Đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: - Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh tế ngân sách nhà nước, gồm: Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước cá
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP
1.1 Đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.1 Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nước về một hoạt động nào đó
Đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh tế ngân sách nhà nước, gồm: Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện;
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí; Tổ chức quản lý tài sản quốc gia; Ban Quản lý dự án đầu
tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Các Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội, các
tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động;
- Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Tòa án quân sự và Viện kiểm sát quân
sự (Trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân);
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (Trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập), gồm: Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi; Các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội tự cân đối thu chi; Tổ chức xã hội; Tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự thu, tự chi; Tổ chức khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
1.1.2 Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp
- Căn cứ vào nguồn thu và khả năng tự trang trải trong quá trình hoạt động Để phân loại, bên cạnh các đơn vị hành chính sự nghiệp thuần tuý (đơn vị
sự nghiệp không có thu) còn có các đơn vị sự nghiệp có thu
+ Đơn vị hành chính sự nghiệp không có thu là các đơn vị được ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn kinh phí hoạt động
+ Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị tự bảo đảm một phần hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí hay chỉ cấp một phần kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị
Trang 2- Xét trên góc độ quản lý tài chính có thể chia các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cùng một ngành theo hệ thống dọc thành các đơn vị sau đây:
* Đơn vị dự toán cấp I: Đây là các đơn vị cấp cao nhất trong ngành, là các
đơn vị trực tíêp nhận ngân sách hằng năm do Thủ thướng Chính phủ hoặc uỷ ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán cho đơn vị trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và quyết toán ngân sách của các đơn vị trực thuộc theo quy định
* Đơn vị dự toán cấp II: Đây là đơn vị cấp dưới của đơn vị cấp I, được
đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp III (Trường hợp được sự uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định
* Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn
vị cấp I và cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác và quết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực
thuộc ( nếu có) theo quy định
* Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III: Đơn vị cấp dưới của đơn vị
cấp III là đơn vị được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định
Lưu ý: Việc phân chia các đơn vị dự toán trong một ngành chỉ có tính
chất tương đối nghĩa là thứ bậc của đơn vị dự toán không cố định mà tuỳ thuộc vào cơ chế phân cấp quản lý ngân sách của Nhà nước Do vậy, xác định một đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc đơn vị dự toán cấp nào thì tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa nó với các đơn vị dự toán khác trong ngành hoặc với cơ quan tài chính
1.2 Đối tượng hạch toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Để tiến hành các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước gia, các đơn vị hành chính sự nghiệp cần có một khối lượng tài sản nhất định Tài sản của các đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu là do ngân sách Nhà nước cấp, bao gồm: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn trong đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu là nhà cửa và các thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn của đơn vị
Tài sản ngắn hạn trong đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu là vật liệu, dụng cụ nhà cửa và các thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn của đơn vị
và các khoản chi cho hoạt động chuyên môn chưa được quyết toán, chưa duyệt Quá trinh vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp là quá trình chi tiêu các loại tài sản phục vụ cho hoạt động
Trang 3chuyên môn của đơn vị Nguyên tắc cơ bản trong chi tiêu của các đơn vị hành chính sự nghiệp là không bối hoàn trực tiếp các khoản đã chi (trừ đơn vị sự nghiệp có thu) Mọi khoản chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải theo dự toán và tuân thủ các qui định của chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước Biểu hiện cụ thể của đối tượng kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có thể tóm tắt như sau:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Vật tư và tài sản cố định
- Nguồn kinh phí, quỹ
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán
- Thu chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động
- Đầu tư tài chính, tín dụng Nhà nước
- Các tài sản khác có liên quan đế đơn vị kế toán
1.3 Chức năng của kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán hành chính sự nghiệp là một bộ phận cấu thành hệ thống kế toán
nhà nước, có chức năng hệ thống tổ chức thông tin (đã kiểm tra) về tình hình
tiếp nhận và sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành các dự toán thu chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước ở các đơn vị hành chính sự nghiệp
1.4 Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Kế toán phải tiến hành thu thập, ghi chép phản ánh một cách chính xác, kịp thời đầy đủ và tổng hợp các thông tin về nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí thu, chi các khoản tại đơn vị
Thực hiện việc kiểm tra kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi tình hình thực hiện các tiêu chuẩn định mức, các chỉ tiêu kế toán tài chính của Nhà nước tại đơn vị, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thanh toán thu, nộp đối với ngân sách Nhà nước và các chính sách khác
Các đơn vị dự toán cấp trên phải theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí, sử dụng và quyết toán kinh phí của đơn vị dự toán cấp dưới
Tiến hành lập báo cáo tài chính và nộp đúng hạn các báo cáo, đồng thời
phải phân tích (Thuyết minh) hiệu quả sử dụng kinh phí của ngân sách Nhà
nước
2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
2.1 Nội dung công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động hành chính, sự nghiệp, công tác kế toán phải thực hiện theo từng phần việc cụ thể đã được quy định
Kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp gồm:
Trang 4- Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và vật tư hàng hoá
- Kế toán TSCĐ, XDCB và đầu tư tài chính dài hạn
- Kế toán các khoản thanh toán
- Kế toán nguồn kinh phí trong đơn vị Hành chính sự nghiệp
- Kế toán các khoản thu, chi trong đơn vị HCSN
- Lập Báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính của đơn vị
Công tác kế toán của từng phần việc được tiến hành qua các bước: lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, tổng hợp lập báo cáo kế toán, kiểm tra và phân tích số liệu, tài liệu kế toán, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán
2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình
tự thời gian Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có
hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác cấp, thu, chi chi họat động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh
tế riêng biệt Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống tài khoản kế toán Bộ Tài chính quy định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi
và nội dung ghi chép của từng tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung họat động của đơn vị hành chính sự nghiêp có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hoá của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản kế toán nhà nước, nhằm:
+ Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sách nhà nước, vốn, quỹ công, đồng thời thoả mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn
vị hành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình
tổ chức và tính chất hoạt động
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiên tính toán thủ
công (hoặc bằng máy vi tính ) và thoả mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của
cơ quan quản lý Nhà nước
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp gồm các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài bảng cấn đối tài khoản
Trang 5Các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản phải phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn kinh phí hình thành tài sản và qua trình sử dụng tài sản tại đơn vị hành chính sự nghiệp Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp ghi sổ kép nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hay nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại
Các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện
có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như tài sản thuê
ngoai, nhận gĩữ hộ, nhận gia công, tạm giữ, ) những chỉ tiêu kinh tế đã phản
ánh ở các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho việc quản lý, như: Gia trị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng, nguyên tệ các loại,dự toán chi hoạt động được giao
Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản được thực
hiện theo phương pháp (ghi đơn) nghĩa là ghi vào một bên của một tài khoản thì
không ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp
do Bộ Tài chính quy định gồm 7 loại, từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và loại 0 là các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
(Theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo
Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
LOẠI 1: TIỀN VÀ VẬT TƯ
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1113 Vàng, bạc, kim khớ quý, đỏ quý
2 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Mọi đơn vị Chi tiết theo
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Trang 63 113 Tiền đang chuyển Mọi đơn vị
4 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn Đơn vị có
1211 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn phát sinh
1218 Đầu tư tài chính ngắn hạn khác
5 152 Nguyên liệu, vật liệu Mọi đơn vị
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ vô hỡnh
11 221 Đầu tư tài chính dài hạn
2211 Đầu tư chứng khoán dài hạn
LOẠI 3: THANH TOÁN
13 311 Các khoản phải thu Mọi đơn vị Chi tiết theo
Trang 73113 Thuế GTGT được khấu trừ Đơn vị được quản lý
31131 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng
hoá, dịch vụ
khấu trừ thuế GTGT
31132 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
3118 Phải thu khác
từng ĐT
3132 Cho vay quá hạn
3133 Khoanh nợ cho vay
16 331 Các khoản phải trả Mọi đơn vị Chi tiết từng
3312 Phải trả nợ vay
3318 Phải trả khác
17 332 Các khoản phải nộp theo lương Mọi đơn vị
3321 Bảo hiểm xã hội
3322 Bảo hiểm y tế
3323 Kinh phí công đoàn
3324 Bảo hiểm thất nghiệp
18 333 Các khoản phải nộp nhà nước Các đơn vị có
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Phí, lệ phí
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3337 Thuế khác
3338 Các khoản phải nộp khác
19 334 Phải trả công chức, viên chức Mọi đơn vị
3341 Phải trả công chức, viên chức
3348 Phải trả người lao động khác
Trang 83373 Giá trị khối lượng XDCB hoàn thành
23 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới Các đơn vị
LOẠI 4 – NGUỒN KINH PHÍ
25 411 Nguồn vốn kinh doanh Đơn vị có hoạt
động SXKD
Chi tiết từng nguồn
26 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Đơn vị
có phát sinh
27 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Đơn vị có NT
28 421 Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
4212 Chênh lệch thu, chi hoạt động sản
xuất, kinh doanh
4213 Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng
của Nhà nước
Đơn vị có đơn đặt hàng của Nhà nước
4218 Chênh lệch thu, chi hoạt động khác
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
4313 Quỹ ổn định thu nhập
4314 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
30 441 Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ
Trang 94418 Nguồn khác
31 461 Nguồn kinh phí hoạt động Mọi đơn vị Chi tiết từng
46111 Nguồn kinh phí thường xuyên
46112 Nguồn kinh phí không thường xuyên
4612 Năm nay
46121 Nguồn kinh phí thường xuyên
46122 Nguồn kinh phí không thường xuyên
4613 Năm sau
46131 Nguồn kinh phí thường xuyên
46132 Nguồn kinh phí không thường xuyên
32 462 Nguồn kinh phí dự án Đơn vị có
34 466 Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
Mọi đơn vị
LOẠI 5: CÁC KHOẢN THU
LOẠI 6: CÁC KHOẢN CHI
38 631 Chi hoạt động sản xuất, kinh
doanh
Đơn vị có hoạt động SXKD
Chi tiết theo động SXKD
Trang 1039 635 Chi theo đơn đặt hàng của Nhà
nước
ĐV có đơn đặt hàng của NN
40 642 Chi phí quản lý chung
41 643 Chi phí trả trước Đơn vị có phát
sinh
6611 Năm trước
66111 Chi thường xuyên
66112 Chi không thường xuyên
6612 Năm nay
66121 Chi thường xuyên
66122 Chi không thường xuyên
6613 Năm sau
66131 Chi thường xuyên
66132 Chi không thường xuyên
6621 Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp dự án dự án
6622 Chi từ nguồn viện trợ
6628 Chi từ nguồn khác
LOẠI 0: TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
1 001 Tài sản thuê ngoài
2 002 Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công
3 004 Chênh lệch thu, chi hoạt động
thường xuyên
4 005 Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
5 007 Ngoại tệ các loại
6 008 Dự toán chi hoạt động
0081 Dự toán chi thường xuyên
0082 Dự toán chi không thường xuyên
7 009 Dự toán chi chương trình, dự án
0091 Dự toán chi chương trình, dự án
0092 Dự toán chi đầu tư XDCB
Trang 11- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đơn vị kế toán được phép lựa chọn một trong 4 hình thức sổ kế toán cho phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản quy định cho hình thức sổ kế toán lựa chọn: Loại sổ, số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán
2.3.1 Hình thức Nhật ký - Sổ cái
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Đăc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ky - Sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian và được phân
loại, hệ thống hoá theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng 1
quyển sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký - Sổ cái và trong cùng một quá trình ghi chép
Căn cứ ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
b Nội dung và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại) đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài
khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái Số hiệu của mỗi chứng từ kế toán
(hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả
hai phần Nhật ký và phần Sổ cái bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
được lập cho những chứng từ cùng loại (phiếu thu, chi, phiếu xuất kho, phiếu
nhập kho) phát sinh nhiều lần trong một ngày
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã dùng để ghi sổ Nhật ký - Sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Trang 12Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký - Sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần nhật ký và các cột Nợ,
Có của từng tài khoản ở phần Sổ cái để ghi vào dòng phát sinh trong tháng Căn
cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh, số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký - Sổ cái
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ Nhật ký - Sổ cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột Tổng số tiền phát sinh Tổng số tiền phát
“ Số tiền phát sinh” = Nợ của tất cả các = sinh Có của tất
ở phần Nhật ký tài khoản cả các tài khoản
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng căn cứ vào sổ liệu khoá sổ của các đối tượng được chi tiết lập ”Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ,
Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký - Sổ cái
- Số liệu trên sổ Nhật ký - Sổ cái, trên sổ, thẻ kế toán chi tiết và “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khoá sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái, được thể hiện như sau:
Trang 13
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ- SỔ CÁI
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu cuối tháng
2.3.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là việc ghi sổ kế toán tổng hợp được căn cứ trực tiếp từ “Chứng từ ghi sổ” dùng để phân loại, hệ thống hoá và xác định nội dung ghi Nợ, Có của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Việc ghi sổ kế toán dựa trên cơ sở chứng từ ghi sổ sẽ được tách biệt thành hai quá trình riêng biệt
- Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
NHẬT KÝ- SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CH NH
Trang 14+ Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
c Nội dung và trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ kế toán được kiểm tra để
lập chứng từ ghi sổ Đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thường xuyên,
có nội dung kinh tế giống nhau được sử dụng để lập bảng “Bảng tổng hợp chưng
từ kế toán cùng loại” Từ số liệu cộng trên ”Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ cái
- Cuối tháng sau khi đã ghi hết chứng từ ghi sổ lập trong tháng vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái, kế toán tiến hành khoá Sổ cái để tính ra số phát sinh Nợ, Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản Trên Sổ cái, sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng với số liệu thì sử dụng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc các chứng từ kế toán kèm theo “Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại” được sử dụng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng khoá sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy số liệu sau khi khoá sổ để lập “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” được sử dụng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Theo số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết, được đối chiếu với số phát sinh Nợ, Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ cái các tài khoản được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được thể hiện như
sau:
Trang 15TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HèNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký Chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung nghiệp vụ kinh tế đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
SỔ, THẺ
KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ QUỸ
Trang 16b Các loại sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung
- Nhật ký chung
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
c Nội dung và trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra để ghi vào sổ Nhật ký chung theo trinh tự thời gian Đồng thời căn cứ vào các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh hoặc tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh cùng loại đã ghi vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Trường hợp đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vài sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, (quý hoặc năm) khoá sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng “bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh Nợ,
Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ cái Sau khi kiểm tra, đối chiếu nếu đảm bảo khớp đúng thì số liệu khoá sổ trên Sổ cái được sử dụng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
Về nguyên tắc lập bảng cân đối số phát sinh và trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ thì:
Tổng số phát sinh Nợ = Tổng số phát sinh Có Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thể hiện như sau:
Trang 17
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Đối chiếu số liệu cuối tháng
2.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Có nhiều chương trình phần mềm kế toán khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong 3 hình thức kế toán kết hợp các hình thức kế toán quy đinh Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy định ghi trên sổ kế toán nhưng phải đảm bảo
in được đầy đủ số liệu kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì đơn vị được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng phần mềm kế toán phù hợp Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại đơn vị phải đảm bảo các yêu cầu sau:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Trang 18- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định Các sổ kế toán tổng hợp có đầy đủ các yếu tố theo quy định của chế độ sổ kế toán
Thực hiện đúng các quy đinh về mở sổ, ghi sổ, khoá sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của luật kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành luật kế toán
và của Chế độ kế toán theo quy định
Đơn vị phải căn cứ và các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do
Bộ Tài chính quy định tại thông tư số 103/2005/TT – BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của đơn
vị
b Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán đươc thiết kế theo Hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó Đơn vị có thể thiết kế mẫu số không hoàn toàn giống sổ kế toán ghi bằng tay, tuy nhiên phải đảm bảo các nội dung theo quy định
c Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, Có để nhập dữ liệu vào cho máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sắn trên phần mềm kế toán
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các
thao tác khoá số và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi băng tay
Trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính được thể hiện như sau:
Trang 19TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.4 Vận dụng báo cáo tài chính
Lập báo cáo tài chính là khâu cuối cùng của công tác kế toán, lập báo cáo tài chính có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, tài sản Vì vậy, đòi hỏi các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải lập và nộp đầy đủ, kịp thời các boá cáo tài chính theo mẫu, thời hạn lập, nộp và nơi gửi báo cáo theo quy định
Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các số liệu báo cáo, vì vậy phải kiểm tra kỹ các báo cáo tài chính trước khi ký, đóng dấu và gửi đi Các đơn vị sau có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính và duyệt báo cáo quyết toán ngân sách:
- Các đơn vị kế toán cấp dưới phải lập, nộp báo cáo tài chính quý, năm và nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thống
kê đồng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị
- Các đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp dưới và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo cáo tài chính năm của các đơn vị kế toán cấp dưới và các đơn vị kế toán trực thuộc
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 202.5 Tổ chức kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán , sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán
Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền và không quá một lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Nội dung kiểm tra kế toán gồm:
- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán Đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có trách nhiệm: cung cấp cho đoàn kiểm tra tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình các nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra Đơn vị kế toán được kiểm tra có quyền từ chối kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền hoặc nội dung kiểm tra trái với quy định của Luật kế toán; Khiếu nại về kết luận của đoàn kiểm tra với cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra; Trường hợp không đồng ý với kết luận của cơ quan
có thẩm quyền quyết định kiểm tra thì thực hiện theo quy định của pháp luật
2.6 Tổ chức kiểm kê tài sản
Kiểm kê tài sản là việc cân, đo, đong, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thưòi điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán
Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
- Chia, tác, hợp nhất, sát nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;
- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
- Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác
- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Các trường hợp khác theo quy định cảu pháp luật
Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi chép trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính
Trang 21Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản, Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê
3 MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1 Khái niệm và phân loại Mục lục Ngân sách nhà nước
3.1.1 Khái niệm Mục lục Ngân sách nhà nước
Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước là bảng phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống tổ chức Nhà nước, ngành kinh kế và các mục đích kinh tế do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, điều hành, quản lý, kế toán và quyết toán cũng như phân tích các hoạt động tài chính thuộc khu vực Nhà nước
Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước hoàn chỉnh phải phản ánh được tất
cả các giao dịch về thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống tổ chức, theo ngành kinh tế quốc dân và theo nội dung kinh tế
3.1.2 Phân loại Mục lục Ngân sách nhà nước
Mục tiêu quản lý ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh
tế – xã hội của đất nước đòi hỏi Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước phải được xây dựng trên cơ sở của việc phân loại các nghiệp vụ kinh tế cơ bản để theo dõi, kiểm tra và phân tích thu, chi ngân sách nhà nước Các giao dịch tài chính của Chính phủ phản ánh tổng hợp hai luồng tiền tệ (Thu và chi)
Để đáp ứng các yêu cầu trên, Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước phải được xây dựng theo các tiêu thức phân loại như sau:
+ Theo tính chất hoạt động – Ngành kinh tế quốc dân: bao gồm ngành kinh tế cấp I, cấp II và cấp III
Phân loại theo tiêu thức này để trả lời câu hỏi thu ngân sách từ ngành kinh
tế nào và chi ngân sách cho ngành kinh tế nào, đồng thời đáp ứng yêu cầu thông tin về thu, chi ngân sách theo chức năng của Nhà nước để so sánh được với các nước trong khu vực và thế giới theo yêu cầu của tổ chức quốc tế
+ Theo nội dung kinh tế của thu, chi ngân sách nhà nước (gọi là theo nội dung kinh tế): được phân loại theo nội dung kinh tế của khoản thu, chi ngân sách; chi tiết số thu, chi theo đối tượng quản lý có tính chất gần giống nhau để phục vụ phân tích, quản lý vĩ mô ngân sách nhà nước
Phân loại theo tiêu thức này để trả lời câu hỏi thu, chi ngân sách nhà nước theo nội dung kinh tế cụ thể nào Ví dụ: Thu từ thuế GTGT hàng nhập khẩu; chi tiền lương, phụ cấp
+ Theo tổ chức (gọi là Chương) và cấp quản lý: Phân loại này dựa vào tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước (gồm 4 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, xã) tương ứng với tổ chức của hệ thống chính quyền (gọi là cấp quản lý) Trong mỗi
Trang 22cấp chính quyền, có hệ thống tổ chức các đơn vị trực thuộc cấp chính quyền đó gọi là Chương (Ví dụ: Bộ Giáo dục Đào tạo, Sở Giáo dục Đào tạo, Phòng Giáo dục Đào tạo)
Phân loại theo tiêu thức này để xác định trách nhiệm của các đơn vị thuộc mỗi cấp chính quyền trong việc quản lý ngân sách nhà nước theo phạm vi được giao
Ngoài 3 tiêu thức phân loại chủ yếu nêu trên của Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước, để phục vụ yêu cầu quản lý còn có một số phân loại bổ trợ như sau:
+ Phân loại theo địa bàn: Để xác định toàn bộ số thu từ địa bàn nào và toàn bộ số chi ngân sách nhà nước cho một địa bàn là bao nhiêu?
+ Phân loại theo chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia: Để xác định toàn
bộ số chi ngân sách nhà nước cho một chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia? + Phân loại theo nguồn vốn ngân sách nhà nước: Để xác định chi ngân sách nhà nước từ nguồn vốn nào?
3.2 Hướng dẫn sử dụng Mục lục Ngân sách Nhà nước
3.2.1 Vai trò và yêu cầu của hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước
Một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản lý ngân sách Nhà nước của một quốc gia đó là sử dụng công cụ Mục lục Ngân sách Nhà nước Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước có bao quát được các hoạt động kinh tế và các giao dịch kinh tế của Nhà nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý số liệu mới đầy đủ; từ đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước, điều hành, quản lý, kiểm soát ngân sách nhà nước; đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ việc đề ra các quyết định phát triển kinh tế – xã hội
Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với xây dựng Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước ở Việt Nam là phải:
- Đáp ứng yêu cầu quản lý, phân cấp ngân sách của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị, thể hiện được các khoản thu, chi thống nhất của tài chính công, giúp cho việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước theo chế
độ quy định
- Cung cấp thông tin về thực hiện thu, chi ngân sách Nhà nước theo từng ngành kinh tế quốc dân, cũng như theo các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và theo nội dung kinh tế
- Phản ánh nội dung chính sách kinh tế của Nhà nước, qua đó tìm ra những giải pháp tác động vào chính sách tài khoá của Nhà nước
Trang 233.2.1 Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước
Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước được xây dựng theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc đầy đủ: Đảm bảo phản ánh đầy đủ, toàn diện, minh bạch các giao dịch tài chính của Nhà nước nhằm kiểm soát các hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước
- Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo thực hiện thống nhất giữa các ngành, các cấp và các đơn vị; phù hợp với các quy định, chuẩn mực và thông lệ quốc tế
- Nguyên tắc hiệu quả: Phải đáp ứng yêu cầu dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra
- Nguyên tắc hệ thống mở: Thoả mãn và thích ứng về phân cấp quản lý ngân sách, về chế độ thu, chi khi có những thay đổi, bổ sung
3.2.3 Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành
Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính được áp dụng cho công tác lập dự toán, quyết định dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước bao gồm:
- Danh mục mã số chương
- Danh mục mã số ngành kinh tế
- Danh mục mã số nội dung kinh tế
- Danh mục mã số chương trình, mục tiêu quốc gia
- Danh mục mã số nguồn ngân sách nhà nước
- Danh mục mã số các cấp ngân sách
Hiện nay, Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC được bổ sung, sửa đổi theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010, Thông tư số 144/2011/TT-BTC ban hành ngày 21/10/2011, Thông tư số 110/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 07 năm 2012 và Thông tư số 217/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2012 của
Bộ Tài chính
Trang 241.1.1 Khái niệm tiền mặt
Tiền mặt: là tất cả các loại tiền thu, chi tại đơn vị từ tất cả các giao dịch,
sự kiện xảy ra trong đơn vị hạch toán Tiền mặt quản lý tại quỹ tiền mặt gồm:
- Tiền Việt Nam đồng
- Tiền Ngoại tệ
- Vàng, bạc, kim khí quý
- Các loại chứng chỉ có giá
1.1.2 Nội dung thu chi tiền mặt
Thu tiền mặt từ các nguồn: rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc, nhận kinh phí hoạt động, kinh phí đầu tư xây dưng cơ bản, kinh phí dự án, kinh phí theo đơn đặt hàng Nhà nước, bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tài sản, các đối tác thanh toán công nợ
Chi tiền mặt cho các mục đích: gửi tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, kho bạc, mua tài sản hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho các hoạt động, cấp kinh phí cho cấp dưới, thanh toán công nợ cho các đối tác liên quan
1.1.3 Chứng từ kế toán thu chi tiền mặt
Để hạch toán tình hình thu chi tiền mặt kế toán sử dụng các chứng từ sau:
+ Phiếu thu - Mẫu C21 - H
+ Phiếu chi - Mẫu C22 - H
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng - Mẫu C25 - H
+ Giấy đề nghị tạm ứng - Mẫu C23 - H
+ Bảng kê vàng, bạc kim khí, đá quý - Mẫu C26a - H
+ Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc và chứng chỉ có giá) –
Mẫu số 26b - H
+ Biên lai thu tiền - mẫu C27 - H
1.1.4 Tài khoản sử dụng
1.1.4.1 Tài khoản Tiền mặt (TK 111)
Kế toán sử dụng TK 111- Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị HCSN bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đã quý,
Trang 25kim khí quý Chỉ phản ánh vào TK 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ có giá thực tế nhập xuất quỹ đóng vai trò là phương tiện thanh toán
Kết cấu nội dung phản ánh của TK 111 – Tiền mặt được phản ánh như sau:
Bên Nợ: các khoản tiền mặt tăng do:
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đã quý
- Số thừa nhập quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ tăng do dánh giá lại ngoại tệ (trường hợp đánh giá tăng)
Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm do:
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đã quý
- Số thiếu hụt phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp đánh giá
giảm)
Số dư Bên nợ:
- Các loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý còn tồn đầu kỳ
(cuối kỳ)
Tài khoản 111 - Tiền mặt có 4 tài khoản cấp hai:
- TK 1111 - Tiền Việt Nam
- TK 1112 – Ngoại tệ
- TK 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- TK 1114 – Chứng chỉ có giá
1.1.4.2 Tài khoản Ngoại tệ các loại (TK 007)
Tài khoản 007 là tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được sử dụng để phản ánh tình hình thu, chi , tồn theo nguyên tệ của từng loại ngoại tệ ở đơn vị
TK 007 phản ánh tình hình biến động của từng loại ngoại tệ hiện sử dụng tại đơn vị, gồm: tiền mặt , tiền gửi ngân hàng hoặc kho bạc
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 007 được phản ánh như sau:
Bên Nợ: Số ngoại tệ thu vào (theo nguyên tệ)
Bên Có: Số ngoại tệ xuất ra (theo nguyên tệ)
Số dư Bên nợ: Số ngoại tệ hiện có (theo nguyên tệ)
Tài khoản này không quy đổi các loại ngoại tệ ra đồng Việt Nam, kế toán theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ tiền mặt, tiền gửi, thu, chi, gửi vào, rút
ra của đơn vị, cùng số tồn quỹ tiền mặt, tồn dư tài khoản tiền gửi
1.1.5 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán, kế toán tăng tiền mặt
(1) Rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về nhập quý tiền mặt, ghi:
Trang 26(2)
Nhận kinh
phí bằng tiền mặt do ngân sách cấp trực tiếp, ghi:
- Nếu rút dự toán chi hoạt động hoặc chi dự án, đồng thời ghi:
(3) Khi thu các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác bằng tiền, ghi:
4) Khi thu được các khoản phải thu của khách hàng và các đối tượng khác bằng tiền mặt, ghi:
(5) Khi được ngân sách Nhà nước hoàn trả lại thuế đầu vào, các khoản tạm ứng khi được kho bạc tạm ứng kinh phí bằng bằng tiền mặt, ghi:
(6).Phản ánh số tiền thừa phát hiện khi kiểm kê quỹ hoặc chênh lệch sổ kế toán với số dư của ngân hàng chưa xác đinh được nguyên nhân, ghi:
(7) Khi thu được lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu (trừ lãi cho vay của
đơn vị thực hiện dự án tín dụng) hoặc thu tiền bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tương chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111
Số tiền rút về nhập quỹ
Có TK 112
Có TK 461, 462, 465, Nhận kinh phí hoạt động sự nghiệp
Có TK 441, 465, Nhận kinh phí đầu tư XDCB, Theo
đơn đặt hàng Nhà nước
Có TK 008 Dự toán chi hoạt động
Dự toán chi chương trình dự án
Có TK 311 (3113 - thuế GTGT được hoàn lại)
Nợ TK 111 Tiền mặt (số tiền thừa )
Có TK 331 (3318) Cá khoản phải trả
Trang 27(8) Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bằng tiền, trường hợp hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, ghi:
(9) Thu hồi số kinh phí cấp dưới không chi hết nộp lên bằng tiền mặt kế toán đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 341 - Kinh phí cấp cho cấp dưới
(10) Khi nhận được viên trợ không hoàn lại bằng tiền mặt nhập quỹ, ghi:
Phương pháp hạch toán, kế toán giảm tiền mặt
(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, kho bạc, ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531 Thu hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ
Nợ TK 152, 153 Nguyên liệu, vật liêu, công cụ ,dụng cụ
Có TK 111 Tiền mặt ( chi tiết, TK cấp hai phù hợp)
Trang 28tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì giá trị nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng hoá phản ánh là giá chưa có thuế GTGT, ghi:
BT2: Ghi tăng nguoồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 431 – Các quỹ (nếu TSCĐ mua bằng các quỹ)
Nợ TK 661, 662, 635
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
(5) Khi xuất quỹ thanh toán các khoản nợ phải trả, các khoản nợ vay hoặc chi trả tiền lương, các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải nộp theo lương, các khoản chi hộ cấp trên, cáp dưới hoặc các khoản thanh toán vẵng lai nội bộ hoặc chi trả đối tượng khác và các khoản phải trả khác bằng tiền mặt, ghi:
(6) Chi tạm ứng hoặc chi các quỹ bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá TSCD (Tổng giá thanh toán)
CóTK 111 Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 331 Các khoản phải trả ( 3311, 3312, 3313)
Nợ TK 332, 333 Các khoản phải nộp (Theo lương hoặc NN)
Nợ TK 335 Phải trả đối tượng khác
Nợ TK 342 Thanh toán nội bộ
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên chức
Có TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 431 Các quỹ
Nợ TK 312 Chi tam ứng
Có TK 111 Tiền mặt
Trang 29(7) Mua chứng khoán và đầ tư tài chính băng tiền mặt, ghi:
(8) Xuất quỹ cho vay ( Đơn vị thực hiện dự án tín dụng), ghi:
1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.2.1 Khái niệm tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc của các đơn vị HCSN bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.2.2 Nội dung thu chi tiền gửi Ngân hàng, kho bạc:
+ Tiền gửi ngân hàng, kho bạc được tăng lên chủ yếu là do: Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, kho bạc, nhận được các khoản kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phi đầu tư XDCB, nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng Nhà nước cấp bằng chuyển khoản, bán hàng hàng hoá, dịch vụ, tài sản bằng chuyển khoản, thanh toán công nợ bằng chuyển khoản
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc chi ra do các mục đích sau:
Rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về quỹ tiền mặt để thanh toán, thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản bằng chuyển khoản hoặc thanh toán công nợ bằng chuyển khoản
Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc cần tôn trọng một số quy định sau:
+ Kế toán phải theo dõi từng loại nghiệp tiền gửi (Tiền gửi về kinh phí hoạt
động, kinh phí dự án, tiền gửi về đầu tư XDCB và các loại tiền gửi ngân hàng, kho bạc) Định kỳ kế toán phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi và
tồn cuối kỳ tiền gửi khớp đúng với số liệu của ngân hàng, kho bạc quản lý Nếu
có chênh lệch phải báo ngay cho ngân hàng, kho bạc để xác nhận và điều chỉnh kịp thời
+ Phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ lưu thông tiền tệ và những quy định
có liên quan đến luật ngân sách hiện hành của Nhà nước
Nợ TK 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221 Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 111 Tiền mặt
Trang 301.2.3 Chứng từ kế toán
Căn cứ để ghi số tiền gửi ngân hàng, kho bạc là các chứng từ: giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng, kho bạc kèm theo chứng từ gốc
(uỷ nhiệm thu chi, bảng nộp séc) Khi nhận được giấy báo có hoặc bảng sao kê
của ngân hàng, kho bạc, kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu đảm bảo khớp đúng, kế toán định khoản và ghi vào sổ kế toán có liên quan Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán với số liệu của ngân hàng, kho bạc, đơn vị phải báo cho ngân hàng, kho bạc biết để cùng đối chiếu, điều chỉnh kịp thời
1.2.4 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
1.2.4.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng, kho bạc kế toán sử dụng TK
112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm tất cả các loại tiền của đơn vị HCSN gửi tại
ngân hàng, kho bạc (bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc )
Nội dung và kết cấu của TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc như sau:
Bên Nợ: Các loại tiền gửi ngân hàng, kho bạc tăng do:
- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc gửi vào ngân hàng, kho bạc
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (Trường hợp đánh giá tăng)
- Các loại kinh phí, vốn cấp phát, rút dự toán, hạn mức bằng bằng tiền gửi ngân hàng, kho bạc
- Các khoản điều chỉnh tăng lên do ghi sót, nhầm
Bên Có: Các loại tiền giảm gửi ngân hành, kho bạc giảm do:
- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc rút về quỹ tiền mặt
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ (Trường hợp ngoại tệ giảm)
- Chi tiền gửi thanh toán, chi trả, cho vay
Số dư Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý còn gửi ở ngân hàng, kho bạc đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
- Theo chế độ hiện hành TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1121 - Tiền Việt Nam
+ TK 1122 - Ngoại tệ
+ TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
1.2.4.2 Phương pháp hạch toán kế toán thu tiền gửi ngân hàng, kho bạc
(1) Khi nộp, gửi tiền mặt vào ngân hàng, kho bạc, ghi:
Trang 31
(2) Khi thu được các khoản nợ phải thu bằng tiền gửi ngân hàng, kho bạc –
căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng, kho bạc (Thu tạm ứng, thu vốn vay ),
ghi:
(3) Khi nhận được kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí theo đơn đặt hàng Nhà nước, Nguồn vốn kinh doanh và kinh phí đầu tư XDCB bằng chuyển khoản, ghi:
- Nếu trường hợp tiền gửi ngân hàng, kho bạc tăng do rút dự toán thì kế toán, ghi Có TK 008 - (Nếu rút dự toán chi hoạt động)
hoặc ghi Có TK 009 - (Nếu rút dự toán chi dự án)
(4) Khi thu được lãi cho vay (trừ lãi thu được về cho vay vốn của đơn vị thực hiện dự án tín dụng) lãi tín phiếu trái phiếu bằng tiền gửi, ghi:
(5) Khi bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ thu băng tiền gửi ngân hàng
- Nếu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ
là giá chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
CóTK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 311 Các khoản phải thu
Có TK 342 Thanh toán nội bộ
Có TK 312, 313 Tạm ứng, thu hồi vốn vay
Có TK 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 461, 462 Nguồn kinh phí hoạt động, dự án
Có TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng Nhà nước
Có TK 441 Nguồn kinh phí xây dựng cơ bản
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Trang 32- Nếu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán, ghi:
(6) Khi thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng, và các đối tượng khác, thuế GTGT được Ngân sách hoàn lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
(7) Khi thu hồi các khoản nợ cho vay nợ cho vay (nợ gốc) bằng tiền gửi của các đối tượng vay (ở đơn vị thực hiện dự án tín dụng) trong các trường hợp
trong hạn, quá hạn và khoanh nợ, ghi:
(8) Khi thu hồi được các khoản giảm chi bằng tiền gửi ngân hàng, kho bạc
ở các hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động SXKD, hoạt động theo đơn đặt hàng cuả Nhà nước, hoạt động XDCB, ghi:
(9) Khi nhận được tiền viện trợ không hoàn lại bằng tiền gửi ngân hàng, kho bạc, ghi:
(10) Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng, kho bạc về các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 531 Thu hoạt đông SXKD dịch vụ
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 311 Các khoản thu (3113 - Thuế GTGT được
Có TK 241 Chi hoạt động XDCB dở dang
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 521 Thu chưa qua Ngân sách (Nếu chưa có chứng từ
ghi thu chi Ngân sách khi viện trợ)
Có TK 461, 462, 411 Tuỳ theo mục đích viện trợ (Nếu có chứng từ
ghi thu, chi Ngân sách)
Trang 33(11) Khi thu hồi kinh phí cấp cho cấp dưới không chi hết nộp lên bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán đơn vị cấp trên, ghi:
(12) Khi nhận được số tiền của các đơn vị hoặc cá nhân bên ngoài gửi vào ngân hàng, kho bạc, ghi:
(13) Cuối năm đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng, kho bạc bằng ngoại
tệ theo quy dịnh của Bộ tài chính (Trường hợp ngoại tệ tăng)
Kế toán chi tiền gửi ngân hàng, kho bạc
(1) Rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về nhập quỹ tiền mặt, ghi:
(2) Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho để dùng cho hoạt động HCSN, dự án, thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước hoặc để đầu
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 113 Tiền đang chuyển
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 341 kinh phí cấp cho cấp dưới
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 331 Các khoản phải trả (3312- Phải trả nợ vay)
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 413 Chênh lệch tỷ giá
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng,kho bạc
Nợ TK 152, 153 Nguyên liệu, vật liệu, CCDC (Tổng giá TT)
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng,kho bạc
Nợ TK 211, 213 Nguyên liệu, vật liệu, CCDC (Tổng giá TT)
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Trang 34BT2: Kết chuyển nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
(4) Chi tạm ứng, cho vay, thanh toán các khoản phải trả, phải nộp theo lương, phí, lệ phí và các khoản nộp Nhà nước băng tiền gửi ngân hàng, ghi:
(5) Khi cấp kinh phí cho cấp dưới hoặc thanh toán các khoản vãng lai nội
bộ bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 461 Nguồn kinh phí hoạt động
Nợ TK 332 (3321, 3322 3323) Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 342 Thanh toán nội bộ
Nợ TK 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Nợ TK 241 Chi hoạt động XCB
Nợ TK 631 Chi hoạt động SXKD
Nợ TK 661, 662 Chi hoạt động, chi dự án
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng,kho bạc
Nợ TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng,kho bạc
Trang 35- Nếu hàng hóa, sản phẩm, công cụ ,dụng cụ, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì giá thanh toán phản ánh theo giá mua chưa có thuế, ghi:
- Nếu hàng hóa, sản phẩm, công cụ ,dụng cụ, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đốí tượng chịu thuế thì giá thanh toán phản ánh là tổng giá thanh toán, ghi:
(8) Khi đơn vị làm thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng, kho bạc cho đơn vị khác nhưng chưa nhận đươc giấy báo Nợ của ngân hàng, kho bạc, ghi;
(9) Cuối kỳ kế toán năm, kế toán đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng, kho bạc bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ tài chính, ghi:
1.3 Kế toán tiền đang chuyển
1.3.1 Khái niệm tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của đơn vị đã làm thủ tục chuyển tiền vào ngân hàng, kho bạc hoặc đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng, kho bạc để trả cho đơn vị cấp trên, cấp dưới hoặc đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng, kho bạc Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc từ bán hàng nộp vào ngân hàng, kho bạc
Nợ TK 152, 153, 155 (Nếu qua nhập kho)
Nợ TK 631 Chi hoạt động SXKD (Nếu sử dụng ngay cho
hoạt động SXKD)
Nợ TK 211, 213 (Nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay)
Nợ TK 311 Các khoản PT (3113 Thuế GTGT được KT)
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Tổng giá TT)
Nợ TK 152, 211,213 (Nếu qua nhập kho)
Nợ TK 631 Chi hoạt động SXKD (Nếu sử dụng ngay cho
hoạt động SXKD)
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng,kho bạc (Tổng TT)
Nợ TK 113 Tiền đang chuyển
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng,kho bạc (Tổng giá TT)
Nợ TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp giảm )
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng,kho bạc (Tổng giá TT)
Trang 36- Chuyển tiền qua bưu điện để trả các đơn vị khác
- Tiền đang chuyển từ tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc để nộp cho đơn vị cấp trên hoặc cho đơn vị cấp dưới hoặc trả cho tổ chức, đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, kho bạc
1.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Phiếu chi (Mẫu C31 - BB)
- Giấy nộp tiền vào TK (Mẫu C4 - 12/KB)
- Bảng kê nộp séc (Mẫu C4 - 13/KB)
- Các loại giấy báo Nợ và báo Có
- Các bảng kê của Ngân hàng hoặc KBNN
- Sổ tổng hợp (tuỳ theo các hình thức kế toán để áp dụng)
- Sổ chi tiết các TK (Mẫu số 33 - H)
1.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán tiền đang chuyển sử dụng tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
Nội dung và kết cấu của TK 113
Bên Nợ:
- Các khoản tiền đã xuất quỹ nộp vào ngân hàng, kho bạc các khoản thu gửi vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc
- Các khoản tiền gửi đã làm thủ tục chuyển trả cho đơn vị, tổ chức khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, kho bạc
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng,kho bạc
Có TK 113 Tiền đang chuyển
Trang 37(3) Ngân hàng, kho bạc báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán:
(4) Khách hàng trả tiền mua hàng bằng séc nhưng chưa nhận được giấy báo
Có của ngân hàng, kho bạc:
(5) Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản nợ của khách hàng nộp vào ngân hàng, kho bạc không qua quỹ tiền mặt của đơn vị nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc:
1.4 Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn
1.4.1 Khái niệm đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm (như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng ) hoặc mua vào với mục đích bán chứng khoán khi có lời (cổ phiếu, trái phiếu) để tăng thu nhập và các loại đầu tư khác như góp vốn, góp tài sản vào các đơn vị khác
có thời hạn thu hồi không quá một năm với mục đích tăng thu nhập
Chứng khoán đầu tư ngắn hạn các đơn vị hành chính sự nghiệp được phép đầu tư gồm:
- Trái phiếu: trái phiếu công ty, tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng
- Chứng khoán có giá trị khác
Các khoản đầu tư ngắn hạn khác gồm:
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng
- Chuyển tài sản, tiền vốn từ quỹ phúc lợi và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ các nguồn khác không phải NSNN cấp hoặc không có nguồn gốc
từ NSNN để góp vốn vào đơn vị khác
- Dùng vốn huy động từ các cá nhân, tổ chức khác để đem góp vốn
1.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Phiếu chi (Mẫu C31 - BB)
- Phiếu thu (Mẫu C30 - BB)
- Các loại giấy báo Nợ và báo Có,
Nợ TK 331 Các khoản phải trả
Có TK 113 Tiền đang chuyển
Nợ TK 113 Tiền đang chuyển
Có TK 311 Các khoản phải thu
Nợ TK 113 Tiền đang chuyển
Có TK 311 Các khoản phải thu
Có TK 531 Thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 381.4.3.Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn để phản ánh số hiện
có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn từ các nguồn không phải do ngân sách cấp hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách
Nội dung và kết cấu TK 121
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn mua vào
- Trị giá thực tế các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác
Số dư Bên Nợ: Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn và các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác do đơn vị sự nghiệp đang nắm giữ
1.4.4 Phương pháp hạch toán
(1) Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, kế toán ghi sổ theo giá thực tế
(2) Trường hợp đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trước
+ Khi mua trái phiếu căn cứ vào chứng từ mua (gồm giá gốc mua và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)
+ Định kỳ tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ
+ Khi trái phiếu đến kỳ đáo hạn hoặc thanh toán
(3) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ
+ Khi mua trái phiếu
Nợ TK 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 111, 112 Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 331 Các khoản phải trả
Có TK 111,112 Số tiền thực trả
Nợ TK 331 Các khoản phải trả
Có TK 531 Thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 39+ Định kỳ tính lãi phải thu từng kỳ
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 311 - Các khoản phải thu
Có TK 531 - Thu hoạt động sản xuất kinh doanh + Khi thanh toán trái phiếu đến hạn
(4) Khi bán chứng khoán
+ Trường hợp bán chứng khoán có lãi:
+ Trường hợp bán chứng khoán bị lỗ:
2 KẾ TOÁN VẬT TƯ HÀNG HOÁ
2.1 Kế toán nguyên liệu, vật liệu
2.1.1 Khái niệm, nguyên tắc kế toán nguyên liệu, vật liệu
2.1.1.1 Khái niệm nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp bao gồm:
- Các loại vật liệu, phụ tùng thay thế
- Các loại vật liệu dùng cho công tác quản lý và văn phòng
- Các loại nguyên, vật liệu dự trữ dùng cho công tác chuyên môn
- Các loại vật liệu khác
2.1.2 Nguyên tắc kế toán nguyên liệu, vật liệu
Kế toán nguyên liệu, vật liệu ở các đơn vị phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
Nợ TK 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 111, 112 Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 531 Thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Có TK 531 Thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 631 Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Có TK 121 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 40- Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải được thực hiện đồng thời cả ở kho và ở phòng kế toán
- Chỉ hạch toán vào TK 152 giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế nhập, xuất qua kho
- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết nguyên liệu, vật liệu cả về số lượng, giá trị từng thứ vật liệu nhập, xuất, tồn kho
* Xác định giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua ngoài dùng cho hoạt động sự nghiệp,
dự án thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước thì giá thực tế nhập kho là gía chưa
có thuế ghi trên hoá đơn Các chi phí liên quan như thu mua, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu tập hợp trực tiếp vào tài khoản chi phí có liên quan đến việc sử dụng vật liệu đó
+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì giá nhập kho là giá mua chưa có thuế nếu đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế và là giá đã có thuế nếu đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
+ Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu thu hồi ghi theo giá do Hội đồng đánh giá của đơn vị quyết định
+ Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tự chế là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra
để sản xuất, chế biến vật liệu
* Xác định giá thực tế nguyên liệu vật liệu xuất kho:
Các đơn vị có thể áp dụng một trong bốn phương pháp sau:
Phương pháp thực tế giá bình quân gia quyền (Phương pháp đơn vị bình
x
Giá đơn vị bình quân từng loại
Giá đơn vị bình quân
từng loại NL, VL cả
kỳ dự trữ
=
Giá thực tế từng loại NL, VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Lượng thực tế từng loại NL, VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ