Nguồn kinh phí của đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm bảo đảm cho những khoản chi thường xuyên và không thường xuyên, nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ các nguồn: - Ngân sách nhà
Trang 1CHƯƠNG V
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1 NGUỒN VỐN HÌNH THÀNH TRONG ĐƠN VỊ HCSN
1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nguồn kinh phí, vốn của các đơn vị HC-SN là nguồn tài chính mà các đơn vị được quyền sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn trong đơn vị
1.1 Nội dung
- Nguồn kinh phí, vốn của đơn vị HC-SN thường gồm có:
+ Nguồn kinh phí hoạt động
+ Nguồn kinh phí dự án
+ Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước
+ Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
+ Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
+ Nguồn vốn kinh doanh
+ Các quỹ cơ quan
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
+ Chênh lệch thu chi chưa xử lý
và thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị
+ Các khoản đóng góp hội phí, đóng góp của các hội viên và thành viên + Điều chuyển bổ sung từ các quỹ dự trữ tài chính nội bộ
+ Các khoản tài trợ
+ Vay nợ của Chính phủ
1.2 Nguyên tắc kế toán nguồn kinh phí
Để bảo đảm hạch toán chính xác, đầy đủ nguồn kinh phí, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Trang 2- Đơn vị phải hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại kinh phí, từng nguồn vốn, từng loại quỹ, từng nguồn hình thành vốn, kinh phí
- Việc chuyển dịch từ nguồn kinh phí này sang nguồn kinh phí khác phải theo đúng chế độ, thủ tục cần thiết, không được kết chuyển một cách tùy tiện
- Đối với các khoản thu tại đơn vị được phép bổ sung nguồn kinh phí, kế toán theo dõi và phản ánh ngay trên tài khoản 511 “Các khoản thu”
- Kinh phí phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung, đúng tiêu chuẩn, đúng định mức đã phê duyệt Cuối năm, nếu sử dụng không hết, số kinh phí còn lại phải nộp trả ngân sách, hoặc cấp trên, đơn vị chỉ được kết chuyển sang năm sau nếu được phép của cơ quan tài chính
- Cuối kỳ kế toán, đơn vị phải làm thủ tục đối chiếu, thanh quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng từng loại kinh phí với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình, dự án theo chế độ tài chính hiện hành
2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ
- Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ và rõ ràng số hiện có tình hình biến động của từng nguồn kinh phí của đơn vị
- Giám đốc chặt chẽ kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị Đảm bảo cho việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, hợp lý và có hiệu quả
- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị nhằm phát huy hiệu quả sử dụng kinh phí của từng đơn vị
3 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
3.1 Nội dung nguồn kinh phí hoạt động
Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và bảo đảm sự hoạt động theo chức năng của cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp
Nguồn kinh phí của đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm bảo đảm cho những khoản chi thường xuyên và không thường xuyên, nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp hàng năm, nguồn kinh phí này được cấp dưới hai hình thức chủ yếu:
+ Cấp bằng hình thức giao dự toán: là số kinh phí đơn vị nhận được trên cơ
sở dự toán chi ngân sách nhà nước đượ giao
+ Cấp bằng lệnh chi tiền: là số kinh phí đơn vị nhận đượ do cấp trên hoặc ngân sách nhà nước cấp bằng tiền hay bằng hiện vật
- Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của hội viên
Trang 3- Bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác tại đơn vị theo quy định của chế độ tài chính
- Bổ sung từ chênh lệch thu lớn hơn chi (lợi nhuận sau thuế) của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bổ sung từ các khoản khác theo quy định của chế độ tài chính
- Bổ sung từ các khoản viện trợ phi dự án
- Các khoản được biếu tặng, tài trợ của các đơn vị, cá nhân trong và ngoài đơn vị
3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Quyết định giao dự toán ngân sách
- Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Giấy nộp trả kinh phí
- Bảng kê chứng từ thanh toán
- Thông báo duyệt y quyết toán
- Giấy báo Có
- Sổ theo dõi dự toán
- Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí
3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp
Nội dung và kết cấu TK 461
Bên Nợ:
+ Số kinh phí hoạt động nộp lại NSNN hoặc nộp lại cho cấp trên
+ Kết chuyển số chi hoạt động (Số chi thường xuyên và số chi không thường xuyên) đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động + Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới (đơn vị cấp trên ghi)
+ Kết chuyển số kinh phí hoạt động thường xuyên còn lại (Phần kinh phí thường xuyên tiết kiệm được) sang TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý” + Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động
Bên Có:
+ Số kinh phí đã nhận của NSNN hoặc cấp trên
Trang 4+ Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động + Số kinh phí hoạt động do hội viên đóng góp, do biếu, tặng, viện trợ, do
bổ sung từ các khoản thu sự nghiệp, thu hoạt động SXKD, các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị
Số dư bên Có:
+ Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có)
+ Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán
Tài khoản 461- Nguồn kinh phí hoạt động có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 4611- Năm trước, có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 46111- Nguồn kinh phí thường xuyên
+ TK 46112- Nguồn kinh phí không thường xuyên
- TK 4612- Năm nay, có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 46121- Nguồn kinh phí thường xuyên
+ TK 46122- Nguồn kinh phí không thường xuyên
- TK 4613- Năm sau, có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 46131- Nguồn kinh phí thường xuyên
+ TK 46132- Nguồn kinh phí không thường xuyên
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ HH
BT2: Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động
Trang 5(4) Khi nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi hoạt động
- Khi nhận được thông báo: kế toán ghi
- Khi rút dự toán chi hoạt động để chi, kế toán ghi:
BT1:
BT2: Đồng thời ghi:
- Khi rút dự toán chi hoạt động để mua TSCĐ, kế toán ghi:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ HH
BT2: Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động
Nợ TK 152, 153 Mua vật liệu, CCDC nhập kho
Nợ TK 241 Thanh toán chủ đầu tư XDCB
Nợ TK 331 Các khoản phải trả nhà cung cấp
Trang 6Sau này sẽ thanh toán số kinh phí tạm ứng khi nguồn kinh phí được cấp, khi đó ghi:
(6) Thu hội phí, thu đóng góp hoặc được tài trợ, được biếu tặng của các hội viên, tổ chức cá nhân ngoài đơn vị, ghi:
(7) Số phí, lệ phí được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động, ghi:
(8) Khi phát sinh các khoản thu khác bổ sung nguồn kinh phí thường xuyên, kế toán ghi:
(9) Số lãi từ hoạt động SXKD bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động, kế toán:
(10) Số kinh phí hoạt động đã cấp cho đơn vị cấp dưới và được ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động, kế toán đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 111, 112 Nếu thu bằng tiền
Nợ TK 152, 153, 155 Nếu thu bằng hiện vật
Có TK 461 Nguồn kinh phí hoạt động
Nợ TK 461 Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới
Nợ TK 461
Số phải nộp lại
Có TK 111, 112
Trang 7(12) Cuối kỳ kế toán năm, các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán với nguồn KPHĐ thì nguồn kinh phí hoạt động đã sử dụng được kết chuyển từ
“Năm nay” sang “Năm trước”, ghi:
(13) Kết chuyển chi hoạt động năm trước được duyệt vào nguồn kinh phí hoạt động khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, kế toán ghi:
(14) Nguồn kinh phí hoạt động của năm trước được xác định chưa sử dụng xét duyệt báo cáo quyết toán năm theo chế độ tài chính quy định, nếu được chuyển thành nguồn kinh phí hoạt động năm nay, kế toán ghi:
(15) Đầu năm sau, kết chuyển số kinh phí đã phản ánh trên TK 461.3
“Năm sau” sang TK 461.2 “Năm nay”, ghi:
4 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ DỰ ÁN
4.1 Nội dung nguồn kinh phí dự án
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp ngoài chức năng, nhiệm vụ thường xuyên, trong từng thời kỳ các đơn vị còn thực hiện các chương trình, dự án, đề tài được Đảng và Nhà nước giao như: chương trình giáo dục, y tế, văn hoá
Nguồn kinh phí dự án là nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, dự án,
đề tài đã được Nhà nước phê duyệt
Kinh phí chi tiêu cho chương trình, dự án, đề tài được hình thành từ các nguồn sau:
Nợ TK 461 (46.1) Nguồn kinh phí hoạt động (năm trước)
Có TK 661 (6611) Chi hoạt động (năm trước)
Nợ TK 461 (461.1) Năm trước
Có TK 461 (461.2) Năm nay
Nợ TK 461 (461.3) Năm sau
Có TK 461 (461.2) Năm nay
Trang 8Hàng năm, các đơn vị HCSN có dự án chương trình, dự án, đề tài lập dự toán chi dự án gửi cơ quan Tài chính, cơ quan chủ quản đề nghị cấp kinh phí thực hiện dự án, chương trình, đề tài Việc cấp phát kinh phí tuỳ theo điều kiện
mà được thực hiện bằng nhiều hình thức như: cấp phát trực tiếp bằng hiện vật,
uỷ nhiệm chi, cấp bằng dự toán kinh phí, lệnh chi tiền hay kinh phí uỷ quyền Kinh phí chương trình, dự án, đề tài đơn vị phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung hoạt động và trong phạm vi dự toán đã được duyệt
Cuối niên độ hay kết thúc dự án các đơn vị chi tiêu dự án phải quyết toán chi tiêu kinh phí dự án và nộp cho các đơn vị chức năng có liên quan
4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Quyết định giao dự toán chương trình, dự án, đề tài
- Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Giấy nộp trả kinh phí
- Bảng kê chứng từ thanh toán
- Thông báo duyệt y quyết toán
- Giấy báo Có
- Sổ theo dõi dự toán
- Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí chương trình, dự án
4.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 462 - Nguồn kinh phí dự án để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí chương trình, dự án, đề tài do NSNN cấp hoặc được viện trợ không hoàn lại theo chương trình, dự án
Nội dung và kết cấu TK 462
Trang 9+ Khi kho bạc thanh toán số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí dự án
- TK 4622- Nguồn kinh phí viện trợ, gồm 2 TK cấp 3:
+ TK 46221- Nguồn kinh phí quản lý dự án + TK 46222- Nguồn kinh phí thực hiện dự án
+ Khi rút dự toán ra sử dụng, căn cứ vào giấy rút dự toán chi chương trình,
dự án và các chứng từ có liên quan, ghi đơn bên Có TK 009-Dự toán chi chương trình, dự án (TK 0091), đồng thời ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt về nhập quỹ)
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho)
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (mua công cụ, dụng cụ về nhập kho)
Nợ TK 211,213- Mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 331- Các khoản phải trả (trả tiền nhà cung cấp)
Nợ TK 662- Chi dự án (chi trực tiếp)
Có TK 462-Nguồn kinh phí dự án
- Khi chưa được giao dự toán, đơn vị được kho bạc cho tạm ứng kinh phí
để chi, kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt
Trang 10- Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với kho bạc (khi được giao dự toán), đơn vị được phép ghi tăng nguồn kinh phí, kế toán ghi:
Đồng thời, ghi đơn bên Có TK 009-Dự toán chi chương trình, dự án (TK 0091)
- Nhận nguồn kinh phí dự án được cấp trực tiếp bằng Lệnh chi tiền, khi nhận được Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
- Nhận nguồn kinh phí dự án được cấp trực tiếp bằng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, ghi:
- Khi nhận kinh phí chương trình, dự án bằng TSCĐ HH, kế toán ghi: BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ HH
BT2: Đồng thời ghi:
4.4.2 Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án:
- Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Trang 11Nợ các TK 111,112,152,153,311,331,662,…
Có TK 462-Nguồn kinh phí dự án Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Có TK 341-Kinh phí cấp cho cấp dưới
- Khi đơn vị cấp dưới nhận được kinh phí dự án do đơn vị cấp trên cấp bằng tiền, hiện vật, căn cứ vào các chứng từ nhận tiền, hàng, ghi:
Nợ các TK 111,112,152,153
Có TK 462 -Nguồn kinh phí dự án (4623-Nguồn kinh phí viện trợ)
- Các khoản thu trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án, đề tài được bổ sung nguồn kinh phí, kế toán ghi:
- Đối với các chương trình, dự án tín dụng cho vay
Nợ TK 511
Số bổ sung nguồn kinh phí
Có TK 462 (462.8)
Trang 12+ Khi nhận được tiền viện trợ không hoàn lại của nước ngoài, kế toán phản ánh số tiền viện trợ đã nhận để làm vốn cho vay khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi:
Nợ TK 511-Các khoản thu (5118-Thu khác)
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (nếu bổ sung nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị)
Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (nếu bổ sung nguồn kinh phí dự
án để tăng nguồn vốn cho vay)
+ Khi nhà tài trợ nước ngoài đồng ý xóa nợ, căn cứ vào chứng từ xóa nợ, ghi:
Nợ TK 462 -Nguồn kinh phí dự án (4623 -Nguồn kinh phí viện trợ)
Nợ TK 462 -Nguồn kinh phí dự án (4623 -Nguồn kinh phí viện trợ)
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (4612-Năm nay)
Nếu nộp trả ngân sách Nhà nước số vốn sử dụng để cho vay, ghi:
Nợ TK 462 -Nguồn kinh phí dự án (4623 -Nguồn kinh phí viện trợ)
Có TK 111,112
- Cuối kỳ kế toán hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, căn cứ vào số thực chi dự án kết chuyển chi dự án vào nguồn kinh phí dự án khi quyết toán được duyệt, ghi:
Trang 13- Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, số kinh phí
dự án sử dụng không hết phải nộp NSNN hoặc nhà tài trợ (nếu có), ghi:
5 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
5.1 Nội dung nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ chính là nguồn đảm bảo cho giá trị hiện còn của số tài sản cố định thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định được hình thành do:
- Hoàn thành việc xây dựng, mua sắm tài sản cố định bằng các nguồn kinh phí đầu tư XDCB, kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước và các quỹ để dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp hoặc hoạt động văn hóa phúc lợi
- Nhận tài sản cố định do Nhà nước, cấp trên cấp hoặc đơn vị khác bàn giao
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước
- Các trường hợp khác
Không hạch toán tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ trong các trường hợp:
- Tài sản cố định đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh
- Tài sản cố định đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc bằng quỹ cơ quan khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho bộ phận sản xuất - kinh doanh
Trang 145.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của đơn vị, bao gồm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hữu hình và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ vô hình
Nội dung và kết cấu TK 466
Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm do:
+ Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hàng năm
+ Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán, chuyển giao theo quyết dịnh của cấp có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác
+ Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm)
Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng do:
+ Giá trị TSCĐ mua sắm, xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
+ Giá trị TSCĐ nhận của các đơn vị khác bàn giao, được biếu, tặng, viện trợ và các trường hợp tăng khác
+ Tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng)
Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có của đơn vị
Lưu ý: Không hạch toán vào TK này các trường hợp TSCĐ tăng do đầu
tư mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh, bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc bằng quỹ cơ quan khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho bộ phận SXKD
5.4 Phương pháp hạch toán
5.4.1 Khi mua sắm tài sản cố định hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
a/ Trường hợp rút dự toán chi hoạt động, dự toán chi chương trình, dự án
để chi trả việc mua TSCĐ ghi Có TK 008-Dự toán chi hoạt động hoặc ghi Có
TK 009-Dự toán chi chương trình, dự án
+ Nếu không phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:
Trang 15Trong quá trình lắp đặt, chạy thử,… phản ánh các khoản chi thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411)
Có TK 111-Tiền mặt (xuất quỹ chi phí lắp đặt)
Có TK 331-Các khoản phải trả (phải trả người nhận thầu)
Có các TK 461,462,465 Khi lắp đặt, chạy thử,… xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411)
- Các trường hợp trên đều phải đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi:
Nợ TK 661-Chi hoạt động (6612-Năm nay) (nếu mua TSCĐ bằng nguồn kinh phí hoạt động)
Nợ TK 662-Chi dự án (nếu mua TSCĐ bằng nguồn kinh phí dự án)
Nợ TK 635-Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước (nếu TSCĐ mua bằng nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước)
Nợ TK 441-Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (nếu TSCĐ mua bằng nguồn kinh phí đầu tư XDCB)
Có TK 465-Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ b/ Xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản mua TSCĐ về đưa ngay vào sử dụng hạch toán như hướng dẫn ở TK 211-TSCĐ hữu hình
5.4.2 Trường hợp tăng TSCĐ do được điểu chuyển từ đơn vị cấp trên hoặc từ đơn vị khác
- Tại đơn vị có TSCĐ điều chuyển, căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ
và các chứng từ có liên quan, ghi:
- Tại đơn vị nhận TSCĐ được điều chuyển, ghi:
Trang 165.4.3 Khi được viện trợ bằng tài sản cố định
- Nếu đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận TSCĐ
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Có TK 521 (5212) Trị giá tiền, hàng viện trợ
Nợ TK 661 Dùng cho hoạt động sự nghiệp
Nợ TK 662 Dùng cho hoạt động dự án
Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 521 Thu chưa qua ngân sách
Có TK 461, 462 Căn cứ vào mục đích viện trợ
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 466 Giá trị còn lại
Có TK 211, 213 Nguyên giá TSCĐ
Trang 17- Cuối năm, tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ, căn cứ vào bảng tính hao mòn, ghi:
6 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG CỦA NHÀ NƯỚC 6.1 Nội dung nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Trong quá trình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp ngoài chức năng, nhiệm vụ chuyên môn được giao các đơn vị này còn được Đảng và Nhà nước giao thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà nước trên cơ sở nhiệm vụ chuyên môn hiện có Các lĩnh vực được Nhà nước đặt hàng thường là thăm dò, khai thác, khảo sát, đo đạc
Để thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước, Nhà nước cấp kinh phí cho đơn
vị trên cơ sở dự toán đã được duyệt (theo khối lượng công việc thực hiện và đơn giá của Nhà nước)
6.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Dự toán kinh phí được giao trong năm
- Giấy trả nộp kinh phí
- Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt
- Giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Bảng kê chứng từ thanh toán
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ kế toán tổng hợp
6.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 465 - Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Nội dung và kết cấu TK 465
Bên Nợ:
+ Phản ánh giá trị khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng của Nhà nước khi được nghiệm thu thanh toán
+ Kết chuyển số kinh phí theo đơn đặt hàng đã cấp trong kỳ cho các đơn
vị cấp dưới (Đơn vị cấp trên ghi):
+ Số kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước không sử dụng hết phải nộp lại Nhà nước (Do không hoàn thành khối lượng)
Nợ TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 (2411,2412) Hao mòn TSCĐ
Trang 18(2) Khi nhận được kinh phí Nhà nước cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp để thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà nước bằng tiền, vật liệu, CCDC…, ghi:
(3) Khi rút dự toán chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, kế toán ghi:
BT1:
BT2: Đồng thời ghi:
BT3: Nếu mua TSCĐ đồng thời ghi:
(4) Khi phát sinh các khoản chi phí thực tế cho khối lượng sản phẩm, công việc theo đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:
Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của NN
Nợ TK 635 Nhận kinh phí bằng khoản chi
Có TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng NN
Có TK 008 Chi tiết dự toán chi theo đơn đặt hàng NN
Nợ TK 635 Chi theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Trang 19Trường hợp rút dự toán để chi trực tiếp đồng thời ghi Có TK 008-Dự toán chi hoạt động (chi tiết dự toán chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước)
(5) Hạch toán tạm ứng kinh phí của Kho bạc
BT1: Khi nhập quỹ tiền mặt số kinh phí tạm ứng của Kho bạc, ghi:
BT2: Khi thanh toán tạm ứng với Kho bạc và làm thủ tục rút dự toán, kết chuyển số tạm ứng đã thanh toán thành nguồn kinh phí, ghi:
(7) Cuối kỳ, kết chuyển số kinh phí theo đơn đặt hàng của NN đã cấp trong
kỳ cho các đơn vị cấp dưới để ghi giảm nguồn kinh phí, kế toán đơn vị cấp trên ghi:
(8) Nếu số kinh phí đã nhận sử dụng không hết, phải nộp lại ngân sách, khi xuất tiền nộp NSNN, ghi:
Nợ TK 111
Số tạm ứng
Có TK 336
Nợ TK 336 Tạm ứng kinh phí
Có TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 008 Dự toán chi hoạt động
Nợ TK 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới
Có TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 008 Dự toán chi hoạt động
Nợ TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới
Nợ TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 111, 112 Số phải nộp NSNN
Trang 20(9) Giá trị khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành khi được nghiệm
thu thanh toán theo giá thanh toán (Bằng khối lượng thực tế x Giá thanh
toán), ghi:
7 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH
7.1 Nội dung nguồn vốn kinh doanh
Ở một số loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp đặc thù (như các đơn vị sự nghiệp văn hoá, y tế, giáo dục, sự nghiệp kinh tế) ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao các đơn vị còn tiến hành các hoạt động sản xuất - kinh doanh trên cơ sở tận dụng sức lao động nhàn rỗi của viên chức và điều kiện về chuyên môn, vật chất hiện có nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho viên chức và giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước
Để tiến hành các hoạt động sản xuất - kinh doanh các đơn vị cần phải có lượng vốn nhất định, vốn hoạt động sản xuất - kinh doanh của đơn vị được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn có thể sử dụng cho các mục đích khác nhau trong kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh của các đơn vị được hình thành từ các nguồn:
- Nhận vốn kinh doanh do NSNN hoặc cấp trên hỗ trợ
- Đơn vị trích từ quỹ cơ quan hoặc huy động CBCNV trong đơn vị đóng góp vào nguồn vốn sản xuất - kinh doanh
- Nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị
- Đơn vị bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các khoản thu khác
7.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Quyết định giao dự toán ngân sách
- Dự toán kinh phí được giao trong năm
- Giấy trả nộp kinh phí
- Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Bảng kê chứng từ thanh toán
- Giấy báo Có, Uỷ nhiệm chi
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ theo dõi nguồn kinh phí
Nợ TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 511 (5112) Thu theo đơn đặt hàng của NN
Trang 217.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng giảm nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị
Nội dung và kết cấu TK 411:
Bên Nợ: Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
+ Hoàn trả vốn kinh doanh cho Ngân sách Nhà nước, cho cấp trên
+ Hoàn trả vốn kinh doanh cho cán bộ, viên chức trong đơn vị, trả vốn góp cho các tổ chức và cá nhân góp vốn
+ Các trường hợp giảm khác
Bên Có: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh khi:
+ Nhận vốn kinh doanh của NS cấp hoặc cấp trên hỗ trợ
+ Nhận vốn góp của cán bộ, viên chức trong đơn vị
+ Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
+ Nhận vốn góp của các tổ chức và cá nhân bên ngoài đơn vị
+ Các trường hợp tăng vốn khác: Bổ sung từ các quỹ
Số dư bên Có: Phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có của đơn vị
7.4 Phương pháp hạch toán
(1) Khi nhận vốn kinh doanh do ngân sách, cấp trên cấp hoặc vốn góp của các tổ chức (cá nhân) để hỗ trợ cho các họat động SXKD của đơn vị, ghi:
(2) Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ các quỹ của đơn vị, kế toán ghi:
(3) Bổ sung vốn kinh doanh từ chênh lệch thu, chi của hoạt động SXKD (Lợi nhuận sau thuế) (nếu có), ghi:
(4) Hoàn trả lại nguồn vốn kinh doanh cho NSNN, cấp trên cấp hoặc hoàn trả cho các thành viên góp vốn, ghi:
Trang 22(5) Trường hợp hoạt động SXKD, bị thua lỗ, nếu quyết định xử lý giảm vốn:
8 KẾ TOÁN QUỸ CƠ QUAN
8.1 Nội dung các quỹ trong đơn vị HCSN
Các quỹ trong đơn vị HCSN (bao gồm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ
ổn định thu nhập, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ khác) được hình thành từ các nguồn sau:
- Trích từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ ở đơn vị hành chính sự nghiệp
- Trích từ các khoản thu theo quy định của chế độ tài chính
- Nhận viện trợ, quà biếu hoặc các khoản lập quỹ do cấp dưới nộp lên hoặc cấp trên phân phối
Mỗi loại quỹ trong đơn vị được sử dụng vào các mục đích khác nhau và đã được xác định Việc trích lập các quỹ của đơn vị phải đúng theo chế độ, hướng dẫn của cơ quan tài chính, cơ quan quản lý cấp trên; việc sử dụng các quỹ cũng phải đảm bảo đúng mục đích trích lập từng quỹ Cuối năm, kế toán phải quyết toán các khoản thu, chi của mỗi quỹ
8.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Bảng kê phân phối các khoản thu, chênh lệch thu chi
- Biên bản giao nhận tài sản (nhận quà biếu, trợ cấp )
- Các quyết định phân phối quỹ của cấp trên cho cấp dưới
- Quyết định phân phối sử dụng quỹ
- Các chứng từ khác có liên quan
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ kế toán tổng hợp có liên quan
8.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 431 - Các quỹ để phản ánh việc trích lập và sử dụng các quỹ của đơn vị hành chính sự nghiệp
Nội dung và kết cấu TK 431
Bên Nợ: Các khoản chi từ các quỹ
Nợ TK 411
Số vốn kinh doanh phải hoàn trả
Có TK 111, 112
Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 421 Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Trang 23Bên Có: Số trích lập các quỹ từ chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động
thường xuyên; hoạt động theo đơn đặt hàng của NN; hoạt động SXKD và từ các khoản khác theo quy định của chế độ tài chính
Tài khoản 431- Các quỹ có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 4311- Quỹ khen thưởng
- TK 4312- Quỹ phúc lợi
- TK 4311- Quỹ ổn định thu nhập
- TK 4314- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Số dư bên Có: Số quỹ hiện còn chưa sử dụng
8.4 Phương pháp hạch toán
(1) Trong kỳ, nếu đơn vị được tạm trích lập các quỹ tính vào chi hoạt động
để chi tiêu từ chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quy định của chế độ tài chính, ghi:
(2) Trích lập các quỹ từ chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động chi thường xuyên, hoạt động và hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi::
(3) Cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp lên để hình thành các quỹ của đơn vị, ghi:
(4) Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, CCDC nếu được bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, ghi:
Nợ TK 511 (5118) Các khoản thu (Các khoản thu khác)
Có TK 431 (4314) Các quỹ (Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp)
Trang 24(6) Trích khấu hao TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách dùng cho hoạt động SXKD nếu được
bổ sung quỹ, ghi:
(7) Tiền thưởng định kỳ, đột xuất phải trả cho cán bộ công chức, viên chức
từ các quỹ, ghi:
Nợ TK 431- Các quỹ
Có TK 334-Phải trả công chức, viên chức
(8) Khi chi tiêu quỹ cơ quan cho hoạt động phúc lợi, trợ cấp khó khăn,…, ghi:
(9) Khi chuyển quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sang nguồn kinh phí đầu tư XDCB, ghi:
(10) Trường hợp mua TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng các quỹ:
- Trường hợp mua TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 211,213 (Nguyên giá TSCĐ)
Nợ TK 3113-Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có các TK111,112,331,… (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp mua TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 211,213 (Nguyên giá bao gồm cả thuế GTGT)
Có các TK111,112,331,… (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 431.4 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Có TK 441 Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Trang 25Cả hai trường hợp trên đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các quỹ:
Nợ TK 431- Các quỹ (4312-Quỹ phúc lợi)
Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
(11) Sửa chữa lớn TSCĐ bằng quỹ phúc lợi dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi:
- Khi phát sinh chi phí, ghi:
Nợ TK 241- XDCB dở dang
Có các TK111,112
- Khi công việc hoàn thành kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành ghi giảm quỹ phúc lợi, ghi:
Nợ TK 431- Các quỹ (4312-Quỹ phúc lợi)
Có TK 241- XDCB dở dang (2413- Sửa chữa lớn TSCĐ)
(12) Khi cấp trên ra quyết định phân phối quỹ cơ quan cho cấp dưới
+ Đơn vị cấp trên, ghi:
+ Đơn vị cấp dưới, ghi:
Khi nhận được quyết định của cấp trên về phân phối quỹ cơ quan cho đơn
vị, ghi:
Khi nhận được tiền cấp trên cấp xuống, ghi:
Nếu trường hợp cấp dưới phải nộp cấp trên khi phân phối quỹ cơ quan theo chế độ quy định, ghi:
(13) Mua sắm TSCĐ bằng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc quỹ phúc lợi dùng cho hoạt động HCSN hoặc hoạt động văn hóa, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 431 Quỹ cơ quan
Có TK 342 Thanh toán nội bộ
Nợ TK 342 Thanh toán nội bộ
Có TK 431 Các quỹ
Nợ TK 111, 112 Các khoản thu
Có TK 342 Thanh toán nội bộ
Nợ TK 431 Các quỹ
Có TK 342 Thanh toán nội bộ
Có TK 111, 112 Nếu nộp ngay cho cấp trên
Trang 26- Khi mua TSCĐ đưa ngay vào sử dụng, ghi:
Nợ các TK 431-Các quỹ (4313-Quỹ ổn đinh thu nhập)
Có TK 334-Phải trả công chức, viên chức
9 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
9.1 Nội dung nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn kinh phí đầu tư XDCB của các đơn vị HCSN là nguồn được sử dụng cho việc xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ để tăng cường cơ sở vật chất
kỹ thuật cho đơn vị Nguồn kinh phí đầu tư XDCB của các đơn vị HCSN được hình thành do:
- Ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp
- Được bổ sung từ các khoản thu tại đơn vị
- Được viện trợ, tài trợ, biếu tặng
Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đầu tư XDCB
9.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Quyết định giao dự toán ngân sách
- Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Giấy nộp trả kinh phí
- Bảng kê chứng từ thanh toán
- Thông báo duyệt y quyết toán
- Giấy báo Có
- Sổ theo dõi dự toán
- Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí
9.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đấu tư XDCB của các đơn
vị hành chính sự nghiệp
Nội dung và kết cấu TK 441
Bên Nợ: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB giảm do:
Trang 27+ Các khoản chi về đầu tư XDCB xin duyệt bỏ đã được duyệt y
+ Chuyển nguồn kinh phí đầu tư XDCB thành nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp và mua sắm TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
+ K/c số kinh phí đầu tư XDCB đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới (Đơn vị cấp trên ghi)
+ Hoàn lại kinh phí đầu tư XDCB cho Ngân sách hoặc cấp trên
+ Các khoản khác làm giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Bên Có: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB tăng do:
+ Nhận được kinh phí đầu tư XDCB cho Ngân sách hoặc cấp trên cấp + Chuyển các quỹ và các khoản thu theo quy định thành nguồn kinh phí đầu tư XDCB
+ Các khoản khác làm tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB như: khoản viện trợ, tài trợ,…
Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB chưa sử dụng hoặc đã sử
dụng nhưng chưa được quyết toán
Tài khoản 441-Nguồn kinh phí đàu tữDCB có 3 tài khoản cấp 2:
(2) Khi nhận được kinh phí đầu tư XDCB do NS cấp theo dự toán chi đầu
tư XDCB được giao:
a Khi được giao dự toán chi đầu tư XDCB
b Khi rút dự toán chi đầu tư XDCB để sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 112
Số kinh phí được cấp
Có TK 441
Nợ TK 009 (0092) Dự toán chi đầu tư XDCB
Nợ TK 111 Tiền mặt (rút về quỹ để chi)
Nợ TK 152, 153 Mua vật tư, CCDC về nhập kho
Nợ TK 241 Chi trực tiếp cho đầu tư XDCB
Nợ TK 331 (331.1) Phải trả người cung cấp
Có TK 441 Số kinh phí thực rút
Trang 28c Đồng thời ghi:
(3) Khi nhận được kinh phí đầu tư XDCB do cấp trên cấp bằng tiền, vật tư, thiết bị, ghi:
(4) Chuyển quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp thành nguồn kinh phí đầu
tư XDCB, kế toán ghi:
(5) Thanh toán với kho bạc số kinh phí đã tạm ứng, kế toán ghi:
(6) Khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án để đầu tư:
a Nếu đơn vị đã có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ ghi:
b
Nếu đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách:
+ Khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ, kế toán ghi:
+ Khi nhận được chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách về số tiền, hàng viện trợ, kế toán ghi:
(7) Trả lại kinh phí đầu tư XDCB không sử dụng hết cho cấp trên, kế toán ghi:
Có TK 009 (009.2) Dự toán chi đầu tư XDCB
Trang 29(8) Khi việc mua sắm TSCĐ, xây dụng công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, bào cáo quyết toán kinh phí đầu tư XDCB được phê duyệt, ghi:
BT2: Đồng thời ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB và ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
(9) Cuối kỳ, kết chuyển số kinh phí đầu tư XDCB đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên ghi:
(10) Khi trả lại kinh phí đầu tư XDCB cho NSNN hoặc nộp lên cấp trên, ghi:
10 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN
- Bảng kê phân phối số chênh lệch thu, chi
Nợ TK 441 Số kinh phí đầu tư XDCB nộp cho
cấp trên
Có TK 111, 112
Nợ TK 211, 213 Tài sản cố định
Nợ TK 152, 153 Vật tư, CCDC thừa nhập kho
Nợ TK 441 Các khoản chi phí đầu tư XDCB xin
duyệt bỏ đã được duyệt
Nợ TK 311 (311.8) Các khoản phải thu
Có TK 241 (241.2) Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 441 Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 441 Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới
Nợ TK 441 Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 111, 112 TM, TGNH
Trang 30- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ kế toán tổng hợp
10.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vật tư, tài sản cố định hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó Chỉ được tiến hành đánh giá lại vật tư, tài sản cố định khi có quyết định của Nhà nước về kiểm kê đánh giá lại tài sản Số chênh lệch đánh giá lại tài sản được hạch toán và xử lý theo đúng các quy định trong chế độ tài chính hiện hành
Nội dung và kết cấu TK 412:
Bên Nợ:
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại vật tư, tài sản cố định
Bên Có:
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại vật tư, tài sản cố định
Tài khoản này có số dư bên nợ hoặc số dư bên Có
Số dư bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại vật tư, tài sản cố định
- Trường hợp giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, TSCĐ tăng (giá đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ):
- Trường hợp giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, TSCĐ giảm (giá đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ):
Nợ TK 152, 153, 155 NVL, CCDC, sản phẩm, hàng hoá
Nợ TK 211, 213 Phần chênh lệch nguyên giá TSCĐ tăng
Có TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152, 153,155 NVL, CCDC, sản phẩm, hàng hoá
Có TK 211, 213 Phần chênh lệch nguyên giá TSCĐ giảm
Trang 31- Trường hợp đánh giá giá trị hao mòn TSCĐ tăng:
- Trường hợp đánh giá giá trị hao mòn TSCĐ giảm:
(2) Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý số chênh lệch đánh giá lại vật tư, TSCĐ:
- Nếu TK 412 có chênh lệch giảm:
- Nếu TK 412 có chênh lệch tăng:
11 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH THU, CHI CHƯA XỬ LÝ
11.1 Nội dung chênh lệch thu chi chưa xử lý
Chênh lệch thu, chi chưa xử lý là kết quả của sự so sánh giữa tổng số thu với tổng số chi trong kỳ của hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động khác, hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước Số chênh lệch thu, chi trong kỳ được phân phối và sử dụng cho các mục đích theo quy định của chế độ tài chính hiện hành và quyết định của cấp có thẩm quyền Thông thường khoản chênh lệch thu, chi được phân phối cho các mục đích sau:
- Nộp thuế thu nhập cho nhà nước
- Bổ sung nguồn kinh phí
- Trích lập quỹ cơ quan
Nợ TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 214 Phần chênh lệch giá trị hao mòn TSCĐ tăng
Nợ TK 214 Phần chênh lệch giá trị hao mòn TSCĐ giảm
Có TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ các TK liên quan Theo chế độ tài chính
Có TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Nợ TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có các TK liên quan Theo chế độ tài chính
Trang 32- Các chứng từ có liên quan khác
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ kế toán tổng hợp có liên quan
11.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý để phản ánh số chênh lệch và xử lý số chênh lệch giữa thu, chi của hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước và việc xử lý số chênh lệch đó
Nội dung và kết cấu TK 421
Bên Nợ:
+ Số chênh lệch chi > thu của hoạt động SXKD
+ K/c số chênh lệch thu > chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác vào các TK liên quan theo quy định của chế độ tài chính
+ K/c chênh lệch thu > chi của hoạt động SXKD còn lại sau thuế TNDN bổ sung nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên, lập các quỹ
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Nhà nước
Bên Có:
+ Số chênh lệch thu > chi của các hoạt động SXKD và các hoạt động khác + K/c số chênh lệch chi > thu khi có quyết định xử lý
Số dư bên Nợ: Số chênh lệch chi > thu chưa xử lý
Số dư bên Có: Số chênh lệch thu > chi chưa xử lý
Tài khoản 421-Chênh lệch thu, chi chưa xử lý có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 4212-Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
- TK 4213-Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
- TK 4218-Chênh lệch thu, chi hoạt động khác
11.4 Phương pháp hạch toán
11.4.1 Đối với hoạt động SXKD
(1) Cuối kỳ, kế toán tính toán và kết chuyển số chênh lệch giữa thu với chi của hoạt động SXKD, ghi:
+ Nếu thu > chi (lãi):
+ Nếu chi > thu (lỗ):
Nợ TK 531 Thu hoạt động SXKD
Có TK 421.2 Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD
Nợ TK 421.2 Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD
Có TK 531 Thu hoạt động SXKD
Trang 33(2) Số thuế TNDN phải nộp theo quy định:
(3) Chênh lệch thu > chi còn lại sau thuế TNDN:
+ Nếu được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động, nguồn vốn kinh doanh, ghi:
+ Nếu được trích lập các quỹ, ghi:
(4) Số phải nộp cấp trên từ kết quả hoạt động SXKD (nếu có), ghi
11.4.2 Đối với hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước
(5) Xác định số chênh lệch thu > chi của hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước khi được nghiệm thu thanh toán khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành, ghi:
(6) Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị từ số chênh lệch thu > chi theo đơn đặt hàng của NN
(7) Trích lập các quỹ từ số chênh lệch thu > chi theo đơn đặt hàng của NN:
Nợ TK 421.2 Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD
Có TK 333.4 Thuế TNDN
Nợ TK 421.2 Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 461.21 Nguồn kinh phí thường xuyên
Nợ TK 421.2 Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD
Có TK 431 Các quỹ
Nợ TK 421.2 Chênh lệch thu, chi hoạt động SXKD
Có TK 342 Thanh toán nội bộ
Nợ TK 511.2 Thu theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 421.3 Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng NN
Nợ TK 421.3 Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng NN
Có TK 461.3 Nguồn kinh phí hoạt động
Nợ TK 421.3 Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng NN
Có TK 431 Các quỹ
Trang 3411.4.3 Đối với hoạt động khác
(7) Cuối kỳ, k/c số thu > chi của hoạt động SN và hoạt động khác của đơn
vị theo quy định của chế độ tài chính, ghi:
(8) K/c chênh lệch thu > chi hoạt động SN và hoạt động khác vào các TK liên quan theo quy định của chế độ tài chính, ghi:
12 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH THU CHI HOẠT DỘNG THƯỜNG XUYÊN 12.1 Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên số chênh lệch thu và chi của hoạt động thường xuyên do đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi đối với các loại kinh phí được giao khoán chi hành chính hoặc được giao tự chủ tài chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chế độ tài chính;
- Việc xác định và sử dụng số chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên phải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện hành
12.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên”: Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và việc xử lý số chênh lệch
- Số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cao hơn số đơn vị tạm xác định trong năm;
- Số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt thấp hơn số đơn vị tạm xác định trong năm (ghi âm)
Nợ TK 511.8 Chênh lệch thu, chi hoạt động khác
Có TK 421.8 Thu khác
Nợ TK 421.8 Chênh lệch thu, chi hoạt động khác
Có TK 461, 342
Trang 35Bên Có:
- Khi trích quỹ hoặc chi trả thu nhập tăng thêm theo quy định của chế độ tài chính (tạm trích trong năm và sau khi quyết toán được duyệt theo quy định của chế độ tài chính)
Số dư bên Nợ: Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động
thường xuyên chưa sử dụng còn lại cuối kỳ
Tài khoản 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” được mở chi tiết năm trước, năm nay
12 3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trong năm, căn cứ vào số tăng thu, tiết kiệm chi của các loại kinh phí được giao khoán chi hành chính hoặc được giao tự chủ tài chính theo quy định của chế độ tài chính, kế toán tạm xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên, ghi:
Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên”
- Trong năm, khi đơn vị tạm trích quỹ và chi trả thu nhập tăng thêm từ số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên, ghi:
Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” (Phần chênh lệch tăng so với số đơn vị đã tạm xác định trong năm)
Đơn vị được trích lập quỹ và trả thu nhập tăng thêm (Phần chênh lệch tăng so với số đơn vị đã tạm trích), ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (6611- Năm trước)
Có TK 431-Các quỹ
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức
Đồng thời ghi Có TK 004 “Chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên”
+ Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được duyệt nhỏ hơn số đơn vị đã tạm xác định trong năm, ghi:
Trang 36Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” (ghi âm) (Phần chênh lệch giảm so với số đơn vị đã tạm xác định trong năm)
13 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
13.1 Nội dung chênh lệch tỷ giá
Chênh lêch tỷ giá hối đoái là mức chênh lệch khi so sánh các tỷ giá khác nhau của ngoại tệ, có thể là tỷ giá thực tế thời điểm này so với tỷ giá thực tế thời điểm khác hoặc tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh
13.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Phiếu thu ngoại tệ
- Phiếu chi ngoại tệ
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có liên quan đến ngoại tệ
- Bảng kiểm kê quỹ
- Biên bản đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ
- Sổ kế toán chi tiết có liên quan
- Sổ kế toán tổng hợp có liên quan
13.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 413 - Chênh lệch tỷ giá để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án và các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đó
Nội dung và kết cấu TK 413:
Bên Nợ:
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh (lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ
+ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ (lỗ tỷ giá hối đoái) cuối năm tài chính
+ Kết chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) vào TK 531 - Thu hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Kết chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) vào TK 661, 662
Bên Có:
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh (lãi tỷ giá hối đoái) trong kỳ
+ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ (lãi tỷ giá hối đoái) cuối năm tài chính
Trang 37+ Kết chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái) vào TK 631 - Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Kết chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái) vào TK 661, 662
Số dư bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá (lỗ tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối
Các trường hợp trên nếu mua TSCĐ đồng thời ghi:
(2) Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, TSCĐ bằng ngoại tệ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
(3) Rút tiền gửi ngoại tệ của dự án viện trợ không hoàn lại, nhận tiền mặt Việt nam, ghi:
Nợ TK 152, 153 Tỷ giá Bộ tài chính công bố
Nợ TK 155, 156 Tỷ giá Bộ tài chính công bố
Nợ TK 211 Tỷ giá Bộ tài chính công bố
Nợ TK 662 Chi dự án (tỷ giá Bộ TC công bố)
Nợ TK 413 Tỷ giá ghi sổ lớn hơn tỷ giá BTC công bố
Có TK 111, 112 Tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 413 Tỷ giá ghi sổ nhỏ hơn tỷ giá BTC công bố
Nợ TK 631 Tỷ giá ghi sổ lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 111, 112 Tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 531 Tỷ giá ghi sổ nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế
Trang 38(4) Kế toán chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại vào cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh:
a) Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối năm tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán thì xử lý số chênh lệch tỷ giá như sau:
+ Đối với các khoản tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu có gốc ngoại tệ:
+ Đối với nợ phải trả bằng ngoại tệ:
b) Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối năm tài chính nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán thì xử lý số chênh lệch tỷ giá như sau:
+ Đối với các khoản tiền mặt, tiền gửi, nợ phải thu bằng ngoại tệ:
+ Đối với nợ phải trả bằng ngoại tệ:
(4) Kế toán xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái:
- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái:
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 111 Tỷ giá ngân hàng thanh toán
Nợ TK 413 Tỷ giá ghi sổ lớn hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán
Có TK 112 Tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 413 Tỷ giá ghi sổ nhỏ hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán
Nợ TK 111, 112, 311 TM, TGNH, Các khoản phải thu
Trang 39CHƯƠNG VI
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU VÀ CHI TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU
Các khoản thu trong đơn vị dự toán là các khoản thu theo chế độ tài chính quy định ở đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội, các khoản thu về hoạt động sự nghiệp, thu về hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu khác phát sinh ở các đơn vị HC-SN
Kế toán các khoản thu phải đảm bảo các nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán:
- Khi thu tiền các đơn vị phải sử dụng chứng từ theo đúng quy định của
Bộ Tài chính, như phiếu thu, biên lai thu tiền
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời theo từng khoản thu Riêng đối với hoạt động SXKD phải theo dõi chi tiết trên các mặt số lượng, đơn giá, thanh tiền của từng loại sản phẩm hàng hóa để làm căn cứ tính chênh lệch thu chi ở thời điểm cuối kỳ
1.1 Kế toán thu phí, lệ phí, thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước
- Bảng kê thanh toán lãi
- Sổ chi tiết các khoản thu
- Sổ kế toán tổng hợp có liên quan
1.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 511 - Các khoản thu để phản ánh các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị hành chính sự nghiệp và tình hình xử lý các khoản thu đó
Nội dung và kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
- Số thu phí, lệ phí phải nộp ngân sách
- K/c số phí, lệ phí sang nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên
- K/c số thu về lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc các dự án viện trợ sang các TK có liên quan