1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

22 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 284,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài “Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại gân hàng goại thương Việt am” để tìm hiểu sâu hơn về thị trường thẻ nói chung và thị tr

Trang 1

Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam : Luận văn ThS Kinh doanh và quản lý: 60.34.05 / Hồ Thị Như Quỳnh ; Nghd : PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động ngân hàng là lĩnh vực không thể thiếu được đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Trong những năm qua, kết quả từ hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng đã đóng góp một phần hết sức quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước

Theo xu thế phát triển tài chính ngân hàng thế giới, trong những năm qua dịch

vụ thẻ được triển khai mạnh ở Việt Nam Hầu hết các ngân hàng đều ý thức được tiềm năng to lớn của thị trường này, từng bước xâm nhập, hoàn thiện và mở rộng các dịch vụ cung ứng Tuy nhiên, đây là lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam,

nó tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đòi hỏi các ngân hàng phải có những chiến lược và bước đi phù hợp

Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài “Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại gân hàng goại thương Việt am” để tìm hiểu sâu

hơn về thị trường thẻ nói chung và thị trường thẻ ATM ở ngân hàng Ngoại thương nói riêng để có thể đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển hơn nữa dịch vụ thẻ của ngân hàng

Trang 2

2 Tình hình nghiên cứu

Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề thẻ như “hững giải pháp nhằm phát triển hình thức thanh toán thẻ ở Việt am” của Nguyễn Danh Lương; “Giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ gân hàng tại Việt

am” của Trần Tấn Lộc… Các công trình đã nghiên cứu thẻ ngân hàng nói

chung ở góc độ khác nhau, tuy nhiên hiện vẫn chưa có tài liệu nào tập trung nghiên cứu một cách hệ thống vai trò hoạt động dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vì vậy, đề tài này được lựa chọn để tìm hiểu đánh giá vai trò của việc phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ATM nói chung và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói riêng, định hướng và đề xuất giải pháp nhằm đNy mạnh, đổi mới hiệu quả phát triển dịch vụ thẻ ATM trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Phân tích tình hình và đánh giá thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ

ATM tại Việt N am nói chung và N gân hàng N goại thương nói riêng từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nhằm đổi mới và phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại ngân hàng N goại thương Việt N am

hiệm vụ: Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn trong xây dựng và phát

triển dịch vụ thẻ; Phân tích thực trạng của dịch vụ thẻ ATM ở Việt N am và ngân hàng N goại thương, đưa ra những đánh giá cần thiết làm cơ sở để tiếp tục sắp xếp, tổ chức hoạt động thanh toán thẻ ATM theo yêu cầu khách quan; Đề xuất phương án đổi mới tổ chức hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ ATM ở Việt N am

và ngân hàng N goại thương nhằm thúc đNy việc áp dụng có hiệu quả

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại ngân hàng N goại

thương Việt N am

Phạm vi nghiên cứu: N ghiên cứu dịch vụ thanh toán thẻ ATM của N gân hàng

N goại thương Việt N am trong mối quan hệ phát triển chung của thị trường thẻ Việt N am từ 2002 cho đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp phương pháp đánh giá tổng quan, phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu, thống kê kinh tế

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

- Phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại ngân hàng N goại thương Việt N am Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại ngân hàng N goại thương Việt N am nói riêng và Việt N am nói chung trong bối cảnh mới của Việt N am

7.Bố cục của luận văn

Với lý do lựa chọn và mục đích nghiên cứu như trên, đề tài này gồm 3 chương Chương 1: Tổng quan về dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại ngân hàng

N goại thương Việt N am

Trang 4

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại ngân hàng

N goại thương Việt N am

CHƯƠG 1: TỔG QUA VỀ DNCH VỤ THAH TOÁ THẺ CỦA

GÂ HÀG THƯƠG MẠI 1.1 Giới thiệu chung thanh toán thẻ

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ

Thẻ đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trên thế giới Trong phạm vi rộng, thẻ nói chung bao gồm tất cả các loại: thẻ séc, thẻ rút tiền mặt, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… Thẻ thanh toán là một trong những thành tựu của ngành công nghiệp ngân hàng Sự phát triển của thẻ là thành quả của sự đổi mới và khả năng marketing của các chuyên gia ngân hàng thế giới

Chính sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại và những ứng dụng của cuộc cách mạng thông tin trong lĩnh vực ngân hàng đã góp phần thúc đNy sự ra đời của thẻ với nhiều tên gọi khác nhau mà hiện nay đang được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Trong khoảng thời gian 25 năm trở lại đây, ngành công nghiệp thẻ thanh toán, đặc biệt là thẻ ngân hàng mới thực sự được phát triển, mặc dù nó đã ra đời từ rất lâu trước đó

1.1.2 Các loại thẻ

_ Theo công nghệ sản xuất

Trang 5

_ Theo chủ thể phát hành

_ Theo tính chất thanh toán của thẻ

_ Theo hạn mức tín dụng

_ Theo phạm vi sử dụng của thẻ

1.1.3 Quy trình thanh toán thẻ

Quy trình thanh toán thẻ bao gồm: Thanh toán online, thanh toán gián tiếp, thanh toán trực tiếp và thanh toán offline

1.2 Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ

1.2.1 Lợi ích từ phát triển thanh toán thẻ

1.2.1.1 Đối với ngân hàng

_ Lợi nhuận ngân hàng

_ Hiệu quả cao trong thanh toán

_ Đa dạng hoá các loại dịch vụ ngân hàng

_ Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn

_ Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ

_ Tăng nguồn vốn cho ngân hàng

1.2.1.2 Đối với khách hàng

_ Sự linh hoạt, tiện lợi trong thanh toán ở trong và ngoài nước

_ Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn

_ Cung cấp một khoản tín dụng tự động tức thời

Trang 6

_ An toàn tiện lợi đối với người tiêu dùng

_ Kiểm soát được chi tiêu

1.2.1.3 Đối với cơ sở chi nhánh chấp nhận thẻ (CSCT)

_ Tăng doanh số bàn hàng hoá, dịch vụ và thu hút thêm khách hàng

1.2.1.4 Đối với toàn xã hội

_ Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông

_ Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế

_ Tạo môi trường thực thi chính sách vĩ mô của N hà nước

_ Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu

tư nước ngoài

1.2.1.5 Vai trò của ATM

_ Việc rút tiền và sử dụng các dịch vụ được thực hiện nhanh chóng, tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi

_ Khách hàng được hưởng lãi tiền gửi

_ Đảm bảo an toàn

1.2.2 Xu thế phát triển của thẻ tín dụng tại một số khu vực trên thế giới

Trang 7

Với tốc độ phát triển nhanh chóng như hiện nay, trong tương lai thẻ thanh toán vẫn sẽ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được ưa chuộng, nhất là trong tầng lớp dân cư Số lượng thẻ sẽ tiếp tục tăng ở các thị trường trên thế giới N hưng tốc độ phát triển của thẻ tại các khu vực cụ thể sẽ có những thay đổi rõ rệt

1.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ của gân hàng thương mại

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Điều kiện về mặt xã hội

_ Thói quen giao dịch của công chúng

_ Thói quen giao dịch qua ngân hàng

_ Trình độ dân trí nói chung

1.3.1.4 Điều kiện cạnh tranh

1.3.1.5 Mối quan hệ giữa các ngân hàng

Thị trường thẻ ngân hàng thu hút sự chú ý của nhiều tầng lớp dân cư, và

nó cũng có những quy luật đào thải riêng của nó Sự cạnh tranh gay gắt, quyết

Trang 8

liệt trên thị trường buộc các ngân hàng không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng sản phNm của mình

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động thanh toán thẻ như: Điều kiện khoa học công nghệ, nhân tố vốn, nhân tố nguồn nhân lực, định hướng phát triển của ngân hàng, nhân tố cơ sở vật chất

CHƯƠG 2: THỰC TRẠG PHÁT TRIỂ DNCH VỤ THAH TOÁ THẺ ATM TẠI GÂ HÀG GOẠI THƯƠG VIỆT

AM 2.1 Khái quát về hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Việt am

Phát hành và thanh toán thẻ là một hoạt động còn mới mẻ ở Việt N am, nhưng

đã thu hút được các ngân hàng thương mại tham gia và đạt được những thành công bước đầu.Sự phát triển của hoạt động này có thể chia thành 2 giai đoạn:

2.1.1 Giai đoạn thâm nhập vào thị trường(từ những năm 90 đến đầu thế kỉ 21)

2.1.2 Giai đoạn đầu phát triển (từ 2003 đến nay)

2.2 Hoạt động thanh toán thẻ ATM của ngân hàng goại thương Việt am

2.2.1.Khái quát về gân hàng goại thương Việt am

N gân hàng N goại thương Việt N am, là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc

Bộ Tài chính, là một trong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu Việt

N am Được thành lập ngày 1/4/1963 theo N ghị định số 115/CP ngày 30/12/1962 của Hội đồng Chính phủ, tiền thân là Cục N goại hối N gân hàng N hà nước Việt

N am, và sau này được thống đốc N gân hàng N hà nước Việt N am ký Quyết định

Trang 9

số 386/QĐ-N H5 ngày 21/9/1990 thành lập lại theo mô hình tổng công ty nhà nước, từ đó đến nay N gân hàng liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt N am VCB có tên chính thức là N gân hàng N goại thương Việt N am và tên giao dịch là Bank for Foreign Trade of Vietnam gọi tắt là Vietcombank (VCB)

2.2.2 Tình hình phát hành thẻ

Thẻ Connect 24 đã ra mắt trên thị trường vào tháng 4 năm 2002, nhưng nó

đã trở thành một trong những sản phNm chủ lực của dịch vụ thẻ N gân hàng

N goại thương Việt N am Tiến tới đây, trong xu thế hội nhập và cạnh tranh gay gắt của hoạt động ngân hàng việc tạo ra và hoàn thiện các sản phNm dịch vụ cung cấp tiện ích cho khách hàng được xem là một trong các công cụ cạnh tranh hữu hiệu Đây đang là một lợi thế của VCB và chắc chắn rằng trong chiến lược đầu

tư phát triển sản phNm thẻ, Connect 24 sẽ được cải tiến và gia tăng nhiều dịch vụ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày một cao hơn của khách hàng

Trang 10

(guồn: Phòng quản lý thẻ ngân hàng ngoại thương Việt am)

2.2.3 Thu nhập từ hoạt động thanh toán thẻ ATM

Cùng với hoạt động phát hành thẻ Connect 24, hoạt động của hệ thống giao dịch tự động ATM của Vietcombank cũng không ngừng tăng trưởng Đến nay, trên toàn hệ thống đã có khoảng gần 705 máy ATM, 5.000 điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc, trung bình mỗi máy một tháng có 2.300 giao dịch rút tiền mặt và chuyển khoản (không kể giao dịch vấn tin tài khoản) Về thu nhập từ hoạt động thanh toán thẻ ATM của VCB được thể hiện qua bảng 2.2

Trang 12

2.2.4 Các rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ ATM

Trong kinh doanh, dù ở bất cứ lĩnh vực nào cũng có thể gặp phải rủi ro Kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó Vấn đề quan trọng là các ngân hàng phải nghiên cứu, phân tích, từ đó hạn chế tối đa rủi ro có thể gặp phải

2.2.4.1 Đối với chủ thẻ

_ Lộ số PIN hoặc mất thẻ

_ Thẻ giả

2.2.4.2 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ

Rủi ro đối với cơ sở chấp nhận thẻ là rủi ro về việc từ chối thanh toán toàn bộ số tiền hàng hoá, dịch vụ đã cung ứng

2.2.4.3 Đối với gân hàng phát hành và thanh toán

_ Thẻ bị thất lạc trên đường vận chuyển

_ Sự cố về công nghệ

_ Hành vi gian dối của cơ sở chấp nhận thẻ

_ Hành vi gian dối của chủ thẻ

2.2.5 Thực trạng cạnh tranh của hoạt động thanh toán thẻ ATM

Mấy năm gần đây, trong lĩnh vực thanh toán thẻ, N gân hàng N goại thương đang vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt N am Các ngân hàng tham gia vào loại hình kinh doanh mới mẻ này nhưng mức độ cạnh tranh không kém phần gay gắt và phức tạp Đứng trước những hoạt động cạnh tranh quyết liệt đó, Vietcombank đã thực hiện các chương trình phát triển và mở rộng mạng lưới ĐVCN T; tăng cường quan hệ

Trang 13

với các khách hàng lớn, truyền thống, có doanh số cao song song với việc tiếp thị khách hàng mới; đến tận nơi làm việc của các đơn vị, thể hiện sự quan tâm và nắm bắt những vướng mắc của khách hàng để kịp thời tháo gỡ và giải quyết

Đây là kết quả thăm dò được Vn Express (một trong những tờ báo điện tử trực tuyến được ưa chuộng nhất có số lượng độc giả truy cập thường xuyên lớn nhất tại Việt N am hiện nay với gần 1 triệu lượt/ ngày; sơ đồ 2.3) thống kê và công bố sau khi thNm định 3.299 phiếu dạng điều tra xã hội học “Bạn sử dụng ATM của ngân hàng nào?, có tới 1.653 phiếu (chiếm 47,4%) lựa chọn N gân hàng N goại thương Việt N am Tiếp theo là các ngân hàng: TMCP Á Châu(ACB)

684 phiếu (20,7%); Đầu tư và Phát triển (BIDV) 393 phiếu (11,9%); AN Z được

273 phiếu (8,3%); Công thương (ICB) 238 phiếu (7,2%); chỉ có 148 phiếu lựa chọn N gân hàng N N &PTN T(BARD) chiếm 4,5%

Sơ đồ 2.3: Tỉ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ATM ở Việt am

VCB ACB BIDV ANZ ICB BARD

Trang 14

Theo nhiều người có quá nhiều lý do để lựa chọn sử dụng dịch vụ VCB –

ATM và thụ hưởng những tiện ích mà các dịch vụ của ngân hàng này mang lại

như: được phát hành thẻ ATM rút tiền trực tiếp từ tài khoản cá nhân, dịch vụ gửi

tiền một nơi rút tiền nhiều nơi, khách hàng được phục vụ 24/24 h khi sử dụng thẻ

VCB Connect 24 do N gân hàng N goại thương Việt N am phát hành; có thể sử

dụng thẻ ATM như thẻ ghi nợ nội địa (thanh toán hoá đơn hàng hoá và các cước

phí dịch vụ ngay tại máy ATM); được miễn phí thường niên và phí sử dụng các

dịch vụ ATM, VCB cũng là ngân hàng có hệ thống máy rút tiền tự động (ATM)

và máy thanh toán thẻ tín dụng lớn nhất toàn quốc

2.3 Đánh giá chung

2.3.1 Kết quả đạt được

_ N gân hàng có thế mạnh của những người đi sau

_ VCB là một trong những ngân hàng thực hiện nghiệp vụ phát hành , thanh

toán thẻ sớm nhất ở Việt N am

_ Hệ thống thông tin liên lạc khá phát triển

_ Môi trường kinh tế xã hội ổn định

_ Môi trường pháp lý dần được hoàn thiện

_ Đội ngũ nhân viên: ngân hàng có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, say mê

công việc

_ Sự hỗ trợ của Hiệp hội ngân hàng Việt N am và đặc biệt là Hội những ngân

hàng thanh toán thẻ

_ Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng khai trương sẽ là một trong những

nhân tố thúc đNy hoạt động thanh toán thẻ giữa các ngân hàng Việt N am

Trang 15

_ Cơ sở mạng lưới ĐVCN T, mạng lưới máy rút tiền tự động không ngừng mở rộng và nâng cao về chất lượng phục vụ Trình độ thanh toán không ngừng được cải thiện

_ Sử dụng thẻ thanh toán vẫn chưa phổ biến trong dân cư

_ Hình thức thanh toán thẻ chưa trở thành phổ biến trong hoạt động thanh toán của nền kinh tế, chưa trở thành nhu cầu thiết yếu của đại bộ phận dân cư

_ Mạng lưới ĐVCN T và máy rút tiền tự động còn ít và phân bố chưa hợp lý hầu hết chỉ tập trung ở các thành phố, đô thị

_ Hệ thống sử dụng và thanh toán thẻ vẫn còn xảy ra trục trặc nhiều, có lúc đưa chủ thẻ vào tình huống khó xử gây mất lòng tin đối với việc sử dụng thẻ

_ Tính an toàn và bảo mật của các giao dịch thẻ chưa được bảo đảm

_ Hành lang pháp lý chưa đồng bộ

_ Áp lực cạnh tranh từ phía các ngân hàng khác

_ Chi phí đầu tư cho công nghệ thẻ còn cao

_ Công tác Marketing các sản phNm và dịch vụ thẻ của Vietcombank còn chưa được chú trọng thích đáng

Ngày đăng: 27/05/2016, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  2.2: Số thẻ Connect 24 của NHNTVN - Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
2.2 Số thẻ Connect 24 của NHNTVN (Trang 9)
Bảng 2.2: Hoạt động của Hệ thống ATM tại VCB năm 2003-2006 ội dung 20032004So sánh năm    2004 và 2003(%) 2005So sánh năm2005 và  2004(%) 2006So sánhnăm 2006 và 2005(%)  ượng máy ATM đã triển khai160400565640 g giá trị giao dịch (tỷ VNĐ) 3.0478.218269,71% - Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.2 Hoạt động của Hệ thống ATM tại VCB năm 2003-2006 ội dung 20032004So sánh năm 2004 và 2003(%) 2005So sánh năm2005 và 2004(%) 2006So sánhnăm 2006 và 2005(%) ượng máy ATM đã triển khai160400565640 g giá trị giao dịch (tỷ VNĐ) 3.0478.218269,71% (Trang 11)
Sơ đồ 2.3: Tỉ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ATM ở Việt am - Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Tỉ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ATM ở Việt am (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w