Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm ToánChơng 1: Lý luận chung việc lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chơng 2: Thực trạng việc lập và phân tích bảng bá
Trang 1Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Lời nói đầu
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng củaVịêt Nam từ hơn thập kỷ qua đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanhnghiệp và nhất là trong phơng thức quản lý Đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, với xu thế hội nhập, hợp tácquốc tế ngày càng diễn ra sâu rộng , đặc biệt vào tháng 11 năm 2006 Việt Nam làthành viên chính thức của tổ chức thơng mại quốc tế WTO Điều đó sẽ mang lạinhững thuận lợi cũng nh những khó khăn thách thức cho các doanh nghiệp, và liệurằng các doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh trạnh với các doanh nghiệp nớc ngoài
ở thị trờng trong nớc và chiếm lĩnh thị trờng quốc tế hay họ cũng có thể thua ngaytrên sân nhà Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môitrờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt này
Đứng trớc những khó khăn, thách thức đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải ngàycàng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sửdụng tôt nguồn nhân lực và vật lực của mình
Để làm đợc điều đó thì chính doanh nghiệp phải hiểu rõ thực trạng tài chínhcủa mình .Có thể nói rằng tài chính nh là dòng máu chảy trong cơ thể doanhnghiệp, vậy nên bất cứ sự ngng trệ nào cũng ảnh hởng xấu đến toàn bộ doanhnghiệp Bởi vì trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đếnkhâu tiêu thụ đều liên quan đến tài chính
Ngoài ra, trong bối cảnh hiện nay của nền kinh tế, để kinh doanh ngày cànghiệu quả, để tồn tại và chiếm lĩnh thị trờng thì mỗi doanh nghiệp buộc phải xâydựng cho đợc phơng hớng, chiến lợc kinh doanh và mục tiêu trong ngắn hạn cũng
nh trong dài hạn Trớc những chiến lợc đã đặt ra doanh nghiệp cũng phải đối diệnvới những rủ ro Do đó để lựa chọn những chiến lợc phù hợp với nguồn nhân lựccủa mình và hạn chế những rủi ro thì chính doanh nghiệp phải thấy đợc những biến
động về tài chính ở hiện tại cũng nh trong tơng lai, để từ đó hoạch định ngân sáchtạo nguồn vốn cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Việc đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm đợc nguồn tài trợ, sử dụng chúngmột cách hiệu quả và hợp lý là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “hoàn thành công tác
kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Nạo Vét
Và Xây Dựng Đờng Thuỷ I “Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tàichính tại công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính nhằm đa ra các giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chơng sau:
Trang 2Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Chơng 1: Lý luận chung việc lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
Chơng 2: Thực trạng việc lập và phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh tại công ty Nạo Vét Và Xây Dựng Đờng Thuỷ I
Chơng 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc lập và phân
tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ I
Chơng 1 : Cơ sở lý luận chung
1 Lý luận chung về tài chính trong các doanh nghiệp
1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế,
là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoátiền tệ
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cầnmột lợng tiền tệ tối thiểu nhất định Quá trình hoạt động kinh doanh từ góc độ tàichính cũng chính là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinh doanh Trong quátrình đó luôn diễn ra sự vận động và chuyển hoá liên tục của các nguồn tài chính(các quỹ tiền tệ) tạo ra luồng dịch chuyển giá trị mà biểu hiện của nó là luồng tiền
tệ di vào hoặc đi ra khỏi chu kỳ kinh doanh của doanh
Gắn liền với quá trình phân phối dới hình thức giá trị để tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các mỗi quan hệ tài chính phản ánh bản chấtcủa tài chính doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ tài chính sau: Quan hệ giữadoanh nghiệp với Nhà nớc, quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác,quan hệ nội bộ doanh nghiệp
Từ những vấn đề nêu trên có thể rút ra những kết luận cơ bản sau:
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 2
Trang 3Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là mối quan hệ phân phối dới hìnhthức giá trị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệptrong quá trình kinh doanh Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sựvận động và chuyển hoá của các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối đểtạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc phân phối để tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanhnghiệp Vì vậy các hoạt động gắn liền với việc phân phối để tạo lập và sử dụng cácquỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Đánh giá và lựa chọn các dự án đầu t và kế hoạch kinh doanh: Tức là phảixem xét hiệu quả tài chính của dự án, nhằm xem xét cân nhắc giữa chi phí bỏ ra,những rủi ro có thể gặp phải và khả năng thu lợi nhuận khi thực hiện dự án
Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt
động của doanh nghiệp: xác định nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ, bao gồm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn phải đảm bảo kịp thời và
đầy đủ cho các hoạt động của doanh nghiệp
Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp: Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh, là mục tiêu mà doanhnghiệp đặc biệt quan tâm vì nó liên quan đến sự tồn tại và phát triển và mở rộngcủa doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần phải có phơng án tối u trong việc phânchia lợi nhuận, trong việc định tỷ lệ và hình thành các quỹ của doanh nghiệp
Kiểm tra, kiểm soát thờng xuyên đối với hoạt động của doanh nghiệp, thựchiện phân tích tài chính của doanh nghiệp: Thông qua tình hình thu, chi tiền tệhàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép thờng xuyên kiểmtra, kiểm soát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác định kỳ cần phảitiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá điểm mạnh và
điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thực hiện dự báo và kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp: Các hoạt động tàichính của doanh nghiệp cần đợc dự kiến trớc thông qua việc dự báo tài chính và lập
kế hoạch tài chính
Báo cáo tài chính là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kế toán, nócung cấp thông tin một cách toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng nh tìnhhình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Báo cáo kế toán là nguồn thông tin qua trọng không chỉ cho doanh nghiệp
Trang 4Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
đối với hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của nhà
n-ớc
Căn cứ vào mục đích cung cấp thông tin cũng nh tính pháp lệnh của thôngtin đợc cung cấp thì báo cáo kế toán trong doanh nghiệp đợc phân thành: Báo cáotài chính và Báo cáo quản trị
1.1.2.1)Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính , tìnhhình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp , đáp ứng yêu cầu quản lýcủa chủ doanh nghiệp , cơ quan Nhà nớc và nhu cầu hữu ích của những ngời sửdụng trong việc đa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấpnhững thông tin của một doanh nghiệp về
a) Tài sản b) Nợ phải trả
c) Doanh thu ,thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác d) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
e) Các tài khoản khác có liên quan đến đơn vị kế toánf) Câc luồng tiền
Ngoài các thông tin này , doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin kháctrong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính“ nhằm giải trìn thêm về các chỉ tiêu đãphản ánh trên báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng đểghi nhận các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính
1.1.2.2) Đối tợng áp dụng
Hệ thống báo cáo tài chính năm đợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanhnghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế Riêng các doanh nghiệp vừa vànhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hỡng dẫn cụthể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vànhỏ
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tơng tự
đợc quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tàichính của ngân hàng và tổ chức tài chính tơng tự “ và các văn bản quy định cụ thể
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nghành đặc thùtuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành hoặc chấp thuậncho nghành ban hàng
Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy
định tại chuẩn mực kế toán “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu t vàocông ty con”
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 4
Trang 5Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công tyNhà nớc hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập báo cáo tài chínhtổng hợp theo quy định tại Thông t hớng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kếtoán số 25 ”Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu t vào công ty con”
Hệ thồng báo cáo tài chính kế toán giữa niên độ (Báo cáo tài chính chínhquý)đợc áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nớc, Các doanh nghiệp niêm yết trênthị trờng chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo giữaniên độ
1.1.2.3) Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính
(1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các nghành , các thành phần kinh tế đềuphải lập và trình bày báo cáo tài chính năm
Các công ty , Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc , ngoài việc phảilập báo cái tài chính năm của công ty , Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chínhtổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáotài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty
(2) Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trờngchứng khoán còn phải lập các báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì lựachọn dạng đầy đủ hoặc tóm lợc
Đối với Tổng công ty Nhà nớc và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộccòn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
kế toàn số 11 “Hợp nhất kinh doanh “
(*)Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đợc thực hiện từ năm2008
1.1.2.4)Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tạichuẩn mực số 21-Trình bày báo cáo tài chính , gồm:
Trung thực và hợp lý
Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từngchuẩn mực kế toán nhằm đảm báo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra
Trang 6Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
quyết định kinh tế của ngời sử dụng và cung cấp đợc các thông tin đáng tin cậykhi :
Trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính , tình hình và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
Trình bày khách quan không thiên vị
Tuân thủ nguyên tắc trên mọi khía cạnh trọng yếu
Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kếtoán.Báo cáo tài chính phải đợc lập đúng nội dung, phơng pháp và trình bày nhấtquán giữa các kỳ kế toán Báo cáo tài chính phải đợc ngời lập , kế toán trởng và ng-
ời đại diện theo pháp luật của đơn vị ký, đóng dấu của đơn vị
1.1.2.5) Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắcquy
định tại chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày báo cáo tài chính “:Hoạt động liêntục, sự dồn tích nhất quán , trọng yếu , tập hợp , bù trừ và có thể so sánh
Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thôngtin qui định trong các chuẩn mực kế toán Các thông tin trọng yếu phải đợc giảitrình để giúp ngời đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.2.6) Kỳ lập báo cáo tài chính
Kỳ lập báo cáo tài chính năm
Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm dơng lịchhoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế.Trờnghợp đặc biệt, doanh nghiệp đợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn
đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán nămcuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhng không đợc vợt quá 15 tháng
Kỳ kế toán tài chính giữa niên độ
Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (khôngbao gồm quý IV)
Kỳ lập báo cáo tài chính khác
Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (nhtuần , tháng ,6 tháng ,9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật , của công ty mẹ hoặccủa chủ sở hữu
Đơn vị kế toán bị chia, tách hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sởhữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 6
Trang 7Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
1.1.2.7)Thời hạn nộp báo cáo tài chính
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc
a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý
Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày,
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với Tổng công ty nhà nớcchậm nhất là 45 ngày
Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nứơc nộp báo cáo tàichính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy địnhb) Thời gian nộp báo cáo tài chính năm
Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày,
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nớcchậm nhất là 90 ngày
Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nớc nộp báo cáo tài chínhnăm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty
Đối với các doanh nghiệp khác
Đơn vị kế toán là doanh nghiệp t nhân và công ty hợp danh phải nộpbáo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kếtoán năm, đối với các đơn vị khác, thời hạn nộp báo cáo tài chínhchậm nhất là 90 ngày
Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kếtoán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định
1.1.2.8)Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính: là một phần hệ thuộc hệ thống báo cáo kế toán, cung cấpthông tin về tài sản, nguồn vốn, về tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
để phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp cũng nh của các đối tợng khác ởbên ngoài, nhng chủ yếu là phục vụ cho các đối tợng ở bên ngoài
Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc, đợc nhà nớc quy định thống nhất vềdanh mục các báo cáo, biểu mẫu và hệ thống các chỉ tiêu, phơng pháp lập, nơi gửibáo cáo và thời gian gửi các báo cáo (quý, năm)
Báo cáo tài chính gồm bốn loại sau:
Trang 8Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Bảng cân đối kế toán: mẫu B01- DN
Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, khái quát tình hình tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Cơ cấu luôn gồm 2 phần bằngnhau là: Tài sản và Nguồn vốn
Cần lu ý rằng giá trị trong bảng cân đối kế toán do các nguyên tắc kế toán ấn
định, đợc phản ánh theo sổ sách kế toán, chứ không phải theo giá thị trờng
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: mẫu B02- DN
Là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thunhập của hoạt động chính và hoạt động khác qua một kỳ kinh doanh Nội dung củabáo cáo kết quả kinh doanh là chi tiêt hoá các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quátrình kinh doanh sau:
Báo cáo l u chuyển tiền tệ: mẫu B03- DN
Còn gọi là báo cáo ngân lu: thể hiện lợng tiền vào, lợng tiền ra của doanhnghiệp Hay nói cách khác, chỉ ra lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sửdụng tiền, khả năng thanh toán, lợng tiền thừa thiếu và thời điểm sử dụng để đạthiệu quả cao nhất
Báo cáo ngân lu đợc tổng hợp bởi ba dòng ngân lu ròng, từ ba hoạt động
(1) Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanhnghiệp: sản xuất, thơng mại, dịch vụ
(2) Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô, kết cấu của nguồnvốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
(3)Hoạt động đầu t: trang bị,thay đổi tài sản cố định, liên doanh, góp vốn,
đầu t chứng khoán, đầu t kinh doanh bất động sản
Để lập báo cáo lu chuyển tiền tê có 2 phơng pháp: trực tiếp và gián tiếp Giữahai phơng pháp này chỉ khác nhau cách tính dòng ngân lu ở hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09- DN
Là bảng báo cáo trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết nhữngnội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bảng số trong báo cáo tàichính không thể hiện hết đợc Những điều mà thuyết minh báo cáo tài chính diễngiải là
Đặc điểm hoạt động của công ty
Tình hình khách quan trong kỳ đã tác động đến doanh nghiệp
Hình thức kế toán đang áp dụng
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 8
Tài sản = nợ phải trả +nguồn vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí chi phí
Trang 9Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Phơng thức phân bổ chi phí, khấu hao, tỷ giá hối đoái đợc dùng để hoạchtoán
Sự thay đổi trong đầu t, tài sản cố định, nguồn vốn chủ sở hữu
1.1.3)Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động sản kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc chi tiết hoá theo hoạt động sảnxuất kinh doanh chính, phụ và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách nhà nớc về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp
Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh tóm lợc các khoảndoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất
định Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc về thuế và các khoản khác.Việc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp theo QĐ số 15 /2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ TRởng BTC
đơn vị báo cáo :
địa chỉ :
Mẫu số 02-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006của Bộ Trởng BTC)Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm nay
Năm trớc
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Trang 10Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40
14 Tổng lợi nhuận kết toán trớc thuế (50=30+40) 50
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30
16 Chi phí thuế TNNDhoãn lại 52 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 60
Lập ngày… tháng …năm ….Ngời lập biểu
(ký, họ tên )
Kế toán trởng(ký, họ tên )
Giám đốc(ký, họ tên , đóng dấu)
Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhng không
đợc đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “ Mã số”
1.1.3.1) Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Căn cứ vào kết quả kinh doanh của kỳ trớc
- Căn cứ sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
1.1.3.2)Nội dung và ph ơng pháp lập các chhỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Doan thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấpdịch vụ trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của Tài khoản 511 “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ “và Tài khoản 512 “ Doanh thu nội bộ “ trong kỳbáo cáo
Các khoản giảm trừ (Mã số 03)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản đợc ghi giảm trừ vào tổng doanhthu trong kỳ, bao gồm: Các khoản chiết khấu thơng mại; giảm giá hàng bán; hànghoá bị trả lại; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp phải nộp tơng ứng với số doanh thu đợc xác định kỳ báo cáo
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấp dịch
vụ đã trừ vào khoản giảm trừ (chiết khấu thơng mại; giảm giá hàng bán; hàng bán
bị trả lại; thuế tiệu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp ) trong kỳ báo cáo , làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Mã số 10=Mã số 01- Mã số 03
Giá vốn hàng bán (Mã số 11)
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 10
Trang 11Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất củathành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của của dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác đợctính vào ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên nợ của Tài khoản 911 “ Xác
định kết quả kinh doanh”
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thuthuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ với giá vốn hàng tháng phát sinh trong kỳ báo cáo
Mã số 20=Mã số 10-Mã số 11
Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thutrừ (-) thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt độngkhác )phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉu tiêu này là luỹ kế số phát sinh Nợ của Tài khoản 515
“doanh thu hoạt động tài chính “ đối ứng với bên Có của Tài khoản 911
Chi phí tài chính (Mã số 22)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chiphí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,…phát sinh trong kỳ báo cáo củaphát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản
635 đối ứng với bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh “trong kỳ báocáo
Chi phí lãi vay (Mã số 23)
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí lãi vay phải trả đợc tính vào chi phí tàichính trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào sổ kế toán chi tiết Tài khoản635
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số
Trang 12Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là Tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642
“ chi phí quản lý doanh nghiệp “ và số phát sinh Có của Tài khoản 1422 “chi phíchờ kết chuyển “ (chi tiết phần chi phí quản lý doanh nghiệp), đối ứng với bên Nợtài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh “ trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đợc tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
Mã số 30=Mã số 20 + Mã số 21_(Mã số 22+ Mã số 24 + Mã số 25)
Thu nhập khác (Mã số 31)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (đã trừ thuế GTGT phải nộptính theo phơng pháp trực tiếp) phát sinh trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản
711 “ Thu nhập khác “đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “ Xác định kết quảkinh doanh “ trong kỳ báo cáo
Chi phí khác (Mã số 32)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
đợc căn cứ vào số phát sinh Có của Tài khoản 811 “ Chi phí khác” đối ứng vời bên
Nợ của Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh “ trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận khác (Mã số 40)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (đã trừ thuế GTGTphải nộp theo phơng pháp trực tiếp )với chi phí khác trong kỳ báo cáo
Mã sô 40 = Mã số 31 – Mã số 32
Tổng lợi nhuận trớc thuế (Mã số 50)
Chi tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp trớc khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh,hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Mã số 50= Mã số 30 +Mã số 40
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (Mã số 51)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báocáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tàikhoản 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp “ trừ (-) số thuế thu nhập doanh nghiệp
đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp và số chênh lệch giữa số thuế TNND tạm nộptheo thông báo của cơ quan thuế hàng quý lớn hơn số thuế TNND thực phải nộpkhi báo cáo quyết toán thuế năm đợc duyệt
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 12
Trang 13Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp (mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ hoạt động của doanhnghiệp sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo
Mã số 60 = Mã số 50- Mã số 51
1.2.1) Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Để đơng đầu với những thử thách trong kinh doanh, các hoạt động củadoanh nghiệp phải đợc đặt trên cơ sở nền tảng của công tác hoạch định.Công tác này thờng có hai mức: cấp chiến lợc và cấp chiến thuật Hoạch
định chiến lợc xác định tuyến kinh doanh,các hoạt động dài hạn và các chínhsách tài chính của doanh nghiệp.Chẳng hạn doanh nghiệp quyết định tung rathị trờng một sản phẩm mới, hay các quyết định mở rộng hay thu hẹp quymô kinh doanh và sử dụng vốn cổ phần của công ty thay vì sử dụng nguồntín dụng đi vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh…phát sinh trong kỳ báo cáo củađều là những quyết
định chiến lợc Các quyết định chiến lợc trong hoạt động tài chính thờng có
ảnh hơng rất lớn, lâu dài đến sự phát triển và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trong tơng lai
Khác với các quyết định chiến lợc, các quyết định mang tính chiếnthuật của quản trị tài chính thờng liên quan đến việc đáp ứng các yêu cầukinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, nh các quyết định về thanh toán,chitrả hoặc thu hồi các khoản nợ đến hạn đối với khách hàng, việc mua sắm vật
t…phát sinh trong kỳ báo cáo củaCác quyết định này mang tính chất tác chiến, ít ảnh hởng lớn, lâu dài đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp: là việc sử dụng tổng thể các phơng phápcho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp từ đó đ-
a đợc các quyết định tài chính phù hợp
1.3 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệpnói chung và quản lý tài chính nói riêng Phân tích tài chính cung cấp các thông tinhữu ích cho phép nhà quản trị và những ngời sử dụng thông tin khác đánh giá chínhxác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp từ đó đa ra quyết định về
đầu t, tín dụng và các quyết định tơng tự Cụ thể:
Trang 14Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Đối với nhà quản lý: Phân tích tài chính nhằm đáp ứng các mục tiêu cần thiếtcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nh: tìm kiếm lợi nhuận, đảm bảo khảnăng thanh toán nợ, tăng sức canh tranh trên thị trờng Ngoài ra, nhờ hoạt độngphân tích tài chính mà các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác, kịpthời các thông tin kinh tế, thấy đợc thực trạng tài chính cũng nh hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh
Đối với các nhà đầu t, ngời cho vay: phân tích hoạt động tài chính đối với họ
để đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, khả năng hoàn trả của công ty từquyết định có nên đầu t hay cho doanh nghiệp vay vốn không?
Đối với cơ quan Nhà nớc: Phân tích tài chính giúp nhà nớc nắm đợc tình hìnhtài chính của doanh nghiệp để từ đó đề ra các chính sách vĩ mô đúng đắn (chínhsách thuế, lãi suất đầu t ) nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt
động
Tóm lại, mục đích quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và
đánh giá chính xác thực trạng và tiềm năng của doanh nghiệp
1.2.3) Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1)Sự cần thiết của phân tích hoạt động tài chính trong doanh
nghiệp.
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và cómối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sảnxuất kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngợc lại,tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sảnxuất kinh doanh Do vậy, phân tích hoạt động tài chính giữ một vai trò rất quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính doanh nghiệp, mà trọng tâm là phân tích báo cáo tàichính và các chỉ tiêu tài chính đặc trng thông qua hệ thống các phơng pháp, công
cụ và kỹ thuật, giúp ngời ta sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánhgiá đợc toàn diện và khái quát, vừa xem xét lại một cách chi tiết hoạt động tàichính doanh nghiệp để nhận biết, dự báo và đa ra các quyết định tài chính, quyết
định đầu t phù hợp
1.2.3.2) Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Để phân tích khái quát tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, ngờiphân tích phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính, trong đó chủ yếu là dựa vào
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 14
Trang 15Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc soạn thảo vàocuối kỳ thực hiện
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc phân tích tình hình tài chínhcông ty Chúng ta có thể tiếp cận phân tích tài chính từ các khuôn khổ nh mô tả ởhình vẽ 1 và 2, trong đó hình 1 mô tả khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích cònhình 2 mô tả phân tích tài chính dựa theo loại phân tích Trong thực tế thì khi phântích tài chính bao giờ nhà phân tích cũng kết hợp cả hai
Hình 1: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào mục đích
Hình 2 Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích
1.2.4) Các ph ơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phơng pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tìnhhình tài chính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính trong t -
ơng lai Từ đó giúp các đối tợng đa ra quyết định kinh tế phù hợp với mụctiêu mong muốn của từng đối tợng Có nhiều phơng pháp đợc áp dụng để đápứng mục tiêu của phân tích tài chính, trong đó, thông th ờng ngời ta hay sửdụng hai phơng pháp là so sánh và phân tích tỉ lệ
-Phân tích nhu cầu nguồn
Phân tích chỉ số
Th ơng l ợng với nhà cung cấp vốn
Phân tích chỉ số:
-Tỷ số thanh toán
-Chỉ số đòn bẩy tài chính (Nợ)
-Tỷ số chi phí tài chính( lãi vay )
-Tỷ số hiệu quả hoạt động
-Xu h ớng tài chính
Trang 16Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
1.2.4.1) Ph ơng pháp so sánh :
Khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cần phải thống nhất về nội dung kinh
tế, phơng pháp phân tích, và đơn vị đo lờng Khi so sánh về không gian, ngời ta ờng so sánh trong một ngành nhất định Cho nên, chúng ta cần quy đổi về cùng mộtquy mô với cùng một điều kiện kinh doanh tơng tự Chỉ tiêu dùng để làm mốc khi
th-so sánh, tiêu chuẩn th-so sánh đợc lựa chọn tuỳ theo mục tiêu th-so sánh Mục tiêu th-sosánh sẽ quy định các kỹ thuật, phơng pháp để đạt đợc mục tiêu đã đề ra
Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánhgiữa các chỉ tiêu đợc thể hiện dới ba hình thái là: so sánh số tuyệt đối, số tơng đối
và số bình quân Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lợng củachỉ tiêu phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặcbiến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau,biểu hiện tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích Trong đó:
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tíchvới kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quymô hoặc khối lợng của chỉ tiêu phân tích
So sánh bằng số tơng đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan
hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu
So sánh bằng số bình quân: biểu hiện tính chất đặc trng chung về mặt số lợng,nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thểchung có cùng một tính chất
Phân tích theo chiều dọc là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ t ơngquan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành
Phân tích theo chiều ngang là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hớngtăng giảm của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau Tuynhiên, phân tích theo chiều ngang cần chú ý, trong điều kiện xảy ra lạm phát, kếtquả tính đợc chỉ có ý nghĩa khi đã loại trừ những ảnh hởng của biến động giá
1.2.4.2) Ph ơng pháp phân tích tỷ số
Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang đợc cải tiến cung cấp đầy đủ hơn,
đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tỷ lệ tàichính trong doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữliệu và đẩy nhanh quá trình tính toán Phơng pháp phân tích này giúp cho việc khaithác, sử dụng các số liệu đợc hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệthống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn
Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ và đại cơng tài chínhtrong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phơng pháp này đòi hỏi phải xác định
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 16
Trang 17Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
đợc các ngỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp vớicác tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân thànhcác nhóm chỉ tiêu đặc trng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phântích của doanh nghiệp
1.2.4.2.1) Các hệ số về khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu đợc rất nhiều ngời quan tâm nh các nhà đầu t, ngời chovay, ngời cung cấp nguyên vật liệu, , họ luôn đặt ra câu hỏi là hiện doanh nghiệp
có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?
(1) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát(H1):
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, cho biết một đồng cho vay thì có mấy đồng tài sản đảm bảo
Hệ số thanh toán tổng quát =
Tổng tài sảnTổng nợ phải trả
Nếu H1 > 1: khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt
Song nếu H1 > 1 quá nhiều cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệpcha tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn
Nếu H1 < 1: báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mấttoàn bộ, tổng tài sản hiện có (TSCĐ + TSLĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệpphải thanh toán
(2) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hệ số thanh toán tạm thời)(H2):
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn vàcác khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ đảm bảo củaTSLĐ với nợ ngắn hạn, Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do
đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cáchchuyển đổi thành tiền, trong thời gian một năm; do đó, hệ số khả năng thanh toántạm thời đợc xác định theo công thức:
Hệ số khả năng thanh toán tạm
thời
=
TSLĐ và ĐTNHTổng nợ ngắn hạnNếu H2 = 2: là hợp lý nhất vì nh thế thì doanh nghiệp sẽ duy trì đợc khả năngthanh toán nợ ngắn hạn đồng thời cũng duy trì đợc khả năng kinh doanh
Nếu H2 > 2: thể hiện khả năng thanh toán tạm thời của doanh nghiệp d thừa.Nhng nếu H2 > 2 quá nhiều thì hiệu quả kinh doanh sẽ kém đi vì đó là hiện tợng ứ
đọng vốn lu động
Trang 18Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Nếu H2 < 2: thể hiện khả năng thanh toán tạm thời của doanh nghiệp cònthấp, và nếu H2 < 2 quá nhiều thì doanh nghiệp vừa không thanh toán đợc nợ ngắnhạn, mất uy tín với chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ cho kinh doanh
Biện pháp tốt nhất là phải duy trì tỷ suất này theo tiêu chuẩn của ngành.Ngành nghề nào mà tài sản lu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản thì hệ
số này lớn và ngợc lại
(3)Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3):
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp, không dựa vào việc bán các loại vật t hàng hoá Tuỳ theo mức độ của việc thanh toán nợ hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể đợc xác định theo hai công thức:
H3 < 1: tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp có thể gặp khó khăn
H3 > 1: phản ánh tình hình thanh toán không tốt vì tài sản tơng đơng tiềnnhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
(4) Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong vòng từ 1
đến 3 tháng, phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp, không dựa vàoviệc bán các loại vật t hàng hoá Do đó đối tợng thanh toán nhanh trong chỉ tiêunày chỉ là những tài sản tơng đơng tiền
Giá vốn hàng bán = Giá vốn mua vào + chênh lệch hàng tồn kho
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 18
Trang 19Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Chênh lệch hàng tồn kho =Hàng hoá tồn đầu kỳ – Hàng hoá tồn cuối
kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòngcàng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăngkhả năng thanh toán Việc kinh doanh đợc đánh giá tốt bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu
t cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt đợc doanh số cao ở nớc ta, lợng hàng tồn khotrong các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao làm ảnh hởng tới kết quả kinh doanh vàkhả năng thanh toán
(2)Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình củamột vòng quay hàng tồn kho Công thức xác định là:
Số ngày một vòng quay hàng tồn
kho
=
360 ngàyVòng quay hàng tồn khoVòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và đợc xác định nh sau:
Vòng quay các khoản phải
Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó làdấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào các khoản phải thu
(4) Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi đợc cáckhoản phải thu (số ngày một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoảnphải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngợc lại Kỳ thu tiền trungbình đựoc xác định theo công thức sau:
Kỳ thu tiền trung
bình
=
360 ngàyVòng quay các khoản phải
thuTuy nhiên, kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thểkết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh
Trang 20Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
khác, chỉ tiêu này có thể đợc đánh giá là khả quan nhng doanh nghiệp cũng cầnphải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đicác khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu
(6) Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lờng việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả
(7) Vòng quay toàn bộ vốn :
Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay
đợc bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tàisản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản doanhnghiệp đã đầu t Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao
1.2.4.2.3) Các chỉ tiêu sinh lời:
Các chỉ số sinh lời rất đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vì chúng làcơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 20
Trang 21Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
nhất định Hơn thế, các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định
đ-a rđ-a các quyết định tài chính trong tơng lđ-ai
(1) Tỷ suất doanh thu trên tổng tài sản:
Tỷ suất này thể hiện với 1 đồng tổng tài sản mà doanh nghiệp đầu t thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Tỷ suất doanh thu thuần trên tổng tài
(2) Tỷ suất sinh lời của tài sản:
Phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần
Tỷ suất sinh lời của tổng tài
sản
=
Lợi nhuận từ HĐKDGiá trị tổng tài sản bình
quân
(3) Tỷ sinh lời của tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh việc đầu t 1 đồng tài sản cố đinh vào hoạt động sản xuất kinhdoanh thì tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
(4) Tỷ suất sinh lời của vốn lu động
Tỷ suất sinh lời của vốn lu động cho chúng ta biết hiệu quả sử dụng vốn lu
động, nó phản ánh doanh nghiệp đầu t 1 đồng tài sản lu động vào quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì thu đợc bao nhiêu đồng lợinhuận thuần
Tỷ suất sinh lời của vồn lu động =
Lợi nhuận từ HĐKDVốn lu động bình quân
Trang 22Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Chơng ii: thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty nạo
vét và xây dựng đờng thuỷ i
2.1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1) Lịch sử hình thành
Công ty Nạo vét và xây dựng đờng thuỷ I đợc thành lập ngày 16/02/1957 Ngày đầu với tên là Công ty tầu cuốc Khi mới thành lập đơn vị trực thuộc Cục vậntải đờng thuỷ, Bộ giao thông vận tải và Bu Điện Công ty đợc thành lập với nhiệm
vụ chủ yếu là nạo vét, trục vớt các chớng ngại vật, thông luồng đờng thuỷ ở HảiPhòng và các tuyến sông trên Miền bắc, góp phần giải phóng dân tộc, thống nhất
đất nớc và phát triển kinh tế
Ban đầu khi mới thành lập, từ sự tiếp nhận trụ sở của Sở thuỷ lục lộ đóng tạiBến Bính phố Juy - lơ (đội khảo sát 6, đờng Cù Chính Lan hiện nay) toàn bộ hệthống quản lý của Sở là 20 ngời Pháp và 40 ngời Việt nam Công ty tầu cuốc có cácphòng kỹ thuật, kế hoạch, công trình, nhân sự, tiền lơng, xởng sửa chữa, âu đà, khocấp vật liệu Nhiệm vụ là phục vụ công trình xây dựng, mở rộng cảng, nạo vétthông luồng trên toàn xứ Bắc kỳ và Trung Kỳ Ngày 16/02/1957 Bộ giao thông vậntải và Bu Điện ra nghị định số 34 - NĐ tách ty tầu cuốc ra khỏi Cảng Hải Phòng vàthành lập Công ty tầu cuốc trực thuộc Cục vận tải đờng thuỷ, ông Trơng văn Kỳ đ-
ợc chỉ định làm Giám đốc Tổng số cán bộ công nhân thủ thuỷ có 453 ngời vớitrang thiết bị máy móc: có tầu cuốc Đình Vũ, Cát bà, Cửa Cấm, tầu cuốc 1954, tầulai gồm TC1, TC2, TC3, TC4, TC5 và tầu Hòa bình, sà lan gồm 8 chiếc SL1, SL2,SL3, SL4, SL5, SL6, SL7, SL8 và 01 sà lan chở nớc 50 tấn, 02 sà lan chở than Canô gồm X01, X02, X03 Tổ đo dò và thợ lặn thuộc ban kế hoạch và công trình Tổsửa chữa thuộc ban kỹ thuật cơ khí, Tổ kho vật liệu thuộc ban cung ứng Công tác
tổ chức, sắp xếp lực lợng lao động, phơng tiện, tổ chức Đảng và các đoàn thể quầnchúng phù hợp với cơ sở Quốc doanh có tầm cỡ quốc gia
2.1.2) Những thành tựu mà công ty đã đạt đ ợc trong những năm qua
Trải qua 48 năm xây dựng và trởng thành Công ty đã đợc Nhà nớc phong tặngnhiều danh hiệu thi đua
Về tập thể có: 01 Huân chơng độc lập hạng ba ( năm 2002 ), Danh hiệu anhhùng lực lợng vũ trang thời chống Mỹ, 02 Huân chơng lao động hạng nhất, 11Huân chơng lao động hạng ba, 02 Huân chơng chiến công hạng nhất, 2 huân chơngchiến công hạng ba, 2 bằng khen của Chủ tịch nớc, 7 bằng khen của Thủ TớngChính phủ
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 22
Trang 23Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Về cá nhân có: 2 Huân chơng lao động hạng nhất, 2 Huân chơng lao độnghạng nhì, 3 Huân chơng lao động hạng ba, 1 Huân chơng chiến công hạng ba, 6Huy hiệu Hồ Chủ Tịch và hàng nghìn Huân chơng Huy chơng chống Mỹ cứu nớc,bằng khen của Bộ và của uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng Năm 1997 đợctặng huy chơng cho sản phẩm công trình có chất lợng cao của Bộ giao thông vận tải
đó là công trình nạo vét cảng cá đảo Phú Quý tỉnh Bình Thuận
Trong quá trình hình thành và phát triển công ty nạo vét và xây dựng
đờng thuỷ I đã trải qua bao thăng trầm, thay đổi và đã có lúc gặp rất nhiềukhó khăn trong kinh doanh Nhng tập thể công nhân trong công ty đã đoànkết chủ động khắc phục những khó khăn, phát huy nhiều sáng tạo, cải tiến
kỹ thuật, áp dụng nhiều tiến độ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đ a công ty đilên bằng nội lực của chính mình để thành một công ty nạo vét hàng đầu củaViệt nam và đợc xếp hạng doanh nghiệp hạng 1 vững mạnh nh ngày nay.Công ty phải tự tìm kiếm thị trờng tiêu thụ, tự tìm kiếm khách hàng, để có đ -
ợc các hợp đồng kinh tế, công ty phải đấu thầu với đơn vị bạn, trong quátrình đấu thầu cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi
2.2 ) Nhiệm vụ chủ yếu của công ty
Trong những năm chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ từ năm 1964
đến năm 1973 Công ty đã tham gia nạo vét Kênh đào nhà Lê Thanh Hoá- Nghệ An
để tiếp hàng cho chiến trờng phía Miền nam, rà phá bom mìn, thuỷ lôi do Mỹ némxuống để phong toả Cảng Hải Phòng Những năm đó Công ty vừa sản xuất và làmnhiệm vụ phục vụ cho giao thông vận tải cho tiền tuyến đã lập đợc nhiều thành tích
mà Đảng và Nhà nớc trao tặng Sau khi kết thúc chiến tranh
Từ năm 1975 đến năm 1983 Công ty ó những nhiệm vụ chủ yếu:
+) Nạo vét đảm bảo giao thông các tuyến sông trên toàn Miền Bắc Công ty
có 4 tầu hút loại 3D6, 10 tầu hút xén thổi loại 3D12, 4 tầu cuốc nhiều gầu tầu cuốcTC57, TC58, TC66, TC85 và các 12 tầu lai, 6 ca nô, 4 xởng nổi, 2 sà lan chở nớcphục vụ công tác nạo vét đảm bảo giao thông
+) Trục vớt thanh thải các chớng ngại vật bị đắm trên luồng tầu chạy Công ty
có các Cần cẩu trục vớt sà lan lặn
+) Sửa chữa các phơng tiện thuỷ của Công ty và các đơn vị khác Công ty cóhai xởng sửa chữa là xởng sửa chữa X400 đóng tại km9 đờng 5, xởng sửa chữaX500 tại xã An Tràng Kiến An Công ty có nhiều máy tiện, máy phay, máy hàn,máy búa và các công cụ khác
+) Sản xuất vật liệu xây dựng Công ty có nhà máy xi măng Minh Đức đóngtại xã Minh Đức huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng
Trang 24Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Theo quyết định của Bộ giao thông vận tải và Bu Điện Công ty tầu cuốc đợc
đổi thành Xí nghiệp nạo vét trục vớt đờng sông I thuộc Liên hiệp các xí nghiệp nạovét sông Biển, có nhiệm vụ nạo vét và trục vớt, khơi thông luồng lạch từ khu Bốntrở ra Đầu tháng 12 năm 1984 do yêu cầu tình hình của Liên hiệp, đội trục tầuchuyển sang đơn vị mới Vì vậy cuối tháng 12 năm 1984 Xí nghiệp lại đổi tênthành Xí nghiệp nạo vét đờng sông I, thuộc Liên hiệp các xí nghiệp giao thông đ-ờng thuỷ Đến đầu năm 1991 xí nghiệp lại đợc đổi tên thành Công ty nạo vét đờngsông I, thuộc Liên hiệp các xí nghiệp giao thông đờng thuỷ Căn cứ vào quy chế vềthành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc ban hành kèm theo Nghị Định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộ trởng (nay là Chính Phủ ) Đến năm 1993Công ty nạo vét đờng sông I đợc thành lập lại theo quyết định số 599/QĐ/TCCB -LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải về việc thành lập lại Công
ty nạo vét đờng sông I trực thuộc Tổng công ty xây dựng đờng thuỷ Theo quyết
định số 3737/ QĐ/TCCB - LĐ ngày 04/11/1997 của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải
về việc đổi tên doanh nghiệp Nhà nớc: Công ty nạo vét đờng sông I đợc đổi thànhCông ty nạo vét đờng thuỷ I trực thuộc Tổng công ty xây dựng đờng thuỷ Theoquyết định số 3539/QĐ - BGTVT ngày 25/10/2001 của Bộ trởng Bộ giao thông vậntải về việc đổi tên cho doanh nghiệp Nhà nớc: Công ty nạo vét đờng thuỷ I đợc đổitên thành Công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ I trực thuộc Tổng công ty xâydựng đờng thuỷ
Đăng ký kinh doanh số 111069 do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hảiphòng cấp ngày 10/12/1997
Năm 1997 theo quyết định số 325 QĐ/TC-LĐ ngày 29/04/1997của Chủ tịchHội đồng quản trị Tổng công ty xây dựng đờng thuỷ về việc điều nguyên canh đoàntầu cuốc nhiều gầu TC91 của công ty sang Công ty Công trình 4 nay là Công ty cổphần thi công cơ giới Trực thuộc Tổng công ty Năm 2002 theo quyết định số 786/QĐ - TC - LĐ ngày 17/06/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty xâydựng đờng thuỷ về việc tách nguyên trạng xí nghiệp tầu cuốc Sông Biển của Công
ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ I sang Công ty đầu t và xây dựng thơng mại trựcthuộc Tổng công ty
2.3) Nghành nghề kinh doanh của công ty
- Nạo vét, san lấp mặt bằng
- Xây dựng các công trình thuỷ
- Sửa chữa phơng tiện thuỷ
Mặt hàng nạo vét và san lấp là thế mạnh của Công ty hiện nay Hàng nămcông ty phải căn cứ vào kết quả thực hiện của năm trớc đó cùng năng lực thiết bị,thị trờng đã nắm đợc để lập kế hoạch về các chỉ tiêu sản xuất cho năm sau
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 24
Trang 25Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
2.4) Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
2.4.1) Sơ đồ tổ chức
Trang 26Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc thị tr ờng
Phòng hành
chính Phòng kế hoạch sản xuất
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng thị tr
toán
Chi nhánh
TP HCM
XN tàu hút sông II
Đoàn tàu HA97
Phòng tổ chức lao động
Phòng quản lý thiết bị
Đoàn tàu TC 02
Đoàn tàu PK6
Đoàn tàu Thái Bình
D ơng
Đoàn tàu
HP 2000
Trung tâm dịch
vụ tổng hợp
XN sửa chữa CK8 8
XN xây dựn
g CT Bản
g tổn
g hợp phâ
n
bổ
Tk
627 cho các CT
Trang 27Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
2.4.2) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.4.2.1) Cơ cấu bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, một cơ cấu tổ chức hợp lý khoa học và gọn nhẹ, phân công cụ thểquyền hành và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo nên một môi trờng làm việc thuận lợi chomỗi cá nhân nói riêng và các bộ phận nói chung
Để điều hành quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho sản xuất diễn ra liêntục và có hiệu quả, đối phó đợc những biến động của thị trờng, Công ty đã tổ chức
bộ máy hợp lí phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình
Trong công ty đứng đầu là ban giám đốc, gồm có một Giám đốc và 4 phógiám đốc, bên dới là các phòng ban và các xí nghiệp và các đoàn tầu trực thuộc
* Giám đốc: Quản lý toàn bộ mọi hoạt động của công ty, soạn thảo công bốchính sách, chiến lợc, chịu trách nhiệm cao nhất đối với chất lợng sản phẩm, phâncông trách nhiệm quyền hạn cho các cán bộ lãnh đạo từ cấp truởng phòng trở lên,sắp xếp, bố trí cán bộ, tổ chức sản xuất theo yêu cầu của hệ thống chất lợng Tổchức chỉ đạo, phê duyệt các báo cáo, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
* Phó giám đốc thị tr ờng : (Báo cáo giám đốc)
Thay mặt giám đốc trong công tác tìm kiếm khách hàng nạo vét Phụ trách trựctiếp phòng Thị trờng
* Phó giám đốc kỹ thuật: (Báo cáo giám đốc)
- Thay mặt Giám đốc giải quyết nhiều công việc đợc uỷ quyền khi giám đốc
- Điều độ sản xuất công nghiệp tại xí nghiệp cơ khí 88, quản lí toàn bộ hoạt
động liên quan công tác gia công vật t phụ tùng thay thế
* Phó giám đốc sản xuất: (Báo cáo giám đốc)
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác sản xuất nạo vét xây dựng của toànCông ty trực tiếp phụ trách phòng Kế hoạch sản xuất
- Kiểm soát hất lợng công trình nạo vét và xây dựng
* Phó giám đốc nội chính: (Báo cáo giám đốc)
- Chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng: Phòng hành chính, Trung tâmdịch vụ tổng hợp, công tác xây dựng cơ bản nếu có…phát sinh trong kỳ báo cáo của
XN xây dựn
g CT Bản
g tổn
g hợp phâ
n
bổ
Tk
627 cho các CT
Trang 28Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
- Phê duyệt kế hoạch xây dựng cơ bản nội bộ, kiểm soát hoạt động của các bộphận đợc giao phụ trách
2.4.2.2) Nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban
* Phòng thị tr ờng (báo cáo Giám đốc và phó giám đốc thị trờng) có nhiệm vụtìm kiếm thị trờng tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng, xây dựng các hồ sơ dự thầu, đấuthầu,lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và các kế hoạch khác
* Phòng kế hoạch sản xuất: (Báo cáo giám đốc, phó giám đốc sản xuất)
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn,trung hạn, ý kết các hợp đồng kinh tế, tổ chức theo dõi quá trình thi công trên cáccông trình
* Phòng Tổ chức lao động: (Báo cáo giám đốc)
Quản lý công tác tổ chức lao động tiền lơng, BHXH và các chế độ chính sách
đối với cán bộ, công nhân viên, quản lý công tác an toàn lao động, công tác huấnluyện khảo thi nâng bậc, nâng lơng
* Phòng tài chính kế toán: (Báo cáo giám đốc)
Quản lý công tác tài chính, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty dới hình thức tiền tệ, mua sắm vật t, thiết bị, tập hợp các chi phí sản xuất, tínhgiá thành sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định kế hoạch hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Báo cáo quyết toán tài chính quí, năm trình giám đốcphê duyệt và báo cáo các cơ quan chức năng có liên quan
Thực hiện chi trả các khoản lơng và các chính sách khác đến tay ngời lao
động
* Phòng quản lý thiết bị: (Báo cáo giám đốc, phó giám đốc kĩ thuật)
Thiết kế, triển khai, lập quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quản lý kỹthuật, chuẩn bị công nghệ, máy móc cho sản xuất, ban hành hệ thống chỉ tiêu, xác
định thông số kỹ thuật với các loại TSCĐ lập định mức tiêu hao vật t, năng lợngcho công ty
Soạn thảo các hợp đồng mua nguyên vật liệu, tổ chức thu mua vận chuyển, cấpphát vật t cho sản xuất đồng thời có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng cho các đoàntầu sản xuất
Quản lý hệ thống kho tàng vật t hàng hoá và sản phẩm của công ty, quản lýthiết bị sản xuất, tổ chức bốc xếp hàng hoá
*Phòng hành chính: (Báo cáo giám đốc, phó giám đốc nội chính) Quản lýcông tác hành chính văn th, bảo mật, thông tin liên lạc, đánh máy,in văn bản quản
lý xe chỉ huy Chăm sóc sức khoẻ cán bộ, công nhân viên, nh khám sức khoẻ định
kỳ, cấp phát thuốc y tế cho các phơng tiện nạo vét
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 28
Trang 29Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
2.5) Bộ máy kế toán – tài chính của công ty tài chính của công ty
2.5.1) Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng VNĐ
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá , Khấu hao : theo đờngthẳng
Phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê thờng xuyên
Xuất kho nguyên vật liệu: theo phơng pháp thực tế đích danh
Công ty tổ chức kế toán theo hình thức phân tán và Tổng hợp lại toàn Công tyHình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký –Chứng từ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
nhật ký – tài chính của công ty chứng từ
Đối chiếu
Chứng từ kế toánvà các bảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Trang 30Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Đối với các Nhật ký – Chứng từ đợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiếtthì căn cứ vào số liệu tổng cộng của Bảng kế, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký – chứng từ
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đốichiếu các số liệu trên các Nhật ký–chứng từ với sổ, thẻ kế toánchi tiết, bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký–Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ,thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kếtoán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổnghợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký –Chứng
từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
2.5.2) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 30
Trang 31Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty Nạo vét & Xây dựng đờng thuỷ 1 ( Tháng 02 năm 2007 )
XN CK88
Ban kế toán TTDV TH
Ban kế toán
CN TP HCM
Kế toán
đoàn tầu HA97
Kế toán
đoàn tàu HP200 0
Kế toán
đoàn tầu TBD
Ban kế toán
XN XDCT
Kế toán
đoàn tầu PK6
Kế toán
đoàn tầu TC02
Trang 32Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
2.5.3) Chức năng của các phần hành
Về nhân sự: Tổng số nhân viên của phòng kế toán có 8 ngời ,đứng đầu là kế toán
trởng , bên dới là các nhân viên kế toán
Chức năng:
* Kế toán tr ởng (Trởng phòng tài chính kế toán ): Là ngời điều hành bộ máy kế
toán của công ty, chụi trách nhiệm trớc giám đốc về kế toán tài chính của đơn vị, cónhiệm vụ hớng dẫn, kiển tra công tác kế toán của từng nhân viên, duyệt các chứng từmua bán, chứng từ thu-chi phát sinh
*Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết qủa kinh doanh:(Phó phòng): Thaythế kế toán trởng khi vắng mặt quản lý bộ máy kế toán công ty theo dõi phản ảnhchính xác kịp thời tình hình tiêu thụ thành phẩm, thực hiện đúng đủ các nghiệp vụ kếtoán về tiêu thụ thành phẩm, lập báo cáo tiêu thụ, báo cáo kết quả kinh doanh
*Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền và XDCB: Theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủkịp thời số kiệu có tình hình biến động quỹ tiền mặt tiền gửi ngân hàng
Phản ánh chính xác chi phí sửa chữa khác có liên quan đến công tác XDCB, lậpbáo cáo tài chính của công ty
* Kế toán TSCĐ: Theo dõi kịp thời chính xác tình hình tăng, giảm TSCĐ, tríchkhấu hao, thực hiện kiểm kê TSCĐ theo định kỳ, bảo quản và lu hồ sơ từng loại TSCĐ,theo dõi thu-chi trong nội bộ công ty
* Kế toán vật liệu chính và tính gía thành sản phẩm: Phản ánh nhập-xuất-tồn khonguyên vật liệu, tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ tính toán phân bổ các chi phíhợp lý phục vụ cho tính giá thành sản phẩm
* Kế toán vật liệu phụ và thanh toán ng ời bán : Phản ánh tình hình xuất- nhập-tồnkho vật liệu phụ, thanh toán tài khoản 331
* Kế toán tiền l ơng : Thanh toán các khoả lơng phụ cấp, cho cán bộ CNV, trích trảcác khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân theo chế độ
*Thủ quỹ: Nhiệm vụ cấp phát tiền cân đối quỹ
Trang 33Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Trình độ đại học có 40 ngời, cao đẳng 5, trung cấp 65
2.6.2) Vốn kinh doanh của công ty
Để nghiên cứu quá trình sản xuất, hạch toán kế toán tiến hành nghiên cứu sự hìnhthành và vận động vốn trong một đơn vị cụ thể Quá trình tìm hiểu thực tế Công tyNạo vét và xây dựng đờng thuỷ i, vốn của công ty đợc hình thành từ 4 nguồn chính đólà: Vốn ngấn sách cấp, vốn tự bổ xung, vốn đi vay và từ nguồn vốn khác
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty Nạo vét và xây dựng đờng thuỷ I
So vơí năm 1996 thì vốn kinh doanh của Công ty hiện nay đã lớn hơn nhiều lần,
điều này chứng tỏ công ty đã không ngừng bổ sung thêm nguồn vốn để sản xuất kinhdoanh
Hiện nay sốvốn của công ty (Tình từ thời điểm 30/06/2006)
2.6.3) Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty:
Phơng tiện Nạo vét chiếm tỉ trọng lớn tổng số tài sản của công ty, nó thể hiệntrình độ cơ khí hoá công ty, tổng cộng các trang thiết bị, cơ sở vật chất kĩ thuật củacông ty cuối năm 2004: là 118,83 tỷ nhng sang đến cuối năm 2005 là 391,95 tỷ đồng
2.6.3.1) Các ph ơng tiện Công ty quản lý trực tiếp
1.1 Đoàn tầu hút HA97
Gồm: tầu hút HA97, ca nô C36, tầu kéo TC37, Fông tông cẩu H01
1.2 Đoàn tầu PK6:
Trang 34Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Gồm: tầu hút PK6, tầu téc la 02, Pôntn PK6
1.3 Đoàn tầu HP2000
Gồm: Tầu HP2000, ca nô C26, Pôntn cẩu HP2000
1.4 Đoàn tầu Thái Bình Dong
Tầu hút bụng tự hành Thái Bình Dơng
1.5 Đoàn tầu TC02
Gồm: Tầu TC02, tầu kéo TC37, Sà lan đất 21, Sà lân đất 16
2.6.3.2) Các ph ơng tiện do xí nghiệp và Chi nhánh quản lý khai thác
-Công ty đợc Cục thuế thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký thuếngày 14/09/2004 (cấp lại)
2.7) thực trạng lập và phân tích báo cáo tài chính tại công ty
nạo vét và xây dựng đ ờng thủy i
2.7.1) Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính tại công ty
Công tác lập báo cáo tài chính của công ty đợc lập dựa trên chuẩn mực kế toán
21 và Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC
Sinh viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Lớp QT 703K 34
Trang 35Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
2.7.1.1) Một số công tác chuẩn bi tr ớc khi lập BCTC
Kế toán phải phản ánh tất cả các chứng từ kế toán hợp pháp vào sổ kế toán tổnghợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan
Kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ, kiểm tra định khoản
Thực hiện việc kiểm kế tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán trớc
khi khoá sổ
Đối chiếu công nợ phải thu , phải trả, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệuchi tiết , số liệu trên sổ sách kế toán với số liệu thực tế kiểm kê , khoá sổ kếtoán và tính số d các tài khoản
Ghi chép hệ thống hoá các thông tin theo các tài khoản phản ánh các chỉ tiêukinh tế tài chính tổng hợp, chi tiết lập báo cáo kế toán của công ty
Vào các sổ tổng hợp, các sổ chi tiết kế toán cần thiết và các công việc liên quan
đến việc lập báo cáo
Mở sổ sách kê toán theo quy định, đồng thời trởng phòng hớng dẫn, kiểm tracông tác kế toán của các kế toán thành viên
Tiến hành đối chiếu số d của từng tài khoản thông qua việc rà soát phát sinh nợ,phát sinh có của các tài khoản có chính xác hay không
2.7.1.2) Công tác lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Nạo Vét Và Xây Dựng Đ ờng Thuỷ I
Để lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : kế toán lấy số liệu tổng cộng trên
sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 , đồng thời so sánh với các sối liệu trên các sổNhật ký –Chứng từ ( Nhật ký–Chứng từ số 8:ghi có các tài khoản511,512,521,531,532,635,642,641,711,811,911 ) ; Bảng kê( Bảng kê số 4_ tập hợpchi phí sản xuất , dùng cho các tài khoản 621.622.627) và các Bảng tổng hợp chi tiếtcác tài khoản liên quan
Trích sổ Cái các tài khoản sau :
Công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ 1
Trang 36Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Ngày tháng năm
Kế toán trởng(ký ,họ tên)
công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ 1
Trang 37Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Kế toán ghi sổ(ký , họ tên)
Ngày tháng năm
Kế toán trởng(ký ,họ tên)
Công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i
công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i
Trang 38Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Ngày tháng năm
Kế toán trởng(ký ,họ tên)
công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i
Trang 39Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
Kế toán ghi sổ
(ký , họ tên)
Ngày tháng năm
Kế toán trởng(ký ,họ tên)
Công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i
công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i
Trang 40Khoá luận tốt nghiệp Ngành :Kế Toán –Kiểm Toán
.Tháng10 Thấng11 Tháng12
Ngày tháng năm
Kế toán trởng(ký ,họ tên)
Công ty nạo vét và xây dựng đờng thuỷ i
.Tháng10 Thấng11 Tháng12