Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv 4.1.1 Số lượng thanh niên trên địa bàn nông thôn huyện Gia Lâm 42 4.1.2 Chất lượng thanh niên trên địa bàn nông
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
GS.TS TÔ DŨNG TIẾN
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Đào Đức Hiếu
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giảng viên hướng dẫn
GS TS Tô Dũng Tiến đã định hướng, chỉ bảo, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích định lượng cùng tất các các thầy cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Kinh tế, Văn phòng UBND, Huyện Đoàn Gia Lâm, UBND, Đoàn Thanh niên cùng các đoàn viên thanh niên làm giàu tiêu biểu tại các xã Đa Tốn, Bát Tràng, Đông Dư, Kim Lan, Kiêu Kỵ đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân tôi hoàn thành được chương trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Đào Đức Hiếu
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
2.1.2 Đặc điểm của các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn 12 2.1.3 Vai trò của các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn 13 2.1.4 Hiệu quả kinh tế của các mô hình thanh niên làm giàu 15 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế các mô hình
2.2 Cơ sở thực tiễn các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn 19
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
4.1.1 Số lượng thanh niên trên địa bàn nông thôn huyện Gia Lâm 42 4.1.2 Chất lượng thanh niên trên địa bàn nông thôn huyện Gia Lâm 43 4.2 Thực trạng các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn
4.2.2 Các mô hình thanh niên làm giàu trong lĩnh vực nông nghiệp trên
4.2.3 Các mô hình thanh niên làm giàu trong lĩnh vực TTCN – làng nghề
4.2.4 Các mô hình thanh niên làm giàu trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả của các mô hình thanh
4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các mô hình thanh niên
làm giàu trên địa bàn nông thôn huyện Gia Lâm thời gian tới 83 4.4.1 Quan điểm về việc nâng cao hiệu quả các mô hình thanh niên làm
4.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các mô hình thanh niên
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
DANH MỤC BẢNG
2.1 Cơ cấu độ tuổi doanh nhân trên địa bàn nông thôn một số nước 20 3.1 Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014 29 3.2 Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014 31
3.4 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai đoạn
4.1 Số lượng thanh niên nông thôn huyện Gia Lâm (2012-2014) 42 4.2 Trình độ văn hóa của thanh niên nông thôn huyện Gia Lâm 43 4.3 Trình độ chuyên môn của thanh niên nông thôn huyện Gia Lâm 44
4.5 Tình hình sử dụng đất đai và lao động của các mô hình 47
4.11 Các cơ sở sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng qua 3 năm 2012-2014 62 4.12 Giá trị sản xuất gốm sứ ở Bát Tràng qua 3 năm 2012-2014 63
4.16 Doanh thu từ các mặt hàng nông sản kinh doanh 3 năm 2012-2014 72
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
CN - TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
VietGAP Viet Namese Good Agricultural Practic –
Thực hành nông nghiệp tốt
thương mại thế giới
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc, là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm những công việc quan trọng của đất nước Trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng ta luôn đề cao vai trò, vị trí của thanh niên, xác định thanh niên là lực lượng xung kích của cách mạng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng, công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc
Vấn đề việc làm cho thanh niên nói chung và thanh niên trên địa bàn nông thôn nói riêng có ý nghĩa đặt biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của mỗi tỉnh thành Thanh niên luôn là lực lượng xung kích trong mọi hoạt động từ các phong trào tình nguyện, xây dựng đời sống văn hoá đến phát triển kinh tế Hiện nay, ở nhiều tỉnh thành đã có nhiều đoàn viên thanh niên là chủ các
mô hình kinh tế Họ có trong mình bản lĩnh của tuổi trẻ giàu nghị lực, không cam chịu đói nghèo, năng động, sáng tạo cần cù, chịu khó, giám nghĩ, vươn lên làm giàu chính đáng cho bản thân gia đình và xã hội Xung kích đi đầu trong sự nghiệp xây dựng quê hương giàu đẹp và hiện đại, xứng đáng là tấm gương sáng trong việc học tập và làm theo lời Bác
Nằm trong số đó, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cũng là một trong số nhiều tỉnh thành của cả nước có đội ngũ đoàn viên thanh niên tham gia vào các
mô hình phát triển kinh tế hộ, đã có nhiều mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi ra đời trong những năm gần đây không chỉ góp phần nâng cao đời sống kinh tế của
hộ gia đình thanh niên mà còn làm thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội khu vực nông thôn trên địa bàn huyện Gia Lâm
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được và những thuận lợi trong thời gian qua, các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn huyện Gia Lâm hiện nay cũng đang gặp phải không ít những khó khăn, trở ngại và sức ép
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
của nền kinh tế hội nhập, của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Bên cạnh đó, các yếu tố khách quan như chủ trương, chính sách của Nhà nước và địa phương trong vấn đề phát triển mô hình kinh tế hộ thanh niên, quan điểm của
tổ chức đoàn và những hoạt động hỗ trợ cho các mô hình này thời gian qua vẫn chưa thật sự nhận được nhiều sự quan tâm
Với tâm huyết là một cán bộ đoàn thanh niên, luôn mong muốn góp phần nhỏ bé của mình trong việc nâng cao hiệu quả các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn huyện Gia Lâm, đồng thời khắc phục những khó khăn của
hộ thanh niên trong quá trình triển khai thực hiện các mô hình này, tôi chọn đề
tài: “Nghiên cứu các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội" làm đề tài nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội thời gian qua; đề xuất một số giải pháp nhằm nhân rộng các mô hình có hiệu quả trên địa bàn trong thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về lý luận, thực trạng và giải pháp nhằm phát triển các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn làm ăn
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
có kết quả tốt, có khả năng nhân rộng
- Đối tượng điều tra nghiên cứu chủ yếu là các thanh niên có mô hình làm giàu trên địa bàn nông thôn huyện Gia Lâm Ngoài ra cũng điều tra một số hộ sản xuất để so sánh
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
sơ đồ, sự mô tả, vv ) ước lệ của một khách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hoặc hiện tượng)
- Tác giả Ngô Thế Bình (2008) mô hình là công cụ giúp ta thể hiện một sự vật, hiện tượng, quá trình… nào đó, phục vụ cho hoạt động học tập, nghiên cứu, sản xuất và các sinh hoạt tinh thần của con người
+ Mô hình là một mô phỏng bằng thực tế (Substantial reproduction) một
số thuộc tính và quan hệ đặc trưng của đối tượng nào đó gọi là đặc trưng mô hình hóa hoặc nguyên hình với mục đích nhận biết, làm đối tượng quan sát thay cho nguyên hình hoặc đối tượng nghiện cứu về nguyên hình
+ Mô hình sản xuất là hoạt động sản xuất có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội bằng cách sử dụng những tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động Theo Các Mác: Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà chúng sản xuất bằng cách nào Trong sản xuất, ngoài tác động của yếu tố kỹ thuật còn có sự tác động của yếu tố kinh tế trong sản xuất mà mô hình sản xuất là một trong các nội dung kinh tế của sản xuất Mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất, thể hiện sự kết hợp các nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm
và lợi ích kinh tế
- Tính chất mô hình
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
Mô hình có 3 tính chất đặc trưng
+ Tính tương tự: mô hình phản ánh các thuộc tính cần nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu, do đó kết quả nghiện cứu trên mô hình cũng giống như kết quả nghiên cứu nguyên mẫu
+ Tính đơn giản: khi xây dựng mô hình theo một mục đích nghiên cứu nhất định mô hình chỉ mang các thuộc tính và quan hệ đặc trưng cơ bản của đối tượng nghiên cứu, còn các thuộc tính khác không ảnh hưởng tới quá trình nghiên cứu thì đều bị lược bỏ
+ Tính khái quát: mô hình thường mang thuộc tính đặc trưng của một lớp các đối tượng cùng loại do đó có thể dùng mô hình để nghiên cứu những đối tượng khác nhau thuộc lớp đó
- Sự thể hiện của mô hình
+ Bằng sơ đồ, lược đồ: Lược đồ diễn tả một cách sơ bộ, tổng quát về đối tượng trình bày nghiên cứu, sơ đồ mô tả những đặc trưng nhất định về đối tượng
để trình bày nghiên cứu Đồng thời qua sự phân tích trên sơ đồ mà người ta có thể rút ra những kết luận để đi tới những quyết định
+ Bằng đồ thị: Là một dạng ngôn ngữ của mô hình dùng để diễn đạt các hiện tượng kinh tế, xã hội bằng đường vẽ trên một hệ trục biểu thị sự thay đổi các giá trị của đại lượng này theo đại lượng kia Giúp ta có cách nhìn tổng quát hơn
về đối tượng để trình bày nghiên cứu, dễ nhận biết xu hướng vận động và sự phát triển của chúng Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét giải quyết phù hợp
+ Bằng toán học: Toán học là một dạng để thể hiện mô hình, là khoa học
sử dụng những con số được thể hiện bằng các công thức toán học, các dạng phân tích toán học để trình bày và nghiên cứu đồng thời nó cũng thể hiện được bản chất của vấn đề nghiên cứu
+ Bằng bảng tính hoặc dãy số liệu: Một dãy số liệu hoặc bảng tính là một dạng ngôn ngữ của mô hình, gồm hệ thống các chỉ tiêu nhất định được trình bày một cách tổng quát nhằm mô phỏng các hiện tượng kinh tế, xã hội hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật của sự vật, các hiện tượng để trình bày và nghiên cứu
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
+ Bằng lời: Là một dạng ngôn ngữ mô hình thông qua lời nói hoặc bằng
dữ liệu viết để diễn đạt một cách ngắn gọn những nội dung chủ yếu của đối tượng nghiên cứu mà vẫn thể hiện được bản chất của chúng
Ngoài ra còn thể hiện bằng hình vẽ, hình ảnh, biểu tượng của các ký hiệu riêng khác nhau
- Phân loại mô hình
+ Căn cứ vào góc độ nghiên cứu mô hình để vận dụng vào thực tiễn sản xuất gồm 2 loại mô hình:
Mô hình lý thuyết: Gồm hệ thống các quan niệm lý luận được phân tích
khoa học hoặc được trình bày dưới dạng toán học, các phép tính toán, phương pháp loại suy với các thông số nhất định, giúp người ta đánh giá khái quát được vấn đề nghiên cứu
Mô hình thực nghiệm: Dựa trên cơ sở mô hình lý thuyết để mà vận
dụng, triển khai vấn đề trong thực tiễn
+ Căn cứ vào tính chất thể hiện của mô hình gồm 2 loại:
Mô hình trừu tượng: Mô phỏng quá trình tưởng tượng các sự vật hiện
tượng trong đời sống kinh tế xã hội bằng các yếu tố trực quan cảm tính
Mô hình vật chất: Là hiện thân của các vật thể nghiên cứu, nó có thể
phóng to hoặc thu nhỏ Thông qua mô hình trừu tượng cho phép ta khái quát những vấn đề cụ thể và hoàn thiện hơn mô hình nghiên cứu
+ Căn cứ vào góc độ tiếp cận theo quy mô các yếu tố và phạm vi nghiên cứu của kinh tế học gồm 2 loại:
Kinh tế vi mô: Mô phỏng đặc trưng của vấn đề kinh tế xã hội cụ thể
trong các tế bào kinh tế, các bộ phận của nền kinh tế
Kinh tế vĩ mô: Mô phỏng diễn đạt những đối tượng, quan điểm cơ bản
nhất về những vấn đề kinh tế chung, sự phát triển của tổng thể nền kinh tế mô hình kinh tế vĩ mô cùng vi mô thành một hệ thống mô hình thống nhất, làm cơ sở
để đưa ra các quyết định kinh tế có căn cứ khoa học
+ Căn cứ vào phạm vi sản xuất của ngành gồm 2 loại:
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
Sản xuất riêng ngành: Là mô hình mang đặc trưng riêng của ngành sản
xuất như mô hình chăn nuôi, trồng trọt, dịch vụ nông nghiệp, thủy sản,
Sản xuất liên ngành: Kết hợp giữa các ngành sản xuất nhằm phát huy
kinh tế tốt nhất sự hỗ trợ nhau của các ngành sản xuất: nông nghiệp - lâm nghiệp, nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp, VAC, nông nghiệp – dịch vụ, thương mại, nông nghiệp – công nghiệp
+ Căn cứ chức năng: có mô hình hệ thống, mô hình cấu trúc, mô hình lô gic, mô hình toán
Mô hình hệ thống là mô hình phản ánh một hệ thống, trong đó nêu được
các phần tử bên trong, bên ngoài và các quan hệ tương tác giữa chúng Hệ thống
có một khái niệm rất rộng Thế giới chúng ta đầy rẫy hệ thống: hệ thống chính trị, hệ thống quản lý, hệ thống pháp luật, hệ thống thông tin, hệ thống giáo dục,
hệ thống đường sá, hệ thống phân loại v.v… và sự nghiệp của chúng ta là phát hiện và nghiên cứu các hệ thống Mô hình hệ thống có nhiều hình thức, tùy theo
sự lựa chọn để thể hiện Mô hình hệ thống có giá trị như một phát minh khoa học tiêu biểu của thế kỷ 19 chính là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của nhà bác học Nga Men-đê-lê-ép
Mô hình cấu trúc là mô hình thể hiện các thành phần bên trong của hiện
tượng sự vật Không nhất thiết hiện tượng sự vật đó có là hệ thống hoặc không phải là hệ thống Ví dụ một mô hình cấu trúc về quá trình sản xuất trong doanh nghiệp có thể chứa đựng cả những quá trình làm phá hỏng tính hệ thống, làm lãng phí các nguồn lực
Mô hình lô gic là mô hình thể hiện chủ yếu thứ tự diễn ra các hiện tượng
sự vật Mô hình lô gic còn có tên gọi khác là mô hình mạng lưới Mô hình lô gíc rất hữu ích để thể hiện quá trình sản xuất có rất nhiều công việc diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp, thể hiện trình tự nghiên cứu giải quyết vấn đề trong khoa học, thể hiện các bước lập kế hoạch tối ưu v.v…
Mô hình toán là mô hình dựa vào các công cụ toán học như công thức, đồ
thị, bảng biểu để thể hiện các mối quan hệ về lượng nằm trong các hiện tượng
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
sự vật được nghiên cứu Mô hình toán là sự phát triển bậc cao của quá trình
Trên thực tế, hoạt động của công tác Đoàn Thanh niên tại các cơ sở Đoàn Hội, tính đến tuổi 35, có thể cao hơn tùy thuộc vào từng tổ chức Hội Liên hiệp
Thanh niên và nhu cầu thực tế của tổ chức
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
c Nông thôn
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam, nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác, phân biệt với đô thị (Phan Kế Vân, 2010)
d Làm giàu
Theo từ điển trực tuyến www.merriam-webster.com, làm giàu (enrich) được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau như:
+ Làm ai đó trở nên giàu hoặc giàu hơn
+ Để nâng cao chất lượng điều gì đó hoặc nó trở nên tốt hơn
+ Cải thiện bằng cách tăng thêm tính hữu dụng hoặc chất lượng điều gì đó + Là việc bổ sung hoặc gia tăng của một số mong muốn về chất lượng, thuộc tính hay thành phần như làm tăng thêm vẻ đẹp trong trang trí, tăng cường hương vị của món ăn, làm đất trở nên màu mỡ hơn, để nâng cao giá trị dinh dưỡng của một món ăn bằng các thêm các chất dinh dưỡng (như các vitamin hoặc axitamin) và đặc biệt là khôi phục một phần chất dinh dưỡng bị mất trong chế biến, xử lý thêm hoặc tăng thêm các thành phần mong muốn
đ Quan điểm về kinh tế hộ gia đình thanh niên
Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển chuyên ngành kinh tế, người ta định nghĩa về “Hộ” như sau: “Hộ” là tất cả những người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm người đó có cùng chung huyết tộc và người làm công, người cùng ăn chung Thống kê Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về “Hộ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ
Kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp, hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình là các thành viên trong gia đình có chung sở hữu tài sản và kết quả kinh doanh Chủ hộ là người
sở hữu cũng trực tiếp là người lao động khi cần thiết có thể thuê thêm lao động Quy mô kinh tế hộ thường nhỏ, vốn đầu tư ít mang tính chất tự cung tự cấp là chủ yếu Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào lao động thủ công và công cụ truyền thống Trình độ quản lý và chuyên môn của chủ hộ thường hạn chế, chủ yếu là kinh nghiệm đời trước cho đời sau, nhận thức về pháp luật, kinh doanh, kinh tế thị trường cũng rất hạn chế.(Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền, 2013)
Như vậy cơ sở kinh tế hộ gia đình thanh niên là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình thanh niên, các thành viên trong gia đình thanh niên
có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động sản xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, kinh doanh dịch vụ do pháp luật quy định
e Mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn
Có thể khẳng định, thanh niên là một lực lượng quan trọng góp phần đáng
kể trong việc tạo ra của cải vật chất cho gia đình và xã hội; là lực lượng xung kích trong các phong trào thi đua xây dựng quê hương ngày càng văn minh giàu đẹp Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thanh niên có trình độ và tay nghề ngày càng cao, được trau dồi các kỹ năng nghề nghiệp, không ngừng phấn đấu vươn lên đáp ứng nhu cầu của quá trình đổi mới Mô hình TNLG sẽ góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình Đó là hình mẫu trong KTTT của thanh niên
có bản chất đặc trưng riêng phù hợp với điều kiện cụ thể nhất định, là sự kết hợp các nguồn lực trong điều kiện cụ thể để phát triển kinh tế
Từ những vấn đề nêu trên, có thể coi: Mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn là hình thức tổ chức sản xuất mẫu trong nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ của thanh niên,
do thanh niên làm chủ hộ trên địa bàn nông thôn, có mục đích chủ yếu là sản
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất, dịch vụ thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của thanh niên nông thôn với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ, trình
độ kỹ thuật cao hoạt động hiệu quả và mang lại thu nhập cao, có tổng giá trị tài sản lớn, có thể thực hiện nhân rộng, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế hộ, góp phần thúc đẩy phong trào phát triển kinh tế thanh niên nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
2.1.2 Đặc điểm của các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn
- Các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn có kết quả sản xuất kinh doanh lớn Sản xuất kinh doanh có hiệu quả tạo tiền đề cho tích lũy và tái sản xuất mở rộng
- TNNT có trí tuệ và khả năng sáng tạo cao, giàu khát vọng, có lý tưởng,
tự tin, hoài bão, thanh niên luôn là lực lượng tiên phong trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
- TNNT có sức khỏe dồi dào cả về thể chất lẫn tinh thần Đó là sự phát triển tốt về thể chất, thể lực Đây là điều kiện cần để thực hiện các MHLG Sức khoẻ là yếu tố quan trọng hàng đầu của con người bên cạnh tài năng và trí tuệ Thanh niên ngày nay do được chăm sóc tốt hơn nên thể lực cũng tăng lên đáng
kể Đó là lực lượng lao động đông đảo đáp ứng đòi hỏi của xã hội
- TNNT trung thực, thẳng thắn, giữ chữ tín, có ý chí tiến thủ và khiêm tốn Nền kinh tế thị trường bên cạnh những mặt tích cực cũng tồn tại những hạn chế Những phẩm chất này tạo ra được sự tin cậy cho khách hàng cũng như các nhà đối tác Thanh niên ngày nay phải thẳng thắn lên án những hành vi, những hiện tượng lệch chuẩn trong kinh tế cũng như các lĩnh vực khác của đời sống xã hội, chẳng hạn, tệ nạn buôn lậu, làm hàng giả, vi phạm dân chủ Không bao giờ chấp nhận hoàn cảnh hiện tại mà luôn tìm cách cải thiện nó, không chùn bước trước khó khăn, thử thách; không sợ thất bại và luôn tìm cách nhằm cải tạo hoàn cảnh để vững tiến về phía trước
- TNNT có bản lĩnh chính trị vững vàng, giỏi chuyên môn, họ có khả năng nắm bắt kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất, sản lượng đối với cây trồng vật nuôi
Có nhận thức tốt về pháp luật, chủ động, sáng tạo, có tinh thần tự giác, tình nguyện, có kỹ năng hội nhập, nhạy bén, thích nghi nhanh với xu thế này Ngày nay, đại bộ phận TNNT không cam chịu cảnh đói nghèo mà luôn tìm những phương thức chính đáng và hợp pháp để thích ứng với cơ chế thị trường Trước những đòi hỏi rất khắt khe của thị trường lao động, ý thức được điều đó, nhiều thanh niên đã chú ý giỏi một nghề và biết nhiều nghề, chú ý nâng cao những kiến thức nghiệp vụ như tin học, ngoại ngữ, kinh nghiệm, giao tiếp để có thể tự tin
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
tham gia vào thị trường lao động Đó là một minh chứng tiêu biểu cho đặc trưng của TNNT hiện nay
- TNNT phần lớn chưa được đào tạo nghề, trình độ văn hóa, chuyên môn thấp hơn so với thanh niên đô thị nên cơ hội tiếp cận việc làm của họ sau khi bị thu hồi đất là rất hạn chế và chưa bền vững, nhất là khả năng tìm việc làm có thu nhập cao trong khu vực công nghiệp, do vậy cần tập trung vào chính sách đào tạo nghề;
- TNNT có quy mô lớn trong lực lượng lao động, chiếm số đông trong toàn bộ thanh niên nói chung, do đó cần phát triển mô hình kinh tế tạo nhiều việc làm tại chỗ như phát triển các doanh nghiệp và làng nghề Cơ cấu việc làm theo giới tính của thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất cũng cho thấy nữ giới khó tìm được việc làm hơn nam giới, do vậy cần có một số ưu tiên, hỗ trợ cho lao động nữ để dễ dàng tìm kiếm việc hơn, khuyến khích lao động nữ tham gia vào lớp học nghề với các nghề phù hợp như dệt may, đan lát…
- TNNT cần được sự hỗ trợ của Nhà nước và Đoàn thanh niên để khắc phục vị thế thấp trên thị trường lao động, do vậy cần có các chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, hỗ trợ vay vốn để học nghề và phát triển sản xuất trong quá trình tìm và tự tạo việc làm, đồng thời cần xây dựng và phát triển các hình thức liên kết, phối hợp với tổ chức Đoàn thanh niên, chẳng hạn Quỹ việc làm do Đoàn Thanh niên quản lý vận hành, mô hình làng thanh niên, trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm thanh niên;
- Nhân rộng, phát triển mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn là một giải pháp khả thi tác động tích cực đến công tác GQVL cho thanh niên nông thôn
2.1.3 Vai trò của các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn
Thanh niên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nói chung
và nông thôn nói riêng Thanh niên với tinh thần xung kích đi đầu trong các hoạt động, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm Vì vậy, thanh niên là những
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
người tích cực hưởng ứng, thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động và đưa các chủ trương, chính sách đó vào cuộc sống, đến với các các tầng lớp nhân dân Thanh niên luôn là người xung kích đi đầu vận động thanh niên nông thôn tham gia học tập, nâng cao trình độ, tổ chức và xây dựng các phong trào thanh niên tại địa phương như: phong trào thanh niên lập nghiệp, thanh niên nông thôn trong công tác bảo vệ môi trường, thanh niên nông thôn trong phong trào văn nghệ, văn hóa của địa phương Là người tuyên truyền viên, vận động gia đình, hàng xóm hiểu rõ được vai trò quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới Gia đình có đoàn viên thanh niên là những gia đình đi đầu trong các hoạt động xây dựng nông thôn mới như: tích cực tăng gia phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình, tham gia trồng cây xanh bảo vệ môi trường tích cực tham gia phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; vận động nông dân tham gia các hợp tác
xã, áp dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật để sản xuất ra các sản phẩm an toàn; đẩy mạnh hỗ trợ phát triển các ngành nghề; vay vốn tín dụng để phát triển sản xuất, xây dựng các công trình hầm biogas, nhà vệ sinh… thực hiện và nhân rộng các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn Dưới đây là một số vai trò quan trọng của các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn
a Vai trò đối với phát triển kinh tế hộ
Các mô hình thanh niên làm giàu góp phần đa dạng nền kinh tế xã hội Tạo cơ hội cho thanh niên phát triển bản thân về trách nhiệm trong tất cả các khía cạnh của công việc từ sản xuất để bán sản phẩm tại thị trường Tạo cơ hội để thanh niên kết nối với công việc thực tế và kết nối với cộng đồng
Thanh niên là các thành viên quan trọng trong hộ gia đình, có lợi thế về điều kiện thể lực, trí tuệ trình độ trong việc phát triển kinh tế Vì vậy, các mô hình thanh niên làm giàu góp phần to lớn và quan trọng vào phát triển kinh tế hộ Góp phần nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống của hộ Thông qua các mô hình thanh niên làm giàu, góp phần nâng cao giá trị và vai trò của thanh niên đối với bản thân, gia đình và cộng đồng
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
b Vai trò đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nói chung
Các mô thanh niên làm giàu đến nay đã có những chuyển biến tích cực, đóng góp đáng kể trong việc khai thác tiềm năng các ngồn lực, lợi thế về đất đai, lao động, cung cấp nhiều loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có giá trị kinh tế cho
xã hội và cộng đồng như góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương
Sự phát triển của các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn từng bước khẳng định vị trí rõ nét trong quá trình xây dựng nông thôn mới Đó
là, áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm… góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị hàng hóa, dịch vụ, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp thanh niên nông thôn vươn lên làm giàu, tăng thu nhập và thay đổi diện mạo bộ mặt nông thôn ngày nay
Các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn góp phần giải quyết vấn đề việc làm, thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn Góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp TNNT vươn lên làm giàu, giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng nghìn lao động, tăng thu nhập cho nông dân và thay đổi diện mạo bộ mặt nông thôn ngày nay
2.1.4 Hiệu quả kinh tế của các mô hình thanh niên làm giàu
Hiệu quả kinh tế(HQKT) là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế nâng cao chất lượng hoạt động, sản xuất kinh doanh và được xác định bằng so sánh kết quả thu được(Q) và chi phí bỏ ra(C)
- HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ
ra (các nguồn nhân lực, vật lực …) để đạt được kết quả đó, H = Q/C
- HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó, H = Q – C
- Xem xét HQKT trong phần biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất
H = ∆Q/∆C
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
Q là kết quả thu được Nó có thể được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau như: + Tổng giá trị sản xuất GO là toàn bộ kết quả thu được
+ Giá trị gia tăng VA = GO – IC(IC là chi phí trung gian gồm toàn bộ chi phí trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
+ Thu nhập hỗn hợp MI = VA – (A+T) A là khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ(từ chi phí chung) T là thuế Như vậy, MI là phần thu được bao gồm lãi và tiền công lao động của gia đình
+ Lợi nhuận: Pr là thu nhập thuần túy sau khi đã khấu trừ tiền công lao động
C là chi phí bỏ ra cũng được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau
+ Tổng chi phí TC là toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm
Như vậy khi so sánh kết quả thu được Q với chi phí bỏ ra C ta sẽ có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh HQKT Tùy theo nội dung nghiên cứu mà lựa chọn Q và
C sao cho phù hợp
Trong nghiên cứu của chúng tôi liên quan tới hộ gia đình mà chủ yếu là hộ gia đình TNNT Q được thể hiện bằng GO, VA, MI; C được thể hiện bằng IC, đất đai hay lao động gia đình
* Bản chất và ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh tế
HQKT là một trong những thước đo phản ánh trình độ tổ chức quản lý sản xuất, mức độ sử dụng có hiệu quả tài nguyên khan hiếm vào mục đích sản xuất và phục vụ lợi ích con người Nó phản ánh sự tồn tại và phát triển của xã hội nói chung
và từng doanh nghiệp nói riêng Một nền kinh tế phát triển gắn liền với sự phát triển khoa học kĩ thuật và việc áp dụng những thành tựu này vào thực tế sản xuất Ngày nay trong thời kỳ hội nhập, toàn cầu hóa việc ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cần đạt hiệu quả kinh tế cao Việc ứng dụng này càng trở nên quan trọng và bức thiết trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay Bản chất hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về cả vật chất và tinh thần của tát cả các thành viên trong xã hội
Với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định muốn tạo ra được khối lượng sản phẩm lớn nhất là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý Nói cách khác là
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất Vì vậy cần hiểu rõ bản chất của HQKT để tìm ra các phương pháp nâng cao HQKT Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, việc nâng cao HQKT là một việc làm cấp thiết nhằm thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế theo định hướng chủ nghĩa xã hội
HQKT của các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn cũng là một bộ phận của HQKT nói chung, được thể hiện cụ thể ở kết quả thu được giữa giá trị đầu ra của sản phẩm sau khi trừ đi chi phi đầu vào sản xuất, đồng thời là hiệu quả
về xã hội, môi trường do mô hình đem lại
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn
Từ công thức tính hiệu quả kinh tế H=Q/C, ta thấy có 2 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế: nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến Q: sản lượng, nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến C: giá
Trong thực tế, các ngành sản xuất khác nhau đòi hỏi yếu tố đầu vào khác nhau, chính vì vậy nên chi phí cho các ngành sản xuất cũng khác nhau Hơn nữa cách thức kỹ thuật sản xuất khác nhau dẫn đến cả số lượng và chất lượng đầu vào khác nhau nên chi phí sản xuất cũng khác nhau Cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn bao gồm các yếu tố sau:
2.1.5.1 Nhóm các yếu tố khách quan
- Chủ trương, chính sách của Nhà nước
Chủ trương, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn Chính sách có vai trò như bà đỡ cho sự hình thành
và tạo những môi trường pháp lý và kinh tế cho nó phát triển
Các luật, chính sách có thể khuyến khích một số lĩnh vực, nhưng lại hạn chế, thậm chí cấm không cho phát triển một số ngành nghề khác nhằm đạt những
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
mục tiêu phát triển chung của nền kinh tế Không chỉ có vai trò tạo những điều kiện cho sự ra đời của các mô hình, Nhà nước thông qua việc xây dựng và ban hành khung pháp lý để một mặt tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các
mô hình hoạt động; mặt khác giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất để tăng cường năng lực của các thanh niên nông thôn Bằng cách đó, hệ thống cơ chế chính sách được hình thành bởi các yếu tố cấu thành như hệ thống luật, các chính sách, bộ máy tổ chức quản lý và cơ chế vận hành
- Điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn
Điều kiện kinh tế - xã hội được hiểu là toàn bộ yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp tới sự hình thành và phát triển các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các
mô hình chịu ảnh hưởng lớn của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
- Vấn đề vốn trong phát triển kinh tế hộ ở nông thôn
Đây là điều kiện cần để thực hiện các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn Thanh niên có trình độ, năng lực, ý chí, mong muốn thực hiện các mô hình làm giàu không có vốn, không thể thực hiện bất kỳ mô hình nào dù quy mô lớn hay nhỏ Vì vậy, vốn là yếu tố rất quan trọng trong việc thực hiện các mô hình làm giàu của thanh niên trên địa bàn nông thôn
- Khoa học công nghệ:
Khoa học kỹ thuật tác động tổng hợp đến tất cả các ngành, các lĩnh vực, tạo ra sự chuyển biến về chất trong hoạt động của các ngành và lĩnh vực, trong
đó có việc làm giàu của thanh niên nông thôn Khoa học và công nghệ tạo các điều kiện để thanh niên nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất hàng hóa dịch vụ Khoa học và công nghệ tiếp tục tác động đến quá trình hoạt động kinh doanh của các mô hình khai thác tiềm năng, lợi thế, nâng cao năng suất lao động… Cũng nhờ nó, các mô hình làm giàu của thanh niên nông thôn có thể trụ vững trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, khoa học và công nghệ cũng đặt ra những vấn đề cần phải giải quyết như việc quá lạm dụng các công nghệ về hoá chất đã giảm độ
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
an toàn của nông sản, ô nhiễm môi trường; việc đưa máy móc vào sản xuất dẫn đến lao động dư thừa, vấn đề lao động và việc làm đặt ra một cách cấp thiết
2.1.5.2 Nhóm các yếu tố chủ quan
- Ý thức và mong muốn làm giàu của thanh niên nông thôn
Đây là yếu tố quan trọng dẫn đến hành vi, quyết định thực hiện mô hình làm giàu của thanh niên nông thôn Là động lực thúc đẩy thanh niên muốn thực hiện mô hình và thực hiện thành công
- Trình độ năng lực của thanh niên nông thôn
Đây là nhân tố thành công cốt lõi mang tính phổ biến, mô hình TNLG nào thành công nào cũng có nó Bên cạnh đó, chủ mô hình còn là người có trách nhiệm với quá trình sản xuất của mình Không phải mô hình nào cũng phải có quy mô lớn thì mới thành công
- Điều kiện kinh tế của thanh niên nông thôn
Đây cũng là một yếu tố quan trọng tác động đến các mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn Khi thực hiện các mô hình làm giàu, những thanh niên có điều kiện sẽ có nhiều thuận lợi hơn khi thực hiện mô hình, khi đưa ra những quyết định liên quan đến việc thực hiện mô hình
2.2 Cơ sở thực tiễn các mô hình thanh niên làm giàu trên địa bàn nông thôn
2.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới
Hiện nay, thanh niên nông thôn chiếm khoảng 55% thanh niên thế giới Nhìn chung, thanh niên nông thôn chưa được đào tạo đầy đủ và cơ bản, nhiều TNNT bỏ học từ sớm TNNT trên thế giới phải đối mặt với các xu hướng: sự suy giảm mạnh ở hầu hết các quốc gia trong các cơ hội việc làm ở khu vực chính thức, đô thi hóa và tăng cường các nguồn lực tập trung vào khu vực đô thị, áp lực tăng dân số tới đất đai và các nguồn lực khác
Ở bất kỳ vùng, miền hay quốc gia nào trên thế giới, nhìn chung thanh niên luôn được quan tâm chú trọng đào tạo, phát triển So với thanh niên thành thị, thanh niên ở địa bàn nông thôn có ít cơ hội và điều kiện tiếp cận với các dịch vụ
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
giáo dục, đào tạo, các cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn Nhiều TNNT không theo
đủ hết các chương trình học tập do nhiều yếu tố khác nhau như điều kiện kinh tế, gia đình, sức khỏe, Vì vậy, một số lượng lớn TNNT tại các vùng, miền, quốc gia trên thế giới đi tìm các cơ hội làm việc tốt hơn tại các khu đô thị lớn, tham gia xuất khẩu lao động, Tuy nhiên, vẫn luôn có một bộ phận TNNT quyết tâm làm giàu trên chính mảnh đất quê hương Đến nay, trên thế giới có rất nhiều mô hình TNLG trên địa bàn nông thôn trong tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – làng nghề, thương mại – dịch vụ Bằng ý chí, động lực, niềm tin và khát khao làm giàu đã có nhiều triệu phú, tỷ phú TNNT trên thế giới Trong đó, bao gồm cả nam và nữ giới từ những nước phát triển đến các nước đang phát triển, nước nghèo Ở một số nước, TNNT là nữ giới bị hạn chế một phần quyền tham gia làm giàu bởi quan điểm, tư tưởng còn sự phân biệt đối xử đối với nữ giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ,
Châu Phi không chỉ là lục địa nghèo nhất và có tỷ lệ nông thôn nhiều nhất,
nó cũng là lục địa có dân số trẻ nhất thế giới Với một số lượng lớn những người tìm việc trẻ sẽ bước vào thị trường lao động trong thập kỷ tiếp theo, vì vậy, thanh niên có vai trò đặc biệt qua trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội nói chung
Bảng 2.1 Cơ cấu độ tuổi doanh nhân trên địa bàn nông thôn một số nước
(Nguồn: Young Entrepreneurs in Rural Africa, 2014)
Theo số liệu thống kê, cổ phiếu của các doanh nhân trẻ dưới 35 tuổi trong
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
khu vực doanh nghiệp thuộc nông thôn Châu Phi và sự đóng góp vào tổng thu nhập của hộ gia đình theo độ tuổi của chủ hộ chiếm tỷ lệ tương đối cao Thấp nhất là Nigeria 34,39%, cao nhất là Ethiopia 57,5% Đối với chủ doanh nghiệp ở độ tuổi dưới 25 phần luôn luôn nhỏ hơn so với nhóm người cao tuổi Sự khác biệt là đặc biệt rõ rệt ở Tanzania, nơi có ít hơn 5 phần trăm của tất cả các chủ sở hữu doanh nghiệp dưới 25 tuổi so với gần 40 phần trăm trong các nhóm tuổi sau đây Sự khác biệt cũng được thể hiện rõ ở Malawi và Nigeria, Ethiopia trong khi báo cáo một phần cân bằng hơn các nhóm tuổi Trong nhóm 45 tuổi trở lên độ tuổi, tỷ lệ hộ gia đình với một doanh nghiệp giảm trở lại trong bốn trong số sáu nước Chính sách hỗ trợ doanh nhân trẻ ở vùng nông thôn châu Phi không chỉ nên tập trung vào việc tạo điều kiện thu hút thanh thiếu niên bắt đầu doanh nghiệp, mà còn cho phép các doanh nhân trẻ để nâng cao năng suất trong các doanh nghiệp hiện có
2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam
Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, tuổi trẻ Việt Nam từ thế hệ này đến thế hệ khác, nối tiếp nhau như ngọn sóng biển Đông, luôn nêu cao lòng yêu nước, chí khí anh hùng, khát vọng cháy bỏng, tinh thần xung kích, tình nguyện, không quản ngại khó khăn, gian khổ Dưới ngọn cờ vinh quang của Đảng Cộng sản Việt Nam, vai trò nòng cốt của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, thanh niên đã có những cống hiến to lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Truyền thống quý báu của dân tộc, thực tiễn của lịch sử và giá trị tiến bộ của nhân loại đã góp phần hình thành, bồi đắp nên những phẩm chất tốt đẹp của thanh niên Việt Nam
Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFA) đã nhận xét: “Việt Nam đang là nước
ở khu vực bước vào giai đoạn có lượng dân số từ đông chưa từng có , trên 60% dân số dưới 25 tuổi Đây là một nguồn nhân lực lớn, dồi dào cho sự phát triển,
mở ra cho Việt Nam một "cửa sổ vận hội" do có “dư lợi dân số” Song, UNFA cũng cảnh báo: “Sự thành công còn phụ thuộc vào việc đầu tư thích đáng cho giáo dục, đào tạo, y tế, việc làm biến lực lượng này thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Nhưng ngược lại, nếu không có đầu tư và để nạn thất nghiệp ởmức cao thì chính lực lượng này sẽ là gánh nặng cho sự phát triển quốc
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
gia gây bất ổn xã hội"
Dự kiến đến năm 2015, dân số cả nước là 92.308.000 người, dân số thanh niên là 24.701.354 người, chiếm 26,8% dân số cả nước Giai đoạn 2011 - 2015 sẽ
có sự cân bằng tỷ lệ nam và nữ thanh niên Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá tác động đến sự biến động về cơ cấu dân số thanh niên ở đô thị và nông thôn theo
xu hướng: giảm số lượng thanh niên sống ở nông thôn và tăng nhanh số lượng thanh niên sống ở đô thị Do quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh nên số thanh niên nông thôn trở thành thanh niên đô thị tăng lên, số thanh niên ở vùng nông thôn di dân vào các khu đô thị tăng lên đáng kể Điều đó dẫn tới những vấn đề bức xúc nổi lên trong thanh niên như: tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, trật tự đô thị, tập hợp thanh niên di dân tự do Xu hướng giải quyết việc làm cho thanh niên được cải thiện tốt hơn, cơ cấu lao động trẻ phù hợp hơn với cơ cấu kinh tế Vai trò của thanh niên trong lao động, xây dựng đất nước và thực hiện xoá đói, giảm nghèo ngày càng được phát huy tốt hơn
Ngày nay, phát huy vai trò là lực lượng xung kích, tiên phong, sáng tạo của tuổi trẻ thời kỳ mới, cùng với các chương trình, hoạt động có ý nghĩa thiết thực của thanh niên trên các lĩnh vực, những năm qua, phong trào thi đua làm kinh tế giỏi, làm giàu đã thực sự lan tỏa rộng khắp Nhiều mô hình phát triển kinh tế của thanh niên mang lại hiệu quả cao, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống, thu nhập, tạo việc làm cho thanh niên và một bộ phận người lao động trên phạm vi cả nước Thanh niên là lực lượng lao động quan trọng, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng đất nước Từ thực tiễn đó, Trung ương Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên (LHTN) Việt Nam đã triển khai phong trào thanh niên lập thân, lập nghiệp thu hút nhiều thanh niên trong cả nước tham gia tích cực
Nhằm biểu dương, tôn vinh nhằm cổ vũ, động viên tinh thần xung kích, tình nguyện của thanh niên nông thôn tham gia phát triển kinh tế - xã hội, nhân rộng các mô hình, các điển hình thanh niên tiên tiến thành những hạt nhân nòng cốt trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Trung
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã tổ chức trao giải Lương Định Của cho thanh niên Việt Nam từ 18 đến 35 tuổi, đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tham gia phát triển nông nghiệp, nông thôn Chỉ tính từ năm 2006 đến năm 2014, Trung ương Đoàn đã tặng Giải thưởng Lương Định Của cho 1.500 thanh niên sản xuất kinh doanh giỏi trên cả nước Năm 2014, Trung ương Đoàn đã trao giải thưởng Lương Định Của cho 150 gương thanh niên tiêu biểu của năm Trong đó, có 24 gương thanh niên là người dân tộc thiểu số, 1 thanh niên có trình độ tiến sỹ, 22 thanh niên là chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chủ nhiệm hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp ở nông thôn; 35 mô hình do thanh niên làm chủ đạt doanh thu trên 1 tỷ đồng/1 năm Nhằm phát triển đa dạng các loại hình kinh tế thanh niên các vùng, miền trên cả nước Trong số không ít những mô hình thanh niên làm giàu, có những mô hình
do những người trẻ dám nghĩ, dám làm, xây dựng lên từ hai bàn tay trắng Đặc biệt, trên cả nước có những mô hình của thanh niên đạt doanh thu trên 10 tỷ đồng mỗi năm Một số mô hình tiêu biểu như:
Mô hình nuôi ong của anh Trần Xuân Phong, tỉnh Tuyên Quang với doanh thu 16 tỷ đồng/1 năm Khởi nghiệp từ những đồng vốn vay mượn, anh Trần Xuân Phong (sinh năm 1984) ở xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đầu tư vào nuôi ong lấy mật Không chỉ làm giàu cho bản thân, nhằm tạo điều kiện cho những hộ nuôi ong trong vùng trao đổi kinh nghiệm, giúp nhau tiêu thụ sản phẩm, vươn lên làm giàu, tháng 5/2013, Trần Xuân Phong đứng ra thành lập Hợp tác xã nuôi ong Phong Thổ gồm 25 xã viên là những hộ nuôi ong trên địa bàn xã, trong đó có 70% là đoàn viên, thanh niên, nâng tổng số đàn ong của Hợp tác xã lên trên 4.000 đàn với doanh thu năm đầu tiên là con số hết sức ấn tượng: 16 tỷ đồng Một số mô hình tiêu biểu như một trong những thanh niên khuyết tật tiêu biểu đó là anh Trần Kim Việt ở xã Hà Linh, huyện Hương Khê, bằng ý chí, nghị lực phi thường vượt lên số phận tốt nghiệp 02 chương trình Đại học và hiện nay
là thạc sỹ ngành lâm nghiệp Xác định tích lũy kiến thức để lập thân, lập nghiệp tại quê hương, anh đã xây dựng mô hình kinh tế thanh niên ngay tại quê nhà,
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
bước đầu khởi nghiệp bằng vườn ươm cây gió trầm và các loại cây giống; tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt cho các hộ dân, cho thu nhập mỗi năm trên 300 triệu đồng
Xuất thân từ gia đình nông dân nghèo, Nguyễn Văn Hiệu, sinh năm 1986
ở xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh đã tập hợp một số đoàn viên, thanh niên trong xã cùng chí hướng quyết định khởi nghiệp bằng cách làm giàu ngay trên chính quê hương mình Vận dụng tối đa sự hỗ trợ từ chính sách của tỉnh trong xây dựng nông thôn mới và xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; với số vốn vay mượn từ bạn bè, người thân ít ỏi và 100 triệu đồng vay từ nguồn vốn giải quyết việc làm thanh niên, Nguyễn Văn Hiệu đã xây dựng mô hình kinh tế thanh niên nuôi, trồng tổng hợp Sau gần 03 năm tích lũy kiến thức, kinh nghiệm từ thực tiễn và các lớp tập huấn “Khởi nghiệp” của tổ chức Đoàn địa phương tổ chức, hiện nay Nguyễn Văn Hiệu là chủ mô hình kinh
tế thanh niên với tổng mức đầu tư là 3 tỷ đồng, trên diện tích 1,4ha, giải quyết việc làm thường xuyên cho 4 lao động, cho lợi nhuận 600 triệu đồng/năm
Chủ trương của tổ chức Đoàn là tạo mọi điều kiện tốt nhất để tuổi trẻ phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, cống hiến nhiều hơn nữa cho gia đình, cộng đồng và xã hội Đặc biệt động viên, khuyến khích và có cơ chế để tạo thêm niềm tin cho thanh niên đua làm kinh tế trên mọi lĩnh vực, nhất là tại những địa bàn có nhiều tiềm năng, lợi thế Những mô hình và cách làm kinh tế muôn hình, muôn vẻ của thanh niên trên các lĩnh vực, vùng miền trong toàn tỉnh đã khẳng định thêm tiềm năng thế mạnh của tuổi trẻ Họ là những người có ý chí, dám nghĩ, dám làm, năng động, nhạy bén; biết phát huy thế mạnh, khắc phục khó khăn, vươn lên làm giàu chính đáng cho bản thân, gia đình và xã hội Những mô hình đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà giúp thanh niên hiểu rõ không phải chỉ có những người được học hành qua các trường THCN, Cao đẳng và đại học mới có thể lập nghiệp, mà hiện nay, với chủ trương, chính sách của các cấp
ủy Đảng, chính quyền sát đúng, hỗ trợ đến tận người dân cùng với việc “Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp” của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
các cấp
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra
Từ việc nghiên cứu tình hình làm giàu của TNNT trên thế giới và Việt Nam, để tiếp tục nhân rộng các mô hình TNLG trên địa bàn NT huyện Gia Lâm nói riêng, thành phố Hà Nội nói chung cần:
- Cần tiếp tục phát huy những bản chất là thế mạnh của TNNT như cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, luôn khao khát làm giàu chính đáng, có khả năng vươn lên làm giau vượt mọi khó khăn
- Tiếp tục phát triển sâu rộng phong trào Đoàn thanh niên, đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động thanh niên lập thân, lập nghiệp, xung kích phát triển kinh tế
- Thực hiện thành công mô hình TNLG thì TNNT cần không ngừng học hỏi Đây là điều rất cần thiết đảm bảo cho sự thành công và khả năng làm giàu Đặt ra các thứ tự ưu tiên trong công việc và chỉ nên tập trung từng việc một Xây dựng uy tín về tốc độ và sự tin cậy Đánh thức khả năng sáng tạo của bản thân Giao lưu với những người chiến thắng để học hỏi họ Trong mỗi giai đoạn phát triển, mỗi công việc, hãy xác định những bước hành động quan trọng nhất mà mình có thể thực hiện tức thời rồi kiên định, quyết tâm với việc làm đó Hãy học cách nhẫn nại vượt qua khó khăn, đứng lên từ thất bại và không bao giờ có ý nghĩ
bỏ cuộc
- Các cấp lãnh đạo Đoàn Thanh niên cần tuyên dương, khen thưởng động viên kịp thời các mô hình TNLG NT kịp thời, tuyên truyền, nhân rộng các mô hình có hiệu quả trên địa bàn cấp mình Đề xuất cấp cao hơn các mô hình hiệu
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
quả có khả năng nhân rộng
- Các chủ trương chính sách phát triển kinh tế nói chung, phát triển kinh tế thanh niên nói riêng cần mở rộng hơn nữa là cơ sở pháp lý động viên thanh niên làm giàu
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của thành phố
Hà Nội có 02 thị trấn và 20 xã Phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên: phía Tây giáp quận Long Biên và quận Hoàng Mai; phía Nam giáp huyện Thanh Trì và tỉnh Hưng Yên; phía Bắc giáp huyện Đông Anh và tỉnh Bắc Ninh Gia Lâm có nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như Quốc Lộ 5, Quốc lộ 1, tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, các tuyến đường thuỷ trên sông Hồng, sông Đuống Có
vị trí địa lý hết sức thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu thương mại Khu vực nông thôn huyện Gia lâm là địa bàn hấp dẫn các nhà đầu tư
do có những lợi thế về về địa lý, kinh tế
3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Huyện Gia Lâm mang các đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng: Một năm chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm kéo dài
từ tháng 4 đến tháng 10, mùa hanh khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa 2 mùa nóng ẩm và khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một dạng khí hậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,5oC, mùa nóng nhiệt độ trung bình tháng đạt 27,4oC Lượng mưa trung bình năm 1400 – 1600mm Mưa tập trung vào mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ, thấp nhất 1.150 giờ, cao nhất 1.970 giờ
Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùa Đông Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi nước gây nên những trận mưa rào, đôi khi bị ảnh hưởng của gió bão, áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa lớn gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống Gió mùa
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường gây ra lạnh và khô ở những tháng đầu mùa, lạnh và ẩm ướt vào tháng 2, tháng 3 do có mưa phùn Đôi khi có sương mù, rét đậm trong các tháng 1, tháng 2 gây ra những thiệt hại cho sản xuất Đặc điểm khí hậu, thời tiết cho phép huyện Gia Lâm phát triển một nền nông nghiệp đa dạng: Nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa
Hạ, nông sản Á nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa Xuân, mùa Thu, nông sản ôn đới có thể sản xuất vào mùa Đông, mùa Xuân song cũng gây ra những thiệt hại đáng kể cho sản xuất và đời sống nếu thời tiết bất thuận
3.1.1.3 Tài nguyên nước
* Nước mặt: Gia Lâm có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Đuống Đây là 2 con sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứng yêu cầu về nguồn nước ngọt phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp
* Nước ngầm: Nguồn nước ngầm ở Gia Lâm có 3 tầng: Tầng chứa nước không áp có chiều dày chứa nước thay đổi từ 7,5m – 19,5m, trung bình 12,5m Nguồn chủ yếu là nước mưa, nước thoát ở ruộng ngấm xuống Hàm lượng chất sắt khá cao từ 5 – 10mg/l, có nhiều thành phần hữu cơ và khă năng nhiễm khuẩn cao Tầng chứa nước không áp hoặc áp yếu có diện tích phân bố rộng khắp đồng bằng Bắc bộ thuộc lưu vực sông Hồng Chiều dày chứa nước từ 2,5 – 22,5m thường gặp ở độ sâu 15 – 20m Hàm lượng sắt khá cao, có nơi tới 20mg/l Tầng chứa nước áp lực là tầng chứa nước chính hiện đang được khai thác rộng rãi phục
vụ cho huyện và Hà Nội nói chung Tầng này có chiều dày thay đổi trong phạm
vi khá rộng từ 28,6m – 84,6m, trung bình 42,2m Độ nhiễm khuẩn rất thấp, có nơi không nhiễm khuẩn
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
nghĩa đặc biệt quan trọng Nhìn chung, đất đai của huyện Gia Lâm có hàm lượng dinh dưỡng thích hợp để trồng nhiều loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, các loại rau, đậu đỗ, lạc và trồng một số loại cây ăn quả như cam, quýt, ổi, chuối
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014
Số lượng
(ha)
Cơ cấu (%)
Số lượng
(ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 11.472,99 100,00 11.472,99 100,00 11.472,99 100,00 Đất nông nghiệp 6.223,22 54,18 6.153,43 53,63 6.138,51 53,50
1 Sản xuất nông nghiệp 5.931,26 95,33 5.861,38 95,25 5.847,15 95,25
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30
Qua bảng 3.1 ta thấy, Gia Lâm có tổng diện tích tự nhiên là 11.472,99 ha, bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người khoảng 460 m2/ người Trong tổng diện tích tự nhiên của huyện Gia Lâm thì đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất với 6.138 ha chiếm 53,5%, đất phi nông nghiệp có 5.158 ha, chiếm 44,9% Diện tích đất chưa sử dụng còn trên 175 ha, chiếm 1,53%, diện tích này cần được khai thác triệt để vào các mục đích sử dụng trong tương lai gần
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
3.1.2.1 Dân số và lao động
Dân số toàn huyện đến 31 tháng 12 năm 2014 là 248.991 người, tốc độ tăng
bình quân giai đoạn 2012 – 2014 là 2,03%/năm Số hộ gia đình là 63.751 hộ
Tổng số lao động năm 2014 là 174.040 người (bảng 3.2) Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 139.232 người Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao động nông nghiệp Tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm từ 61,04% năm 2012 xuống còn 45,20% năm 2014 Chất lượng lao động tương đối khá Đến năm 2014, số lao động qua đào tạo là 62.814 người, chiếm 36,09% tổng nguồn lao động Tuy nhiên lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu được đào tạo ngắn hạn thông qua các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nên trình độ chuyên môn kỹ thuật vẫn còn bất cập trước yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hoá và ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
Dân số tập trung chủ yếu sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, song cơ cấu hộ nông nghiệp, thuỷ sản trong tổng số hộ toàn huyện có xu hướng giảm nhanh,
từ 46.053 hộ (năm 2012) còn 45.238 hộ (năm 2014) Lao động nông nghiệp, thuỷ sản có chiều hướng giảm, còn lao động công nghiệp, TTCN, XDCB và ngành TMDV có chiều hướng tăng lên qua các năm Số lao động hàng năm của huyện tăng lên đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, song huyện phải có kế hoạch phát triển sản xuất công nghiệp, TTCN,
mở rộng ngành nghề, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Trang 40Bảng 3.2 Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014
SL CC (%) SL CC (%) SL CC (%) Tổng số nhân khẩu người 239.169 100,00 243.957 100,00 248.991 100,00
1 Nhân khẩu NLN-thuỷ sản người 193.422 80,87 183.923 75,39 176.780 71,00
2 Nhân khẩu phi NLN-TS người 45.747 19,13 60.034 24,61 72.211 29,00
Tổng số hộ hộ 56.789 100,00 61.806 100,00 63.751 100,00
1 Hộ NLN-thuỷ sản hộ 46.053 81,09 45.983 74,40 45.238 70,96
2 Hộ phi NLN-thuỷ sản hộ 10.736 18,91 15.823 25,60 18.513 29,04
Tổng lao động quy lao động 152.582 100,00 166.876 100,00 174.040 100,00
1 Lao động trong tuổi lao động 122.287 80,15 133.500 80,00 139.232 80,00
2 Lao động ngoài tuổi lao động 30.295 19,85 33.376 20,00 34.808 20,00
Phân bổ lao động lao động 100,00 100,00 100,00
1 Lao động NLN- thuỷ sản lao động 93.147 61,04 83.238 49,90 78.660 45,20