cơ sở nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm của các loài ký sinh và tập tính của các côn trùng ăn thịt sẽ định hướng được việc sử dụng các loài ký sinh và các loài côn trùng
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
LÊ VĂN THANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG KÝ SINH VÀ ĂN THỊT SÂU RÓM
THÔNG “DENDROLIMUS PUNCTATUS WALKER TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG – TỈNH BẮC
GIANG VÀ HUYỆN CAO LỘC – TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2010
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
LÊ VĂN THANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG KÝ SINH VÀ ĂN THỊT SÂU RÓM
THÔNG “DENDROLIMUS PUNCTATUS WALKER TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG – TỈNH BẮC
GIANG VÀ HUYỆN CAO LỌC – TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS PHẠM QUANG THU
Thái Nguyên, năm 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Lâm học khoá 16 năm 2008 – 2010, được sự đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi
tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần loài ký sinh và ăn thịt sâu róm
Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn”
Trong quá trình thực hiện bản luận văn này, tôi đã luôn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các đồng nghiệp và các bạn học viên cùng lớp Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cơ quan và cá nhân:
- Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Sau Đại học và các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Ban Lãnh đạo Viện và tập thể cán bộ Phòng Nghiên cứu Bảo vệ thực vật rừng – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam; Ban Quản
lý rừng phòng hộ huyện Sơn Động, Hạt kiểm lâm Cao Lộc – Lạng Sơn; Lãnh đạo và đồng nghiệp Tổng cục Lâm nghiêp
- Đặc biệt, cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Phạm Quang Thu – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học giúp tôi hoàn thành bản luận văn này
Do hạn chế về nhân lực, tài chính, các điều kiện nghiên cứu cũng như năng lực của bản thân nên bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 2010
Lê Văn Thanh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sử dụng để bảo
Trang 5MỤC LỤC
Nội dung Trang TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN……… ii
MỤC LỤC ……… iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ……… x
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……… 4
1.1 Tình hình nghiên cứu về sâu róm thông và thiên địch của trúng trên thế giới……….……… ………….….4
1.2 Nghiên cứu trong nước……….………….………6
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………… ……… ……… 10
2.1 Mục tiêu của đề tài……….……… 10
2.2 Đối tượng nghiên cứu……….……… 10
2.3 Giới hạn nghiên cứu……… ……… 11
2.4 Nội dung nghiên cứu……….……… 11
2.4.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của loài sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)………11
2.4.2 Điều tra thu mẫu và giám định các loài côn trùng ký sinh và loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)……… 11
2.4.3 Mô tả đặc điểm hình thái, giải phẫu đối với các loại côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)…… ……11
Trang 62.4.4 Đánh giá đa dạng sinh học các loài côn trùng ký sinh và các loài côn trùng
ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)……….…… …11
2.4.5 Đề xuất hướng sử dụng có hiệu quả các loài ký sinh và các loài ăn thịt trong hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm thông.………12
2.5 Phương pháp nghiên cứu……….……12
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung……….……….12
2.5.2 Công tác chuẩn bị…… ………12
2.5.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể……… ……… …13
2.5.3.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của loài sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes).……….………… ………13
2.5.3.2 Phương pháp điều tra thu mẫu và giám định các loài côn trùng ký sinh và loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes).……….…… ….13
2.5.3.3 Mô tả đặc điểm hình thái, giải phẫu đối với các loại côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes).…… ……18
2.5.3.4 Đánh giá đa dạng sinh học các loài côn trùng ký sinh và các loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)……… ………19
2.5.3.5 Đề xuất hướng sử dụng có hiệu quả các loài côn trùng ký sinh và các loài côn trùng ăn thịt trong hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm thông……… ……… ……21
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU……… …22
3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu huyện Sơn Động – Tỉnh Bắc Giang… ….22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên……… ……….…… 22
3.1.2 Đặc điểm khí hậu……… ……….…22
3.1.3 Đặc điểm hệ thống thuỷ văn……….………23
3.1.4 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội……… 23
3.2 Đặc điểm khu vực nghiên cứu huyện Cao Lộc – Tỉnh Lang Sơn… …… 25
Trang 73.2.1 Vị trí địa lý……….……… 25
3.2.2 Khí hậu……….……… ………25
3.2.3 Đặc điểm địa hình……….…25
3.2.4 Dân số……….………26
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……….………28
4.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của loài sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)……… ……… … 28
4.1.1 Vị trí phân loại……….……… 28
4.1.2 Phân bố và tình hình phá hại……… ……….……28
4.1.3 Hình thái, tập tính……….………29
4.2 Kết quả điều tra thu mẫu và giám định các loài côn trùng ký sinh và loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes) ………… 33
4.3 Mô tả đặc điểm hình thái và một số đặc tính sinh vật học của các loài côn trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt thu được …… ………35
4.3.1 Kiến lưng cong (Camponotus japonicas Mayr.)……….…… 35
4.3.1.1 Vị trí phân loại……….……… 35
4.3.1.2 Đặc điểm hình thái……….……… 35
4.3.1.3 Đặc tính sinh vật học……… 36
4.3.2 Kiến Vống (Oecophylla smaragdina Fabricius)………….……….36
4.3.2.1 Vị trí phân loại………36
4.3.2.2 Đặc điểm hình thái……….36
4.3.2.3 Đặc tính sinh vật học……….….…………37
4.3.3 Ong Mắt đỏ (Trichogramma dendrolimi Matsumura)……… …….37
4.3.3.1 Vị trí phân loại………37
Trang 84.3.3.3 Đặc tính sinh vật học……… ……… 38
4.3.4 Ong đùi to(Brachymiri obscurata Walker)……….….… 38
4.3.4.1 Vị trí phân loại………38
4.3.4.2 Đặc điểm hình thái……….38
4.3.4.3 Đặc tính sinh vật học……….……….39
4.3.5 Ong tấm xanh (Anastatus disparis Rusch)……… …….40
4.3.5.1 Vị trí phân loại………40
4.3.5.2 Đặc điểm hình thái……….…………40
4.3.5.3 Đặc tính sinh vật học……… 40
4.3.6 Ong cự vàng Xanthopimpla pedator (Fabricius)……….…………41
4.3.6.1 Vị trí phân loại………41
4.3.6.2 Đặc điểm hình thái……….41
4.3.6.3 Đặc tính sinh vật học……… 42
4.3.7 Ong kén Glyptapanteles liparidis (Bouch)……….…… 42
4.3.7.1 Vị trí phân loại……… 42
4.3.7.2 Đặc điểm hình thái……….42
4.3.7.3 Đặc tính sinh vật học……….………….43
4.3.8 Ruồi ba vạch Exorista lasrvarum (Linnaeus)……… …43
4.3.8.1 Vị trí phân loại……… ….42
4.3.8.2 Đặc điểm hình thái……….43
4.3.8.3 Đặc tính sinh vật học……… 44
4.3.9 Bọ xít hoa Eocanthecona concinna Walker………45
4.3.9.1 Vị trí phân loại……… 45
4.3.9.2 Đặc điểm hình thái……… 45
4.3.9.3 Đặc tính sinh vật học……… ………45
4.3.10 Bọ xit cổ ngỗng (Sycanus croceovittatus Dohn)……….46
4.3.10.1 Vị trí phân loại……… 46
Trang 94.3.10.2 Đặc điểm hình thái……… ………….46
4.3.10.3 Đặc tính sinh vật học……… 46
4.3.11 Chuồn chuồn ngô (Brachythemis contamina Fabricus)……… 47
4.3.11.1 Vị trí phân loại……… 47
4.3.11.2 Đặc điểm hình thái……… 47
4.3.11.3 Đặc tính sinh vật học………47
4.3.12 Chuồn chuồn ớt (Crocothemis servilla Drury)……… 48
4.3.12.1 Vị trí phân loại……….….48
4.3.12.2 Đặc điểm hình thái……… ………48
4.3.12.3 Đặc tính sinh vật học……… 48
4.3.13 Bọ ngựa xanh (Mantis religoisa Linne) 48
4.3.13.1 Vị trí phân loại……… 48
4.3.13.2 Đặc điểm hình thái……… …49
4.3.13.3 Đặc tính sinh vật học………49
4.3.14 Bọ rùa chấm vàng Harmon:ia yedoensis (Takizawa)……… 50
4.3.14.1 Vị trí phân loại……… 50
4.3.14.2 Đặc điểm hình thái……… 50
4.3.14.3 Đặc tính sinh vật học………50
4.4 Đánh giá đa dạng sinh học các loài côn trùng ký sinh và các loài ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)……….51
4.4.1 Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện của côn trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt … ……… 51
4.4.2 Đa dạng về phân bố theo địa hình của các loài côn trùng ăn thịt …… 56
4.4.3 Nghiên cứu đa dạng phân bố theo địa hình côn trùng ký sinh đối với các pha phát triển của sâu róm thông……… ………59
4.4.3.1 Pha trứng……….……… 59
Trang 104.4.3.3 Pha Nhộng……….……… 65 4.5 Đề xuất hướng sử dụng có hiệu quả các loài ký sinh và các loài ăn thịt trong
hệ thống phòng trừ tổng hợp……… 68
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ………… ………73 5.1.Kết luận……… 73
5 2 Tồn tại……… …75 5.3.Khuyến nghị……… 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 4-01 Thành phần loài côn trùng ăn thịt và côn
Biểu 4-02 Thành phần loài và tần suất xuất hiện của
côn trùng ăn thịt tại các địa điểm điều tra 50
Bảng 4-03 Đa dạng về phân bố theo địa hình các loài
Bảng 4-04
Tỷ lệ Ong mắt đỏ (Trichogramma dendrolimi
Matsumura) ký sinh trứng sâu róm thông, tại huyện Sơn Động – Tỉnh Bắc Giang và huyện Cao Lộc – Tỉnh Lạng Sơn
57
Bảng 4-05 Thành phần loài côn trùng ký sinh sâu non
Bảng 4-06
Tổng hợp số lượng thành phần loài côn trùng
ký sinh Sâu non tại huyện Cao Lộc – Lạng Sơn.
61
Bảng 4-07 Tổng hợp thành phần loài của côn trùng ký
sinh nhộng tại huyện Sơn Động – Bắc Giang 62
Bảng 4-08 Tổng hợp số lượng thành phần loài côn trùng
ký sinh nhộng tại huyện Cao Lộc – Lạng Sơn 59
Trang 13
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong một hệ sinh thái, các loài động thực vật và vi sinh vật chung sống với nhau trong mối quan hệ cân bằng động, xâu chuỗi với nhau trong sự tồn tại chung Những tác động tiêu cực hay tích cực vào một thành phần hay yếu tố nào
đó đều có thể gây ra những ảnh hưởng tới hệ sinh thái, thậm chí cân bằng sinh thái bị phá vỡ Hiện nay, thuốc trừ sâu có nguồn gốc hóa học được dùng liên tục
và chủ yếu để phòng trừ sâu hại đã không những gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới các loài côn trùng rừng, các loài sâu hại bị nhờn thuốc, các loài ký sinh,
ăn thịt cũng bị tiêu diệt dẫn đến nền sản xuất không ổn định và bền vững, sự xuất hiện các trận dịch sâu hại trên diện rộng và ngày một gia tăng, khó kiểm soát và diễn biến phức tạp
Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái rừng tự nhiên có tính ổn định cao, không có sinh vật gây hại nghiêm trọng và nó có thể tự điều chỉnh để cân bằng Đối với hệ sinh thái rừng trồng thuần loài, diện tích tập trung lớn dẫn đến tính bền vững và ổn định kém và đã xuất hiện nhiều loài sâu hại nguy hiểm, gây ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng và phát triển của rừng, do đó việc phòng trừ sâu hại rừng là cần thiết và có ý nghĩ rất quan trọng đối với sự sinh trưởng cũng như tồn tại của cây rừng
Thông nhựa, Thông mã vĩ là hai loài cây đã và đang được gây trồng chủ yếu ở các tỉnh của nước ta như: Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và các tỉnh ven biển miền Trung Các loại côn trùng gây hại cho hai loài Thông này chủ yếu có: Sâu róm thông, ong ăn lá thông, sâu đục nõn thông, sâu róm 4 chùm lông trong đó loài gây hại nguy
Trang 14hiểm nhất là sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walker) thuộc họ Ngài kén
(Lasiocampidae), bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) Khi phát dịch chúng không chỉ gây thiệt hại về kinh tế do làm giảm quá trình sinh trưởng, giảm sản lượng, mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan môi trường sinh thái
Từ trước đến nay đã có rất nhiều các biện pháp được nghiên cứu và đưa ra
áp dụng trong phòng trừ sâu róm thông bằng các biện pháp riêng lẻ như biện pháp vật lý, cơ giới, biện pháp hóa học, biện pháp sinh học cho đến áp dụng biện
pháp phong trừ tổng hợp nhưng cho đến nay dịch sâu róm thông do Dendrolimus puctatus vẫn còn xuất hiện tại một số nơi như: Sơn Động - Bắc Giang, Hà Trung
- Thanh Hóa; Nghị Lộc, Nam Đàn - Nghệ An, Hương Khê, Hương Sơn - Hà Tĩnh, Quảng Trạch - Quảng Bình Dịch do ngài độc cũng đã xuất hiện ở các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh Việc phòng trừ sâu róm thông tuy đã có kết quả nhất địch và chỉ mang tính chất dập dịch là chính, nhưng những hậu quả
để lại như sự tồn dư của thuốc hóa học, ô nhiễm môi trường, dịch sâu vẫn tái pháp là những điều mà các nhà khoa học và quản lý môi trường đang thực sự
lo ngại Vì vậy cần phải có những phương pháp tiếp cận mới trong việc phòng chống sâu róm thông nói riêng và sâu hại nói chung với phương châm hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường
Sơn Động là một huyện miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang nơi có diện tích thông mã vĩ lớn trên địa bàn tỉnh, dịch sâu róm thông và ngài độc thông đã xảy
ra liên tục trong các năm qua, địa phương rất lúng túng trong việc phòng trừ dịch
và biện pháp tác động chủ yếu là sử dụng thuốc hóa học nên hiệu quả thu được không như mong muốn Trước thực tế đó, việc nghiên cứu sự đa dạng về thành
phần loài ký sinh và các loài ăn thịt sâu róm thông Dendrolimus punctatus gây
Trang 15cơ sở nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm của các loài ký sinh và tập tính của các côn trùng ăn thịt sẽ định hướng được việc sử dụng các loài ký sinh và các loài côn trùng ăn thịt trong phòng chống sâu róm thông hại rừng trong hệ thống biện pháp phòng trừ tổng hợp mang lại hiệu quả kinh tế và môi
trường to lớn
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình về sâu róm thông và thiên địch của sâu róm thông trên thế giới
Đã có nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về sâu róm thông và các loài côn trùng thiên địch của chúng, các công trình này đã tập trung nghiên cứu về đặc điểm cơ bản sinh học, sinh thái học của sâu róm thông và các loài côn trùng thiên địch của chúng, từ đó đưa ra một số biện pháp phòng trừ tổng hợp, một trong số biện pháp đó là việc sử dụng các loài côn trùng ăn thịt và côn trùng ký sinh có ích để tiêu diệt sâu róm thông mà không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái môi trường Các công trình nghiên cứu phải kể đến ở đây là:
Năm 1991, Goyer trong “Phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp cho loài sâu ăn lá thuộc miền Nam nước Mỹ” ông đã phê phán việc sử dụng thuốc hóa học truyền thống đã gây ra ảnh hưởng lớn đến kinh tế và môi trường, đồng thời làm giảm đa dạng sinh học của hệ động vật rừng (Dẫn theo [7],[12])
Năm 1987, Ravlin và Haynes đã sử dụng phương pháp mô phỏng trong quản lý côn trùng ký sinh phục vụ phòng trừ sâu hại họ Ngài khô lá Đây là phương pháp sử dụng thiên địch để diệt trừ sâu hại nên không ảnh hưởng xấu tới môi trường
Năm 1997, Cố Mậu Bình và Trần Phương Trầm đã xuất bản cuốn sách chuyên khảo quan trọng để phân loại các loài bướm ngày (Dẫn theo [7][12]) Năm 1989, Coulson, Sauders, Loh, Oliveria, Barry Drummond và Swain đã
có những chuyên đề và chương trình nghiên cứu về quản lý côn trùng hại rừng
Trang 17Theo cuốn sách Parasitoids and Predantors of Forest Pests in China Chuyên khảo về côn trùng ký sinh và ăn thịt của Chen Xue-xin & He Jun-hua năm (2006) [32] Ở Trung Quốc đã phát hiện nhiều loài côn trùng ăn thịt và côn trùng ký sinh sâu róm thông, tác giả đã mô tả về đặc điểm hình thái, tập tính sinh vật học của từng loài
Năm 1994, Evans, Fielding trong chương trình phòng chống loài
Dendroctonus micans hại vỏ cây Vân sam ở Anh đã nêu lên cơ sở của việc phòng chống loài sâu này trong đó có phương pháp sinh học dùng Hổ trùng ăn thịt Rhizophogus grandis nhập nội, chăm sóc và thả vào rừng Sau một thời gian (năm 1997) loài sâu này đã giảm rõ rệt, chứng tỏ tác dụng của loài Rhizophogus grandis là rất tốt trong việc sử dụng để điều chỉnh mật độ sâu bệnh hại( Dẫn theo [7],[12])
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu róm thông nói chung
và Sâu róm 4 túm lông nói riêng, các công trình này đã tập trung mô tả hình thái các loài sâu róm thông và đặc điểm sinh thái của chúng, các công trình phải kể đến là:
Năm 1987, Alexander Schintlmeister [21] có báo cáo khoa học về hệ côn trùng thuộc họ Lymantriidae và Notodontidae ở Việt Nam Trong báo cáo này họ Lymantriidae có 31 loài, trong đó có 9 loài mới phát hiện Đây là kết quả nghiên cứu trên cơ sở kế thừa mẫu vật đã được thu thập từ năm 1980-1982 của Spitzer,
từ năm 1978-1982 của Helia ở Hà Nội, Đồ Sơn, Tam Đảo, Hạ Long, Sa Pa và một số khu vực khác Báo cáo cũng cho thấy côn trùng thuộc 2 họ này đã nghiên cứu từ năm1929 bởi De Joannis Cho đến thời điểm năm 1987, một số loài thuộc
họ Lymantriidae đã được giám định ở Việt Nam là 84 loài Theo tác giả có tới
Trang 1880% số loài thuộc họ Lymantriidae cũng có ở Trung Quốc Có 2 loài thuộc giống
Calliteara là C Horsfedii Saunder, 1851 (thu được ở Hà Nội năm 1976) và C.Axutha Coollennette, 1934 (thu được ở Hà Nội năm 1976) và C Axutha Coollennette, 1934 (thu được ở Đồ Sơn năm 1978) Hai loài thuộc Dasychira là D.Mendosa Hubner, 1802 (thu được Tam Đảo năm 1976), D.Dalbergiae Moore,
1988 (thu được ở Hạ Long) Giống Orgyia cũng có 2 loài là O.postica (thu được
ở Tam Đảo), và O Turrbida (Đồ Sơn) Hai loài Pantana là P.Visum và P.Pluto Năm 1991, Xiao Gangrou [31] đã mô tả 2 loại thuộc giống Dasychira là D.axutha Collenette và D grotei Moore, trong đó có loài thứ nhất có những
đặc điểm khá giống với sâu róm thông 4 túm lông ở Việt Nam, cũng gây hại trên cây Thông đuôi ngựa Tuy nhiên trong tài liệu Xiao Gangrou không thấy
đề cập tới phương pháp phòng trừ
Năm 2002, Hoàng Chí Bình [30] đã phân tích nguyên nhân gia tăng số lượng quần thể Ngài độc hại thông (Sâu róm 4 túm lông) và biện pháp phòng trừ chúng
Năm 2006, Lưu Kiệt Ân [29] Nghiên cứu về Sâu róm 4 túm lông và sự phân tích ảnh hưởng các yếu tố môi trường và phát sinh Ngài độc thông Nghiên cứu này đã nói về mối quan hệ giữa lâm phần và sự phát sinh sâu hại, mối quan hệ giữa thiên địch và phát sinh sâu hại, mối quan hệ giữa khí hậu và phát sinh dịch sâu hại
1.2 Nghiên cứu trong nước
Ở nước ta do hoàn cảnh chiến tranh kéo dài nên công tác nghiên cứu gần như đình trệ chỉ có những năm gần đây trong lĩnh vực nông nhiệp, Viện nghiên cứu khoa học Việt nam đã sản xuất ong mắt đỏ (Trichogramma
Trang 19japonicum Ash) mỗi năm có thể nuôi được 40 thế hệ, mỗi thế hệ ra hàng triệu con thả thí điểm ở các tỉnh ở đồng bằng bắc bộ Kết quả đối với sâu cắn lá nhỏ hại lúa là 84,8%, sâu đục thân ngô là 95% sâu đo hại bắp cải 20%, sâu đo xanh hại đay 80%, và năm 1993 ong mắt đỏ mới được thửu nghiệm để phòng trừ sâu róm thông ở Quảng Ninh
Mãi tới năm 1979 mới có công trình nghiên cứu đầu tiên của Tác giả Hoàn Đức Nhuận về loài công trùng có ích Ông đã xuất bản hai cuốn sách nghiên cứu về bọ rùa ở Việt Nan Trong đó ông viết “Bọ rùa ăn thịt có vai trò quan trong trong việt tiêu diệt côn trùng hại thực vật” và “Từ trước tới nay người ta đã nhập nội các loại bọ rùa nói riêng và các loài côn trùng ăn thịt ký
sinh nói chung để sử dung trong đấu tranh sinh học”
Những kết quả nghiên cứu được các tác giả công bố: Năm 1970, Phạm Ngọc Anh Xuất bản cuốn côn trùng học –Trường Đại học Lâm nghiệp[1]
Năm 1968 Nguyễn Hiếu Liêm nghiên cứu về Sâu róm thông ở lâm trường Yên Dũng và đựa ra một số biện pháp phòng trừ [18]
Năm 1970 Đặng Vũ Cẩn Đưa ra phương pháp dự báo sự phát dịch của
sâu róm thông (Denderolimus punctatus Walker) [4]
Năm 1999 Võ Quý, Phạm Bình Quyền, Hoàng Văn Thắng Đưa ra Cơ sở sinh học bảo tồn [25]
Những nghiên cứu trên mang tính chất cục bộ, chỉ nằm trong phạm vi từng địa phương có dịch sâu và biện pháp phòng trừ hoàn toàn là các biện pháp hoá học với các thuốc DDT, Wofatox, 666 Các nghiên cứu về sâu, bệnh hại ở nước ta đã thừa kế nhiều thành tựu của ngành khoa học côn trùng,
Trang 20phát tại Cầu Cấm, Nghệ An, Tổng cục Lâm nghiệp (cơ quan quản lý trước đây) và Chính phủ đã chỉ đạo tiến hành dập dịch với các loại thuốc DDT và
666 Tuy nhiên việc phòng trừ không dựa trên những kết quả nghiên cứu về loài sâu róm thông này ở nước ta mà chủ yếu chỉ dựa trên các thông tin về chúng qua các tài liệu tham khảo được từ Trung Quốc nên kết quả phòng trừ rất hạn chế Ngay sau đó những nghiên cứu về sinh học sâu róm thông, dự tính dự báo khả năng phát dịch và biện pháp phòng trừ đã được tiến hành tại một số tỉnh ở miền Bắc nước
Năm 1984, Trần Công Loanh trong cuốn “Côn trùng lâm nghiệp” đã viết rất kỹ về đặc điểm hình thái, đặc tính sinh vật học, sinh thái học và phân loại côn trùng lâm nghiệp, đồng thời nêu ra một số phương pháp dự tính, dự báo sâu hại và các biện pháp phòng trừ chúng bằng thuốc hóa học [17]
Năm 2001, Nguyễn Thế Nhã – Trần Công Loanh – Trần Văn Mão đã xuất bản giáo trình “Điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp” [23] Các tác giả nhấn mạnh điều tra và dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng là công việc có liên quan chặt chẽ với nhau Điều tra là cơ sở của dự tính, dự báo, điều tra sâu bệnh hại tiến hành càng kịp thời, chính xác thì kết quả dự báo càng đảm bảo độ tin cậy Dự tính, dự báo là cơ sở của việc phòng trừ sâu bệnh hại
và quản lý hữu hiệu nguồn tài nguyên côn trùng và vi sinh vật có ích
Năm 1990, Lê Nam Hùng [14] với báo cáo kết quả: “Nghiên cứu biện
pháp dự tính, dự báo và phòng trừ tổng hợp Sâu róm thông Dendrolimus punctatus Walker ở miền Bắc Việt Nam” đã một bước cụ thể hóa nguyên lý phòng trừ tổng hợp loài sâu hại này Tuy nhiên, các phương pháp dự tính dự báo được đề cập trong nghiên cứu phần lớn dựa vào một số đặc tính sinh vật
Trang 21học của Sâu róm thông nhưng chưa chú ý tới đặc điểm dịch của nó, mặt khác phạm vi ứng dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp ở công trình này đang ở phạm vi hẹp của miền Bắc Việt Nam
Từ năm 1973 đến 1979 một số nghiên cứu bước đầu về sử dụng ký sinh thiên địch để phòng trừ sâu róm thông cũng đã được tiến hành như: Nghiên
cứu sử dụng nấm Beauveria bassiana để phòng trừ sâu róm thông (Tạ Kim
Chỉnh, 1973)[5]
Những kết quả nghiên cứu này là những xuất phát điểm để thời gian sau
đó một số đề tài theo hướng sử dụng biện pháp sinh học đã được tiến hành và
đã có những kết quả nhất Tuy nhiên, trong giai đoạn trên, những nghiên cứu
về phòng trừ sâu róm thông bằng biện pháp hoá học và biện pháp sinh học được nghiên cứu, sử dụng hoàn toàn độc lập với nhau
Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã – Trần Công Loanh đã xuất bản cuốn “Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích – tập I” [20] Đây là tài liệu được nghiên cứu và biên soạn công phu giúp cho những người làm công tác quản lý tài nguyên rừng có cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp thích hợp trong việc phòng trừ sâu bệnh hại rừng theo nguyên lý của quản lý bệnh hại tổng hợp IPM, lợi dụng được khống chế từ nhiên của các loài côn trùng là thiên địch của sâu hại rừng, dữ dìn cân bằng sinh thái tự nhiên và an toàn cho môi trường
Như vậy, có thể thấy rằng hướng nghiên cứu về sử dụng thiên địch của các loài sâu hại cho cây trồng làm hạn chế sự tấn công của sâu bệnh hại nói chung và các loài thông nói riêng đã và đang được nhiều nước trên thế giới thực hiện và có
Trang 22hưởng đến môi trường ngoài ra còn bảo vệ được tính đa dạng sinh học, nhưng nhược điểm là mất nhiều thời gian, tốn kém kinh phí Việc nghiên cứu thành phần loài, đặc điểm, vai trò thiên địch của sâu róm thông tại huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang và huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn đây chỉ là bước đầu cho việc
nghiên cứu sử dụng thiên định cho loài thông mã vĩ ở nước ta
Trang 23CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được thành phần loài, đặc điểm sinh học của một số loài ký sinh và
loài ăn thịt sâu róm thông Dendrolimus punctatus
- Đề xuất sử dụng có hiệu quả các loài côn trùng ký sinh và các loài ăn thịt trong
hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm thông tại huyện Cao Lộc tỉnh Lạng
Sơn và huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài côn trùng ký sinh và các loài côn
trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
2.3 Giới hạn nghiên cứu
- Về địa điểm: Đề tài nghiên cứu tại rừng trồng Thông mã vĩ Pinus massoniana
trên địa bàn hai huyện, huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn và huyện Sơn Động tỉnh
Bắc Giang
- Về đối tượng nghiên cứu: Thành phần các loài côn trùng ký sinh và các loài
ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
- Về nội dung nghiên cứu: Chỉ tập trung nghiên cứu về thành phần loài, đặc
điểm sinh học, sinh thái loài côn trùng ký sinh và các loài côn trùng ăn thịt sâu
róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
Trang 242.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của loài sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
2.4.2 Điều tra thu mẫu và giám định các loài côn trùng ký sinh và các loài côn
trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
2.4.3 Mô tả đặc điểm hình thái, giải phẫu đối với các loại côn trùng ký sinh, côn
trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
2.4.4 Đánh giá đa dạng sinh học các loài côn trùng ký sinh và các loài côn trùng
ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
- Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện của các loại côn trùng ký sinh
- Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện của các loại côn trùng ăn thịt
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ăn thịt phân bố theo dạng địa hình chân đồi
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ăn thịt phân bố theo dạng địa hình sườn đồi
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ăn thịt phân bố theo dạng địa hình đỉnh đồi
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ký sinh phân bố theo dạng địa hình chân đồi
Trang 25- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ký sinh phân bố theo dạng địa hình sườn đồi
- Đa dạng về thành phần loài côn trùng ký sinh phân bố theo dạng địa hình đỉnh đồi
2.4.5 Đề xuất hướng sử dụng có hiệu quả các loài côn trùng ký sinh và các loài
ăn thịt trong hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm thông
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung
Đề tài áp dụng phương pháp kế thừa về số liệu, và nghiên cứu bổ sung đặc
điểm sinh thái học của sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes); các loài
côn trùng ký sinh và các loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông Tổng hợp, sử lý số liệu bằng SPSS, vẽ biểu đồ trên phần mềm Exel
2.5.2 Công tác chuẩn bị
- Thu thập số liệu chung về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các xã nằm trong phạm vi khu vực nghiên cứu; các tài liệu, báo cáo, các nghiên cứu khoa học tại huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn và huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang và những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
- Chuẩn bị bản đồ, ống nhòm, máy ảnh, máy định vị và dụng cụ phục vụ
cho điều tra và thu bắt côn trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt
- Xác định hệ thống tuyến, địa điểm điều tra, trên cơ sở các tài liệu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu róm thông: Vòng đời của sâu róm thông,
các thế hệ của sâu róm thông
Trang 262.5.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.5.3.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của loài sâu róm thông
(Dendrolimus punctatus Walkes)
Phương pháp kế thừa thu thập các tài liệu đã được nghiên cứu, và các tài liệu liên quan đến 2 loài sâu róm thông,ở khu vự nghiên cứu của đề tài
2.5.3.2 Phương pháp điều tra thu mẫu và giám định các loài côn trùng ký
sinh và loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus
Walkes)
Để đảm bảo số liệu điều tra đầy đủ, chính xác, khách quan Công tác điều tra cần thực hiện theo hai bước:
+ Điều tra thực địa dùng phương pháp ô tiêu chuẩn
+ Phương pháp nuôi và theo dõi côn trùng ở trong phòng
Điều tra thực địa dùng phương pháp ô tiêu chuẩn
- Nguyên tắc lập ô tiêu chuẩn:
+ Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội trong khu vực nghiên cứu (kết hợp tài liệu được kế thừa từ các cơ quan trong khu vực)
+ Tiến hành sơ thám khu vực, xác định các tuyến điều tra và lập ô tiêu chuẩn đại diện ở các lâm phần
+ Mỗi một ô tiêu chuẩn phải đại diện cho các lâm phần thông về địa hình chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi, hướng phơi và tuổi cây ở cả hai khu vực nghiên cứu + Tiến hành lập 18 ô tiêu chuẩn đại diện cho khu vực điều tra, mỗi ô tiêu chuẩn
có diện tích 1000m2 (20mx50m) Lập 9 ô tiêu chẩn ở huyện Cao Lộc - Lạng
Trang 27Sơn, 9 ô tiêu chuẩn ở huyện Sơn Động – Bắc Giang, phân bố ô tiêu chẩn theo địa hình 3 ô ở chân đồi; 3 ô sườn đồi; 3 ô đỉnh đồi
+ Trong mỗi ô tiêu chuẩn, chọn cây tiêu chuẩn để điều tra Cây Tiêu chuẩn được xác định theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, sau đó trong mỗi hàng điều tra một hàng, trong một hàng cách 2 cây điều tra 1 cây, mỗi ô tiêu chuẩn điều tra ít nhất 30 cây tiêu chuẩn Cây được điều tra đánh dấu bằng sơn để những cây điều tra đợt sau không điều tra lại
- Điều tra thành phần mật độ côn trùng ăn thịt sâu róm thông trong ô tiêu chuẩn Mỗi tháng điều tra 1-2 đợt tùy theo kết quả điều tra thực tế Khi phát hiện côn trùng ăn thịt tiến hành quan sát tập tính sinh học, kiểu bắt mồi, kiểu ăn thịt sâu róm thông, địa điểm thu mẫu, ghi chép mô tả, chụp ảnh và dùng vợt bắt toàn
bộ các loài côn trùng ở trên cây, đánh số hiệu Các thông tin ghi ở biểu sau:
Biểu ghi chép mẫu côn trùng ăn thịt ngoài tự nhiên
- Người thu bắt mẫu:
- Ngày thu bắt mẫu:
- Điểm điều tra số………
- Địa hình (Chân đồi; sườn đồi; đỉnh đồi):
- Tuyến điều tra số:………
Trang 28Đặc điểm hình thái
Mô tả T
Kích thước
Kiểu bắt mồi
Các pha sâu róm thông bị côn trùng
ăn thịt
Điều tra thành phần mật độ côn trùng ký sinh sâu róm thông thì tùy theo thời gian của từng thế hệ sâu róm thông Mỗi thế hệ điều tra một đợt (4 đợt), mỗi đợt điều tra 1-2 lần thu bắt toàn bộ số pha sâu róm thông (trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành) trong các ô tiêu chuẩn tại các điểm chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi
Đợt 1 điều tra thu thập mẫu từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2009
Đợt 2 điều tra thu thập mẫu từ tháng 10/2009 đến tháng 3/2010
Đợt 3 điều tra thu mẫu từ tháng 3 đến tháng 5/2010
Đợt 4 điều tra thu mẫu từ tháng 5 đến tháng 7/2010
Với côn trùng ký sinh, cần bắt tất cả các pha mẫu ký chủ trong các ô tiêu chuẩn của một thế hệ sâu róm thông: số lượng mẫu ký chủ cần thu thập trong mỗi lần điều tra là 100 trứng, một 100 sâu non, 100 nhộng phân bố đều trong ô tiêu chuẩn đại diện theo ô địa hình chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi (Tùy theo giai đoạn phát triển của ký chủ mà thu thập) Khi điều tra trên cây: cành nào nhiều
Trang 29bắt trước, cành nào ít bắt sau bắt từ ngọn suống và đủ số lượng thì thôi Các pha
ký chủ bắt được ở các ô tiêu chuẩn để riêng cho trong hộp nhựa đậy lắp, đục lỗ thông hơi, dùng vải màn bao quanh, tránh không làm tổn thương đến mẫu ký chủ, đánh số hiệu từng ô và khu vực cụ thể chánh nhầm lẫn và đưa về phòng thí nghiệm nuôi trong lồng nuôi
Phương pháp nuôi và theo dõi côn trùng ở trong phòng
- Đối với pha trứng: thu mẫu theo ô tiêu chuẩn chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi mỗi đợt tra thu thập 100 trứng mang về phân ra các loại Xác định số lượng trứng tốt, trứng bị ký sinh
+ Trứng tốt có mầu hồng
+ Trứng bị ký sinh thường có màu vàng hoặc đen
+ Loại trứng có ký chủ nở rồi thường bị sâu non ăn vỏ trứng
+ Loại trứng có ký sinh mầu nâu sẫm có chấm đen
+ Trứng có ký sinh đã nở thường có một lỗ tròn ở đầu
- Hàng ngày theo dõi trứng nở, loài ký sinh nào vũ hóa bay ra hay thành sâu róm thông, thu bắt các loài ký sinh vũ hóa cho vào lồng riêng đối với từng loài một để đếm số lượng từng loài, quan sát mô tả đặc điểm hình thái, tập tính sinh vật học, chụp ảnh từng loài……Các thông tin được ghi vào biểu sau:
Trang 30Các loại côn trùng ký sinh
Số lượng trứng nở thành sâu (%)
Tỷ lệ ký sinh chung (%)
- Đối với sâu non: thu mẫu theo ô tiêu chuẩn chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi, mỗi đợt thu bắt 100 sâu non mang về nuôi trong lồng nuôi sâu ở phòng thí nghiệm, hàng ngày cho ăn cành lá thông bánh tẻ
- Hàng ngày theo dõi trong lồng, thu bắt các loài ký sinh vũ hóa cho vào lồng riêng đối với từng loài một để đếm số lượng từng loài, quan sát mô tả đặc điểm hình thái, tập tính sinh vật học, chụp ảnh từng loài Các thông tin được ghi vào biểu sau:
Các loại côn trùng ký sinh
Số lượng sâu non
bị ký sinh (%)
Số lượng sâu chở thành nhộng (%)
Tỷ lệ
ký sinh chung (%)
Trang 31- Đối với pha nhộng thu mẫu theo ô tiêu chuẩn chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi mỗi đợt 100 nhộng mang về nuôi trong lồng, thu ký sinh
- Hàng ngày theo dõi, thu bắt các loài ký sinh vũ hóa Đếm số lượng từng loài, quan sát mô tả đặc điểm hình thái, tập tính sinh vật học, chụp ảnh từng loài……Các thông tin được ghi vào biểu sau:
Các loại côn trùng ký sinh
Số lượng nhộng bị
ký sinh (%)
Số lượng nhộng thành sâu trưởng thành (%)
Tỷ lệ
ký sinh chung (%)
2.5.3.3 Mô tả đặc điểm hình thái, giải phẫu đối với các loại côn trùng ký
sinh, côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
- Mô tả và Giám định mẫu dựa trên đặc điểm hình thái, giải phẫu, và theo các tài liệu sau:
+ Xiao Gangrou (1991) Côn trùng rừng Trung Quốc, Nxb Trung Quốc[31]
+ Alexander Schilmeister, (1987) Ein Beitrag zur Nachsfalterfauna von Viet Nam (Lepidoptera: Lymantriidae, Notodontidae) Entomofauna, Zeischrift fuer Entomologie [42]
Trang 32+ Chuyên khảo về côn trùng ký sinh và ăn thịt của Chen Xue-xin & He Jun-hua năm (2006) Nxb Trung Quốc [32]
2.5.3.4 Đánh giá đa dạng sinh học các loài côn trùng ký sinh và các loài côn
trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
- Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện của các loại côn trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt: Các loài côn trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt thu được trong khu vực điều tra được phân tích đánh giá theo % số loài thuộc các Họ, Bộ Tần suất xuất hiện của loài ký sinh thiên định được chia làm 3 cấp: rất phổ biến (ký hiệu +++), khá phổ biến (ký hiệu ++) và ít phổ biến (ký hiệu +), được tính toán thông qua độ bắt gặp ở các ô tiêu chuẩn Độ bắt gặp ở các ô tiêu chuẩn (Ai) được xác định bằng tỷ lệ % của loài ký sinh thiên địch đó xuất hiện, theo công thức tính như sau:
N = Số lượng mẫu của loài ký sinh thiên địch cần tính;
M = Tổng số lượng mẫu ký sinh thiên địch thu được;
Căn cứ vào giá trị của Ai để phân thành 3 cấp độ bắt gặp như sau:
+ Loài ít phổ biến: Ai < 30% ký hiệu là +
+ Loài khá phổ biến: 30% ≤ Ai ≤ 50% ký hiệu là ++
+ Loài rất phổ biến: Ai > 50% ký hiệu là +++
Từ số liệu thu được, lập bảng biểu thống kê và vẽ các biểu đồ minh họa kết quả nghiên cứu
Trang 33- Đa dạng về phân bố theo địa hình: Phân bố của các loài côn trùng ăn thịt
và côn trùng ký sinh được thống kê theo địa hình chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi phải thực hiện theo các bước sau:
+ Thu thập tài liệu đã nghiên cứu, các biên bản, phiếu điều tra của Trạm bảo vệ thực vật, Hạt kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp, Kiểm lâm, các Lâm trường
từ trước tới nay
+ Kế thừa những kết quả nghiên cứu đã được công bố của các tác giả trong và ngoài nước các kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, tập tính, sinh thái của các loài côn trùng ăn thịt, côn trùng ký sinh và các biện sử dụng chúng
để phòng trừ sâu róm thông
+ Thống kê thu thập số liệu tại 2 khu vực nghiên cứu huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang và huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn về thành phần mật độ côn trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt theo thời gian: Đối với côn trùng ăn thịt lựa chọn thời gian điều tra phụ thuộc vào các pha phát triểu của sâu róm thông, thu bắt mẫu ghi chép ngày giời, địa điểm mô tả đặc điểm hình thái, tập tính sinh học
và một số đặc điểm sinh thái của chúng Đối với côn trùng ký sinh lựa chọn thời gian điều tra phụ thuộc vào các pha phát triểu của sâu róm thông, tiến hành điều tra thu bắt toàn bộ các pha nuôi trong phòng và theo dõi để xác định đặc điểm hình thái, tập tính sinh học và một số đặc điểm sinh thái của chúng
+ Thống kê thu thập số liệu tại 2 khu vực nghiên cứu huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang và huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn biến động thành phần theo địa hình chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi: Tiến hành lập 18 ô tiêu chuẩn đại diện cho khu vực điều tra, mỗi ô tiêu chuẩn có diện tích 1000m2 (20mx50m) , 9 ô tiêu
Trang 34Giang, phân bố ô tiêu chẩn theo địa hình 3 ô ở chân đồi, 3 ô sườn đồi, 3 ô đỉnh đồi Mỗi một ô tiêu chuẩn phải đại diện cho các lâm phần thông về địa hình chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi, hướng phơi và tuổi cây ở cả hai khu vực nghiên cứu Điều tra thành phần mật độ côn trùng ăn thịt sâu róm thông trong ô tiêu chuẩn, mỗi tháng điều tra 1-2 đợt tùy theo kết quả điều tra thực tế Khi phát hiện côn trùng ăn thịt tiến hành quan sát tập tính sinh học, kiểu bắt mồi, kiểu ăn thịt sâu róm thông, địa điểm thu mẫu, ghi chép mô tả, chụp ảnh và dùng vợt bắt toàn bộ các loài côn trùng ở trên cây, đánh số hiệu
Điều tra thống kê tuổi cây trong mỗi ô tiêu chuẩn, chọn cây tiêu chuẩn để điều tra Cây Tiêu chuẩn được xác định theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, sau đó trong mỗi hàng điều tra một hàng, trong một hàng cách 2 cây điều tra 1 cây, mỗi ô tiêu chuẩn điều tra ít nhất 30 cây tiêu chuẩn Cây được điều tra đánh dấu bằng sơn để những cây điều tra đợt sau không điều tra lại
2.5.3.5 Đề xuất hướng sử dụng có hiệu quả các loài côn trùng ký sinh và các loài côn trùng ăn thịt trong hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm thông
Trên cơ sở nghiên cứ về đặc điểm hình thái, tập tính sinh vật học, biến động thành phần và mật độ theo thời gian, địa hình chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi của các loài côn trùng ăn thịt, các loài côn trùng ký sinh sâu róm thông tại 2 khu vực nghiên cứu trong đề tài đề xuất hướng sử dụng có hiệu quả từng loài côn trùng ký và các loài côn trùng ăn thịt trong hệ thống phòng trừ tổng hợp đối với sâu róm thông Đưa ra định hướng bảo vệ đối với loài công trùng ăn thịt và côn trùng ký sinh
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của loài sâu róm thông (Dendrolimus
punctatus Walkes)
4.1.1 Vị trí phân loại
Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walkes) thuộc họ Ngài
kén (Lasiococampidae), bộ Cánh vẩy (Lepidoptera)
4.1.2 Phân bố và tình hình phá hại
Theo tài liệu Trung Quốc Sâu róm thông đuôi ngựa phân bố từ sông Hoàng Hà trở xuống Ở nước ta loài này phân bố phân bố hầu hết các vùng trồng thông ở miền Bắc và miền Trung
Sâu róm thông đuôi ngựa là loài sâu nguy hiểm nhất đối với các rừng Thông đuôi ngựa và Thông nhựa Từ khoảng những năm 60 cho đến nay, hàng năm chúng đã gây ra các trận dịch ở nhiều nơi, sâu ăn trụi hàng nghìn ha rừng Thông Trong những năm gần đây có xu thế phát dịch với quy mô ngày càng lớn, chu kỳ phát dịch không ổn định Rừng thông ở các tỉnh thường xuyên có dịch là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh Thiệt hại do sâu róm thông đuôi ngựa gây ra khá lớn Sau mỗi trận dịch có nhiều cây bị chết hoặc sinh trưởng kém khiến việc khai thác nhựa phải dừng lại, ảnh hưởng xấu đến kế hoạch kinh doanh (Hình 4.1)
Trang 36Hình 4.1 Rừng thông bị hại 4.1.3 Hình thái, tập tính
- Hình thái: Sâu trưởng thành: Ngài cái dài 25-35mm, ngài đực nhỏ hơn
một chút, màu sắc biến đổi từ mầu xám, mầu nâu vàng hay mầu nâu sẫm tùy theo mùa Râu đầu con cái hình răng lược đơn, con đực hình răng lược kép Cánh trước lớn hơn cánh sau, ở giữa cánh trước có một chấm trắng nhỏ Từ gốc đến mép ngoài của cánh trước có 8 chấm đen xếp thành hình số 3 (Hình 4.2)
Trang 37Hình 4.2 Trưởng thành sâu róm thông
+ Trứng: hình bầu dục, dài 1,8-1,9mm, mới đẻ mầu trắng xanh lơ, chuyển sang mầu hồng nhạt, khi sắp nở mầu nâu sẫm (Hình 4.3)
Trang 38Hình 4.3 Trứng sâu róm thông
+ Sâu non: có 6 tuổi, kích thước và mầu sắc khác nhau:
+ Kích thước: Tuổi 1 thân dài 5-9mm Tuổi 2 thân dài 8-14mm.Tuổi 3 thân dài 15-22mm Tuổi 4 thân dài 22-32mm Tuổi 5 thân dài 30-38mm.Tuổi 6 thân dài 38-65mm
+ Mầu sắc: sâu non tuổi một mầu xám, giữa lưng có một đường chỉ vàng chạy dọc, hai bên tuyến lưng có hai đường chỉ đen Phía đầu sâu có 4 túm lông dài, cuối thân cũng có một túm lông dài
+ Sâu non tuổi 2 mầu nâu hay mầu đen nhạt Trên lưng của đốt ngực có 2 vằn lông đen nằm ngang và trên đó có nhiều lông dài Trên lưng của đốt bụng thứ 6 có khoang mầu vàng nhạt
+ Sâu non tuổi 3 mầu nâu hay mầu đen nhạt xen kẽ các chấm trắng Trên lưng của các đốt ngực vẫn có 2 vằn lông đen, giữa 2 lông đen có mầu vàng nhạt Hai bên lưng của các đốt bụng có các túm lông độc
+ Sâu non tuổi 4, tuổi 5, tuổi 6 màu sắc không biến đổi mấy chỉ lớn lên về kích thước, nhưng xung quanh đầu và thân có rất nhiều lông dài (Hình 4.4)
Trang 39Hình 4.4 Sâu non sâu róm thông
+ Nhộng: dài 22-27mm, mầu nâu đen hay mầu cánh gián Nhộng nằm trong kén bằng tơ Kén dài 32-37mm, mầu trắng xám, bên ngoài có nhiều lông độc
-Tập tính sinh hoạt:
+ Sâu trưởng thành cái có thể tiết pheromone để dẫn dụ ngài đực đến giao phối Sau khi giao phối sâu trưởng thành cái tiến hành đẻ trứng ngay Trứng được đẻ thành nhiều hàng trên là thông Mỗi con cái đẻ trung bình từ 300-500 trứng Thời gian đẻ trứng chỉ kéo dài 2-3 ngày Sâu trưởng thành có tính xu quang, thường hay bắt đầu đẻ trứng vào những cây ở đỉnh đồi Thời gian sống của pha trưởng thành khoảng 3-7 ngày
+ Trúng cần khoảng 6-10 ngày cho sự phát triển Sâu non khi mới nở quay lại
ăn gần hết vỏ trứng, chỉ để lại một phần ít Tuổi 1 sâu non tập trung trên một cành để ăn lá Lúc đầu sâu non chỉ găm phần biểu bì, để lại phần lõi lá, những lá của cành bị hại khô đi rủ xuống trông rất rõ Sâu non tuổi 1, tuổi 2 thường sử dụng khả năng buông tơ để di chuyển theo gió Khi lột xác sâu non thường quay lại ăn gần hết xác Từ tuổi 3 trở đi sâu ăn rất mạnh, nó thường cắn bỏ 3-4cm ở phía đầu lá, rồi bắt đầu ăn từ ngoài vào trong, sau 5-6 phút là hết lá Sâu non tuổi 3-5 gây ra phần lớn thiệt hại cho cây Khi ăn no sâu non thường quấy rơi xuống gốc là nằm nghỉ, đầu luôn hướng ra ngoài, nếu lúc này có bị va chạm sâu no thường quẫy rơi xuống ngóc đầu chống cự, thời gian phá hại của sâu non 20 – 35 ngày
+ Sang tuổi 6 sâu non hoạt động chậm chạp, tìm nơi thích hợp để làm kén hóa nhộng Kén thường làm ở trên lá Pha nhộng kéo dài khoảng 9-13 ngày
Trang 40+ Nhiệt độ thích hợp khoảng của sâu ròm thông từ 25- 300C và khoảng độ ẩm thích hợp khoảng từ 80-86% Trong năm sâu róm thông thường phát dịch vào tháng 5,6,7,8,9 ở những khu rừng 7-15 tuổi
4.2 Kết quả điều tra thu mẫu và giám định các loài côn trùng ký sinh và
loài côn trùng ăn thịt sâu róm thông (Dendrolimus punctatus Walkes)
Thiên địch là tên chung chỉ nhiều nhóm sinh vật có ích như côn trùng ký sinh và ăn thịt, chim thú rừng ăn côn trùng, tuyến trùng, nấm vi khuẩn Thiên địch ảnh hưởng chủ yếu đến số lượng và khả năng phân bố của côn trùng
Côn trùng ký sinh là những loài côn trùng đẻ trứng vào các mô cơ thể sâu hại Những loại côn trùng ký sinh đã được phát hiện 87 họ, nhưng đáng kể nhất
là các loài ong ký sinh và ruồi ký sinh Côn trùng ăn thịt là những loài côn trùng lấy côn trùng khác làm thức ăn Những loài côn trùng ăn thịt cũng thuộc nhiều
bộ họ khác nhau nhưng nổi tiếng nhất là các loài kiến, bọ ngựa, bọ xít ăn sâu, bọ rùa, chuồn chuồn
Qua thời gian điều tra từ tháng 8/2009 đến tháng 7/2010 tại 2 khu vực nghiên cứu huyện Sơn Động – Tỉnh Bắc Giang và huyện Cao Lộc – Tỉnh Lạng Sơn, đề tài đã xác định được bảng danh mục các loài côn trùng ăn thịt và côn trùng ký sinh của sâu róm thông tại 2 khu vực nghiên cứu trình bày ở Biểu 4-01