1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt

126 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 477,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phẩm tự chế được sử dụng làm nguyên liệu trong quá trình chế biếnkhác trong doanh nghiệp -Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào trongquá trình sản xuất kinh doanh có

Trang 1

Lời mở đầu

Khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đãtrở thành một xu thế tất yếu, là động lực phát triển Điều này tác độnglên một đơn vị sản xuất kinh doanh, buộc họ phải thường xuyên xemxét, nghiên cứu giải quyết có hiệu quả ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sảnxuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào, để có thể đứng vữngthị trường hiện nay

Trước sự biến động của nền kinh tế thế giới, sự linh hoạt của nềnkinh tế thị trường, sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh

về giá cả Do vậy vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm được coi là mục tiêu đối với mỗi doanh nghiệp.Vấn đề này tuykhông còn mới mẻ nhưng nó luôn là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp Vậy các doanh nghiệp cần phải có những giải pháp để đạt đượcmục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo được chấtlượng sản phẩm và có sức hấp dẫn trên thị trường Từ đó, việc tổ chứccông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanhnghiệp có ý nghĩa rất lớn trong quản lý cũng như chỉ tiêu phân tích chiphí và giá thành sản phẩm Bởi lẽ thông qua số liệu do bộ phận kế toáncung cấp các nhà quản lý biết được tình hình chi phí và giá thành củatừng loại sản phẩm cũng như của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực hiện địnhmức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tiết kiệm hay lãng phí

và đưa ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời hạ thấp chi phí sản xuất và

Trang 2

giá thành sản phẩm phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, thíchứng với nhu cầu thị trường.

Công ty cổ phẩn thức ăn chăn nuôi Pháp Việt là một doanhnghiệp sản xuất công nghiệp có quy mô vừa, quá trình sản xuất mangtính chất riêng biệt, sản phẩm sản xuất ra với khối lượng khá lớn, nhiềuchủng loại mẫu mã Do đặc điểm công nghệ sản xuất của mình, Công

ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt rất quan tâm đến việc xâydựng, tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, coi đây

là vấn đề cơ bản gắn liền với kết quả cuối cùng trong sản xuất kinhdoanh của công ty

Thấy được vị trí và tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tạiCông ty thức ăn chăn nuôi Pháp Việt được sự giúp đỡ nhiệt tình của côgiáo Ngô Thị Hồng và các bác, các cô ở phòng tài vụ của công ty, em

đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài “ Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt”

Mục tiêu của đề tài là vận dụng những lý luận về tổ chức công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vào thực tiễn ở công ty cổphần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt từ đó phân tích những vấn đề còn tồntại nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty

Nội dung của Luận văn gồm 3 chương chính sau:

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm trong doanh nghiệp

Trang 3

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phi sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt

Chương III: Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thức ănchăn nuôi Pháp Việt

Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của

cô giáo Ngô Thị Hồng cùng các bác các cô phòng tài vụ Tuy nhiên, dophạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nên luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót

Em kính mong nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của cácthầy cô giáo, các bác, các cô phòng tài vụ Công ty để Luận văn đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

I - SỰ CẦN THIẾT CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁNCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONGDOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Trang 4

1- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1- Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.1.1- Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống lao động vậthóa, và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng tiền và tínhcho một thời kỳ nhất định

Để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần phải có ba yếu

tố cơ bản:

- Tư liệu lao động: Nhà xưởng máy móc, thiết bị

- Đối tượng lao động: Như nguyên vật liệu, nhiên liệu

- Lao động của con người

Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồngthời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tươngứng Tương ứng với việc sủ dụng tài sản cố định là chi phí về khấu haotài sản cố định, tương ứng với việc sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu là những chi phí về tiền công, tiền BHXH, BHYT là biểu hiệnbằng tiền của hao phí lao động, còn chi phí về khấu hao tài sản cố định,chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của haophí về lao động vật hóa

Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài những hoạt động có liên quanđến việc sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ còn có những hoạt động kinhdoanh và hoạt động khác không có tính chất sản xuất như hoạt động

Trang 5

bán hàng, hoạt động quản lý, hoạt động mang tính chất sự nghiệp Chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới được gọi làchi phí xuất

Chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đốitượng tính giá nhất định nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào trong quátrình sản xuất kinh doanh Vì vậy để quản lý có hiệu quả và kịp thời đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các nhà quản trị doanhnghiệp luôn cần biết số chi phí của mình bỏ ra cho từng loại hoạt độngtừng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu số chi phí đã chi ra

đó cấu thành trong số chi phí lao vụ dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu.Giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ sẽ giúp cho các nhà quản trị doanhnghiệp trả lời được câu hỏi này

1.1.2- Phân loại chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khácnhau, cả về nội dung tính chất, công dụng, vai trò vị trí,

Trong quá trình kinh doanh để phục vụ cho yêu cầu quản lý chiphí sản xuất để thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm và để thuận lợi cho việc tổ chức kế toán, chi phí sản xuất nhằmcung cấp các thông tin cần thiết về chi phí sản xuất cho các đại lý sửdụng thông tin thì cần phải thực hiện phân loại chi phí sản xuất kinhdoanh theo các tiêu thức thích hợp

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế

Chi phí hoạt động chính và phụ

Trang 6

- Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sảnxuất kinh doanh Căn cứ vào chức năng- công dụng của chi phí, cáckhoản chi phí này được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất

a Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiếtkhác mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến việc chế tạo sản phẩm,lao vụdịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao

vụ dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoảnphải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiềnlương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xãhội,bảo hiểm y tế ,

- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quanđến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng,đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các loại chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, cáckhoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng,đội sản xuất

+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí về vật liệu dùng chung chophân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất

Trang 7

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao củaTSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ muangoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng

và đội sản xuất

+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùngcho việc phục vụ và quả lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất

b Chi phí ngoài sản xuất:

Chi phí ngoài sản xuất ở doanh nghiệp được xác định bao gồm:

- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phátsinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loạichi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bánhàng, chi phí nhân viên bán hàng và các chi phí khác gắn liền với bảoquản và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quanđến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chungtoàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý,chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng- khấu hao TSCĐdùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí,chi phí hội nghị

1.1.2.2 Chi phí khác

Trang 8

Chi phí khác là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt độngngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, chiphí khác bao gồm:

- Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗliên quan đến hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tưtài chính, chi phí liên quan đến cho vay vốn, lỗ liên doanh

-Chi phí bất thường: là các khoản chi phí và các khoản lỗ do các

sự kiện hay nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiếntrước được như :chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ,tiền phạt do viphạm hợp đồng,các khoản phạt ,truy thu thuế,

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụmua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp các nhà quản trị hiểu rõhơn tổng mức dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đểthiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với đơn vị cung cấp tốt hơn

+ Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên Việcnhận biết tốt yếu tố này góp phần giúp các nhà quản trị hoạch địnhđược lượng tiền chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược chia thành chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ

Trang 9

a Chi phí ban đầu.

- Chi phí ban đầu là chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, muasắm, chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Căn cứ vào tính chất kinh tế và hình thái nguyên thủy của chiphí, chi phí ban đầu được xếp thành chi phí khác nhau, không kể chiphí phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào việc gì

*Chi phí nguyên vật liệu:

-Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua củanguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu

tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệuphụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vậtliệu khác

-Sự nhận biết yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trịdoanh nghiệp xác định được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết chonhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ Trên cơ sở đó, các nhà quản trị

sẽ hoạch định tổng mức luân chuyển, dự trữ cần thiết của nguyên vậtliệu một cách hợp lý, có hiệu quả Mặc khác, đây cũng là cơ sở đểhoạch định các mặt hàng thiết yếu để chủ động trong công tác cung ứngvật tư

*Chi phí nhân công:

-Yếu tố chi phí nhân công là các chi phí về tiền lương phải trả chongười lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn theo tiền lương của người lao động

Trang 10

-Sự cần thiết yếu tố chi phí nhân công giúp các nhà quản trị doanhnghiệp xác định được tổng quỹ lương của doanh nghiệp từ đó hoạchđịnh mức tiền lương cho người lao động

*Chi phí khấu hao Tài sản cố định:

-Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao tất cả TSCĐ dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Việc nhận biếtđược yếu tố chi phí khấu hao Tài sản cố định giúp cho nhà quản trị biếtđược mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từ đây hoạch định tốt hơnchiến lược đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất thích hợpcho tiến hành sản xuất kinh doanh

*Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả cho các dịch vụmua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp các nhà quản trị hiểu rõhơn tổng mức dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đểthiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn

*Chi phí khác bằng tiền:

Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên Để nhận biết các yếu tốchi phí này góp phần giúp cho các nhà quản trị hoạch định được lượngtiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt

b Chi phí luân chuyển nội bộ

- Chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí phát sinh trong quátrình phân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp Ví dụ: giá trịlao động sản xuất phụ lẫn nhau trong các phân xưởng, giá trị bán thành

Trang 11

phẩm tự chế được sử dụng làm nguyên liệu trong quá trình chế biếnkhác trong doanh nghiệp

-Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào trongquá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý

vĩ mô cũng như đối với quản trị doanh nghiệp chi phí sản xuất kinhdoanh theo yếu tố chi phí đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thựchiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, là cơ sở để lập kếtoán cân đối trong phạm vi toàn bộ nên kinh tế quốc dân, cũng như ởtừng doanh nghiệp, là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thunhập quốc dân cho nghành, toàn bộ nền kinh tế

Các cách phân loại khác

Ngoài cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu ở trên, phục vụ trựctiếp cho công tác quản lý và công tác kế toán, chi phí sản xuất kinhdoanh còn có thể được phân loại theo cách sau:

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ giữa chiphí sản xuất với khối lượng sản phẩm sản xuất ra

Theo cách này, chi phí được chia thành biến phí và định phí Cóthể tóm tắt theo biểu sau:

Loại chi phí Tính trên

tổng số

Tính trên đơn vị

Biến phí (chi phí biến đổi)

Thay đổi Cố định

Định phí (chi phí cố định)

Cố định Thay đổi

Trang 12

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh,phân tích điểm hòa vốn để từ đó có định lượng tốt cho sản xuất

* Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí: Theo cáchphân loại này chi phí được chia thành:

+Chi phí cơ bản: là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình côngnghệ chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí khấu khao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuấtsản phẩm

+ Chi phí chung: là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sảnxuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất,chi phí quản lý doanh nghiệp

Với cách phân loại chi phí này có thể giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp xác định được phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ thấpgiá thành sản phẩm

-Chi phí cơ bản là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình côngnghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm,vì vậy không thể cắt bỏ loại chi phí cơbản nào mà phải phấn đấu giảm thấp các định mức tiêu hao, hoặc cảitiến quy trình công nghệ, hợp lý hóa sản xuất Ngược lại đối với chiphí chung cần thiết phải tiết kiệm triệt để, hạn chế, thậm chí loại trừ cáckhoản chi phí không cần thiết, tăng cường quản lý chung theo dự toán,chế độ chi tiêu

1.1.4 - Vai trò của chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất ra sản phẩm cũng là quá trình doanh nghiệpphải bỏ ra những chi phí sản xuất Đây là điều kiện vật chất bắt buộc

Trang 13

để đem lại lợi nhuận cho một doanh nghiệp Để có thể tồn tại và pháttriển, bất kỳ doanh nghiệp cũng phải tìm mọi biện pháp, sử dụng cáccông cụ kinh tế để cắt giảm chi phí sản xuất nhằm mục đích nâng caolợi nhuận, trên cơ sở lấy thu bù chi và có lãi Muốn có được quyết địnhđúng đắn, kịp thời đối với các hoạt động của doanh nghiệp, các nhàquản trị cần phải được cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác các thôngtin Đặc biệt là các thông tin về chi phí sản xuất Mỗi ngành sản xuấtvật chất của xã hội đều có những đặc điểm kỹ thuật riêng và từ đó hìnhthành các loại chi phí khác nhau Chính vì vậy trong quá trình sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến việc quản lý chiphí Việc xác định chính xác các khoản mục chi phí phát sinh trongdoanh nghiệp có tác động trực tiếp đến tính giá thành sản phẩm Do đóvấn đề cung cấp thông tin về chi phí sản xuất một cách đầy đủ chínhxác kịp thời sẽ giúp cho ban quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn.

1.2-Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

1.2.1- Khái niệm, bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm 1.2.1.1- Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí

về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa được kết tinh trên mộtkhối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Sự vận động của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

là quá trình thống nhất bao gồm hai mặt đối lập nhau nhưng liên quan

Trang 14

mật thiết với nhau: Một mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra;mặt khác là kết quả thu được Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phátsinh trong kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liênquan đến khối lượng sản phẩm

1.2.1.2- Bản chất chức năng của giá thành

Mục đích của sản xuất kinh doanh hay nói cách khác đi là mụcđích bỏ chi phí của doanh nghiêp là tạo nên những giá trị sản phẩmnhất định để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Ngày nay trongđiều kiện nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất luôn phảiquan tâm hiệu quả đạt được của chi phí bỏ ra Doanh nghiệp phải làmsao để với chi phí bỏ ra ít nhất thu được giá trị sản phẩm lớn nhất vàthu được lợi nhuận nhiều nhất Rõ ràng, doanh nghiệp phải tìm biệnpháp để hạ thấp chi phí nhằm mục đích thu được tối đa hoá lợi nhuận.Trong các chỉ tiêu kinh tế đáp ứng được nội dung thông tin trên

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu mang tính chất giới hạn và xácđịnh vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan Trong hệthống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉtiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trongquá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của giải phápquản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chiphí, tăng cao lợi nhuận

Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểuhiện của quá trình sản xuất kinh doanh Cũng giống như về chất vì đều

là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống lao động vật hóa

Trang 15

bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng Khi đó chi phí sản xuất là giớihạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sảnphẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản phẩm

là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đại lượng kết quảhoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu Đó là thước đo bùđắp chi phí và chức năng lập bảng tính tổng giá thành và giá thành đơn

vị sản phẩm

1.2.2- Phân loại giá thành sản phẩm

Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kếtoán cũng cần phân biệt các loại giá thành khác nhau Có hai cách phânloại giá thành chủ yếu:

1.2.2.1- Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành

Giá thành được chia làm 3 loại:

- Gía thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cở sởchi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính giá thành kếhoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghịêp thực hiện và được tiếnhành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành

kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn

cứ so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghịêp

- Gía thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cở sởcác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc

Trang 16

tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản

lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kếtquả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giáđúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghịêp đã thực hiệntrong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở sốliệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ vàsản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sảnphẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm Giá thành sản phẩm thực tế là cơ sở để xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.2- Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính chonhững sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sảnphẩm được dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặcgiao cho khách hàng, nó cũng là cơ sở để tính toán giá vốn hàng bán vàlãi gộp của các doanh nghiệp sản xuất

- Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giáthành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản

Trang 17

phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụđược tiêu thụ.Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán lãitrước thuế thu nhập của doanh nghiệp.

1.2.3- Vai trò của chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư laođộng, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế

kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện, nhằm đạt được mục đích sảnxuất khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và

hạ giá thành Giá thành sản phẩm còn là căn cứ đế tính toán xác địnhhiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, là căn cứ đểxác định mức chi phí tối thiểu cần phải được bù đắp cho quá trình táisản xuất và căn cứ để xác định giá bán của sản phẩm tương ứng

1.3 – Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt

Trang 18

hỏng nhưng lại liên quan đến sản phẩm dở dang của kỳ trước chuyểnsang.

Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúngđều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra chohoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tìnhgiá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành, sự tiết kiệm haylãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếpđến giá thành sản phẩm cao hay thấp Quản lý giá thành gắn liền vớichi phí sản xuất

Tóm lại, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmđược thể hiện theo công thức tổng quát sau:

Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phíSX

SX sản phẩm = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ – dở dangcuối kỳ

2 – Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm

Trong những nằm gần đây, nền kinh tế đất nước đã có những biếnchuyển to lớn, cùng với nó là sự xuất hiện của hàng loạt các quy luật,một trong số đó là có quy luật cạnh tranh Quy luật này đòi hỏi cácdoanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì phải có những biệnpháp, những chính sách hợp lý về giá cả về chất lượng sản phẩm Sảnxuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu các doanh nghiệp

Trang 19

phải xác định chính xác giá thành sản phẩm Điều này xuất phát từ lý

Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là con đường cơ bản để doanhnghiệp đạt mục tiêu kinh doanh có hiệu quả và nó tạo lợi thế cho doanhnghiệp trong cạnh tranh

Để làm được điều trên thì doanh nghiệp phải chủ ý đến sản xuất.Bởi chi phí sản xuất là một trong những yếu tố cơ bản làm giảm giáthành sản phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ nhất địnhnên nó có liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Cụ thể, nó tỷ lệnghịch với hiệu quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp càng tiết kiệmđược chi phí sản xuất bao nhiêu thì hiệu quả đạt càng cao bấy nhiêu.Như vậy tiết kiệm chi phí sản xuất là việc làm cần thiết và các doanhnghiệp cần phải đưa ra biện pháp quản lý chi phí phù hợp

Rõ dàng, tăng cường quản lý chi phí sản xuất và giảm giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất là vấn đề hết sức cầnthiết Rộng hơn nữa trong phạm vi toàn xã hội, nếu quản lý chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản phẩm tốt sẽ là tiền đề để hạ giá bán, tăng sứccạnh tranh trong doanh nghiệp trên thị trường trong nước và ngoài

Trang 20

nước, góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người laođộng Ngoài ra nó còn mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tíchlũy cho nền kinh tế Việc tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm sẽlàm tăng nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế.

3 - Ý nghĩa, tác dụng của việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm

Quan tâm đến công tác kế toán chi phí sản xuất – Giá thành sảnphẩm là việc làm cần thiết của mọi doanh nghiệp Cán bộ quản lý củacác doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt khâu này

Tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất – Giá thành sảnphẩm có ý nghĩa và tác dụng rất lớn trong các doanh nghiệp ở công tácquản lý chi phí, giá thành, tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ củachi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung ở từng bộ phận, đối tượngnói riêng, góp phần quản lý tài sản vật tư lao động tiền vốn tiết kiệm cóhiệu quả Mặt khác tạo điều kiện quan trọng để thị trường chấp nhậnsản phẩm của doanh nghịêp và như vậy thì sản phẩm của doanh nghịêpmới có điều kiện cạnh tranh với doanh nghiệp khác

Tổ chức kế toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất vàtính đúng tính đủ giá thành sản phẩm là việc làm cấp bách để từ đó lựachọn được những phương án sản xuất có hiệu quả nhất Tóm lại để cóthể tồn tại và đứng vững phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngàycàng trở nên gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức và dần dầnhoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

Trang 21

4- Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất – Giá thành sản phẩm

Trong công tác quản lý doanh nghiệp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanhnghiệp quan tâm Để đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

- Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đốitượng đã xác định và phương pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp

Trang 22

giá tình hình thực tế các định mức dự toán chi phí, tình hình sử dụngvật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm Từ đó đưa ra biện pháp hữuhiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề

ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêucầu quản trị của doanh nghiệp

Để phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Tính chính xáccủa giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của tập hợp chi phí sảnxuất Do vậy tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành để đảm bảo xác định đúng nội dung Phạm vi chi phí cấu thànhtrong giá thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí và được chỉđịnh vào sản phẩm đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầucấp bách trong điều kiện kinh tế thị trường Mọi tính chủ quan, khôngphản ánh đúng yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể phá vỡ các quan

hệ hàng hóa tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh vàkhông thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

II- ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại vớinội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểmkhác nhau Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra sản phẩm, lao vụ,dịch vụ Những sản phẩm, lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp được sản

Trang 23

xuất, chế tạo, thực hiện ở các phân xưởng, bộ phận khác nhau theo quytrình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Do đó các chi phí phát sinhcần được tập hợp theo yếu tố.

Như vậy, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việcxác định đối tượng tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phátsinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí Giới hạn đó có thể là từng phânxưởng( đội sản xuất), từng loại sản phẩm( nhóm sản phẩm), từng đơnđặt hàng, từng hạng mục công trình, từng bộ phận chi tiết sản phẩm

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanhnghiệp cần căn cứ vào những yếu tố sau:

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp

- Địa điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí

Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoahọc hợp lý có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức công tác kế toán chi phísản xuất

2- Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, côngviệc, lao vụ doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính đượctổng giá thành và giá thành đơn vị

Trang 24

Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụthể

+ Đặc điểm tổ chức và cơ cấu sản xuất

+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành sản phẩm làhàng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm trong từng loạt sản phẩm hoànthành

Nếu sản xuất với khối lượng lớn thì đối tượng tính giá thành sảnphẩm là loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm hoàn thành

3- Mối quan hệ giữ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhsản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Về bản chất, chúng lànhững phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí Để tính được giá thành sản

Trang 25

phẩm của từng đối tượng tính giá thành sản phẩm phải căn cứ vào chiphí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành sản phẩm được thể hiện:

- Tương ứng với một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sẽ là mộtđối tượng tính giá thành sản phẩm có liên quan hoặc cũng có nhiều đốitượng tính giá thành sản phẩm

- Tương ứng với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sẽ làmột đối tượng tính giá thành sản phẩm có liên quan

- Đối tượng tính giá thành sản phẩm và đối tượng tập hợp chi phísản xuất tương ứng phù hợp nhau

- Tùy theo mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vàđối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp

Tuy chúng có mối quan hệ khăng khít như vậy song giữa chúngvẫn có những điểm khác nhau cơ bản về nội dung Việc xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là để tổ chức ghi sổ chi tiết từ khâu hạchtoán ban đầu cho đến khâu hạch toán ban đầu cho đến khâu tập hợpphân bổ chi phí sản xuất đều được tập hợp cho từng đối tượng tập hợpchi phí đã được xác định Mục đích của việc xác định tập hợp chi phíđúng đắn hợp lý đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là để kiểm tra quản

lý chi phí sản xuất tác động đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, đếnviệc tăng cường hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm hợp lý là để tổ chứccác bản hay các phiếu tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành

Trang 26

sản phẩm nhằm mục đích tính toán một cách hợp lý giá thành sản phẩmcủa công việc lao vụ hoàn thành phục vụ cho việc kiểm tra tình hìnhthực hiện giá thành và kết quả hạ giá thành sản phẩm góp phần tácđộng đến việc tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

III- PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, XÁCĐỊNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM

1- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.1- Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuấtkinh doanh có liên quan đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuấtriêng biệt Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán chotừng đối tượng riêng biệt

Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trựctiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao Vìvậy cần sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện cho phép

1.2- Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phátsinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chứcghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được

Trong trường hợp đó, phải tổng hợp chung cho nhiều đối tượng.Sau đó lựa chọn tiêu thức chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản

Trang 27

chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí việc phân bổ được tiếnhành theo trình tự.

- Xác định hệ số phân bổ

Tổng chi phí cần phân bổ

Hệ số phân bổ =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ci= Ti x H

Ci : Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti : Là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

H : Là hệ số phân bổ

2- kế toán chi phí sản xuất

2.1 Tổ chức tài khoản kế toán để kế toán chi phí sản xuất

- Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp vận dụng phương pháp kêkhai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ trong kế toán,hàng tồn kho, để tổ chức tài khoản kế toán tập hợp chi phí

* Nếu áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì sử dụng tàikhoản sau để kế toán các yếu tố chi phí phát sinh:

- TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” bao gồm giá trịnguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ , nhiên liệu được xuất dùngtrực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối những vật liệu khi xuất dùng

có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì

Trang 28

hạch toán cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toánriêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ chi phí cho các đốitượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổtheo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo số lượng sản phẩm.

- TK622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” Dùng để tập hợp chi phítiền lương, tiền công , trích BHXH của công nhân trực tiếp sản xuất

- TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Dùng để tập hợp chi phí sảnxuất cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí( khấu haoTSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác, ) và chi phí quản lý, phục vụsản xuất ở phân xưởng

+ TK 627 có các tài khoản cấp II để phản ánh từng khoản mục chiphí cụ thể trong chi phí sản xuất chung

Và sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh và cung cấp số liệu để tính giáthành sản xuất sản phẩm

Kế cấu cơ bản của tài khoản này là:

+ Bên Nợ: tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ

+ Bên Có: Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm, dịch vụ hoànthành trong kỳ

+ Số dư bên Nợ : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* Nếu áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán tập hợpchi phí sử dụng các tài khoản sau:

Trang 29

- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu Dùng tập hợp toàn bộ chi phíNVL dùng cho sản xuất, quản lý doanh nghiệp( trong trường hợp nàygiá thành sản xuất, khoản mục chi phí NVL bao gồm toàn bộ tiêu haoNVL của doanh nghiệp dùng cho mọi đối tượng, mục đích trong kỳ)

- TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Dùng để tập hợp chi phítiền lương, tiền công, trích BHXH của công nhân trực tiếp sản xuất

- TK 627 – Chi phí sản xuất chung( trừ chi phí vật liệu dùng choquản lý phân xưởng)

- TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- TK 631 - Giá thành sản xuất Dùng tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản xuất sản phẩm

Kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Kết chuyển chi sản xuất kinh doanh đầu kỳ sang vàchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ sang TK

154 và giá thành sản xuất thực tế sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ

TK này không có số dư

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm muangoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chếtạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào cácchứng từ như phiếu xuất kho các chứng từ khác có liên quan để xác

Trang 30

định giá vốn hay số nguyên vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm, trên cơ

sở đó kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đốitượng kế toán chi phí sản xuất cũng như từng đối tượng sử dụng trongdoanh nghiệp, công việc này thường được thực hiện trong “Bảng phân

bổ nguyên vật liệu”

-Tài khoản TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” phản

ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng chế tạo sản phẩm

Kết cơ bản tài khoản này như sau:

Bên Nợ: trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sảnxuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên Có:

- Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

- Trị giá của phế liệu thu hồi( nếu có)

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính tổng sảnphẩm

Tài khoản TK621 không có số dư cuối kỳ

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu em xin trình bày theo sơ đồsau:

xuất dùng không qua kho

Trường hợp mua nguyên vật liệu

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng không

hết nhập lại kho

TK154(TK631) Dùng hết chuyển

chi phí nguyên vật liệu sang tổng

Trang 31

2.1.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các loại lao vụdịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiềntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiềncủa công nhân sản xuất

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào bảng thanhtoán tiền lương phiếu báo làm thêm giờ kế toán phản ánh tổng hợp trên

TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính tổng giáthành sản phẩm

TK622 không có số dư cuối kỳ

Trang 32

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tiền lương trích bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đo n à

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các

đối tượng chịu chi phí tính giá th nh à sản phẩm

Trang 33

2.1.3- Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho qua trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phậnsản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, chi phí công đoàn tính chi nhân viên phân xưởng chi phí vậtliệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Kế toán sử dụng TK627- “Chi phí sản xuất chung” để kế toán tổng

hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Kết cơ bản của tài khoản này như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung( nếu có)

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chiphí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 34

TK627 không có số dư cuối kỳ, được mở 06 tài khoản cấp 2 đểtập hợp theo yếu tố chi phí

- TK6271: Chi phí nhân viên

- TK6272: Chi phí vật liệu

- TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK153(142,242)

TK111,112,141,331

TK214

v các kho à ản trích theo lương Chi phí sản xuất chung phân bổ v o chi phí à

Chi phí vật liệu

Chi phí công cụ dụng cụ

Chi phí khấu hao t i à sản cố định

Chi phí dịch vụ mua ngo i à

Chi phí bằng tiền

chế biến trong kỳ

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ ghi nhận v o chi phí à sản xuất chung trong kỳ

Trang 35

2 2- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ.

- Bộ phận sản xuất kinh doanh phụ là các phân xưởng, bộphận sản xuất cung cấp sản phẩm lao vụ dịch vụ cho cácphân xưởng, bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp mộtphần cung cấp phụ lẫn nhau và bán ra ngoài

- Mọi chi phí của các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ khiphát sinh cũng đều được tập hợp vào các tài khoản chi phí :

TK 621, TK622, TK627, dùng cuối kỳ kết chuyển sang TK

Trang 36

154( TK 631) để tính giá thành sản phẩm phụ ( các TK đềuđược mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuấtphụ).

- Trong trường hợp giữa các phân xưởng bộ phận sản xuấtphụ có sự cung cấp, phục vụ lao vụ lẫn nhau thì phải xácđịnh được giá trị lao vụ cung cấp lẫn nhau để tính thêm phầngiá trị lao vụ nhận của phân xưởng, bộ phận sản xuất phụkhác và loại trừ đi phần giá trị lao vụ cung cấp cho phânxưởng, bộ phận sản xuất phụ khác

- Trong trường hợp này, giá trị thực tế sản phẩm lao vụ củatừng phân xưởng sản xuất phụ được tính như sau:

Chi phí ban đầu

Lao vụ nhận của

PX khác

Lao vụ phục vụ

PX khác

Giá trị SPLD cuối kỳ

Giá th nh th à ực tế

đơn vị SP, lao vụ Giá th nh thKhối lượng ho n th nh - Khà ự c t ếà SP, lao và ụ t ừối lượng phục vụ phân xưởng khác ng phân x ưở ng

Trang 37

Trên cơ sở giải hệ phương trình đại số, trong đó các ẩn số là giáthành sản phẩm đối với lao vụ của từng phân xưởng, bộ phận sản xuấtkinh doanh phụ Việc tính toán theo phương pháp đại số đảm bảo chínhxác cao nhưng phức tạp nếu doanh nghiệp có nhiều phân xưởng, bộphận sản xuất kinh doanh có sự phụ cấp, phục vụ lẫn nhau

2.2.2 - Phương pháp phân bổ lao vụ lẫn nhau theo chi phí ban đầu

- Theo phương pháp này, căn cứ vào số chi phí ban đầu củatừng phân xưởng, từng bộ phận và khối lượng sản phẩm, lao

vụ hoàn thành ở từng phân xưởng, tính ra chi phí ban đầucủa một đơn vị sản phẩm lao vụ sản xuất kinh doanh phụ.Sau đó, phần giá trị lao vụ phục vụ lẫn nhau được tính theochi phí ban đầu Từ đó tổng hợp chi phí sản xuất thực tế ởtừng phân xưởng, tính giá thành của sản phẩm lao vụ sảnxuất phụ theo công thức chung và không điều chỉnh lại

2.2.3 Phương pháp phân bổ lao vụ lẫn nhau theo chi phí banđầu

- Theo phương pháp này, phần giá trị lao vụ cung cấp lẫnnhau được tính theo đơn giá kế hoạch, sau đó tổng hợp chiphí sản xuất thực tế của từng phân xưởng sản xuất phụ, tínhgiá thành thực tế của lao vụ sản xuất của từng phân xưởng

và không điều chỉnh lại

2.3- Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí thực tếphát sinh được tập hợp theo từng khoản mục chi phí, cuối kỳ kế toán

Trang 38

phải tổng hợp chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm Để tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm kế toán sử dụng TK 154

“ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” dùng để hạch

toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Nội dung kế cấu TK 154

Bên Nợ: Các khoản chi phí liên quan phát sinh trong kỳ

Bên Có: Giá thành thực tế sản phẩm dịch vụ hoàn thành trongkỳ

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ Trình tự kế toán em xin thể hiện theo sơ đồ sau:

Tổng sản phẩm ho n à

th nh à bán ngay

Kết chi phí sản xuất chung cố định không phân

bổ được hạch toán v o giá th nh h ng bán trong à à à

kỳ

Trang 39

Để phản ánh chi phí sản xuất kế toán phải mở sổ tổng hợp và sổ

kế toán chi tiết

Sổ tổng hợp bao gồm các sổ tuỳ thuộc vào hình thức kế toándoanh nghiệp áp dụng

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung, kế toán sửdụng sổ nhật ký chung, sổ Cái TK 621, 622, 623, 627, 154

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để phảnánh chi phí sản xuất kế toán sử dụng bảng kê số 4, nhật ký chứng từ sô7

Trang 40

Bảng kê số 4: Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của tài khoản

152, 153, 154, 334, 338, 621, 622, 627, đối ứng nợ các tài khoản 154,

622, 627

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ kế toán sửdụng sổ Cái TK 154(631) cùng với các sổ Cái TK621,622,627,154(631)

+ Trong trường hợp áp dụng hình thức Nhật ký- Sổ Cái để phảnánh chi phí sản xuất kế toán sử dụng các sổ chi tiết TK621,622,627,154(631)

3 - Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đangtrong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quytrình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưngvẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm

3.1- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồmchi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệutrực tiếp ) còn các chi phí gia công chế biến (chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung ) tính cho giá thành sản phẩm phải chịu

Công thức tính như sau:

Ngày đăng: 28/05/2016, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp: - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
Sơ đồ k ế toán chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 32)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 56)
Sơ đồ 10 –Quy trình sản xuất sản phẩm thu gọn - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
Sơ đồ 10 –Quy trình sản xuất sản phẩm thu gọn (Trang 64)
Sơ đồ 11 –Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
Sơ đồ 11 –Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Trang 65)
Sơ đồ 12 –Sơ đồ hình thức sổ kế toán - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
Sơ đồ 12 –Sơ đồ hình thức sổ kế toán (Trang 68)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 80)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP                                                   Tháng12-2004 - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
h áng12-2004 (Trang 86)
BẢNG KÊ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG CỦA SẢN - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
BẢNG KÊ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG CỦA SẢN (Trang 96)
BẢNG   PHÂN   BỔ   CHI   PHÍ   SẢN   XUẤT   CHUNG   CỦA   SẢN - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG CỦA SẢN (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w