Ņ2 độ Gócma sát giữa cục đất vƠ mặt đ ng độ Góc tiến của bộ ph n lấp nén đất lƠ góc nghiêng của mặt phẳng dọc của bánh xe so với ph ng chuyển động của máy rad/s V n tốc góc của
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC BÌNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỘ PHẬN LÀM VIỆC CHÍNH TRONG MÁY LIÊN HỢP CẮT VÀ TRỒNG HOM SẮN
CHUYÊN NGÀNH: K THU T C KHÍ
MÃ S : 62.52.01.03
NG I H NG D N KHOA H C
TS HÀ ĐỨC THÁI PGS.TS NÔNG VĂN VÌN
HẨăN I,ăNĔMă2016
Trang 3L IăCAMăĐOAN
Tôi xin cam đoan đơy lƠ công trình nghiên cứu của tôi, các kết qu nghiên cứu đ ợc trình bƠy trong lu n án lƠ trung thực, khách quan vƠ ch a từng dùng để
b o v lấy bất kỳ học vị nƠo
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho vi c thực hi n lu n án đƣ đ ợc
c m n, các thông tin trích d n trong lu n án nƠy đều đ ợc ch rõ ngu n gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015
Tácăgi ălu năán
Nguy năNg căBình
Trang 4L IăC Mă N
Trong suốt th i gian học t p, nghiên cứu vƠ hoƠn thƠnh lu n án, tôi đƣ
nh n đ ợc sự h ớng d n, ch b o của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đ ng nghi p vƠ gia đình
ζhơn dịp hoƠn thƠnh lu n án, cho phép tôi đ ợc bƠy t lòng kính trọng
vƠ biết n sơu sắc tới t p thể thầy h ớng d n: 1.TS HƠ Đức Thái, 2
GS.TS.ζGζD Đặng Thế Huy, 3.θGS.TS ζông Văn Vìn đƣ t n tình h ớng
d n, dƠnh nhiều công sức, th i gian vƠ tạo điều ki n cho tôi trong suốt quá trình học t p vƠ thực hi n đề tƠi
Tôi xin bƠy t lòng biết n chơn thƠnh tới Ban Giám đốc, Ban Qu n lý đƠo tạo, Bộ môn εáy nông nghi p, Khoa C đi n - Học vi n ζông nghi p Vi t ζam đƣ
t n tình giúp đỡ tôi trong quá trình học t p, thực hi n đề tƠi vƠ hoƠn thƠnh lu n án
Tôi xin chơn thƠnh c m n t p thể, cán bộ viên chức Vi n khoa học kỹ thu t nông lơm nghi p miền núi phía Bắc đƣ giúp đỡ vƠ tạo điều ki n cho tôi trong quá trình thực hi n đề tƠi
Xin chơn thƠnh c m n gia đình, bạn bè, đ ng nghi p đƣ tạo mọi điều
ki n thu n lợi vƠ giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoƠn thƠnh lu n án./
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015
Nghiênăc uăsinh
Nguy năNg căBình
Trang 5M CăL C
L i cam đoan i
L i c m n ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục ký hi u vii
Danh mục b ng x
Danh mục đ thị xi
Danh mục hình xii
Trích yếu lu n văn xv
Thesis Abstract xvii
θH ζ 1 ε Đ U 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tƠi 1
1.2 Mục tiêu của đề tƠi 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới của đề tƠi 2
1.5 Ý nghĩa khoa học vƠ thực ti n của đề tƠi 3
θH ζ 2 T ζG QUAζ TÀI δI U 4
2.1 Tình hình s n xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới vƠ vi t nam 4
2.1.1 S n xuất vƠ tiêu thụ sắn trên thế giới 4
2.1.2 S n xuất vƠ tiêu thụ sắn tại Vi t ζam 5
2.2 Ngu n gốc cơy sắn, giá trị dinh d ỡng vƠ kinh tế s n phẩm sắn, đặc điểm c lý tính thơn cơy sắn, kỹ thu t tr ng sắn 6
2.2.1 ζgu n gốc cơy sắn 6
2.2.2 Giá trị dinh d ỡng vƠ giá trị kinh tế của cơy sắn 7
2.2.3 Đặc điểm c lý tính thơn cơy sắn 7
2.2.4 Yêu cầu kỹ thu t tr ng sắn 9
2.3 Tình hình nghiên cứu máy cắt hom, máy tr ng sắn vƠ máy liên hợp cắt hom tr ng sắn trên thế giới vƠ vi t nam 12
2.3.1 Tình hình nghiên cứu máy cắt hom sắn trên thế giới vƠ Vi t ζam 13
2.3.2 Tình hình nghiên cứu máy tr ng hom sắn trên thế giới vƠ Vi t ζam 16
2.3.3 Tình hình nghiên cứu máy liên hợp cắt vƠ tr ng hom sắn trên thế giới vƠ Vi t ζam 19
Trang 62.4 Tìm hiểu một số nguyên lý bộ ph n cắt, rạch hƠng, vun luống đang
ứng dụng trong s n xuất hi n nay 23
2.4.1 Tìm hiểu một số nguyên lý, cấu tạo bộ ph n cắt 23
2.4.2 Tìm hiểu một số nguyên lý, cấu tạo bộ ph n vun luống 30
2.4.3 Tìm hiểu một số nguyên lý, cấu tạo bộ ph n rạch hƠng 33
θH ζ 3 V T δI U VÀ θH ζG θHÁθ ζGHIÊζ C U 37
3.1 Địa điểm vƠ th i gian nghiên cứu 37
3.2 V t li u nghiên cứu vƠ thiết bị nghiên cứu 37
3.3 Nội dung nghiên cứu 37
3.4 Ph ng pháp nghiên cứu 38
3.4.1 θh ng pháp nghiên cứu lý thuyết 38
3.4.2 θh ng pháp nghiên cứu thực nghi m 38
3.4.3 θh ng pháp quy hoạch thực nghi m 52
3.4.4 θh ng pháp đo đạc vƠ xử lý số li u 57
θH ζ 4 K T QU VÀ TH η δU ζ 58
4.1 Đặt vấn đề 58
4.2 Một số yêu cầu kỹ thu t đối với m u máy thiết kế 58
4.3 Mô hình kết cấu t ng thể vƠ nguyên lý lƠm vi c của máy liên hợp cắt vƠ tr ng hom sắn 59
4.3.1 S đ kết cấu 59
4.3.2 ζguyên lý lƠm vi c của máy liên hợp 60
4.4 Xác định các thông số c b n của bộ ph n cung cấp vƠ cắt hom 61
4.4.1 S đ nguyên lý kết cấu 61
4.4.2 Xác định một số thông số c b n của bộ ph n cắt hom 63
4.4.3 θhơn tích các yếu tố nh h ng đến chất l ợng cắt hom sắn 66
4.4.4 Xác định các thông số c b n của bánh xe máy tr ng 77
4.4.5 u nh ợc điểm của bộ ph n cắt 82
4.5 Xác định các thông số c b n của bộ ph n tr ng hom sắn 83
4.5.1 δựa chọn mô hình nghiên cứu 83
4.5.2 Xác định các thông số c b n của bộ ph n lấp nén đất 84
4.5.3 Xác định áp suất cho phép của đất tác dụng lên hom sắn 96
4.5.4 u nh ợc điểm của bộ ph n lấp nén đất 110
4.5.5 Kết qu nghiên cứu tính toán đĩa ch m cầu vun luống 111
4.6 Kết qu nghiên cứu quy hoạch thực nghi m 116
Trang 74.6.1 δựa chọn các thông số nghiên cứu vƠ các hƠm mục tiêu 116
4.6.2 Kết qu nghiên cứu đ n yếu tố 117
4.6.3 Kết qu nghiên cứu đa yếu tố 121
4.6.4 ζh n xét 130
4.7 Tính s bộ hi u qu kinh tế khi áp dụng máy liên hợp cắt tr ng hom sắn 130
4.7.1 Địa điểm vƠ điều ki n tại n i thí nghi m 131
4.7.2 ε t độ, kho ng cách cơy sắn 131
4.7.3 Kết qu tính chi phí áp dụng công ngh truyền thống vƠ công ngh áp dụng máy liên hợp cắt tr ng hom sắn 131
4.7.4 Xác định các ch tiêu hi u qu kinh tế 134
4.8 B ng tóm tắt thông số kỹ thu t máy liên hợp cắt tr ng hom sắn tr-2-1.2a 134
4.9 Kết lu n phần 4 135
θH ζ 5 K T δU ζ VÀ KI ζ ζGH 136
5.1 Kết lu n 137
5.2 Kiến nghị 138
TÀI δI U THAε KH η 140
Trang 8DANHăM CăCH ăVI TăT T
Từ vi tăt t Nghƿaăti ngăVi t
08SA06: Giống sắn 08SA06
CIAT: Trung tơm ζông nghi p ζhi t đới Quốc tế CPDBT: Chi phí dầu bôi tr n
CPNL: Chi phí nhiên li u
LCNGT: δ ng công nhơn gián tiếp
LCNTT: δ ng công nhơn trực tiếp
Trang 9DANHăM CăKụăHI Uă
a mm Chiều cao mấu bám
blt cm Bề rộng mấu bám lý thuyết
C: N/cm3 H số c n tr ợt thể tích của đất tr ng sắn với đất t i
hl cm Độ dƠy lớp đất đ ợc nén xung quanh giữ nghiêng
L1, L2, L3 cm Kho ng cách giữa 2 hom t ng ứng 60, 70, 80
Trang 10L: mm Kho ng cách giữa 2 mấu bám
L0 cm Kho ng cách giữa trục đĩa rạch hƠng vƠ trục bánh lấp
Trang 11Ņ2 độ Gócma sát giữa cục đất vƠ mặt đ ng
độ Góc tiến của bộ ph n lấp nén đất (lƠ góc nghiêng của
mặt phẳng dọc của bánh xe so với ph ng chuyển động của máy)
rad/s V n tốc góc của đĩa dao cắt
nén đất λ: cm Độ lún của mấu bám bánh xe vƠo đất
Trang 12DANHăM CăB NG
TT Tên b ng Trang
2.1 Đ ng kính thơn một số giống sắn ph biến hi n nay 9
2.2 Thông số kỹ thu t máy liên hợp tr ng sắn của Trung Quốc 21
4.1 T số truyền của bộ truyền động xích 66
4.2 nh h ng đ ng kính hom đến chiều dƠi hom sắn 68
4.3 Kết qu thí nghi m ứng suất nén của đất khi hom sắn bị d p trên giống sắn KM 94 97
4.4 nh h ng của v n tốc máy liên hợp đến góc nghiêng của hom sắn sau khi tr ng 118
4.5 nh h ng của góc nghiêng máng d n hom đến góc nghiêng của hom sắn sau khi tr ng 119
4.6 nh h ng của góc tiến bánh xe lấp đất đến góc nghiêng của hom sắn khi tr ng 120
4.7 εức vƠ kho ng biến thiên các thông số 121
4.8 εa tr n thí nghi m vƠ kết qu thí nghi m 122
4.9 Các h số của ph ng trình h i quy cho hƠm Y 123
4.10 Kết qu kiểm tra tính t ng thích của mô hình h i quy 124
4.11 So sánh kết qu thực nghi m với kết qu tính toán 125
4.12 Các h số h i quy của ph ng trình dạng thực 125
4.13 B ng so sánh kết qu thực nghi m vƠ tính toán theo hƠm h i quy dạng thực 126
4.14 Chi phí tr ng sắn bằng công ngh truyền thống (bán c giới)/ha 132
4.15 Chi phí cho máy liên hợp tr ng sắn/ha 133
Trang 13DANHăM CăĐ TH
STT Tên biểu đ vƠ s đ Trang 2.1 Di n tích vƠ s n l ợng sắn năm 2011 tại một số quốc gia 52.2 Di n biến di n tích vƠ s n l ợng sắn tại Vi t Nam giai đoạn 2001-2011 6
Trang 14DANHăM CăHỊNH
STT Tên hình Trang
2.1 B n đ di n tích, s n l ợng các n ớc tr ng sắn trên thế giới 4
2.2 εặt cắt thơn cơy sắn 7
2.3 S đ nguyên lý máy cắt hom sắn εalaysia 13
2.4 S đ nguyên lý máy cắt hom sắn Thái δan 14
2.5 S đ nguyên lý lƠm vi c máy cắt hom sắn Vi t ζam 16
2.6 S đ cấu tạo máy tr ng hom sắn Vi t ζam 18
2.7 εáy liên hợp cắt tr ng hom sắn Vi t ζam TR-2-1.2 22
2.8 S đ bộ ph n cắt chuyển động quay 23
2.9 S đ bộ truyền động cho bộ ph n cắt có dao chuyển động quay 24
2.10 Bộ ph n cắt theo nguyên lý chuyển động tịnh tiến 25
2.11 S đ truyền cho bộ ph n cắt chuyển động tịnh tiến sử dụng c cấu cam 26
2.12 ζguyên lý lƠm vi c máy cắt hom sắn Vi t ζam 27
2.13 S đ nguyên lý bộ ph n cung cấp cơy sắn giống vƠ bộ ph n cắt hom sắn lƠm vi c đ ng bộ 29
2.14 εáy vun luống theo nguyên tắc chủ động 30
2.15 δ ỡi vun luống chuyển động tịnh tiến 31
2.16 Bộ ph n vun luống chuyển động quay kết hợp tịnh tiến bị động 32
2.17 δ ỡi rạch có góc rạch α >900 vƠ α < 900 33
2.18 Bộ ph n rạch hƠng chuyển động quay kết hợp tịnh tiến 34
3.1 εô hình thí nghi m lực ép lƠm d p mầm hom sắn 39
3.2 S đ truyền động cho bộ phơn cắt hom sắn 41
3.3 Thiết bị thí nghi m xác định lực cắt hom sắn 43
3.4 Thiết bị đo độ cứng của đất 45
3.5 Các yếu tố đầu vƠo vƠ ra của thiết bị 53
4.1 S đ nguyên lý kết cấu của máy liên hợp cắt vƠ tr ng hom sắn ầầ ầầ59 4.2 εô hình xác định các thông số c b n của bộ ph n cung cấp vƠ cắt hom sắn 62
4.3 εô hình phơn tích quá trình chuyển động của dao 63
4.4 S đ xác định chiều dƠi hom sắn 67
Trang 154.5 nh h ng của đ ng kính hom sắn đến chiều dƠi hom vƠ khe h
an toƠn mầm 69
4.6 Quá trình cắt đứt hom sắn ra kh i cơy 72
4.7 Hình dạng mặt cắt hom sắn 73
4.8 S đ lựa chọn đặc tính đƠn h i của các mấu cao su 74
4.9 S đ phơn tích lực ép của mấy cao su lên hom sắn 75
4.10 S đ xác định kích th ớc mấu bám bánh xe 78
4.11 εô hình xác định các thông số c b n của bộ ph n tr ng hom sắn 85
4.12 S đ nguyên lý lƠm vi c bộ ph n lấp nén đất khi mặt phẳng bánh xe song song với ph ng chuyển động (=0) 87
4.13 Xác định vị trí lắp đặt bánh xe lấp nén đất x0 khi xoay bánh xe nghiêng một góc 88
4.14 Điều ch nh chiều cao lớp đất lấp bằng cách xoay bánh xe lấp nén đất một góc 89
4.15 S đ xác định góc nghiêng của máng d n hom 90
4.16 Quan h giữa góc nghiêng của máng vƠ góc nghiêng hom sắn 92
4.17 Điều ch nh góc nghiêng hom sắn sau khi tr ng bằng cách thay đ i vị trí t ng đối của bánh lấp đất x0 94
4.18 S đ quá trình tr ng hom sắn 95
4.19 Đ thị quan h giữa góc nghiêng hom sắn vƠ kho ng điều ch nh D’C’ 96
4.20 S đ phơn tích quá trình lấp nén đất vƠo hom sắn 98
4.21 S đ xác định ứng suất nén trong đất 99
4.22 S đ xác định ứng suất trong đất d ới tác động của bánh xe 101
4.23 S đ xác định vị trí lắp đặt bánh xe lấp nén đất 103
4.24 Đ thị xác định vị trí lắp bánh xe lấp nén đất dạng trụ ymin 104
4.25 θh n lực pháp tuyến của đất tác dụng lên bánh xe lấp đất 105
4.26 Xác định vị trí lắp đặt bánh xe lấp đất hình côn trên c s sử dụng bánh xe trụ t ng đ ng 107
4.27 Đ thị xác định vị trí lắp bánh xe lấp nén đất dạng côn ymin 108
4.28 nh h ng của góc côn bánh xe đến kho ng cách tối thiểu lắp đặt bánh xe ymin 108
4.29 S đ xác định đ ng kính của bánh xe lấp nén đất 109
4.30 S đ nguyên lý lƠm vi c của đĩa cắt 112
Trang 164.31 Xác định góc tiến ń của đĩa ch m cầu 114 4.32 εáy tr ng sắn TR-2-1.2A 116 4.33 nh h ng v n tốc đến góc nghiêng của hom sắn 118 4.34 nh h ng của góc nghiêng máng d n hom đến góc nghiêng của
hom sắn sau khi tr ng 119 4.35 nh h ng của góc tiến bánh xe lấp nén đất đến góc nghiêng của
hom sắn sau khi tr ng 120 4.36 Đ thị không gian của góc nghiêng hom sắn sau khi tr ng phụ thuộc
vƠo góc nghiêng của máng cấp hom vƠ v n tốc máy 128 4.37 Đ thị xác định góc nghiêng hom sắn sau khi tr ng phụ thuộc vƠo
góc nghiêng của máng cấp hom vƠ v n tốc máy 128 4.38 Đ thị không gian của góc nghiêng hom sắn sau khi tr ng phụ thuộc
vƠo v n tốc V vƠ góc tiến của bánh xe lấp đất 129 4.39 Đ thị xác định góc nghiêng hom sắn V theo v n tốc máy V vƠ góc
tiến của bánh xe lấp nén đất 129
Trang 17
TRệCHăY UăLU NăỄN Tênătácăgi : ζguy n ζgọc Bình
TênăLu năán: ζghiên cứu một số bộ ph n lƠm vi c chính trong máy liên hợp cắt
vƠ tr ng hom sắn
ChuyênăngƠnh: Kỹ thu t C khí Mƣăs : 62.52.01.03
Tênăc ăs ăđƠoăt o: Học vi n ζông nghi p Vi t ζam
M căđíchănghiênăc u
Xơy dựng đ ợc mô hình nghiên cứu lý thuyết vƠ thực nghi m, xác định các thông số c b n của máy liên hợp cắt vƠ tr ng hom sắn nghiêng, lƠm c s cho vi c thiết kế, chế tạo máy liên hợp cắt vƠ tr ng hom sắn
Ph ngăphápănghiênăc u
Trong lu n án đƣ áp dụng những ph ng pháp nghiên cứu chính sau đơy:
- θh ng pháp xơy dựng mô hình hình học một số bộ ph n chính trong liên hợp máy, từ đó thiết l p các công thức tính toán các bộ ph n chính của máy
- Dựa vƠo lý thuyết tính toán máy nông nghi p: Tính toán, xác định một
số thông số các bộ ph n chính của máy
- θh ng pháp xác định ứng suất ép lên hom sắn; xác định giá trị lực cắt hom sắn: chúng tôi bố trí mô hình thí nghi m vƠ dựa vƠo công thức toán để xác định
- θh ng pháp nghiên cứu thực nghi m đ n vƠ đa yếu tố kh o nghi m đánh giá m u máy đƣ nghiên cứu chế tạo
K tăqu ăchínhăvƠăk tălu n
- Xơy dựng đ ợc mô hình lý thuyết tính toán các thông số c b n của bộ
ph n cắt vƠ cung cấp hom sắn: bán kính vòng tròn c s R0, bán kính đ nh dao
Rd, kho ng cách giữa hai trục của hai trống lắp dao D, t số truyền từ bánh xe máy tr ng đến trống lắp dao, các thông số của bánh xe máy tr ng Bộ ph n cắt lƠm vi c theo nguyên lý cắt tấm kê di động, bố trí đối xứng nên quá trình cắt rất
n định, đ m b o an toƠn cho hom sắn vƠ mầm không bị d p
- Xơy dựng đ ợc mô hình lý thuyết tính toán xác định các thông số c b n của bộ phơn tr ng hom sắn nghiêng:
+ Xác định vị trí lắp bánh xe lấp nén đất so với gốc hom sắn x01vƠ so với
Trang 18đáy luống z01;
+ Xác định góc nghiêng của máng d n hom theo góc nghiêng hom sắn
cho tr ớc, th a mƣn theo yêu cầu nông học;
+ Đề xuất ph ng pháp điều ch nh góc nghiêng hom sắn sau khi tr ng, áp suất nén vƠ độ dầy lớp đất lấp nhằm th a mƣn các yêu cầu nông học đối với các vùng canh tác khác nhau
+ Tính toán đ ợc các thông số c b n của đĩa rạch hƠng vƠ đĩa ch m cầu vun luống
- Đề xuất ph ng pháp vƠ thiết bị nghiên cứu thực nghi m xác định áp suất nén tới hạn của lớp đất lƠm d p mầm hom, từ đó đƣ xơy dựng ph ng pháp đ thị xác định kho ng cách tối thiểu từ mép bánh xe lấp nén đất đến hom sắn đ m b o mầm hom không bị d p
- Đề xuất đ ợc ph ng pháp thí nghi m lực cắt đứt thơn cơy sắn, từ đó lƠm
c s tính di n tích m u bám bánh xe máy tr ng
- Bằng ph ng pháp nghiên cứu thực nghi m đ n vƠ đa yếu tố đƣ xơy dựng
đ ợc ph ng trình h i quy mô t sự phụ thuộc của góc nghiêng hom sắn vƠo các yếu tố gơy nh h ng: v n tốc liên hợp máy V, góc nghiêng của máng d n hom vƠ góc tiến của bánh xe lấp nén đất εô hình có thể sử dụng để ph ng đoán kh năng lƠm vi c của liên hợp máy
- Đề xuất ph ng pháp đ thị xác định góc nghiêng hom sắn f V( , , )
θh ng pháp sử dụng đ n gi n, trực quan, d thực hi n có thể giúp cho ng i sử dụng d điều ch nh máy trong điều ki n s n xuất
- Các mô hình lý thuyết vƠ kết qu tính toán đƣ đ ợc v n dụng vƠo chế tạo một số bộ ph n chính trong máy liên hợp căt tr ng hom sắn TR-2-1.2A thuộc dự
án KC 03 DA.15/11-15 Đƣ tiến hƠnh kh o nghi m trên m u máy trong điều ki n
s n xuất Chất l ợng lƠm vi c của máy đƣ đáp ứng tốt các ch tiêu nông học, máy lƠm vi c n định
Trang 19DISSERTATION ABSTRACT
Author name: NGUYEN NGOC BINH
Dissertation name: Study of some key working components in conjugate
cassava cutting and planting machine
Major: Mechanical Engineering
In the dissertation, the key following study methods have been applied:
- Method of setting up the geometric models of some key component in conjugate machine, thereby establishing the formulas to calculate the machine’s main components Basing on agricultural machine calculating theory: Calculate, identify some parameters of key machine components
- Method of identifying pressure on cassava cuttings; identifying cassava cutting force: we arranged laboratory models and based on mathematic formulas
to identify
- Method of single and multifactorial experimental study to test the researched and manufactured machine
Main findings and conclusions
- Having set up theoretical formulas to calculate key parameters of cassava cutting and providing components: Base circle radius R0, knife top radius
Rd; distance between the two axles of knife drum D; transmission ratio from the planting machine’s wheels to the knife drum; parameters of the planting machine wheels The cutting component works on the principle of mobile plates which are
Trang 20designed to be symmetric to ensure stable cuttings and avoid damaged cassava cuttings and knots
- Having set up theoretical formulas to calculate key parameters of declining cassava cuttings planting component:
+ Identifying the position of soil filling up and pressing wheel from the cassava cuttings bottom x01 and from from the drain bottom z01;
+ Identifying the declination of the cuttings leading gutter basing on the provided casava cuttings declination , sastisfying the agricultural requirements;
+ Proposing way to adjust the planted cassava cuttings declination; soil pressing pressure and filling soil layer thickness sastisfying the agricultural requirements for different farming areas
+ Calculating key parameters of drain dividing disc and bed filling-up disc
- Prososing experimentary study method and spare part to identify critical pressure of the soil to damage the knots, thus setting up graphical method to identify minimum distance from the soil filling up and pressing wheel to the casava cuttings to avoid damaged knots
- With single and multifactorial experimental study, setting up regression equation describing the dependence of casava cuttings declination on influencing factors: machine conjugate velocity V, declination of cuttings leading gutter and declination of soil filling up and pressing wheel The model can
be used to anticipate the operation capacity of the conjugate machine
- Proposing graphical method to evaluate the declination of cassava cutting f V( , , ) The method used is simple, visual and easy to conduct, which helps users to adjust the machine easily during production
- Theoretical formulas and calculating results have been applied in manufacturing a number of key components of the conjugate cassava cutting and planting machine TR-2-1.2A in the project KC 03 DA.15/11-15 The machine model has been tested in production The machine operation was stable and
meets the agricultural requirements
Trang 21PH Nă1.ăM ăĐ U 1.1.ăTệNHăC PăTHI TăC AăĐ ăTẨI
Cơy sắn có ngu n gốc vùng nhi t đới của Chơu εỹ δa Tinh vƠ đ ợc
tr ng cách đơy kho ng 5000 năm Kho ng giữa thế kỷ XVIII cơy sắn đ ợc du
nh p vƠo Vi t ζam, t n tại vƠ phát triển cho đến ngƠy nay Hi n nay sắn lƠ cơy công nghi p vƠ lƠ thức ăn cho gia súc, đ ợc đánh giá quan trọng sau lúa vƠ ngô Sắn còn lƠ s n phẩm đầu vƠo cực kỳ quan trọng của một số ngƠnh chế biến l ng thực, thực phẩm: mỳ ăn liền, bánh kẹoầ(HoƠng Kim vƠ θhạm Văn Biên, 1996; ζguy n Thế Đặng vƠ Đinh ζgọc δan, 1997)
ζăm 2014, di n tích tr ng sắn toƠn quốc đạt 551,3 ngƠn ha, năng suất
củ t i bình quơn 18,55 tấn/ha, s n l ợng 10,2 tri u tấn So với năm 2000, s n
l ợng sắn Vi t ζam đƣ tăng h n 3,93 lần, năng suất sắn đƣ tăng lên gấp hai lần Tuy nhiên năng suất sắn của Vi t ζam còn thấp h n so với một số n ớc Đông ζam Á nh δƠo (25,17 tấn/ha), Indonesia (22,86 tấn/ha), Thái δan (21,82 tấn/ha) Xuất khẩu sắn Vi t ζam bắt đầu kh i sắc từ năm 2008, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu các mặt hƠng sắn của Vi t ζam trong giai đoạn 2008-2011 đạt 28%/năm ζăm 2012, xuất khẩu sắn của Vi t ζam đạt 1,35 tỷ USD, tăng 57,1% về l ợng vƠ 46,6% về giá trị so với năm 2011; dự báo trong năm 2015 xuất khẩu đạt 2 tỷ USD (Công ty C phần θhơn tích vƠ Dự báo thị
tr ng Vi t ζam, 2015)
Tính đến 2014, c n ớc có 7 nhƠ máy s n xuất nhiêu li u sinh học sử dụng nguyên li u lƠ sắn lát khô đi vƠo hoạt động, gần 100 nhƠ máy chế biến tinh bột sắn vƠ hƠng ngƠn c s chế biến thủ công, v.v Trong khi đó nguyên li u sắn để cung cấp cho các nhƠ máy nói trên chủ yếu s n xuất bằng lao động thủ công, năng suất lao động thấp, vi c cung cấp củ sắn cho nhƠ máy chế biến không theo
kế hoạch d n đến hi n t ợng tranh mua, tranh bán ζhiều nhƠ máy không đủ nguyên li u sắn để hoạt động d n đến lƣng phí công xuất của nhƠ máy vƠ công nhơn của nhƠ máy ph i ngh vi c (Bộ ζông nghi p vƠ θhát triển nông thôn, 2013;Công ty C phần θhơn tích vƠ Dự báo thị tr ng Vi t ζam, 2015)
Để s n xuất nguyên li u sắn cần thực hi n bốn khơu công vi c chính lƠ: δƠm đất, tr ng, chăm sóc vƠ thu hoạch Khơu tr ng bao g m vun luống, cắt hom,
tr ng vƠ b phơn thực hi n đ ng th i lƠ khơu tốn nhiều công sức, lại cần ph i
Trang 22thực hi n khẩn tr ng khi th i vụ cho phép ζếu tr ng hom sắn xuống khi đất khô quá tỷ l hom n y mầm ít, cơy còi cọc, nếu đất ẩm quá khi tr ng lƠm bết đất, tốn công vƠ năng xuất củ thấp, vì v y cần tr ng sắn kịp th i vụ để đ m b o năng suất cơy sắn (ζguy n Thế Đặng vƠ Đinh ζgọc δan, 1997) Theo các nhƠ nông học thì tr ng hom sắn không đúng kỹ thu t có thêt lƠm gi m năng xuất củ tới 30% (Vũ Công H u vƠ Trịnh Th ng εại, 1990) Do đó c giới hóa khơu tr ng sắn đang lƠ nhu cầu cấp thiết hi n nay (Bộ ζông nghi p vƠ θhát triển nông thôn, 2006) ζăm 2013, dự án s n xuất thử nghi m cấp ζhƠ n ớc mƣ số KC 03 DA.15/11-15 do tiến sĩ HƠ Đức Thái lƠm chủ nhi m đƣ đ a ra h thống máy canh tác, thu hoạch sắn trong đó có m u máy liên hợp cắt tr ng hom sắn TR-2-1.2, máy có thể cắt vƠ tr ng hom sắn đ ng th i Máy có nhiều u điểm: khá gọn nhẹ, qua nghiên cứu kh o nghi m trên di n tích lớn cho thấy kh năng lƠm vi c tốt, cơy sắn sinh tr ng phát triển tốt, đặc bi t máy có thể tr ng hom sắn nghiêng lƠ
ph ng pháp tr ng tiên tiến hi n nay Tuy nhiên để máy có thể lƠm vi c vƠ ứng dụng hi u qu cao trong s n xuất thì cần đ ợc nghiên cứu đầy đủ về lý thuyết vƠ thực nghi m.Đ ợc sự đ ng ý vƠ h ớng d n trực tiếp của TS HƠ Đức Thái chủ nhi m dự án, d ới sự h ớng d n của cố GS.TS.ζGζD Đặng Thế Huy, θGS.TS
ζông Văn Vìn, chúng tôi đƣ thực hi n đề tƠi: "Nghiên c u một số bộ phận làm
việc chính trong máy liên hợp cắt và trồng hom sắn" εáy liên hợp cắt vƠ tr ng
hom sắn đ ợc nghiên cứu hoƠn thi n phù hợp với điều ki n đất đai, chế tạo đ ợc tại Vi t ζam vƠ thực hi n đ ợc tr ng hom sắn nghiêng, đáp ứng đ ợc yêu cầu kỹ thu t canh tác sắn tiên tiến
1.2.ăM CăTIểUăC AăĐ ăTẨI
Xơy dựng đ ợc mô hình nghiên cứu lý thuyết vƠ thực nghi m, xác định các thông số c b n của một số bộ ph n lƠm vi c chính trong máy liên hợp cắt vƠ
tr ng hom sắn nghiêng, lƠm c s cho vi c thiết kế, chế tạo máy liên hợp cắt vƠ
tr ng hom sắn
1.3.ăPH MăVIăNGHIểNăC U
ζghiên cứu cấu trúc một số bộ ph n lƠm vi c chính lƠm c s cho thiết
kế, chế tạo máy liên hợp cắt vƠ tr ng hom sắn
1.4.ăNH NGăĐịNGăGịPăM IăC AăĐ ăTẨI
- Đƣ thiết l p đ ợc mô hình vƠ công thức tính toán các thông số c b n
Trang 23của: bộ ph n cắt; bộ ph n tr ng trên máy liên hợp cắt vƠ tr ng hom sắn nghiêng
- Đƣ đề xuất ph ng pháp vƠ thiết bị nghiên cứu thực nghi m xác định áp suất nén tới hạn của lớp đất lƠm d p mầm hom, từ đó đƣ xơy dựng ph ng pháp
đ thị xác định kho ng cách tối thiểu từ mép bánh xe lấp nén đất đến hom sắn
1.5.ăụăNGHƾAăKHOAăH CăVẨăTH CăTI NăC AăĐ ăTẨI
- Ý nghĩa khoa học: Đƣ xơy dựng mô hình vƠ thiết l p công thức tính toán một số bộ ph n chính phục vụ thiết kế, chế tạo máy liên hợp cắt vƠ tr ng hom sắn Kết qu nghiên cứu lƠ tƠi li u tham kh o cho các công trình nghiên cứu tiếp theo vƠ phục vụ đƠo tạo sau đai học chuyên ngƠnh c khí nông nghi p
- Ý nghĩa thực ti n: Kết qu nghiên cứu tính toán đ ợc áp dụng vƠo chế tạo một số bộ ph n trong máy liên hợp cắt tr ng hom sắn TR-2-1.2A ε u máy
đ ợc đ a ra s n xuất góp phần gi m chi phí s n xuất sắn, máy đ ợc chế tạo trong
n ớc giúp hạ giá thƠnh s n xuất, hạn chế nh p khẩu
Trang 24PH Nă2.ăT NGăQUANăTẨIăLI U
2.1.ă TỊNHă HỊNHă S Nă XU T,ă TIểUă TH ă S Nă TRểNă TH ă GI Iă VẨă
VI TăNAM
2.1.1.ăS năxu tăvƠătiêuăth ăs nătrênăth ăgi i
Hi n nay, sắn đ ợc tr ng tại trên d ới 100 quốc gia trên toƠn thế giới với các quy mô canh tác rất khác nhau S n l ợng sắn toƠn thế giới trong nhiều năm
tr lại đơy duy trì t ng đối n định mức s n l ợng 230 tri u tấn
Hìnhă2.1.ăăB năđ ădi nătích,ăs năl ngăcácăn cătr ngăs nătrênăth ăgi i
(ζgu n: http://orientbiofuels.com.vn/index.php/vi/cay-san/tong-quan-ve-cay-san) ζăm 2011, t ng s n l ợng sắn thế giới đạt 250,2 tri u tấn củ t i, tăng 6%
so với năm tr ớc Sự gia tăng s n l ợng mạnh m nƠy b i ngƠnh chế biến công nghi p nhiên li u sinh học ethanol sử dụng sắn lƠm nguyên li u đầu vƠo tại các quốc gia Đông ζam Á cùng với nhu cầu l ng thực tăng tại chơu θhi(Thủ t ớng Chính phủ, 2007) Trong đó, ζigeria lƠ quốc gia s n xuất sắn hƠng đầu thế giới với s n l ợng kho ng 37 tri u tấn; giai đoạn 2006-2008 liên tục đạt trên d ới 45 tri u tấn ζăm 2011 s n l ợng sắn của ζigeria cũng đƣ h i phục lên xấp x 40 tri u tấn, tăng 4% so với năm tr ớc Quốc gia có s n l ợng sắn lớn thứ hai thế giới lƠ Braxil với s n l ợng th ng niên trong giai đoạn 2009-2010 vƠo kho ng
24 tri u tấn sắn củ t i, gi m kho ng 8% so với giai đoạn 2 năm tr ớc đó ζăm
2011, s n l ợng sắn của quốc gia nƠy cũng đƣ h i phục tr lại lên mức trên 26
Trang 25tri u tấn, tăng 8% so với năm 2010 Indonesia, Cộng hòa Công gô vƠ Thái δan lƠ
ba quốc gia có s n l ợng sắn lớn tiếp theo trên thế giới, với s n l ợng hƠng năm trong giai đoạn 2009-2011 vƠo kho ng 22 tri u tấn củ Các n ớc còn lại trong nhóm 10 quốc gia có s n l ợng sắn hƠng đầu thế giới bao g m Angola, Ghana,
Vi t ζam, n Độ, εozambic Trong các quốc gia s n xuất sắn thì 10 quốc gia
s n xuất sắn hƠng đầu chiếm 75% t ng s n l ợng sắn toƠn thế giới Tại Thái δan,
Vi t ζam vƠ Indonesia, sắn tr thƠnh một loại cơy công nghi p hƠng năm quan trọng vƠ đ ợc thu mua để chế biến thƠnh các s n phẩm xuất khẩu εức tiêu thụ sắn bình quơn trên thế giới kho ng 18kg/ng i/năm, dự báo năm 2020 s n
l ợng sắn toƠn cầu ớc đạt 275,10 tri u tấn (Cao Văn Hùng, 2001; Công ty C phần θhơn tích vƠ Dự báo thị tr ng Vi t ζam, 2015)
Di n tích, s n l ợng sắn năm 2011 của 5 n ớc tr ng sắn lớn thể hi n trên
2.1.2.ăS năxu tăvƠătiêuăth ăs năt iăVi tăNam
Vi t ζam, sắn lƠ cơy l ng thực quan trọng đứng hƠng thứ ba sau lúa
vƠ ngô Cơy sắn hi n nay đƣ chuyển đ i vai trò từ cơy l ng, thực thực phẩm
Trang 26thƠnh cơy công nghi p hƠng hóa có lợi thế cạnh tranh cao S n xuất sắn lƠ ngu n thu nh p quan trọng của các hộ nông dơn do sắn d tr ng, ít kén đất, ít vốn đầu
t , phù hợp sinh thái vƠ điều ki n kinh tế nông hộ (Công ty C phần θhơn tích
vƠ Dự báo thị tr ng Vi t ζam, 2015)
Giai đoạn từ năm 2001-2011, tốc độ tăng tr ng di n tích bình quơn hƠng năm lƠ 6% vƠ tốc độ tăng tr ng s n l ợng bình quơn hƠng năm đạt 10% ζăng suất sắn của Vi t ζam hi n nay đứng kho ng thứ 10 trong số các quốc gia có năng suất cao Tuy nhiên, năng suất trung bình 17,6 tấn/ha ch t ng đ ng 50%
so với năng suất sắn tại n Độ, thấp h n năng suất sắn tại Campuchia kho ng 18%, thấp h n Indonesia 15% vƠ thấp h n Thái δan lƠ 9% ζh v y, nếu nh
di n tích sắn của Vi t ζam khó có kh năng gia tăng trong những năm tới do sự cạnh tranh của các loại cơy khác cũng nh do quy hoạch sử dụng đất thì chúng ta
v n còn triển vọng tăng tr ng s n l ợng nh gia tăng năng suất nếu đ ợc đầu t
về công tác chọn tạo giống vƠ kỹ thu t canh tác sắn bền vững theo h ớng c giới hóa (Công ty C phần θhơn tích vƠ Dự báo thị tr ng Vi t ζam, 2015)
Di n tích, s n l ợng sắn của Vi t ζam từ năm 2001 -2011 thể hi n trên đ thị 2.2
Đ th 2.2 Di n bi n di nătíchăvƠăs năl ng s n t i Vi tăNamăgiaiăđo n 2001-2011
(ζgu n: http://iasvn.org/chuyen-muc/San-xuat-San-tren-the-gioi-&-Viet-Nam-4373.html)
2.2.ăNGU NăG CăCỂYăS N,ăGIỄăTR ăDINHăD NGăVẨăKINHăT ăS Nă
PH Mă S N,ă Đ Că ĐI Mă C ă Lụă TệNHă THỂNă CỂYă S N,ă K ă THU Tă
TR NGăS N
2.2.1.ăNgu năg căcơyăs n
Theo các nhƠ khoa học cơy sắn có ngu n gốc phát triển từ ζam εỹ, thuộc
Trang 27khu vực sông Amazôn Trung tơm phát triển của sắn lƠ vùng Đông Bắc Braxin Sắn đ ợc con ng i tr ng cách đơy kho ng 5000 năm Trung tơm phơn hóa phụ của cơy sắn lƠ εêxicô, Goatêmala vƠ Hondurat
Cơy sắn đ ợc ng i B ĐƠo ζha đ a vƠo Chơu θhi lần đầu tiên Côngô vƠo thế kỷ XVI Sau đó cơy sắn đ ợc di thực sang các đ o n Độ D ng Từ n
Độ, sắn đ ợc đ a sang Trung Quốc, εyanma, Inđônêsia, Thái δan, Vi t ζam vƠo cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX Đến nay vùng chơu Á lƠ n i phát triển mạnh về tr ng sắn (HoƠng Kim vƠ θhạm Văn Biên, 1996; ζguy n Thế Đặng vƠ Đinh ζgọc δan, 2000)
2.2.2.ăGiáătr ădinhăd ngăvƠăgiáătr ăkinhăt ăc aăcơyăs n
ThƠnh phần dinh d ỡng: Củ sắn t i có tỷ l chất khô 38 - 40%, tinh bột 16 - 32%, giƠu vitamin C, calcium, vitamin B vƠ các chất khoáng, nghèo chất béo, muối khoáng, vitamin vƠ nghèo đạm Trong củ sắn, hƠm l ợng các acidamin không đ ợc cơn đối, thừa arginin nh ng lại thiếu các acidamin chứa
l u huỳnh
Sắn lƠ cơy tr ng có nhiều công dụng trong chế biến công nghi p, thức ăn gia súc vƠ l ng thực, thực phẩm Củ sắn dùng chế biến tinh bột, sắn lát, sắn s chế tạo thƠnh hƠng loạt các s n phẩm công nghi p nh bột ngọt, r ợu c n, mỳ ăn liềnầHi n nay các s n phẩm sắn ngƠy cƠng thông dụng trong buôn bán trao đ i
th ng mại quốc tế (HoƠng Kim vƠ θhạm Văn Biên, 1996; ζguy n Thế Đặng vƠ Đinh ζgọc δan, 2000)
2.2.3.ăĐ căđi măc ălỦătínhăthơnăcơyăs n
2.2.3.1 Đặc điểm cơ lý tính thân cây sắn
εặt cắt thơn cơy sắn đ ợc thể hi n nh hình 2.2
Hìnhă2.2.ăM tăc tăthơnăcơyăs n
(ζgu n: Báo cáo đề tƠi trọng điểm cấp ζhƠ n ớc εƣ số KC 07.07/ 06 ậ 10 - HƠ Đức Thái, 2010)
Trang 28δớp v ngoƠi lƠ một lớp biểu bì m ng, có mƠu sắc khác nhau
Tầng nhu mô v g m những tế bƠo khá lớn Đó lƠ mô mềm của v thơn cơy sắn
Tầng libe g m các tế bƠo nh vƠ m ng
Tầng sinh gỗ
δõi rỗng phần giữa thơn
- Thơn: Thuộc loại cơy gỗ cao từ 2 đến 3m, giữa thơn có lõi trắng vƠ xốp nên rất yếu
- R : εọc từ mắt vƠ mô sẹo của hom, lúc đầu mọc ngang sau đó cắm sơu xuống đất Theo th i gian chúng phình to ra vƠ tích luỹ bột thƠnh củ
- Củ: Sắn hai đầu nhọn, chiều dƠi biến động từ 25-200cm, trung bình kho ng 40-50cm Đ ng kính củ thay đ i từ 2-25cm, trung bình 5-7cm ζhìn chung, kích th ớc cũng nh trọng l ợng củ thay đ i theo giống, điều ki n canh tác vƠ độ mƠu của đất (HoƠng Kim vƠ θhạm Văn Biên, 1996; ζguy n Thế Đặng
vƠ Đinh ζgọc δan, 1997)
2.2.3.2 Đường kính thân c a một số giống sắn phổ biến hiện nay
ζhững giống sắn ph biến Vi t ζam lƠ: Kε94; Kε140; Kε98-5; KM95-3; KM98-1; KM 98-7; KM111-1; CM 101; SM937-26; Kε419 (HoƠng Kim vƠ cộng sự, 2006; HoƠng Kim, K.Z Kawano, vƠ cộng sự, 2001; Trần Công
Khanh vƠ cộng sự, 2005; Trần Công Khanh vƠ cộng sự, 2006)
Giống sắn để tr ng trên di n rộng hoặc s n xuất đại trƠ ph i lấy từ những ruộng s n xuất tốt hoặc các ruộng nhơn giống riêng (nếu có), tu i của cơy sắn trong các ruộng nƠy đạt từ 8 tháng tr lên Cơy sắn dùng lƠm giống ph i kh e mạnh, không bị nhi m sơu- b nh, nhặt mắt, không buông lóng, khi chuẩn bị hom giống nên loại b những cơy giống bị khô (không có nhựa mủ) vƠ bị trầy, x ớc
trong quá trình v n chuyển Hom giống tốt lƠ rất quan trọng để giúp sắn n y mầm đều, sinh tr ng khoẻ vƠ cho năng suất cao δúc thu hoạch cần chọn những cơy sắn đúng giống, t i, không xơy xát, không sơu b nh, nhặt mắt, đặc lõi, đ ng kính thơn cơy hợp lý để lƠm giống cho vụ sau Cơy giống đ ợc b o qu n tốt để
đ m b o chất l ợng hom vƠ tỷ l nƠy mầm cao Thông th ng đoạn sắn đ ợc chọn lƠm giống đ ợc chặt b đoạn gốc từ 20-30cm, loại b phần ngọn còn non, lấy phần thơn giữa bánh tẻ Đ ng kính cơy sắn đ ợc đo tại vị trí phần gốc sắn
Trang 29Đ ng kính thơn cơy sắn đ ợc thống kê nh b ng 2.1
B ng 2.1 ăĐ ngăkínhăthơnăm t s gi ng s n ph bi n hi n nay
2.2.3.3 ảình dạng, kích thước cây sắn giống
- Các giống khác nhau có đ ng kính cơy vƠ chiều dƠi cơy khác nhau
- Tùy theo từng vùng, đất tốt xấu, chiều dƠi, đ ng kính cơy cũng khác nhau
- Trên cùng cơy sắn giống đoạn gốc vƠ ngọn có đ ng kính vƠ m t độ mắt khác nhau
- Trên cùng cơy sắn giống, điều ki n sinh tr ng gặp m a, bƣo cơy có độ cong thẳng khác nhau (ζguy n Thế Đặng vƠ Đinh ζgọc δan, 2000; HoƠng Kim
ng p úng Vì v y, đất tr ng sắn nhất thiết ph i đ ợc chuẩn bị kỹ tr ớc khi
Trang 30tr ng, các công vi c bao g m: thu dọn r cơy vƠ tƠn d thực v t, cƠy - bừa (1-
2 lần) vƠ san lấp mặt bằng (Askohan P.K and K Sudhakara, 1985; Benardo E.N and N.M Esquerra, 1981; ζguy n Thế Đặng vƠ Đinh ζgọc δan, 1997)
2.2.4.2 Chuẩn bị giống
- Giống sắn để tr ng trên di n rộng hoặc s n xuất đại trƠ lấy từ những ruộng s n xuất tốt hoặc các ruộng nhơn giống riêng (nếu có), tu i của cơy sắn trong các ruộng nƠy đạt từ 8 tháng tr lên Cơy sắn dùng lƠm giống ph i kh e mạnh, không bị nhi m sơu b nh, nhặt mắt (không buông lóng), khi chuẩn bị hom giống nên loại b những cơy giống bị khô (không có nhựa mủ) vƠ bị trầy, x ớc trong quá trình v n chuyển
- Th i gian b o qu n cơy giống không quá 60 ngƠy (tính từ khi thu hoạch), sau khi thu hoạch v n chuyển vƠ b o qu n ngay tại những n i khô ráo
vƠ có bóng mát
- Hom sắn để tr ng lấy từ đoạn giữa thơn cơy sắn, chiều dƠi của hom sắn
tr ng s n xuất lƠ 15- 25cm, đạt tối thiểu lƠ 6 - 8 đốt, không nên chặt hom quá ngắn hoặc quá dƠi, những hom sắn mầm ngủ thể hi n không rõ ph i đ ợc loại b (Howeler R.H and Thai Phien, 1999; ζguy n Thế Đặng vƠ Đinh ζgọc δan, 1997; HoƠng Kim vƠ cộng sự, 2006)
2.2.4.3 Thời vụ trồng
Th i vụ tr ng sắn th ng đ ợc bắt đầu vƠo th i gian cuối mùa khô đầu
mùa m a, trong phạm vi từ tháng 2 đến tháng 5 hƠng năm
ζên tranh thủ tr ng sớm khi đất đủ ẩm độ, không nên tr ng vƠo các th i điểm có m a nhiều hoặc khô hạn lƠm gi m kh năng mọc mầm của hom sắn (do ẩm
độ đất cao hoặc thấp, nhi t độ thấp d n đến hom sắn n y mầm kém, r sắn hô hấp kém, các tác nhơn nấm - b nh vƠ côn trùng d tấn công vƠ gơy hại cho hom sắn) (CTCRI, 1985; HoƠng Kim vƠ cộng sự, 2006)
2.2.4.4 Phương pháp trồng
Hom sắn có thể tr ng nằm, tr ng nghiêng, tr ng đứng, nhiều tƠi li u vƠ thực tế khuyến cáo nên tr ng hom sắn nghiêng có góc 30 ậ 600 Tr ng hom sắn nghiêng kh năng chống hạn, úng s tốt h n, số mầm trên hom n y ít do v y mầm kh e, đỡ tốn công t a mầm, t n th ng hom sau nƠy (HoƠng Kim vƠ cộng
sự, 2006;Trần ζgọc ζgoạn vƠ R.H Howeler, 2003)
Trang 31Tr ng sắn có lên luống để cơy sắn có nhiều đất phát triển, tạo rƣnh thoát
n ớc tránh úng vƠ ti n cho vi c ng i vƠo chăm sóc; dặm t a mầm cơy không
d m lên luống sắn lƠm dí đất (HoƠng Kim vƠ cộng sự, 2006)
2.2.4.5 Kho ng cách và mật độ trồng
Tùy theo đất tốt hay xấu m t độ tr ng trong kho ng 10.000 - 14.000 cơy/ha Để c giới hóa tr ng, chăm sóc, thu hoạch bằng máy khuyến cáo tr ng có vun luống, kho ng cách luống sắn 1,2 m, kho ng cách giữa 2 cơy trên luống từ 0,6 - 0,8 m, t ng ứng với m t độ tr ng từ 10.400 - 13.900 cơy/ha (HoƠng Kim
vƠ cộng sự, 2006)
2.2.4.6 Bón phân
- Tùy theo đất có thể kết hợp tr ng với bón phơn với công thức khác nhau
- θh ng pháp vƠ kỹ thu t bón phơn: bón lót phơn lơn vƠ phơn hữu c khi cƠy bừa
- Bón phơn vô c đ ng th i khi tr ng vƠ chăm sóc Có thể bón phơn theo hƠng hoặc theo hốc gần gốc sắn δ ợng phơn bón tùy loại đất từ 600 -1500 kg/ha (Qui B.F and G.L.Amora, 1987; HoƠng Kim vƠ θhạm Văn Biên, 1996; HoƠng Kim vƠ cộng sự, 2006)
2.2.5.ăĐ căđi m c lỦ hóa tính đ t tr ng s n
Tại Vi t ζam, kho ng 66% sắn đ ợc tr ng trên Utisols, 17% trên Inceptisols, 7 % trên ηxisols, 4 % trên Alfisols, 3 % trên Entisols vƠ 2 % trên Vertisols Di n tích lớn nhất thuộc nhóm đất phù sa đ ng bằng chơu th (Inceptisols) đ ợc tìm thấy chủ yếu vùng đ ng bằng sông Cửu δong vƠ sông
H ng Đất Entisols đ ợc tìm thấy chủ yếu dọc theo b sông vƠ đ ng bằng ven biển, trên những vùng đất khác nhau có tính chất đất
Điều ki n tốt để cơy sắn sinh tr ng vƠ phát triển lƠ ánh sáng cho đất trung bình, thoát n ớc tốt, độ pH 4,5 - 7,5 Sắn lƠ cơy tr ng thích nghi với điều ki n bán khô hạn, sắn cần độ ẩm của đất đầy đủ chủ yếu trong quá trình tr ng, sau khi
đƣ n y mầm có thể chịu đ ợc nhiều tháng khô hạn Sắn có kh năng thích nghi với đất rất chua với mức độ Al trao đ i cao, thích nghi với mức độ lơn t ng số thấp nh ng đòi h i K khá cao, đặc bi t lƠ khi tr ng sắn trong nhiều năm hƠm
l ợng K trong đất bị cạn ki t Sắn ph n ứng m n c m khi bị thiếu Zn vƠ th ng xuất hi n tri u chứng thiếu Zn giai đoạn đầu của sự phát triển Yêu cầu tối u cho sự phát triển của cơy sắn lƠ: Al trao đ i <80%, lơn d tiêu > 5 ppm; Ca trao
Trang 32đ i > 0,25 me/100g đất khô; K trao đ i > 0.17 me/100g đất khô; ζa trao đ i < 2,5 % bƣo hòa, (Sittibusaya A.T, 1984; Howeler, 1981)
phía Bắc Vi t ζam kho ng 68% di n tích đất đ i có đá dùng cho tr ng sắn, Kho ng 12% - 18% đất sét vƠ cát Đất đ i núi ph biến tại các t nh Bắc Giang, Hòa Bình, θhú Thọ, Yên Bái, δƠo Cai Sắn đ ợc tr ng chủ yếu các khu vực có địa hình trung du vƠ đ i núi Kho ng 89% sắn phía Bắc Vi t ζam đ ợc
tr ng trên các loại đất nói trên (θhạm Văn Biên, 1996)
phía ζam Vi t ζam, hầu hết sắn đ ợc tr ng trên đất cát vùng duyên
h i miền Trung vƠ vùng Đông ζam Bộ, trong khi đó chiếm u thế Gia δai - Kon Turn vƠ Đắc δắc Các vùng tr ng sắn các t nh Tơy ζguyên có địa hình
t ng tự nhau Vùng duyên h i miền Trung vƠ vùng Đông ζam Bộ, sắn đ ợc
tr ng chủ yếu trên đất xám bạc mƠu, một số ít đất đ bazan hoặc đất cát ven biển Các khu vực bằng phẳng, đất nghèo chất dinh d ỡng vƠ không thích hợp cho canh tác lúa Di n tích sắn tr ng trong loại đất nói trên chiếm h n 70%
t ng di n tích sắn của miền ζam đ ng bằng sông Cửu δong, sắn không ph i
lƠ cơy tr ng chính Tuy nhiên, cơy sắn phát triển tốt trên đất phèn đ ng bằng sông Cửu δong trong điều ki n nit cao (ζ), kali (K) vƠ chất hữu c (ηε) trung bình Sắn không bị nh h ng nghiêm trọng b i độc tính nhôm (A1) khi
đ ợc tr ng đất nƠy Với những khác bi t đáng kể của tính chất đất tr ng sắn, các nghiên cứu miền Bắc nên t p trung vƠo vấn đề xói mòn vƠ nơng cao độ phì của đất, trong khi nghiên cứu về phía ζam cần c i tạo đất tr ng sắn vƠ b o
t n bằng cách sử dụng các h thống xen canh lƠ u tiên cao nhất (θhạm Văn Biên vƠ cộng sự, 1996)
2.3.ăTỊNHăHỊNHăNGHIểNăC UăMỄYăC TăHOM,ăMỄYăTR NGăS NăVẨă MỄYăLIểNăH PăC TăHOMăTR NGăS NăTRểNăTH ăGI IăVẨăVI TăNAM
Khơu tr ng sắn đ ợc thực hi n sau khơu lƠm đất vƠ tr ớc khơu chăm sóc, bao g m các công vi c sau:
Trang 33Trong các công vi c trên, tùy theo từng địa ph ng vƠ điều ki n khác nhau mƠ ng i ta thực hi n các công đoạn riêng bi t Hi n nay trong điều ki n c giới phát triển nên xu h ớng thực hi n các công vi c trên đ ng th i trên một máy liên hợp để tăng năng suất, gi m chi phí s n xuất, tiết ki m th i gian
Tại các khu vực tr ng sắn nhiều nh : Chơu θhi, Đông ζam Á, ζam εỹ di n tích cơy sắn ngƠy cƠng tăng trong khi lao động thủ công ngƠy cƠng thiếu hụt, do đó nhiều n ớc đƣ đầu t nghiên cứu c giới hóa khơu tr ng sắn Do trình độ nghiên cứu b ớc đầu còn hạn chế ng i ta đầu t nghiên cứu c giới hóa từng khơu riêng r nh khơu cắt hom, khơu tr ng hom, mỗi khơu nƠy dùng một loại máy khác nhau Vi c nghiên cứu c giới hóa tr ng sắn đ ợc tiến hƠnh mạnh tại các n ớc: εalaixia, Thái δan, Trung Quốc, Barasin trong kho ng 10 năm tr lại đơy
Tại Vi t ζam, tr ớc đơy cơy sắn tr ng chủ yếu lƠm l ng thực để chống đói, khu vực tr ng sắn nằm phơn tán vùng núi vƠ trung du, giao thông không thu n ti n Hi n nay, nhu cầu tinh bột sắn lƠm nguyên li u cho công nghi p ngƠy cƠng tăng, do v y vi c nghiên cứu c giới hóa canh tác cơy sắn tr nên cấp thiết ζghiên cứu về c giới hóa tr ng sắn tại Vi t ζam cũng ch đ ợc quan tơm đầu t nghiên cứu kho ng gần 10 năm tr lại đơy Các kết qu nghiên cứu đƣ đ a ra
đ ợc các m u máy cắt hom, máy tr ng sắn vƠ từng b ớc đ ợc ứng dụng vƠo s n xuất, tuy nhiên v n còn hạn chế (Công ty C phần θhơn tích vƠ Dự báo thị
tr ng Vi t ζam, 2015)
2.3.1.ăTìnhăhìnhănghiênăc uămáyăc tăhomăs nătrênăth ăgi iăvƠăVi tăNam
2.3.1.1 Máy cắt hom sắn c a Malaysia
εáy cắt hom sắn của εalaysia (hình nh tại phụ lục 3)
Hìnhă2.3.ăS ăđ ănguyênălỦămáy c tăhomăs năMalaysia
(ζgu n: https://www.youtube.com/watch?v=jdhwcηpG42I)
Trang 34- ζguyên lý lƠm vi c: Cơy sắn giống đ ợc ng i công nhơn đặt trên băng chuyền cung cấp vƠo bộ ph n cắt, cuối băng truyền lƠ bộ ph n ép vƠ v cơy sắn vƠo bộ ph n cắt; bộ ph n cắt dùng loại l ỡi c a gỗ dạng đĩa để cắt cơy sắn giống thƠnh nhiều đoạn hom đều nhau; hom sắn cắt xong đ ợc r i vƠo thùng chứa hom
- ζh n xét: εáy cắt hom sắn của εalaysia bộ ph n cắt dùng l ỡi c a dạng đĩa, có răng c a to nên đầu hom bị s , vỡ nhiều; Do các hom sắn đ ợc cắt
đ ng th i, nếu gặp cơy sắn giống cong, vi c kẹp giữ vƠ cắt cơy sắn khó khăn; hom sắn r i xuống thùng chứa không đ ợc xếp theo tr t đầu đuôi Khi tr ng s
có hi n t ợng tr ng ng ợc ngọn xuống d ới, gốc lên trên Theo các nhƠ nông học nếu hom sắn bị tr ng ng ợc thì năng suất s gi m tới 30% (HƠ Đức Thái, 2010)
2.3.1.2 Máy cắt hom sắn Thái Lan
εáy cắt hom sắn của Thái δan (hình nh tại phụ lục 3)
S đ truyền lực (a) ε u máy cắt hom (b)
(ζgu n: https://www.youtube.com/watch?v=jdhwcOpG42I) Hìnhă2.4.ăS ăđ ănguyênălỦămáyăc tăhomăs năTháiăLan
2 - C cấu cam 6 - Đĩa phía d ới
3 - Trục đĩa cắt 7 - Động c đi n
4 - θh u cấp li u 8 - Trục cam
Trang 35- ζguyên lý lƠm vi c: Động c đi n 7 quay truyền qua dơy đai lƠm trục đĩa cắt 3 vƠ đĩa cắt 5 quay để cắt đứt cơy sắn giống thƠnh từng đoạn εotor cam
1 quay truyền qua c cấu biên tay quay lƠm toƠn bộ cụm đĩa cắt lắc qua lại để đĩa cắt vƠo ra ống d n hom 4 Khi lƠm vi c ng i ta đ a cơy sắn giống vƠo ph u cấp
4 theo trọng l ợng cơy sắn r i xuống chạm đĩa chặn d ới 6 Khi đó đĩa cắt 4 đi vƠo cắt thơn cơy sắn giống; chiều dƠi đoạn hom sắn giống chính bằng đoạn từ đĩa cắt 5 tới đĩa đỡ 6 Khi cắt hom sắn xong đĩa đỡ 6 dịch ra ngoƠi; hom sắn r i xuống thùng chứa theo trọng l ợng; khi hom sắn thoát kh i đĩa đỡ 6 thì đĩa cắt 4 cũng đi ra ngoƠi ống d n hom; cùng th i gian đĩa cắt đi ra ngoƠi thì đĩa đỡ 6 đi vƠo d ới ống d n đỡ cơy sắn giống đi xuống, chu trình cắt lặp lại nh trên
- ζh n xét: Quá trình cắt thực chất lƠ quá trình c a với l ỡi c a quay tròn
Vi c cắt bằng l ỡi c a s gơy ra sự trầy x ớc đầu hom cao do tác động của l ỡi
c a nhất lƠ dùng l ỡi c a gỗ có m mạch Bộ ph n cắt không có bộ ph n kẹp giữ cơy sắn nên lƠm mặt cắt hom không phẳng vƠ d vỡ đầu hom εáy có cấu tạo phức tạp, giá thƠnh máy cao trong khi vi c chuẩn bị hom ch chiếm một phần nh trong toƠn bộ công vi c s n xuất sắn do đó máy ch a đ ợc ứng dụng rộng (ζguy n ζgọc Bình, 2010)
2.3.1.3 Máy cắt hom sắn c a Đại học Nông nghiệp I ảà Nội
εáy cắt hom của Đại học ζông nghi p I HƠ ζội, tác gi HƠ Đức Thái, máy đƣ đ ợc đăng ký độc quyền sáng chế tại Bộ khoa học vƠ Công ngh ζăm gửi đ n 2009, năm đ ợc cấp bằng sáng chế số 2014, số hi u sáng chế 13448, tên sáng chế "εáy cắt vƠ xếp hom sắn giống theo tr t tự đầu đuôi", s đ nguyên lý lƠm vi c nh hình 2.5
- ζguyên lý lƠm vi c: Cơy sắn giống đ ợc đ a vƠo ống nạp li u 2 sau đó
đi vƠo bộ ph n cắt có gắn các dao cắt 3, kho ng cách giữa 2 dao cắt đ ợc tính toán vƠ điều ch nh để hom sắn có chiều dƠi theo yêu cầu Hom sắn đ ợc cắt xong
r i xuống máng phơn phối 4 sau đó r i xuống thùng chứa 6
- u điểm: εáy cắt hom của Vi t ζam đƣ thể hi n u vi t h n máy cắt hom các n ớc chỗ bộ ph n cắt có trang bị loại dao băm trấu nên mặt cắt hom mịn h n, sau bộ ph n cắt hom còn trang bị bộ ph n xếp hom vƠo thùng theo tr t
tự đầu đuôi, nếu mang hom sắn giống đi tr ng đứng hoặc nghiêng ng i sử dụng không bị nhầm phần gốc vƠ ngọn d n đến không tr ng hom sắn ng ợc Công suất lƠm vi c của máy cao có thể đạt 3.600 hom/gi
Trang 36Hìnhă2.5 S ăđ ănguyênălỦălƠmăvi cămáyăc tăhomăs năVi tăNam
(ζgu n: Báo cáo đề tƠi trọng điểm cấp ζhƠ n ớc εƣ số KC 07.07/ 06 ậ 10 - HƠ Đức Thái, 2010)
1- Khung máy; 4 - Báng phơn phối hom;
2 - Bộ ph n cấp cơy sắn giống; 5 - Thùng chứa hom;
3 - Dao cắt; 6 - C cấu dịch chuyển thùng chứa hom
- ζh ợc điểm: εáy lƠm vi c đ n lẻ, ch thực hi n công đoạn chuẩn bị hom ζếu máy đ ợc liên hợp với các máy khác thì hi u qu lƠm vi c s cao h n rất nhiều (HƠ Đức Thái, 2010)
2.3.2 T ìnhăhìnhănghiênăc uămáyătr ngăhomăs nătrênăth ăgi iăvƠăVi tăNam
εáy tr ng hom sắn của các n ớc khá đ n gi n: hom sắn đ ợc cắt sẵn, máy tr ng ch có nhi m vụ tr ng hom sắn đƣ cắt sẵn xuống ruộng, một số máy có thêm bộ ph n vun luống, hoặc vun luống kết hợp bón phơn
2.3.2.1 Máy trồng hom sắn c a Malaysia
εáy tr ng hom sắn của εalaysia g m có: máy tr ng hom sắn nằm không vun luống, máy tr ng hom sắn nằm có vun luống vƠ máy tr ng hom sắn đứng
a) Máy trồng hom nằm không vun luống
εáy tr ng hom sắn nằm không vun luống của εalaysia (hình nh tại phụ lục 3)
- ζguyên lý lƠm vi c: δƠ loại máy tr ng hom nằm ngang, không vun
Trang 37luống, hom sắn đ ợc cắt sẵn, ng i tr ng hom ch cần nhặt hom th vƠo đĩa phơn phối, khi lƠm vi c đĩa quay lƠm hom sắn đ ợc th xuống rƣnh đƣ rạch sẵn vƠ lấp đất phủ kín
- ζh ợc điểm: máy ch tr ng một hƠng, tr ng nằm nên số mầm n y từ hom sắn nhiều, sau nƠy tốn công t a mầm thừa; t n th ng hom; năng suất máy thấp (HƠ Đức Thái, 2010)
b) Máy trồng hom sắn nằm có vun luống
δƠ loại máy tr ng hom sắn nằm, có vun luống nguyên lý lƠm vi c t ng
tự nh máy tr ng nằm không vun luống εáy có thêm bộ ph n vun luống loại đĩa
ch m cầu (hình nh tại phụ lục 3)
- ζguyên lý lƠm vi c: εáy có cấu tạo g m nhiều ống chứa hom đáy h ,
đ ợc gắn trên trống quay, d ới các ống chứa hom lƠ đĩa phẳng cố định, có khoét
1 lỗ tròn thông với ống d n hom Hom sắn đ ợc th vƠo các ống chứa hom, trống quay lƠm ống chứa hom dịch chuyển cùng trống, tới vị trí đáy ống trùng với lỗ khoét trên đĩa cố định, hom r i xuống rƣnh đƣ đ ợc rạch sẵn, sau đó các đĩa lấp hƠng s nén đất giữ chặt hom sắn Trống quay đ ợc truyền động nh trục trích
công suất từ máy kéo, đĩa lấp đất vƠo hom sắn đ ợc d n động nh bánh xe
- u điểm: Có bộ ph n tạo luống dạng đĩa ch m cầu, tạo đ ợc rƣnh luống sơu vƠ rộng Tạo điều ki n tốt để chống úng cho cơy khi m a to vƠ thu n ti n cho khơu chăm sóc vƠ thu hoạch sau nƠy
- ζh ợc điểm: Bộ truyền động phức tạp, trống quay đ ợc d n động nh trục trích công suất từ máy kéo ζg i tr ng sắn ph i đều tay cho hom sắn vƠo trong ống Không kết hợp với bón phơn, ch tr ng đ ợc một hƠng nên năng suất không cao (HƠ Đức Thái, 2010)
c) Máy trồng hom sắn đứng
Tr ng hom sắn đứng ch thích hợp với những vùng th nh ỡng nhất định
đ ng th i cấu tạo vƠ nguyên lý lƠm vi c của máy khá phức tạp nên máy còn đang trong gia đoạn nghiên cứu, ch a hoƠn thi n, ch a đ ợc ứng dụng trong s n xuất
2.3.2.2 Máy trồng hom sắn Braxin
εáy tr ng hom sắn của Braxin (hình nh tại phụ lục 3)
- u điểm: Đ m b o đ ợc yêu cầu nông học về kho ng cách hƠng vƠ kho ng cách giữa các hom sắn trong cùng 1 hƠng Hom sắn đ ợc tr ng thẳng đứng nên chống đ ợc úng n ớc, năng suất khá cao
Trang 38- ζh ợc điểm: Kết cấu đ sộ, đầu hom sắn bị mƠi trong suốt quá trình lƠm
vi c nên lƠm đầu hom sắn bị trầy s ớc, đ ng th i hom sắn di chuyển quay vòng trong suốt quá trình lƠm vi c nên lƠm t n th ng các mắt của hom sắn εáy bị rung động, lƠm vi c không n định, hom sắn d bị kẹt giữa ống vƠ bộ phơn phơn phối Không tr ng đ ợc hom sắn nghiêng mƠ ch tr ng đ ợc hom sắn nằm ngang, không có bộ ph n vun tạo luống chống úng cho cơy khi m a to (HƠ Đức Thái, 2010)
2.3.2.3 Máy trồng hom sắn c a ảọc viện Nông nghiệp Việt Nam
εáy tr ng hom sắn của Vi t ζam (hình nh tại phụ lục 3)
Cấu tạo vƠ nguyên tắc lƠm vi c của máy nh hình 2.6 Tác gi Tiến sĩ HƠ Đức Thái - Học vi n ζông nghi p Vi t ζam εáy đƣ đ ợc ứng dụng vƠo một số vùng s n xuất sắn t p trung, máy lƠm vi c tốt, năng xuất cao, hi u qu cao
Hìnhă2.6.ăS ăđ ăc uăt oămáyătr ngăhomăs năVi tăNamă
(ζgu n: Báo cáo đề tƠi trọng điểm cấp ζhƠ n ớc εƣ số KC 07.07/ 06 ậ 10 - HƠ Đức Thái, 2010)
1 - Cụm khung; 6 - Cụm bánh xe;
2 - Cụm bánh xe lấp hƠng; 7 - Cụm bón phơn;
3 - Cụm phơn phối hom; 8 - Cụm truyền động phơn phối hom;
4 - Cụm chơn xới; 9 - Cụm l ỡi rạch luống
5 - Cụm chơn rạch; 10 - Cụm vun luống
Trang 39- ζguyên tắc lƠm vi c: ζg i công nhơn th hom sắn vƠo lần l ợt 2 bên cánh phơn phối của cụm phơn phối hom 3, hom sắn tr ợt trên máng chữ U vƠ r i xuống rƣnh đƣ đ ợc l ỡi rạch 5 rạch sẵn Cụm bánh xe hình côn 6 phía sau d n đất vƠ lấp nén chặt đất vƠo hom sắn δ ỡi rạch luống 10 vun tạo thƠnh luống
ng d n hom của cụm phơn phối hom 3 có thể điều ch nh đ ợc độ nghiêng, khi thay đ i độ nghiêng của máng d n hom thì góc nghiêng của hom sắn sau khi
c đi n thì ruộng sắn không có đi n nên không dùng đ ợc, khi đó chi phí thêm khơu v n chuyển hom sắn đi về vƠ tốn nhiều th i gian ζếu dùng động c n cấu trúc máy s phức tạp h n, vƠ máy lại ph i thiết kế thêm bộ ph n di chuyển d n tới chi phí khơu cắt hom cao khó ứng dụng vƠo s n xuất
- ζếu dùng máy tr ng hom sắn riêng ng i sử dụng máy ph i tiếp hom vƠo bộ ph n phơn phối hom liên tục, vì mỗi lần tiếp hom vƠo bộ ph n phơn phối hom ch nh n đ ợc 1 hom Từ những lý do trên nhiều n ớc đƣ đi tới nghiên cứu máy liên hợp cắt tr ng hom sắn đ ng th i εáy liên hợp cắt
tr ng hom sắn tức lƠ vi c cắt hom vƠ tr ng hom thực hi n đ ng th i trên cùng một máy, ngoƠi ra có n ớc trang bị thêm bộ ph n vun luống, hoặc có thêm bộ ph n bón phơn đ ng th i (HƠ Đức Thái, 2010)
2.3.3.ăTìnhăhìnhănghiênăc uămáyăliênăh păc tăvƠătr ngăhomăs nătrênăth ăgi iă vƠăVi tăNam
2.3.3.1 Máy liên hợp cắt trồng hom sắn c a Braxin
εáy liên hợp cắt tr ng hom sắn Braxin (hình nh tại phụ lục 03)
- Cấu tạo: Bộ ph n cắt hom; đĩa rạch hƠng; cụm lấp hƠng; bộ ph n bón
Trang 40phơn; thùng đựng thơn cơy sắn giống; bánh xe điều ch nh độ sơu tr ng hom sắn
- ζguyên lý lƠm vi c: Cơy sắn giống đ ợc ng i công nhơn cho vƠo ống nạp li u của bộ ph n cắt, cơy sắn đ ợc cắt tạo hom sắn Hom sắn vƠ phơn thoát xuống rƣnh của đĩa rạch hƠng đƣ tạo sẵn, sau đó đ ợc lấp đất b i 2 đĩa hình ch o
Bộ ph n bón phơn đ ợc d n động nh bánh xe, bộ ph n cắt đ ợc d n động nh đĩa rạch hƠng
- u điểm: εáy liên hợp cắt tr ng hom sắn có thể hoƠn tất cùng lúc 4 công đoạn của quy trình tr ng sắn: cắt hom, bón phơn, tr ng hom vƠo rƣnh, lấp
vƠ nén đất Điều ch nh đ ợc kho ng cách giữa hƠng vƠ kho ng cách giữa các hom trên 1 hƠng Bộ truyền cho bộ ph n cắt hom vƠ bộ ph n bón phơn từ bánh xe máy tr ng có cấu tạo đ n gi n, d sử dụng
- ζh ợc điểm: Không tr ng đ ợc hom sắn tạo thƠnh góc nghiêng so với bề mặt đáy rƣnh, mƠ ch tr ng đ ợc hom sắn nằm ngang Vì v y hom sắn sau khi tr ng
n y nhiều mầm nên tốn công t a mầm vƠ lƠm t n th ng mầm sau nƠy Không có bộ
ph n vun tạo luống chống úng cho cơy, khi m a to đất d bị rửa trôi (ζguy n Thanh Tùng, 2012)
2.3.3.2 Máy liên hợp cắt trồng hom sắn c a Trung Quốc 2AMSU
εáy liên hợp cắt tr ng hom sắn của Trung Quốc (hình nh tại phụ lục 03) εáy đƣ đ ợc đăng ký sáng chế tại Trung Quốc, hai sáng chế g m: Cζ
201928627 U vƠ Cζ 102090196 B, ngƠy thông báo chứng nh n 18 tháng 2 năm
2015, b n quyền sáng chế thuộc Vi n nghiên cứu thiết bị thủy lực khu tự trị Zhuang, Qu ng Tơy, Trung Quốc, địa ch số 7 đ ng Ti n BƠn, thƠnh phố δi u
Chơu khu tự trị Zhuang, Qu ng Tơy, Trung Quốc Tác gi Qu n ζghĩa Chiêu, ζguy n Hiếu C ng, Tr ng Tiến Thanh
- ζguyên lý lƠm vi c: εáy liên hợp cắt tr ng hom sắn của Trung Quốc 2AεSU có nguyên tắc lƠm vi c c b n cũng nh máy của Braxin: Cơy sắn giống
đ a vƠo ống nạp li u vƠ đ ợc cắt tạo thƠnh hom sắn Hom sắn thoát xuống rƣnh của đĩa rạch hƠng đƣ tạo sẵn, sau đó đ ợc lấp đất b i 2 đĩa hình ch o Bộ ph n bón phơn đ ợc d n động nh bánh xe, bộ ph n cắt đ ợc d n động nh đĩa rạch hƠng
- u điểm: εáy tr ng sắn có thể thực hi n các vi c cắt hom sắn, rạch hƠng vƠ lấp hom sắn, bón phơn εáy có 2 loại: máy tr ng phẳng vƠ máy tr ng tạo luống εáy có thể tr ng hom sắn kết hợp với tr ng cơy xen canh nh : đ u đỗ,
d a hấu εáy có thể điều ch nh độ dƠi đoạn hom cắt theo yêu cầu