Ở chuyên mục tiếp theo này chúng tôi sẽ nói về một bệnh án về bệnh lao thứ phát. Trên đó là một ví dụ về bệnh án là gì là như thế nào để các bạn hình dung và có thể viết đề án tốt nghiệp cho mình
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HCM - BỘ MÔN LAO VÀ BỆNH PHỔI
Trang 3LÝ DO NHẬP VIỆN
Trang 4BỆNH SỬ (1/3)
Bệnh 10 ngày
Cách nhập viện 10 ngày BN bắt đầu xuất
hiện các triệu chứng:
- Ho, khạc đàm vàng xanh, lượng ít
- Ho khạc đàm lẫn máu 2 lần, máu đỏ tươi không lẫn thức ăn, lượng ít
- Khó thở 2 thì
- Sốt cao liên tục 39 – 40oC
Trang 5- Trong quá trình bệnh: Không đau ngực,
ăn uống kém, sụt cân (42kg -> 38 kg),
ngủ không ngon giấc, tiêu tiểu bình
thường
Trang 6Cân nặng: 38kg CC: 150 cm
• Diễn tiến sau nhập viện:
BN vẫn còn ho khạc đàm vàng, còn khó thở, không còn ho ra máu, còn sốt.
Trang 7TIỀN CĂN
1 Bản thân:
− Sản phụ khoa: PARA:0000
− Kinh nguyệt đều,chu kỳ 28-30 ngày
− Bệnh lý: nội ngoại khoa chưa ghi nhận
Trang 8KHÁM (1/5) (Ngày 13/11/2015), sau NV 3 ngày.
1 Tổng quát
− Tỉnh,tiếp xúc được
− Sinh hiệu: M : 80 lần/phút
HA:120/70mmHg Nhịp thở: 26 lần/phút
Trang 9KHÁM (2/5)
2 Đầu mặt cổ
- Cân đối: không u, sẹo
- Môi khô, lưỡi không dơ; họng sạch, không
chảy máu chân răng
- Tuyến giáp không to, khí quản không lệch
Trang 10- Khoảng liên sườn không giãn rộng.
- Không mô sẹo,không u.
Tim:
- Mỏm tim liên sườn IV trung đòn(T)
- T1, T2 đều rõ, không âm thổi
Trang 11- Phổi (P): rung thanh bình thường, gõ
trong, RRPN êm dịu, không rale
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Hội chứng đông đặc phổi (T)
2 Hội chứng nhiễm lao chung
3 Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp
dưới
Trang 15CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán sơ bộ:
Lao phổi bội nhiễm.
Chẩn đoán phân biệt:
1 Viêm phổi thùy
2 K phế quản tắc nghẽn không hoàn toàn
3 Abcess phổi giai đoạn đã vỡ mủ
Trang 16BIỆN LUẬN (1/6)
• Các nguyên nhân của hội chứng đông
đặc nghĩ nhiều trên BN là:
- Xẹp phổi
- Viêm phổi thùy
- Áp xe phổi giai đoạn đã vỡ mủ
Trang 17BIỆN LUẬN (2/6)
• Áp xe phổi giai đoạn vỡ mủ ít nghĩ vì nếu
áp xe phổi thì bệnh nhân trước đó phải
ộc ra đàm mủ lượng lớn mà trên bệnh
nhân này ho khạc đàm vàng xanh nhưng lượng ít
Trang 18BIỆN LUẬN (3/6)
• Viêm phổi thùy không loại trừ vì trên
bệnh nhân này có các triệu chứng của
viêm phổi như sốt cao, ho khạc đàm
vàng xanh, rale nổ
Trang 19BIỆN LUẬN (4/6)
• Xẹp phổi nghĩ nhiều trên BN vì khám LS thấy lồng ngực (T) xẹp và kém di động
hơn lồng ngực (P) 2 NN gây xẹp phổi
nghĩ trên BN: lao và K phế quản
Trang 20BIỆN LUẬN (5/6)
• Xẹp phổi do K phế quản ít nghĩ vì bệnh
nhân tuổi trẻ, bệnh diễn tiến cấp tính, tuy nhiên không loại trừ do sụt cân, chán ăn, sốt khó thở, ho khạc đàm, hút thuốc lá
thụ động 26 năm
Trang 21BIỆN LUẬN (6/6)
• Xẹp phổi do lao phổi nghĩ nhiều nhất vì BN
có hội chứng nhiễm lao chung với gầy sút sụt cân, sốt kéo dài, mệt mỏi, chán ăn, ho khạc
đàm BN có ho ra máu, sống trong vùng dịch
tễ nhiễm lao cao
• Bệnh nhân đã được điều trị Viêm phổi 10
ngày nhưng tình trạng không bớt
• Đồng thời bệnh nhân này còn có 1 HC Nhiễm trùng hô hấp dưới (ho, khạc đàm xanh, nghe
Trang 26KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG
• X-quang
Trang 27CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
• Lao phổi bội nhiễm AFB (+)
Trang 29ĐIỀU TRỊ (2/3)
• Phác đồ I 2RHZE/4RHE
• 2 tháng tấn công với 4 thuốc dùng hàng ngày
– R: Rifampicine 380 mg/ ngày => 1 ½ viên
Trang 30ĐIỀU TRỊ (3/3)
• 4 tháng điều trị duy trì với 3 thuốc dùng hàng ngày
ngày
Trang 31THEO DÕI
• Làm lại các xét nghiệm đàm vào cuối
các tháng thứ 2, 4, 6
Trang 32Tiên lượng
• Tiên lượng khá vì bệnh nhân chưa có
các biến chứng của lao phổi như ho ra
máu (HRM 2 lần), tràn khí màng phổi
• Tuy lao phổi có bội nhiễm nhưng không
có biến chứng suy hô hấp nhưng cần
theo dõi thêm