1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái

79 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, qua phân tích tình hình tài chính sẽ đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THẮNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG LÊ THU HÀ

MÃ SINH VIÊN : A17215 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

HÀ NỘI 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THẮNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần

Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái” đã được hoàn thành với sự giúp đỡ của rất

nhiều cá nhân và tổ chức

Trước hết, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên Ths Đỗ Trường Sơn là người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp này Nhờ sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của thầy, em đã tìm ra được những hạn chế của mình trong suốt quá trình viết khóa luận để có thể kịp thời sửa chữa nhằm hoàn thiện khóa luận một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Kinh tế trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian em học tập tại trường Với kiến thức được tiếp thu trong quá học không chỉ là nền tảng cho nghiên cứu khóa luận của em mà còn là hành trang quý báu để giúp em trong công việc sau này

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị công tác tại Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái đã giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành khóa luận này

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Vương Lê Thu Hà

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ từ giảng

viên, Ths Đỗ Trường Sơn Các nội dung trong đề tài “Phân tích tình hình tài chính

tại Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái” được trình bày là nghiên

cứu của bản thân em, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Những

số liệu có trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đều có thật, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhưng hầu hết là số liệu do Công ty cung cấp

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường, cũng như kết quả khóa luận tốt nghiệp của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Vương Lê Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 1

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 2

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 3

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 7

1.3.1 Bảng cân đối kế toán 7

1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 8

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8

1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 8

1.3.5 Các nguồn thông tin khác 9

1.4 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.5 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.5.1 Phương pháp so sánh 10

1.5.2 Phương pháp phân tích tỷ số 11

1.5.3 Phân tích tài chính theo phương pháp Dupont 12

1.6 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 13

1.6.1 Phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp 13

1.6.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 18

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp 25

1.7.1 Các nhân tố khách quan 25

1.7.2 Các nhân tố chủ quan 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ LỌC NƯỚC AN THÁI 28

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái 28

2.1.1 uá t nh h nh thành à phát t iển củ ng ty ổ phần ng nghệ thiết bị lọc nước An Thái 28

Trang 6

2.1.2 ơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An

Thái 28

2.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái 30

2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái 30

2.2.1 Phân tích qua báo cáo kết quả kinh doanh 30

2.2.2 Phân tích các báo cáo tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán gi i đoạn 2011 – 2013 35

2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 45

2.3 Đánh giá về tình hình tài chính Công ty cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái 57

2.3.1 Ưu điểm 57

2.3.2 Hạn chế 58

2.3.3 Nguyên nhân 59

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NH M CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ LỌC NƯỚC AN THÁI 60

3.1 Định hướng phát tri n c a C ng t cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái 60

3.1.1 M i t ường kinh doanh 60

3.1.2 Những thuận lợi à khó khăn của Công ty cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái 61

3.1.3 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái 62

3.2 Một số iện pháp nh cải thiện t nh h nh tài chính tại C ng t cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái 64

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 64

3.2.2 Tăng nguồn ốn đầu tư củ chủ s hữu 66

3.2.3 Quản lý chi phí hiệu quả 66

Trang 7

áo cáo kết quả kinh oanh

áo cáo lưu chuyển tiền tệ Cân đối kế toán

iá vốn hàng bán

Tỉ suất sinh lời trên tài sản

Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ s hữu

Tỉ suất sinh lời trên oanh thu Thu nhập oanh nghiệp Tài sản cố định

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Vốn chủ s hữu Việt Nam đồng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 31

Bảng 2.2 Tình hình tài sản 36

Bảng 2.3 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn 39

Bảng 2.4 Tình hình nguồn vốn 41

Bảng 2.5 Tỉ trọng nợ phải trả và vốn chủ s hữu 44

Bảng 2.6 Cơ cấu Tài sản-Nguồn vốn 44

Bảng 2.7 Hệ số thanh toán 45

Bảng 2.8 Vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ trung bình 47

Bảng 2.9 Vòng quay hàng tồn kho 48

Bảng 2.10 Vòng quay các khoản phải trả và thời gian trả chậm 49

Bảng 2.11 Vòng quay VLĐ và thời gian quay vòng VLĐ 50

Bảng 2.12 Thời gian quay vòng tiền 50

Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 51

Bảng 2.14 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 53

Bảng 2.15 Phân tích ROA theo phương trình Dupont 55

Bảng 2.16 Phân tích mức ảnh hư ng của từng yếu tố tới ROE theo phương trình Dupont 56

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn 40

Biểu đồ 2.2 Tỉ trọng nợ phải trả và vốn chủ s hữu 44

Sơ đồ 1.1 Mô hình chiến lược quản lý vốn của doanh nghiệp 15

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty 29

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết c a ề tài

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh oanh đều có ảnh hư ng đến tình hình tài chính doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đấy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cần phải thường xuyên kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chính vì vậy, qua phân tích tình hình tài chính sẽ đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp, trên cơ s đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình triệu đồng thời phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu trong phục vụ công tác quản lý của

cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn Chính vì tầm

quan trọng đó em chọn đề tài “Phân tích t nh h nh tài chính c ng ty Cổ phần Công

nghệ thiết bị lọc nước An Thái” để nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu ề tài

Khóa luận “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc

nước An Thái” hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:

Trình bày những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

 Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ thiết

bị lọc nước An Thái

 Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu c a ề tài

Đối tượng nghiên cứu: tình hình tài chính của công ty Cổ phần Công nghệ thiết

bị lọc nước An Thái thông, cụ thể là các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu ề tài

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty, các số liệu trong báo cáo tài chính năm 2011, 2012 và 2013

để xác định được xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra các nhận xét

5 Nội dung khóa luận

Ngoài phần m đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu, khóa luận gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương II: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái

Chương III: Một số giải pháp nh m cải thiện tình hình tài chính tại Công ty

Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái

Trang 11

1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính oanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển giá trị, để tạo lập hoặc sử ụng các quĩ tiền tệ nhằm đạt tới mục tiêu trong kinh oanh của oanh nghiệp trong khuôn khổ cho phép của pháp luật Tài chính doanh nghiệp còn là một bộ phận trong

hệ thống tài chính, tại đây các luồng vận động và chuyển hóa của các nguồn tài chính trong quá trình phân phối nguồn tài chính xuất hiện và nghiệp Tài chính doanh nghiệp có ảnh hư ng lớn đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế và của các hoạt động triệu đồng thời cũng là nơi thu hút tr lại phần quan trọng của các nguồn tài chính doanh sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ doanh

nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối phát sinh khi với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp

Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị t ường tài chính: Quan hệ này việc doanh

nghiệp tìm kiếm các nguồn được thể hiện thông qua tài trợ Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả chứng khoán bằng số tiền lãi cổ phần cho các nhà tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư tạm thời chưa sử dụng

Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị t ường khác: Trong nền kinh tế, doanh

nghiệp có quan hệ chặt thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại đó oanh nghiệp nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xư ng, tìm kiếm lao động,… Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được cung ứng Trên cơ s đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách chẽ với các doanh nghiệp khác trên đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường

Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ giữa cổ đông và người

quản lý, giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền s hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách về cơ cầu vốn, chi phí chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, ,…

Trang 12

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

 Chức năng hu ộng và phân phối nguồn vốn

Một doanh nghiệp có thể hoạt tiền của mình một cách động sản xuất kinh doanh được thì cần phải có vốn và quyền sử dụng nguồn vốn bằng chủ động Tuy nhiên cũng cần phải làm rõ nước thì vốn là do ngân một vấn đề là: Các nguồn vốn được lấy đâu

? Làm thế nào để có thể huy tư ban đầu được hình thành từ động được vốn? Đối với doanh nghiệp nhà sách nhà nước cấp có thể là 100% hoặc tối thiểu là 51% Còn đối với các Công ty cổ phần, Công ty TNHH thì số vốn đầu việc đóng góp vốn hoặc chungvốn của các cổ đông ưới hình thức cổ phần Mức vay vốn được quy định theo từng doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển kinh doanh, đầu tư trung và ài hạn vì vậtrong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục y doanh nghiệp có thể huy động vốn bên trong thì doanh nghiệp phải tìm doanh nghiệp như vốn tự tài trợ Nếu như nguồn tự tài trợ mà nhu cầu đầu tư ài hạn vẫn không đáp ứng được kiếm nguồn vốn

từ bên ngoài như vốn ngân sách nhà nước, vốn liên doanh liên kết, vốn vay

Với chức năng không đơn thuần chỉ thực hiện việc huy động vốn mà còn phải tiến hành phân từng thời kỳ kinh doanh phối vốn sao cho với số vốn pháp định, vốn tự

có và các nguồn vốn huy động, doanh nghiệp có thể sử dụng chúng một tổ chức vốn, tài chính doanh nghiệp cách có hiệu quả Muốn vậy, trong doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu về vốn là bao nhiêu và kết cấu như thế nào là hợp lý

 Chức năng phân phối

Phân phối thể hiện chức năng của tài chính diễn ra nhiều cấp độ, nhiều khâu khác nhau, trong phạm vi mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế cũng như trên phạm vi xã hội Sau khi huy động vốn và Do đó oanh nghiệp tiến hành phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đã sử dụng nguồn vốn đó sẽ thu được kết quả là việc tiêu thụ sản phẩm Sau mỗi kỳ kinh doanh, số tiền mà doanh nghiệp thu được bao gồm cả giá vốn và chi phí hàng hoá của doanh nghiệp phát sinh Do vậy các doanh nghiệp có thể phân phối theo Sau mỗi kỳ kinh doanh, số tiền mà doanh nghiệp thu được bao gồm cả giá nộp cho ngân sách nhà nước ưới hình thức thuế, phần còn lại tuỳ thuộc vào quy định của từng vốn và chi phí dạng chung như sau: ù đắp chi phí phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ Phần còn lại sau khi Sau mỗi kỳ kinh doanh, số tiền

mà doanh nghiệp thu được bao gồm cả giá vốn và chi phí doanh nghiệp mà tiến hành chia lãi liên doanh, trả lợi tức cổ phần, trích lập các quỹ doanh nghiệp

Phân phối tài chính không để tái sản xuất hoặc phân phối lại để đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội Nếu giai đoạn phân phối lần đầu các quan hệ

Trang 13

3

được hình thành, sau đó tiếp tục được đưa vào chức kinh tế thì giai đoạn phân phối lại, hoạt động phân phối đã iễn ra xã hội, tạo nên các kênh kết nối, đưa các nguồn tài chính đáp ứng phạm vi toàn các nhu cầu nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội

 Chức năng giá ốc

Chức năng chúng Trên c s đó, xác giám đốc là việc kiểm tra quá trình hình thành các quỹ, các nguồn vốn tiền tệ và việc sử dụng định việc các nguồn quỹ, nguồn vốn tiền tệ được tạo lập, sử vậy, chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp không những kiểm tra phạm vi các quan dụng vĩ mô cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, nguồn quỹ như thế nào Để thực hiện chức năng này, giám đốc tài chính sẽ dựa vào hai chức năng cơ bản của tiền tệ là chức năng trong hoạt động tài chính có phù hợp với nhu cầu của thị trường không, yêu cầu của quản lý thước đo giá trị và chức năng thanh toán Với tính chất như hệ phân phối mà còn kiểm tra toàn bộ nền kinh tế, đánh giá nhu cầu cân đối vốn, hiệu quả đầu tư, quan hệ cung cầu…

Chức năng giám đốc của tài chính gắn liền sai sót trong kinh oanh để có biện pháp điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với mục tiêu kinh oanh với chức năng phân phối, có khả năng ự đoán được hiệu quả của quá trình phân phối Chức năng giám đốc của tài chính giúp nhà quản trị phát hiện những rủi ro, của oanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và được thể hiện những điểm chủ yếu sau:

Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn b nh thường và liên tục:

Vốn tiền tệ là thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh oanh thường xuyên tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng , liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của nghiệp một phần lớn được quyết định b i tài chính doanh nghiệp như cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh chính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện chỗ: Việc đưa ra quyết định đầu vào việc đánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính Bên cạnh đó, việc huy

Trang 14

động vốn kịp thời, đầy đủ có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được thiệt hại do

ứ đọng vốn, kể tỷ suất lợi giảm bớt được chi phí nhuận vốn chủ s hữu Huy động tối

đa số vốn hiện, tăng vòng quay tài sản giúp cho tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh Ngoài ra, lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanh nghiệp triệu đồng thời, sử dụng đòn bẩy kinh oanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý là yếu tố gia tăng đáng giảm được số vốn vay, từ đó giảm được tiền lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình tài chính doanh nghiệp:

Quá trình hoạt Thông qua tình hình thu – chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình các mặt hoạt động của doanh nghiệp Từ đó phát hiện những tồn tại và những tiềm năng chưa vận động, chuyển hóa hình thái mục tiêu đề ra của doanh của vốn tiền

tệ các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vai đối với hoạt động của doanh nghiệp B i những

lẽ sau: Hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng tr nên cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp ngày càng lớn Mặt khác, thị trường tài chính càng phát quan trọng hơn và ảnh hư ng phong phú và đa ạng Chính vì vậy quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư,… ảnh hư ng tới tất cả các hoạt động của doanh nghiệp; Quy mô kinh doanh và nhu triển nhanh chóng, các công

cụ tài chính càng ngày càng lớn đến tình hình để huy động vốn ngày và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thêm vào đó, các thông tin về với các nhà quản lý doanh nghiệp tình hình tài chính là căn cứ quan trọng đối để kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

“Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế, được tự chủ nhất định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các

tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt, sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ

Trang 15

5

hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết” (Theo

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2002) – TS Lưu Thị Hương)

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là phân tích tài chính là đánh giá rủi ro năng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ

s đó, các nhà phân tích tài lực phá sản tác động tới các khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân lực hoạt động cũng đối vốn, hoạt lực hoạt động cũng phân tích tài chính

là cơ s để dự đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích (trong hay ngoài doanh nghiệp) đoán tài chính - một trong các hoạt động cũng chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hướng dự đoán oanh nghiệp Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau: với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục

1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có ý Trong hoạt động kinh oanh theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình s hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong nghĩa đặc tài chính doanh nghiệp việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, biệt quan trọng trong công tác quản lý nhà tài trợ, quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau

Đối với nhà quản lí:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây:

Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất

kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư ài hạn của doanh nghiệp

Thứ hai: Nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?

Thứ ba: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế

Trang 16

Đối với các nhà ầu tư

Đối với các nhà đầu tư, mối các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần tăng trư ng của các doanh nghiệp Trước hết họ quan tâm tới lĩnh vực đầu tư và cũng như hiệu quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn đề được trước tiên khi thực nguồn tài trợ Trên cơ s phân tích các thông tin về tình hình hoạt động, về kết quả kinh oanh hàng năm, các nhà đầu tư

sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi của họ ít nhất không bị ảnh hư ng B i vậy, các yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ và triển vọng phát triển của doanh nghiệp;

từ đó đưa ra những quyết định phù hợp Bên cạnh đó, các nhà đầu tư hết sức coi trọng

vì nó trực tiếp tác động đến thu nhập của họ Hơn nữa các cổ đông chỉ chấp nhận đầu

tư m rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi hiện phân tích tài chính

Đối với các ch nợ và các nhà cung ứng vật tư

Nếu phân tích tài giá khả năng sinh lợi và tăng trư ng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh năng trả nợ của các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả doanh nghiệp

Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó là ngắn hạn và dài hạn Người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến, các chủ ngân hàng chủ s hữu, b i vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro

Đối với các nhà cung năng thanh toán của doanh nghiệp ứng vật tư hàng hoá, , họ phải quyết định cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, dịch vụ cho doanh nghiệp họ cần phải biết được khả hiện tại và trong thời gian sắp tới

Đối với người lao ộng:

Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản ũng dễ hiểu b i lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được quả hoạt động của doanh hư ng lương trong oanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này c kết nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài ra trong

Trang 17

7

một số doanh nghiệp, vốn mua một lượng Cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên người lao động được tham gia góp có quyền lợi

và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

Đối với các cơ quan quản lí Nhà nước:

Dựa vào các báo cáo tài để luật pháp quy định không đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng

Tóm lại, phân tích hoạt động tài sản xuất kinh doanh của doanh chính doanh nghiệp giúp người, vừa đánh giá toàn iện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu

về hoạt động nghiệp, để nhận biết, phán đoán, ự báo sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp

1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thong tin từ các báo cáo tài chính

1.3.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất một báo cáo tài chính mô tả tình định nào đó Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối doanh nghiệp Thông thường, bảng cân đối kế toán được trình bày ưới dạng bảng cân đối số ư các tài khoản kế toán, phương trình

cơ bản: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh tượng có quan hệ s hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với nguồn vốn của doanh nghiệp Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn

Bên tài sản của bảng cân đối kế toán để hình thành các loại tài sản của phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc: Tài sản cố định và tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh số vốn doanh nghiệp quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Vốn chủ s hữu (vốn tự có) và các khoản nợ

Nhìn vào bảng cho các nhà phân tích đánh giá cân đối kế toán, nhà phân tích đối

kế toán là một tư liệu có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ

tự chủ tài chính của doanh nghiệp Bảng cân quan trọng giúp được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp

Trang 18

1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Một thông tin quan trọng được tình hình và kết quả sử dụng sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết chi phí phát sinh quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ; so sánh tổng

và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai áo cáo kết quả kinh oanh cũng giúp các nhà phân tích ễ dàng so sánh chi phí, có thể xác định được doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ s doanh thu và kết quả sản xuất – kinh doanh; lãi hay lỗ trong năm Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh hàng hóa, với số tiền thực của doanh nghiệp

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền vào của một tổ dòng tiền ra và chức trong một lưu chuyển tiền tệ hay khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính)

áo cáo lưu oanh nghiệp Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ngân hàng, các nhà đầu tư, Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung từ các loại hoạt động của doanh nghiệp tâm của các nhà quản lý tại doanh nghiệp để có các biện pháp tài chính cần thiết để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ cấp thông tin liên quan đến phân tích tài chính tạo ra các dòng tiền, cổ tức, cho các cổ đông cơ s số liệu và cách quản lý tổ chức kiểm soát dòng hoặc nộp thuế cho Nhà nước triệu đồng thời, đó cũng là mối quan, đáp ứng trách nhiệm thanh toán của mình Báo cáo này là một công cụ giúp nhà tiền của tổ chức

Có hai phương tiền tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Mỗi báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tuân theo pháp lập báo cáo lưu chuyển nguyên tắc lập các chỉ tiêu khác nhau

1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng nghiệp trong kỳ báo cáo mà hợp được hình tài chính của doanh các sử dụng để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh oanh, tình báo cáo tài chính khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được Thuyết minh báo cáo tài chính có các tác dụng chủ yếu sau:

Trang 19

9

Cung cấp số liệu, thông tin để phân hình tài chính của doanh các tích đánh giá

một cách cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu x động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá hợp lý trong việc tình hình

tăng giảm tài từng loại, từng nhóm; tình hình tăng giảm vốn chủ s hữu theo từng loại nguồn vốn và phân tích tính phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh sản cố định theo toán của doanh nghiệp

Thông qua thuyết được chế độ kế toán đang áp ụng tại doanh nghiệp từ đó

mà kiểm tra việc minh báo cáo tài chính mà biết chấp hành các quy định, thế lệ, chế

độ kế toán, nghiệp đăng ký áp ụng cũng như những kiến nghị phương pháp mà oanh

đề xuất của doanh nghiệp

1.3.5 Các nguồn thông tin khác

 Th ng tin liên quan ến tình hình kinh tế:

Trong tình hình kinh tế đầy biến động của doanh nghiệp như hiện nay, các nhà quản lý cần phải chính sách hợp lý giúp giảm thiểu hết sức chú trọng đến các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô vì các chính sách từ phía nó ảnh hư ng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, nhà nước,…sẽ giúp nhà quản lý đưa ra những rủi ro và nằm bắt những cơ hội trong kinh doanh

 Thông tin theo ngành:

Ngoài những thông tin liên quan các thông tin theo nhóm đến tình hình kinh tế, các nhà quản lý cũng cần nắm bắt được ngành nghề, lĩnh vực mà doanh nghiệp mình đang kinh oanh, nắm bắt kịp nghệ mới, mức độ cạnh tranh và quy mô thời những công của thị trường…

 Thông tin về ặc i m hoạt ộng c a doanh nghiệp:

Mỗi doanh nghiệp đều có hướng hoạt động nên sự khác biệt trong động sản xuất kinh oanh và trong phương để đánh giá được tình hình tài chính các nhà quản lý cần nghiên cứu kỹ lưỡng về tổ chức hoạt đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp mình

1.4 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp

Thu thập thông tin

Trước khi thu thập rõ đối tượng thông tin cần thu thập, phân loại nhóm thông tin, tìm ra phương pháp thông tin cần xác định được thu thập thông tin Thu thập những thông tin nội bộ đến, những thông tin kế toán và những thông tin quản nguồn từ các báo lý khác, những thông tin về số lượng những thông tin bên ngoài và giá trị trong

đó các thông tin kế toán phản ánh tập tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông

Trang 20

tin đặc biệt quan trọng Thu thập thông tin thông qua trung trong các báo cáo mạng internet, điều tra phỏng vấn, lấy cáo thống kê

Xử lý thông tin

iai đoạn tiếp là quá trình xử lý thông tin đó thu thập được Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, các phương pháp xử lý thông xử lý thông tin là quá trình tin khác nhau phục vụ mục tiêu theo của phân tích tài chính phân tích đó đặt ra: sắp xếp các thông tin theo những so sánh, giải thích, đánh giá mục tiêu nhất định nhằm tính toán, xác định nguyên nhân các kết quả

đó đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

Dự oán và qu ết ịnh

Thu thập và xử chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra lý thông tin nhằm quyết định tài chính Có thể nói, mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra quyết định tài chính Đối với chủ doanh nghiệp đưa ra các quyết định liên quan và đầu tư; đối với tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp, tăng trư ng, phát triển, tối

đa hoá lợi nhuận Đối với người cho vay và đầu tư vào xí nghiệp thì phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định về tài trợ nhà quản lý thì đưa ra các quyết định về quản lý doanh nghiệp

1.5 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.5.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính Để vận dụng phép so sánh chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được nhà phân tích thường sử chọn làm căn

cứ so sánh Khi phân tích tài chính, dụng các yếu tố sau:

Sử dụng số liệu tài chính nhiều kỳ trước phân tích được tổ chức để đánh giá

và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính Thông thường, số liệu từ 3 đến 5 năm liền kề

Sử dụng số liệu trung bình tiên tiến của ngành Số liệu trung bình ngành

thường được các tổ chức dịch vụ ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh nghiệp điển hình trong cùng tài chính, các ngân hàng, cơ quan thống kê cung thấp theo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức vừa và nhỏ Trong trường hợp không có số liệu trung bình ngành để làm căn cứ phân tích

Trang 21

11

Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc

so sánh này để xây dựng chiến để đánh giá oanh nghiệp có đạt các mục tiêu tài chính trong năm Thông thường, lược hoạt động cho tổ chức của mình

Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ so sánh của chỉ tiêu phân tích Những thay đổi

về chế độ tài chính kế toán là một trong những lý do ảnh hư ng đến tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau ản chất của vấn đề này liên quan đến tính tính không so sánh được của chỉ tiêu phân tích Ngoài ra, tính so doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán các phương pháp kế toán giữa các kỳ kế toán sánh được còn liên quan việc tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành Có thể lấy điển hình về trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính để nhà phân tích có thể đánh giá những sự thay đổi phương pháp kế toán Mặc dù nguyên tắc nhất quán yêu cầu (đánh giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao, ) nhưng oanh nghiệp vẫn có quyền thay đổi phương pháp kế toán Những thay đổi này phải được ảnh hư ng của phương pháp kế toán đối với chỉ tiêu phân tích Trong trường hợp này, một báo cáo tài chính đã được kiểm toán là cơ s đáng tin cậy đối với nhà phân tích

Kỹ thuật so sánh trong phân tích tài chính thường thể hiện qua các trường hợp sau:

Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh trong báo cáo tài chính qua hai hoặc

nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu nhiều kỳ, qua

đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu

Trình bày báo cáo tài chính theo qui mô chung Với cách so sánh này, một chỉ

tiêu trên báo cáo tài và các chỉ tiêu có liên quan sẽ tính theo bảng cân đối kế toán, để đánh giá cơ cấu tài tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu qui mô chung đó áo cáo tài chính theo qui mô chung giúp đánh giá cấu trúc của các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp Chẳng hạn, chính được chọn làm qui mô chung đối với sản của doanh nghiệp, phải chọn chỉ tiêu tổng tài sản làm qui mô chung

Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số Một tỷ số mối liên hệ và mang ý nghĩa

kinh tế được xây dựng khi các yếu tố cấu thành nên tỷ số phải có Chẳng hạn, để phân tích khả năng thanh toán khoản cần sử dụng những yếu tố có khả năng chuyển hóa thành tiền nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong ngắn hạn

1.5.2 Phương pháp phân tích tỷ số

Phân tích tỷ số là phương pháp truyền thống được là phương pháp quan áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp Đây cũng trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần trong khi nghiên cứu một tỷ số cũng báo cáo

Trang 22

tài chính Phương pháp với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Để có hiệu quả nhất, phải bao gồm việc nghiên cứu dữ liệu đằng sau các tỷ số

đó Các tỷ số là những phân tích quan trọng trong này có tính hiện thực cao việc đánh giá tình hình tài chính và những hoạt động của một doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp khác Phân tích tỷ số cho biết hiểu rõ hơn bản chất khuynh mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, giúp chúng ta hướng tài chính của doanh nghiệp

Trong phân tích khả năng cân đối tài chính, các tỷ số phân tích gồm bốn nhóm sau: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán; Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt tài chính chủ yếu thường được động; Nhóm chỉ tiêu về vốn hoặc cơ cấu vốn; Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Mỗi nhóm tỷ số và trong từng trường hợp các tỷ lệ được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô hoạt động phân tích tài chính phân tích Tùy theo từng hoạt động phân tích, các nhóm chỉ tiêu khác nhau sẽ được lựa lại bao gồm nhiều tỷ lệ chọn để phục vụ mục tiêu doanh nghiệp

Dựa thì ta có nhiều tỷ số khác nhau; dựa vào nguồn số liệu để xác định các tỷ số thì ta có số được xác định từ báo các tỷ số sau: các tỷ số được xác vào các báo cáo tài chính định từ bảng cân đối kế toán, các tỷ cáo kết quả kinh doanh, các tỷ số được xác định từ số liệu của cả hai bảng

Dựa vào mục tiêu phân tích thì có thể: Các tỷ số thể hiện khả năng thanh toán, các tỷ số về cơ cấu năng hoạt động, các tỷ tài sản và chia thành các tỷ số sau đòn bẩy tài chính, các tỷ số về khả số về khả năng sinh lợi và các tỷ số giá thị trường

1.5.3 Phân tích tài chính theo phương pháp Dupont

Phân tích cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có mối quan hệ với nhau để đánh giá tác động của từng Dupont là kỹ thuật phân tích bằng bộ phận lên kết quả sau cùng Đây là kỹ bộ DN thường sử dụng để thấy được tình hình tài chính và quyết định xem nên cải thiện tình hình thuật mà các nhà quản lý trong nội tài chính của DN như thế nào Kỹ thuật này dựa vào hai phương trình cơ bản sau:

+ Phương trình thứ nhất thể hiện mối liên hệ giữa doanh lợi tổng tài sản ROA), doanh lợi doanh thu và hiệu suất sử dụng tổng tài sản như sau:

ROA = ( Lợi nhuận sau thuế ) x ( Doanh thu thuần )

ROA cho biết cứ 1 Thông qua phương trình này triệu đồng tổng tài sản bình quân góp phần tạo ra bao nhiêu triệu đồng lợi nhuận sau thuế thì nhà quản lý sẽ thấy rằng ROA phụ thuộc vào hai yếu tố đó ra được bao nhiêu triệu đồng doanh thu Thông qua phương trình này thì sẽ giúp cho nhà quản lý có cách để tăng ROA đó là: tăng tỷ lệ lợi

Trang 23

13

nhuận trên oanh thu có được là lợi nhuận sau thuế trên một triệu đồng doanh thu và bình quân một triệu đồng tài sản tạo hoặc tăng khả năng làm ra oanh thu trên tài sản của DN

+ Phương trình thứ thu, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ hai thể hiện mối quan hệ giữa doanh lợi vốn chủ s hữu (ROE) với doanh lợi doanh số nhân vốn chủ s hữu theo phương trình sau:

ROE = ( LN sau thuế ) x ( DT thuần ) x ( Tổng tài tản )

Thông, tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; muốn làm điều này thì phải có cách

để quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí, tăng oanh thu và đạt tốc độ tăng lợi nhuận lớn lơn tốc độ tăng oanh thu Thứ hai, qua phương trình lệ vốn chủ s hữu, có nghĩa là doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độ tăng vốn chủ s hữu nhỏ hơn trên thì các nhà quản

lý sẽ có ba chỉ tiêu để tăng chỉ tiêu ROE như sau: Thứ nhất tăng tốc độ luân chuyển tài sản; muốn làm được khi giảm tỷ lệ vốn chủ s hữu điều này thì doanh nghiệp phải tìm cách tăng oanh thu, ự trữ tài sản hợp lý Thứ ba, giảm tỷ tốc độ tăng tài sản triệu đồng thời thông qua phân tích chỉ số Dupont thì cổ đông sẽ thấy là có lợi hơn và ngược lại

1.6 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.6.1 Phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp

 Phân tích bảng cân ối kế toán

Thứ nhất, thông qua việc xem xét cơ cấu, sự biến động SXKD, chính sách tài trợ của DN động của một số chỉ tiêu chung bên phía nguồn vốn như tổng nguồn vốn, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ s hữu thì ta có thể đánh giá bước đầu về khả năng tự tài trợ của DN, xác định được mức độ tự chủ trong hoạt Nếu vốn chủ s hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng qua các năm thì cho thấy mức độ tự tài trợ cao, mức độ phụ thuộc về tài chính thấp và ngược lại Thứ hai, ảnh hư ng đến kết quả kinh doanh

và tình hình tài chính của DN Như vậy, khi đánh thông qua xem xét khái quát phần tài sản của DN thì chúng ta sẽ nhận thức bước đầu về sự biến động quy mô tổng tài sản qua các năm, thấy được mức điểm của ngành để có cái nhìn độ hoạt động của DN, ta cũng thấy được bước đầu về việc phân bổ vốn của DN Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm và việc phân bổ vốn như thế nào thì nó sẽ giá khái quát phần tài sản, nguồn vốn thì chúng ta còn phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh, đặc khái quát hơn về tình hình tài chính của DN

Phân tích cơ cấu tài sản

Trang 24

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh oanh, điều kiện trang thiết bị vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành nên tài sản của doanh nghiệp Mục trong các giai đoạn của một quá trình sản xuất kinh oanh để xem có hợp lý hay không và từ đó đề ra đích của việc phân tích này cho thấy tình hình sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Khi phân tích cơ (tài sản ngắn hạn, tài sản động và mức độ hợp lý dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho,…) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so sánh tỷ trọng của từng cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản và từng loại tài sản loại tài sản chiếm trong tổng số, từ

đó thấy được xu hướng biến của việc phân bổ

Tỷ trọng về cơ cấu tài sản:

Tỷ trọng tài sản ng n hạn (%) = Tài sản ng n hạn x 100

Tổng tài sản

Tỷ trọng tài sản dài hạn (%) = Tài sản dài hạn x 100

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tuỳ thuộc vào từng ngành trang bị cơ s vật chất

kỹ thuật nói chung và máy móc Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hướng thiết bị nói riêng của doanh nghiệp phát triển lâu dài của doanh nghiệp Giá trị của chỉ tiêu này kinh doanh cụ thể

Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Trong nền kinh tế thị trường, cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý mang lại lợi ích tối đa cho oanh nghiệp tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn thể hiện mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh Dựa vào bao gồm nguồn vốn chủ s hữu và nguồn hình thành:

cơ cấu nguồn vốn các khoản nợ phải trả

Một cơ cấu nguồn vốn được coi s hữu trong điều kiện nhất định Vì thế, phân tích tài sản đi đôi với phân tích nguồn vốn để thấy là hợp lý khi phản ánh sự kết hợp hài của công ty Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được hòa giữa nợ phải trả với vốn chủ được khả năng tài trợ, phân tích khả năng chủ động trong kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Trang 25

15

Hệ số tự tài trợ (%) =

Vốn ch sở hữu

x 100 Tổng nguồn vốn

Hệ số tự, VCSH trong doanh nghiệp lớn cho thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp cao Trong trường hợp này tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá

là tốt, doanh nghiệp không phải chịu áp lực về vấn đề tài trợ cho biết trong tổng nguồn vốn thì VCSH chiếm bao nhiêu phần trăm Khi hệ số này lớn thanh toán đảm bảo vốn phục doanh nghiệp nhỏ vốn phục vụ cho hoạt động cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp thấp, tình hình tài chính của doanh nghiệp bị đánh vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi hệ số này nhỏ, VCSH trong giá xấu và bị

áp lực về vấn đề thanh toán không đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng nguồn vốn

Hệ số nợ trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được hình thành bằng nguồn nợ phải trả Hệ số nợ cao là dấu hiệu phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn của doanh nghiệp hay cho thấy doanh nghiệp đang mất dần sự tự chủ về mặt hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trả doanh nghiệp cần phải xác định thì doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị phá sản do mất khả tài chính, nếu tỷ trọng nợ ngắn năng thanh toán Khi tỉ suất nợ trong doanh nghiệp nhỏ thì khả năng thu hút vốn đầu tư bên ngoài sẽ cao, doanh nghiệp Tuy nhiên, hệ số nợ của doanh nghiệp lớn hay nhỏ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất ít bị áp lực về khả năng thanh toán định và giá trị chỉ tiêu này sẽ thay đổi Do đó, hệ số nợ kết hợp với tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên vốn chủ s hữu:

Hệ số nợ trên vốn ch sở hữu (%) = Nợ phải trả x 100

Vốn ch sở hữu

Hệ số nợ phải trả trên vốn CSH cho biết một triệu đồng vốn CSH thì sử dụng bao nhiêu triệu đồng nợ Giá trị tỷ suất này phản ánh mức độ đảm bảo nợ b i vốn CSH Hệ

số này lớn thì thể hiện tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng thấp, ngược lại hệ

số này thấp chứng tỏ mức độ an toàn đối với các khoản nợ phải trả càng được đảm bảo ngay cả khi doanh nghiệp hoạt động thua lỗ

Chính sách quản lý Nguồn vốn

Sơ ồ 1.1 Mô hình chiến lược quản lý vốn c a doanh nghiệp

Mạo hi Thận trọng Dung hòa

TSLĐ Nợ

ngắn hạn

TSLĐ

Nợ ngắn hạn

TSLĐ Nợ

ngắn hạn

Trang 26

Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn

(Nguồn: Bài giảng Nhập môn TCDN – Th.s Chu Thị Thu Thủy)

Trong thực tiễn, có ba chiến lược cơ bản mà doanh nghiệp có thể áp dụng trong quản lý vốn kinh oanh đó là chiến lược thận trọng, chiến lược cấp tiến (mạo hiểm) và chiến lược dung hòa, cụ thể:

Chiến lược quản lý vốn thận trọng: Dùng một phần nguồn vốn dài hạn để tài

trợ cho tài sản ngắn hạnc mức độ cao, nhất là trong những trường hợp mà tài sản ngắn hạn không thường xuyên mức độ thấp nhất Tiền thừa doanh nghiệp cần phải xác định tạm thời có thể ùng để đầu tư ngắn hạn Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không cao do mức sinh lời trong ngắn hạn thấp hơn lãi tiền vay dài hạn

Chiến lược quản lý vốn mạo hiểm: là dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để

tài trợ cho tài sản dài hạn., nâng cao khả năng sinh lời cho chủ s hữu Tuy nhiên rủi

ro tài chính lại cao, người quản lý luôn phải chịu Khi doanh nghiệp sử dụng chính sách quản lý vốn này sẽ giảm thiểu được chi phí sử dụng những áp lực nặng nề về việc tìm nguồn để thanh toán cho các chủ nợ

Chiến lược quản lý vốn dung hòa: trợ cho tài sản dài hạn Đây là chính sách

dung hòa với hai chính sách thận trọng và mạo hiểm vì Dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn và dùng nguồn vốn dài hạn tài vậy nó khắc phục được nhược điểm của cả hai chính sách trên

 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Thông qua bảng DN, hiệu quả hoạt động sử dụng vốn của DN, khả năng quản lý các mặt của DN Để có được điều này thì ta phải báo cáo kết quả kinh doanh thì chúng

ta sẽ thấy được phần nào về mức độ hoạt động của so sánh sự biến động của các chỉ tiêu qua nhiều tính tỷ trọng của một số chỉ tiêu trong kỳ khác nhau; doanh thu thuần hoạt động bán hàng, triệu đồng thời so sánh chúng qua các năm

Phân tích hoạt động êu cầu của nhà quản lý doanh nghiệp Căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế bằng các phương pháp thích sản xuất kinh doanh là việc đi sâu theo yhợp

so sánh số liệu, phân tích mối liên hệ để làm rõ chất lượng kinh doanh và nguồn tiềm

Trang 27

 Phân tích báo cáo lưu chu n tiền tệ

áo cáo lưu tiền của doanh nghiệp Báo cáo này phản ánh tất cả các thay đổi về tiền tệ theo 3 hoạt động: kinh doanh, chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về nguồn gốc hình thành cũng như mục đích sử dụng lượng đầu tư và tài chính

áo cáo lưu chuyển dịch bằng tiền, thì hoạt động giao dịch đó sẽ không được phản ánh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ Tuy nhiên, thu nhập thuần mục đầu tiên của báo cáo lưu chuyển tiền tệ giống tiền tệ không thực hiện những phép tính như báo cáo kết quả kinh doanh Nếu không có giao với dòng cuối của báo cáo kết quả kinh doanh – đó chính là lợi nhuận của công ty Qua hàng loạt điều chỉnh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ diễn giải thu nhập thuần thành cơ s tiền mặt

Định dạng của báo giảm vì: hoạt động kinh doanh; mua hoặc bán tài sản, hay còn gọi là đầu tư; thay đổi các khoản nợ, nhập kho hoặc các hoạt động tài chính khác Những luồng vào ra của tiền và các khoản tương đương tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh ba loại hoạt động ảnh hư ng đến tiền tệ Tiền tệ có thể tăng hoặc xuất kinh oanh, lưu chuyển tiền

tệ từ hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động bất thường

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là các dòng tiền ra và vào trực

tiếp liên quan đến thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh oanh được ghi nhận trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Là các dòng tiền vào đầu tư vào các chứng khoán của công ty khác Dòng tiền

ra phản ánh các khoản đầu tư tiền mặt toàn bộ để có được các tài sản này dòng tiền vào chỉ được ghi nhận khi nhận được tiền từ việc ra liên quan đến việc mua và thanh lí các tài sản sản xuất kinh doanh do công ty sử dụng hoặc thanh lí các tài sản đầu tư

trước

Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Bao gồm dòng tiền ra và vào liên quan đến

các nghiệp vụ tài chính (chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ) với các chủ thể ngoài doanh nghiệp từ các chủ s hữu và chủ nợ tài trợ cho doanh nghiệp và các

Trang 28

hoạt động của doanh nghiệp Dòng tiền vào ghi nhận các hoạt động tài chính nhận tiền

từ chủ s hữu vốn và chủ nợ Dòng tiền ra ghi nhận các hoạt động tài chính chi cho các chủ thể kinh tế khác

1.6.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ng n hạn

Tài sản ngắn hạn thường bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhượng, các khoản phải thu và hàng tồn kho Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả khác,… Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn, hay nói cách khác là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

Hệ số này có giá trị thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và cũng là ấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình trả nợ Ngược lại, hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn được so sánh với 1 để biểu thị khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì oanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

và ngược lại

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán của một DN được đo lường bằng mức độ thanh khoản của các loại tài sản; tính thanh khoản của một loại tài sản là khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản đó Vì hàng tồn kho của

DN ít nhất phải qua quá trình tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền, chưa nói là không tiêu thụ được, hàng ứ đọng kém phẩm chất, vì vậy tính thanh khoản của nó thấp Để đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của DN ta sử dụng tỷ số thanh khoản nhanh; tỷ số này cho biết bình quân một triệu đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu triệu đồng tài sản ngắn hạn nhưng không bao gồm hàng tồn kho Chỉ số này

Hệ số thanh toán

Tài sản ng n hạn Tổng số nợ ng n hạn

Hệ số thanh toán

Tài sản ng n hạn – hàng tồn kho Tổng số nợ ng n hạn

Trang 29

19

cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh của DN cao xong nếu cao quá cho thấy nguồn lực ngắn hạn nhàn rỗi của DN chưa được đầu tư để mang lại lợi nhuận

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền và khoản nợ đến hạn phải trả Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho khả năng thanh toán tức thời là 0,5 Khi hệ số này lớn hơn 0,5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì oanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

 Năng lực hoạt ộng

Phân tích khả năng luân chu n hàng tồn kho

Sự hình thành hàng tồn kho là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình luân chuyển vốn của DN, tuỳ thuộc vào ngành nghề của DN mà mức độ tồn kho nhiều hay ít, cũng như chủng loại tồn kho là khác nhau Thông thường thì hàng tồn kho sẽ bao gồm các loại sau: nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm d dang, hàng hoá, Để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng hàng tồn kho trong việc tạo ra doanh thu thì ta sử dụng chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho

+ Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho thể hiện rằng trong kỳ thì DN đã xuất hàng được mấy lần, như vậy nếu số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao Và ngược lại, nếu số vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì có thể rằng DN đang đầu tư quá nhiều vào hàng tồn kho hoặc hàng tồn kho của DN khó có khả năng luân chuyển

Phân tích tốc ộ luân chuy n khoản phải thu

+ Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu thể hiện trong kỳ DN đã thu tiền được mấy lần

từ các khoản bán chịu của mình Như vậy, thông qua số vòng quay các khoản phải thu

= Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho BQ

Trang 30

thì ta sẽ càng cao, giảm bớt vốn bị chiếm dụng, đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền, tái đầu tư vào hoạt động SXKD, góp cho thấy khả năng thu hồi nợ của DN thấp hoặc tốc độ thu hồi nợ nhỏ hơn so với tốc độ tăng thấy được tốc độ thu hồi nợ của DN,

số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của DN doanh thu bán chịu, điều này làm cho phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, nếu số vòng quay khoản phải thu nhỏ thì khả năng thanh toán bằng tiền thấp, có nguy cơ không thu hồi được nợ và hiệu quả sử dụng vốn thấp

+ Kỳ thu tiền bình quân

Tương tự thu hồi nợ của DN; kỳ thu tiền bình quân phản ánh rằng bình quân bao nhiêu ngày thì DN thu được tiền một lần Như vậy, nếu số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ như số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân cũng được ùng để đánh giá tốc độ của DN cao, và ngược lại Tốc độ thu hồi nợ càng cao càng thể hiện khả năng quản lý nợ tốt

Phân tích khả năng luân chu n các khoản phải trả

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hư ng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền bình quân =

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay các khoản phải thu

Trang 31

Nếu chỉ số Vòng quay các khoản phải trả doanh nghiệp giảm được quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản cung cấp và chất lượng svốn này có thể sẽ giúp chi phí

về vốn, triệu đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà ản phẩm đối với khách hàng

Tương tự như khoản phải trả, thời gian trả nợ trung bình cũng được ùng để đánh giá tốc độ trả nợ của DN; thời gian số vòng quay các trả nợ trung bình phản ánh rằng bình quân bao nhiêu ngày thì DN trả nợ một lần

Quản lý nợ

+ Tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn

Tỷ số này của doanh nghiệp được hình thành từ bao nhiêu triệu đồng vốn đi chiếm dụng Qua đây biết được khả cho biết 1 triệu đồng nguồn vốn năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng ít nợ Điều này tự chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh chủ tài chính cao Song nó cũng phản ánh là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách phản ánh doanh nghiệp có khả năng huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ

số này mà cao quá phản ánh khả năng tự chủ tài chính của DN thấp, dẫn tới mức độ rủi

ro của doanh nghiệp cao hơn

Tỷ số nợ trên vốn ch sở hữu =

Tổng nợ Vốn ch sở hữu

Trang 32

Tỷ số này bằng đi vay và vốn chủ s hữu Tỷ số này nhỏ cho biết quan hệ giữa vốn huy động chứng tỏ huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức thể chứng

tỏ doanh nghiệp chưa sử dụng nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cá biệt nào đó với tỷ

Hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách một triệu đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu triệu đồng doanh thu, nếu tỷ số này càng lớn thì hiệu toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn của DN, nó cho ta thấy tính hợp lý trong việc phân bổ vốn, trình độ quản lý vốn của DN Tỷ số này cho thấy, bình quân quả sử dụng vốn càng cao, góp phần làm tăng lợi nhuận cho DN mình, vì vậy khó mà tăng thêm nếu Nếu tỷ số này quá cao thì chứng tỏ rằng DN đang sử dụng hết công suất các nguồn lực đầu vào của không đầu tư thêm vốn

Hiệu suất sử dụng tài sản cố ịnh

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản độ sử dụng tài sản cố định để tạo ra doanh thu cũng như mức độ đầu tư vào tài sản cố định Tỷ số ánh mức này nói lên một triệu đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu triệu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng tài sản ng n hạn

Hiệu suất bình quân một triệu đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu triệu đồng doanh thu thuần hay là trong kỳ thì vốn lưu động quay vòng được mấy lần Nếu

hệ số này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử sử dụng TSNH thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN, hệ số vòng quay vốn lưu động cho biết dụng vốn lưu động của

DN cao; thể hiện DN đã đầu tư hợp lý vào vật tư đầu vào, hàng hoá, thành phẩm tiêu

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần Tổng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSNH =

Doanh thu thuần Tổng TSNH

Trang 33

23

thụ nhanh; nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN thấp, chính tốc độ thu hồi

nợ của DN nhanh, giảm nợ phải thu, tồn quỹ tiền mặt thấp Ngược lại, nếu hệ số này sách tồn kho không hợp lý, có thể là thành phẩm không tiêu thụ được, nợ phải thu cao, tồn quỹ tiền mặt nhiều

 Khả năng sinh lời

T suất sinh lời trên doanh thu ROS):

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS) = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) phản ánh khả năng sinh lời trên cơ s doanh thu tỷ số này cho biết một triệu đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu triệu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa oanh nghiệp được tạo ra trong kỳ Nói cách khác,làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả

T suất sinh lời trên tổng tài sản ROA):

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản

Tỷ số này cho 0, thì có nghĩa oanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì oanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng

tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp doanh nghiệp Nếu tỷ số này lớn hơn trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

T suất sinh lời trên vốn ch sở hữu RO ):

Tỷ suất sinh lời trên vốn ch sở hữu = Lợi nhuận ròng

Vốn ch sở hữu

Tỷ số lợi Nếu tỷ số này mang giá trị ương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ Về mặt lý thuyết, nhuận trên vốn chủ s hữu cho biết cứ 1 triệu đồng vốn chủ s hữu tạo ra bao nhiều triệu đồng lợi nhuận ROE càng cao thì sử dụng vốn càng có hiệu quả Các loại cổ phiếu có ROE cao thường được các nhà đầu tư ưa chuộng

Cũng như tỷ số lợi nhuận vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc một công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành

Trang 34

Đánh giá ROA - RO theo phương pháp phân tích Dupont

Khi sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont nhằm đánh giá tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, nhà phân tích có thể thực hiện việc tách ROE và ROA như sau:

từ bên ngoài

Tách ROA:

ROA = Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần

= ROS x AU

Trong đó: ROS –của doanh nghiệp Khi ROS tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu Doanh thu tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu và chi phí có hiệu quả

AU – Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp ROA cao xác nguồn gốc làm tăng (giảm) lợi nhuận của doanh nghiệp Có hai hướng tăng ROA đó là tăng hệ số lãi ròng khi số vòng quay tài sản cao và hệ số lãi ròng lớn Sau khi phân tích ta sẽ xác định được chính hoặc tăng vòng quay tài sản Từ

đó thấy được cần phải cải thiện, nâng cao chỉ tiêu nào để đạt được mục đích của doanh nghiệp

Như vậy, qua hai lần phân tích, ROE có thể được biến đổi như sau:

Trang 35

25

Phương và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản Phân tích được cách mà doanh nghiệp sử dụng trình trên cho ta thấy mối quan hệ để làm tăng tỷ suất sinh lời như: tăng oanh thu và giảm tương đối chi phí, tăng vòng quay tài sản, thay, ta có thể tăng ROA hoặc tăng tỷ lệ tài sản đổi cơ cấu vốn Để tăng ROE trên VCSH, qua đó đưa ra các biện pháp tăng các tỷ số yêu cầu đề ra

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp

1.7.1 Các nhân tố khách quan

M i trường chính trị - pháp luật

Môi trường các DN, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Môi trường pháp

lú bao gồm luật, trách nhiệm bảo đảm vệ sinh các văn bản ưới luật, các quy trình quy chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và m rộng các hoạt động đầu

tư của phạm kỹ thuật sản xuất hoạt động, các hoạt động của DN đều phải dựa vào các quy định pháp luật Các DN phải chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật, tạo ra một hành lang cho các DN thực hiện các nghĩa vụ của mình với Nhà nước, với xã hội và với người lao động (nghĩa vụ nộp thuế, môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp…)

+ Chính sách hoạt động kinh doanh, DN thiếu vốn thường phải vay tại các tổ chức tín dụng, và lãi hư ng đến tình hình suất được ngân hàng Nhà nước về lãi suất tín dụng: Trong can thiệp trực tiếp Nhà nước có thể khuyến khích hoặc kìm hãm đầu tư thông qua chính sách tín dụng, lãi suất… Các chính sách này ảnh tài chính của DN + Chính sách thuế: Thuế cho ngân sách Nhà nước nhưng lại là chi phí đối với doanh nghiệp Do đó chính sách này có tác là nguồn thu chủ yếu dụng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của DN Các chính sách giảm thuế, tăng thuế, miễn thuế là các chính sách nhạy cảm đối với mỗi DN

+ Chính sách về tỷ giá, bù giá, giá ngoại tệ phản ánh mối quan hệ tương quan về sức mua Khi có biến động mạnh Nhà nước trợ giá: Tỷ có thể thả nổi hoặc can thiệp để

ổn định tỷ giá thông qua các ngân hàng bằng cách bán hoặc mua ngoại tệ

Khoa học công nghệ

Khoa học nhiều trong việc rút ngắn thời gian hoàn thành công việc và nâng cao chất lượng sản phẩm Hiện nay, tất cả các công nghệ tạo đà phát triển cho công nghệ tiên tiến nhất mọi ngành nghề, yếu tố khoa học công nghệ giúp các DN rất công ty nếu

có điều kiện đều áp dụng các vào sản phẩm của mình để tạo ra sự khác biệt đối với các đối thủ cạnh tranh

Đối với phân tích tài chính, có tác động mạnh mẽ, với tốc độ phát triển chóng mặt của internet thì việc áp dụng những phần mềm quản lý tài ngành khoa học công

Trang 36

nghệ lại càng chính ngày càng được m rộng và nâng cao Để có thể bắt kịp với xu thế chung của thế giới thì đội ngũ phân tích tài chính cần không ngừng học hỏi và tiếp xúc với công nghệ nhiều hơn

Nhân tố tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân thực hiện kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các DN kinh doanh các mặt hàng mang tính tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinh doanh của DN không thiên nhiên, vị trí địa lý…Các nhân tố này ảnh hư ng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ mùa vụ như nông, lâm, thủy sản… Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì DN phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và như vậy khi ổn định và chính là nhân tố đầu tiêu làm mất ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hư ng trực tiếp đến tình hình tài chính của DN

Thị trường cạnh tranh và ối th cạnh tranh

Mối quan hệ giữa các DN bạn hàng của nhau, nhưng cũng có thể lại tr thành đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào cùng ngành và cùng sản xuất một ngành hoặc một nhóm hàng có thể tr thành và đầu ra

Đối thủ cạnh tranh bao gồm 2 có khả năng cạnh tranh về giá nhóm: Đối thủ cạnh tranh sơ cấp và đối thủ cạnh tranh thứ cấp Nếu DN có mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn Vì vậy doanh nghiệp phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng oanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho DN cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã… để nâng cao hiệu quả sản đối thủ cạnh tranh xuất kinh doanh Thị trường cạnh tranh bao gồm thị trường bên trong và thị trường đầu vào, thị trường đầu ra Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất m rộng của DN

+ Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố như: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị… Cho nên nó có tác động trực tiếp cho quá trình sản xuất đến quá trình sản xuất, giá thành sản phẩm…

+ Đối với thị trường đầu ra: Nó của doanh nghiệp trên cơ s chấp nhận hàng hóa dịch vụ của các DN,quyết định tốc độ tiêu thụ, đồng quyết định doanh thu thời tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến tình hình tài chính của DN

1.7.2 Các nhân tố chủ quan

Vốn kinh doanh

Vốn còn ho DN hoạt động, góp phần đa ạng hóa phương thức kinh oanh, đa dạng hóa thị trường, đa ạng hóa sản phẩm là nền tảng, là cơ s cNgoài ra vốn còn giúp cho DN đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ ưu thế lâu thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm hiệu quả kinh dài trên thị trường

Trang 37

27

Bố trí cơ cấu vốn không phù vốn càng được nâng cao, từ đó ẫn đến tình hình tài chính của DN ngày càng được cải thiện hợp làm mất cân đối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng oanh Ngược lại, bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng

Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các DN hoạt máy quản trị DN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển của DN, bộ máy quản trị DN động trong cơ chế thị trường, bộ phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

+ Xây dựng cho doanh kinh doanh và phát nghiệp một chiến lược triển

+ Xây dựng các, các phương án kinh oanh và kế hoạch hóa các hoạt động của

DN trên cơ s chiến lược kinh doanh và phát triển kế hoạch kinh doanh đã xây ựng + Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh oanh đã đề ra

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và điều chính các quá trình trên

Lao ộng

Đối với việc tài chính trong DN thì máy móc, công nghệ chỉ là những công cụ giúp cho con người hoàn thiện nhanh chóng quản lý, phân tích và chính xác hơn Dù sao công nghệ phá và sáng tạo ra Vì vậy yếu tố con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng và cần thiết nhất trong việc phân tích cũng là o con người khám tài chính DN Khoa học tr thành lực lượng lao động trực tiếp Áp dụng những kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để có thể phân kỹ thuật công nghệ ngày càng tích chính xác hơn và kết hợp với kinh nghiệm của đội ngũ những người phân tích tài chính để đánh giá, đưa ra phương hướng hợp với trình độ của đội ngũ phân tích tài chính để có thể tạo chính xác về thực trạng tình hình tài chính DN Nếu các phần mềm máy móc quá hiện đại mà đội ngũ phân tích chính xác hơn cho DN Tuy nhiên, các phần mềm được các DN áp dụng ùng để phân tích cần phù viên chưa làm quen được sẽ tạo ra sự lãng phí công nghệ không đáng có trong DN và làm cho công việc phân tích kém ra những nhận xét hiệu quả

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ LỌC NƯỚC AN THÁI 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái

2.1.1 uá t nh h nh thành à phát t iển củ ng ty ổ phần ng nghệ thiết bị

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Tiền thân công ty được thành lập năm 2003 có tên Công ty TNHH Sản xuất và thương mại An Thái

Giấy phép kinh doanh số: 0101416727

Do nhu cầu m rộng thị trường nên Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Lọc nước An Thái đã được thành lập

Giấy chứng nhận đăng ký kinh oanh số: 0104788089, do S kế hoạch và Đầu tư

Hà Nội cấp ngày 07 tháng 07 năm 2010

Sửa đổi lần 01 ngày 01 tháng 12 năm 2011

Vốn điều lệ: 9.000.000.000 (Chín tỷ đồng)

Tài khoản giao dịch số: 0691002951716, tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

2.1.2 ơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Công nghệ thiết bị lọc nước An Thái

Cơ cấu tổ chức công ty gồm 5 phòng ban, mỗi phòng ban đều đảm nhiệm chức

vụ riêng của mình và hỗ trợ lẫn nhau Cơ cấu phòng ban hợp lý là một trong những yếu tố góp phần phát triển công ty, tiết kiệm chi phí điều hành và hoạt động

Trang 39

29

Sơ ồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty

(Nguồn: Phòng hành chính)

Ban giá ốc

an giám đốc là người đứng đầu công ty và là người đại iện cho công ty trước

cơ quan pháp luật và là người điều hành chung toàn bộ công ty, hoạch định các chiến lược và tổ chức thực hiện các kế hoạch

Phòng hành chính

Phòng hành chính tham mưu giúp giám đốc về công việc tổ chức bộ máy sản xuất, quản lý cán bộ, quản lý nhân sự, đào tạo và xây ựng đội ngũ cán bộ, quản trị văn phòng, thực hiện chế độ chính sách về tiền lương đối với người lao động

Phòng thuật

Phòng kỹ thuật tổ chức thi công các hợp đồng mà công ty đã ký kết với chủ đầu

tư iám sát kỹ thuật, chất lượng cũng như tiến độ các công trình mà công ty tham gia thi công

Đội thi

công Đội lắp đặt

Phòng thiết kế

Phòng tài chính - kế toán

Phòng kinh doanh

Ngày đăng: 27/05/2016, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. iáo trình “Phân tích tài chính oanh nghiệp”. triệu đồng chủ biên GS.TS.Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ. NX Tài chính Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính oanh nghiệp
2. iáo trình “Tài chính oanh nghiệp” – TS. Nguyễn Minh Kiều. Trường Đại học kinh tế TP.HCM và chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright. NXB Giáo dục năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính oanh nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo dục năm 2006
3. iáo trình “Phân tích hoạt động kinh oanh” – PGS.TS Phạm Thị ái. Trường Đại học kinh tế quốc dân. NXB Giáo dục năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh oanh
Nhà XB: NXB Giáo dục năm 2004
4. iáo trình “Phân tích báo cáo tài chính” – PGS.TS Nguyễn Năng Phúc. NX Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
5. Trang webs và tài liệu trên mạng:  www.Tailieu.vn www.Ebook.edu.vn www.gso.gov.vn Khác
6. Những bài khóa luận của sinh viên năm trước trường Đại học Thăng Long 7. Tài liệu của Công ty Cổ phần Vinaconex12 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 41)
Bảng 2.2. Tình hình tài sản - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.2. Tình hình tài sản (Trang 46)
Bảng 2.4. Tình hình nguồn vốn - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.4. Tình hình nguồn vốn (Trang 51)
Bảng 2.5. T  trọng nợ phải trả và vốn ch  sở hữu - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.5. T trọng nợ phải trả và vốn ch sở hữu (Trang 54)
Bảng 2.6. Cơ cấu Tài sản-Nguồn vốn - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.6. Cơ cấu Tài sản-Nguồn vốn (Trang 54)
Bảng 2.12. Thời gian quay vòng tiền - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.12. Thời gian quay vòng tiền (Trang 60)
Bảng 2.13. Ch  tiêu  ánh giá hiệu suất sử dụng tài sản - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.13. Ch tiêu ánh giá hiệu suất sử dụng tài sản (Trang 61)
Bảng 2.14. Ch  tiêu phản ánh khả năng sinh lời - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.14. Ch tiêu phản ánh khả năng sinh lời (Trang 63)
Bảng 2.15. Phân tích ROA theo phương tr nh Dupont - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần công nghệ thiết bị lọc nước an thái
Bảng 2.15. Phân tích ROA theo phương tr nh Dupont (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w