1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình

113 298 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, người dân nơi đây vẫn sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, trồng rau màu, cây ăn quả… Những năm gần đây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những bước

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

NGUYỄN THANH TÙNG

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN YÊN KHÁNH,

TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

NGUYỄN THANH TÙNG

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN YÊN KHÁNH,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Mọi giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của sở NN&PTNT, sở Tài nguyên

và Môi trường, cục thống Thống kê, chính quyền địa phương các xã của huyện Yên Khánh và các hộ gia đình được phỏng vấn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 5

1.2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 10 1.2.3 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 12

1.2.5 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông

2.3.1 Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Khánh 27 2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Khánh 27

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 45

3.3.1 Xác định các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn huyện Yên Khánh 50

3.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Yên Khánh 82 3.4.1 Những quan điểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

3.4.3 Đề xuất các loại hình sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện Yên Khánh 85 3.4.4 Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.3 Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 49

3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 54 3.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 57 3.7 Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất huyện Yên Khánh 59 3.8 Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 61 3.9 Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 63 3.10 Tổng hợp hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Yên Khánh 65 3.11 So sánh mức đầu tư phân bón thực tế tại tiểu vùng 1 với hướng dẫn của Sở

3.12 So sánh mức đầu tư phân bón thực tế tại tiểu vùng 2 với hướng dẫn

3.13 Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 1

3.14 Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 2

3.15 Tổng hợp hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất của

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

3.2 Cơ cấu tỷ lệ các loại đất chính của huyện Yên Khánh năm 2014 48

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là đối tượng lao động độc đáo, là nhân tố quan trọng của môi trường sống và còn là địa bàn phân bố, tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Trong nông nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất lâu đời và cơ bản nhất của loài người Và đất đai chính là môi trường sản xuất ra nguồn lương thực, thực phẩm với giá thành thấp nhất Tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp hiện nay đang bị suy giảm mạnh về

cả số lượng và chất lượng do sức ép từ quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự gia tăng dân số Vì vậy tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái và hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài

Thực tế ở Việt Nam trong những năm qua, nhà nước đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả như tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu dài, ổn định cho người sử dụng đất, nâng cấp và hoàn thiện nhiều hệ thống thủy lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây tốt, năng suất cao vào sản xuất nhờ đó năng suất cây trồng

và hiệu quả sử dụng đất tăng lên rõ rệt

Là một trong những huyện có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời của tỉnh Ninh Bình, Yên Khánh có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp Tổng diện tích đất tự nhiên của cả huyện là 13.905,77 ha, với một thị trấn và 18 xã Nhìn chung, người dân nơi đây vẫn sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, trồng rau màu, cây ăn quả… Những năm gần đây, kinh

tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung vẫn chưa sử dụng, phát huy đầy đủ tiềm năng đất đai và hiệu quả từ các loại hình sử

Trang 11

Do đó, việc xác định và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế bền vững là rất cần thiết cho mục đích sản xuất nông nghiệp Xuất phát từ những lý do

trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình”

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số lý luận về sử dụng đất nông nghiệp

1.1.1 Đất nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho nhân loại, con người sinh ra trên đất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của đất Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Tại sao lại phải giữ gìn và bảo vệ nguồn tài nguyên này Học giả người Nga, Docutraiep cho rằng đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của các hình thành bao gồm: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian (Vũ Năng Dũng, 1997) Học giả người Anh, Wiliam đã cho rằng đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng Bàn về vấn đề này, Các Mác

đã viết: "Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và sinh sống của hàng loạt thế

hệ loài người kế tiếp nhau" (Vũ Năng Dũng, 1997) Trong phạm vi nghiên cứu về

sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một yếu tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (FAO, 1976)

Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam, đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được (Vũ Năng Dũng, 1997) và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng: " Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới

bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (Vũ Năng Dũng, 1997)

Đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục đính nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp

Trang 13

Theo luật đất đai 2013: "Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác"

1.1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng nhiệt đới

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia

Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỉ ha; còn lại phần đa là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Quy mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại Dương chiếm 6%( Ngô Thế Dân, 2001)

Theo số liệu thống kê ( Nhà xuất bản thống kê Hà Nội năm 2000 ) diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất canh tác của Việt Nam có sự biến động lớn, cụ thể năm 1990 diện tích đất nông nghiệp là 9.940,0 ha; diện tích đất canh tác là 8.101,5 ha; bình quân đất canh tác là 1.223m2/người; đến năm 2000 diện tích đất nông nghiệp là 12.644,3 ha; diện tích đất canh tác là 10.540,3 ha; bình quân đất canh tác

là 1.357,67m2/người

Năm 2012, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,2 nghìn ha, dân số

là 90.700 nghìn người, mật độ dân số 274 người/km2 Trong đó đất nông nghiệp chỉ

có 24.833,8 nghìn ha, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 2738m2/ người.( Tổng cục thống kê, 2014 )

1.1.3 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp

Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi trường Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong điều kiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì, đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử dụng phân bón

Trang 14

Báo cáo của Viện Tài Nguyên Thế Giới (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993), cho thấy gần 20% diện tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hành động của con người Trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất Quá trình thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp đã làm phá hủy cấu trúc đất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng

Dự án điều tra, đánh giá tốc độ thoái hóa đất ở một số nước vùng nhiệt đới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình mội trường của trung tâm Đông Tây và khối các trường đại học Đông Nam Châu Á (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993) đã tập trung nghiên cứu những thay đổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của hầu hết các hệ sinh thái đều bị suy giảm Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong đất do thâm canh thiếu phân bón và đưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống

Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hóa thì N, P là hai yếu tố cần được bổ sung thường xuyên (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993) Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa đất như vùng đất dốc mà trồng cây lương thực, đất có dinh dưỡng kém mà lại không luân canh với cây họ đậu Trong điều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân đã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực đã gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường Tadon H.L.S (Tadon H.L.S.,1993) chỉ ra rằng: "Sự suy kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thoái hóa

về môi trường, do vậy việc cải tạo độ phì của đất là đóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa là chính môi trường"

Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1992): Trên thế giới hàng năm có khoảng 15% diện tích đất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong đó suy thoái vì xói mòn do

Trang 15

trôi 12,2% diện tích Ở Trung Quốc, diện tích đất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong đó có 36,67 triệu ha đất đồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha đất

bị chua mặn; 4 triệu ha đất bị úng, lầy Ở Ấn Độ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha đất đã bị hoang mạc hóa làm ảnh hưởng đến đời sống của 150 triệu người Theo kết quả điều tra của FAO (1993), do chế độ canh tác không tốt đã gây xói mòn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng đất dốc Mỗi năm lượng đất

bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 - 10 tấn/ha; Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha

Hiện nay những vấn đề môi trường đã trở nên mang tính toàn cầu và được phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hóa và các kỹ thuật hiện đại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên Hệ sinh thái nhiệt đới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thỏa mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai, đó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và đó cũng là lối đi trong tương lai

1.2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm tạo ra trong một đơn vị thời gian

Trang 16

Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá chất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả sử dụng đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế và được thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có tính chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu ) để đảm bảo sự ổn định về kinh

tế - xã hội đất nước

Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp

tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và cs, 2001)

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi trên

Trang 17

công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao - đó là điều kiện tiên quyết để phát triển được nền nông nghiệp bền vững

Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng: vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó

mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

1.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Theo nhà khoa học kinh tế Samuel - Nordhuas "Hiệu quả

là không lãng phí" Theo các nhà khoa học Đức (Stiener, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội (Đỗ Thị Tám, 2001)

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật "tiết kiệm thời gian"

- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được

là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Từ những vấn đề nêu trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế trong sử dụng đất là: Với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng

Trang 18

của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

1.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất

Hiệu quả xã hội hiện nay phải là thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống của nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc đời sống vật chất cũng như tinh thần Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hóa của địa phương thì việc sử dụng đất sẽ bền vững hơn

Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm và thu nhập trên một đơn

vị diện tích đất nông nghiệp

1.2.1.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%), đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền, 2001)

Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc tính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường

Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 1999)

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hóa học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hóa học trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón và

Trang 19

thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiềm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua những tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc tận dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sánh, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá phù hợp với từng loại vùng đất để trên

cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành 3 nhóm:

- Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên: bao gồm điều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước Chúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất (Vũ Ngọc Hùng, 2007)

+ Đặc điểm lý, hóa học của đất: trong sản xuất nông lâm nghiệp, thành phần

cơ giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất, quyết định đến chất lượng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất

+ Nguồn nước và chế độ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển

+ Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: điều kiện địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng

là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng

+ Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước sẽ quyết định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, trong

Trang 20

thực tiễn sử dụng đất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế có sẵn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tê, xã hội và môi trường

- Nhóm yếu tố điều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều yếu tố (chế độ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách ) các yếu tố này có ý nghĩa quyết định đối với kết quả và hiệu quả sử dụng đất

+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm, cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất Các yếu

tố khác như thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, dịch vụ đều có sự ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng đất

+ Thị trường tiêu thụ nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hóa, điều này giúp cho họ thực hiện được tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo

+ Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống sản xuất

và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất

+ Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách định canh, định cư, chính sách lao động việc làm, chính sách xóa đói giảm nghèo những chính sách nay đã

có tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới đặc biệt

- Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật: Đây là nhóm yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất, một bộ phận không thể thiếu được của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng đất phải dựa vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác định cơ cấu sản xuất, bố trí

cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp Đây chính là cơ sở cho việc phát triển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 21

1.2.3 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.3.1 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống, hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc

- Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

- Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải

có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

1.2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

a Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): Là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian,

là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

TNHH = GTGT - Thuế (T) - chi phí lao động thuê ngoài (L)

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ, GTGT/LĐ, TNHH/LĐ Thực chất là đánh giá một kết quả đầu tư lao động cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động

Trang 22

b Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Theo hội khoa học đất Việt Nam (Hội khoa học đất, 2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế vùng;

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;

+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;

+ Tăng cường sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa xuất khẩu

c Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Phân tích hiệu quả môi trường đối với các loại sử dụng đất nông nghiệp nằm trong khuôn khổ của nội dung đánh giá tác động môi trường các phương án sử dụng đất hay dự án phát triển nông nghiệp Phân tích hiệu quả môi trường là một nội dung quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của loại sử dụng đất nông nghiệp được lựa chọn đưa vào bố trí

Các chỉ tiêu cần xem xét bao gồm:

- Tỷ lệ che phủ tối đa (tính bằng % diện tích mặt đất) mà loại sử dụng đất nhất định tạo ra, khả năng chống xói mòn rửa trôi (lượng đất mất do xói mòn)

- Nguy cơ gây ô nhiễm hoặc phú dưỡng nguồn nước do bón quá nhiều một loại phân bón, do sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, hay do nước thải

- Nguy cơ làm tái độ nhiễm mặn hoặc tái nhiễm phèn do thay đổi phương thức sử dụng đất, do sử dụng nước tưới không đảm bảo tiêu chuẩn cho phép

- Chiều hướng biến động độ phì tự nhiên của đất qua một số mốc thời gian trong chu kỳ kinh doanh hoặc suốt thời kỳ kinh doanh đối với cây lâu năm; qua một số vụ (năm) canh tác đối với loại sử dụng đất cây trồng ngắn ngày

Tác động thay đổi về sử dụng đất đến môi trường có thể chia làm 2 nhóm yếu tố: tác động trực tiếp đến môi trường vùng nghiên cứu và tác động gián tiếp đến môi trường vùng nghiên cứu

- Tác động trực tiếp: gây rửa trôi, xói mòn, thoái hóa đất, sức sản xuất của đất, những đất có vấn đề, nước, sự xuất hiện của lụt lội, khô hạn, bồi lắng cặn phù

Trang 23

trúc đa dạng hóa cây trồng

- Tác động gián tiếp: ảnh hưởng đến dòng chảy hạ lưu, tình trạng ô nhiễm nước ngầm do sự thẩm thấu của thuốc trừ sâu, phân bón, sự suy giảm tài nguyên động thực vật do chặt phá rừng

1.2.4 Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững

1.2.4.1 Nguyên tắc sử dụng đất bền vững

Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý Với việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi đồng thời giữ gìn bảo vệ và nâng cao độ phì của đất

Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao Đây là kết quả của việc

sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho sản xuất (Nguyễn Hoàng Đan, Đỗ Đình Đài, 2003)

Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững Sự bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất đai phải được bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện đại mà còn cho thế hệ tương lai Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, môi trường Vì vậy, các phương thức sử dụng đất nông lâm nghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường đất, đáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài

Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia

Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski

1993 (Smyth A.J, Julian Dumanski, 1993 ) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất bền vững là:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất

Trang 24

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng đất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- Được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt

tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài

bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998; viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 1995), việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên

- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

Tóm lại, hoạt động sản xuất của con người diễn ra hết sức đa dạng trên nhiều

vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đai trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật

1.2.4.2 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo Đường Hồng Dật (Đường Hồng Dật và cs, 1994), trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau,

Trang 25

* Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;

* Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động chân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức;

* Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

- Nông nghiệp công nghiệp hóa: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao động cao Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nông nghiệp công nghiệp hóa gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính đa dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên

Theo cách hiểu gần đây nhất được đưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hóa là một nền nông nghiệp được công nghiệp hóa khi áp dụng đầy đủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu đó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, điện tử, sinh học, hóa học, cơ khí Thực tế cho thấy nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hóa đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên nhược điểm của nền nông nghiệp này là không chú ý đầy đủ đến các tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên (Đường Hồng Dật

và cs, 1994)

- Nông nghiệp sinh thái: Đưa ra nhằm khắc phục những nhược điểm của nông nghiệp công nghiệp hóa, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học nông nghiệp trong nông nghiệp

Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái:

+ Tránh những tác hại do sử dụng hóa chất nông nghiệp và phương pháp công nghiệp gây ra;

+ Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;

Trang 26

+ Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng việc bón phân hữu cơ, tăng chất mùn trong đất

+ Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với đất, nước, môi trường, thức ăn Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, đó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp đi đôi với giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, đan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức độ khác nhau Cụ thể như:

- "Cách mạng xanh" đã được thực hiện ở các nước đang phát triển ở Châu Á,

Mỹ La Tinh và đem lại những bước phát triển lớn ở những nước đó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô ) xây dựng hệ thống thủy lợi, sử dụng nhiều loại phân hóa học "Cách mạng xanh" đã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hóa học và cả thành tựu của công nghiệp

- "Cách mạng trắng" được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc

có tiềm năng cho sữa cao, và những tiến bộ khoa học kỹ thuật đạt được trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này đã tạo được những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và được thực hiện trong mối quan hệ

chặt chẽ với "cách mạng xanh"

- "Cách mạng nâu" diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân

với ruộng đất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân đối với đất đai, khuyến khích tính cần cù của họ để tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp (Đường Hồng Dật và cs, 1994)

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài

và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt

Trang 27

phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú đa dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những xử lý đầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi vùng, mỗi nước (Đường Hồng Dật và cs, 1994)

1.2.4.3 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới

Những năm gần đây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hóa và đang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa và hướng tới xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của gần 20 năm đổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hóa theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới

và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng (Nguyễn Điền, 2001)

- Xác định cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước đo để xác định cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch đối với từng nông sản hàng hóa (Nguyễn Điền, 2001)

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống còn 50%, tăng quỹ đất nông nghiệp bình quân trên một lao động nông nghiệp (Nguyễn Điền, 2001) Đồng thời đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hóa (Nguyễn Điền, 2001) Để khuyến khích sản xuất nông sản hàng

Trang 28

hóa, khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp thục tạo lập đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là thị trường ruộng đất, tạo ra sự lưu chuyển đất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hóa với quy

mô thích hợp (Lê Văn Bá, 2001)

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng động bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hóa, nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hóa

Sản phẩm làm ra chứa đựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và tổ chức quản lý cao để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm (Nguyễn Duy Tính, 1995) và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức đang diễn ra trên toàn cầu

Đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra mục tiêu chiến lược về CNH - HĐH đất nước là: Đến năm 2020 phấn đấu đưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp, có cơ

sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Trong cơ cấu kinh tế, tuy nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, song công nghiệp và dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GNP và trong lao động xã hội Đặc biệt coi trọng CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến Hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hóa nhiều về số lượng và tốt về chất lượng, đảm bảo an toàn lương thực cho xã hội, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến

và của thị trường trong nước, thị trường thế giới Qua đúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ 20 bước vào thế kỷ 21 là nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa trên

cơ sở CNH - HĐH với mức độ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2010)

Trang 29

1.2.5 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp bền vững

1.2.5.1 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp bền vững trên Thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế của vùng

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đã đưa ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc sử dụng đất ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất lúa

Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng đất đai là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc

đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai ổn định, chế độ sở hữu giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của

nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương "nông bất ly hương" đã thúc đẩy

phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Ủy ban chính sách quốc gia đã có nhiều quy chế mới ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại đất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ đất tốt hơn (FAO, 1990)

Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng đất dốc được thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT

SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay đổi giữa cây lâu năm

và cây hàng năm theo đường đồng mức

Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển đồng ruộng đi từ đất cao đến đất thấp Điều đó có nghĩa là hệ thống cây trồng đã phát triển trên đất

Trang 30

cao trước, sau đó mới đến đất thấp Đó là quá trình hình thành của sinh thái đồng ruộng (Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn Việt Anh, 2001) Nhà khoa học Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất đai thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác: là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi Cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hóa của sản phẩm (Vũ Khắc Hòa, 1996)

Ở Ấn Độ, việc đánh giá đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất được áp dụng các phương pháp tham biến biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dưới dạng phương trình toán học kết quả phân hạng được thể hiện dưới dạng %, chia làm 6 nhóm:

- Nhóm thượng hảo hạng: Có thể trồng bất kỳ loại cây nào cũng cho năng suất cao

- Nhóm tốt: Trồng được bất kỳ loại cây nào nhưng cho năng suất thấp hơn nhóm thượng hạng

- Bốn nhóm còn lại là nhóm trung bình, nhóm nghèo, nhóm rất nghèo và nhóm không thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

Ở Hoa Kỳ, ngay từ những năm đầu thế kỷ XX, phân hạng đất đai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và sử dụng đất hợp lý đã được chú ý Hiện nay, ở Hoa Kỳ đang áp dụng rộng rãi hai phương pháp:

- Phương pháp tổng hợp: phương pháp này lấy năng suất cây trồng nhiều năm làm tiêu chuẩn Trong đánh giá đất đai người ta đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng

- Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế để

so sánh lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm hoặc 100% làm mốc so sánh với đất khác

Ở các nước Châu Âu đánh giá đất phổ biến theo hai chiều hướng:

- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên để xác định tiềm năng của đất (phân hạng định tính)

Trang 31

- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội nhằm xác định sức sản xuất thực tế của đất đai (phân hạng định lượng)

Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở các nước trên thế giới đã được nghiên cứu từ rất lâu bằng các phương pháp đánh giá đất Tuy có sự khác nhau về phương pháp, sắp xếp hệ thống đánh giá và quan điểm đánh giá, song chúng cũng

có những quan điểm đồng nhất Đó là, luôn gắn liền với các mục đích sử dụng hợp

lý tài nguyên đất đai, nâng cao chất lượng sản phẩm và đề ra các phương pháp bảo vệ đất đai, cũng như bảo vệ môi trường nhằm đạt được hiệu quả sử dụng đất đai bền vững

1.2.5.2 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp bền vững ở Việt Nam

Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm Châu Á, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn đất có hạn, dân số lại đông, bình quân đất tự nhiên trên người là 0,37 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích đất trên người sẽ tiếp tục giảm Trong khi

đó diện tích đất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục đích sử dụng

Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết đối với Việt Nam trong những năm tới

Thực tế những năm qua chúng ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày

có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với từng loại đất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứu đánh giá hiện trạng

sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong (Trần An Phong, 1995)

Từ những năm 1990 đến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu đánh giá đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1995) với "Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam", Nguyễn Công Pho (1995) với "Đánh giá đất vùng đồng bằng sông Hồng" Tháng 1

Trang 32

năm 1995, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã tổ chức hội thảo về đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Hội nghị đã tổng kết, đánh giá việc ứng dụng quy trình đánh giá đất của FAO vào thực tiễn ở Việt Nam, nêu những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để đưa kết quả đánh giá vào công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả Thông qua việc đánh giá khả năng thích hợp của đất đai để thấy tiềm năng đa dạng hoá của nông nghiệp, khả năng tăng vụ, lựa chọn hệ thống sử dụng đất, loại hình sử dụng đất phù hợp để tiến tới sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả cao hơn

Vùng đồng bằng sông Hồng có diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 44% diện tích tự nhiên trong vùng Trong đó, gần 90% đất nông nghiệp dùng để trồng trọt Đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước sau đồng bằng sông Cửu Long, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần định hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng đất thích hợp Trong đó phải kể đến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng của các tác giả Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990); Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993); Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả Đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998); Đánh giá kinh tế đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng của tác giả Quyền Đình Hà (1993); Đề tài đánh giá hiệu quả một số

mô hình đa dạng hóa cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) Trong những năm gần đây, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 - 4 vụ một năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt

ở các vùng sinh thái ven đô, tưới tiêu chủ động Đã có những điển hình về chuyển đổi

hệ thống cây trồng, trong việc bố trí lại và đưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp, rau sạch

Từ năm 1995 đến năm 2000, Nguyễn Ích Tân đã tiến hành nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế đối với vùng úng trũng xã Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên đất vùng úng trũng xã Phụng

Trang 33

Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân - cá hè đông, lúa xuân - cá hè đông và cây ăn quả sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng đất

Hà Học Ngô và cs (1999) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai

và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp tai huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng đất cho đạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá, chuyên rau màu hoa cây cành và cây ăn quả Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chưa được khai thác triệt để là do chưa xác định được hướng sử dụng lợi thế đất nông nghiệp, đồng thời chưa xây dựng được các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao

Tác giả Nguyễn Thị Kim Yến, Đỗ Nguyên Hải (2015) với đề tài “Nghiên cứu các loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ phát triển du lịch ở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” Kết quả nghiên cứu đã đề xuất được 4 loại hình sử dụng đất vùng lòng chảo (Chuyên lúa đặc sản, 2 lúa màu, chuyên rau sản xuất theo quy trình

an toàn, nuôi cá), 10 loại hình sử dụng đất vùng đất dốc có tiềm năng phát triển du lịch (ruộng bậc thang, trồng hoa, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, cây hoa, cây dược liệu, cây đặc sản, nông lâm kết hợp, rừng, chăn nuôi gia súc)

Nghiên cứu của các tác giả Phạm Văn Vân, Nguyễn Thanh Trà (2010) với đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ (Hà Nội)” Kết quả nghiên cứu cho thấy đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ được chia ra thành 3 vùng chính (vùng bãi, vùng đồi gò, vùng đồng bằng) với thế mạnh riêng của từng vùng Trên cả 3 vùng, loại hình sử dụng đất rau – màu, mía – màu đều mang lại hiệu quả kinh tế cao; về hiệu quả xã hội: loại hình sử dụng đất rau – màu thu hút nhiều công lao động nhất; các loại hình sử dụng đất mía – màu, rau – màu, chuyên cá đều có ảnh hưởng tốt đến môi trường

Nghiên cứu của các tác giả Tạ Tuyết Thái, Nguyễn Xuân Thành và Nguyễn Đình Bồng (2014) với đề tài “Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau chuyển đổi ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp của huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đồng thời cũng chỉ

Trang 34

ra được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn lại sau chuyển đổi và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất Năm 2005 trên phạm vi huyện có 6 loại hình

sử dụng đất với 15 kiểu sử dụng đất, đến năm 2012 có 6 loại hình sử dụng đất với

21 kiểu sử dụng đất Diện tích tăng chủ yếu ở 2 loại hình cây lâu năm và trang trại VAC (vườn – ao – chuồng) Hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT nuôi trồng thủy sản, thấp nhất là LUT 2 lúa

Đỗ Thị Tám (2001) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số LUT điển hình không những cho hiệu quả kinh tế cao,

dễ áp dụng mà còn có thể tạo được nhiều việc làm có giá trị ngày công lao động cao như: LUT cây ăn quả, LUT lúa - cá, LUT chuyên màu

Ngoài ra một số nghiên cứu liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp như:

Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2005) đã thực hiện dự án nghiên cứu: "Quy hoạch và sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi Bắc Bộ" Kết quả cho thấy, năm 2005, cả nước có khoảng 1 triệu ha đất nương rẫy thì riêng vùng trung du - miền núi phía Bắc đã có 45,2 vạn ha Tỷ trọng đất nương rẫy trong đất nông nghiệp của vùng là 30,6%; trong đó đất cây hàng năm 39,7% cao hơn nhiều so với các vùng khác Nghiên cứu cho thấy hiện nay đất nương rẫy đang có những tác động tích cực như chuyển đổi mạnh mẽ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ; các dự án tái định cư các công trình thủy điện trong vùng; phương án quy hoạch ngành hàng (như quy hoạch chè, quy hoạch cây ăn quả, quy hoạch ngô, đậu tương ); chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa tập trung

Đoàn Công Quỳ (2006) đã sử dụng hệ thống chi tiêu như: giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian, giá trị sản xuất/lao động, giá trị gia tăng/lao động để đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở các xã vùng đồng bằng huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây

Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Ngọc Châu (2008) sử dụng một số các chỉ tiêu diện tích, năng suất cây trồng, hệ số sử dụng ruộng đất để đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trang 35

Phạm Văn Dư (2009) đã nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của đồng bằng sông Hồng Kết quả nghiên cứu này đề nghị giải pháp xây dựng tổ Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tự nguyện của các

hộ dân, bỏ bờ thửa, cùng canh tác đưa máy móc thiết bị vào sản xuất để giảm được đến 50% chi phí

Ngô Văn Giới, Lương Thị Hồng Vân (2011), "Hiện trạng và một số giải pháp cho việc quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên đất của tỉnh Sơn La"

Nguyễn Quan Tin - NOMAFSI (2011) đã nghiên cứu và triển khai áp dụng các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc như: kỹ thuật che phủ đất tận dụng các tàn tư thực vật, kỹ thuật trồng xen canh cây trồng để giảm thiểu sự rửa trôi tại tỉnh Yên Bái Đây là những kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc đơn giản, dễ làm, chi phí đầu tư ít nhưng mang lại hiệu quả cao, giúp ngăn chặn, xói mòn, rửa trôi đất đai đến 80%, tăng độ ẩm đất từ 20% - 30% và cải thiện cấu trúc của đất Hơn nữa, các kỹ thuật này còn mang tính bảo vệ môi trường sinh thái, tăng năng suất cây trồng lên từ 25% - 50%, góp phần nâng cao thu nhập cho bà con nông dân vùng cao tỉnh Yên Bái Phạm Thị Phin (2012), "Đánh giá thích hợp đất đai nhằm sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định"

Việc quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Hồng, nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp đã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có đặc điểm khí hậu thời tiết, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau nên cần phải nghiên cứu ở từng vùng sinh thái để đưa ra các biện pháp kinh tế kỹ thuật cho từng vùng mới đạt được hiệu quả cao

Nhìn chung nền nông nghiệp Việt Nam đang có hướng đi lên, phần nào đáp ứng được vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững Tuy nhiên, ở Việt Nam việc nghiên cứu về đất và sử dụng đất mới được thực hiện trên phạm vi vùng không gian rộng, cho nên tính thực tiễn của nó chưa cao Do vậy, trong thời gian tới cần phải có những nghiên cứu về đất

và sử dụng đất mang tính cụ thể hơn, thực tiễn hơn cho từng địa phương (cấp xã, cụm xã, cấp huyện), có như vậy thì mới mang hiệu quả cao trong sử dụng đất

Trang 36

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là đất nông nghiệp và các loại hình

sử dụng đất nông nghiệp

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình

2.3 Nội dung nghiên cứu:

2.3.1 Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất nông nghiệp của huyện Yên Khánh

- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, tài nguyên nước… ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp

- Nghiên cứu các điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình phát triển dân

số, lao động và quản lý đất đai, dịch vụ và cở sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi…) ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp

- Đánh giá về những mặt thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Khánh

- Hiện trạng sử dụng các loại đất của huyện

- Biến động sử dụng đất nông nghiệp của huyện

2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Khánh

- Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất (LUT)

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT

+ Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT

+ Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT

+ Đánh giá tính bền vững của các LUT

Trang 37

2.3.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững

- Những quan điểm chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp

- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện

- Đề xuất các LUT bền vững trên địa bàn huyện

- Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Thu thập số liệu, tài liệu sẵn có từ các cơ quan nhà nước như: phòng Tài nguyên và môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống

kê và các phòng ban khác có liên quan

- Thu thập số liệu sơ cấp

Phỏng vấn nông hộ: Điều tra thu thập bằng việc phỏng vấn trực tiếp người dân trong các xã của huyện thông qua phiếu điều tra nông hộ Bộ câu hỏi điều tra bao gồm các thông tin về tình hình cơ bản của hộ; thông tin về quy mô, cơ cấu đất đai; những khó khăn, kiến nghị…

Tiến hành điều tra 120 phiếu điều tra trong 4 xã, mỗi xã điều tra 30 phiếu Phương pháp chọn hộ điều tra là ngẫu nhiên

2.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp theo các loại hình sử dụng đất (LUT) và các kiểu sử dụng đất

- Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích, xử

lý số liệu trên máy tính bằng chương trình Word và Excel Kết quả được trình bày bằng các bảng, biểu đồ

2.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là giá trị toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kì nhất định thường là 1 năm hay 1 vụ Đối với hệ thống cây trồng, giá trị sản xuất là giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích canh tác (ha)

Trang 38

Giá trị sản xuất = Năng suất x Đơn giá

- Chi phí trung gian (CPTG): Là tổng các chi phí vật chất và dịch vụ và chi phí khác cho sản xuất quy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, khấu hao dụng cụ , không tính công lao động gia đình)

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH) = GTSX – CPTG

- Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) = TNHH/CPTG

Để thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất, ta tiến hành phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế dựa vào ý kiến nông hộ được phỏng vấn và kết hợp với ý kiến chuyên gia Các chỉ tiêu được phân ra thành 3 cấp trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về kinh tế

Tổng số có 3 tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT Số điểm tối

đa của một tiêu chí là 3 điểm LUT có số điểm tối đa là 9 điểm

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 6,75 – 9 điểm: Hiệu quả kinh tế cao

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 4,5 – 6,75 điểm: Hiệu quả kinh tế trung bình Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 4,5 điểm: Hiệu quả kinh tế thấp

2.4.4 Phương pháp xác định hiệu quả xã hội

- Khả năng thu hút lao động giải quyết vấn đề việc làm tại chỗ cho nông dân của các loại hình sử dụng đất

- Giá trị ngày công lao động

Giá trị ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/Số công lao động

Để cho việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất có cơ sở khoa học, các chỉ tiêu được phân thành các mức khác nhau dựa vào ý kiến nông hộ được phỏng vấn và kết hợp với ý kiến chuyên gia Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì

Trang 39

Bảng 2.2 Phân cấp các chỉ tiêu về xã hội

Tổng số có 2 tiêu chí để đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT Số điểm tối

đa của một tiêu chí là 3 điểm LUT có số điểm tối đa là 6 điểm

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 4,5 – 6 điểm: Hiệu quả xã hội cao

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 3 – 4,5 điểm: Hiệu quả xã hội trung bình Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 3 điểm: Hiệu quả xã hội thấp

2.4.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường

So sánh mức sử dụng phân bón và thuốc BVTV của người dân trong huyện với khuyến cáo sử dụng phân bón và thuốc BVTV của trung tâm khuyến nông tỉnh Dựa vào ý kiến chuyện gia ta có bảng phân cấp sau đây:

Bảng 2.3 Phân cấp các chỉ tiêu về môi trường Cấp đánh giá Thang điểm Mức sử dụng phân bón Mức sử dụng thuốc BVTV

Tổng số có 2 tiêu chí để đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT Số điểm tối đa của một tiêu chí là 3 điểm LUT có số điểm tối đa là 6 điểm

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 4,5 – 6 điểm: Hiệu quả môi trường cao Nếu số điểm của một LUT đạt từ 3 – 4,5 điểm: Hiệu quả môi trường trung bình Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 3 điểm: Hiệu quả môi trường thấp

2.4.6 Phương pháp đánh giá tính bền vững của các LUT

Trên cơ sở những đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất sẽ đánh giá tính bền vững của các LUT

Tổng số có 7 tiêu chí để đánh giá hiệu quả của các LUT Số điểm tối đa của một tiêu chí là 3 điểm LUT có số điểm tối đa là 21 điểm

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 15,75 – 21 điểm: Hiệu quả cao

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 10,5 – 15,75 điểm: Hiệu quả trung bình Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 10,5 điểm: Hiệu quả thấp

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Yên Khánh là huyện đồng bằng nằm ở phía đông nam của tỉnh Ninh Bình trên Quốc lộ 10 nối liền giữa Ninh Bình với vùng biển Kim Sơn và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có tọa độ địa lý: từ 20007' đến 20016' vĩ độ Bắc và từ 105057' đến

106010' kinh độ Đông

Yên Khánh có tổng diện tích tự nhiên 13.905,77ha, phía tây bắc giáp Thành phố Ninh Bình, phía Bắc và đông Bắc giáp tỉnh Nam Định, phía Nam giáp huyện Kim Sơn, phía tây nam giáp huyện Yên Mô và huyện Hoa Lư

Vị trí địa lý khá thuận lợi trên đây là điều kiện cơ bản để huyện Yên Khánh giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùng lân cận Mặt khác với quy mô diện tích vừa phải, đất đai bằng phẳng lại gần các khu vực trọng điểm phát triển kinh tế của Ninh Bình nên huyện Yên Khánh có điều kiện để phát huy tiềm năng đất đai và các nguồn lực khác nhằm phát triển kinh tế - xã hội

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Yên Khánh là huyện đồng bằng thuần nhất, địa hình tương đối bằng phẳng, cao trình đất đai có xu hướng giảm dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam tạo thành lòng chảo và ô trũng ở một số khu vực ven đê Khu vực thấp nhất thuộc các

xã Khánh Thành, Khánh Công, Khánh Thủy thường hay bị ngập úng vào mùa mưa lũ, độ cao trung bình 0,6 - 3m so với mực nước biển, đất đai chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm Địa hình bằng phẳng tạo tiềm năng phát triển nông nghiệp (trồng lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày), công nghiệp (chế biến lương thực, thực phẩm và các làng nghề truyền thống) và các ngành dịch

vụ (báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình)

Ngày đăng: 28/05/2016, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Bá (2001). Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tạp chí Kinh tế và Dự báo, (6): 8 - 10 Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2010). Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 Khác
3. Nguyễn Văn Bộ (2000). Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình Khác
5. Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền (2001). Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp, tuyển tập hội nghị đào tạo nghiện cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Cục thống kê Ninh Bình (2014). Niên giám thống kê 2013, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
7. Ngô Thế Dân (2001). Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kì CNH - HĐH nông nghiệp, tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp, (1): 3 - 4 Khác
8. Đường Hồng Dật và cs (1994). Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Vũ Năng Dũng (1997). Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hóa cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
10. Phạm Văn Dư (2009). Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng, tạp chí Cộng sản, Số ra ngày 15/05/2009 Khác
11. Nguyễn Hoàng Đan, Đỗ Đình Đài (2003). Khả năng mở rộng đất nông nghiệp vùng Tây Nguyên, tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (10), Hà Nội Khác
12. Nguyễn Điền (2001). Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI, tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (275): 50 - 54 Khác
13. Quyền Đình Hà (1993). Đánh giá kinh tế đất vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường đại học nông nghiệp I, Hà Nội Khác
14. Đỗ Nguyên Hải (1999). Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
15. Vũ Khắc Hòa (1996). Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học nông nghiệp I, Hà Nội Khác
17. Vũ Ngọc Hùng (2007). Khảo sát diễn biến các loại hình sử dụng đất trong nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai vùng ven biển, khu vực huyện Hòa Bình và huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu, Nxb chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
18. Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1995). Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam, Hội thảo quốc gia về Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.1-5 Khác
19. Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990). Phân vùng sinh thái nông nghiệp đồng bằng sông Hồng, Đề tài 52D.0202, Hà Nội Khác
20. Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001). Định hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (273): 21 - 29 Khác
21. Hà Học Ngô và cs (1999). Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Châu Giang - Hưng Yên, Đề tài 96-30-03-TĐ, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Yên Khánh năm 2014  3.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Khánh năm 2014 3.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế (Trang 48)
Hình 3.2: Cơ cấu tỷ lệ các loại đất chính của huyện Yên Khánh năm 2014 - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Hình 3.2 Cơ cấu tỷ lệ các loại đất chính của huyện Yên Khánh năm 2014 (Trang 57)
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 (Trang 58)
Bảng 3.3. Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.3. Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 58)
Bảng 3.4: Các loại hình sử dụng đất tại các tiểu vùng - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.4 Các loại hình sử dụng đất tại các tiểu vùng (Trang 60)
Bảng 3.5: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 (Trang 63)
Bảng 3.6: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 (Trang 66)
Bảng 3.7: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất huyện Yên Khánh - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.7 Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất huyện Yên Khánh (Trang 68)
Bảng 3.8: Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.8 Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 (Trang 70)
Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.9 Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 (Trang 72)
Bảng 3.10: Tổng hợp hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Yên Khánh - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.10 Tổng hợp hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Yên Khánh (Trang 74)
Bảng 3.11: So sánh mức đầu tư phân bón thực tế tại tiểu vùng 1 với hướng dẫn của Sở NN & PTNT - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.11 So sánh mức đầu tư phân bón thực tế tại tiểu vùng 1 với hướng dẫn của Sở NN & PTNT (Trang 76)
Bảng 3.13. Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 1 với khuyến cáo của Sở NN & PTNT - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.13. Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 1 với khuyến cáo của Sở NN & PTNT (Trang 81)
Bảng 3.17: Tổng hợp đánh giá mức độ bền vững của các loại hình sử dụng đất - thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.17 Tổng hợp đánh giá mức độ bền vững của các loại hình sử dụng đất (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm