1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn

57 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, làm rõ một số vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn.. Thông qua các tài liệu tác giả đã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGỌC HOÀN

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THANH TÙNG

MÃ SINH VIÊN : A18026 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin được gửi lời cảm ơn sâu

sắc đến các thầy cô giảng viên trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những

kiến thức cần thiết, giúp em có nền tảng để phục vụ cho quá trình học tập và nghiên

cứu, và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Trần Đình Toàn

đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành bài khóa luận

tốt nghiệp này Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ công nhân viên công

ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn đã cung cấp số liệu, tạo mọi

điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015

Sinh viên

Trần Thanh Tùng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết

quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu

khoa học nào

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015

Sinh viên

Trần Thanh Tùng

Trang 5

MỤC LỤC TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH CHƯƠNG 1.

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

Tổng quan lý thuyết 1

1.1. 1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 1

1.1.2 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh 1

1.1.3 Những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

Những nhân tố bên ngoài 2

1.1.3.1 Những nhân tố bên trong 3

1.1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1.2. 1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 6

1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 6

1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 6

1.2.4 Mô hình Dupont 7

1.2.5 Sức sinh lời của vốn lưu động 8

1.2.6 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 9

1.2.7 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 9

1.2.8 Vòng quay hàng tồn kho 10

1.2.9 Vòng quay tài sản lưu động 11

1.2.10 Vòng quay tổng tài sản 11

1.2.11 Tỷ suất nợ 11

1.2.12 Tỷ suất tự tài trợ 12

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHƯƠNG 2 CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUÁT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN 14

Giới thiệu về công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn 14

2.1. 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 14

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 15

Giám đốc 15

2.1.3.1 Phó Giám đốc 15

2.1.3.2 Phòng Kinh doanh 15

2.1.3.3 Phòng Kế toán 15

2.1.3.4 Phòng Hành chính 15

2.1.3.5 Phòng Kỹ thuật 16

2.1.3.6 2.1.4 Quy trình hoạt động kinh doanh 16

Trang 6

Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất 2.2.

Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn 17

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 19

2.3. 2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu sinh lời 19

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 19

2.3.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 20

2.3.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 21

2.3.1.3 Mô hình Dupont 22

2.3.1.4 Sức sinh lời của vốn lưu động 26

2.3.1.5 2.3.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 27

Khả năng thanh toán ngắn hạn (hiện thời) 27

2.3.2.1 Khả năng thanh toán nhanh 28

2.3.2.2 2.3.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản 29

Vòng quay tổng tài sản 29

2.3.3.1 Vòng quay tài sản lưu động 30

2.3.3.2 Vòng quay hàng tồn kho 31

2.3.3.3 2.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính 32

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH CHƯƠNG 3 DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN 36

Bối cảnh ngành vật liệu xây dựng Việt Nam 36

3.1. 3.1.1 Thuận lợi 36

3.1.2 Khó khăn 37

Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38

3.2. 3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 38

3.2.2 Xây dựng chiến lược thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm 40

Hoàn thiện công tác bán hàng 40

3.2.2.1 Tăng cường hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng 40

3.2.2.2 3.2.3 Cải thiện khả năng thanh toán 41

3.2.4 Tăng cường các biện pháp tiết kiệm chi phí 41

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 42

3.2.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 42

KẾT LUẬN 44

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 17

Bảng 2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) 19

Bảng 2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 20

Bảng 2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 21

Bảng 2.5 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính 23

Bảng 2.6 ROE tính theo phương pháp Dupont 23

Bảng 2.7 Bảng tính toán chênh lệch 24

Bảng 2.8 Sức sinh lời của vốn lưu động 26

Bảng 2.9 Khả năng thanh toán ngắn hạn 27

Bảng 2.10 Khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013 28

Bảng 2.11 Khả năng thanh toán nhanh 28

Bảng 2.12 Vòng quay tổng tài sản 29

Bảng 2.13 Vòng quay tài sản lưu động 30

Bảng 2.14 Vòng quay hàng tồn kho 31

Bảng 2.15 Cấu trúc tài chính của công ty 32

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty 14

Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty 16

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh về rất nhiều mặt như: về giá cả, về chất lượng, về thị trường, về khách hàng… Nếu doanh nghiệp không nắm bắt được tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mình thì doanh nghiệp sẽ bị những phỏng đoán thiếu chính xác về tình hình của doanh nghiệp mình cũng như của các đối thủ cạnh tranh, điều này sẽ dẫn đến doanh nghiệp sẽ thất bại trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp sẽ dần mất đi những gì mà mình đang có mà điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ dần dần suy yếu và có nguy cơ nằm trên bờ vực phá sản Vậy nên, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là một việc làm cực kỳ cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp có thể xem xét, đánh giá được thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình qua đó có thể thấy rõ những ưu, nhược điểm mà doanh nghiệp đang có

Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra được những giải pháp hợp lý để khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh

Xuất phát từ những yêu cầu đặt ra cần giải quyết cùng với sự định hướng của

giáo viên hướng dẫn, tôi xin chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn” làm

đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Từ đó, làm rõ một số vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn”

4 Phương pháp nghiên cứu

Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán để phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh tại công ty thông qua các phương pháp tỷ số, phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích Dupont và áp dụng kỹ thuật phân tích ngang

Trang 10

5 Tổng quan nghiên cứu thực tiễn

Để có thể phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất, vấn đề đặt ra

là cần phải phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua những phương pháp nào, những chỉ tiêu nào để có thể bám sát được với tình hình doanh nghiệp để qua đó có thể đưa ra các biện pháp giúp doanh nghiệp trở nên lớn mạnh hơn Thông qua các tài liệu

tác giả đã đọc và tham khảo như: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Đức” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích, “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư Bưu điện 1” của tác giả Nguyễn Cảnh Hậu, “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế Thành Công” của tác giả Nguyễn Linh Chi tác giả đã rút ra được một số lý thuyết mà các tác giả trên đã dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể kể đến các phương pháp như: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp hiệu số… hay các chỉ tiêu như: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Vòng quay hang tồn kho, Vòng quay vốn lưu động, Vòng quay tài sản cố định, Vòng quay tổng tài sản, Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí, Tỷ suất sinh lời trên GVHB, Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN, Tỷ suất sinh lời của chi phí tài chính, Tỷ suất sinh lời của chi phí khác Về những phương pháp và chỉ

tiêu các tác giả trên đã đưa ra sử dụng hầu như đều rất hợp lý và chính xác để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân tích của các tác giả cũng đều đã bám rất sát với số liệu đã có từ đó tìm ra được những nguyên nhân và đưa ra được các biện pháp thích hợp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên, bài viết của các tác giả trên vẫn còn tồn tại một vài nhược điểm, có thể kể đến như việc các tác giả chưa áp dụng được những phương pháp phân tích tài chính hiện đại để phân tích, hay là các giải pháp đưa

ra vẫn mang nặng tính lý thuyết chưa thể giải quyết triệt để vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải

Qua những ưu điểm và nhược điểm đã phân tích, trong bài phân tích của mình, tác giả sẽ cố gắng phát huy những ưu điểm và hạn chế tối đa những yếu điểm Bên cạnh những phương pháp phân tích đã nêu, tác giả sẽ sử dụng thêm một phương pháp phân tích rất đơn giản mà hữu hiệu, đó là phương pháp phân tích tài chính bằng mô hình Dupont (sẽ được tác giả định nghĩa và sử dụng trong các phần sau)

Thông qua việc tổng quan, phân tích các tài liệu đã kể trên, bài viết “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn” đã tổng hợp được một nền tảng cơ sở lý thuyết để có thể đi vào phân tích,

Trang 11

đánh giá cũng như tìm ra những nguyên nhân và đưa ra các giải pháp phù hợp để qua

đó có thể đánh giá chính xác và khách quan nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn

Với mục đích nghiên cứu đã nêu trên, ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Trần Đình Toàn cùng các cán bộ công nhân viên công ty Ngọc Hoàn đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này

Sinh viên

Trần Thanh Tùng

Trang 12

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP Tổng quan lý thuyết

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)

để đạt được mục tiêu xác định” [3, tr.408], nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa

kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 13

Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp

Những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó

Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội

Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định

Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng

Trang 14

thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ngược lại, nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn

Môi trường kinh tế

“Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp” [3, tr.424]

Môi trường kinh tế là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâu nào của quá trình sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, Doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá

Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm

ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Những nhân tố bên trong

1.1.3.2

Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong

Trang 15

doanh nghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy

đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị

có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không cao

Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động

Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động

Trang 16

phải có một trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới,

du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên liệu

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng

cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới được tiến hành

Trang 17

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Tỷ suất mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ suất mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

1.2.2.

Công thức tính

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)

Bình quân tổng giá trị tài sản

Ý nghĩa

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return On Assets) phản ánh cứ 100 đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Hệ số này dùng để đo lường hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 18

công ty làm ăn thua lỗ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng lớn

Mô hình Dupont

1.2.4.

Khái niệm

Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán

Công thức tính

Mô hình Dupont cho thấy mối quan hệ hỗ trợ và tương tác giữa các tỷ số tài chính, trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển của tài sản

có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ

Ta có:

ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Số vòng quay tổng tài sản

Trong đó:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Bên cạnh đó, theo phương pháp Dupont ta có thể phân tích ROE chi tiết hơn nữa

qua công thức: ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Trong đó:

Đòn bẩy tài chính: Là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong việc điều hành chính sách tài chính doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính được phản ánh qua cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp và qua đó cũng thể hiện mức độ rủi ro tài chính Ta có thể phân tích đòn bẩy tài chính bằng cách sử dụng công thức sau:

Đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản bình quân

Vốn chủ sở hữu bình quân

Vậy, ta có thể có dạng thức cơ bản của mô hình Dupont như sau:

Ý nghĩa

Mô hình Dupont cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ Cùng với đó, mô hình

Trang 19

Dupont cũng giúp đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng tỷ suất sinh lời

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích chúng ta sẽ tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó sẽ phân tích xem sự tăng trưởng hay sụt giảm của chỉ số này bắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra những nhận định

và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau

Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương

Giả sử chỉ tiêu phân tích Q có quan hệ với các nhân tố a,b,c thể hiện qua công

thức: Q = a*b*c Trong đó: a là nhân tố số lượng chủ yếu, b là nhân tố số lượng thứ

yếu, c là nhân tố chất lượng

Trang 20

và phản ánh sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc hợp lý hóa hoạt dộng kinh doanh của mình và đảm bảo tiết kiệm chi phí

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng

để thanh toán Hệ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả Hệ số này cho phép hình dung ra khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt của công

ty có tốt không Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán Vì hàng tồn kho không phải nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán, nên hệ số này phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao

Trang 21

Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khả quan và tình hình tài chính của công ty là tốt, sức mạnh tài chính của công ty dồi dào, công ty có khả năng độc lập về mặt tài chính Nhưng nếu hệ số này quá cao thì nó sẽ phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Nếu một công ty có hệ số này nhỏ hơn 1, công ty sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào những công ty như vậy

độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc

độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ gặp ít rủi

ro hơn nếu các khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy, có nghĩa là lượng hàng

dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòng quay của dòng tiền, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp

Trang 22

Vòng quay tài sản lưu động

1.2.9.

Công thức tính

Tài sản lưu động bình quân

Ý nghĩa

Chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản lưu động

là nhanh hay chậm và là chỉ tiêu để đánh giá khả năng sử dụng tài sản lưu động trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ số này cho biết cứ mỗi đồng tài sản lưu động tạo ra thì mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu doanh thu Số vòng quay tài sản lưu động cao sẽ có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản cao

Chỉ tiêu này cho biết tại thời điểm nghiên cứu doanh nghiệp có 1 đồng tài sản thì

có bao nhiêu đồng được đầu tư từ nợ phải trả Chỉ tiêu này càng thấp thì mức độ tự chủ

Trang 23

tài chính của doanh nghiệp càng cao Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với các tổ chức tín dụng khi đưa ra quyết định cho vay

Trang 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Dựa vào những cơ sở lý thuyết đã nêu trên, cùng với việc phân tích đánh giá những chỉ tiêu, phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong bài nghiên cứu của mình “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn”, tác giả sẽ sử dụng những nhóm chỉ tiêu và phương pháp phân tích sau:

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS),

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Mô hình Dupont trong phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, Sức sinh lời của vốn lưu động

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh

 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay tài sản lưu động, Vòng quay tổng tài sản

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp: Tỷ suất nợ,

Tỷ suất tự tài trợ

Dựa vào những cơ sở lý thuyết trên, cùng với những phương pháp phân tích tác giả đã đề cập đến, trong chương 2 tác giả sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn để làm rõ hơn vấn đề

Trang 25

CHƯƠNG 2.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN SẢN XUÁT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Giới thiệu về công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn 2.1.

Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.

Công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn thành lập năm 2012, công ty có nhiều thuận lợi về cơ cấu tổ chức, tài chính để đáp ứng được các mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh Sau một thời gian chuẩn bị công ty đã chính thức được cấp phép hoạt động vào ngày 13/06/2012 với vốn điều lệ ban đầu là 4.900.000.000 (4 tỷ 900 triệu đồng) Trụ sở chính của công ty nằm ở số 419 đường Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, Quận Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là buôn bán nhôm kính, sắt thép, inox, gia công sản xuất và xây dựng các công trình dân dụng Với tôn chỉ hoạt động luôn năng động, sáng tạo, linh hoạt trong từng chiến lược kinh doanh, nhằm ứng biến kịp thời trước những biến động của nền kinh tế thị trường Từ đó có những điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo lợi ích cho cổ đông, khách hàng và các đối tác Bên cạnh những hoạt động kinh doanh, công ty cũng đang hướng đến đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh Bất động sản với những dự án đấu tư nhỏ và vừa Lợi nhuận thu được từ những dự án Bất động sản sẽ tái đầu tư cho các hoạt động kinh doanh Từ đó tạo ra lợi thế để công ty phát triển thật bền vững

Cơ cấu bộ máy tổ chức

P Kinh Doanh P Kế Toán P Hành chính P Kỹ thuật

Trang 26

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Phòng Kế toán

2.1.3.4

Phòng kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi hằng năm, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ…, soạn thảo, xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, quy định quản lý chi tiêu tài chính, chủ trì làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính; công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính, quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, tính toán, cân đối tài chính

Phòng Hành chính

2.1.3.5

Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, quản lý con dấu cửa doanh nghiệp, đóng dấu, lưu trữ bảo quản hồ sơ, sổ, văn bản theo quy định, quản lý cơ sở vật chất, kiểm kê tài sản, lập báo cáo thống kê theo định kỳ, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công

ty Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

Trang 27

Phòng Kỹ thuật

2.1.3.6

Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham

mưu cho giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm

Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu

thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế Kết hợp với phòng Kinh doanh theo dõi, kiểm tra

chất lượng, số lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra Kiểm tra, giám sát,

nghiệm thu chất lượng sản phẩm

Quy trình hoạt động kinh doanh

2.1.4.

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh và ngày một biến động vì vậy

thông tin thị trường rất quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Ban

lãnh đạo Công ty đã luôn khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường để phân tích thông tin

nguồn hàng, thông tin về nhu cầu mặt hàng, thông tin về giá cả… để có thể ra quyết

định kinh doanh đúng đắn, đạt hiệu quả cao Việc kinh doanh của Công ty được thể

hiện thông qua sơ đồ chung sau:

Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty

Nhận xét:

Nhìn chung, công ty cổ phần sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn đã

có một quy trình hoạt động kinh doanh tương đối ổn định và hợp lý, thể hiện đầy đủ và

phù hợp với các công việc, chức năng mà cơ cấu phòng ban đề ra Điều này thể hiện

sự quản lý tốt trong khâu tổ chức kinh doanh cũng như điều phối nhân sự của công ty

Gặp gỡ đối tác để mua hàng

Thống nhất hợp đồng

Nhập kho hàng hóa

Bán ra cho người tiêu dùng

Nghiêncứu

phân tích

thị trường

Trang 28

Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất 2.2.

Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn

Bằng những tính toán của mình dựa trên các số liệu ở BCKQKD đã có, tác giả đã

có tổng hợp về tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn giai đoạn 2011 – 2013 như sau:

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn giai đoạn 2011 – 2013

thuế TNDN

139 172 134 33 23,74 (38) (22,09)

Thuế TNDN 34,75 43 33,5 8,25 23,74 (9,5) (22,09) Lợi nhuận sau

thuế TNDN

104,25 129 100,5 24,75 23,74 (28,5) (22,09)

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu BCĐKT)

Dựa trên những tính toán, ta có thể nhận thấy về tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn trong năm

2012 không mang lại hiệu quả so với năm 2011 nhưng bước sang năm 2013 tình hình

đã có những chuyển biến tích cực hơn Cụ thể:

Về Doanh thu, năm 2012 doanh thu đạt 11.620 triệu đồng giảm 512 triệu đồng, tương ứng giảm 4,22% so với năm 2011 Tuy nhiên, sang đến năm 2013, doanh thu đã tăng trở lại với mức tăng 14,47%, tương đương 1.681 triệu đồng, qua đó doanh thu năm 2013 đã đạt được là 13.301 triệu đồng Sở dĩ tình hình doanh thu năm 2012 của

công ty bị giảm sút là do sự ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái khiến lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ của công ty cũng bị giảm sút theo Nhờ nền kinh tế có dấu hiệu khởi sắc trở lại vào năm 2013, cùng với nhiều yếu tố thuận lợi về ngành thì doanh thu công

ty đã tăng trưởng trở lại, thậm chí doanh thu năm 2013 còn vượt mức doanh thu tại năm 2011

Ngày đăng: 27/05/2016, 13:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Bích (2013), Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Đức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Đức
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Năm: 2013
2. Nguyễn Linh Chi (2012), Khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế Thành Công” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế Thành Công
Tác giả: Nguyễn Linh Chi
Năm: 2012
3. PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ, TS. Nghiêm Thị Thà (2009), “Phân tích tài chính doanh nghiệp – Lý thuyết và thực hành”, NXB Học viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tài chính doanh nghiệp – Lý thuyết và thực hành”
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ, TS. Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: NXB Học viện Tài Chính
Năm: 2009
4. Nguyễn Cảnh Hậu (2010), Khóa luận tốt nghiệp: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư Bưu điện 1” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư Bưu điện 1
Tác giả: Nguyễn Cảnh Hậu
Năm: 2010
5. PGS. TS. Lưu Thị Hương và PGS. TS. Vũ Duy Hào (2011), “Tài chính doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Lưu Thị Hương và PGS. TS. Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
6. PGS. TS. Phạm Quang Trung (2009), “Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: PGS. TS. Phạm Quang Trung
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty (Trang 25)
Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 27)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất  Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn giai đoạn 2011 – 2013 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 28)
Bảng 2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) (Trang 30)
Bảng 2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) (Trang 31)
Bảng 2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) (Trang 32)
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính (Trang 34)
Bảng 2.6 ROE tính theo phương pháp Dupont - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.6 ROE tính theo phương pháp Dupont (Trang 34)
Bảng 2.8 Sức sinh lời của vốn lưu động - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.8 Sức sinh lời của vốn lưu động (Trang 37)
Bảng 2.9 Khả năng thanh toán ngắn hạn - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.9 Khả năng thanh toán ngắn hạn (Trang 38)
Bảng 2.10 Khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.10 Khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 39)
Bảng 2.13 Vòng quay tài sản lưu động - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.13 Vòng quay tài sản lưu động (Trang 41)
Bảng 2.14 Vòng quay hàng tồn kho - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.14 Vòng quay hàng tồn kho (Trang 42)
Bảng 2.15 Cấu trúc tài chính của công ty - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng ngọc hoàn
Bảng 2.15 Cấu trúc tài chính của công ty (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w