Có nhiều nguyên nhân gây nên rạn nứt, riêng về phương diện nhiệt có thể là do khi bêtông đông cứng có sự co ngót thể tích và chênh lệch nhiệt độ giữa các khu vực trong bêtông và giữa bêt
Trang 1KHẢO SÁT BIẾN DẠNG NHIỆT CỦA CẤU KIỆN BÊTÔNG KHỐI LỚN TRONG THỜI KỲ XÂY DỰNG
TS Trịnh Văn Quang ĐHGT
I Đặt vấn đề :
Các cấu kiện bêtông dạng khối kích thước lớn khi đổ tại chỗ làm bệ móng trụ cầu, mố cầu thường có hiện tượng rạn nứt làm chất lượng công trình bị giảm sút , khi đó phải dùng nhiều biện pháp kỹ thuật phức tạp và tốn kém để khắc phục Có nhiều nguyên nhân gây nên rạn nứt, riêng về phương diện nhiệt có thể là do khi bêtông đông cứng có sự co ngót thể tích và chênh lệch nhiệt độ giữa các khu vực trong bêtông và giữa bêtông với không khí bên ngoài gây biến dạng nhiệt Để đánh giá trạng thái biến dạng nhiệt của khối bêtông cần phải xác định phân
bố nhiệt độ trong cấu kiện
Việc xác định nhiệt độ tại các điểm trong khối bêtông về bản chất là giải bài toán dẫn nhiệt không ổn định có nguồn nhiệt bên trong Cho đến nay đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như một số công trình điển hình [1],[2],[3] Các công trình trên đều khảo sát các khối bêtông rất lớn có kích thước các chiều từ hàng chục đến hàng trăm mét của các công trình thuỷ điện Kết quả các bài toán đưa đến việc xác định độ chênh nhiệt độ cho phép giữa cả khối bêtông với bên ngoài, chiều cao cho phép mỗi lần đổ của khối bêtông để tránh rạn nứt Các khối bêtông lớn có kích thước từ vài mét đến hàng chục mét như mố cầu, bệ móng trụ cầu còn ít được quan tâm , nhiệt độ tại các điểm bên trong khối bêtông chưa được xác định
Bài viết này trình bày một phương pháp xác định nhiệt độ tại từng điểm theo thời gian trong khối bêtông có kích thước lớn, từ đó cho phép đưa ra những nhận định về tình trạng biến dạng gây rạn nứt của khối bêtông có kích thước lớn do biến dạng nhiệt gây ra
II Phương pháp khảo sát
1 Giới hạn bài toán , dữ liệu ban đầu :
Khảo sát một khối bêtông được đổ tại chỗ trên nền đất nén Khối móng bêtông có dạng hình hộp với kích thước ngang 4,5m , cao 2,5m dài 14 m Trong quá trình đúc khối bêtông, nhiệt độ trong khối luôn thay đổi do : Nhiệt sinh ra của phản ứng hydrat hoá xi măng khi kết hợp nước , trao đổi nhiệt với không khí và nhận bức xạ mặt trời , bay hơi nước trên bề mặt và truyền nhiệt cho nền đất Các quá trình trên thay đổi liên tục theo thời gian hết sức phức tạp Do phạm vi hạn hẹp của bài viết, giả thiết độ ẩm của khối bêtông luôn được được giữ không đổi ở trạng
đổi như số liệu của ngành khí tượng ( bảng 1)
Bảng 1
E (w/m 2 ) 34.89 209.3 407.0 610.5 779.2 895.5 930.4 872.2 744.3 593.1 401.2 203.5
Năng suất sinh nhiệt (kcal/ kg ngày ) của các loại xi măng thể hiện trên hình 1, [1] Chọn bêtông dùng xi măng
hình 2 Các thông số nhiệt của bêtông: nhiệt dung riêng c= 1208J/kgđộ ; hệ số dẫn nhiệt = 1,83W/mđộ ; khối
2.Phương pháp sai phân hữu hạn :
Đặt khối bêtông vào hệ toạ độ x,y,z , với z là chiều cao, y chiều dài, x bề rộng Có thể giả thiết rằng do chiều dài của khối bêtông lớn hơn nhiều bề rộng và cao nên có thể bỏ qua truyền nhiệt theo hướng y, khi đó nhiệt độ tại các điểm trong khối bêtông chỉ thay đổi theo hai chiều x và z trên mặt cắt ngang và thời gian , nên t = f(x,z,) Khối bêtông đối xứng nên chỉ cần khảo sát một nửa mặt cắt ngang Chọn bước mạng x=z= 0,5m, y=1m, khi đó các nút trên mặt cắt ngang gồm 30 điểm cần xác định nhiệt độ như hình 2 Các điểm1,2,3,4,5, thuộc mặt trên chịu tác động của nhiệt độ không khí và bức xạ mặt trời; các điểm 6,11,16,21,26 mặt bên chịu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí, các điểm 32, 33, 34, 35 thuộc nền đất có nhiệt độ nền đất
Trang 2Hình 1 Năng suất sinh nhiệt d/dt(kcal/kg.ngày)
của các loại xi măng
Hình 2 Năng suất sinh nhiệt thể tích bêtông thay đổi theo
thời gian (lượng xi măng 400kg PC400/1m3 bêtông)
Hình 3 Chia mạng các điểm nút trên mặt cắt ngang khối
bêtông Hình 5 Kiểm tra sự chính xác của hệ phương trình (2)
Phương trình năng lượng tại mỗi phân tố được viết trên cơ sở : Tổng năng lượng phân tố tại nút thứ i nhận được từ xung quanh và nguồn trong bằng độ tăng nội năng của phân tố trong một đơn vị thời gian :
j
p i p i i iJ
p i p j p
i
t t C R
t t q
1 1
1 1
trong đó:
j iJ
p
i
p
j
R
t
thứ tự bước thời gian ; J số thứ tự các nút kề bên Hình 4
Hình 4 Các nhiệt trở thành phần
tại nút i
3 Thiết lập hệ phương trình năng lượng tại các nút
Các vị trí trên một nửa mặt cắt bao gồm các nút i đánh số từ 1 dến 30 như hình 3 Theo (1) sẽ có
Hệ (1)
Nút 1:
p p p
V p
p p
p p
p p
p
k
t t z x c z x q x t t z
x t t R
z t t x
z
t
t
R
1 1 1 1
1 1 1 2 1
1 1 1
1 1 2 1
1
1
2 2 2 2 2
2
1 2 2
1
Nút 2: (nút 3, 4 tương tự)
Nút 5:
p p p
V p
p p
p p
p p
x c z x q x t t z x t t R
z t t x
z t
t
x
2 1 2 1
1 2 1 5 1
2 1 1
2 1 3 1
2
1
1
2
2
1 2 2
Trang 3Nút 6: ( nút 11, 16, 21, 26 tương tự )
Nút 7: ( các nút 8,9,12,13,14,17,18,19,22,23,24 tương tự)
Nút 10: ( các nút 15,20,25 tương tự)
Nút 26:
Nút 27: (các nút 28,29 tương tự)
Nút 30:
2
z
) (t27p 1 t27p
Chọn =3600s , và thay giá trị các đại lượng trên vào các phương trình trên sẽ được các phương trình số sau :
Hệ (2)
(i=7,8,9,12,13,14,17,18,19,22,23,24)
4 Phương pháp giải :
Hệ (2) trên gồm 30 phương trình viết ở dạng ma trận và giải bằng phương pháp ma trận nghịch đảo :
Trong đó :
p+1
p p p
V p
p p
p p
x c z x q x t t z x t t R
z t
t
x
5 1 5 1
1 5 1 10 1
5 1 1
5
1
4
2
2
1 2
p p p
V p
p p
p p
p p
p
k
t t z x c z x q x t t z
x t t z z t t x z
t
t
R
6 1 6 1
1 6 1 11 1
6 1 1 1
6 1 7 1
6
1
2 2
2 2
1
x
x
z
z
)
7
p p
t t
p p p
V p
p p
p p
z x c z x q x t t z x t t z z
t
t
x
10 1 10 1
1 10 1 15 1
10 1 5 1
10
1
R
1
2
z
image canno
t curre ntly
be disp
This image canno t current
ly be display ed.
This image canno
t curre ntly
be displa
y ed.
This image canno t
y be display ed.
This image canno t
y be display ed.
This image canno t current
ly be display ed.
This image canno
t curre ntly
be disp
This image canno t
y be display ed.
This image canno t
y be display ed.
This
image
canno t
current
ly be
display
ed.
This image cannot currently be displayed.
This image cannot currently be displayed. This image cannot currently be displayed.
This
image
canno
t
curren
tly be
displa
y ed.
This image canno
t curre ntly
be disp…
This image canno
t curren tly be displa
y ed.
This image canno
t curre ntly
be disp…
This image canno t
y be display ed.
This image canno
t curre ntly
be disp …
This image canno t
y be display ed.
This image canno
t curre ntly
be disp …
This imag
e cann
ot curr ently
be This
image
canno t
y be
display
ed.
This image canno
t curre ntly
be disp …
This image canno
t curre ntly
be disp …
This image cannot currently be displayed.
This
image
canno
t
curren
tly be
displa
y ed.
This image canno
t curre ntly
be disp…
This imag
e cann
ot curr ently
be
This image canno t
y be display ed.
This image canno
t curre ntly
be disp…
This image canno t
y be display ed.
This image canno
t curre ntly
be disp…
Trang 4t = tK + (E )R
III Kết quả tính toán và các nhận xét
Kết quả tính toán nhiệt độ tại các vị trí qua 120 giờ (5 ngày) kể từ khi bắt đầu nhào trộn nước vào bêtông, được lập bảng để biểu diễn trên các đồ thị
1 Đặc điểm thay đổi nhiệt độ tại các vị trí trong khối bê tông
a Nhiệt độ tại các vị trớ ở mỗi thời điểm :
Nhiệt độ tại cỏc điểm nút có toạ độ xz được biểu thị bằng độ cao tại nút đó so với mặt phẳng toạ độ xoz Khi đó
để thể hiện sự thay đổi nhiệt độ theo các thời điểm khác nhau , cần đặt các đồ thị txz ở các thời điểm liên tiếp cạnh nhau Hình 6 biểu thị thay đổi nhiệt độ tại 3 thời điểm liên tiếp đầu tiên : =1h , =2h , = 3h
b Thay đổi nhiệt độ tại 30 vị trí trên mặt cắt ngang khối bêtông qua 120 thời điểm :
Nhiệt độ tại các vị trí trên mặt cắt ngang khối bêtông qua 120 thời điểm (5 ngày) gồm 120 đồ thị đặt liên tiếp nhau thể hiện trên hình 7 Từ đồ thị có thể thấy khái quát toàn cảnh diễn biến của nhiệt độ tại các vị trí khác nhau và rút
ra những nhận xét sau :
- Ngay từ sau khi nhào trộn nước do phản ứng thuỷ phân sinh nhiệt xi măng, nhiệt độ tất cả các điểm trên mặt cắt (cũng là toàn bộ khối bê tông) tăng dần
Hình 6 Biểu thị sự thay đổi nhiệt độ tại 30 vị trí ở ba
thời điểm đầu tiên : =1h , = 2h ,= 3h Hình 7 Thay dổi nhiệt độ tại các vị trí trên mặt cắt ngang khối bê tông qua 120 thời điểm
nhiệt độ trong bêtông vẫn cao
Như vậy có thể thấy rõ sự gia tăng nhiệt độ trong khối bê tông xảy ra không đồng thời với tốc độ sinh nhiệt của bêtông Do khả năng dẫn nhiệt kém nên nhiệt truyền trong bê tông chậm và lưu lại trong bêtông rất lâu Sự tăng cao nhiệt độ phản ánh mức độ giãn nở của bêtông nhưng không phản ánh sự rạn nứt trong khôí bêtông Để đánh giá trạng thái biến dạng nhiệt gây nên rạn nứt cần khảo sát phân bố nhiệt độ tại các lớp trong khối bêtông
c Thay đổi nhiệt độ tại các lớp trong khối bêtông
Các lớp trong khối bêtông được chọn theo hai chiều để khảo sát có các điểm đặc trưng như sau :
- Theo chiều ngang (trục x) : Lớp 1 : các điểm 1,2,3,4,5 ; Lớp 3: 11,12,13,14,15 , Lớp 5: 21,22,23,24,25 ; Theo chiều thẳng đứng (trục z) : Lớp 1 ; điểm 1,6,11,16,21,26 ; Lớp 3 : điểm 3,8,13,18,23,28; Lớp 5 : điểm 5,10,15,20,25,30
++ Đặc điểm thay đổi nhiệt độ tại các lớp theo chiều ngang :
+ Tại lớp 1 : các điểm 1,2,3,4,5 Các điểm này nằm ở mặt trên của khối bêtông Từ hình 8 ,9 có thể thấy :
- Nhiệt độ các điểm tại lớp 1 dao động mạnh theo chu kỳ thay đổi nhiệt độ không khí và bức xạ mặt trời
Trang 5- Nhiệt độ điểm 1 luôn thấp hơn các điểm bên trong, nhiệt độ lớn nhất là 49,48C (tại =39 h), nhỏ nhất là 35,24
0
Hình 8 Toàn cảnh thay đổi nhiệt độ tại lớp 1 theo chiều
ngang : điểm 1,2, 3,4,5 Hình 9 Thay đổi nhiệt độ theo thời gian tại lớp 1 theo
chiều ngang : điểm 1,2, 3,4,5 theo thời gian
+ Tại lớp 3, các điểm 11,12,13,14,15 Từ hình 10,11 và số liệu tính toán có thể thấy :
- Nhiệt độ các điểm tại lớp 3 tương đối ổn định và ít bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tác động bên ngoài
- Điểm 11 nằm trên mặt ngoài , có nhiệt độ luôn thấp hơn các điểm bên trong, nhiệt độ tăng dần đạt cực đại t
- Nhiệt độ các điểm 13,14, 15 tăng gần như nhau Nhiệt độ điểm 15 luôn cao hơn các điểm bên ngoài, đạt cực đại
Hình 10 Toàn cảnh thay đổi nhiệt độ tại lớp 3 theo chiều
ngang : điểm 11,12, 13,14,15
Hình11 Thay đổi nhiệt độ theo thời gian tại lớp 3 theo
chiều ngang : điểm 11,12, 13,14,15
+ Tại lớp 5: các điểm 21,22,23,24,25 Từ hình 12, 13 và số liệu tính toán có thể thấy:
- Nhiệt độ các điểm tại lớp 5 tương đối ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi tác động bên ngoài
- Nhiệt độ điểm 21 (ở mặt ngoài) luôn thấp hơn nhiều so với các điểm bên trong
Trang 6Hình 12 Toàn cảnh thay đổi nhiệt độ tại lớp 5 theo chiều
ngang : điểm 21,22, 23,24,25 Hình 13 Thay đổi nhiệt độ theo thời gian tại lớp 5 theo chiều ngang : điểm 21,22, 23,24,25
++ Đặc điểm thay đổi nhiệt độ các lớp theo chiều thẳng đứng :
+ Tại lớp 1 , các điểm 1,6,11,16,21,26 Đây là các điểm nằm ở mặt bên Từ số liệu và hình 14,15 có thể thấy :
Các điểm 1,11, 21 đã được xét ở trên , dao động dưới tác động của môi trường Điểm 26 luôn có nhiệt độ thấp
Hình 14 Toàn cảnh thay đổi nhiệt độ tại lớp 1 theo chiều
thẳng đứng : điểm 1, 6,11,16,21,26
Hình 15 Thay đổi nhiệt độ theo thời gian tại lớp 1 theo
chiều thẳng đứng : điểm 1, 6,11,16,21,26
+ Tại lớp 3 , các điểm 3,8,13,18,23,28 Từ hình 16, 17 và số liệu tính toán có thể thấy :
Hình 16 Toàn cảnh thay đổi nhiệt độ tại lớp 3 theo chiều
thẳng đứng : điểm 3,8,13,18,23,28
Hình 17 Thay đổi nhiệt độ theo thời gian tại lớp 3 theo
chiều thẳng đứng : điểm 3,8,13,18,23,28
Trang 7- Nhiệt độ điểm 8 lúc đầu tăng tới lớn nhất t = 57,87C ( = 69h) sau đó giảm chậm
- Nhiệt độ điểm 13 , 18 , 23 lúc đầu tăng sau đó giảm chậm
+ Tại lớp 5: các điểm 5,10,15,20,25,30 Từ hình 18, 19 và số liệu tính toán có thể thấy:
- Điểm 5 (ở mặt trên) có đặc điểm như điểm 3
- Nhiệt độ điểm 10, 15 , 20 , 25 , 30 lúc đầu tăng sau đó giảm rất chậm Điểm 30 luôn thấp hơn các điểm khác
Nhận định chung: Mặt trên chịu ảnh hưởng bức xạ, nhiệt độ dao động rất mạnh Mặt bên toả nhiệt với không khí,
nhiệt độ dao động với biên độ nhỏ hơn, nhiệt độ thấp hơn bên trong Bên trong ít ảnh hưởng bởi môi trường, nhiệt
độ phụ thuộc chủ yếu vào lượng nhiệt sinh ra của phản ứng hydrat, nên tăng dần Nhiệt độ các lớp phía dưới chịu
ảnh hưởng đáng kể của truyền nhiệt cho nền đất, nhiệt độ thấp hơn các lớp bên trên
Hình 18 Toàn cảnh thay đổi nhiệt độ tại lớp 5 theo chiều
thẳng đứng : điểm 5,10,15,20,25,30
Hình19 Thay đổi nhiệt độ theo thời gian tại lớp 5 theo
chiều thẳng đứng : điểm 5,10,15,20,25,30
2 Đánh giá tình trạng biến dạng nhiệt của khối bêtông
a Các cơ sở đánh giá biến dạng nhiệt trong khối bêtông :
Sự rạn nứt trong bêtông là do biến dạng thể tích không đồng đều giữa các khu vực trong khối bêtông khi đông
cứng Theo lý thuyết, hệ số biến dạng khi bêtông còn non gồm hai thành phần: biến dạng co ngót biểu thị qua hệ
số trương nở (co ngót) và hệ số dãn nở nhiệt do nhiệt độ thay đổi [6] Thành phần thứ nhất gây nên bởi sự mất
nước do các tinh thể hình thành chiếm giữ nước và nước trở nên một thành phần trong cấu trúc của bêtông Khi bắt
đầu đông đặc, bêtông là vật liệu có đặc tính keo chuyển dần sang dạng xốp hình thành các mao mạch Do mất
nước, áp suất mao dẫn trong lỗ rỗ và mao mạch của bêtông non suy giảm mạnh làm thể tích của chúng giảm đi gây
nên co ngót Hệ số trương nở (co ngót) thay đổi liên tục theo trạng thái vật liệu rất khó xác định Bởi vậy mức độ
[1] Thành phần thứ hai là hệ số dãn nở nhiệt phụ thuộc vào trạng thái bêtông nên cũng thay đổi Như vậy sự biến
dạng chung của bêtông đều được quy về biến dạng do nhiệt độ thay đổi, xác định bới công thức [1] :
biến dạng :
để đánh giá biến dạng nhiệt của bêtông cần khảo sát t
b Xác định vị trí , bề rộng , chiều sâu và thời điểm xuất hiện miền bị kéo trong khối bêtông :
Theo lý thuyết biến dạng nhiệt của vật thể tự do, khi phân bố nhiệt độ trong vật là đường cong, do có liên kết giữa
các phần tử cạnh nhau nên các phần tử bên trong vật thể sẽ chỉ giãn nở theo đường nhiệt độ trung bình tuyến tính
Trang 8tTB = t1 +
S là diện tích dưới đường cong nhiệt độ thực
e là trọng tâm diện tích S : e =
b
a i
i i b
a
dx t
dx x
t
Hình.20
Do vậy tại các vị trí có nhiệt độ thực thấp hơn nhiệt độ trung bình tuyến tính , các phần tử vật liệu sẽ phải giãn nở
-t) < 0 Theo (4) thì mức độ biến dạng kéo tỷ lệ với độ lớn t (+) , chiều sâu miền bị kéo được xác định tại các giao điểm của đường t với trục hoành , có t =0 Kết quả tính toán được lập bảng và biểu diễn trên các đồ thị như sau :
Các lớp theo chiều ngang:
Lớp 1 : điểm 1,2,3,4,5 , hình 21, 22:
Hình 21 Độ chênh nhiệt độ t theo toạ độ các diểm
1,2,3,4,5 lớp 1 theo chiều ngang qua 120 giờ Hình 22 Thay đổi độ chênh nhiệt độ t theo thời gian tại các điểm 1,2,3,4,5 của lớp 1 qua 120 giờ
Nhận xét : Từ hình 21 có thể thấy , điểm 1 có t > 0 miền bị kéo rộng trên 0,5m Từ hình 22 thấy tại điểm 1 , t
5 có t < 0 nên bị nén
Lớp 3: điểm 11, 12 13,14 15 , hình 23, 24:
Hình 23 Độ chênh nhiệt độ theo toạ độ các điểm
11,12,13,14,15 của lớp 3 theo chiều ngang qua 120 giờ
Hình 24 Độ chênh nhiệt độ theo thời gian tại các điểm
11,12,13,14,15 của lớp 3 qua 120 giờ
T i s i m
T
is i m a
e
T i s i m
T
is i m a
e
Trang 9Nhận xét : Điểm 11 có t > 0 bề rộng miền bị kéo lớn hơn điểm 1 , miền bị kéo nối liền sang điểm 12 và tới
0,75m Điểm 12 lúc đầu bị nén , qua thời điểm 80 có t > 0 nên bị kéo Các điểm 13 , 14 , 15 có t < 0 nên luôn
bị nén
Lớp 3 điểm 21,22,23,24,25 : Hình 25 , 26
Hình 25 Độ chênh nhiệt độ theo toạ độ các điểm 21, 22,
23,24,25 của lớp 3 theo chiều ngang qua 120 giờ
Hình 26 Độ chênh nhiệt độ theo thời gian tại các điểm
21,22,23,24,25 của lớp 3 qua 120 giờ
Nhận xét : Điểm 21 có t > 0 nên bề rộng và chiều sâu miền bị kéo tương tự như điểm 11 Điểm 22 tương tự
điểm 12 Các điểm 23,24,25 có đậc điểm như 13 , 14 , 15 luôn bị nén
Các lớp theo chiều dọc :
Lớp 1 : điểm 1,6,11,16,21,26 , hình 27, 28:
Hình 27 Độ chênh nhiệt độ theo toạ độ các điểm
1,6,11,16,21,26 của lớp 1 chiều thẳng đứng
qua 120 giờ
Hình 28 Độ chênh nhiệt độ theo thời gian tại các điểm
1,6,11,16,21,26 lớp 1 chiều thẳng đứng
qua 120 giờ
Nhận xét :
Điểm 1 có t dao động phía trên đường trung tính với biên độ nhỏ , điểm 1 luôn bị kéo
đêm Điểm 11 có t dao động gần như quanh điểm trung tính , và cùng pha với điểm 6 nhưng biên độ nhỏ hơn , thời gian bị kéo và nén xen kẽ nhau Điểm 26 , 21 dao động có thời điểm đạt cực đại trùng với điểm 1 Trong một ngày đêm điểm 26 bị kéo 10 h , bị nén 14 h Điểm 16 và 21 có t dao động biên độ nhỏ , luôn bị nén
Lớp 2 : điểm 3,8,13,18,23,28 , hình 29, 30 :
Trang 10Hình 29 Độ chênh nhiệt độ theo toạ độ tại các điểm
3,8,13,18,23,28 lớp 3 chiều thẳng đứng qua 120 giờ Hình 30 Độ chênh nhiệt độ theo thời gian tại các điểm 3,8,13,18,23,28 lớp 3 chiều thẳng đứng qua 120 giờ
kéo Miền bị kéo có bề rộng lớn nhưng không sâu
tính làm xuất hiện thời gian bị nén Miền bị kéo có bề rộng nhỏ hơn điểm 3 nhưng chiều sâu khá lớn, thông từ bề mặt vào sâu trên 1,2m qua điểm 13 tới gần điểm 18 Điểm 13 lúc đầu bị kéo, sau thời điểm 40 luôn bị nén
(nhỏ hơn điểm 3) nhưng nông Điểm 18 và 23 luôn bị nén
Lớp 3 : điểm 5,10,15,20,25 , hình 31, 32
Điểm 5 có đặc điểm như điểm 3, miền bị kéo rộng nhưng nông Điểm 10 có đặc điểm giống điểm 8 miền bị kéo sâu thông qua điểm 15 tới sát điểm 20 Điểm 30 có đặc điểm giống điểm 28 có miền bị kéo khá rộng nhưng nông
3 Xác định độ chênh nhiệt độ tới hạn và nhận định đặc tính vết rạn nứt :
Hình 31 Độ chênh nhiệt độ theo toạ độ các điểm
5,10,15,20,25,30 của lớp 1 chiều thẳng đứng qua 120 giờ
Hình 32 Độ chênh nhiệt độ theo thời gian tại các điểm
5,10,15,20,25,30 lớp 3 chiều thẳng đứng qua 120 giờ