1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

những ảnh hưởng của phương pháp giá thành trong quá trình ra quyết định

19 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 753,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 6Ảnh hưởng của phương pháp giá thành trong quá trình ra quyết định TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN Mục tiêu của chương • Tính toán được giá thành theo phương pháp

Trang 1

Chương 6

Ảnh hưởng của phương pháp giá

thành trong quá trình ra quyết định

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

Mục tiêu của chương

• Tính toán được giá thành theo phương pháp giá

thành khả biến và giá thành sản xuất trong một doanh

nghiệp.

• Lập báo cáo thu nhập theo phương pháp giá thành

khả biến và giá thành sản xuất.

• Phân tích sự khác biệt khi lập báo cáo thu nhập theo

hai phương pháp.

• Ảnh hưởng của các quyết định quản trị khi sử dụng

Trang 2

Nội dung

• Giá thành khả biến và giá thành sản xuất.

• Báo cáo thu nhập theo giá thành khả biến và giá

thành sản xuất.

• Sự khác biệt khi lập báo báo thu nhập.

• Ra quyết định quản trị khi sử dụng hai phương

pháp giá thành.

Hai phương pháp giá thành

• Giá thành khả biến (Variable Costing)

• Giá thành sản xuất (Absorption costing)

Trang 3

Giá thành khả biến (Variable Costing)

Chi phí

NVLTT

Chi phí NCTT

Biến phí SXC

Giá thành sản phẩm

Giá thành sản xuất (Absorption costing)

Chi phí

NVLTT

Chi phí NCTT

Biến phí SXC và Định phí SXC

Trang 4

Ví dụ 1

Tại một DN sản xuất có thông tin về chi phí sản xuất năm thứ

nhất như sau: (đơn vị tính)

Biến phí sản xuất:

• Chi phí NVLTT: 40.000

• Chi phí NCTT: 210.000

• Biến phí SXC: 240.000

Định phí sản xuất 54.000

Kết quả sản xuất: trong kỳ hoàn thành 10.000 sp, không có

sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị theo hai

phương pháp:

• Giá thànhkhả biến (Variable Costing)

• Giá thànhsản xuất (Absorption costing)

Giá thành sản xuất

Chi phí sản xuất

• Chi phí NVLTT

• Chi phí NCTT

• Chi phí SXC

Tổng

Trang 5

Giá thành khả biến

Biến phí sản xuất

• Chi phí NVLTT

• Chi phí NCTT

• Biến phí SXC

Tổng

Lập báo cáo thu nhập

• Giá thành khả biến (Variable Costing)

• Giá thành sản xuất (Absorption costing)

Trang 6

Báo cáo thu nhập theo giá thành

sản xuất

Chi phí SXDD

(Biến phí sản xuất và

Định phí sản xuất)

Thành phẩm tồn kho

Giá vốn hàng bán

Thu nhập

Báo cáo thu nhập theo giá thành

khả biến

Chi phí SXDD

(Biến phí sản xuất) Thành phẩm tồn kho

Giá vốn hàng bán

Thu nhập Định phí sản xuất

Trang 7

Ví dụ 2

Tiếp theo ví dụ 1, một số thông tin bổ sung năm thứ

nhất:

• Định phí ngoài sản xuất 30.000

• Biến phí ngoài sản xuất 16.000

Trong kỳ, DN tiêu thụ được 8.000 sản phẩm với đơn

giá bán là 71 đ/sp.

Yêu cầu: Lập báo cáo thu nhập theo hai phương

pháp:

• Giá thành khả biến (Variable Costing)

• Giá thành sản xuất (Absorption costing)

Báo cáo thu nhập theo giá thành

sản xuất

Số tiền Doanh thu

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Chi phí ngoài sản xuất

Lợi nhuận

Trang 8

Báo cáo thu nhập theo giá thành

khả biến

Số tiền Doanh thu

Giá vốn hàng bán

Biến phí ngoài sản xuất

Số dư đảm phí

Định phí sản xuất

Định phí ngoài sản xuất

Lợi nhuận

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

• Giá thành khả biến (Variable Costing)

• Giá thành sản xuất (Absorption costing)

Trang 9

Absorption costing Variable costing

Phân tíchđịnh

phí SXC

• Định phí SXC được tính vào giá thànhsản phẩm

• Cho rằng sản phẩm sản xuất không thể thiếu nguồn lực là định phí SXC

• Định phí SXC được tính vào chi phíthời kỳ

• Cho rằng chỉ có biến phí mới thích hợp cho việc ra quyết định Định phí sản xuất luôn phát sinh cho dù không cósản xuất

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Absorption costing Variable costing

Giá trị tồn

khocuối kỳ

Giá trị tồn kho cuối kỳ cao vì định phí SXC được tính vào tồn kho

Giátrị tồn kho cuối kỳ thấp vì chỉ có biến phí SXC

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Trang 10

Absorption costing Variable costing

Báo cáo

thunhập

• Nếu lượng sản xuất = lượng bán, Lợi nhuận theo AC =Lợi nhuận theo VC

• Nếu lượng sản xuất > Lượng bán, Lợi nhuận

AC >Lợi nhuận VC Vì chi phí SXC được hoãn lại trong tồn kho theo AC

• Nếu lượng sản xuất < Lượng bán, Lợi nhuận

AC < Lợi nhuận VC Vì chi phí SXC được ghi nhận vào giá vốn hàng bán nhiều hơn theo AC

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Ví dụ 3

Tiếp theo ví dụ 1, 2 Một số thông tin bổ sung năm thứ

hai:

• Năm thứ hai chi phí đơn vị không thay đổi so với năm

thứ nhất.

• Trong năm thứ 2, DN sản xuất 10.000 sản phẩm và

tiêu thụ được 11.000 sản phẩm với đơn giá bán là 71

đ/sp.

Yêu cầu: Lập báo cáo thu nhập năm thứ hai theo hai

phương pháp:

• Giá thành khả biến (Variable Costing)

• Giá thành sản xuất (Absorption costing)

• Giải thích sự khác biệt.

Trang 11

Báo cáo thu nhập theo giá

thành sản xuất

Số tiền Doanh thu

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Chi phí ngoài sản xuất

Lợi nhuận

Báo cáo thu nhập theo giá

thành khả biến

Số tiền Doanh thu

Giá vốn hàng bán

Biến phí ngoài sản xuất

Số dư đảm phí

Định phí sản xuất

Trang 12

Lợi nhuận theo giá thành khả biến năm 1: 76.000

Lợi nhuận theo giá thành sản xuất năm 1: 86.800

Lợi nhuận theo giá thành sản xuất cao hơn 10.800

Tại sao?

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Sản lượng sản xuất năm 1

Với 2.000 sp tồn kho có giá trị là:

Giá thành sản xuất: 2.000 × 54,40 = 108.800

Giá thành khả biến: 2.000 × 49 = 98.000

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Trang 13

Lợi nhuận theo giá thành khả biến năm 2 : 136.000

Lợi nhuận theo giá thành sản xuất năm 2 : 130.660

Lợi nhuận theo giá khả biến cao hơn 5.400

Tại sao ?

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Sản lượng sản xuất năm 2

10.000 – 11.000 = 1.000 giảm tồn kho

Giá thành sản xuất: 1.000 × 54,4 = 54.400

Giá thành khả biến: 1.000 × 49 = 49.000

Giá vốn hàng bán cao hơn theo giá thành sản xuất: 5.400

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Trang 14

Tổng Lợi nhuận 2 năm theo giá thành khả biến: 212.000

Tổng Lợi nhuận 2 năm theo giá thành sản xuất: 217.400

Giá thành sản xuất cao hơn: 5.400

1.000 sp tồn kho × 5,4 = 5.400

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Thu nhập theo

giá thành sản xuất

Thu nhập theo giá thành khả biến

Định phí sản xuất

của tồn kho cuối kỳ theo

giá thành sản xuất

Định phí sản xuất của tồn kho đầu kỳ theo giá thành sản xuất

=

Sự khác biệt trong việc báo cáo thu

nhập giữa hai phương pháp

Trang 15

Một số đồng thuận cho hai

phương giá thành

 Đồng thuận đối với giá thành sản xuất

• Phù hợp với các GAAP và IAS cho mục đích tồn kho

và giá vốn hàng bán.

• Tránh lợi nhuận “ảo”.

 Trong giai đoạn bán hàng cao, lượng sản xuất

nhỏ hơn so với lượng bán hàng, một số định phí

SXC được tính vào chi phí và làm cho lợi nhuận

cao hơn theo phương pháp giá thành khả biến.

 Giá thành sản xuất tốt hơn trong việc tránh sự

biến động lợi nhuận khi báo cáo so với giá thành

khả biến.

Một số đồng thuận cho hai

phương giá thành

 Đồng thuận đối với giá thành khả biến

• Phù hợp hơn để đưa ra quyết định quản trị trong

ngắn hạn.

• Khi năng lực sản xuất còn dư thừa thì giá thành khả

biến linh hoạt hơn so với giá thành sản xuất khi ra

quyết định giá bán.

• Thuận lợi cho việc phân tích điểm hoà vốn và các

quyết định quản trị khác.

Trang 16

Một số ứng dụng của phương pháp giá

thành trong quá trình ra quyết định

• Giá thành khả biến (Variable Costing)

• Giá thành sản xuất (Absorption costing)

Quyết định về giá trong ngắn hạn

Phương pháp VC Đơn vị

Doanh thu 10.000

Giá vốn hàng bán 4.000

Biến phí ngoài sản xuất 2.000

Số dư đảm phí 4.000

Định phí sản xuất 1.000

Định phí ngoài sản xuất 1.000

Phương pháp AC Đơn vị Doanh thu 10.000 Giá vốn hàng bán 5.000 Lợi nhuận gộp 5.000 Chi phí ngoài sản xuất 3.000 Thu nhập 2.000

• Công ty có thông tin về giá bán và chi phí đơn vị cho bên dưới

Hiện nay công ty sản xuất xe đạp Martin đang bán 1.000 xe mỗi

tháng vànăng lực sản xuất đang dư thừa

• UBND TP yêu cầu DN cung cấp 200 xe cho hoạt động khen

thưởng học sinh giỏi của TP với đơn giá ưu đãi là 8.000 đ/xe Bạn

hãy chobiết Công ty Martin sẽ duyệt cho yêu cầu này không theo

haiphương pháp? Giải thích?

Trang 17

• Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng

tổng chi phí.

• Mức độ hoạt động tại điểm hoà vốn, DN không có lợi

nhuận.

• Một số giả định: biến phí đơn vị và định phí đơn vị không

thay đổi trong phạm vi phù hợp Biến phí sẽ gia tăng tỷ

lệ thuận với sản lượng sản xuất.

Phân tích điểm hoà vốn

Phân tích điểm hoà vốn

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Hoặc

Tại điểm hòa vốn

Doanh thu = Chi phí + Lợi nhuận

Hoặc

Trang 18

Phương pháp giá thành khả biến:

Phân tích điểm hoà vốn

Điểm hòa vốn

Định phí

Số dư đảm phí đơn vị

Điểm hòa vốn

Định phí

Tỷ lệ dố dư đảm phí

• Công ty có thông tin về giá bán và chi phí đơn vị cho bên dưới

Hiện nay công ty sản xuất xe đạp Martin đang bán 1.000 xe mỗi

tháng vànăng lực sản xuất đang dư thừa

• Xácđịnh điểm hoà vốn của Martin?

Phân tích điểm hoà vốn

Phương pháp VC Đơn vị Tổng số Tỷ lệ

Doanh thu 10.000 10.000.000 100%

Giá vốn hàng bán 4.000 4.000.000 40%

Biến phí ngoài sản xuất 2.000 2.000.000 20%

Số dư đảm phí 4.000 4.000.000 40%

Định phí sản xuất 1.000.000

Định phí ngoài sản xuất 1.000.000

Thu nhập 2.000.000

Trang 19

• Hiện nay Martin đang bán 1.000 xe mỗi tháng Giám đốc bán hàng

tinrằng nếu tăng chi phí quảng cáo, tham gia hoạt động cứu trợ và

nhà tìnhthương là 1.000, đồng thời ấn định giá bán là 10.100 đ/xe

thìsản lượng tiêu thụ đạt ở mức 900 xe trong tháng

• Công ty Martinsẽ duyệt cho yêu cầu này không?

Phân tích khi chi phí, sản lượng,

giá bán thay đổi.

Phương pháp VC Đơn vị Tổng số Tỷ lệ

Doanh thu 10.000 10.000.000 100%

Giá vốn hàng bán 4.000 4.000.000 40%

Biến phí ngoài sản xuất 2.000 2.000.000 20%

Số dư đảm phí 4.000 4.000.000 40%

Định phí sản xuất 1.000.000

Định phí ngoài sản xuất 1.000.000

Thu nhập 2.000.000

Ngày đăng: 28/05/2016, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w