1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i

95 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác định kỳ cần phảitiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thực hiệ

Trang 1

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Lời nói đầu

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị trờng của Vịêt Nam từ hơn thập kỷ qua đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp và nhất là trong phơng thức quản lý Đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, với xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế ngày càng diễn ra sâu rộng,

đặc biệt vào tháng 11 năm 2006 Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thơng mại quốc tế WTO Điều đó sẽ mang lại những thuận lợi cũng nh những khó khăn thách thức cho các doanh nghiệp, và liệu rằng các doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh trạnh với các doanh nghiệp nớc ngoài ở thị trờng trong nớc và chiếm lĩnh thị trờng quốc tế hay họ cũng

có thể thua ngay trên sân nhà Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt này

Để làm đợc điều đó thì chính doanh nghiệp phải hiểu rõ thực trạng tài chính của mình.

Có thể nói rằng tài chính nh là dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, vậy nên bất cứ sự ngng trệ nào cũng ảnh hởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp Bởi vì trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ đều liên quan đến tài chính

Việc đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm đợc nguồn tài trợ, sử dụng chúng một cách hiệu quả và hợp lý là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Nhận thức đ ợc tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Nạo Vét Và Xây Dựng Đờng Thuỷ I“ thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính nhằm đa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chơng sau Ch

ơng 1: Lý luận chung việc lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 1

Trang 2

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Ch ơng 1 : một số lý luận chung về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế,

là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoátiền tệ

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cầnmột lợng tiền tệ tối thiểu nhất định Quá trình hoạt động kinh doanh từ góc độ tàichính cũng chính là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinh doanh Trong quátrình đó luôn diễn ra sự vận động và chuyển hoá liên tục của các nguồn tài chính(các quỹ tiền tệ) tạo ra luồng dịch chuyển giá trị mà biểu hiện của nó là luồng tiền

tệ đi vào hoặc đi ra khỏi chu kỳ kinh doanh của doanh

Gắn liền với quá trình phân phối dới hình thức giá trị để tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các mỗi quan hệ tài chính phản ánh bản chấtcủa tài chính doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ tài chính sau: Quan hệ giữadoanh nghiệp với Nhà nớc, quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác,quan hệ nội bộ doanh nghiệp

Từ những vấn đề nêu trên có thể rút ra những kết luận cơ bản sau:

Tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là mối quan hệ phân phối dới hìnhthức giá trị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệptrong quá trình kinh doanh Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sựvận động và chuyển hoá của các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối đểtạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc phân phối để tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp

1.1.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp.

Hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Đánh giá và lựa chọn các dự án đầu t và kế hoạch kinh doanh: Tức là phảixem xét hiệu quả tài chính của dự án, nhằm xem xét cân nhắc giữa chi phí bỏ ra,những rủi ro có thể gặp phải và khả năng thu lợi nhuận khi thực hiện dự án

Trang 3

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt

động của doanh nghiệp: xác định nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ, bao gồm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn phải đảm bảo kịp thời và

đầy đủ cho các hoạt động của doanh nghiệp

Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp: Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh, là mục tiêu mà doanhnghiệp đặc biệt quan tâm vì nó liên quan đến sự tồn tại và phát triển và mở rộngcủa doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần phải có phơng án tối u trong việc phânchia lợi nhuận, trong việc định tỷ lệ và hình thành các quỹ của doanh nghiệp

Kiểm tra, kiểm soát thờng xuyên đối với hoạt động của doanh nghiệp, thựchiện phân tích tài chính của doanh nghiệp: Thông qua tình hình thu, chi tiền tệhàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép thờng xuyên kiểmtra, kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác định kỳ cần phảitiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá điểm mạnh và

điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thực hiện dự báo và kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp: Các hoạt động tàichính của doanh nghiệp cần đợc dự kiến trớc thông qua việc dự báo tài chính và lập

kế hoạch tài chính

Báo cáo tài chính là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kế toán, nócung cấp thông tin một cách toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng nh tìnhhình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Báo cáo kế toán là nguồn thông tin qua trọng không chỉ cho doanh nghiệp

mà còn cho nhiều đối tợng khác ở bên ngoài có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp

đối với hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của nhànớc

Căn cứ vào mục đích cung cấp thông tin cũng nh tính pháp lệnh của thôngtin đợc cung cấp thì báo cáo kế toán trong doanh nghiệp đợc phân thành: Báo cáotài chính và Báo cáo quản trị

1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý củachủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nớc và nhu cầu hữu ích của những ngời sử dụngtrong việc đa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấp nhữngthông tin của một doanh nghiệp về

a) Tài sản

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 3

Trang 4

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

1.1.2.2 Đối tợng áp dụng

Hệ thống báo cáo tài chính năm đợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanhnghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế Riêng các doanh nghiệp vừa vànhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hỡng dẫn cụthể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vànhỏ

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tơng tự

đ-ợc quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chínhcủa ngân hàng và tổ chức tài chính tơng tự“ và các văn bản quy định cụ thể

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nghành đặc thùtuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành hoặc chấp thuậncho ngành ban hành

Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy

định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu t vàocông ty con”

Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công tyNhà nớc hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập báo cáo tài chínhtổng hợp theo quy định tại Thông t hớng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kếtoán số 25 ”Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu t vào công ty con”

Hệ thồng báo cáo tài chính kế toán giữa niên độ (Báo cáo tài chính chínhquý) đợc áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nớc, Các doanh nghiệp niêm yết trênthị trờng chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo giữaniên độ

1.1.2.3 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

(1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đềuphải lập và trình bày báo cáo tài chính năm

Trang 5

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Các công ty; Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phảilập báo cái tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chínhtổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáotài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty

(2) Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trờngchứng khoán còn phải lập các báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thìlựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lợc

Đối với Tổng công ty Nhà nớc và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc cònphải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*)

(3) Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ(*) và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị

định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính Phủ ngoài ra còn phải lập báocáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực

kế toàn số 11 “Hợp nhất kinh doanh “

(*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đợc thực hiện từ năm 2008

1.1.2.4 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tạichuẩn mực số 21-Trình bày báo cáo tài chính, gồm:

Trung thực và hợp lý

Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từngchuẩn mực kế toán nhằm đảm báo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết

định kinh tế của ngời sử dụng và cung cấp đợc các thông tin đáng tin cậy khi :

Trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng

Trình bày khách quan không thiên vị

Tuân thủ nguyên tắc trên mọi khía cạnh trọng yếu

Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán.Báo cáo tài chính phải đợc lập đúng nội dung, phơng pháp và trình bày nhất quángiữa các kỳ kế toán Báo cáo tài chính phải đợc ngời lập, kế toán trởng và ngời đạidiện theo pháp luật của đơn vị ký, đóng dấu của đơn vị

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 5

Trang 6

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

1.1.2.5 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắcquy

định tại chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày báo cáo tài chính “: Hoạt động liêntục, sự dồn tích nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh

Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thôngtin qui định trong các chuẩn mực kế toán Các thông tin trọng yếu phải đợc giảitrình để giúp ngời đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.2.6 Kỳ lập báo cáo tài chính

Kỳ lập báo cáo tài chính năm

Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm dơng lịchhoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế.Trờng hợp

đặc biệt, doanh nghiệp đợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việclập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng

có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhng không đợc vợt quá 15 tháng

Kỳ kế toán tài chính giữa niên độ

Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (khôngbao gồm quý IV)

Kỳ lập báo cáo tài chính khác

Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (nh tuần,tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ

sở hữu

Đơn vị kế toán bị chia, tách hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sởhữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản

1.1.2.7 Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Đối với doanh nghiệp Nhà nớc

a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý

• Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày,

kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với Tổng công ty nhà nớcchậm nhất là 45 ngày

• Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nớc nộp báo cáo tài chínhquý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định

b) Thời gian nộp báo cáo tài chính năm

Trang 7

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

• Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày,

kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nớcchậm nhất là 90 ngày

• Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nớc nộp báo cáo tài chínhnăm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty

Đối với các doanh nghiệp khác

• Đơn vị kế toán là doanh nghiệp t nhân và công ty hợp danh phải nộpbáo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kếtoán năm, đối với các đơn vị khác, thời hạn nộp báo cáo tài chínhchậm nhất là 90 ngày

• Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kếtoán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định

1.1.2.8 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính: là một phần hệ thuộc hệ thống báo cáo kế toán, cung cấpthông tin về tài sản, nguồn vốn, về tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

để phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp cũng nh của các đối tợng khác ởbên ngoài, nhng chủ yếu là phục vụ cho các đối tợng ở bên ngoài

Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc, đợc nhà nớc quy định thống nhất vềdanh mục các báo cáo, biểu mẫu và hệ thống các chỉ tiêu, phơng pháp lập, nơi gửibáo cáo và thời gian gửi các báo cáo (quý, năm)

Báo cáo tài chính gồm bốn loại sau:

Bảng cân đối kế toán: mẫu B01- DN

Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, khái quát tình hình tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Cơ cấu luôn gồm 2 phần bằngnhau là: Tài sản và Nguồn vốn

Cần lu ý rằng giá trị trong bảng cân đối kế toán do các nguyên tắc kế toán ấn

định, đợc phản ánh theo sổ sách kế toán, chứ không phải theo giá thị trờng

Báo cáo kết quả hoat động kinh doanh: mẫu B02- DN

Là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thunhập của hoạt động chính và hoạt động khác qua một kỳ kinh doanh Nội dung của

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 7

Tài sản = nợ phải trả +nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 8

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

báo cáo kết quả kinh doanh là chi tiêt hoá các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quátrình kinh doanh sau:

Báo cáo l u chuyển tiền tệ: mẫu B03- DN

Còn gọi là báo cáo ngân lu: thể hiện lợng tiền vào, lợng tiền ra của doanhnghiệp Hay nói cách khác, chỉ ra lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sửdụng tiền, khả năng thanh toán, lợng tiền thừa thiếu và thời điểm sử dụng để đạthiệu quả cao nhất

Báo cáo ngân lu đợc tổng hợp bởi ba dòng ngân lu ròng, từ ba hoạt động

(1) Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanhnghiệp: sản xuất, thơng mại, dịch vụ

(2) Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô, kết cấu của nguồnvốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

(3) Hoạt động đầu t: trang bị, thay đổi tài sản cố định, liên doanh, góp vốn,

đầu t chứng khoán, đầu t kinh doanh bất động sản

Để lập báo cáo lu chuyển tiền tệ có 2 phơng pháp: trực tiếp và gián tiếp Giữahai phơng pháp này chỉ khác nhau cách tính dòng ngân lu ở hoạt động kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09- DN

Là bảng báo cáo trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết những nộidung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bảng số trong báo cáo tài chínhkhông thể hiện hết đợc Những điều mà thuyết minh báo cáo tài chính diễn giải là

 Đặc điểm hoạt động của công ty

 Tình hình khách quan trong kỳ đã tác động đến doanh nghiệp

 Hình thức kế toán đang áp dụng

 Phơng thức phân bổ chi phí, khấu hao, tỷ giá hối đoái đợc dùng để hoạchtoán

 Sự thay đổi trong đầu t, tài sản cố định, nguồn vốn chủ sở hữu

1.1.3 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc chi tiết hoá theo hoạt động sản xuất kinhdoanh chính, phụ và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nớc về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp

Lợi nhuận = doanh thu chi phí

Trang 9

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

đơn vị báo cáo:

địa chỉ :

Mẫu số 02-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006của Bộ Trởng BTC)Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

7 Chi phí tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay

22 23

VI.28

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {(30=20+(21-22)-(24+25)} 30

Lập ngày… tháng …năm …

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 9

Trang 10

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

1.1.3.1 Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Căn cứ vào kết quả kinh doanh của kỳ trớc

- Căn cứ sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

1.1.3.2 Nội dung và ph ơng pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh

♦ “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặcbáo cáo tài chính hợp nhất

♦ Số hiệu ghi vào cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiếtcủa các chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm

♦ Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trớc” của báo cáo kỳ này năm nay đợc căn cứ vào

số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tơng ứng của báo cáo nàynăm trớc

♦ Nội dung và phơng pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay” căn cứ vàocác TK từ loại 5 đến loại 9

Doan thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấpdịch vụ trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của Tài khoản 511 “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ “và Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ “trong kỳbáo cáo

Các khoản giảm trừ (Mã số 03)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản đợc ghi giảm trừ vào tổng doanhthu trong kỳ, bao gồm: Các khoản chiết khấu thơng mại; giảm giá hàng bán; hànghoá bị trả lại; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp phải nộp tơng ứng với số doanh thu đợc xác định kỳ báo cáo

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Trang 11

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấp dịch

vụ đã trừ vào khoản giảm trừ (chiết khấu thơng mại; giảm giá hàng bán; hàng bán

bị trả lại; thuế tiệu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Mã số 10=Mã số 01- Mã số 03

Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất củathành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của của dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác đợctính vào ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản

632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên nợ của Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ với giá vốn hàng tháng phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 20=Mã số10-Mã số 11

Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thutrừ (-) thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt độngkhác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Nợ của Tài khoản 515

“doanh thu hoạt động tài chính “đối ứng với bên Có của Tài khoản 911

Chi phí tài chính (Mã số 22)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chiphí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh…phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 635

đối ứng với bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh “trong kỳ báo cáo

Chi phí lãi vay (Mã số 23)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí lãi vay phải trả đợc tính vào chi phí tàichính trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635

Chi phí bán hàng (Mã số 24)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 11

Trang 12

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của tài khoản 641 “chiphí bán hàng” và số phát sinh Có của Tài khoản 1422”Chi phí chờ kết chuyển”(Chitiết phần chi phí bán hàng), đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911” Xác định kếtquả kinh doanh “trong kỳ báo cáo

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sốhàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là Tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642

“chi phí quản lý doanh nghiệp “và số phát sinh Có của Tài khoản 1422 “chi phí chờkết chuyển “ (chi tiết phần chi phí quản lý doanh nghiệp), đối ứng với bên Nợ tàikhoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh “trong kỳ báo cáo

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đợc tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

Mã số 30=Mã số 20 + Mã số 21-(Mã số 22+ Mã số 24 + Mã số 25)

Thu nhập khác (Mã số 31)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (đã trừ thuế GTGT phải nộptính theo phơng pháp trực tiếp) phát sinh trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản

711 “Thu nhập khác “đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh “trong kỳ báo cáo

Chi phí khác (Mã số 32)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này

đợc căn cứ vào số phát sinh Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng vời bên

Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh “ trong kỳ báo cáo

Lợi nhuận khác (Mã số 40)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (đã trừ thuế GTGTphải nộp theo phơng pháp trực tiếp) với chi phí khác trong kỳ báo cáo

Mã sô 40 = Mã số 31 – Mã số 32

Tổng lợi nhuận trớc thuế (Mã số 50)

Chi tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp trớc khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh,hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 50= Mã số 30 +Mã số 40

Trang 13

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (Mã số 51)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tàikhoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp “ trừ (-) số thuế thu nhập doanh nghiệp

đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNND tạm nộptheo thông báo của cơ quan thuế hàng quý lớn hơn số thuế TNND thực phải nộp khibáo cáo quyết toán thuế năm đợc duyệt

Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp (mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ hoạt động của doanhnghiệp sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo

Mã số 60 = Mã số 50-Mã số 51

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 13

Trang 14

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

kinh doanh

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Để đơng đầu với những thử thách trong kinh doanh, các hoạt động củadoanh nghiệp phải đợc đặt trên cơ sở nền tảng của công tác hoạch định.Công tác này thờng có hai mức: cấp chiến lợc và cấp chiến thuật Hoạch

định chiến lợc xác định tuyến kinh doanh,các hoạt động dài hạn và các chínhsách tài chính của doanh nghiệp Chẳng hạn doanh nghiệp quyết định tung rathị trờng một sản phẩm mới, hay các quyết định mở rộng hay thu hẹp quymô kinh doanh và sử dụng vốn cổ phần của công ty thay vì sử dụng nguồntín dụng đi vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh…đều là những quyết

định chiến lợc Các quyết định chiến lợc trong hoạt động tài chính thờng có

ảnh hởng rất lớn, lâu dài đến sự phát triển và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trong tơng lai

Khác với các quyết định chiến lợc, các quyết định mang tính chiếnthuật của quản trị tài chính thờng liên quan đến việc đáp ứng các yêu cầukinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, nh các quyết định về thanh toán,chi trả hoặc thu hồi các khoản nợ đến hạn đối với khách hàng, việc mua sắmvật t…Các quyết định này mang tính chất tác chiến, ít ảnh hởng lớn, lâu dài

đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp: là việc sử dụng tổng thể các phơng phápcho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp từ đó đ-

a đợc các quyết định tài chính phù hợp

1.2.2 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệpnói chung và quản lý tài chính nói riêng Phân tích tài chính cung cấp các thông tinhữu ích cho phép nhà quản trị và những ngời sử dụng thông tin khác đánh giá chínhxác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp từ đó đa ra quyết định về

đầu t, tín dụng và các quyết định tơng tự Cụ thể:

Đối với nhà quản lý: Phân tích tài chính nhằm đáp ứng các mục tiêu cần thiếtcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nh: tìm kiếm lợi nhuận, đảm bảo khả

Trang 15

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

năng thanh toán nợ, tăng sức canh tranh trên thị trờng, thấy đợc thực trạng tài chínhcũng nh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với các nhà đầu t, ngời cho vay: phân tích hoạt động tài chính đối với họ

là để đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, khả năng hoàn trả của công ty từquyết định có nên đầu t hay cho doanh nghiệp vay vốn không?

Đối với cơ quan Nhà nớc: Phân tích tài chính giúp nhà nớc nắm đợc tình hình tàichính của doanh nghiệp để từ đó đề ra các chính sách vĩ mô đúng đắn (chính sáchthuế, lãi suất đầu t ) nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động

Tóm lại, mục đích quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và

đánh giá chính xác thực trạng và tiềm năng của doanh nghiệp

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Sự cần thiết của phân tích hoạt động tài chính trong doanh nghiệp

Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và cómối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sảnxuất kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngợc lại,tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sảnxuất kinh doanh Do vậy, phân tích hoạt động tài chính giữ một vai trò rất quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phân tích tài chính doanh nghiệp, mà trọng tâm là phân tích báo cáo tàichính và các chỉ tiêu tài chính đặc trng thông qua hệ thống các phơng pháp, công

cụ và kỹ thuật, giúp ngời ta sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánhgiá đợc toàn diện và khái quát, vừa xem xét lại một cách chi tiết hoạt động tàichính doanh nghiệp để nhận biết, dự báo và đa ra các quyết định tài chính, quyết

định đầu t phù hợp

1.2.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Để phân tích khái quát tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, ngờiphân tích phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính, trong đó chủ yếu là dựa vàobảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc soạn thảo vàocuối kỳ thực hiện

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc phân tích tình hình tài chínhcông ty Chúng ta có thể tiếp cận phân tích tài chính từ các khuôn khổ nh mô tả ởhình vẽ 1 và 2, trong đó hình 1 mô tả khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích còn

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 15

Trang 16

Kho¸ luËn tèt nghiÖp N g µ n h : K Õ T o ¸ n –

K i Ó m T o ¸ n

h×nh 2 m« t¶ ph©n tÝch tµi chÝnh dùa theo lo¹i ph©n tÝch Trong thùc tÕ th× khi ph©ntÝch tµi chÝnh bao giê nhµ ph©n tÝch còng kÕt hîp c¶ hai

Trang 17

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Hình 1: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào mục đích

Hình 2 Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích

1.2.4 Các ph ơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phơng pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tìnhhình tài chính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính trong t -

ơng lai Từ đó giúp các đối tợng đa ra quyết định kinh tế phù hợp với mụctiêu mong muốn của từng đối tợng Có nhiều phơng pháp đợc áp dụng để đápứng mục tiêu của phân tích tài chính, trong đó, thông thờng ngời ta hay sửdụng hai phơng pháp là so sánh và phân tích tỉ lệ

1.2.4.1 Ph ơng pháp so sánh :

Khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cần phải thống nhất về nội dung kinh

tế, phơng pháp phân tích, và đơn vị đo lờng Khi so sánh về không gian, ngời ta ờng so sánh trong một ngành nhất định Cho nên, chúng ta cần quy đổi về cùng mộtquy mô với cùng một điều kiện kinh doanh tơng tự Chỉ tiêu dùng để làm mốc khi

th-so sánh, tiêu chuẩn th-so sánh đợc lựa chọn tuỳ theo mục tiêu th-so sánh Mục tiêu th-sosánh sẽ quy định các kỹ thuật, phơng pháp để đạt đợc mục tiêu đã đề ra

Phân tích chỉ số

Th ơng l ợng với nhà cung cấp vốn

Phân tích chỉ số:

-Tỷ số thanh toán

-Chỉ số đòn bẩy tài chính (Nợ)

-Tỷ số chi phí tài chính( lãi vay )

-Tỷ số hiệu quả hoạt động

-Xu h ớng tài chính

Trang 18

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tíchvới kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quymô hoặc khối lợng của chỉ tiêu phân tích

So sánh bằng số tơng đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan

hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu

So sánh bằng số bình quân: biểu hiện tính chất đặc trng chung về mặt số lợng,nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thểchung có cùng một tính chất

Phân tích theo chiều dọc là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ tơngquan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành

Phân tích theo chiều ngang là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hớngtăng giảm của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau Tuynhiên, phân tích theo chiều ngang cần chú ý, trong điều kiện xảy ra lạm phát, kếtquả tính đợc chỉ có ý nghĩa khi đã loại trừ những ảnh hởng của biến động giá

1.2.4.2 Ph ơng pháp phân tích tỷ số

Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang đợc cải tiến cung cấp đầy đủ hơn,

đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tỷ lệ tàichính trong doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữliệu và đẩy nhanh quá trình tính toán Phơng pháp phân tích này giúp cho việc khaithác, sử dụng các số liệu đợc hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệthống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn

Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ và đại cơng tài chínhtrong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phơng pháp này đòi hỏi phải xác định

đợc các ngỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp vớicác tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính đợc phân thànhcác nhóm chỉ tiêu đặc trng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phântích của doanh nghiệp

Trang 19

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

(1) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1):

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong

kỳ kinh doanh, cho biết một đồng cho vay thì có mấy đồng tài sản đảm bảo

 Hệ số thanh toán tổng quát =

Tổng tài sảnTổng nợ phải trả

Nếu H1 > 1: khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

Song nếu H1 > 1 quá nhiều cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệpcha tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn

Nếu H1 < 1: báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mấttoàn bộ, tổng tài sản hiện có (Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn) không đủ trả số

nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

(2) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hệ số thanh toán tạm thời)(H2):

Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn vàcác khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ đảm bảo củaTài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toántrong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toánbằng cách chuyển đổi thành tiền, trong thời gian một năm; do đó, hệ số khả năngthanh toán tạm thời đợc xác định theo công thức:

Hệ số khả năng thanh toán tạm

thời

=

Tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạnNếu H2 = 2: là hợp lý nhất vì nh thế thì doanh nghiệp sẽ duy trì đợc khả năngthanh toán nợ ngắn hạn đồng thời cũng duy trì đợc khả năng kinh doanh

Nếu H2 > 2: thể hiện khả năng thanh toán tạm thời của doanh nghiệp d thừa.Nhng nếu H2 > 2 quá nhiều thì hiệu quả kinh doanh sẽ kém đi vì đó là hiện tợng ứ

đọng vốn lu động

Nếu H2 < 2: thể hiện khả năng thanh toán tạm thời của doanh nghiệp cònthấp, và nếu H2 < 2: quá nhiều thì doanh nghiệp vừa không thanh toán đợc nợ ngắnhạn, mất uy tín với chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ cho kinh doanh

Biện pháp tốt nhất là phải duy trì tỷ suất này theo tiêu chuẩn của ngành.Ngành nghề nào mà tài sản lu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản thì hệ

số này lớn và ngợc lại

(3)Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3):

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 19

Trang 20

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

H3 < 1: tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp có thể gặp khó khăn

H3 > 1: phản ánh tình hình thanh toán không tốt vì tài sản tơng đơng tiềnnhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

(4) Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong vòng từ 1

đến 3 tháng, phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp, không dựa vàoviệc bán các loại vật t hàng hoá Do đó đối tợng thanh toán nhanh trong chỉ tiêunày chỉ là những tài sản tơng đơng tiền

Hệ số thanh toán tức

thời

= Tiền và các khoản tơng đơng tiềnNợ ngắn hạn

1.2.4.2.2 Các chỉ số về hoạt động

(1) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình củamộtvòng quay hàng tồn kho Công thức xác định là:

= Các khoản phải thu bình quânDoanh thu thuần

Số d bình quân các khoản phải thu đợc tính bằng phơng pháp bình quânkhoản phải thu trên bảng cân đối kế toán

Trang 21

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm đợc tính ở đây chính là tổng doanh thu của baloại hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt độngkhác)

Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó làdấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào các khoản phải thu

(2) Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi đợc cáckhoản phải thu (số ngày một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoảnphải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngợc lại Kỳ thu tiền trungbình đựoc xác định theo công thức sau:

Kỳ thu tiền trung

bình

= Vòng quay các khoản phải thu360 ngàyTuy nhiên, kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thểkết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanhnghiệp nh: mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặtkhác, chỉ tiêu này có thể đợc đánh giá là khả quan nhng doanh nghiệp cũng cầnphải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đicác khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu

Số ngày một vòng quay vốn lu động:

Số ngày một vòng quay vốn lu động phản ánh trung bình một vòng quay vốn

lu động hết bao nhiêu ngày Công thức xác định nh sau:

Số ngày một vòng quay vốn lu động =

360 ngàyVòng quay vốn lu động

(4) Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lờng việc sử dụng vốn cố định đạthiệu quả nh thế nào

Doanh thu thuần

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 21

Trang 22

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

(5) Vòng quay toàn bộ vốn :

Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay

đợc bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tàisản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản doanhnghiệp đã đầu t Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Vòng quay toàn bộ

vốn

= Tổng vốn bình quânDoanh thu thuần

1.2.4.2.3 Các chỉ tiêu sinh lời:

Các chỉ số sinh lời rất đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vì chúng làcơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳnhất định Hơn thế, các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định đ-

a ra các quyết định tài chính trong tơng lai

(1) Tỷ suất doanh thu trên tổng tài sản:

Tỷ suất này thể hiện với 1 đồng tổng tài sản mà doanh nghiệp đầu t thì thu đợcbao nhiêu đồng doanh thu thuần

Tỷ suất doanh thu thuần trên tổng tài

sản

= Tổng tài sản bình quânDoanh thu thuần

(2) Tỷ suất sinh lời của tài sản:

Phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuấtkinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần

Tỷ suất sinh lời của tổng tài

sản

= Giá trị tổng tài sản bình quânLợi nhuận từ HĐKD

(3) Tỷ sinh lời của tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh việc đầu t 1 đồng tài sản cố đinh vào hoạt động sản xuất kinhdoanh thì tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

Công thức

Lợi nhuận từ HĐKD

Trang 23

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Tỷ suất sinh lời của tài sản cố

định

= Tài sản cố định bq

(4) Tỷ suất sinh lời của vốn lu động

Tỷ suất sinh lời của vốn lu động cho chúng ta biết hiệu quả sử dụng vốn lu

động, nó phản ánh doanh nghiệp đầu t 1 đồng tài sản lu động vào quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì thu đợc bao nhiêu đồng lợinhuận thuần

Tỷ suất sinh lời của vồn lu động =

Lợi nhuận từ HĐKDVốn lu động bình quân

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 23

Trang 24

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Ch ơng 2 : thực trạng tổ chức lập và phân tích báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty nạo

vét và xây dựng đờng thuỷ i

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty Nạo vét và xây dựng đờng thuỷ I đợc thành lập ngày 16/02/1957.Ngày đầu với tên là Công ty tầu cuốc Khi mới thành lập đơn vị trực thuộc Cục vậntải đờng thuỷ, Bộ giao thông vận tải và Bu Điện Công ty đợc thành lập với nhiệm

vụ chủ yếu là nạo vét, trục vớt các chớng ngại vật, thông luồng đờng thuỷ ở HảiPhòng và các tuyến sông trên Miền bắc, góp phần giải phóng dân tộc, thống nhất

đất nớc và phát triển kinh tế

Công ty tầu cuốc có các phòng kỹ thuật, kế hoạch, công trình, nhân sự, tiềnlơng, xởng sửa chữa, âu đà, kho cấp vật liệu Nhiệm vụ là phục vụ công trình xâydựng, mở rộng cảng, nạo vét thông luồng trên toàn xứ Bắc kỳ và Trung Kỳ Ngày16/02/1957 Bộ giao thông vận tải và Bu Điện ra nghị định số 34 - NĐ tách ty tầucuốc ra khỏi Cảng Hải Phòng và thành lập Công ty tầu cuốc trực thuộc Cục vận tải

đờng thuỷ Tổng số cán bộ công nhân thủ thuỷ có 453 ngời với trang thiết bị máymóc: có tầu cuốc Đình Vũ, Cát bà, Cửa Cấm, tầu cuốc 1954, tầu lai gồm TC1, TC2,TC3, TC4, TC5 và tầu Hòa bình, sà lan gồm 8 chiếc Ca nô gồm X01, X02, X03

Tổ đo dò và thợ lặn thuộc ban kế hoạch và công trình Tổ sửa chữa thuộc ban kỹthuật cơ khí, Tổ kho vật liệu thuộc ban cung ứng Công tác tổ chức, sắp xếp lực l-ợng lao động, phơng tiện, tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúng phù hợp với cơ

sở Quốc doanh có tầm cỡ quốc gia

Theo quyết định số 3539/QĐ - BGTVT ngày 25/10/2001 của Bộ trởng Bộ giaothông vận tải về việc đổi tên cho doanh nghiệp Nhà nớc: Công ty nạo vét đờng thuỷ

I đợc đổi tên thành Công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ I trực thuộc Tổng công

ty xây dựng đờng thuỷ Đăng ký kinh doanh số 111069 do Sở Kế hoạch và Đầu tthành phố Hải phòng cấp ngày 10/12/1997

2.1.2 Những thành tựu mà công ty đã đạt đ ợc trong những năm qua

Trải qua 48 năm xây dựng và trởng thành Công ty đã đợc Nhà nớc phong tặngnhiều danh hiệu thi đua

Về tập thể có: 01 Huân chơng độc lập hạng ba (năm 2002), Danh hiệu anhhùng lực lợng vũ trang thời chống Mỹ, 02 Huân chơng lao động hạng nhất, 11Huân chơng lao động hạng ba, 02 Huân chơng chiến công hạng nhất, 2 huân chơng

Trang 25

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

Trong những năm chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ từ năm 1964

đến năm 1973 Công ty đã tham gia nạo vét Kênh đào nhà Lê Thanh Hoá- Nghệ An

để tiếp hàng cho chiến trờng phía Miền nam, rà phá bom mìn, thuỷ lôi do Mỹ némxuống để phong toả Cảng Hải Phòng Những năm đó Công ty vừa sản xuất và làmnhiệm vụ phục vụ cho giao thông vận tải cho tiền tuyến đã lập đợc nhiều thành tích

mà Đảng và Nhà nớc trao tặng Sau khi kết thúc chiến tranh

Từ năm 1975 đến nay Công ty có những nhiệm vụ chủ yếu:

♦ Nạo vét đảm bảo giao thông các tuyến sông trên toàn Miền Bắc Công ty

có 4 tầu hút loại 3D6, 10 tầu hút xén thổi loại 3D12, 4 tầu cuốc nhiều gầutầu cuốc TC57, TC58, TC66, TC85 và các 12 tầu lai, 6 ca nô, 4 xởng nổi,

2 sà lan chở nớc phục vụ công tác nạo vét đảm bảo giao thông

♦ Trục vớt thanh thải các chớng ngại vật bị đắm trên luồng tầu chạy Công

ty có các Cần cẩu trục vớt sà lan lặn

♦ Sửa chữa các phơng tiện thuỷ của Công ty và các đơn vị khác Công ty cóhai xởng sửa chữa là xởng sửa chữa X400 đóng tại km9 đờng 5, xởng sửachữa X500 tại xã An Tràng Kiến An Công ty có nhiều máy tiện, máyphay, máy hàn, máy búa và các công cụ khác

2.3 Nghành nghề kinh doanh của công ty

♦ Nạo vét, san lấp mặt bằng

♦ Xây dựng các công trình thuỷ

♦ Sửa chữa phơng tiện thuỷ

♦ Mặt hàng nạo vét và san lấp là thế mạnh của Công ty hiện nay Hàngnăm công ty phải căn cứ vào kết quả thực hiện của năm trớc đó cùngnăng lực thiết bị, thị trờng đã nắm đợc để lập kế hoạch về các chỉtiêu sản xuất cho năm sau

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 25

Trang 26

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

2.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty

2.4.1 Sơ đồ tổ chức

Công ty than hiện đang áp dụng hình thức quản lý theo trực tuyến chức năng.Hình thức này phù hợp với điều kiện sản xuất của doanh nghiệp hiện nay.Giám đốctrực tiếp điều tiết quá trình sản xuất của doanh nghiệp thông qua các bộ phận chứcnăng có nhiệm vụ t vấn, giúp việc cho các Giám đốc trong quá trình ra các quyết

định sản xuất kinh doanh

- Hình thức tổ chức của Công theo mô hình trực tuyến chức năng và đợc phân ralàm hai tuyến

+Tuyến chỉ huy: gồm Giám đốc ,các phó Giám đốc

+Tuyến tham mu: gồm các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mu vớiGiám đốc từ đó Giám đốc đa ra các quyết định

Trang 27

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n – K i ể m T o á n

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K

Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc thị tr ờng

Phòng hành

chính Phòng kế hoạch sản xuất

Phó giám đốc kỹ thuật

Phòng thị tr ờng Phòng tài chính kế

toán

Chi nhánh

TP HCM

XN tàu hút sông II

Đoàn tàu HA97

Phòng tổ chức lao động

Phòng quản lý thiết bị

Đoàn tàu TC 02

Đoàn tàu PK6

Đoàn tàu Thái Bình

D ơng

Đoàn tàu

HP 2000

Trung tâm dịch

vụ tổng hợp

XN sửa chữa CK8 8

XN xây dựn

g CT Bản

g tổn

g hợp phâ

n

bổ

Tk

627 cho các CT

Trang 28

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.4.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, một cơ cấu tổ chức hợp lý khoa học và gọn nhẹ, phân công cụ thểquyền hành và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo nên một môi trờng làm việc thuận lợi chomỗi cá nhân nói riêng và các bộ phận nói chung

Trong công ty đứng đầu là ban giám đốc, gồm có một Giám đốc và 4 phógiám đốc, bên dới là các phòng ban và các xí nghiệp và các đoàn tầu trực thuộc

* Giám đốc: Quản lý toàn bộ mọi hoạt động của công ty, soạn thảo công bốchính sách, chiến lợc, chịu trách nhiệm cao nhất đối với chất lợng sản phẩm, phâncông trách nhiệm quyền hạn cho các cán bộ lãnh đạo từ cấp truởng phòng trở lên,sắp xếp, bố trí cán bộ, tổ chức sản xuất theo yêu cầu của hệ thống chất lợng Tổchức chỉ đạo, phê duyệt các báo cáo, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

* Phó giám đốc thị tr ờng: (Báo cáo giám đốc)

Thay mặt giám đốc trong công tác tìm kiếm khách hàng nạo vét Phụ trách trựctiếp phòng Thị trờng

* Phó giám đốc kỹ thuật: (Báo cáo giám đốc)

- Thay mặt Giám đốc giải quyết nhiều công việc đợc uỷ quyền khi giám đốc

- Điều độ sản xuất công nghiệp tại xí nghiệp cơ khí 88, quản lí toàn bộ hoạt

động liên quan công tác gia công vật t phụ tùng thay thế

* Phó giám đốc sản xuất: (Báo cáo giám đốc)

- Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác sản xuất nạo vét xây dựng của toànCông ty trực tiếp phụ trách phòng Kế hoạch sản xuất

- Kiểm soát hất lợng công trình nạo vét và xây dựng

* Phó giám đốc nội chính: (Báo cáo giám đốc)

- Chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng: Phòng hành chính, Trung tâmdịch vụ tổng hợp, công tác xây dựng cơ bản nếu có…

- Phê duyệt kế hoạch xây dựng cơ bản nội bộ, kiểm soát hoạt động của các bộphận đợc giao phụ trách

XN xây dựn

g CT Bản

g tổn

g hợp phâ

n

bổ

Tk

627 cho các CT

Trang 29

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

2.4.2.2 Nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban

* Phòng thị tr ờng (báo cáo Giám đốc và phó giám đốc thị trờng) có nhiệm vụtìm kiếm thị trờng tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng, xây dựng các hồ sơ dự thầu, đấuthầu, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và các kế hoạch khác

* Phòng kế hoạch sản xuất: (Báo cáo giám đốc, phó giám đốc sản xuất)

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn,trung hạn, ý kết các hợp đồng kinh tế, tổ chức theo dõi quá trình thi công trên cáccông trình

* Phòng Tổ chức lao động: (Báo cáo giám đốc)

Quản lý công tác tổ chức lao động tiền lơng, BHXH và các chế độ chính sách

đối với cán bộ, công nhân viên, quản lý công tác an toàn lao động, công tác huấnluyện khảo thi nâng bậc, nâng lơng…

* Phòng tài chính kế toán: (Báo cáo giám đốc)

Quản lý công tác tài chính, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty dới hình thức tiền tệ, mua sắm vật t, thiết bị, tập hợp các chi phí sản xuất, tínhgiá thành sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định kế hoạch hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Báo cáo quyết toán tài chính quí, năm trình giám đốcphê duyệt và báo cáo các cơ quan chức năng có liên quan

Thực hiện chi trả các khoản lơng và các chính sách khác đến tay ngời lao

động

* Phòng quản lý thiết bị: (Báo cáo giám đốc, phó giám đốc kĩ thuật)

Thiết kế, triển khai, lập quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quản lý kỹthuật, chuẩn bị công nghệ, máy móc cho sản xuất, ban hành hệ thống chỉ tiêu, xác

định thông số kỹ thuật với các loại TSCĐ lập định mức tiêu hao vật t, năng lợngcho công ty

Soạn thảo các hợp đồng mua nguyên vật liệu, tổ chức thu mua vận chuyển, cấpphát vật t cho sản xuất đồng thời có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng cho các đoàntầu sản xuất

Quản lý hệ thống kho tàng vật t hàng hoá và sản phẩm của công ty, quản lýthiết bị sản xuất, tổ chức bốc xếp hàng hoá

*Phòng hành chính: (Báo cáo giám đốc, phó giám đốc nội chính) Quản lýcông tác hành chính văn th, bảo mật, thông tin liên lạc, đánh máy,in văn bản quản

lý xe chỉ huy Chăm sóc sức khoẻ cán bộ, công nhân viên, nh khám sức khoẻ định

kỳ, cấp phát thuốc y tế cho các phơng tiện nạo vét

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 29

Trang 30

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

2.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

• Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

• Đơn vị tiền tệ sử dụng VNĐ

• Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá , Khấu hao : theo

đờng thẳng

• Phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê thờng xuyên

• Xuất kho nguyên vật liệu: theo phơng pháp thực tế đích danh

• Công ty tổ chức kế toán theo hình thức phân tán và Tổng hợp lại toànCông ty

• Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký –Chứng từ

• Hoạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán

nhật ký chứng từ

Chứng từ kế toánvà các bảng phân bổ

chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Báo cáo tài chính

Trang 31

Kho¸ luËn tèt nghiÖp N g µ n h : K Õ T o ¸ n –

Trang 32

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n – K i ể m T o á n

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty Nạo vét & Xây dựng đờng thuỷ 1 (Tháng 02 năm 2007 )

XN CK88

Ban kế toán TTDV TH

Ban kế toán

CN TP HCM

Kế toán

đoàn tầu HA97

Kế toán

đoàn tàu HP200 0

Kế toán

đoàn tầu TBD

Ban kế toán

XN XDCT

Kế toán

đoàn tầu PK6

Kế toán

đoàn tầu TC02

Trang 33

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

2.5.3 Chức năng của từng bộ phận kế toán theo từng phần hành kế toán cụ thể

Về nhân sự: Tổng số nhân viên của phòng kế toán có 8 ngời ,đứng đầu là kế

toán trởng , bên dới là các nhân viên kế toán

Chức năng:

* Kế toán tr ởng (Trởng phòng tài chính kế toán): Là ngời điều hành bộ máy kế

toán của công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kế toán tài chính của đơn vị, cónhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra công tác kế toán của từng nhân viên, duyệt các chứng

từ mua bán, chứng từ thu-chi phát sinh

*Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết qủa kinh doanh:(Phó phòng):Thay thế kế toán trởng khi vắng mặt quản lý bộ máy kế toán công ty theo dõi phản

ảnh chính xác kịp thời tình hình tiêu thụ thành phẩm, thực hiện đúng đủ các nghiệp

vụ kế toán về tiêu thụ thành phẩm, lập báo cáo tiêu thụ, báo cáo kết quả kinhdoanh

*Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền và XDCB: Theo dõi phản ánh chính xác, đầy

đủ kịp thời số kiệu có tình hình biến động quỹ tiền mặt tiền gửi ngân hàng

Phản ánh chính xác chi phí sửa chữa khác có liên quan đến công tác XDCB,lập báo cáo tài chính của công ty

* Kế toán TSCĐ: Theo dõi kịp thời chính xác tình hình tăng, giảm TSCĐ, tríchkhấu hao, thực hiện kiểm kê TSCĐ theo định kỳ, bảo quản và lu hồ sơ từng loạiTSCĐ, theo dõi thu-chi trong nội bộ công ty

* Kế toán vật liệu chính và tính gía thành sản phẩm: Phản ánh nhập-xuất-tồnkho nguyên vật liệu, tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ tính toán phân bổ cácchi phí hợp lý phục vụ cho tính giá thành sản phẩm

* Kế toán vật liệu phụ và thanh toán ng ời bán: Phản ánh tình hình xuất- tồn kho vật liệu phụ, thanh toán tài khoản 331

nhập-* Kế toán tiền l ơng: Thanh toán các khoả lơng phụ cấp, cho cán bộ CNV, tríchtrả các khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân theo chế độ

*Thủ quỹ: Nhiệm vụ cấp phát tiền cân đối quỹ

Trang 34

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Trình độ đại học có 40 ngời, cao đẳng 5, trung cấp 65

2.6.2 Vốn kinh doanh của công ty

Để nghiên cứu quá trình sản xuất, hạch toán kế toán tiến hành nghiên cứu sựhình thành và vận động vốn trong một đơn vị cụ thể Quá trình tìm hiểu thực tếCông ty Nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i, vốn của công ty đợc hình thành từ 4nguồn chính đó là: Vốn ngấn sách cấp, vốn tự bổ xung, vốn đi vay và từ nguồn vốnkhác

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty Nạo vét và xây dựng đờng thuỷ I

2.6.3 Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty:

Phơng tiện Nạo vét chiếm tỉ trọng lớn tổng số tài sản của công ty, nó thể hiệntrình độ cơ khí hoá công ty, tổng cộng các trang thiết bị, cơ sở vật chất kĩ thuật củacông ty cuối năm 2004: là 118,83 tỷ nhng sang đến cuối năm 2005 là 391,95 tỷ

đồng

2.6.4 Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà n ớc :

- Công ty Nạo vét và xây dựng đờng thuỷ thuộc đối tợng nộp thuế giá trị giatăng theo phơng pháp khấu trừ hàng quý, hàng năm công ty hiện nộp thuế đủ và

đúng kỳ hạn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc

- Công ty đợc Cục thuế thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng kýthuế ngày 14/09/2004 (cấp lại)

hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty nạo vét và xây

dựng đ ờng thủy i 2.7.1 Thực trạng tổ chức lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty

Công tác lập báo cáo tài chính của công ty đợc lập dựa trên chuẩn mực kếtoán 21 và Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC

Trang 35

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

2.7.1.1 Một số công tác chuẩn bi tr ớc khi lập BCTC

 Kế toán phải phản ánh tất cả các chứng từ kế toán hợp pháp vào sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan

 Kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ, kiểm tra định khoản

 Thực hiện việc kiểm kế tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toántrớc khi khoá sổ

 Đối chiếu công nợ phải thu , phải trả, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và sốliệu chi tiết, số liệu trên sổ sách kế toán với số liệu thực tế kiểm kê, khoá sổ

kế toán và tính số d các tài khoản

 Ghi chép hệ thống hoá các thông tin theo các tài khoản phản ánh các chỉ tiêukinh tế tài chính tổng hợp, chi tiết lập báo cáo kế toán của công ty

 Vào các sổ tổng hợp, các sổ chi tiết kế toán cần thiết và các công việc liênquan đến việc lập báo cáo

 Mở sổ sách kê toán theo quy định, đồng thời trởng phòng hớng dẫn, kiểm tracông tác kế toán của các kế toán thành viên

 Tiến hành đối chiếu số d của từng tài khoản thông qua việc rà soát phát sinh

nợ, phát sinh có của các tài khoản có chính xác hay không

2.7.1.2 Công tác lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

Nạo Vét Và Xây Dựng Đ ờng Thuỷ I

Để lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : kế toán lấy số liệu tổng cộngtrên sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 , đồng thời so sánh với các sối liệutrên các sổ Nhật ký–Chứng từ (Nhật ký–Chứng từ số 8: ghi có các tài khoản511,512,521,531,532,635,642,641,711,811,911 ); Bảng kê( Bảng kê số 4_ tập hợpchi phí sản xuất , dùng cho các tài khoản 621; 622; 627) và các Bảng tổng hợp chitiết các tài khoản liên quan

Trích sổ Cái các tài khoản sau :

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 35

Trang 36

Kho¸ luËn tèt nghiÖp N g µ n h : K Õ T o ¸ n –

K i Ó m T o ¸ n

Trang 37

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ 1

Ngày tháng năm

Kế toán trởng(ký ,họ tên)

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 37

Trang 38

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ 1

Ngày tháng năm

Kế toán trởng(ký ,họ tên)

Trang 39

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

Công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i

S i n h v i ê n : N g u y ễ n T h ị T h u ỷ - L ớ p Q T 7 0 3 K 39

Trang 40

Khoá luận tốt nghiệp N g à n h : K ế T o á n –

K i ể m T o á n

công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i

Ngày tháng năm

Kế toán trởng(ký ,họ tên)

công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i

Ngày đăng: 28/05/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào mục đích - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Hình 1 Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào mục đích (Trang 17)
Bảng kê Nhật ký chứng - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng k ê Nhật ký chứng (Trang 30)
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty (Trang 32)
Bảng 1: Cơ cấu tài sản - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng 1 Cơ cấu tài sản (Trang 48)
Đồ thị 2: Cơ cấu nguồn vốn - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
th ị 2: Cơ cấu nguồn vốn (Trang 50)
Bảng 2 : Cơ cấu vốn - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng 2 Cơ cấu vốn (Trang 50)
Bảng số 3 : Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua ba năm 2004,2005,2006 - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng s ố 3 : Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua ba năm 2004,2005,2006 (Trang 58)
Đồ thị số 3 : Lợi nhuận ròng của công ty qua ba năm 2004,2005,2006 - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
th ị số 3 : Lợi nhuận ròng của công ty qua ba năm 2004,2005,2006 (Trang 60)
Đồ thị số 4   :Tốc độ tăng của giá vốn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
th ị số 4 :Tốc độ tăng của giá vốn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần (Trang 61)
Bảng số 5:   Tốc độ tăng chi phí QLDN so với tốc độ tăng của doanh thu - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng s ố 5: Tốc độ tăng chi phí QLDN so với tốc độ tăng của doanh thu (Trang 63)
Bảng số 9:   Bảng tỷ suất đầu t - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng s ố 9: Bảng tỷ suất đầu t (Trang 71)
Đồ thị số10  : Hệ số khả năng thanh toán tạm thời - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
th ị số10 : Hệ số khả năng thanh toán tạm thời (Trang 77)
Bảng số13   : Hệ số trang trải lãi vay - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng s ố13 : Hệ số trang trải lãi vay (Trang 78)
Bảng số 19 : Đánh giá tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu sau - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng s ố 19 : Đánh giá tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu sau (Trang 80)
Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ i
Bảng b áo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w