1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TẮC ĐIỀU KHOẢN SẢN PHẨM BỔ TRỢ BẢO HIỂM BỆNH HIỂM NGHÈO

18 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 176,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ ñược bán kèm với một Hợp ñồng bảo hiểm chính và bao gồm nhưng không giới hạn bởi Giấy yêu cầu bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Bản câu hỏi sức khỏe, Quy tắc ñ

Trang 1

QUY TẮC ðIỀU KHOẢN

SẢN PHẨM BỔ TRỢ

BẢO HIỂM BỆNH HIỂM NGHÈO

(ðược phê chuẩn theo công văn số: 3668 /BTC-QLBH của Bộ Tài chính ngày 21/03/2011)

ðây là Quy tắc ñiều khoản của Sản phẩm bổ trợ bảo hiểm bệnh hiểm nghèo (sau ñây gọi tắt

là “Quy tắc ñiều khoản”) dành cho những khách hàng có yêu cầu bổ sung thêm Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo vào Hợp ñồng bảo hiểm chính Xin vui lòng kiểm tra và ñọc kỹ ñể chắc chắn rằng Quý khách hàng ñã hiểu toàn bộ các nội dung ñược quy ñịnh trong Quy tắc ñiều khoản này Chúng tôi rất vui lòng ñược giải ñáp mọi nội dung của Quy tắc ñiều khoản này với Quý khách hàng Xin lưu ý, việc Quý khách hàng ký vào Giấy yêu cầu bảo hiểm là bằng chứng xác nhận việc Quý khách hàng ñã hiểu rõ tất các nội dung ñược quy ñịnh trong Quy tắc ñiều khoản này

Cam kết dịch vụ của chúng tôi

Chúng tôi mong muốn ñược cung cấp các dịch vụ có tiêu chuẩn chất lượng cao và giải quyết mọi khiếu nại phát sinh một cách trung thực, công bằng và nhanh chóng

Trang 2

MỤC LỤC

ð i ề u 1 Các ñịnh nghĩa 3

ð i ề u 2 Quy ñịnh chung 6

ð i ề u 3 ð iều kiện của Người ñược bảo hiểm 7

ð i ề u 4 Quyền lợi bảo hiểm 7

ð i ề u 5 ð iều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 7

ð i ề u 6 Phí bảo hiểm và phương thức ñóng phí 9

ð i ề u 7 Những thay ñổi liên quan ñến việc tham gia bảo hiểm 10

ð i ề u 8 Chấm dứt và tái tục Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ 10

ð i ề u 9 Giải quyết quyền lợi bảo hiểm 11

ð i ề u 10 ðị a ñiểm và phương thức thanh toán 12

ð i ề u 11 Giải quyết tranh chấp 12

Trang 3

ð i ề u 1 Các ñịnh nghĩa

1.1 “Công ty” là Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prévoir Việt Nam, có trụ sở tại

tầng 9, Tòa nhà Mặt trời Sông Hồng, 23 Phan Chu Trinh, Hà Nội, có Giấy phép thành lập và hoạt ñộng số 31 GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày 17/03/2005 1.2 “Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ” là toàn bộ các giao kết về các quyền lợi và trách

nhiệm bảo hiểm giữa Công ty và Bên mua bảo hiểm theo Quy tắc ñiều khoản này Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ ñược bán kèm với một Hợp ñồng bảo hiểm chính và bao gồm nhưng không giới hạn bởi Giấy yêu cầu bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Bản câu hỏi sức khỏe, Quy tắc ñiều khoản này và các tài liệu sửa ñổi bổ sung có liên quan khác hoặc các tài liệu khác do Công ty và Bên mua bảo hiểm thỏa thuận

1.3 “Hợp ñồng bảo hiểm chính” là hợp ñồng bảo hiểm ñã ñược Công ty giao kết với

Bên mua bảo hiểm mà sản phẩm bảo hiểm bổ trợ này ñược bán kèm và ñược ghi nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm sửa ñổi

1.4 “Giấy yêu cầu bảo hiểm” là giấy yêu cầu bao gồm tất cả các thông tin có liên

quan ñến việc yêu cầu bảo hiểm, trong ñó thể hiện sự ñồng ý của Bên mua bảo hiểm/ Người ñược bảo hiểm về các ñiều kiện và ñiều khoản của Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ

1.5 “Giấy chứng nhận bảo hiểm” hoặc “Giấy chứng nhận bảo hiểm sửa ñổi” là tài

liệu xác ñịnh thông tin chi tiết của Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ và là một bộ phận không tách rời của Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ

1.6 “Bên mua bảo hiểm” là Bên mua bảo hiểm trong Hợp ñồng bảo hiểm chính,

ñồng thời là người ký tên trên Giấy yêu cầu bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm của Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ

Bên mua bảo hiểm có thể ñồng thời là Người ñược bảo hiểm

1.7 “Người ñược bảo hiểm” là Người ñược bảo hiểm trong Hợp ñồng bảo hiểm

chính

Người ñược bảo hiểm và các thông tin chi tiết về Người ñược bảo hiểm ñược ghi nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm

1.8 “Tuổi” của Người ñược bảo hiểm là tuổi tính theo ngày sinh nhật liền trước ngày

Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ bắt ñầu có hiệu lực hoặc bất kỳ Ngày ñáo hạn (Ngày tái tục) nào

1.9 “Người thụ hưởng” là Người ñược bảo hiểm của Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ hoặc

người thụ hưởng của Hợp ñồng bảo hiểm chính trong trường hợp Người ñược bảo hiểm chết

1.10 “Số tiền bảo hiểm” là số tiền ñược xác ñịnh ñể chi trả cho Người thụ hưởng theo

các quy ñịnh tương ứng của Quy tắc ñiều khoản này, do Bên mua bảo hiểm lựa chọn khi yêu cầu bảo hiểm/ hoặc khi yêu cầu tái tục và ñược Công ty chấp nhận

Trang 4

Số tiền bảo hiểm được ghi nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc thơng báo chấp nhận bảo hiểm Trong mọi trường hợp, Số tiền bảo hiểm được lựa chọn khơng được lớn hơn một (1) tỷ đồng hoặc số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm chính (tính theo giá trị thấp hơn), và khơng được nhỏ hơn năm (5) triệu đồng

(a) Bên mua bảo hiểm cĩ thể thay đổi Số tiền bảo hiểm khi tái tục Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ với điều kíện Số tiền bảo hiểm mới thấp hơn Số tiền bảo hiểm trong Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ vừa đáo hạn Số tiền bảo hiểm mới sẽ được áp dụng đối với Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ được tái tục

(b) Khi tái tục Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ, Nếu Bên mua bảo hiểm muốn lựa chọn một Số tiền bảo hiểm mới cao hơn Số tiền bảo hiểm trong Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ vừa đáo hạn, Cơng ty và Bên mua bảo hiểm sẽ khơng tái tục Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ vừa đáo hạn và sẽ tiến hành giao kết một Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ mới Trong trường hợp này, Cơng ty sẽ thực hiện lại các thủ tục thẩm định bảo hiểm và Thời gian chờ sẽ được áp dụng lại từ đầu đối với Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ mới được giao kết

1.11 “Ngày hiệu lực” là ngày Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ bắt đầu cĩ hiệu lực, do Bên

mua bảo hiểm và Cơng ty thỏa thuận, được ghi nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm, với điều kiện Bên mua bảo hiểm và Người được bảo hiểm cịn sống vào thời điểm hồ sơ yêu cầu bảo hiểm được Cơng ty chấp nhận Ngày hiệu lực sẽ là

“Ngày tái tục” nếu Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ được tái tục

1.12 “Ngày hợp đồng bắt đầu cĩ hiệu lực” là Ngày hiệu lực đầu tiên của Hợp đồng

bảo hiểm bổ trợ

1.13 “Ngày đáo hạn” là ngày Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ đáo hạn Ngày đáo hạn sẽ

được xác định là “Ngày tái tục” nếu Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ được tái tục

1.14 “Thời hạn hiệu lực” là khoảng thời gian được tính từ Ngày hiệu lực đến Ngày

đáo hạn hoặc ngày chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ theo quy định tại ðiều 8.1 tùy theo ngày nào đến trước Trong mọi trường hợp, Người được bảo hiểm chỉ được bảo hiểm theo Quy tắc điều khoản này trong Thời hạn hiệu lực

1.15 “Ngày đến hạn đĩng phí” là ngày Bên mua bảo hiểm phải đĩng Phí bảo hiểm

theo thỏa thuận với Cơng ty và được ghi nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc theo quy định tại Quy tắc điều khoản này

1.16 “Phí bảo hiểm“ là khoản tiền mà Bên mua bảo hiểm phải trả cho Cơng ty theo

Quy tắc điều khoản này

1.17 “Thời gian chờ” là khoảng thời gian 180 ngày kể từ Ngày hợp đồng bắt đầu cĩ

hiệu lực, trong khoảng thời gian này, nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của Bệnh hiểm nghèo xuất hiện lần đầu hoặc một Bệnh hiểm nghèo xảy ra lần đầu hoặc được chẩn đốn lần đầu, Cơng ty sẽ khơng giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho Sự kiện bảo hiểm liên quan đến Bệnh hiểm nghèo đĩ Việc xác định các dấu hiệu, triệu chứng hoặc chẩn đốn nêu tại ðiều này phải được thực hiện bởi Bác sĩ hành nghề hợp pháp

1.18 “Sự kiện bảo hiểm” là sự kiện Người được bảo hiểm bị mắc ít nhất một Bệnh

hiểm nghèo mà các dấu hiệu hoặc triệu chứng của Bệnh hiểm nghèo này xuất hiện lần đầu hoặc một Bệnh hiểm nghèo xảy ra lần đầu hoặc được chẩn đốn lần đầu

Trang 5

Bằng chứng của bất kỳ Sự kiện bảo hiểm nào phải ñược xác nhận hoặc kết luận bởi:

(a) Một Bệnh Viện với ñiều kiện kết luận/xác nhận ñó phải ñược một Bác sĩ hành nghề hợp pháp tại Bệnh viện ñó thực hiện; và

(b) Các nghiên cứu, phân tích, kiểm tra xác nhận, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các phân tích của phòng thí nghiệm, các bằng chứng về mô học, phóng xạ, lâm sàng, và nếu cần tiến hành phẫu thuật thì ñó phải là sự ñiều trị phổ biến ñối với tình huống ñó ñồng thời phải Hợp lý và cần thiết về mặt

y khoa

1.19 “Ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm” là ngày Bác sĩ hành nghề hợp pháp xác ñịnh

hoặc kết luận Người ñược bảo hiểm mắc Bệnh hiểm nghèo

1.20 “Bệnh viện” là một bệnh viện hoặc một cơ sở y tế ñược thành lập và hoạt ñộng

hợp pháp tại Việt Nam, nằm trong danh sách bệnh viện ñược Công ty chấp thuận tại thời ñiểm giao kết hoặc tái tục Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ, có chức năng chăm sóc, ñiều trị sức khỏe, ñiều trị nội trú cho bệnh nhân, có bệnh án và hồ sơ bệnh án ñược lưu trữ theo quy ñịnh của pháp luật Danh sách bệnh viện ñược ñính kèm Giấy chứng nhận bảo hiểm và văn bản thông báo tái tục Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ (nếu có sự thay ñổi)

1.21 “Bệnh hiểm nghèo” là bất kỳ bệnh nào nằm trong danh sách các bệnh quy ñịnh

trong Phụ lục Bênh hiểm nghèo (ngoại trừ các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm ñối với từng Bệnh hiểm nghèo cụ thể) ñược ñính kèm theo Quy tắc ñiều khoản này (“Phụ lục Bệnh hiểm nghèo”)

1.22 “Bệnh bẩm sinh” là bất kỳ bệnh nào ñược hình thành trên thai nhi trong quá

trình mang thai của người mẹ dưới tác ñộng của yếu tố môi trường lên sự phát triển của thai nhi và có thể ñược cơ quan y tế mô tả dưới nhiều tên gọi khác nhau như “bệnh bẩm sinh”, “dị tật bẩm sinh”, “khuyết tật bẩm sinh”, “khiếm khuyết bẩm sinh” Việc xác ñịnh Bệnh bẩm sinh phải do Bác sỹ hành nghề hợp pháp thực hiện

1.23 “Bệnh có sẵn” là thương tật, bệnh lý, dấu hiệu hoặc triệu chứng mà Người ñược

bảo hiểm ñã bị trước khi Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ có hiệu lực lần ñầu tiên, cho

dù Người ñược bảo hiểm biết hoặc không biết về tình trạng thương tật, bệnh lý, triệu chứng ñó

1.24 “Phẫu thuật theo yêu cầu” là (các) thủ thuật, phẫu thuật y tế có liên quan ñến

sức khỏe và sinh mạng của Người ñược bảo hiểm, ñược thực hiện hoàn toàn theo mong muốn riêng của Người ñược bảo hiểm nhằm ñáp ứng một nhu cầu nào ñó của Người ñược bảo hiểm như phẫu thuật thẩm mỹ, kế hoạch hóa gia ñình, không phải nhằm mục ñích chữa khỏi Bệnh tật ñể phục hồi sức khỏe, không phải do chỉ ñịnh ñộc lập của Bác sỹ hành nghề hợp pháp mà là phẫu thuật ñược lựa chọn từ sự thỏa thuận giữa bác sỹ với Người ñược bảo hiểm theo yêu cầu của Người ñược bảo hiểm

Trang 6

1.25 “Bác sỹ hành nghề hợp pháp” là bác sỹ được cấp phép hành nghề chẩn đốn,

điều trị bệnh hoặc thực hiện phẫu thuật theo quy định của pháp luật, cĩ giấy phép, bằng cấp chuyên mơn phù hợp với việc điều trị Bệnh hiểm nghèo, bao gồm nhưng khơng giới hạn ở việc khám bệnh, xét nghiệm, chẩn đốn, điều trị, phẫu thuật Bác

sĩ hành nghề hợp pháp khơng phải là Người được bảo hiểm hoặc Bên mua bảo hiểm hoặc bố/mẹ/vợ/chồng/con/anh/chị/em của Người được bảo hiểm hoặc của Bên mua bảo hiểm

1.26 “Hợp lý và cần thiết về mặt y khoa” là việc điều trị hoặc phẫu thuật y tế đúng

với chẩn đốn của bệnh lý buộc Người được bảo hiểm cần thiết phải nhập viện nhằm mục đích chữa khỏi bệnh để phục hồi sức khỏe, đồng thời việc điều trị hay phẫu thuật đĩ phải phù hợp với tình trạng bệnh lý thực tế của Người được bảo hiểm và việc điều trị hoặc phẫu thuật đĩ cũng đang được áp dụng cho những người cĩ tình trạng bệnh lý tương tự tại thời điểm Người được bảo hiểm phải nhập viện

1.27 “ðiều” là các điều, khoản, mục tương ứng của Quy tắc điều khoản này

2.1 Quy tắc điều khoản này quy định các điều kiện và điều khoản bảo hiểm giữa

chúng tơi, CƠNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ PRÉVOIR VIỆT NAM,

và Bên mua bảo hiểm được ghi tên trong Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ

2.2 Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ cĩ thời hạn 1 (một) năm kể từ Ngày hiệu lực Tùy

thuộc vào việc tái tục được quy định trong Quy tắc điều khoản này, Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ này cĩ thể được tái tục hàng năm cho mỗi thời hạn hợp đồng 1 (một) năm tiếp theo vào mỗi Ngày đáo hạn

2.3 Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ cĩ thể được giao kết vào bất kỳ ngày nào kể từ ngày

Hợp đồng bảo hiểm chính bắt đầu cĩ hiệu lực cho đến trước ngày chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm chính

2.4 Tại một thời điểm, một người chỉ được tham gia với tư cách là Người được bảo

hiểm trong 1 (một) Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ Trong trường hợp một người là Người được bảo hiểm của 2 (hai) Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ cịn hiệu lực trở lên thì Cơng ty chỉ chấp nhận bảo hiểm cho Người được bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ cĩ hiệu lực sớm nhất trong số các Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ cĩ cùng một Người được bảo hiểm đĩ Cơng ty được chấm dứt hiệu lực tất cả (các) Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ cịn lại ngay lập tức mà khơng phải chi trả quyền lợi bảo hiểm theo các Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ này và hồn lại cho Bên mua bảo hiểm các khoản phí bảo hiểm đã đĩng của (các) Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ bị chấm dứt 2.5 Các quyền lợi bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ khơng được chuyển

nhượng cho bên thứ ba

Trang 7

2.6 Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ này không ñược chia lãi, không có giá trị giải ước và

không có giá trị hoàn lại

2.7 Trừ trường hợp có quy ñịnh khác trong Quy tắc ñiều khoản này, các ñịnh nghĩa,

ñiều khoản và ñiều kiện của Hợp ñồng chính sẽ ñược áp dụng cho Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ

2.8 Nếu có sự khác nhau giữa Quy tắc ñiều khoản này và Hợp ñồng chính thì các quy

ñịnh của Quy tắc ñiều khoản này sẽ ñược áp dụng

Ngoài các ñiều kiện khác ñược quy ñịnh trong Quy tắc ñiều khoản này, Người ñược bảo hiểm chỉ ñược bảo hiểm theo Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ khi ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện sau:

− Là cá nhân hiện ñang cư trú tại Việt Nam;

− Nằm trong ñộ tuổi ñược Công ty chấp nhận bảo hiểm từ 1 ñến 64 Tuổi, nhưng không lớn hơn 58 Tuổi vào Ngày hợp ñồng bắt ñầu có hiệu lực Nếu người ñó dưới 18 Tuổi thì phải có sự ñồng ý trước bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người ñó;

− Chấp thuận tham gia bảo hiểm theo các ñiều kiện và ñiều khoản bảo hiểm của Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ bằng việc kê khai thông tin ñầy ñủ, chính xác

và ký xác nhận trong Giấy yêu cầu bảo hiểm, ñiền và ký xác nhận vào Bản câu hỏi sức khỏe, thực hiện việc kiểm tra sức khỏe (nếu ñược Công ty yêu cầu)

4.1 Nếu Sự kiện bảo hiểm xảy ra lần ñầu và sau khi kết thúc Thời gian chờ, ñồng thời

Người ñược bảo hiểm còn sống sau 30 ngày kể từ Ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, Công ty sẽ chi trả Số tiền bảo hiểm cho Người thụ hưởng

4.2 Việc chi trả quyền lợi bảo hiểm theo ðiều 4.1 ñược thực hiện một lần và ñộc lập

với quá trình ñiều trị y tế, thương tật hay tử vong, ñộc lập với việc chi trả quyền lợi bảo hiểm của Hợp ñồng bảo hiểm chính

Trừ trường hợp có quy ñịnh khác trong Quy tắc ñiều khoản này hoặc trong các quy ñịnh của pháp luật, Công ty có quyền không chi trả Quyền lợi bảo hiểm nếu

Sự kiện bảo hiểm xảy ra hoặc tình trạng Bệnh hiểm nghèo trở nên trầm trọng hơn thuộc (hoặc có nguyên nhân từ) bất cứ trường hợp/yếu tố nào sau ñây, dù trực tiếp hoặc gián tiếp:

5.1 Người ñược bảo hiểm không ñáp ứng ñược các ñiều kiện của Người ñược bảo

hiểm theo quy ñịnh tại ðiều 3;

5.2 Trong mỗi năm Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ, Người ñược bảo hiểm sống ở nước

ngoài từ 13 tuần liên tục trở lên trừ khi Người ñược bảo hiểm thông báo trước cho

Trang 8

Công ty và sinh sống ở các nước và vùng lãnh thổ sau: Mỹ, Canada, các nước trong Liên minh Châu Âu, Thụy ðiển, Nhật, Hồng Kông, Singapore, Brunei, Úc, New Zealand, Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất và Malaysia;

5.3 Người ñược bảo hiểm không khám bệnh hoặc không thực hiện theo các hướng

dẫn y khoa;

5.4 Người ñược bảo hiểm mắc Bệnh hiểm nghèo do hành vi cố ý và/hoặc bất hợp

pháp của Người thụ hưởng, Bên mua bảo hiểm và/hoặc Người ñược bảo hiểm; 5.5 Sử dụng thuốc không theo chỉ dẫn của Bác sĩ hành nghề hợp pháp, lạm dụng

rượu, bia hoặc các chất có cồn, chất kích thích, ma túy hoặc tình trạng nghiện thuộc mọi thể loại hoặc uống chất ñộc;

5.6 Người ñược bảo hiểm tham gia vào bất cứ lực lượng vũ trang;

5.7 Người ñược bảo hiểm tham gia vào các hoạt ñộng bạo loạn, biểu tình, ñình công

Người ñược bảo hiểm vi phạm pháp luật hình sự hoặc tham gia ñánh nhau trừ khi ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận ñó là hành ñộng tự vệ hoặc ñể bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người khác;

5.8 Chiến tranh (dù có tuyên bố hay không), các hành ñộng thù ñịch hoặc mang tính

chiến tranh, nội chiến, nổi loạn, cách mạng, bạo lực, bạo ñộng hay phá rối, khủng

bố, bắt cóc tống tiền, tấn công, hành hung hoặc bất kỳ hành ñộng bạo lực nào; 5.9 ðộng ñất, núi lửa, nhiễm phóng xạ, các vụ nổ hoặc phóng xạ do vũ khí, trang thiết

bị lắp ñặt hạt nhân, nguyên tử hay hoá học, tổng hợp hạt nhân, phân tách hạt nhân, chất thải hạt nhân hoặc bất kỳ chất phóng xạ hoặc phóng xạ ion nào;

5.10 Người ñược bảo hiểm mắc Bệnh hiểm nghèo do thực hiện các Phẫu thuật theo yêu

cầu trừ khi những phẫu thuật ñó là cần thiết do hậu quả từ một tai nạn, ñiều trị chấn thương hay bệnh tật khác;

5.11 Bệnh hiểm nghèo có nguyên nhân trực tiếp từ Bệnh bẩm sinh, khiếm khuyết bẩm

sinh, Bệnh có sẵn, bệnh nghề nghiệp (“bệnh nghề nghiệp” ñược xác ñịnh theo các quy ñịnh của Bộ Y tế và Bộ Lao ñộng - Thương Binh và Xã hội) Việc xác ñịnh/kết luận nguyên nhân phải ñược thực hiện bởi Bác sĩ hành nghề hợp pháp; 5.12 Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm ñối với từng Bệnh hiểm nghèo cụ

thể ñược quy ñịnh trong Phụ luc Bệnh hiểm nghèo;

5.13 Bệnh hiểm nghèo phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoặc có liên quan ñến virus

HIV, hoặc các dạng ñột biến hay biến thể của nó, bao gồm Hội chứng Suy giảm Miễn dịch Mắc phải (AIDS) Hội chứng phức hợp có liên quan ñến Aids (ARC); 5.14 Người ñược bảo hiểm tham gia vào các công việc có tính rủi ro cao, như tiếp xúc

với các chất amiăng, tham gia tháo dỡ, phá hủy các công trình xây dựng, phòng

Trang 9

chống cháy nổ, làm việc dưới hầm mỏ tham gia các hành ñộng nguy hiểm khi ñóng phim;

5.15 Người ñược bảo hiểm tham gia dưới bất kỳ hình thức nào các cuộc ñua, thể thao

chuyên nghiệp, các hoạt ñộng leo núi hoặc các hoạt ñộng dưới nước có sử dụng mặt nạ thở, bình khí ép; Người ñược bảo hiểm tham gia các hoạt ñộng trên không trừ khi với tư cách là hành khách có mua vé trên một chuyến bay có giấy phép hoạt ñộng và bay theo lịch trình bay thương mại

6.1 Phí bảo hiểm

(a) Phí bảo hiểm ñược ghi nhận trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc thông báo chấp nhận bảo hiểm hoặc thông báo tái tục bảo hiểm

(b) Mức phí bảo hiểm tương ứng với mỗi mức Số tiền bảo hiểm cụ thể, tuổi, giới tính của Người ñược bảo hiểm, ñịnh kỳ ñóng phí ñược xác ñịnh trong biểu phí bảo hiểm do Công ty quy ñịnh tại ngày giao kết Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ hoặc tại Ngày tái tục

(c) Biểu phí bảo hiểm có thể ñược thay ñổi khi tái tục bảo hiểm nếu có sự chấp thuận của Bộ Tài chính

(d) Trong trường hợp có sự thay ñổi biểu phí bảo hiểm nói tại ðiều 6.1 (c), Công ty sẽ gửi văn bản thông báo cho Bên mua bảo hiểm trước Ngày tái tục

30 ngày trong ñó nêu rõ mức phí bảo hiểm mới khi tái tục hợp ñồng bảo hiểm ñể Bên mua bảo hiểm cân nhắc quyết ñịnh việc tái tục Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ

6.2 ð óng Phí bảo hiểm

(a) Phí bảo hiểm mặc ñịnh ñược ñóng ñịnh kỳ theo năm

(b) Bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận với Công ty ñể ñóng phí bảo hiểm ñịnh

kỳ hàng nửa năm, hàng quý hoặc hàng tháng

6.3 Gia hạn ñóng phí bảo hiểm

(a) Quá Ngày ñến hạn ñóng phí nếu Bên mua bảo hiểm không thể ñóng phí bảo hiểm, Công ty sẽ gia hạn ñóng phí bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm một khoảng thời gian là 60 ngày kể từ Ngày ñến hạn ñóng phí

(b) Trong thời gian gia hạn ñóng phí bảo hiểm, nếu phát sinh Sự kiện bảo hiểm

và có yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm, phần phí bảo hiểm còn thiếu (nếu có) sẽ ñược khấu trừ vào quyền lợi bảo hiểm trước khi chi trả

(c) ðến hết thời gian gia hạn ñóng phí bảo hiểm nêu trên, nếu Bên mua bảo hiểm không ñóng phí bảo hiểm, hoặc Bên mua bảo hiểm không ñóng ñầy ñủ phí bảo hiểm theo ñúng quy ñịnh nêu trên, Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ Ngày ñáo hạn

Trang 10

(d) Nếu phí bảo hiểm ñược ñóng ñịnh kỳ hàng tháng, Công ty sẽ không gia hạn ñóng phí bảo hiểm cho 2 kỳ ñóng phí cuối cùng của mỗi năm Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ

7.1 Trong trường hợp Bên mua bảo hiểm thông báo sai Tuổi của Người ñược bảo

hiểm, và Tuổi ñúng của Người ñược bảo hiểm không thuộc nhóm tuổi có thể ñược bảo hiểm thì Công ty có quyền chấm dứt Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ và hoàn trả lại 60% số phí bảo hiểm ñã ñóng cho Bên mua bảo hiểm Trong trường hợp này, Công ty sẽ không giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho bất kỳ Sự kiện bảo hiểm nào xảy ra Nếu Tuổi ñúng của Người ñược bảo hiểm thuộc nhóm tuổi có thể ñược bảo hiểm thì Công ty sẽ ñiều chỉnh lại phí bảo hiểm tương ứng với Tuổi ñúng của Người ñược bảo hiểm, trong trường hợp này Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ vẫn tiếp tục có hiệu lực và Công ty sẽ hoàn lại số phí khách hàng ñã ñóng thừa hoặc Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ vẫn tiếp tục có hiệu lực nếu Bên mua bảo hiểm ñóng ñủ số phí bảo hiểm còn thiếu Nếu Bên mua bảo hiểm không ñóng ñủ số phí bảo hiểm còn thiếu, Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ sẽ chấm dứt và Công ty sẽ không giải quyết

quyền lợi bảo hiểm cho bất kỳ Sự kiện bảo hiểm nào xảy ra

7.2 Nếu Bên mua bảo hiểm kê khai nhầm lẫn thông tin khi yêu cầu bảo hiểm như

nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe, và các thông tin nhầm lẫn này ảnh hưởng ñến quyết ñịnh chấp nhận bảo hiểm của Công ty, Công ty có quyền ngay lập tức chấm dứt Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ và không giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho bất kỳ

Sự kiện bảo hiểm nào phát sinh Trong trường hợp này, Công ty sẽ hoàn trả lại 60% các khoản phí bảo hiểm mà Bên mua bảo hiểm ñã nộp

7.3 Trong Thời hạn của Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ, Bên mua bảo hiểm có quyền yêu

cầu chấm dứt việc tham gia bảo hiểm theo Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ bằng văn bản Trong trường hợp này, Công ty sẽ không hoàn trả các khoản phí bảo hiểm mà Bên mua bảo hiểm ñã nộp

8.1 Chấm dứt Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ

Hợp ñồng bảo hiểm bổ trợ sẽ chấm dứt ngay lập tức và/hoặc không ñược tái tục khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

− Xảy ra Sự kiện bảo hiểm; hoặc

− Hợp ñồng bảo hiểm chính chấm dứt vì bất kỳ lý do gì; hoặc

− Người ñược bảo hiểm ñạt 65 Tuổi; hoặc

− Bên mua bảo hiểm yêu cầu chấm dứt hoặc không tái tục Hợp ñồng bảo hiểm

bổ trợ; hoặc

Ngày đăng: 28/05/2016, 01:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w