Nhiệm vụ của tôi là : “Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy đóng tàu Sông Cấm”.. Nhà máy đóng tàu Sông Cấm là một tổ chức kinh doanh độc lập, có t cách pháp nhân
Trang 1Lời mở đầuNgày nay trong xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới thì giao thông vận tải đóngmột vai trò vô cùng quan trọng, là huyết mạch của nền kinh tế là cầu nối th ơng mại giữacác quốc gia.
Hải phòng là thành phố cảng biển chính bởi vậy giao thông giữ một vị thế chiến l ợchàng đầu góp phần vào sự tăng trởng và phát triển của thành phố Trong đó ngành giaothông đờng thuỷ nói chung và nghành đóng tàu nói riêng thực sự mang một ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của Thành Phố
Là sinh viên năm cuối đợc tìm hiểu tại Nhà máy đóng tàu Sông Cấm là một cơ hộicho tôi trong việc tiếp cận với một ngành nghề đóng một vai trò quan trọng của nền kinh tếThành Phố và quốc gia Tôi có đợc những hiểu biết sâu sắc hơn về tổng quan nền kinh tế đợctiếp cận với công việc và quan trọng hơn tôi có cơ hội để áp dụng những kiến thức của mình
đã đợc học trên giảng đờng vào thực tế
Nhiệm vụ của tôi là : “Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy đóng tàu Sông Cấm”
Nhiệm vụ gồm có 3 phần chính:
Phần I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp Nhà máy Đóng tàu sông cấm.
Phần II: Số liệu chi tiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm 2005 và 2006.
Phần III: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Trong quá trình tìm hiểu tại Nhà máy đóng tàu Sông Cấm, đợc sự giúp đỡ chỉ bảocủa thầy giáo nhà trờng cũng nh ban giám đốc và cán bộ công nhân viên nhà máy tạo mọi
điều kiện giúp tôi hoàn thành đề tài của mình Và sau đây tôi xin trình bày những kết quảthu đợc trong thời gian tìm hiểu tại Nhà máy đóng tàu Sông Cấm
Phần I:
Tìm hiểu về doanh nghiệp Nhà máy Đóng Tàu Sông Cấm
1 Quá Trình hình thành và Phát Triển :
Nhà máy đóng tàu Sông Cấm đợc hình thành theo quyết định số 1189 TCCB - LD ngày
16/6/1993 của Bộ trởng bộ giao thông vận tải và tên giao dịch “Sông Cấm ” có trụ sở tại 47Chi Lăng - Hồng Bàng - Hải Phòng
Trang 2Nhà máy đóng tàu Sông Cấm là một tổ chức kinh doanh độc lập, có t cách pháp nhân
đầy đủ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi hoạt động kinh doanh trong số vốn do nhà n ớcquản lý, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản ở ngân hàng
Nhà máy đóng tàu Sông Cấm là một trong những nhà máy có lịch sử lâu đời nhất ởHải Phòng nhà máy đợc khôi phục và xây dựng lại ngay sau ngày miền Bắc đợc hoàn toàngiải phóng , trải qua một chặn đờng dài 51 năm hoạt động và trởng thành nhà máy luônhoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch chỉ tiêu của nhà nớc , đây là một nhà máy quymô cha lớn nhng đã sớm nổi tiếng về thành tích đóng góp cho nghành công nghiệp đóng tàuViệt Nam
Ngày 30/10/1955 là mốc son lịch sử đánh đấu sự ra đời và phát triển của Nhà máy
đóng tàu Sông Cấm - Hải Phòng, lịch sử của nhà máy gắn liền với sự nghiệp đấu tranhgiành độc lập thống nhất đất nớc và xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân thành phố HảiPhòng
Sau khi miền bắc đợc hoàn toàn giải phóng yêu cầu giao thông vận tải rất cấp báchtrong khi phơng tiện vận tải mà ta thu đợc của pháp nh: Tàu kéo, Tàu lai, Sà lan, Tàu vậntải, Tàu quốc thì không một phơng tiện vận tải nào có thể sử dụng đợc Trớc những khókhăn và yêu cầu cấp bách đó nên tháng 1 năm 1975 Bộ giao thông vận tải thành lập bốn x-ởng đóng tàu tại cảng Hải Phòng lấy tên là xởng 1, xởng 2, xởng 3, xởng 4 Trong đó có x-ởng SACRYC và đổi tên là xởng đóng tàu Ba
Đến tháng 2 năm 1977 Bộ giao thông vận tải quyết định đổi tên là Nhà máy đóng tàuSông Cấm- Hải Phòng
Sà lan 200 tấn, Tàu quốc Đình Vũ, Tàu lái 8 cv là sản phẩm đầu tiên của nhà máy nó
mở đầu trang sử vẻ vang của giai cấp công nhân Nhà máy đóng tàu Sông Cấm- Hải Phòng.Diện tích nhà máy đến nay đã lên tới 25000 m2 với hơn 3500 m2 mặt bằng sản xuất vàhơn 700 m2 nhà làm việc với hệ thống tổ chức có trình độ tay nghề là kỹ s, trung cấp, côngnhân lành nghề, thợ bậc cao trẻ khoẻ ngày càng lớn mạnh Tháng 2 năm 1977 đến năm
1984 Nhà máy đóng tàu Sông Cấm thuộc cục cơ khí bộ giao thông vận tải
Năm 1985 đến năm 1992 Nhà máy đóng tàu Sông Cấm thuộc liên hiệp các xí nghiệpcơ khí đóng tàu
Từ năm 1993 đến năm 1995 Nhà máy đóng tàu Sông Cấm thuộc liên hiệp khoa họcsản xuất đóng tàu - Bộ GTVT
Từ năm 1996 đến nay Nhà máy trực thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ ViệtNam - Bộ GTVT nhà máy đã và đang chuyển mình hoà nhập với nền kinh tế thị trờng tựhạch toán kinh doanh đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, đầu t chiều sâu đem lạilợi nhuận cao
Nhà máy đóng tàu Sông Cấm - Hải Phòng là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng công tyTàu thuỷ - Bộ GTVT - Nhà máy đợc Tổng công ty giao nhiệm vụ nh sau:
Sinh viên: Phạm Quang Tiến
Lớp: QTK44 DHT1
Trang 3Tổ chức sản xuất kinh doanh đóng mới và sửa chữa tàu nh: Tàu đội, Tàu khách, Tàusông, Tàu biển từ 50 đến 250 khách, Tàu du lịch cao cấp các loại sản xuất trong nớc và xuấtkhẩu.
Tổ chức sản xuất tốt và quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện các chỉ tiêu củanghành giao cho trên địa bàn Thành Phố đóng mới và sửa chữa các loại
- Tàu hàng từ 150 tấn đến 600 tấn
- Đầu tầu 400 tấn
- Tàu đặc trng chuyên dùng: Tàu tuần tra ven biển, Tàu hoa tiêu, cảng vụ, Tàu thả phao cửabiển, Tàu phục vụ thăm dò dầu khí, Tàu kéo đẩy các loại từ 135 cv đến 300cv
- Các loại phao qua sông trọng tải 60 - 120 tấn, phà lắp máy giao lu xoay
- Sản phẩm cơ khí chế tạo gầu ngoạm
- Mài trục cơ máy thuỷ, gia công xuất khẩu phụ kiện tàu thuỷ
Nhà máy lấy chất lợng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu theo yêu cầu của khách hàng,theo quy phạm và công ớc Hảng Hải quốc tế, luôn phấn đấu tiết kiệm, chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm, hình thức mẫu mã sản phẩm kiểu dáng chất lợng phù hợp với thị hiếu củakhách hàng, luôn sẵn sàng liên doanh với các tổ chức kinh tế trong nớc và ngoài nớc để thựchiện các đơn đặt hàng và đầu t phát triển
Công nghệ sản xuất bao gồm: công nghệ dập ép, vuốt sâu, sử lý bề mặt sơn, phun phủsơn, công nghệ gá lắp, công nghệ gò hàn, công nghệ lắp ráp và kiểm tra theo tiêu chuẩnViệt Nam
Công nghệ gia công cơ khí: công nghệ đúc, uốn tôn, cán các loại thép hình, côngnghệ hàn ghép các sản phẩm chịu áp lực
Bên cạnh đó, Nhà máy cũng tăng cờng trang bị thêm các thiết bị quản lý hiện đại nh:thiết bị hệ thống máy tính với những sản phẩm phần mềm chuyên dụng Nhà máy cũngnâng cao cơ sở vật chất phục vụ cán bộ công nhân viên nh cải tạo hệ thống nhà ăn, xây dựngphòng giải trí cho cán bộ công nhân viên
- Về nhân lực: Nhà máy có đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm chuyên môn cao và
đội ngũ công nhân lành nghế có kinh nghiệm Nhà máy mở các lớp nâng cao nghiệp vụ quản lý
và tay nghề nhờ đó trình độ sản xuất và chuyên môn của Nhà máy tăng rõ rệt góp phần nângcao chất lợng sản phẩm và củng cố uy tín Nhà máy
*) Hiện trạng của Nhà máy
Diện tích Nhà máy hiện nay lên tới 25.000 m2 với hơn 3.500 m2 mặt bằng sản xuất và
Trang 4vàng có trình độ tay nghề cao, công nhân lành nghề có nhiều năm đóng mới và sửa chữatầu, thợ bậc cao, trẻ, khoẻ ngày càng lớn mạnh.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có hơn 400 ngời Trong đó có hơn 50 nhân viên ở cácphòng ban, còn lại là công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xởng
Do luồng mạch nhỏ không thể đóng đợc các tàu to Nhà máy có những sản phẩm đóngmới, đợc thị trờng đặc biệt a chuộng và tin cậy là đội tầu khách sông biển từ 50 đến 250khách Tầu du lịch cao cấp các loại, sản xuất trong nớc và xuất khẩu tầu hàng từ 150 đến
600 tấn, tầu dầu 400 tấn
Đợc tiếp quản từ thời Pháp để lại, trang thiết bị còn lạc hậu cơ sở hạ tầng cũ kỹ Tuy nhiêntrong năm vừa qua Nhà máy mới đầu t một nhà xởng rộng trang thiết bị hiện đại chuyên làm cácphụ kiện phức tạp cho tầu to và chuyên đóng tàu thử nghiệm
Tổ chức tốt và quản lý sản xuất kinh doanh thực hiện các chỉ tiêu của ngành giao chotrên địa bàn thành phố Tầu đặc trng chuyên dụng nh tầu tuần tra ven biển, Tầu hoa tiêu, Cảng
vụ, Tầu thả phao cửa biển, Tầu phục vụ thăm dò dầu khí, Tầu kéo đẩy các loại từ 130CV đến
300 CV (CV là mã lực) Các loại phà qua sông có trọng tải từ 60 đến 120 tấn, Phà lắp máygiao lu xoay, sản phẩm cơ khí chế tạo tầu ngầm, mài trục cơ máy thuỷ, gia công xuất khẩuphụ kiện tầu, Tầu khách cao tốc, Tầu lai rắp, xuồng vỏ nhôm, cho cảng Sản phẩm cơ khí chếtạo Gầu ngoạm bốc, dỡ hàng rời, các loại có dung tích từ 1 đến 10 m2 chế tạo phụ kiện tầuthuỷ cho Nhật
Nhà máy lấy chất lợng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu theo yêu cầu của khách hàng,theo quy phạm và công ớc Hàng Hải quốc tế và có chế độ bảo hành thích đáng Luôn biếttiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm phù hợp với thị hiếu và Nhà máy luôn sẵnsàng liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để thực hiện các đơn đặthàng và đầu t phát triển
3 Kế hoạch cho t ơng lai.
Từ thực tế kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những nămqua cho ta có những kết luận đánh giá về hiện trạng của doanh nghiệp nh sau:
a) Điểm mạnh:
- Nhà máy là một doanh nghiệp lâu năm, nhiều kinh nghiệm, tạo đợc uy tín lâu nămtrên thị trờng, Nh vậy có đợc nhiều khách hàng truyền thống tạo điều kiện thuận lợi cho bảnthân Nhà máy
- Các sản phẩm của Nhà máy đã chứng tỏ đợc chất lợng của mình trên thị trờng phục
vụ tốt nhu cầu của ngời tiêu dùng
- Nhà máy đóng tầu Sông Cấm có đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm đội ngũcông nhân viên lành nghề và đợc đào tạo từ cơ bản đến nâng cao, sức khoẻ và năng lực vàtrình độ thi công các con tầu
Trong những năm qua Nhà máy đã luôn đầu t đổi mới công nghệ sản xuất, cải thiện
điều kiện làm việc cho công nhân lao động, luôn cải tạo nhà xởng môi trờng làm việc cũng
Sinh viên: Phạm Quang Tiến
Lớp: QTK44 DHT1
Trang 5nh công tác quản lý để từ đó nâng cao công tác cạnh tranh nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh.
- Doanh thu hàng năm của nhà máy tăng dần qua các năm tạo điều kiện để Nhà máy thựchiện đợc các kế hoạch trong tơng lai trong việc mở rộng Nhà máy, phát triển cơ sở vật chất đầu t
đổi mới công nghệ sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
b) Điểm yếu:
- Vốn chủ sở hữu còn thấp, cơ sở vật chất có đợc đầu t nhng chiếm tỷ trọng nhỏ
- Bộ máy quản lý còn cồng kềnh dẫn đến chi phí quản lý cao
- Nhà máy tiến hành hợp đồng theo phơng thức: “chìa khoá trao tay” tức là khi bàn giao xongsản phẩm mới nhận đợc tiền hay nhận tiếp số tiền còn lại Thậm chí khách hàng còn giữ lại 5-10%chi phí bảo hành, điều này gây rất nhiều khó khăn cho Nhà máy bởi tỷ trọng vốn bị chiếm dụng
đồng thời khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà máy phải vay vốn Ngân hàng vì vậy
áp lực từ phía Ngân hàng là rất lớn
- Quy mô tính chất nhỏ
- Tình hình sản xuất kinh doanh cha đạt mức phát triển, không vững
- Quy mô Nhà máy nhỏ hẹp, địa điểm không thuận lợi cho việc đóng mới các loại tầu cótrọng tải lớn
+ Bộ máy lãnh đạo của Nhà máy gồm:
Giám Đốc: Phụ trách chung ( Phạm văn Chuân )
Phó Giám Đốc: Phụ trách chính phòng sản xuất kinh doanh và kỹ thuật ( Vũ Đình Nhơng)
+ Bộ phận tài chính của Nhà máy gồm:
a Phòng Tài chính kế Toán:
Thực hiện đúng chức năng quản lý vốn, giám sát sự vận động của vốn trong qúa trìnhsản xuất, việc sử dụng vốn có mục đích và kết quả thu thập của nhà máy Tổ chức chỉ đạotoàn bộ công tác kế toán, thống kê theo pháp lệnh kế toán do nhà nớc quy định, nắm bắt và
xử lý những thông tin kinh tế phục vụ cho quá trình sản xuất của nhà máy, hạch toán kinh tế
đầy đủ, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nớc, chấp hành các quy định, chế độ, chính sách củanhà nớc
Hớng dẫn công tác mở sổ sách đầy đủ và các biểu báo theo dõi phân tích hoạt động
Trang 6ngời lao động, theo dõi lao động, an toàn lao động, bảo hộ lao động, lập kế hoạch quỹ lơng,tham mu cho giám đốc về tình hình sử dụng và quản lý quỹ lơng, nâng bậc lơng, các chế đọbảo hộ lao động theo dõi thi đua khen thởng.
Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, định mức ngày giờ công cho từng sản phẩm
đóng mới và sửa chữa, quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, can in bản vẽ, thiết kế theo dõimạng lới điện, xây dựng giá bán với khách hàng về máy mài trục cơ Những định mức trên
đều phải trình giám đốc phó giám đốc kỹ thuật duyệt
c Phòng kế hoạch :
Theo dõi điều độ kế hoạch sản xuất của các đội thực hiện công tác quản lý đầu t, tổnghợp số liệu báo cáo về sản xuất của nhà máy, cùng giám đốc ký kết các hợp đồng với kháchhàng
d Phòng tổng hợp
Nắm chế độ chính sách điều động, tuyển chọn con ngời, quản lý hồ sơ của toàn bộnhân viên chính nhà máy, đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ tay nghề của cán bộ công nhânviên, lập lý lịch công tác, tham mu với giám đốc điều động lao động cho hợp lý, theo dõi lao
động khối gián tiếp, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Hành chính văn th đánh máy, lu trữ hồ sơ, tiếp khách, quản lý xe con, trực tổng đài
điện thoại, tuyên truyền trang trí khánh tiết, bảo vệ con dấu của nhà máy
Tổ chức chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên trong nhàmáy, cấp giấy nghỉ ốm làm hồ sơ sức khoẻ cho những ngời đến tuổi về hu, kiểm tra sức khoẻ
ơng, nghỉ ốm cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy
f Phòng bảo vệ:
Thực hiện công tác bảo vệ tài sản, trật tự an toàn Nhà máy, từ các kho tàng, phân x ởng, phòng ban giữ gìn trật tự, an ninh quốc phòng, công tác phòng chống cháy nổ, công tácquân sự tự vệ, phục vụ cho công tác hạ thuỷ cho con tầu nh: căn kẻ tời toạc âu đà đa vào ụ để
-Sinh viên: Phạm Quang Tiến
Lớp: QTK44 DHT1
Trang 7sửa chữa, kê tầu bơm nớc và vệ sinh âu đà cho công nhân các đội khác làm tiếp, xác định vịtrí neo tầu vào sửa chữa.
g Phòng vi tính:
Có nhiệm vụ phô tô các tài liệu cho giám đốc, phó giám đốc vàtoàn bộ các phòng ban trong Nhà máy, soạn thảo văn bản cho giám đốc và các phòng ban lutrữ các tài liệu vào Nhà máy
h Các phân xởng:
+ Phân xởng vỏ 1 và 2
Nhiệm vụ là sửa chữa và đóng mới từ A đến Z phân giao từng công đoạn và phần vỏtầu, gò hàn, lắp tổng đoạn, đóng mới phần vỏ cả con tầu, nhận biết thiết kế dựng mẫu, gá lắpkhung xơng, tính toán khung xơng, hàn và dấu các tổng đoạn của con tầu nh tổng đoạn mũikhoang hàng, tổng đoạn lái
Sau đó hoả công phay mài hoàn chỉnh cả phần ngoài lẫn phần trong kể cả ca bin, hàn bệmáy, hoàn thiện các phần thuộc về nội thất con tầu nh: Sà giờng, khung cửa, trần phòng lái,buồng thuyền viên, vô lăng, cạo rỉ sơn làm các công trình vệ sinh trên tầu
+ Phân xởng máy:
Lắp đặt đảm bảo làm sao khi máy vận hành không có sự cố nh bị rung, các thông số
kỹ thuật đảm bảo Đối với các sản phẩm kỹ thuật sửa chữa tháo lắp các chi tiết của máykiểm tra, thay thế hoặc bảo dỡng các chi tiết khi sản phẩm sửa chữa xong, vận hành đạt đợccác thông số kỹ thuật sửa chữa tháo lắp các chi tiết của máy kiểm tra thay thế hoặc bảo dỡngcác chi tiết khi sản phẩm sửa chữa xong, vận hành đạt đợc các thông số kỹ thuật cho phép antoàn
+ Phân xởng cơ khí:
Gia công các phần căn đệm máy các chi tiết phục vụ cho việc gá lắp máy gia côngcác dụng cụ cơ khí phục vụ cho các đơn vị sản xuất khác, gia công bulông, trục chân vịt,trục trung gian phục vụ cho công tác hạ thuỷ con tầu nh: căn kẻ, tời hoạc âu đà đa vào ụ đểsửa chữa, kê đà, bơm nớc vệ sinh âu đà cho các đội khác làm tiếp, xác định vị trí neo tầu
đảm bảo an toàn khi tầu vào sửa chữa
Thay thế mới bộ phận máy lái, mái neo, bảo dỡng máy gia công căn chỉnh bộ máy mài trụccơ, đóng mới gầu ngoạm, bốc xếp hàng rời các loại có dung tích từ 0,75 mm3 đến 10m3, chếtạo thành công thay thế hàng nhập ngoại, gia công phụ kiện tầu thuỷ theo đơn đặt hàng củahãng Misubishi (Nhật)
+ Phân xởng cơ điện:
Sửa chữa các loại máy công cụ bảo dỡng máy động lực phơng tiện vận tải, ô tô, xenâng, xe ủi, xà lan, xe cẩu thiết kế lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng trong toàn Nhà máy Bố trícông nhân vận hành máy khi không có điện lới thờng xuyên kiểm tra nhắc nhở đội ngũ lái xesửa chữa duy trì phơng tiện vận tải để vận chuyển vật t đảm bảo phục vụ tốt cho công tác sảnxuất, chịu trách nhiệm sửa chữa nhà xởng, nhà kho, vệ sinh công nghiệp toàn Nhà máy, sửa
Trang 8chữa khu nhà làm việc bị h hỏng, xây dựng các công trình vệ sinh, nạo vét tu dỡng đờng triềnhạ thuỷ.
tr-Sinh viên: Phạm Quang Tiến
Lớp: QTK44 DHT1
Trang 10Sinh viªn: Ph¹m Quang TiÕn
Líp: QTK44 DHT1
Trang 11Phần II
Thu thập số liệu chi tiết
về hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy đóng tàu sông cấm
Nhìn qua số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong hai năm qua ta thấy:
Sản phẩm thông qua nhà máy không cao lắm Các mặt hàng tơng đối phong phú nhngkhông nhiều.Chủ yếu là các sản phẩm gia công
Lợi nhuận của năm 2006 so với năm 2005 có tăng nhng không nhiều Để bắt nhịp với cơ chế thị trờng và tăng trởng trong những năm tới doanh nghiệp cần làm một số biện pháp nh: Phát huy tinh thần làm chủ, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, động viên toàn bộ CBCNV trong toàn nhà máy, tích cực lao động sản xuất với phơng châm: Năng động, sáng tạo, an toàn và tiết kiệm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thơng trờng để từ đó thu hút sản phẩm
về nhà máy, tạo công ăn việc làm năng cao thu nhập cho ngời lao động Tăng cờng công tác quản lý tài chính, tổ chức SXKD có hiệu quả cao nhất để tạo ra lợi nhuận hàng năm lớn, từ
đó sẽ trích đợc quỹ đầu t phát triển Đầu t cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng nhà máy Mở rộng âu đà, đồng thời nạo vét luồng lạch Nâng cấp cải tạo hệ thống điện tạo đợc uy tín với khách hàng từ đó thu hút sản phẩm đến với nhà máy
I/ Giá trị sản lợng của nhà máy năm 2005-2006
Trang 12II/ Số liệu về doanh thu của nhà máy
Doanh thu của nhà máy là chỉ tiêu có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp bởi doanh thu phản ánh qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh vị thế của
DN trên thị trờng.Doanh thu là nguồn để bù đắp những hao phí đã chi ra , đó là cơ sở để tái tạo vốn để sản xuất kinh doanh đồng thời doanh thu cũng là cơ sở, là nguồn tiền để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc để tạo lên thuận lợi từ xây dựng các quĩ của doanh nghiệp
Tổng doanh thu đồng 32.811.329.981 32.231.124.300 III/ Số liệu về chi phí:
Là những chí phí có tác động đến toàn bộ hoạt động của DN nh chi phí tiền lơng, các khoản tính theo lơng của cán bộ công nhân viên, chi phí về khấu hao sửa chữa TSCĐ, chi phí
điện nớc, thông tin liên lạc, công cụ dụng cụ, tiếp khách, lãi suất ngân hàng…
4.Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 13IV/ Số liệu về lợi nhuận:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2006
V/ Số liệu về lao động tiền lơng:
Sức lao động là yếu tố cơ bản nhất với tính năng chủ quan và sáng tạo sẵn có Nó có ýnghĩa quyết định trên mức độ lớn đến tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh thì yếu tố con ngời là vô cùng quan trọng, nó quyết định năng suất lao động, chất lợng sản phẩm do trình độ thành thạo tay nghề của ngời lao động Máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế sức lao động của con ngời
VI/ Số liệu về quan hệ ngân sách:
Trong những năm qua nhà máy sản xuất cũng không có hiệu quả lắm, nên việc nộp ngân sách cũng bị hạn chế
Quan hệ ngân sách Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2006
Trang 14Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006
Sinh viên: Phạm Quang Tiến
Lớp: QTK44 DHT1
Trang 15Phần III
phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong năm 2005-2006
I mục đích ý nghĩa của việc phân tích tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá các kết quả hoạt động SXKD, kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ, các
kế hoạch đợc giao, đánh giá việc chấp hành chính sách chế độ quy định của Đảng và Nhànớc
- Tính toán mức độ ảnh hởng của các nhân tố tới kết quả của quá trình SXKD trongdoanh nghiệp Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm ảnhhởng trực tiếp tới kết quả SXKD và xu hớng phát triển của nó
- Đề xuất các biện pháp, các phơng hớng để cải tiến công tác, tăng cao hiệu quảsản xuất tăng doanh thu cho doanh nghiệp Đồng thời khai thác các khả năng tiềm năngtiềm tàng trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh có hiệu quả, manglại những phơng án kinh doanh tối u cho doanh nghiệp
Các mục đích này có quan hệ chặt chẽ với nhau, cái này làm tiền đề cho cái sau vàcái sau phải dựa vào kết quả của cái trớc Đồng thời các mục đích này cũng quy định nộidung của công tác phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
2 ý nghĩa
Phân tích hoạt động SXKD là một yếu tố vô cùng quan trọng không thể thiếu trongmỗi doanh nghiệp Nó giúp các nhà quản lý có thể nắm đợc tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp mình qua mỗi thời kỳ Đồng thời nắm đợc những thuận lợi, những khókhăn mà doanh nghiệp mình đang gặp phải Để qua đó có kế hoạch khắc phục những khókhăn đồgn thời phát huy những thuận lợi những thế mạnh giúp cho doanh nghiệp mìnhtồn tại và phát triển Những quyết định kế hoạch đợc đa ra mà không dựa trên cơ sở phântích hoạt động SXKD thì đều là những quyết định thiếu tính khoa học, cha phù hợp vớithực tiễn và sẽ khó có kết quả tốt Nh vậy có thể nói việc phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh là một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt động