến động ô nhiễm môi trường không khí đều ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người

Ô nhiễm không khí có những ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, đặc biệt là đường

hô hấp Các kết quả nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, khi môi trường không khí

bị ô nhiễm, quá trình lão hóa trong cơ thể diễn ra nhanh, các chức năng hô hấp của cơ thể bị suy giảm gây nên các bệnh như hen suyễn, các bệnh về đường hô hấp, tim mạch dẫn tới giảm tuổi thọ con người Mức độ ảnh hưởng từng người

sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ ô nhiễm không khí và thời gian tiếp xúc, làm việc trong môi trường đó

Theo số liệu của Bộ Y Tế, trên cả nước tỷ lệ mắc bệnh về đường hô hấp là cao nhất, thực tế cho thấy nhiều bệnh đường hô hấp có nguyên nhân trực tiếp bởi môi trường không khí bị ô nhiễm bởi các thông số bụi, SO2, NO2, CO

• Ảnh hưởng của bụi

Thành phần hóa học của bụi, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng của người Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp như khó thở, ho

và khạc đờm, ho ra máu, đau ngực … TCVN 2005 qui định bụi tổng cộng trong không khí xung quanh 0,5 mg/m3

Trong các loại bụi thì bụi đất đá không gây ra các phản ứng phụ do có tính trơ, không gây độc Các hạt bụi thô, nặng, ít có khả năng đi vào phế nang phổi, ít ảnh hưởng đến sức khỏe Bụi than có thành phần chủ yếu là hydrocacbon đa vòng (VD: 3,4 - benzenpyrene), có độc tính cao, có khả năng

Trang 18

gây ung thư Phần lớn bụi than có kích thước lớn hơn 5 µm bị các dịch nhầy ở các tuyến phế quản và các lông giữ lại Chỉ có các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 µm vào được phế nang

• Ảnh hưởng của SO2 và NOx

SO2, NOX là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạo thành axít (HNO3, H2SO3, H2SO4) Các chất khí trên vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó phân tán vào máu tuần hoàn SO2 có thể nhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt Độc tính chung của SO2 thể hiện

ở rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza

Giới hạn phát hiện thấy SO2 bằng mũi từ 8 – 13 mg/m3; Giới hạn gây độc của SO2 là 20 – 30 mg/m3, giới hạn gây kích thích hô hấp, ho là 50mg/m3 Giới hạn gây nguy hiểm sau khi hít thở 30 – 60 phút là từ 130 đến 260mg/m3 Giới hạn gây tử vong nhanh (30’ – 1h) là 1.000-1.300mg/m3 Tiêu chuẩn cho phép của

Bộ Y Tế Việt Nam đối với SO2, SO3, NO2 tương ứng là 0,5; 0,3 và 0,085 mg/m3(nồng độ tối đa 1 lần nhiễm)

• Ảnh hưởng của HF

HF sinh ra do quá trình sản xuất hóa chất (HF) và là một tác nhân ô nhiễm quan trọng khi nung gạch ngói, gốm sứ Không khí bị ô nhiễm bởi HF và các hợp chất fluorua gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật và sức khoẻ của người Các hợp chất fluorua gây ra bệnh fluorosis trên hệ xương và răng

• Ảnh hưởng của khí CO

Ôxít cacbon (CO) kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máu thành hợp chất bền vững là cacboxy hemoglobin (HbCO) làm cho máu giảm khả năng vận chuyển ôxy dẫn đến thiếu ôxy trong máu rồi thiếu ôxy ở các tổ chức Nếu người

bị hít phải khí oxyt cacbon sẽ bị nhiễm độc ở các mức độ khác nhau tùy theo thời gian và nồng độ khí Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc ở người được thể hiện trong bảng 1.2

Trang 19

Bảng 1.2 Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc ở người

sẽ nguy hiểm đối với tính mạng

• Ảnh hưởng khí H2S (Hydro sunfua)

Loại khí này có thể phát hiện dễ dàng nhờ vào mùi đặc trưng Xâm nhập vào cơ thể qua phổi, H2S bị oxy hoá trở thành các hợp chất sunfat có độc tính thấp

và không tích lũy trong cơ thể Khoảng 6% lượng khí hấp thụ sẽ được thải ra ngoài qua khí thở ra, phần còn lại sau khi chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu

Ở nồng độ thấp, H2S có kích thích lên mắt và đường hô hấp Hít thở lượng lớn hỗn hợp khí H2S, mercaptan, ammoniac… có thể gây thiếu oxy đột ngột và dẫn đến tử vong do ngạt Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mũi họng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi, viêm kết mạc nhãn cầu, tiết dịch mủ và giảm thị lực

Trang 20

Sunfua được tạo thành xâm nhập hệ tuần hoàn tác động đến các vùng cảm giác – mạch, vùng sinh phản xạ của các thần kinh động mạch cảnh

- Thường xuyên tiếp xúc với H2S ở nồng độ dưới mức gây độc cấp tính có thể gây nhiễm độc mãn tính Các triệu chứng có thể là: suy nhược, rối loạn hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tính khí thất thường, khó tập trung, mất ngủ, viêm phế quản mãn tính…

• Ảnh hưởng của Hydrocacbon

Hơi dầu có chứa các chất hydrocacbon nhẹ như metan, propan, butan, sunfua hydro Giới hạn nhiễm độc của các khí như sau:

Nồng độ hơi xăng, dầu từ 45% (thể tích) trở lên sẽ gây ngạt thở do thiếu ôxy Triệu chứng nhiễm độc như say, co giật, ngạt, viêm phổi, áp xe phổi

Dầu xăng ở nồng độ trên 40.000 mg/m3 có thể bị tai biến cấp tính với các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, tâm thần, nhức đầu, buồn nôn, ở nồng độ trên 60.000 mg/ m3 sẽ xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm chí gây tử vong

Người nhạy cảm xăng dầu: tác động trực tiếp lên da (ghẻ, ban đỏ, eczema, bệnh nốt dầu, ung thư da)

Các hydrocacbon mạch thẳng như dung môi naphta; các hydrocacbon mạch vòng như cyclohexan; các hydrocacbon mạch vòng thơm như benzen, toluen, xylen; các dẫn xuất của hydrocacbon như cyclohexanol, butanol, axeton, etyl acetat, butyl acetat, metyletyl xeton (MEK) và các dẫn xuất halogen

Các hợp chất hữu cơ bay hơi (THC): Dưới ánh sáng mặt trời, các THC

Trang 21

hại tới sức khỏe (rối loạn hô hấp, đau đầu, nhức mắt), gây hại cho cây cối và vật liệu

• Ảnh hưởng của Formaldehyde

Formaldehyde với nồng độ thấp kích thích da, mắt, đường hô hấp, ở liều cao có tác động toàn thân, gây ngủ Người bị nhiễm độc mãn tính có tổn thương rất đặc trưng ở móng tay: móng tay màu nâu, mềm ra, dễ gẫy, viêm nhiễm ở xung quanh móng rồi mưng mủ

Nồng độ tối đa cho phép của hơi formaldehyde trong không khí là 0,012mg/ m3 (TCVN 5938-1995), trong khí thải là 6 mg/ m3 Tổ chức Y tế Thế giới: nồng độ giới hạn formandehyde là 100 mg/ m3 trong không khí với thời gian trung bình 30 phút (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010- Hướng dẫn chung Môi trường - Sức khỏe - An toàn (EHS))

1.1.3 Chất lượng môi trường không khí đô thị tại Việt Nam

Các thông tin và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí trong báo cáo được xây dựng dựa trên số liệu quan trắc từ các chương trình quan trắc môi trường do Tổng cục Môi trường, các đơn vị trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và các địa phương thực hiện

Hiện nay hoạt động quan trắc môi trường ở Việt Nam chủ yếu là quan trắc thủ công, lấy mẫu tại hiện trường và vận chuyển về ph.ng thí nghiệm để phân tích

Các chương trình quan trắc thủ công của quốc gia và địa phương được thực hiện với tần suất từ 2 - 6 lần/năm Bên cạnh đó, mạng lưới các trạm quan trắc tự động đã và đang được lắp đặt và vận hành trong toàn quốc ở cả cấp Trung ương và địa phương để giám sát liên tục diễn biến chất lượng môi trường không khí xung quanh Các thông số được sử dụng để đánh giá ô nhiễm không khí bao gồm bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi PM10, bụi mịn (PM2,5 và PM1), SO2, NO -

NO2- NOx, CO, O3, bụi chì, một số chất độc hại trong không khí và tiếng ồn

Môi trường không khí tại các đô thị chịu ảnh hưởng tổng hợp từ nhiều nguồn thải Trong khoảng 5 năm trở lại đây, chất lượng không khí đô thị chưa có nhiều cải thiện Chỉ số chất lượng không khí AQI vẫn duy trì ở mức tương đối cao, điển hình như ở Hà Nội số ngày có AQI ở mức kém (AQI = 101 ÷ 200) giai

Trang 22

đoạn từ 2010 - 2013 chiếm tới 40 - 60% tổng số ngày quan trắc trong năm và có những ngày chất lượng không khí suy giảm đến ngưỡng xấu (AQI = 201 ÷ 300)

và nguy hại (AQI>300)

Một điều đáng lưu ý là dựa trên số liệu quan trắc liên tục tự động từ một

số trạm ven đường có thể thấy nồng độ khí O3 ở Việt Nam đang có xu hướng tăng đáng kể và rõ rệt từ năm 2013 Các thông số khác như CO, SO2,…vẫn duy trì ở ngưỡng cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT Riêng mức độ ô nhiễm khí

SO2 có xu hướng giảm so với thời gian trước đây (Tổng cục Môi trường, 2013)

Hình 1.1 Diễn biến chỉ số chất lượng không khí AQI tại ở 3 trạm quan trắc

tự động, liên tục giai đoạn 2010 - 2013

1.1.4 Các yếu tố gây ảnh hưởng tới chất lượng không khí

Môi trường không khí bao bọc xung quanh ta rất dễ bị ảnh hưởng bới các yếu tố tự nhiên và nhân tạo Các yếu tố ảnh hưởng chính đến môi trường không khí bao gồm các yếu tố: yếu tố khí hậu, yếu tố gây ô nhiễm từ nguồn tự nhiên và yếu tố gây ô nhiễm từ nguồn nhân tạo:

- Các yếu tố khí hậu :

+ Ảnh hưởng của gió:

Gió gây ra các dòng chảy rối không khí ở lớp sát mặt đất Nhờ có gió chất

ô nhiễm được khuếch tán rộng ra làm cho nồng độ chất ô nhiễm giảm xuống rất nhiều so với ban đầu Gió là nhân tố đặc biệt quan trọng trong việc khuếch tán bụi và hơi hóa chất nặng hơn không khí

Trang 23

Gió có thể khuếch tán chất ô nhiễm, làm giảm nồng độ ban đầu vì nó thường gây các dòng chảy rối của không khí sát mặt đất Khác với các dòng chảy tầng xuất hiện khi gió yếu, dòng chảy rối của không khí được đặc trưng bằng việc xáo trộn các phần tử khí ở các lớp sát cạnh nhau Do các xáo trộn này, các phần tử chất ô nhiễm cũng được nhanh chóng di chuyển sang các lớp không khí lân cận Kết quả là sự khuếch tán chất ô nhiễm mạnh mẽ hơn, hiệu quả hơn

Phải ghi nhận rằng gió luôn luôn có xu hướng thay đổi chiều thổi tới và tốc độ thổi Mặc dù có những thống kê theo dõi chặt chẽ cho phép xác định các giá trị và phương hướng tức thời cũng như tần suất ở mỗi cấp gió và hướng gió.Việc xem xét hướng gió nhằm phục vụ cho mục đích quy hoạch vị trí nguồn thải, cố tránh cho nguồn thải chất ô nhiễm đứng đầu hướng gió chủ đạo các khu dân cư, các công trình quan trọng

+ Độ ẩm và mưa:

Trong điều kiện có độ ẩm lớn, các hạt bụi sẽ dính kết vào nhau thành hạt lớn và rơi nhanh xuống đất Tuy vậy, các vi sinh vật trong không khí phát triển nhanh chóng, bám theo các hạt bụi khuếch tán rộng xuống chiều dưới gió

Mưa có tác dụng rửa sạch môi trường khí Hạt mưa kéo theo hạt bụi, hấp thu một số chất ô nhiễm và rơi xuống đất Do đó, ở các vùng không khí có chứa chất ô nhiễm nhiều, nước mưa cũng mang theo chất ô nhiễm làm ảnh hưởng tới môi trường đất và nước phía dưới

Trong cơn mưa, lớp không khí trên cao trút các hạt nước xuống thành mưa nên có xu hướng nóng lên, ngược lại nước mưa rơi xuống mặt đất sẽ bốc hơi, thu nhiệt của mặt đất và lớp không khí sát mặt đất nên có thể xảy ra hiện tượng nghịch nhiệt, không có lợi cho việc khuếch tán chất ô nhiễm vào không khí

- Nguồn ô nhiễm tự nhiên do: hoạt động của núi lửa, cháy rừng, bão cát,

đại dương, thực vật, vi khuẩn, vi sinh vật, phóng xạ và các chất có nguồn gốc từ

vũ trụ

- Nguồn ô nhiễm nhân tạo: Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp là

chính (do đốt nhiên liệu, khí thải trong công nghiệp gang thép, trong công nghiệp luyện kim màu, trong công nghiệp sản xuất xi măng, trong công nghiệp sản xuất hóa chất )

Trang 24

+ Ô nhiễm bụi và bụi mịn:

Trong ô nhiễm không khí, không thể không kể đến ô nhiễm bụi, kích thước hạt ≤10 µm và bụi mịn ≤2,5 µm ở dạng phân tử hoặc các sol khí của các chất ô nhiễm Các hạt này có khả năng đi sâu vào cơ thể người đặc biệt là đối với

hệ hô hấp và có khả năng gây ra các bệnh lý về hô hấp và tim mạch

Các hạt bụi mịn có thể gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người và làm giảm tuổi thọ, đặc biệt là ở những người nhạy cảm như: trẻ em, người già và những người có tiền sử bệnh tim và bệnh phổi Các nghiên cứu y học thực hiện trên toàn thế giới đã xác định được một thống kê liên kết giữa các nồng độ PM10

trong không khí xung quanh và tác động có hại đến sức khỏe con người Chúng bao gồm việc gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh tim và phổi, và trong một số trường hợp, khiến cho tỷ lệ tử vong tăng lên Các ảnh hưởng đối với sức khỏe thường được cảnh báo là tăng lên liên quan đến bệnh hen suyễn ở trẻ em Cho đến nay, chưa thực sự chứng minh được mối tương quan nguyên nhân - hệ quả giữa các thành phần phân tử hạt hoặc các đặc tính của các hạt vật chất đối với các ảnh hưởng về sức khỏe Mặc dù vậy, nhiều thống kê đã chỉ ra được sự ảnh hưởng của các hạt vật chất đối với sức khỏe con người, và được đưa vào kiểm soát trong các văn bản pháp luật về môi trường không khí xung quanh cho bụi PM10 và PM2.5 ở Canada, Châu Âu và Mỹ

Nguồn gốc của các hạt bụi mịn trong không khí xung quanh: hạt vật chất

hiện diện trong không khí xung quanh là một sự kết hợp của vật liệu sơ cấp và thứ cấp Hạt vật chất chính phát sinh từ các ống khói ở dạng hạt, như tro, bụi hoặc các sol khí mang động năng Dạng hạt vật chất thứ cấp từ sol khí và chất khí trong không khí xung quanh, và hạ lưu của nguồn thải Có rất nhiều hình thái thứ cấp của các hạt thứ cấp, trong đó bao gồm các phản ứng hóa học, phản ứng hạt nhân, quá trình ngưng tụ và sự bay hơi của sương mù (nhiều nước châu Âu và châu Mỹ đã xảy ra các hiện tượng sương mù quang hóa là do sự kết hợp giữa các phân tử hạt sơ cấp và thứ cấp của các hóa chất tồn tại ở dạng sol khí) và cụm mây trong đó các loại khí đã giải phóng và xảy ra phản ứng

Trang 25

Nguồn gốc của PM 10 và PM 2.5 : đốt than, dầu, xăng, dầu diesel, gỗ, và các sinh khối; Các sản phẩm biến đổi khí quyển của SO2, NOx, NH3 và hợp chất hữu cơ; Quá trình sản xuất công nghiệp phát sinh nhiệt độ cao, chẳng hạn như nhà máy luyện cán thép; Nguồn tự nhiên bao gồm cả bào tử, vi rút và bụi từ các khu vực tự nhiên khô; Các hạt bụi bị cuốn theo thông qua các hoạt động nông nghiệp

và giao thông; Các thành phần của hạt vật chất rất đa dạng và có thể bao gồm các chất như SO2, NO3-, H+, NH4+, cacbon nguyên tố, silica, alumina, bụi kim loại hay hợp chất hữu cơ, các nguyên tố vi lượng, kim loại hàm lượng vết, phân tử nước và gen sinh học hữu cơ loài Hỗn hợp này sẽ thay đổi theo loại nguồn, vị trí

và điều kiện thời tiết, chẳng hạn như nhiệt độ và hướng gió

1.1.5 Các chỉ số được áp dụng trong đánh giá chất lượng không khí

Theo Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA), chỉ số chất lượng không khí (Air Quality Index - AQI), chỉ số ô nhiễm không khí (Air Pollution Index - API), chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm (Pollutant Standard Index - PSI), chỉ số thiệt hại

ô nhiễm không khí (Air Pollulion Cost Index - APCI) là các chỉ số được các cơ quan của chính phủ sử dụng để cho biết đặc điểm chất lượng không khí tại một vị trí nào đó

Chỉ số chất lượng không khí (AQI)

Chỉ số chất lượng không khí (AQI) là chỉ số đại diện cho nồng độ của một nhóm các chất ô nhiễm không khí gồm: CO, NO2, SO2,O3 và bụi nhằm cho biết tình trạng chất lượng không khí trong môi trường sống của chúng ta, ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân

a) Mục đích của việc sử dụng chỉ số chất lượng không khí

- Đánh giá nhanh chất lượng không khí một cách tổng quát

- Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng không khí

- Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan

- Nâng cao nhận thức về môi trường

Trang 26

b) Các nguyên tắc xây dựng chỉ số AQI

Các nguyên tắc xây dựng chỉ số AQI bao gồm: Bảo đảm tính phù hợp; Bảo đảm tính chính xác; Bảo đảm tính nhất quán; Bảo đảm tính liên tục; Bảo đảm tính sẵn có; Bảo đảm tính có thể so sánh

c) Các yêu cầu đối với việc tính toán chỉ số chất lượng không khí

Chỉ số chất lượng không khí được tính toán riêng cho số liệu của từng trạm quan trắc không khí tự động cố định liên tục đối với môi trường không khí xung quanh;

AQI được tính toán cho từng thông số quan trắc Mỗi thông số sẽ xác định được một giá trị AQI cụ thể, giá trị AQI cuối cùng là giá trị lớn nhất trong các giá trị AQI của mỗi thông số

Thang đo giá trị AQI được chia thành các khoảng nhất định Khi giá trị AQI nằm trong một khoảng nào đó, thì thông điệp cảnh báo cho cộng đồng ứng với khoảng giá trị đó sẽ được đưa ra

d) Quy trình tính toán và sử dụng AQI trong đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh: Gồm các bước sau:

- Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc từ trạm quan trắc môi trường không khí tự động cố định liên tục (số liệu đã qua xử lý)

- Tính toán các chỉ số chất lượng không khí đối với từng thông số theo công thức

- Tính toán chỉ số chất lượng không khí theo giờ/theo ngày

- So sánh chỉ số chất lượng không khí với bảng xác định mức cảnh báo ô nhiễm môi trường không khí và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người

Theo cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) AQI tính toán cho 5 chất ô nhiễm chính: SO2, NOx, CO, O3, TSP Chỉ số này dùng để theo dõi chất lượng môi trường không khí hàng ngày, mức độ ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe (khi hít thở ô nhiễm không khí trong vài giờ, vài ngày), từ đó cung cấp thông tin để đối phó với tình trạng ô nhiễm Chỉ số AQI cà.ng cao mức ô nhiễm càng lớn

Trang 27

Bảng 1.3 Phân loại các nhóm chất lượng của AQI

(Nguồn: Nguyễn Bắc Giang, 2009)

e) Cấu trúc của chỉ số chất lượng không khí AQI

- Chỉ số các chất ô nhiễm vùng đô thị : gồm có các thông số SO2, NOx,

CO, O3, TSP

- Chỉ số chất lượng không khí vùng ven đô

- Chỉ số thải công nghiệp

Chỉ số thiệt hại do ô nhiễm không khí (APCI)

Chỉ số này dùng để mô tả thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm không khí Nó chia thiệt hại kinh tế thành nhiều loại, mỗi loại tương ứng với một loại tác động khác nhau của ô nhiễm không khí Tổng chi phí của một dạng thiệt hại được tính bằng Số thiệt hại trên một đơn vị bị tác động nhân số tiền bị mất đi khi một đơn

vị bị thiệt hại

Tổng chi phí thiệt hại do ô nhiễm không khí được tính bằng công thức:

TC = ΣCi.Qi.FiTrong đó: TC : Tổng chi phí thiệt hại do ô nhiễm không khí

Ci : Chi phí trên một đơn vị của một dạng thiệt hại i

Qi : Số đơn vị bị tác động ở dạng thiệt hại i

Fi : Mô tả sự thay đổi đối với đơn vị thiệt hại của từng dạng

ứng với các mức ô nhiễm không khí

Trang 28

Chỉ số ô nhiễm không khí (API)

Chỉ số này dùng để cảnh báo đến cộng đồng tình trạng ô nhiễm (xấu) đang xuất hiện, giúp cộng đồng và những người nhạy cảm có những đề phòng cần thiết

Tính toán API dựa vào việc so sánh nồng độ của những chất ô nhiễm chính (SO2, NOx, CO, O3, TSP) và tác động của chúng đến sức khỏe API của chất nào cao nhất sẽ được chọn làm API của giờ đó

Bảng 1.4 Mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người của chất lượng không

khí ở các mức API khác nhau

Thể hiện chất lượng

không khí

Mức ô nhiễm không khí

Chất lượng không khí

xấu cho cả tiếp xúc ở

thời gian ngắn và dài

Rất cao 100 –

200

Vài người có thể cảm thấy những ảnh hưởng tức thời đến sức khỏe, tiếp xúc thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng do vậy cần cẩn thận khi tiếp xúc trong thời gian dài Chất lượng không khí

cực xấu cho tiếp xúc ở

thời gian dài

99

Vài người có thể cảm thấy những ảnh hưởng tức thời đến sức khỏe, tiếp xúc thời gian dài

sẽ gây ảnh hưởng Chất lượng không khí

Chất lượng không khí

Nguồn: Nguyễn Bắc Giang, 2009

Trang 29

Ngoài ra còn sử dụng chỉ số API ven đường để cung cấp thông tin về mức

độ ô nhiễm gần nguồn thải của các phương tiện giao thông của những thành phố đông đúc

Bảng 1.5 Ảnh hưởng của API ven đường đối với sức khỏe

Mức ô nhiễm

không khí API

Lời khuyên với cộng đồng

Nguy hiểm 201 – 500

Cộng đồng nên tránh những hoạt động ngoài trời

Cộng đồng nên tranh toếp xúc thời gian dài ở những khu vực đó Nếu cần thiết phải ra ngoài thì cần giảm thiểu tiếp xúc tối đa

Rất cao 100 – 200

Những người bị bệnh

về tim và phổi nên giảm thiểu những họat động ngoài trời

và sự tiếp xúc

Những người bị bệnh về tim

và phổi nên tránh tiếp xúc với thời gian dài ở những khu vực đó Nếu cần thiết phải ra ngoài thì cần giảm thiểu tiếp xúc tối đa

Cao 51 – 99 Không có yêu cầu gì, nhưng có thể có tác hại nếu

tiếp xúc thời gian dài Vừa phải 26 – 50 Không có yêu cầu gì

Nguồn: Nguyễn Bắc Giang, 2009

Chỉ số tiêu chuẩn chất gây ô nhiễm không khí (PSI)

Chỉ số này được Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) đưa ra để thể hiện sự cảnh báo chất lượng không khí đối với cộng đồng

Giá trị PSI xuất phát từ việc đo lường nồng độ các chất ô nhiễm và được báo cáo hàng ngày ở tất cả các vùng đô thị ở Mỹ với số dân trên 200.000 người giá trị PSI được thông báo trên tivi, radio, báo của địa phương

PSI cũng được tính toán từ nồng độ các chất ô nhiễm SO2, NO2, CO,

O3, PM10

Trang 30

PSI tổng hợp thông tin nồng độ của các tác nhân gây ô nhiễm thông qua mạng lưới giám sát liên hoàn, sau đó cung cấp chỉ số chất lượng không khí vùng

đô thị Ước tính PSI dựa vào số chất ô nhiễm được giám sát cũng như số trạm giám sát thu thập được dữ liệu

Phương pháp đánh giá chất lượng không khí tại Trạm Nguyễn Văn Cừ

Tổng cục Môi trường ban hành ngày 01/07/2011 (Quyết định TCMT) lại quy định sử dụng AQI để đánh giá chất lượng không khí cho các trạm

878/QĐ-tự động Xét điều kiện thực tế ở các tỉnh thành nói chung và Hà Nội nói riêng, hiện tại và trong tương lai đến năm 2020, loại hình quan trắc định kỳ theo thiết bị thông dụng và thụ động vẫn là chủ yếu, chưa thể thay thế ngay bằng tất cả các trạm quan trắc tự động liên tục

Hiện tại, trạm quan trắc không khí tự động đặt tại Nguyễn Văn Cừ sử dụng cách tính AQI được hướng dẫn và ban hành theo Quyết định số 878/QĐ-TCMT của Tổng cục Môi trường nhằm đánh giá nhanh, chính xác hiện trạng ô nhiễm tại các vị trí, các điểm quan trắc cũng như cung cấp thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan nhất, đồng thời khai

thác thêm những thông tin về số liệu quan trắc được tại vị trí quan trắc

Tính toán giá trị AQI theo giờ

a Giá trị AQI theo giờ của từng thông số (AQI x h

)

Giá trị AQI theo giờ của từng thông số được tính toán theo công thức sau đây:

100

x

x h

x

QC

TS AQI =

TSx: Giá trị quan trắc trung bình 1 giờ của thông số X

QCx: Giá trị quy chuẩn trung bình 1 giờ của thông số X

Lưu ý: Đối với thông số PM 10 : do không có quy chuẩn trung bình 1 giờ, vì vậy lấy quy chuẩn của TSP trung bình 1 giờ thay thế cho PM 10

AQIxh : Giá trị AQI theo giờ của thông số X (được làm tròn thành số nguyên)

Trang 31

b Giá trị AQI theo giờ

Sau khi đã có giá trị AQI x h theo giờ của mỗi thông số, chọn giá trị AQI

lớn nhất của 05 thông số trong cùng một thời gian (01 giờ) để lấy làm giá trị AQI

theo giờ

AQIh = max(AQIhx) Trong 01 ngày, mỗi thông số có 24 giá trị trung bình 01 giờ, vì vậy, đối với mỗi thông số sẽ tính toán được 24 giá trị AQIxh giờ, tương ứng sẽ tính toán được 24 giá trị AQI theo giờ để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người theo giờ

Tính toán giá trị AQI theo ngày

a Giá trị AQI theo ngày của từng thông số

Đầu tiên tính giá trị trung gian là AQI trung bình 24 giờ của từng thông số theo công thức sau đây:

100 24

x

x h

x

QC

TS

TSx: giá trị quan trắc trung bình 24 giờ của thông số X

QCx: giá trị quy chuẩn trung bình 24 giờ của thông số X AQIx24: giá trị AQI tính bằng giá trị trung bình 24 giờ của thông số X (được làm tròn thành số nguyên)

Lưu ý: không tính giá trị AQI 24h O3

Giá trị AQI theo ngày của từng thông số được xác định là giá trị lớn nhất

trong số các giá trị AQItheo giờ của thông số đó trong 01 ngày và giá trị AQI trung bình 24 giờ của thông số đó

) ,

x

h x

d

AQI =

Lưu ý: Giá trị AQI d O3 = max(AQI h O3 )

Trong đó AQIdx là giá trị AQI ngày của thông số X

b Giá trị AQI theo ngày

Sau khi đã có các giá trị AQI theo ngày của mỗi thông số, giá trị AQI lớn nhất của các thông số đó được lấy làm giá AQI theo ngày của trạm quan trắc đó

)max( d

x

AQI =

Trang 32

Sử dụng chỉ số AQI để cảnh báo chất lượng không

Sau khi tính toán được chỉ số chất lượng không khí, sử dụng bảng xác định giá trị AQI tương ứng với mức cảnh báo chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người để so sánh, đánh giá Cụ thể như sau:

Bảng 1.6 Thang chất lượng không khí theo Quyết định 878/QĐ-TCMT Khoảng giá

trị AQI

Chất lượng

51 – 100 Trung bình Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian

người khác hạn chế ở bên ngoài

Đỏ

Ghi chú: Nhóm nhạy cảm bao gồm: trẻ em, người già và những người mắc bệnh hô hấp

1.2 Tổng quan về mạng lưới quan trắc chất lượng không khí tại Việt Nam

1.2.1 Mạng lưới quan trắc không khí tại Việt Nam

Trên thế giới hiện nay, loài người bắt đầu phải gánh chịu những thảm hoạ khủng khiếp do không khí gây ra Trái đất đang nóng dần lên do các hoạt động của con người đã thải quá nhiều khí CO2, SO2, NO2, rồi hiện tượng hiệu ứng nhà kính xảy ra, mưa axit, nhiều lỗ thủng tầng ôzôn xuất hiện Tất cả các thảm hoạ

đó đều có nguyên nhân là do các hoạt động của con người Việt Nam là một bộ phận của thế giới nên cũng chịu những tác động chung đó Hơn nữa, nước ta đang phát triển, quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá tăng nhanh khiến không khí nước ta ngày càng bị ô nhiễm nặng hơn, nhất là ở các khu đô thị, khu công nghiệp

và các làng nghề Mạng lưới quan trắc môi trường đã được thiết lập thường xuyên tại nhiều quốc gia trên thế giới Canada có 286 điểm quan trắc ô nhiễm không khí

Trang 33

nông thôn (Defra) đã xây dựng và thiết lập hệ thống cảm biến quan trắc ô nhiễm môi trường không khí với tên gọi là AURN (Hệ thống quan trắc tự động thành phố

và vùng nông thôn) với 132 điểm quan trắc và thực hiện quan trắc các thông số

NO2, NOx, CO, O3, SO2 và bụi PM10; PM2,5 (Defra, 2011)

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, Bộ Khoa học, Công nghệ

và Môi trường (nay là bộ Tài nguyên & Môi trường) đã xây dựng và đưa vào hoạt động mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia Các trạm quan trắc môi trường quốc gia được xây dựng trên cơ sở phối hợp giữa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường với các cơ quan nghiên cứu, phòng thí nghiệm đang hoạt động của các Bộ, ngành và địa phương gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và tỉnh Lào Cai Tại thời điểm đó, đây là biện pháp hiệu quả và kịp thời, tận dụng được cơ sở vật chất

về trang thiết bị cũng như nguồn nhân lực sẵn có của các cơ quan này Tính đến năm 2015, mạng lưới đã có 21 trạm được thành lập, tiến hành quan trắc các thành phần môi trường như: nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước mưa, nước biển, đất, phóng xạ, không khí xung quanh và tiếng ồn, chất thải rắn, môi trường lao động, y tế và công nghiệp, tại hàng nghìn điểm quan trắc trên toàn quốc với tần suất khoảng từ 2 đến 6 lần/năm

Sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập năm 2002, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về

“Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và Nhà nước cho ra đời Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” (sau đây gọi là Quyết định số 16)

Căn cứ theo Quyết định số 16, mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia được chia thành hai mạng lưới: (1) Mạng lưới quan trắc môi trường nền và (2) Mạng lưới quan trắc môi trường tác động

Trang 34

- Mạng lưới quan trắc môi trường nền được xây dựng trên nguyên tắc kế

thừa các trạm, điểm quan trắc môi trường đã có thuộc mạng lưới quan trắc môi trường không khí và nước do Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn (trước đây) và mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất do Tổng cục Địa chất (trước đây) quản

lý Nay, Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia và Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đều đã nhập về Bộ Tài nguyên và Môi trường, do Bộ quản lý và giao nhiệm vụ quan trắc môi trường nền trực tiếp

- Mạng lưới quan trắc môi trường tác động: được xây dựng trên nguyên

tắc kế thừa các trạm, điểm quan trắc môi trường đã có thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia trước đây do Tổng cục Môi trường quản lý, và một số trạm, điểm quan trắc môi trường do Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam quản lý thực hiện Theo Quyết định số 16, Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường được xác định là Trung tâm đầu mạng, thực hiện vai trò chỉ huy, điều hành hoạt động của toàn mạng lưới

Đồng thời, đối với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia gồm 14 loại hình trạm quan trắc, trong đó Trạm quan trắc không khí bao gồm các loại Trạm như sau:

* Đối với mạng lưới quan trắc môi trường nền:

- Trạm quan trắc môi trường không khí, nước mặt lục địa (sông, hồ,…);

- Trạm quan trắc môi trường biển;

- Trạm quan trắc môi trường không khí và nước mặt lục địa, lắng đọng axit;

- Trạm vùng quan trắc nền nước dưới đất;

* Đối với mạng lưới quan trắc môi trường tác động:

Trang 35

- Trạm quan trắc chất thải;

- Trạm không khí tự động (58 Trạm)

- Mạng lưới quan trắc môi trường địa phương

Thực hiện Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước và Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27/12/2007 giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội

vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP, phần lớn các địa phương đã thành lập đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quan trắc môi trường, theo dõi và giám sát chất lượng môi trường không khí và nước trên địa bàn của địa phương mình Tính đến giữa năm 2010, đã có trên 40 địa phương trong cả nước thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường với các tên gọi khác nhau, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Môi trường

Tại một số địa phương có nguồn ngân sách dồi dào hoặc có sự hỗ trợ kinh phí của các dự án, tổ chức trong và ngoài nước (như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Đà Nẵng ), các nguồn lực tài chính, trang thiết bị và con người đã được quan tâm đầu tư, phát triển khá mạnh Trong khi đó, tại nhiều địa phương khác, việc đầu tư các nguồn lực cho hoạt động quan trắc môi trường chưa được quan tâm, chú ý đúng mức Thời gian qua, một số địa phương có những vấn đề

“nóng” về môi trường (như: Lâm Đồng, Đăk Nông, An Giang, Lào Cai, Phú Thọ, Ninh Thuận ) cũng đã và đang xây dựng các dự án đầu tư tăng cường năng lực quan trắc môi trường

- Mạng lưới quan trắc môi trường thuộc các Bộ, ngành khác

Ngoài mạng lưới quan trắc môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

và các địa phương trên cả nước, tại các Bộ ngành khác, bên cạnh việc tham gia mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhiều Bộ ngành, cũng tiến hành quan trắc một số thành phần môi trường để đánh giá các tác động đến môi trường do hoạt động của ngành, lĩnh vực mình quản lý theo quy định tại Điều 94 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Đến nay, nhiều

Trang 36

Bộ ngành như: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam đã có hoạt động quan trắc môi trường và cũng đã thu được những dữ liệu cơ bản phục vụ yêu cầu quản lý môi trường của

Bộ, ngành mình (Nguyễn Thị Nguyệt Anh, 2015)

Hiện tại, Việt Nam đang tiến hành công tác quan trắc chất lượng không khí thông qua 02 phương pháp:

- Quan trắc không khí bằng phương pháp thủ công: tiến hành quan trắc tại

vị trí cần đo, lấy mẫu và mang về phòng thí nghiệm phân tích

- Quan trắc không khí bằng phương pháp tự động: trang bị đầu tư hệ thống trạm quan trắc tự động để tiến hành đo liên tục các mẫu tại vị trí cần quan trắc và cho kết qua tức thời

1.2.2 Chất lượng môi trường không khí đô thị tại thành phố Hà Nội

Tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh, mạnh đã gây ra hàng loạt các vấn đề liên quan đến môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng Theo thống

kê của Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội, mỗi năm thành phố Hà Nội phải tiếp nhận khoảng 80.000 tấn bụi, khói; 9.000 tấn khí SO2; 46.000 tấn khí

CO2 từ các cơ sở công nghiệp thải ra Ngoài ra, các phương tiện giao thông ô tô,

xe máy cũng được xác định như là một nguồn phát thải lớn Những kết quả nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, chất lượng không khí ở khu vực ngoại thành Hà Nội chưa bị ô nhiễm bởi CO, SO2, NO2 và bụi lơ lửng (TSP), ngoại trừ tại các khu công nghiệp và các khu vực gần các tuyến đường giao thông liên tỉnh, đường cao tốc Còn khu vực nội thành thì hầu hết tại các khu công nghiệp, tuyến giao thông chính đều bị ô nhiễm nhưng ở các mức độ khác nhau

Tại các tuyến giao thông, ô nhiễm bụi lơ lửng (TSP) là chủ yếu với nồng

độ đo được cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 3 - 4 lần Những khu vực đang thi công các công trình xây dựng, giao thông, đô thị mới,… nồng độ TSP đo được thường cao hơn 7 - 10 lần so với TCCP Nồng độ các khí SO2, NO2 trung bình

Trang 37

hơn từ 2,5 đến 4,4 lần so với TCCP Bên cạnh đó, vấn đề gia tăng dân số cũng tạo ra sức ép lớn đối với môi trường không khí Dự báo chỉ trong gần 10 năm dân

số thủ đô tăng lên 0,62 triệu người (gần 20%)

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường không khí do bụi trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được các nhà khoa học cảnh báo là đang ở mức “báo động đỏ” Kết quả quan trắc về nồng độ bụi lơ lửng trên địa bàn Hà Nội cho thấy: Ở các quận nội thành đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 3 lần Trong đó, địa bàn quận Đống Đa, Long Biên có nồng độ bụi cao nhất 0,8 mg/m3, gấp 4 lần so với TCCP, tiếp đến là địa bàn quận Tây Hồ, Hoàng Mai 0,78 mg/m3 Ngoài ra, các khu vực được coi là ô nhiễm trọng điểm bụi trên địa bàn Hà Nội được xác định gồm: đường Nam Thăng Long, đường Nguyễn Tam Trinh, Đường 32 và hiện nay là các nút giao thông đang thi công như ngã Tư Sở, ngã Tư Bách Khoa, gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đối với người dân khi qua lại những khu vực này Trong 10 năm qua, bụi lơ lửng tại Hà Nội do công nghiệp và thủ công nghiệp gây ra chiếm tới 67%, do đường phố bẩn chiếm khoảng 30% và còn lại là do các phương tiện giao thông thải ra Số liệu thống kê năm 1996 -

1997 thì ô nhiễm TSP đã xảy ra trầm trọng ở khu công nghiệp Thượng Đình: Cao su Sao Vàng, thuốc lá Thăng Long, Bóng đèn - Phích nước Rạng Đông với đường kính khu vực ô nhiễm khoảng 1,7km và nồng độ lớn hơn tiêu chuẩn cho phép 2 - 4 lần; Tại khu công nghiệp Minh Khai, Mai Động, Vĩnh Tuy với đường kính ô nhiễm khoảng 2,5km, có nồng độ TSP cao hơn tiêu chuẩn cho phép 2 - 3 lần Trong những năm gần đây nồng độ và bán kính ảnh hưởng của bụi ở khu vực này đã có xu hướng giảm dần

Bên cạnh đó các hoạt động giao thông vận tải cũng là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí, nhất là sự phát thải các khí carbon oxide (CO), hỗn hợp các chất hữu cơ bay hơi (VOC) và nitơ dioxide (NO2).Trong đó, khí VOC có chứa nhiều loại hóa chất về lâu dài có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe Hỗn hợp khí này có thể được tìm thấy trong hàng ngàn sản phẩm, nhất là các sản phẩm dùng trong nhà như các loại sơn và dung môi sơn, hóa chất tẩy rửa, vật liệu xây dựng và nội thất, thiết bị văn phòng.Theo TS Hoàng Dương Tùng - Phó tổng

Trang 38

cục trưởng Tổng cục Môi trường, cho biết tại hầu hết các khu vực của Hà Nội, nồng độ bụi những năm gần đây đều vượt tiêu chuẩn cho phép Hàm lượng ô nhiễm tại các nút giao thông và các công trường đang xây dựng vẫn duy trì ở mức cao, vượt quy chuẩn Việt Nam

Ngoài ra, ô nhiễm môi trường không khí ở Hà Nội còn chịu ảnh hưởng lớn của các chất khí thải độc hại như SO2, NOx, CO, CO2, … tạo ra các khu vực phát triển công nghiệp có sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch.Với tốc độ tăng trưởng bình quân 12,7%/năm, hoạt động sản xuất công nghiệp được coi là một trong những nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí Kết quả điều tra 400 cơ

sở công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố cho thấy: Gần 200 cơ sở

có tiềm năng thải các chất thải gây ô nhiễm không khí, mà chủ yếu là các cơ sở công nghiệp cũ được xây dựng từ những năm 80 của thế kỷ XX với công nghệ lạc hậu và hầu như chưa có thiết bị xử lý khí thải độc hại Trước đây, các cơ sở này nằm ở ngoại thành, thì nay đã nằm ngay trong nội thành, giữa các khu dân cư đông đúc do quá trình mở rộng ranh giới đô thị Những cơ sở mới được xây dựng tập trung ở các khu công nghiệp, nhưng chưa xử lý triệt để các khí thải độc hại nên vẫn gây ô nhiễm môi trường xung quanh Các khí thải độc hại phát sinh từ những cơ sở này chủ yếu do quá trình chuyển hóa năng lượng đốt than, xăng và dầu các loại Theo Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội, hàng năm các

cơ sở công nghiệp ở Hà Nội tiêu thụ khoảng 240.000 tấn than, 250.000 tấn xăng, dầu và thải vào bầu không khí hơn 80.000 tấn bụi khói, 10.000 tấn khí SO2, 19.000 tấn khí NOx, 46.000 tấn khí CO, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường không khí một số khu vực của thành phố Trong đó, các cơ sở sản xuất thuộc ngành hoá chất, dệt và chế biến thực phẩm gây ô nhiễm lớn nhất

Lượng khí thải và bụi đi vào môi trường không khí Hà Nội ngày một tăng cao cùng sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp, phương tiện giao thông và các hoạt động xây dựng, sinh hoạt của người dân Chất lượng môi trường không khí thành phố Hà Nội đang bị suy thoái nghiêm trọng và gây nhiều tác động nguy hại đối với môi trường sống, sức khỏe người dân và sự tồn

Trang 39

pháp hạn chế, khắc phục tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng này là nhiệm vụ cấp bách và cần thiết

1.3 Trạm quan trắc tự động, cố định đặt tại 556 Nguyễn Văn Cừ

1.3.1 Giới thiệu chung về Trạm Nguyễn Văn Cừ

Để triển khai thực hiện Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020, trong năm 2007,

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt dự án đầu tư “Tăng cường thiết bị tự động quan trắc môi trường không khí và nước” bao gồm 7 trạm quan trắc môi trường không khí tự động, cố định và 6 trạm quan trắc nước tự động, cố định

Trạm quan trắc môi trường không khí tự động, cố định tại 556 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội (sau này gọi tắt là Trạm Nguyễn Văn Cừ) thuộc Trung tâm Quan trắc Môi trường - Tổng cục Môi trường

Trạm Nguyễn Văn Cừ hoàn thành lắp đặt vào tháng 5 năm 2009, bắt đầu hoạt động thử nghiệm từ tháng 6/2009 Giai đoạn thử nghiệm kéo dài hết năm

2009 Bắt đầu từ năm 2010 trạm đã đi vào hoạt động chính thức, hoạt động của trạm đã cung cấp chuỗi số liệu liên tục và ổn định về chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm

Trạm quan trắc được đầu tư từ Nhật thuôc hãng Horiba sản xuất và lắp đặt, Trạm có khả năng quan trắc các thông số môi trường cơ bản gồm: Bụi (PM10, PM2.5, PM1) , NOx, SO2, CO, O3 và các thông số vi khí hậu như: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, bức xạ mặt trời Vào tháng 6 năm 2012, Trạm Nguyễn Văn Cừ được bổ sung thêm 02 modul đo các thông số hữu cơ bao gồm: modul THC đo các thông số CH4, MNHC (hydrocacbon không metan), và modul BTEX đo các thông số sau: benzen, toluen, ethyl benzen, mp-xylen, o-xylen Ngoài ra trạm có hệ thống tự chuẩn, có khả năng tự chuẩn hàng ngày tại trạm và các thiết bị phục vụ thu nhận, truyền số liệu

Trạm quan trắc tự động, cố định được lắp đặt cách đường giao thông Nguyễn Văn Cừ 30m và nằm trong khuôn viên của toà nhà 5 tầng của Tổng cục Môi trường Đây là trục đường có mật độ giao thông lớn, là cửa ngõ phía Đông

Trang 40

và Đông Bắc của TP Hà Nội Mật độ xe (bao gồm xe máy, xe ô tô con, xe có trọng tải lớn) tham gia giao thông trung bình khoảng 13.000 chiếc/giờ và có xu thế ngày càng tăng

Tọa độ của trạm: Kinh độ: 21002’56,3”; Vĩ độ: 105052’58,8”

Trung tâm Quan trắc môi trường đã tiến hành nâng cấp, bổ sung các modul quan trắc tự động trong quá trình vận hành Trạm Nguyễn Văn Cừ trong 5 năm thời gian như sau:

+ Tháng 6/2009: Trạm được lắp đặt tại 556 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên,

Hà Nội và tiến hành chạy thử nghiệm Các thông số quan trắc tại Trạm bao gồm: Bụi (PM10, PM2.5, PM1) , NOx, SO2, CO, O3 và các thông số vi khí hậu như: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, bức xạ mặt trời

+ Tháng 7/2012: Trạm Nguyễn Văn Cừ được lắp thêm 02 modul THC (bao gồm các thông số CH4, MNHC, THC), modul BTEX (bao gồm các thông số benzen, toluen, ethyl benzen, mp-xylen, o-xylen)

+ Tháng 7/2015: Trạm Nguyễn Văn Cừ đã tiến hành gỡ bỏ modul THC (bao gồm các thông số CH4, MNHC, THC) ra khỏi hệ thống Trạm

Hệ thống Trạm quan trăc tự động được lắp đặt đồng bộ tất cả các hợp phần: hợp phần thiết bị quan trắc, hợp phần thiết bị lưu trữ dữ liệu và hợp phần thiết bị bổ trợ cho hệ thống Trạm

+ Hợp phần thiết bị quan trắc: bao gồm các hệ thống modul quan trắc phân tích các thông số khí tượng và không khí: nhiệt độ; độ ẩm; tốc độ gió; hướng gió; áp suất; bụi PM10, PM2,5, PM1; SO2, NOx-NO2-NO; O3; CO, THC, BTEX Các thiết bị quan trắc với tần suất 3s/1số liệu đối với tất cả các thông số

+ Hợp phần thiết bị lưu trữ số liệu: số liệu quan trắc từ các modul được lưu giữ tại datalogue của Trạm Nguyễn Văn Cừ, các số liệu được xuất ra qua cổng internet hoặc trích xuất trực tiếp Số liệu xuất ra theo định dạng excel trung bình 5p, 1h và 24h Các số liệu sau khi quan trắc được đưa trực tiếp lên cổng potal của Trung tâm Quan trắc môi trường www.quantracmoitruong.gov.vn

Ngày đăng: 28/05/2016, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh (2009). Cơ sở môi trường không khí và nước. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở môi trường không "khí và nước
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
13. Trung tâm Quan trắc môi trường – Tổng cục Môi trường (2011), Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường không khí tự động, cố định các năm 2009-2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp "kết quả quan trắc môi trường không khí tự "động, cố "định các năm 2009-2014
Tác giả: Trung tâm Quan trắc môi trường – Tổng cục Môi trường
Năm: 2011
14. Trung tâm Quan trắc môi trường – Tổng cục Môi trường (2013), Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường thuộc nhiệm vụ”Quan trắc môi trường tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc” năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp "kết quả quan trắc môi trường thuộc nhiệm vụ”Quan trắc môi trường tại vùng "kinh tế trọng điểm phía Bắc” năm 2013
Tác giả: Trung tâm Quan trắc môi trường – Tổng cục Môi trường
Năm: 2013
16. UBND thành phố Hà Nội (2012). Quyết định số: 355/QĐ-UBND TP Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2012 về Về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc không khí cố định trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020Các tài liệu từ mạng Internet 16. http://www.airquality.co.uk/ Link
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 06: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Thông tư số 18/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011b). Thông tư 28/2011/TT-BTNMT: Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn ngày 01 tháng 08 năm 2011 Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc môi trường Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014) Quyết định 2090/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2014 Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010) Hướng dẫn chung Môi trường - Sức khỏe - An toàn (EHS) Khác
9. Nguyễn Bắc Giang, (2009). Chỉ số chất lượng không khí. Bài giảng Khoa Môi trường, Đại học Khoa học Huế Khác
11. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2014). Luật Bảo vệ môi trường Khác
12. Tổng cục Môi trường (2011). Quyết định số 878/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011 về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI) Khác
15. Tổng Cục môi trường (2013) Dự thảo thông tư Quy định yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật cho trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Sơ đồ truyền nhận dữ liệu - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 1.3. Sơ đồ truyền nhận dữ liệu (Trang 42)
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính Quận Long Biên - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính Quận Long Biên (Trang 47)
Hình 3.2. Tốc độ và hướng gió chủ đạo tại Trạm Nguyễn Văn Cừ giai đoạn - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.2. Tốc độ và hướng gió chủ đạo tại Trạm Nguyễn Văn Cừ giai đoạn (Trang 49)
Hình 3.4. Hoa gió trong tháng 8 các năm 2011và năm 2013 - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.4. Hoa gió trong tháng 8 các năm 2011và năm 2013 (Trang 50)
Hình 3.10. Diễn biến nồng độ thông số SO 2 theo các giờ trong ngày - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.10. Diễn biến nồng độ thông số SO 2 theo các giờ trong ngày (Trang 56)
Hình 3.12. Giá trị trung bình năm của thông số  SO 2  từ năm 2010 - 2014 - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.12. Giá trị trung bình năm của thông số SO 2 từ năm 2010 - 2014 (Trang 57)
Hình 3.13. Sự phân bố kết quả quan trắc được của thông số  NO 2 - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.13. Sự phân bố kết quả quan trắc được của thông số NO 2 (Trang 58)
Hình 3.16. Giá trị trung bình năm của thông số  NO – NO 2 -NO x - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.16. Giá trị trung bình năm của thông số NO – NO 2 -NO x (Trang 60)
Hình 3.24. Số ngày vượt QCVN 05:2013 của thông số O 3 - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.24. Số ngày vượt QCVN 05:2013 của thông số O 3 (Trang 65)
Hình 3.25. Giá trị trung bình năm của thông số  O 3  từ năm 2010 - 2014 - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.25. Giá trị trung bình năm của thông số O 3 từ năm 2010 - 2014 (Trang 66)
Hình 3.26. Số ngày có giá trị cao về đêm của thông số O 3  tại 3 trạm quan trắc - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.26. Số ngày có giá trị cao về đêm của thông số O 3 tại 3 trạm quan trắc (Trang 66)
Hình 3.27. Sự phân bố kết quả quan trắc được của thông số PM 10 , PM 2,5 , - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.27. Sự phân bố kết quả quan trắc được của thông số PM 10 , PM 2,5 , (Trang 67)
Hình 3.30. Giá trị trung bình năm của các thông số  PM 10 , PM 2,5 , PM 1 - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.30. Giá trị trung bình năm của các thông số PM 10 , PM 2,5 , PM 1 (Trang 69)
Hình 3.31. Số ngày vượt chuẩn trung bình 24h của thông số PM 10 - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Hình 3.31. Số ngày vượt chuẩn trung bình 24h của thông số PM 10 (Trang 70)
Bảng 3.5. Tỷ lệ % AQI theo từng múi giờ tại Trạm Nguyễn Văn Cừ  Chất lượng - đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí tại khu vực đặt trạm quan trắc không khí tự động cố định tại 556 nguyễn văn cừ, long biên, hà nội
Bảng 3.5. Tỷ lệ % AQI theo từng múi giờ tại Trạm Nguyễn Văn Cừ Chất lượng (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w