1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chỉ thị sinh học môi trường chỉ thị sinh học môi trường nước (phần 7 ếch, nhái) GS TS nguyễn thế nhã

15 750 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nhiều loài ếch nhái là loài sinh vật chỉ thị • Một số nguyên nhân có thể là: – Hiện tượng nóng lên trên toàn cầu – Sự thay đổi của tầng ozon – Lây nhiễm virus – Tính mẫn cảm với sự gia

Trang 1

3 CHỈ THỊ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG

Nguồn: Tony Li, Michael Ivanov, Jasmine Gallup

ẾCH NHÁI LÀ SINH VẬT CHỈ THỊ

Lý do dùng ếch nhái làm sinh vật chỉ thị:

• Do hô hấp qua da nên chịu tác động nhiều hơn khi

môi trường không khí và nước bị ô nhiễm

• Ếch nhái cần sinh cảnh có nước để sinh sản  tác

động trực tiếp của chất lượng nước khi có biến đổi

khí hậu và tác động của con người

• Thường di chuyển giữa các sinh cảnh (ví dụ từ nước

lên cạn) Xáo trộn môi trường (ví dụ đường xá, giao

thông) có thể ảnh hưởng tới sự di chuyển này

• Ấu trùng (nòng nọc): hệ sinh thái nước

• Trưởng thành: hệ sinh thái đồng ruộng hoặc rừng

• Hai chuỗi thức ăn: dưới nước và trên cạn

QUAN HỆ DINH DƯỠNG

1 Ếch nhái ăn gì?

– Côn trùng (đa số) – Cá con (một số)

2 Nhóm động vật nào ăn ếch nhái?

– Cá lớn – Chim bắt mồi ăn thịt – Bò sát

– Thú nhỏ

3 Nòng nọc ăn gì?

– Tảo (còn sống) – Tảo (đã chết)

Trang 2

ẾCH NHÁI LÀ SINH VẬT CHỈ THỊ

• Ếch nhái đang dần biến mất ở mức báo động

• Nhiều loài ếch nhái là loài sinh vật chỉ thị

• Một số nguyên nhân có thể là:

– Hiện tượng nóng lên trên toàn cầu – Sự thay đổi của tầng ozon – Lây nhiễm virus – Tính mẫn cảm với sự gia tăng của mức độc hại môi trường

• Sự biến mất của 1 loài chỉ thị cho sự thay đổi nghiêm trọng của môi trường

• Vấn đề lớn là sự thay đổi này ảnh hưởng như thế nào tới những loài sinh vật còn lại, trong đó có con người?

BỐN YẾU TỐ CHÍNH GÂY RA

SUY THOÁI Ở ẾCH NHÁI

Nhái cây mắt đỏ đang bị suy thoái trên toàn thế giới

1 MẤT SINH CẢNH

• Đây là nguyên nhân chính

• Chúng ta đang phá hủy môi trường nước bằng các chất ô nhiễm

• Chúng ta đang phá hủy hệ sinh thái rừng

• Xây dựng đường cao tốc, đô thị giữa hai sinh cảnh/hai hệ sinh thái

Trang 3

2 CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ

• Chất lượng nước và không khí xấu

• Ếch nhái có da mỏng, không có cơ chế tự vệ

với ánh mặt trời

• Hô hấp qua da và phổi

• Mưa acid có thể thấm qua da ếch nhái

• Khả năng sinh sản bị ảnh hưởng

3 TIA CỰC TÍM (TỬ NGOẠI)

• Da ếch nhái rất mẫn cảm với tia cực tím

• Ếch nhái đã có sự thích ứng với da màu tối và trứng màu đen

• Các nhà khoa học không tin rằng ếch nhái sẽ thích ứng được với biến đổi khí hậu (không theo kịp với hiện tượng nóng lên trên toàn cầu hiện nay)

• Why not that beat the ice age!!!

4 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

• Con người đang làm thay đổi khí hậu

• Gia tăng kha thác sử dụng nhiên liệu hóa

thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt)

• Biến đổi khí hậu ảnh hưởng hưởng đến hệ

sinh thái

http://savethefrogs.com/threats/frog-legs/index.html

Trang 4

ẾCH NHÁI LÀ SINH VẬT CHỈ THỊ

• Ô nhiễm có thể làm cho ếch nhái trở nên biến

dạng “xấu xí” (malformed) “Hoàng tử Ếch”

• Nguyên nhân dị dạng bao gồm bị ký sinh

trùng, ảnh hưởng của hóa chất và tia cực tím

Ký sinh trùng

• Giun dẹp/sán Ribeiroia ondatrae, một loài ký sinh,

được cho là nguyên nhân làm dị dạng

• Sống trong nhiều loài ếch nhái, được xác định

thường gây ra hiện tượng dị dạng ở chân

• Không chỉ có Ribeiroia là nguyên nhân gây ra dị dạng

vì chúng KHÔNG được tìm thấy ở tất cả nơi có hiện tượng dị hình của ếch nhái

• Một số dấu hiệu cho thấy mức dinh dưỡng cao (phú

dưỡng) là nguyên nhân làm tăng số lần bị lây nhiễm

sán Ribeiroia

Ribeiroia

Kingdom: Animalia

Subkingdom: Eumetazoa

(unranked): Bilateria

Superphylum: Platyzoa

Phylum: Platyhelminthes

Class: Trematoda

Subclass: Digenea

Order: Echinostomida

Suborder: Echinostomata

Family: Psilostomatidae

Genus: Ribeiroia

Tình hình báo động về sự mất dần của rất nhiều loài ếch… những con

ếch "quái vật" Các nguyên nhân

của tình trạng biến hình này có thể là các chất hoá học nông nghiệp hoặc các kim loại nặng trong những quả mìn …

Xem thêm Sinh học đại cương

Trang 5

Vòng đời

Ribeiroia ondatrae

Ký sinh

trưởng

thành

Trứng

Ấu trùng KS Ký chủ trung gian cấp 1

Ấu trùng dạng tim có đuôi

Ký chủ trung gian cấp

2 - ếch nhái

Bào nang chứa ấu trùng

Hóa chất

• Thuốc BVTV là nguyên nhân gây ra dị dạng hay cái

chết của ếch nhái

• Methoprene, một loại thuốc trừ muỗi gây ra dị dạng

ở Rana sphenocephala (southern leopard frog)

• Xem thêm Ếch nhái dị dạng ở Minnesota

Tia cực tím/tử ngoại

• Tia cực tím là nguyên nhân gây ra dị dạng ở

ếch nhái

• Một số hợp chất hữu cơ có thể trở nên độc

hại khi bị phơi nhiễm tia cực tím

Tài liệu tham khảo

• http://nhguide.dbs.umt.edu/index.php?c=am

phibians&m=bioindicators

• http://pubs.usgs.gov/fs/fs-043-01/

Trang 6

ẾCH NHÁI Amphibians:

CHỈ THỊ TÌNH TRẠNG MÔI TRƯỜNG

SINH THÁI

Michael Ellefson

Joe Ryan

KHÁI QUÁT

• Suy thoái quần thể KỲ NHÔNG

– Tăng ô nhiễm Acid – Tăng mức ô nhiễm thuốc BVTV – Mất sinh cảnh – Virus lây truyền bệnh – Ô nhiễm kim loại nặng (nhất là Cadmium)

• Suy thoái quần thể nhái – Tia cực tím

Ultraviolet Radiation – Tăng mức ô nhiễm

do vi sinh vật gây bệnh (Sán Ribeiroia) – Tăng mức ô nhiễm thuốc BVTV (Đặc biệt

là nhóm Atrozine và Methoprene)

Thông tin tổng quát về

vấn đề ô nhiễm Acid

• Ô nhiễm bao gồm: Mưa

Acid, sương mù acid, tuyết

acid, hơi acid …

• Nguyên nhân mưa acid là

do sự gia tăng của Sulfur

Dioxide (SO2) và Nitrogen

Oxides (NO)

• 2/3 SO2 và ¼ NO do nhà

máy nhiệt điện (sử dụng

chất đốt hóa thạch)

Trang 7

Ảnh hưởng của ô nhiễm acid đến quần thể

KỲ NHÔNG

• Trong vòng 7 năm kích thước

quần thể loài Kỳ nhông hổ

(Ambystoma tigrinum

nebulsun) của núi đá Colorado

đã giảm đi 65%

• Nghiên cứu cho thấy trứng kỳ

nhông có mức LD-50, pH 5,6,

vượt xa điều kiện sống bình

thường của trứng

• Hình minh họa: Mức pH 6.1,

5.7, 5.3, và 4.9 Tỷ lệ sống suy

giảm nghiêm trọng!!

Thuốc BVTV TPT (Triphenyltin)

• TPT giết chết tế bào của người dẫn đến mất sinh lực, mất khả năng đề kháng u bướu và sự tấn công của virus

• TPT và Kỳ nhông

– Gây chết và chậm phát triển

ở loài Kỳ nhông

(Ambystoma barbouri)

– Tốc độ phát triển chậm (chán ăn) dẫn đến biến thái chậm, thành thục sinh dục chậm

– Trứng bị ô nhiễm TPT ở mức

5 ug/L đã bị ung tới 93%

– Trứng bị ô nhiễm mức 1 ug/L không bị ung nhưng có tốc độ phát triển chậm

Mất sinh cảnh

• Điều tra quần thể kỳ

nhông cho thấy ở khu

vực không bị tác động

có 80% trong khi ở khu

vực bị tác động chỉ còn

20%

• Sự khác nhau: Do rửa trôi các loại hóa nông nên làm tăng độ pH của dòng chảy mặt

• Điều tra của GS Petranka cho thấy có tới

14 triệu kỳ nhông bị chết mỗi năm do mất sinh cảnh

Irido virus: RRV và ATV

• Irido virus gây bệnh cho động vật

không xương sống, cá và lưỡng cư

• Regina rani virus (RRV) đã được tìm

thấy ở kỳ nhông khu vực Vonda, Saskatchewan

• Ambystoma tigrinum (ATV) được tìm

thấy ở khu vực Tây Nam

• ATV và RRV đã góp phần làm giảm 77% quần thể kỳ nhông ở hai khu vực này

Trang 8

Triệu chứng nhiễm

ATV và RRV

• Regina rani virus (RRV)

phân lỏng, phân có máu, biếng ăn, nôn mửa, tụ huyết trên da

• RRV-ảnh hưởng tới tất

cả các cơ quan và hệ cơ,

hệ thần kinh

Gia tăng ô nhiễm kim loại nặng như

Cadmium (catmi)

• Bình thường có nồng độ thấp trong tự nhiên

• Bón phân cho cây, luyện kim

và sử dụng thuốc BVTV là nguồn làm gia tăng nồng độ catmi

• Gây bệnh tiêu chảy, đau dạ dày, nôn mửa, mềm yếu xương, gầy mòn,

• Gây hại hệ thần kinh trung ương, rối loạn sinh lý,

• có thể gây hại DNA hoặc gây ung thư

Catmi và Ếch nhái

• LD-50 xảy ra ở mức

nhiễm Cd: 227,3 mu g/L

dưới 10 ngày và ở mức

193,1 mu g/L dưới 24

giờ đối với trứng Kỳ

nhông

• Trong quá trình biến

thái mức ô nhiễm này

gây ra ức chế sinh

trưởng ở ấu trùng

(bệnh còi cọc)

• Ở mức 12.8 mu g/L không gây chết cũng như hiện tượng bất thường nào

Con người có thể làm gì?

• Giảm mức tích tụ axit: giảm mức phát thải SO và NO

• Thuốc BVTV: Hạn chế hoặc sử dụng loại thuốc khác

• Mất sinh cảnh: nâng cao trách nhiệm

Trang 9

Ếch nhái

VẤN ĐỀ DỊ DẠNG CỦA CHÚNG

ẾCH NHÁI DỊ DẠNG

• Năm 1995, mọt nhóm trẻ

em chơi bời ở Henderson, Minnesota

• Hôm đó hơn nửa trong số

22 con ếch bọn trẻ tìm thấy là những con dị dạng

• Một số có 5 chân hoặc nhiều chân hơn, không có chân sau và không có mắt

• Hiện tượng dị dạng được thấy ở hơn 60 loài

• Ếch nhái dị dạng được tìm thấy ở khắp thế giới

• Trong tự nhiên hiện tượng dị dạng (bình thường) chỉ

chiếm ít hơn 5% Nhưng hiện nay tỷ lệ này quá cao

• Ba nguyên nhân chính:

– Tia cực tím – Ô nhiễm thuốc BVTV – Ký sinh trùng

Trang 10

TIA CỰC TÍM

• Gây hại hệ miễn dịch

và rối loạn di truyền

• Vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn cùng với suy giảm tầng ozon

• Tia cực tím có thể

giết chết phôi, ấu

trùng, gây bệnh ở

mắt nên đôi khi

không thấy rõ được

sự dị dạng ở ếch

nhái

Ảnh hưởng của tia cực tím

• Tỷ lệ sống của phôi ở các độ sâu khác nhau

• Sinh cảnh có mực nước nông có tỷ lệ sống thấp

do tác động của tia cực tím

Ô NHIỄM

• Ô nhiễm thuốc BVTV như

Retinoid, gần giống

methoprene, có ý nghĩa rất

lớn đối với sự phát triển của

chân sau của ếch nhái

• Atrazine là thuốc trừ cỏ gây

ra dị dạng ở ếch nhái

• Atrazine tàn phá hệ miễn dịch của ếch nhái khiến chúng trở thành loài bị nguy cấp, rất mẫn cảm với virus

Hiện tượng biến dạng ở ấu trùng Xenopus laevis

do tác động của axit retinoic ở nồng độ 0,6 và 2 g/L (hình giữa và dưới)

Trang 11

Ký sinh trùng

• Ký sính trùng, đặc biệt là

loài Ribeiroia ondatrae,

gây dị dạng ở ếch nhái

• Ribeiroia hình thành u

nang ở trong thân thể

ếch nhái, đặc biệt là vùng

chân sau khiến mọc ra

chân mới ở các khu vực

khác nhau

• Ribeiroia được tìm thấy ở

những nơi có hiện tượng

dị dạng

Tần suất dị dạng và sự hiện diện của ký

sinh Ribeiroia

• Mối quan hệ khá rõ ràng

Vòng đời ký sinh

Vòng đời ký sinh trùng

Sán lá trưởng thành

Ký chủ Đầu tiên

Trứng

Ký sinh

Ốc sên

Ấu trùng

ếch nhái

U nang ký sinh

Ếch nhái

Ký sinh trùng Rib Nguyên nhân của

vấn đề dị dạng

• Số lượng sán có đuôi có quan hệ tỷ lệ thuận với hiện tượng dị dạng, quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ lệ sống của

ếch Nhái cây (Hyla regilla)

Trang 12

Ấu trùng dị dạng Tác động kết hợp gây dị dạng

• Thuốc BVTV và ký sinh trùng Ribeiroia

– Thuốc BVTV làm yếu khả năng đề kháng của ếch nhái, suy giảm hệ miễn dịch

– Dẫn đến dễ bị ký sinh trùng tấn công

• Thuốc BVTV khiến ếch nhái ít hoạt động trở nên “lười biếng”  dẽ bị tổn thương và trở nên nguy cấp… và dị dạng

Tập tính di chuyển…

• Với sự có mặt của động vật ăn thịt số lượng ký

sinh trùng tăng lên rõ rệt

• Ấu trùng ếch nhái kém linh hoạt do có các loài

động vật ăn thịt chúng thường có tỷ lệ bị ký

sinh cao hơn

Yếu tố con người

• Con người là nguyên nhân của 3 loại nguyên nhân

• Pha shủy tầng ozon và tia cực tím

• Bón phân N, P khiến chúng ngấm xuống nước tạo nên hiện tượng “nở hoa” bùng nổ tảo…

• Cái đó tạo ra nhiều nguồn thức ănhơn cho ốc sên, tạo cơ hội tốt cho ký sinh trùng phát triển

• Nhiều chất dinh dưỡng dẫn đến ấu trùng lười di chuyển

• Con người tạo ra ao hồ có nhiều động vật bắt mồi ăn thịt hơn

• … Ô nhiễm nặng hơn

Trang 13

Vì vậy phải luôn thận trọng

• Ếch nhái có nơi ở rất hẹp

• Ếch nhái rất mẫn cảm với môi trường bị tác động vì

chúng hô hấp qua da

• Trứng ếch nhái rất mẫn cảm

• Dị dạng là chỉ thị rõ rệt cho vấn đề môi trường bị tác

động xấu

Nghiên cứu ảnh hưởng của Sán lá

đến ếch cây

Pieter T.J Johnson, Kevin B Lunde, Euan G Ritchie, and Alan E Launer

Science 284: 802-804 (1999)

http://www.werc.usgs.gov/fieldguide/hyre.htm

Photo by Chris Brown

Ếch cây - Hyla regilla

Sán lá Ribeiroia có gây ra biến dạng ở loài

Ếch cây H regilla?

Điều tra ao hồ cho thấy 4/13 ao có H regilla với

chân sau dị dạng Kiểm tra nước có thuốc BVTV, PCBs, hoặc kim loại nặng s

Trứng ếch nở bình thường trong phòng thí nghiệm

4 ao có chứa ốc sên Planorbella tenuis (Ký chủ trung gian của Sán lá Ribeiroia sp.)

Observations

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP

Thu thập trứng ếch H regilla egg masses ở nơi không

có hiện tượng dị dạng

Đưa vào bình chứa dung tích 1 L container có nước

sạch sau khi nởt

Xử lý ấu trùng trong 4 chậu cho lây nhiễm ký sinh trong

10 ngày

Công thức thí nghiệm:

1 Đối chứng ( 0 Reibeiroia cercariae)

2 Nhiễm nhẹ (16 Reibeiroia cercariae)

3 Nhiễm trung bình (32 Reibeiroia cercariae)

4 Nhiễm nặng (48 Reibeiroia cercariae)

5 80 Alaria mustelae cercariae

6 Kết hợp 80 Alaria mustelae và 32 Reibeiroia cercariae

85% ếch nhái sống sót có hiện tượng dị dạng

chân

Kết quả

Tỷ lệ sống dưới 50% ở công thức nhiễm trung

bình và nhiễm nặng

Công thức đối chứng có tỷ lệ sống là **%, tỷ lệ dị

dạng chân =0%

Abnormality frequency

Survivorship to metamorphosis

Increased density of Ribeiroia cercariae leads to:

increased abnormal limb development and decreased tadpole survivorship

Trang 15

Solid - survivorship Clear - abnormality frequency

Shows that Alaria has no effect on survivorship or

on limb deformities

Ngày đăng: 28/05/2016, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm