Đơn vị quản lý lớp học phần: là những bộ phận được Hiệu trưởng giao trách nhiệm trực tiếp quản lý lớp học phần gồm: Phòng Đào tạo đại học và Công tác sinh viên ĐTĐH-CTSV đối với các lớp
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
QUY ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI
KẾT THÚC HỌC PHẦN
HUẾ, 2011
Trang 3QUY ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN CỦA TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số:315 - QĐ-ĐHKT-KT- ĐBCLGD
ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định về tổ chức, quản lý thi kết thúc học phần đối với tất cả các bậc, hệ, hình thức và chương trình đào tạo ở trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế bao gồm: thi học phần; thi chuyển đổi (hoặc thi bổ sung kiến thức chuẩn hóa đầu vào);
2 Đối tượng áp dụng của Quy định này bao gồm các đơn vị trực thuộc, các cán bộ, giảng viên, sinh viên đại học và học viên sau đại học (sau đây gọi chung là sinh viên (SV)) thuộc thẩm quyền quản lý của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế; những cá nhân được nhà trường mời tham gia các hoạt động đào tạo, khảo thí
Điều 2: Giải thích thuật ngữ
Trong văn bản này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Đơn vị quản lý lớp học phần: là những bộ phận được Hiệu trưởng giao trách
nhiệm trực tiếp quản lý lớp học phần gồm: Phòng Đào tạo đại học và Công tác sinh viên (ĐTĐH-CTSV) đối với các lớp đào tạo bậc đại học; Phòng Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế và Đào tạo sau đại học (KHCN-HTQT-ĐTSĐH) đối với các lớp bậc sau đại học và các Ban điều hành đối với các Chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài
2 Cán bộ coi thi (CBCT) là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ coi thi tại
phòng thi, tuân thủ đúng quy định, quy trình, đảm bảo việc coi thi và giao nộp bài thi đúng quy chế
3 Cán bộ điều hành (CBĐH) thi là người được phân công và chịu trách nhiệm điều
hành toàn bộ công tác coi thi từ việc chuẩn bị các loại vật tư văn phòng phẩm phục vụ
ca thi; phân công, bố trí lực lượng coi thi; nhận và phân phối đề thi; thu và bàn giao bài thi; đảm bảo ca thi diễn ra trật tự, an toàn, đúng quy chế
4 Cán bộ giám sát (CBGS) thi là những người có trách nhiệm, có năng lực, kinh
nghiệm và uy tín, có nhiệm vụ giám sát việc chấp hành Quy chế thi của CBĐH, CBCT
và SV dự thi
Trang 4Điều 3 Điều kiện dự thi kết thúc học phần
1 Đối với hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, SV đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần nếu không rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Điểm chuyên cần dưới 0,5 (đã quy đổi theo thang điểm 10);
- Không thực hiện nghĩa vụ học phí đúng thời hạn quy định của Trường;
2 Đối với hình thức đào tạo theo niên chế, SV đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần nếu không rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Thời gian tham dự lớp học dưới 75% số tiết của học phần;
- Không hoàn thành các bài thực hành, tiểu luận, chuyên đề, bài tập lớn theo quy định của học phần
- Không thực hiện nghĩa vụ học phí đúng thời hạn quy định của Trường
3 Giảng viên phụ trách học phần có trách nhiệm:
- Công bố công khai điều kiện dự thi trước lớp vào buổi học cuối cùng của học phần được phân công phụ trách;
- Lập dữ liệu SV lớp học phần đủ điều kiện dự thi theo quy định điều kiện dự thi kèm điểm quá trình, ký tên, sau khi trình Trưởng bộ môn (với bậc đại học hệ chính quy và hệ VLVH) hoặc lãnh đạo đơn vị quản lý lớp học phần (với các đối tượng khác) theo quy định hiện hành của Trường, chuyển cho Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục (KT-ĐBCL) chậm nhất 3 ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần
4 Phòng KT-ĐBCL phối hợp với Phòng Kế hoạch-Tài chính (KH-TC) và các đơn
vị quản lý lớp học phần bổ sung điều kiện học phí theo quy định và thông báo đến SV
5 CBCT không tự ý ghi thêm tên SV vào danh sách thi (trừ trường hợp có thông tin xác đáng bằng văn bản hoặc khi có ý kiến của Trưởng phòng KT-ĐBCL)
6 Trước ca thi, nếu SV xuất trình biên lai nộp học phí hoặc giấy chứng nhận miễn học phí cho cán bộ điều hành (CBĐH) thì vẫn được dự thi Phòng KT-ĐBCL và các đơn vị liên quan có trách nhiệm xóa điều kiện học phí cho những SV này
Chương II
TỔ CHỨC THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Điều 4 Hình thức thi kết thúc học phần
Thi kết thúc học phần có thể được tổ chức theo một trong các hình thức sau:
- Thi tự luận
- Thi trắc nghiệm khách quan
- Thi vấn đáp
- Thi trên máy tính
Trang 5Điều 5 Lịch thi và thời gian ôn thi
1 Cuối mỗi học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm một kỳ thi phụ (đối với hình thức đào tạo tín chỉ) và hai kỳ thi phụ (đối với SV
hệ VLVH) đủ điều kiện dự thi nhưng không tham dự kỳ thi chính hoặc có điểm thi học
phần chưa đạt theo quy định đối với hình thức đào tạo (niên chế hay tín chỉ) Kỳ thi phụ (nếu có) được tổ chức sớm nhất là 2 tuần sau kỳ thi chính
2 Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỉ lệ thuận với số tín chỉ (đơn vị học trình) của học phần đó nhưng không ít hơn 2/3 ngày cho một tín chỉ (đơn vị học trình)
3 Căn cứ vào kế hoạch năm học và danh sách thi của từng khóa, từng lớp Phòng ĐTĐH-CTSV lên lịch thi đối với các lớp đào tạo bậc đại học, Phòng KHCN-HTQT-ĐTSĐH lên lịch thi đối với các lớp đào tạo bậc sau đại học Lịch thi phải đảm bảo yêu cầu:
- Tại cùng một địa điểm thi, đối với học phần có nhiều lớp cùng học trong cùng một học kỳ, trong phạm vi cho phép, kỳ thi kết thúc học phần được ưu tiên tổ chức vào cùng thời gian với cùng đề thi cho tất cả các lớp học phần đó;
- Lịch thi của mỗi SV không bị trùng môn thi
Sau khi được Hiệu trưởng phê duyệt, Phòng ĐTĐH-CTSV, Phòng KHCN-HTQT-ĐTSĐH chuyển lịch thi đến Phòng KT-ĐBCL và chính thức công bố rộng rãi trên website của Trường và bảng thông báo của đơn vị, đồng thời gửi thông báo đến từng lớp chậm nhất 30 ngày trước kỳ thi
4 SV đủ điều kiện dự thi hết học phần phải dự thi đúng lịch thi của Trường
Điều 6 Danh sách thi và phòng thi
1 Danh sách thi kết thúc học phần do các đơn vị quản lý lớp học phần cung cấp Các đơn vị quản lý lớp học phần phân công chuyên viên quản lý lớp học phần lập danh sách SV dự thi học phần và phân phòng thi, ký xác nhận và chuyển cho Phòng KT-ĐBCL chậm nhất trước lịch thi 2 tuần để rà soát, bổ sung điều kiện dự thi
2 Phòng ĐTĐH-CTSV, Phòng KHCN-HTQT-ĐTSĐH và đơn vị đối tác đảm bảo tương quan số chỗ ngồi trong phòng thi và số SV dự thi với độ giãn cách 2 SV cạnh nhau tối thiểu là 0,4 mét
Điều 7 Điều động và phân công cán bộ coi thi
1 Yêu cầu chung đối với cán bộ coi thi (CBCT):
- CBCT là giảng viên, viên chức có trình độ từ cử nhân trở lên (nếu coi thi bậc đại học) và trình độ thạc sỹ trở lên (nếu coi thi bậc sau đại học);
- CBCT phải là người đã tham dự tập huấn về công tác coi thi, nắm vững Quy chế coi thi và các nghiệp vụ coi thi;
Trang 6- CBCT phải là người được lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Trường giới thiệu, chịu
sự phân công của Phòng KT-ĐBCL;
2 Điều động, phân công và bố trí CBCT kết thúc học phần:
- Căn cứ vào lịch thi, Phòng KT-ĐBCL phân bổ và gửi thông báo chỉ tiêu số lượng CBCT cần điều động đến các đơn vị trong trường;
- Trưởng các đơn vị gửi danh sách cán bộ, giảng viên được cử tham gia coi thi cho Phòng KT-ĐBCL ít nhất 02 tuần trước khi kỳ thi bắt đầu;
- Căn cứ danh sách các đơn vị gửi đến, Phòng KT-ĐBCL lập danh sách phân công CBCT và thông báo đến các bộ phận chậm nhất là 01 tuần trước kỳ thi
- Số CBCT /phòng thi được quy định như sau:
+ Đối với hình thức thi tự luận và trắc nghiệm: Bố trí 2 CBCT/phòng thi; mỗi phòng thi không quá 40 sinh viên;
+ Đối với hình thức thi vấn đáp: 2 cán bộ hỏi thi, trong đó 01 cán bộ hỏi thi kiêm thư ký phòng thi có nhiệm vụ gọi SV vào thi, kiểm tra thẻ SV và cho SV bốc thăm ngẫu nhiên đề thi;
+ Đối với ca thi có nhiều hơn 10 phòng thi, bố trí thêm từ 1 đến 2 CBCT dự trữ
Điều 8 Trách nhiệm của cán bộ điều hành thi
- Chuẩn bị và giao các loại vật tư văn phòng phẩm gồm giấy thi, giấy nháp, cặp tài liệu, túi đựng bài thi, phù hiệu, danh sách phòng thi và các loại văn phòng phẩm khác cho CBCT trong ca thi được phân công;
- Điểm danh, phân công, phổ biến và nhắc nhở CBCT thực hiện đúng các thủ tục, quy trình và quy định về công tác coi thi;
- Nhận túi đề thi học phần từ cán bộ chuyên trách về quản lý đề thi và giao cho CBCT 1 của các phòng thi (mọi công đoạn giao, nhận đề thi các bên đều phải ký xác nhận vào Sổ theo dõi của Phòng KT-ĐBCL);
- Thay mặt và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng KT-ĐBCL điều hành toàn bộ công tác coi thi trong ca thi được phân công;
- Theo dõi tình hình thi, xử lý các tình huống xảy ra trong ca thi theo đúng quy chế Nếu tình huống phức tạp phải báo cáo ngay cho Trưởng phòng KT-ĐBCL giải quyết;
- Tiếp nhận bài thi, bảo quản và giao nộp túi bài thi cho cán bộ chuyên trách quản
lý bài thi của Phòng KT-ĐBCL;
- Điền đầy đủ các thông tin về ca thi được phân công phụ trách và ký xác nhận vào
sổ theo dõi tình hình thi
Điều 9 Trách nhiệm của cán bộ giám sát thi
- Giám sát việc chấp hành Quy chế thi của CBĐH, CBCT và SV dự thi;
Trang 7- Lập biên bản đề nghị xử lý kỷ luật đối với CBCT và yêu cầu CBCT lập biên bản xử lý kỷ luật SV vi phạm Quy chế thi đối với các trường hợp được phát hiện
Điều 10 Trách nhiệm của sinh viên trong kỳ thi
1 Hoàn thành nghĩa vụ học phí và nộp lệ phí thi (nếu tham gia kỳ thi phụ) theo quy định;
2 Có mặt tại phòng thi ít nhất 10 phút trước khi bắt đầu thời gian thi để làm thủ tục vào phòng thi SV đến trễ quá 15 phút sau khi bóc đề không được phép vào phòng thi và xem như vắng mặt buổi thi đó;
3 Xuất trình thẻ SV hoặc giấy tờ tuỳ thân có ảnh rõ ràng cho CBCT kiểm tra;
4 Ngồi đúng số báo danh;
5 Không được mang tài liệu vào phòng thi (trừ đề thi cho phép sử dụng tài liệu
được ghi rõ trên đề thi);
6 Không được mang giấy than, bút xoá, tài liệu, điện thoại di động, và các thiết bị điện tử, các phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi và các vật dụng khác không liên quan vào phòng thi (trừ trường hợp đặc biệt đã được thông báo trước);
7 Không được hút thuốc, không dùng các loại thức ăn trong phòng thi hoặc mang
vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, và các loại vật dụng nguy hại khác vào phòng thi;
8 Trong suốt thời gian thi, SV không được trao đổi ý kiến hoặc trao đổi bài dưới mọi hình thức;
9 Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không viết vẽ bậy, đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng trên bài thi Không làm bài bằng hai thứ mực, mực đỏ Các phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo, không dùng bút xoá
10 Phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận; không được xem bài của người khác;
11 Khi có thắc mắc hoặc cần hỏi điều gì phải hỏi công khai với CBCT Phải giữ gìn trật tự trong phòng thi Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo để CBCT xử lý;
12 Không được có hành động gây gổ, xúc phạm CBCT hoặc làm ảnh hưởng đến
sự tập trung của SV khác trong suốt thời gian thi;
13 Khi hết giờ thi phải ngừng làm bài và nộp bài cho CBCT Không làm được bài,
SV cũng phải nộp giấy thi Trước khi nộp bài , SV phải điền đầy đủ, rõ ràng họ tên,
mã số SV, số tờ giấy thi,;
14 Khi nộp bài, SV ghi số tờ giấy thi và ký tên xác nhận vào danh sách thi;
Trang 815 Chỉ được ra khỏi phòng thi sau 2/3 thời gian làm bài và sau khi đã nộp bài làm,
đề thi cho CBCT, trừ trường hợp ốm đau cần cấp cứu do CBĐH thi quyết định; không được nộp bài trước trong thời gian 5 phút còn lại của thời gian thi
Điều 11 Quy trình coi thi và nhiệm vụ của CBCT
Quy trình coi thi và nhiệm vụ của CBCT: Thực hiện theo Điều 24 – Quy chế tuyển
sinh đại học cao đẳng hệ chính quy ban hành theo Thông tư số 03/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 12: Giao nhận bài thi
1 Nguyên tắc giao, nhận túi bài thi:
- Việc tổ chức giao nộp túi bài thi của CBĐH thi với Cán bộ chuyên trách quản lý bài thi Phòng KT-ĐBCL, bàn giao túi bài thi đã làm phách của Phòng KT-ĐBCL với Trợ lý giáo vụ khoa (hoặc giảng viên chấm), được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Tiến hành giao, nhận túi bài thi đã được niêm phong còn an toàn;
+ Bên nhận khi mở túi bài thi nếu phát hiện những sai lệch so với thông số ghi trên túi bài thi phải kịp thời thông báo cho bên giao cùng những người tham gia trực tiếp vào túi bài thi đó để kiểm tra, đối chiếu, xác minh, lập biên bản và báo cáo trưởng quản lý các bên thống nhất cách thức xử lý Những trường hợp sai sót nghiêm trọng,
có tính nguyên tắc phải báo cáo trực tiếp cho Hiệu trưởng để xử lý Sau những thời điểm nói trên, mọi sai lệch phát sinh sẽ do bên nhận chịu trách nhiệm;
+ Khi giao, nhận túi bài thi, người giao và người nhận phải ký xác nhận vào Sổ theo dõi của Phòng KT-ĐBCL
2 Quy trình giao, nhận bài thi kết thúc học phần
- Túi bài thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài, số tờ của từng bài thi kèm theo danh sách nộp bài thi, các biên bản xử lý kỷ luật cùng tang vật (nếu có);
- Đối với các lớp thi tại Trường (đại học chính quy, VLVH, chuyển đổi, song bằng, sau đại học), CBCT nộp bài thi cho CBĐH thi tại Phòng điều hành thi ngay sau khi kết thúc ca thi, sau đó CBĐH thi bàn giao cho Cán bộ chuyên trách quản lý bài thi của Phòng KT-ĐBCL;
- Đối với lớp thi ngoài Trường, Trưởng nhóm coi thi nhận bài thi từ CBCT, làm thủ tục niêm phong túi bài thi có chữ ký đầy đủ các CBCT; trực tiếp quản lý, bảo quản và nộp túi bài thi đã được niêm phong cho Cán bộ chuyên trách quản lý bài thi của Phòng KT-ĐBCL vào ngày làm việc tiếp sau ngày quay về Trường công tác
- CBĐH thi và Trưởng nhóm coi thi, khi nhận bài thi phải kiểm tra:
+ Số lượng bài thi, số tờ giấy thi, chữ ký của hai CBCT;
+ Danh sách thi đã có chữ ký của SV dự thi và hai CBCT, điền đầy đủ các thông
Trang 9+ Các thông tin trên túi đựng bài thi;
+ Biên bản xử lý kỷ luật cùng tang vật (nếu có)
- Sau khi kiểm tra, nếu:
+ Thiếu hoặc có sự chênh lệch thông tin về sĩ số SV dự thi, chữ ký CBCT, trong danh sách thi và trong sổ theo dõi tình hình thi, yêu cầu CBCT sửa chữa ngay;
+ Nếu có sự chênh lệch về số bài thi và sĩ số SV dự thi, phải lập biên bản;
- Các loại biên bản kỷ luật SV vi phạm quy chế thi được sao thêm 02 bản Bản chính lưu trong túi hồ sơ tại Phòng KT-ĐBCL, một bản sao gửi đơn vị quản lý lớp học phần và 01 bản sao đính kèm bài thi
- Sau khi kiểm tra xong bài thi, từng túi bài thi được niêm phong tại chỗ Mỗi túi bài thi dán 3 nhãn niêm phong vào chính giữa 3 mép dán Hai CBCT cùng ký giáp lai vào các nhãn niêm phong
Điều 13 Xử lý các trường hợp sinh viên vắng thi
1 SV vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính Những SV này khi được đơn
vị quản lý lớp học phần cho phép, sau khi đã nộp lệ phí thi theo quy định của Trường,
được dự thi tối đa một lần (đối với hình thức đào tạo theo tín chỉ) và hai lần (đối với
hình thức đào tạo theo niên chế) ở kỳ thi phụ sau đó (nếu có)
2 SV vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được lãnh đạo đơn vị quản
lý lớp học phần cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có) Điểm thi kết
thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu Trường hợp không có kỳ thi phụ hoặc thi không đạt trong kỳ thi phụ, SV sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các học
kỳ sau hoặc học kỳ phụ (nếu có)
Chương III CHẤM THI VÀ QUẢN LÝ ĐIỂM THI Điều 14 Làm phách và giao bài bài thi đã làm phách
1 Việc dồn túi, đánh số phách, cắt phách bài thi kết thúc học phần do bộ phận chuyên trách của Phòng KT-ĐBCL thực hiện theo đúng quy trình, nghiệp vụ đảm bảo
chính xác, an toàn và bảo mật Trong trường hợp cần thiết, phòng KT-ĐBCL đề nghị
Hiệu trưởng điều động cán bộ, giảng viên của các đơn vị khác tham gia để đảm bảo công tác chấm thi đúng tiến độ
2 Phòng KT-ĐBCL quản lý đầu phách, niêm phong túi bài thi đã được làm phách, phân loại, đóng gói các túi bài thi theo khoa/bộ môn hoặc giảng viên, thông báo trợ lý giáo vụ khoa (hoặc giảng viên) đến nhận bài thi và Bảng ghi điểm giao cho các bộ môn tổ chức chấm
Trang 10Điều 15 Tổ chức và quản lý công tác chấm thi kết thúc học phần
1 Chấm thi tự luận và trắc nghiệm kết hợp:
- Chậm nhất sau thời điểm Phòng KT&ĐBCL thông báo 01 ngày, trợ lý giáo vụ khoa (hoặc cán bộ giảng dạy) đến nhận túi bài thi tại Phòng KT-ĐBCL để tổ chức chấm theo quy định, đảm bảo thời gian nộp kết quả chấm thi chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận túi bài thi
- Bài thi phải được hai giảng viên chấm độc lập Nếu giữa hai lần chấm chênh lệch
từ 1 điểm trở xuống thì hai giảng viên chấm thảo luận, thống nhất và ghi điểm toàn bài, cùng ký tên vào ô quy định trên tất cả các tờ giấy thi của bài thi; nếu chênh lệch trên một điểm thì Trưởng (phó) bộ môn có trách nhiệm chấm lần 3 bằng một màu mực khác trên bài thi Nếu hai trong ba lần chấm có điểm giống nhau thì lấy điểm đó làm điểm chính thức, nếu ba lần chấm có kết quả khác nhau thì điểm bài thi là điểm bình quân của ba lần chấm Trưởng (phó) bộ môn phải xem xét kỹ và cùng 2 cán bộ chấm thi ký xác nhận đối với bài thi có ba người chấm
- Việc chấm thi phải đảm bảo yêu cầu chính xác, khách quan, công bằng và trên cơ
sở có đáp án, thang điểm quy định Giảng viên chấm điểm chính xác đến 0,25 điểm với từng ý, từng câu của bài thi Điểm toàn bài chấm theo thang điểm 10 và được quy định như sau:
+ Đối với hình thức đào tạo theo tín chỉ: Lấy chính xác đến 1 chữ số thập phân; + Đối với hình thức đào tạo theo niên chế: Làm tròn đến phần nguyên theo nguyên tắc điểm lẻ dưới 0,5 quy tròn thành 0, từ 0,5 trở lên quy tròn thành 1
- Nhà trường chủ trương khuyến khích các bộ môn tổ chức chấm thi tập trung Tuy nhiên, tùy vào từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, Trưởng bộ môn có trách nhiệm tổ chức các hình thức chấm thi phù hợp, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về tính chính xác, khách quan, công bằng, trên cơ sở đáp án, thang điểm thống nhất và phòng, chống các hiện tượng tiêu cực trong chấm thi
- Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm kiểm tra, đảm bảo tính hợp lệ, chính xác, đầy
đủ, rõ ràng và ký xác nhận vào Bảng ghi điểm học phần, bàn giao túi bài thi đã chấm cùng kết quả chấm thi cho Trợ lý giáo vụ khoa (hoặc người được Trưởng bộ môn ủy quyền) nộp cho Phòng KT-ĐBCL
- Trợ lý giáo vụ khoa (hoặc người được Trưởng bộ môn phân công) khi nhận kết quả chấm thi và túi bài thi đã chấm cần kiểm tra:
+ Số bài thi, tờ giấy thi và các hồ sơ liên quan xử lý kỷ luật thi (nếu có);
+ Cột điểm trong Bảng ghi điểm học phần;
+ Chữ ký cán bộ chấm thi trên bài thi và Bảng ghi điểm học phần
Nếu có sai sót, yêu cầu cán bộ chấm thi sửa ngay Nếu trong bảng điểm có sửa chữa