Là một sinh viên ngành Quản trị tài chính - kế toán, chuẩn bị bớc vào môitrờng kinh doanh, em nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi do
Trang 1lời mở đầu
Nh ta đã biết, nhận thức, quyết định và hành động là bộ ba biện chứng củaquản lý khoa học, có hiệu quả toàn bộ các hoạt động kinh tế trong đó nhận thứcgiữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc xác định mục tiêu và sau đó là các nhiệm
vụ cần đạt tới trong tơng lai Nh vậy nếu nhận thức đúng, ngời ta sẽ có các quyết
định đúng và tổ chức thực hiện kịp thời các quyết định đó đơng nhiên sẽ thu đợcnhững kết quả nh mong muốn Ngợc lại, nếu nhận thức sai sẽ dẫn tới các quyết
định sai và nếu thực hiện các quyết định sai đó thì hậu qủa sẽ không thể lờng
tr-ớc đợc
Vì vậy phân tích tình hình tài chính là đánh giá đúng đắn nhất những gì đãlàm đợc, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tậndụng triệt để những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu
Tình hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanhnghiệp mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tợng nh các nhà đầu t, ngời chovay, Nhà nớc và ngời lao động Qua đó họ sẽ thấy đợc thực trạng thực tế củadoanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, và tiến hành phân tích hoạt động kinhdoanh Thông qua phân tích họ có thể rút ra đợc những quyết định đúng đắn liênquan đến doanh nghiệp và tạo điều kiện nâng cao khả năng tài chính của doanhnghiệp
Là một sinh viên ngành Quản trị tài chính - kế toán, chuẩn bị bớc vào môitrờng kinh doanh, em nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề tài chính trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, kết hợp với quá trình thực tậptại Công ty cổ phần xây dựng nhà ở Hải Phòng càng giúp em khẳng định rõ điều
đó Vì vậy, để hiểu sâu hơn về tình hình tài chính của một đơn vị cụ thể, em xinchọn đề tài:
Tìm hiểu và đánh giá tình hình
“Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài
chính của Công ty cổ phần xây dựng nhà ở Hải Phòng năm 2006”
làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Thực hiện đề tài này với mục đích dựa vào tình hình thực tế hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty để phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty trên cơ sở đó đa ra những giải pháp hợp lý trong việc quản trị tàichính, để sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
Đề tài đợc nghiên cứu qua các nội dung sau:
Trang 2I Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích tình hìnhtài chính nói riêng.
II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tàichính của Công ty cổ phần xây dựng nhà ở Hải Phòng
A Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm qua
B Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2006
ty là xí nghiệp xây dựng Hải Phòng thuộc công ty Xây dựng số 16, ra đời và hoạt
Trang 3Khách sạn Tray, Cung văn hoá hữu nghị Việt Tiệp Các công trình công nghiệpnh: Các nhà máy xi măng (xi măng Hoàng Thạch, Bút Sơn, Hoàng Mai), côngtrình thuỷ lợi Sơn La
Phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển trong những năm gần đây công ty
đã tích cực mở rộng thị trờng xây dựng ở nớc ngoài và thu đợc những kết quả tốt
đẹp Đặc biệt công ty đợc khách hàng và các chuyên gia Nhật Bản đánh giá caocông trình Khách sạn Sidmonth In tại đảo Okinama - Nhật Bản
Với bề dày kinh nghiệm và những cống hiến cho sự nghiệp xây dựng đất
n-ớc, công ty vinh dự đợc Nhà nớc tặng thởng 2 huân chơng lao động hạng 3, Bộlao động tặng thởng 7 huy chơng vàng chất lợng cao và các bằng khen khác Lấyphơng trâm hành động "chất lợng uy tín là trên hết" cộng với đội ngũ cán bộ kỹ
s, kỹ thuật có trình độ cao giàu kinh nghiệm cùng lực lợng công nhân kỹ thuậtlành nghề và phơng tiện thiết bị thi công hiện đại công ty đủ khả năng xây dựngcác công trình
Công ty cổ phần xây dựng nhà ở Hải Phòng có chức năng thi công xây lắpcác công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thuỷ lợi, công trình kỹ thuật hạtầng, khu công ngiệp và dân c, trang trí nội ngoại thất, kinh doanh nhà ở
Địa bàn hoạt động của công ty chủ yếu nh: Hải Phòng, Hà Nội, QuảngNinh, Hải Dơng, Hng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Sơn La,gần đây đơn vị đã mở rộng thị trờng để tìm bạn hàng ở các tỉnh phía Nam nh SócTrăng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác
II Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động:
1 Những tài sản hiện có của doanh nghiệp, số lợng, chủng loại, tình trạng kỹthuật
STT Tên tài sản Số lợng Chủng loại Tình trạng kỹ thuật
1 Nhà cửa kiến trúc 03 Nhà 3 tầng 2 nhà cũ, 1 nhà mới
4 Dụng cụ quản lý
máy cũ
Trang 4Máy điện thoại 4
2 Tình hình lực lợng lao động trong công ty:
Lực lợng lao động của công ty có tổng số là 230 ngời trong đó cán bộ giántiếp gồm 35 ngời (Bảng tổng hợp chất lợng lao động)
Trong đó cán bộ công nhân viên gián tiếp là 35 ngời, chiếm 15,22% trong đó
số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học là 26 ngời, cán bộnhân viên có trình độ trung cấp là 9 ngời
Trang 5
Số lợng công nhân là 195 ngời chiếm 84,78% Trong đó công nhân có trình độtay nghề đã qua đào tạo là 164 ngời, lao động phổ thông là 31 ngời Nhìn vàobảng tổng hợp về chất lợng lao động ta thấy trình độ bậc thợ bình quân khá cao,
đây cũng là điểm mạnh của công ty Đặc biệt là đội ngũ thợ nề và thợ mộc,chính đội ngũ này đã giúp công ty luôn hoàn thành đợc nhiệm vụ của mình Cáccông nhân ở lĩnh vực khác nh thợ sắt, thợ sơn, thợ lắp ghép cấu kiện còn mỏngbậc thợ không cao Đây cũng là yếu tố khuyết trong thi công của công ty, nhiềucông trình có tiến độ ngắn công ty phải thuê nhân công ngoài Lực lợng lao độngphổ thông của công ty là 31 ngời, chiếm tỷ trọng thấp, hàng năm công ty phải bổxung các lao động ngoài danh sách mới có thể đáp ứng nhu cầu thi công Trongnhững năm tới kế hoạch tăng sản lợng, tăng doanh thu
Nhìn chung số lợng cán bộ công nhân viên có trình độ phù hợp với công việc
đợc giao, phù hợp với sức khoẻ và tuổi tác
III Tổ chức quản lý của công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần xây dựng nhà ở Hải phòng đợc
bố trí theo mô hình quản lý tập chung dới sự chỉ đạo của Ban giám đốc phâncông nhiệm vụ chức năng và quyền hạn của từng bộ phận Cơ cấu tổ chức bộmáy của công ty gồm: 1 Giám đốc, 3 Phó giám đốc, 4 phòng chức năng, 8 độixây dựng và 1 xởng trang trí nội ngoại thất, một đội máy thi công (sơ đồ tổchức)
Phó Giám đốc hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
tổ chức hành chính
Đội xây dựng số
Đội xây dựng số
Đội xây dựng số
Đội xây dựng số
Đội xây dựng số
Trang 6Cơ cấu tổ chức từng bộ phận có các chức năng sau:
- Phòng kinh tế kế hoạch:
Xem xét tổng hợp báo cáo giám đốc công ty duyệt tạm ứng vốn để phục vụthi công, thanh quyết toán các công trình, lu trữ hồ sơ hợp đồng kinh tế vớikhách hàng, làm giao khoán với đội xây dựng, theo dõi tổng hợp tình hình thựchiện công tác giao khoán thi công xây lắp, thực hiện chế độ báo cáo thống kêtheo qui định
Trang 7Nắm bắt các dự án kết hợp với các phòng chức năng tham gia làm thầu chocông ty, kiểm tra đơn giá vật t chính báo cáo cho Ban giám đốc ký hợp đồng vớinhà cung ứng.
Quản lý vật t cung ứng cho dự án, giám sát tổ chức thi công theo đúng tiến
độ, đúng đề án thiết kế đã đợc duyệt đảm bảo chất lợng, kỹ mỹ thuật và an toànlao động chế độ bảo hộ lao động trong sản xuất Hớng dẫn việc kiểm tra các mẫuthử vật liệu trớc khi thi công, có biện pháp giải quyết khó khăn trong thiết kế vàvật liệu Tổng hợp các phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật báo cáo ban giám
Tiến hành hạch toán giá thành sản phẩm công trình
Kiểm tra theo dõi nhập xuất vật t vào công trình đồng thời chứng từ kế toánphải đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp kịp thời và đầy đủ
Chấp hành đúng các chính sách chế độ chi tiêu về hợp đồng kinh tế, lập vàthực hiện kế hoạch nộp Ngân sách, trích khấu hao tài sản cố định, tính giá thànhcông trình và các chế độ về lơng, thởng để cấp phát kịp thời
Lập thủ tục thu hồi vốn, ghi chép theo dõi mở sổ kế toán hạch toán, lập báocáo tài chính
- Phòng tổ chức hành chính:
Sắp xếp tổ chức điều động cán bộ công nhân viên chức để dáp ứng nhu cầusản xuất kinh doanh, chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng kịp thời yêu cầu của côngtác sản xuất
Quản lí sử dụng lao động , quản lí tiền lơng , các chính sách cho ngời lao, thi
đua khen thởng và đào tạo các cán bộ có tay nghề cao
- Nhiệm vụ của đội xây dựng:
Tổ chức thi công cá công trình theo đúng tiến độ, đúng yêu cầu thiết kế đảmbảo kỹ mỹ thuật đạt chất lợng, an toàn vệ sinh lao động, thực hiện một cách
Trang 8nghiêm túc các quy phạm xây dựng hiện hành, tuân thủ các điều khoản đã kýtrong hợp đồng kinh tế.
Chuẩn bị các điều kiện thi công nh: Nhân lực, máy móc thiết bị, mặt bằng,
điện nớc
Phối hợp với các công ty chuẩn bị nguồn vốn cho dự án
Lập nhật kí công trình, lí lịch vật t, thiết bị xe máy, bảo hộ lao động, lập sổsách ghi chép, cập nhật chứng từ gửi về phòng tài chính kế toán
Tổ chức nghiệm thu bàn giao quyết toán công trình, thu hồi vốn nhanh thanh
lí hợp đồng kinh tế
Lập kế hoạch sản xuất và báo cáo số liệu thực hiện về cho phòng kế hoạchhằng năm, lập biện pháp thi công, an toàn vệ sinh lao động, kết hợp với công tytìm kiếm và nắm bắt các công trình để tham gia đấu thầu thi công Thực hiện cácchế độ về thỏng, lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động, chăm
lo đời sống tinh thần của các cán bộ công nhân viên trong đội Chủ động tìmkiếm nhân lực khi yêu cầu tiến độ sản xuất gấp rút
Đội xây dựng đợc phân phối lợi nhuận của công trình khi thi công tốt có lãi Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trong thi công nhằm đảm bảo chất lợng côngtrình tạo uy tín đối với khách hàng
doanh nghiệp :
* Những thuận lợi :
Thực hiện nhiệm vụ và phơng hớng mà chi bộ công ty đã đề ra tiếp tục giữvững ổn định, phát triển và đẩy doanh nghiệp phát triển nhanh theo hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc từng bớc hội nhập với các nớc trong khu vực Đợc sự quan tâm chỉ đạo của các ban ngành cấp trên, với đội ngũ cán bộnòng cốt, cùng sự năng động sáng tạo của ban lãnh đạo công ty đã cùng nhauchiếm lĩnh thị trờng trên địa bàn rộng, cùng với sự đổi mới chung của thành phốHải Phòng là đô thị loại I - đô thị trung tâm cấp quốc gia nên việc xây dựng cáccông trình lớn, kỹ mỹ thuật hiện đại rất nhiều Đây là điều kiện thuận lợi choviệc tìm kiếm việc làm
Trang 9* Phơng hớng phát triển:
Với các khó khăn và thuận lợi nêu trên, với tinh thần đoàn kết của tập thểcán bộ công nhân viên toàn công ty đã kề vai sát cánh khắc phục khó khăn tìm ranhững phơng hớng đi mới trong thị trờng hoàn thành tốt các chỉ tiêu đợc cấp trêngiao Chuẩn bị tốt cho kế hoạch các năm tiếp theo góp phần thắng lợi cho nềnkinh tế của thành phố, chiếm lĩnh thị trờng bằng những sản phẩm là các côngtrình chất lợng cao, đạt nhiều hơn nữa công trình "Đạt huy chơng vàng" mà Bộxây dựng đã tặng Đây chính là động lực thúc đẩy mở rộng thị phần trong nớc.Sản phẩm công ty ngày càng đi sâu và hoà nhập vào thị trờng quốc tế tạo đà cho
sự phát triển và lớn mạnh không ngừng của công ty
- Tiếp tục bổ sung đội ngũ công nhân lành nghề và các thiết bị thi công hiện đạiphục vụ đáp ứng các công trình có qui mô lớn
- Tổ chức công tác quản lý dự án lớn theo qui chế đầu t xây dựng của Chính phủ
- Thực hiện nghiêm chỉnh thông t 18 Bộ xây dựng
- Cơ cấu sản phẩm đa dạng mọi lĩnh vực, ngành nghề kinh tế xã hội
Ch ơng Ii : phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu,
Trang 10kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của
công ty cổ phần xây dựng nhà ở hải phòng
A lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung
và phân tích tình hình tài chính nói riêng.
I Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính:
1 Mục đích:
- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông quaviệc đánh giá các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp
- Xác định các nhân tố ảnh hởng và tính toán ảnh hởng của của từng nhân tố
đối với từng chỉ tiêu phân tích
- Phân tích chi tiết các trọng tâm, trọng điểm để xác định tiềm năng của doanhnghiệp về các vấn đề tổ chức, quản lý, điều hành sử dụng các yếu tố của quátrình sản xuất, các điều kiện sản xuất
- Đề xuất các phơng hớng và biện pháp kỹ thuật tổ chức nhằm khai thác mộtcách tốt nhất tiềm năng của doanh nghiệp để áp dụng trong thời gian tới giúpphát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả, đảm bảo các lợi ích của doanh nghiệp,của nhà nớc, của ngời lao động
- Làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lợc phát triển, các kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp trong tơng lai cũng nh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho những kỳ
kế tiếp
2 ý nghĩa :
- Qua phân tích thờng xuyên với chất lợng tốt sẽ giúp cho các lãnh đạo doanhnghiệp nhận thức đúng đắn về các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp, về tổ chứcquản lý, về điều hành sản xuất và các điều kiện kinh tế xã hội liên quan
- Việc phân tích hoạt động kinh tế sẽ giúp cho các nhà quản lý đa ra nhữngquyết định phù hợp, khả thi góp phần điều hành có hiệu quả các hoạt động củadoanh nghiệp
II Nội dung phân tích hoạt động kinh tế:
- Xác định rõ từng chỉ tiêu phân tích, các bộ phận cấu thành
- Các nhân tố cấu thành nên hiện tợng có mối quan hệ khác nhau và ảnh hởng
đến tổng thể khác nhau
- Chi tiết các bộ phận, chỉ ra các nguyên nhân ảnh hởng đến tổng thể, có biệnpháp quản lý
1.1 Phơng pháp so sánh:
Trang 11- So sánh là một phơng pháp đợc dùng trong phân tích để đánh giá kết quả xác
định vị trí và xu hớng biến động của hiện tợng kinh tế
- Kỳ gốc: kỳ chọn làm gốc so sánh
- Kỳ nghiên cứu
- Phân tích lợi nhuận: + Lợi nhuận trớc thuế
+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế - thuế
Số tơng đối phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển của chỉ tiêu kinh
tế Trong phân tích thờng sử dụng các loại số tơng đối sau:
Trong đó: y1 : mức độ của chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu
yKH: mức độ của chỉ tiêu ở kỳ kế hoạch
+ Dạng liên hệ: khi tính cần liên hệ với chỉ tiêu có liên quan để xem xét sựbiến động của chỉ tiêu nghiên cứu có hợp lý hay không, xác định mức biến độngtơng đối:
Mức biến động tơng đối = ÿı – ÿKH * hệ số tính chuyển
của chỉ tiêu nghiên cứu
Trị số của chỉ tiêu liên hệ kỳ nghiên cứu
Trang 12Số bình quân phản ánh mức độ đại biểu cho các mức độ của hiện tợng kinh tế.
So sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt đợc so với số bìnhquân chung của tổng thể của ngành
1.2 Phơng pháp chi tiết:
a Phơng pháp chi tiết theo thời gian:
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cả một quá trình do nhiều nguyênnhân khách quan, chủ quan khác nhau tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn
vị thời gian xác định không đồng đều vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúpcho việc đánh giá kết quả kinh doanh đợc chính xác và tìm đợc các giải pháp cóhiệu quả cho công việc kinh doanh
Tác dụng của phơng pháp này:
- Xác định đợc thời điểm, hiện tợng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tợng kinh tế
b Phơng pháp chi tiết theo địa điểm:
Có những hiện tợng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với nhữngmức độ và tính chất khác nhau Vì vậy ta phải chi tiết theo địa điểm
Tác dụng của phơng pháp này:
- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hay yếu kém
- Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn vịhay cá nhân
- Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
c Phơng pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành:
Trang 13Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết đợc quan hệ cấu thành của cáchiện tợng và kết quả kinh tế, nhận thức đợc bản chất của các chi tiêu kinh tế từ
đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp đợc chính xác cụ thể, xác
định đợc những nguyên nhân cũng nh trọng điểm của công tác quản lý
phân tích.
2.1 Phơng pháp thay thế liên hoàn:
Phơng pháp này đợc vận dụng trong trờng hợp khi các nhân tố có mối quan
hệ tích, thơng hay kết hợp cả tích cả thơng cả tổng cả hiệu
a Nội dung:
- Xác lập mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hởng bằngmột công thức, sắp xếp các nhân tố theo thứ tự nhất định, nhân tố số lợng đứngtrớc, nhân tố chất lợng đứng sau hay theo mối quan hệ nhân quả
- Thay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ nghiên cứutheo thứ tự ở trên Sau mỗi lần thay thế tính ra giá trị của chỉ tiêu khi thay thếnhân tố đó, sau đó so sánh với giá trị của chỉ tiêu khi cha thay thế nhân tố đó(hay giá trị của lần thay thế trớc) đó chính là mức độ ảnh hởng tuyệt đối củanhân tố vừa thay thế
Trang 15Phơng pháp này đợc vận dụng trong trờng hợp khi các nhân tố có mối quan
hệ tổng , hiệu hay kết hợp cả tổng cả hiệu Cụ thể khi xác định mức độ ảnh hởngcủa nhân tố nào đó đến chỉ tiêu nghiên cứu thì đúng bằng chênh lệch giữa giá trị
kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó
Trang 16Phân tích về cơ cấu tài sản trớc hết ta so sánh tổng giá trị tài sản cuối kỳ so với
đầu năm sau đó xem xét từng loại tài sản chiếm tỷ trọng bao nhiêu( xem xét sựbiến động của chúng để thấy đợc mức độ hợp lý phân bố tài sản Việc phân bốtài sản có hợp lý hay không là phụ thuộc vào tính chất kinh doanh và tình hìnhbiến động của từng bộ phận Qua xem xét về cơ cấu ta biết đợc tỷ suất đầu t Tài sản cố định đã và đang đầu t
Trang 17Để rút ra nhận xét thì cần liên hệ với tình hình biến động của từng loại tài sảntrong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó.
2 Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn:
Nguồn vốn của doanh nghiệp có nhiều cách phân loại nhng ở đây chúng taphân loại theo cách phân loại của bảng cân đối kế toán có nghĩa là phân loại theoquyền sở hữu Gồm nguồn vốn nợ và nguồn vốn chủ sở hữu.Trong mẫu biểuchúng ta tính chỉ tiêu tỷ trọng nó sẽ cho biết tổng nguồn vốn chiếm bao nhiêuphần trăm Biến động giữa cuối kỳ và đầu năm, chênh lệch bằng cuối kỳ trừ đầunăm Phần trăm so sánh chính là biến động tơng đối bằng (cuối kỳ/đầunăm)*100 Sau khi có số liệu trong mẫu biểu thì ta tiến hành phân tích, ta cầnxem xét ở hai thời điểm doanh nghiệp đã huy động những nguồn vốn nào Vàviệc huy động nh vậy có đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn của doanh nghiệp haykhông, có phù hợp với hoàn cảnh của doanh nghiệp lúc đó không
3.Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính:
Phân tích tình hình tài chính giúp chúng ta biết đợc tình hình luân chuyển vốn,vòng quay vốn lu động, các nguyên nhân ảnh hởng đến vòng quay vốn lu động VDTT = (DTT1 - DTT0) *1/VLĐ0
- Vòng quay vốn cố định: Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
- Phản ánh hiệu quả của việc sử dụng toàn bộ tài sản trên vốn chủ sở hữu:
Doanh thu thuần
Vòng quay của toàn bộ tài sản =
Tổng tài sản bình quân
- Phản ánh hiệu quả việc sử dụng vốn chủ sở hữu:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Trang 18Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LN trên doanh thu =
Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản: Phản ánh mức sinh lời của toàn bộ tài sản trênvốn
Lợi nhuận sau thuế
4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp:
* Phân tích tỷ lệ thanh toán nợ ngắn hạn từ lu chuyển tiền tệ thuần hoạt độngkinh doanh Tỷ lệ này cho thấy, nếu tỷ lệ cao thì khả năng trả đợc các khoản nợcàng cao
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu =
Số d bình quân các khoản phải thu
+) Khả năng thanh toán hiện hành: Biểu hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất thanh toánhiện hành Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát củadoanh nghiệp Nó đợc tính bằng:
Trang 19+) Khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng này biểu hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất thanh toán nhanh
Cách tính:
Tiền + Tơng đơng tiền + ĐTNH + Phải thu NHạn
Tỷ suất thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn Nếuchỉ tiêu này tính ra mà nhỏ hơn 0.1 và lớn hơn 0.5 thì đều không tốt vì nếu tínhnhỏ hơn 0.1 thì thiếu tiền để thanh toán mà lớn hơn 0.5 thì vốn bị ứ đọng
+) Khả năng thanh toán tức thời: đợc đánh giá bằng tỷ suất thanh toán tức thời
+) Khả năng thanh toán nợ dài hạn:
Trang 20Khả năng này đợc biểu hiện bằng tỷ suất thanh toán nợ dài hạn Chỉ tiêu nàydùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằng nguồn vốnkhấu hao tài sản cố định mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn.
Giá trị còn lại TSCĐ hình thành bằng NVốn vay dài hạn
Tỷ suất thanh toán =
nợ dài hạn Tổng nợ dài hạn
Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì tình hình tài chính là bình thờng
- Đánh giá, xem xét lợng tài sản hiện có của doanh nghiệp có đủ khả năng đểthanh toán các khoản nợ ngắn hạn không
Nhu cầu thanh toán
II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình SXKD và tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng nhà ở hải phòng.
A Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần xây dựng nhà ở hải phòng năm 2006.
1 Mục đích của việc phân tích đánh giá:
- Qua việc phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầnXây dựng nhà ở Hải Phòng năm 2006, chúng ta thấy đợc sự hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong năm qua có hiệu quả hay không Thấy đợcngành nghề nào phát triển, mang lại lợi nhuận lớn nhất, ngành nghề nào kémphát triển, lợi nhuận thấp để từ đó giúp cho nhà quản lý có sự lựa chọn đúng đắntrớc khi đầu t, quyết định các phơng án kinh doanh khả thi nhất
2 Nội dung phân tích:
Nội dung phân tích các chỉ tiêu của công ty thông qua Bảng 1