1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới

79 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, TSNH có thể kết hợp với tài sản khác để sản xuất, được đem bán hoặc trao đổi để lấy tài sản khác, để thanh toán các khoản nợ ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Vân Nga Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Thủy

Mã sinh viên : A18961 Chuyên ngành : Tài chính

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình làm Khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhà trường, thầy cô và đơn vị thực tập, sự khích lệ, động viên và tạo điều kiện từ nhiều phía

Để hoàn thành khóa luận này, trước tiên em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn – ThS Nguyễn Thị Vân Nga đã tận tâm định hướng, chỉ bảo và giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Em cũng xin gửi lời tri ân chân thành đến các thầy

cô thuộc Khoa Kinh tế – Quản lý trường Đại học Thăng Long đã cho em kiến thức về kinh tế từ những khái niệm cơ bản nhất đến những điều thực tế trong cuộc sống làm nền tảng để em có thể hoàn thành đề tài này

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới đã tạo điều kiện cho em được thực tập, tìm hiểu về Công ty trong suốt thời gian làm khóa luận

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót cũng như hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Sinh viên

Vũ Thị Thủy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Vũ Thị Thủy

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 1

1.1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 3

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 8

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 8

1.2.3 Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 10

1.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 26

1.3.1 Nhân tố khách quan 26

1.3.2 Nhân tố chủ quan 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỚI 29

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 29

2.1.1 Thông tin cơ bản về Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 29

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân sự của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 31

2.1.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 33

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới giai đoạn 2012-2014 34

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 38

2.3.1 Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 38

2.3.2 Phân tích tình hình quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 41

Trang 6

2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công

ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 48

2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới giai đoạn 2012-2014 57

2.4.1 Kết quả đạt được 57

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỚI 60

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới trong thời gian tới 60

3.1.1 Về đầu tư trang thiết bị 60

3.1.2 Về công tác quản lý 60

3.1.3 Về hoạt động kinh doanh 61

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới 61

3.2.1 Giải pháp quản lý hiệu quả khoản phải thu 61

3.2.2 Cải thiện quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 63

3.2.3 Tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của tài chính trong việc quản lý và sử và sử dụng TSNH ở các khâu của quá trình kinh doanh 65

3.2.4 Tiết iệm tối đa chi phí sản uất inh doanh 66

3.2.5 Đào tạo nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên 66

3.2.6 Một số giải pháp khác 67

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 35

Bảng 2.2 Bảng cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới giai đoạn 2012-2014 39

Bảng 2.3 Chi tiết tài sản ngắn hạn của Công ty Công nghệ và Thiết bị mới giai đoạn 2012 – 2014 42

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của TSNH của Công ty 48

Bảng 2.5 Nhóm chỉ tiêu tổng quát 50

Bảng 2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 53

Bảng 2.7 Khả năng sinh lời của TSNH Công ty giai đoạn 2012 – 2014 55

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới giai đoạn 2012 – 2014 39

Biểu đồ 2.2 Chính sách quản lý TSNH của Công ty 41

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tỷ trọng TSNH của Công ty Công nghệ và Thiết bị mới giai đoạn 2012 – 2014 43

Biểu đồ 2.4 Biểu đồ tỷ trọng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng giai đoạn 2012 – 2014 45

Biểu đồ 2.5 Các thành phần của Phải thu ngắn hạn 46

Hình 1.1 Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, chi phí đặt hàng và tồng chi phí theo mức sản lượng tồn kho 12

Hình 1.2 Biến động hàng tồn kho trong một chu kỳ 13

Hình 1.3 Điểm đặt hàng lại 14

Hình 1.4 Mức biến động tiền mặt theo thời gian 18

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã thoát khỏi giai đoạn bất ổn kinh tế vĩ mô từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và đang trong quá trình phục hồi Những năm gần đây, nền kinh tế trong nước đã có những dấu hiệu tốt cho thấy sự tích cực như: kinh tế tiếp tục tăng trưởng tuy còn chậm, chỉ số giá tiêu dùng ổn định, lãi suất tiếp tục giảm, niềm tin thị trường được phục hồi … Sự phục hồi kinh tế đã mở ra vô vàn cơ hội nhưng cũng như thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Và để có thể tiếp tục đứng vững trước những khó khăn và không ngừng phát triển, các doanh nghiệp cần phải có nguồn lực dồi dào và chính sách quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý các nguồn lực đó Trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản là yếu tố thiết yếu để hình thành nên các nguồn lực của doanh nghiệp Do đó, việc sử dụng và quản lý hiệu quả tài sản nói chung cũng như tài sản ngắn hạn nói riêng luôn là vấn đề mà các nhà quản trị phải quan tâm

Tài sản ngắn hạn là loại tài sản quan trọng, có mặt trong hầu hết các khâu hoạt động Việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn có tác động lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên do trình độ quản lý còn hạn chế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hợp lý, dẫn đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh còn thấp

Từ những nhận thức trên về tầm quan trọng của việc sử dụng tài sản ngắn hạn cùng với quá trình tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết

bị mới, em nhận thấy đây là một vấn đề thực sự nổi cộm và đáng quan tâm ở Công ty, nơi mà tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm hơn 90% tổng tài sản Do đó, em quyết định

lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài cần phải làm rõ được 3 nội dung như sau:

 Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới

 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty

Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

 Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần và Thiết bị mới giai đoạn 2012 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp phân tích thống kê và phương pháp Dupont

5 Kết cấu khoá luận

Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công

ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới

Trang 11

1

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Xét trên phương diện lý thuyết, có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp Mỗi định nghĩa mang một nội dung, một giá trị nhất định, được các tác giả đưa

ra dựa trên những quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp, cụ thể như sau:

 Theo quan điểm pháp luật:

Điều 4 Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 đã định nghĩa: “Doanh nghiệp là

tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

 Theo quan điểm lợi nhuận:

Nhà kinh tế học người Pháp (M Francois Perroux) định nghĩa về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất kinh doanh, thông qua đó, trong khuôn khổ một số tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ để bán trên thị trường và thu về khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm”

 Theo quan điểm tổ chức:

Đứng trên quan điểm của nhà tổ chức, người ta cho rằng: “Doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy móc, thiết bị và nhân lực được tổ chức lại nhằm thực hiện một mục đích là làm lợi vốn đầu tư, làm lợi cho công nhân viên và bảo đảm sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai”

 Theo quan điểm chức năng:

“Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi”

 Theo quan điểm lý thuyết hệ thống:

“Doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội”

Từ những định nghĩa trên, khái niệm doanh nghiệp có thể được đưa ra một cách khái quát như sau:

Trang 12

“Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, là đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng”

1.1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là thành phần kinh tế chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Trong những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có những bước phát triển, vượt qua khủng hoảng

Sự phát triển trở lại của các oanh nghiệp đã góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào việc phục hồi và tăng trưởng kinh tế đất nước, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm cho người lao động, hạn chế thất nghiệp, xóa đói, giảm nghèo …

Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương Doanh nghiệp phát triển là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thể mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập

Như vậy, doanh nghiệp không chỉ có vai trò quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định xã hội, lành mạnh hóa các vấn đề xã hội

1.1.1.3 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Định nghĩa tài sản của doanh nghiệp:

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp đang nắm giữ, sử dụng cho mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, được thể hiện dưới các hình thái khác nhau (hữu hình hoặc vô hình)

Theo quy định tại Điều 163 Bộ Luật dân sự năm 2005, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá (như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu ) và các quyền tài sản (như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng )

Phân loại tài sản của doanh nghiệp:

 Căn cứ vào tính chất vật lý không thể di dời được về mặt cơ học, tài sản được chia thành: động sản và bất động sản

Trang 13

1.1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai” Tài sản chỉ được ghi nhận khi

có khả năng mang lại lợi tích kinh tế trong tương lai hoặc tài sản có chi phí hay giá trị

có thể xác định một cách tin cậy Tài sản của doanh nghiệp gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, mỗi loại tài sản chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại tài sản này là thời gian sử dụng Trong khi tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong nhiều kỳ kinh doanh hoặc hơn 1 năm tài chính (12 tháng) thì TSNH lại là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn chỉ trong một kỳ kinh doanh hoặc 1 năm tài chính

Tài sản ngắn hạn có mặt ở hầu hết các khâu của quá trình SXKD, từ dự trữ lưu kho, sản xuất đến lưu thông hàng hóa Do đó TSNH được coi như là một mắt xích quan trọng trong chuỗi hoạt động SXKD để tạo ra doanh thu Trong một chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, TSNH có thể kết hợp với tài sản khác để sản xuất, được đem bán hoặc trao đổi để lấy tài sản khác, để thanh toán các khoản nợ phải trả hoặc để phân phối cho các chủ sở hữu

Tài sản ngắn hạn được định nghĩa như sau: “Tài sản ngắn hạn là những tài sản tham gia một lần và quy trình sản xuất và chuyển hóa hoàn toàn vật chất của nó vào sản phẩm hoặc những tài sản được mua, bán hoặc có chu kỳ sử dụng từ 1 năm trở xuống” TSNH bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSNH khác

1.1.2.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Thứ nhất, TSNH thường luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh TSNH như tiền mặt, hàng tồn kho thường được sử dụng trong một chu kỳ kinh doanh, phân biệt với TSDH như thiết bị, máy móc, nhà xưởng thường được sử dụng trong nhiều năm và trích khấu hao

Trang 14

Thứ hai, TSNH biểu hiện dưới các hình thái khác nhau như: tiền và các tài sản tương đương tiền, khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và các TSNH khác Các khoản mục này tương ứng với các mục đích chuyên biệt khác nhau của TSNH trong doanh nghiệp: tiền và các tài sản tương đương tiền hay chứng khoán khả thị đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, hàng tồn kho được sử dụng trong khâu SXKD, các khoản phải thu khách hàng dùng để ghi nhận các khoản tín dụng thương mại

Thứ ba, TSNH thường thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể của sản phẩm Đặc điểm này là điển hình của doanh nghiệp SXKD, hàng tồn kho dùng cho mục đích sản xuất thường trải qua một quá trình biến đổi thành thành phẩm, hàng hóa hoàn chỉnh để xuất bán ra thị trường

Thứ tư, TSNH có giá trị luân chuyển toàn bộ một lần và giá thành sản phẩm làm

ra Điều này có nghĩa là mọi chi phí phát sinh trong quá trình biến đổi TSNH thành thành phẩm đã được tính vào giá thành của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường

Thứ năm, TSNH là loại tài sản có tính thanh khoản cao, dễ dàng đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại tài sản ngắn hạn

Phân loại dựa trên các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh:

 TSNH trong khâu dự trữ: là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trong khâu dự trữ không xét đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, hàng tồn khi, công cụ, dụng cụ, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán Các TSNH này đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được diễn

ra liên tục

 TSNH trong khâu sản xuất: là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trong khâu sản xuất, bao gồm sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chí phí SXKD dở dang, chi phỉ trả trước, các khoản chi phí chờ kết chuyển … được sử dụng trong quá trình sản xuất hình thành nên sản phẩm, đảm bảo cho các công đoạn sản xuất không bị gián đoạn

 TSNH trong khâu lưu thông: là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trong khâu lưu thông, bao gồm thành phẩm, hàng hóa mua ngoài, hàng gửi bán, vốn bằng tiền và các khoản vốn dùng trong thanh toán

Phân loại TSNH gắn với các khâu của quá trình SXKD giúp các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được quy mô và cơ cấu của TSNH trong từng khâu Từ đó nhà quản lý có thể phát hiện những bất ổn cũng như đánh giá được sự hợp lý hay không hợp lý trong việc phần bổ TSNH tại từng khâu để có những cân nhắc, điều chỉnh cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng

Trang 15

5

Phân loại dựa trên các khoản mục trên bảng cân đối kế toán:

TSNH trên bảng cân đối kế toán được phân loại thành: tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSNH khác

Tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền và các khoản tương đương tiền là một bộ phận của vốn SXKD của doanh nghiệp thuộc TSNH được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán

Tài sản bằng tiền tại doanh nghiệp bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng

và tiền đang chuyển Tài sản bằng tiền biểu hiện cụ thể dưới các hình thái đơn vị tiền

tệ như tiền Việt Nam, ngoại tệ và tiền vàng, bạc, đá quý … (các tài sản có chức năng tương đương tiền) Trong đó tiền Việt Nam với đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng là một bộ phận quan trọng chủ yếu trong mối quan hệ thanh toán nội địa, là đơn vị tiền tệ được quy định sử dụng thống nhất để hạch toán và cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đáy quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu

Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng kho bạc Nhà nước hoặc các Công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…

Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp nhưng đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi vào Bưu điện để trả cho đơn

vị khác nhưng chưa nhận được giấy bảo của Ngân hàng Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển

Các hoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Đầu tư tài chính là một hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích

sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp như: Mua bán chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay lấy lãi, kinh doanh bất động sản, cho thuê tài sản, Tùy theo thời hạn thu hồi vốn mà các khoản đầu tư tài chính được chia thành 2 loại: Đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc doanh nghiệp đem tài sản vật tư, tiền vốn để mua chứng khoán, góp vốn liên doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận cao hơn với thời hạn thu hồi vốn đầu tư không quá 1 năm

Trang 16

Các khoản phải thu:

Các khoản phải thu là các khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức, đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp với doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư, dịch vụ, tài sản … chưa thanh toán cho doanh nghiệp; là các khoản được khấu trừ, các khoản cần phải thu hồi nhưng doanh nghiệp chưa khấu trừ, chưa thu hồi

Các khoản phải thu là một bộ phận của TSNH trong doanh nghiệp bao gồm: phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, dự phòng giảm giá phải thu khó đòi, tạm ứng, và các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý doanh nghiệp không cân đối giữa các khoản phải thu thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, thậm chí dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán

Hàng tồn ho

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường

 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm:

 Hàng hóa mua về để bán (hàng hóa tồn kho, hàng hóa bất động sản, hàng mua đang đi đưa, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến)

 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

 Sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho)

 Vật tư tồn kho, gửi đi gia công chế biến hoặc đã mua đang đi trên đường

 Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang

 Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

 Thành phẩm, hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp

Hàng tồn kho là thành phần chiếm một phần lớn trong tỷ trọng tài sản kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho doanh nghiệp Thông thường, tỷ trọng hàng tồn kho lớn luôn là mối quan ngại ít nhiều với nhà đầu tư, do tính chất tồn lâu, đọng vốn, phát sinh thêm chi phí Nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh doanh do doanh nghiệp sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng

Trang 17

7

Tuy nhiên, việc không dự trữ đủ hàng tồn kho cũng là một rủi ro vì doanh nghiệp có thể đánh mất những khoản doanh thu bán hàng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi doanh nghiệp không còn hàng để bán Do đó việc quản lý và sử dụng loại TSNH này cũng là một trong những vấn đề mà các nhà quản lý cần quan tâm, xem xét

Phân loại theo hình thái biểu hiện của tài sản ngắn hạn:

Theo cách phân loại này, có thể chia TSNH thành hai loại là: tài sản bằng tiền và tài sản bằng vật tư, hàng hóa

 Tài sản bằng tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hay các khoản đầu tư bằng tiền, các khoản tiền phải thu từ khách hàng, các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, ký quỹ, ký cược

 Tài sản bằng vật tư, hàng hóa là những tài sản tồn tại dưới dạng hiện vật, bao gồm: nguyên vật liệu dùng cho quá trình sản xuất; hàng hóa, vật tư tồn kho; sản phẩm

dở dang, hàng mua đi đường, …

Cách phân loại này cho phép doanh nghiệp biết được kết cấu tài sản ngắn hạn theo hình thái biểu hiện để có những hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả

Để việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được rõ ràng và chính xác, phương pháp phân loại tài sản ngắn hạn được sử dụng xuyên suốt trong khóa luận là phân loại tài sản ngắn hạn theo các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán

1.1.2.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn

Để tiến hành sản xuất, ngoài nhân công, máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp cần phải có các TSNH như hàng hóa, nguyên vật liệu tiến hành quá trình SXKD Như vậy có thể nói, TSNH là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác TSNH là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

TSNH đóng vai trò vô cùng quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử dụng trong quỹ hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh TSNH còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục TSNH còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

TSNH còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng TSNH

Trang 18

nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng TSNH nhất định để đầu tư, ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa

TSNH là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, TSNH đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn cần quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu

tố bộ phận Trong đó, hiệu quả sử dụng TSNH gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH

Hiệu quả sử dụng TSNH có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, TSNH cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời, phù hợp với từng thời điểm Hiệu quả sử dụng TSNH là một trong những căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Việc quản lý sử dụng tốt TSNH sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu đã đề ra Bởi

vì quản lý TSNH không những đảm bảo sử dụng TSNH hợp lý, tiết kiệm mà còn hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhìn chung, hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý TSNH của doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lượng TSNH sử dụng với chi phí thấp nhất Nâng cao hiệu quả

sử dụng TSNH là yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong

doanh nghiệp

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một ợng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có tài sản sẽ không có bất kỳ

Trang 19

lư-9

hoạt động sản xuất kinh doanh nào Song việc sử dụng tài sản như thế nào cho có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp.Với ý nghĩa đó, việc quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và TSNH nói riêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng TSNH phải được hiểu trên hai khía cạnh:

+ Một là, với số tài sản hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Hai là, đầu tư thêm tài sản một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng tài sản

Hai khía cạnh này chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chức quản lý

và sử dụng tài sản nói chung và TSNH nói riêng

Trước đây, khi nền kinh tế nước ta còn trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầu vốn,tài sản cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được Nhà nước cấp phát hoặc cấp tín dụng ưu đãi nên các doanh nghiệp không đặt vấn đề khai thác và sử dụng tài sản có hiệu quả lên hàng đầu Kể cả hiện nay, khi mà nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã phải tự tìm nguồn vốn để hoạt động thì hiệu quả sử dụng vốn,tài sản nói chung và TSNH nói riêng vẫn ở mức thấp

Đó là do các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trường nên còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng tài sản

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả từng đồng TSNH nhằm làm cho TSNH được thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển TSNH cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt được số TSNH cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH còn có ý nghĩa quan trong trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm

Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhưng bên cạnh đó một vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn TSNH Do đặc điểm TSNH lưu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái TSNH thường xuyên biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn TSNH chỉ xét trên mặt giá trị Bảo toàn TSNH thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ được đủ mua một lượng vật tư, hàng hoá tương đương với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ và TSNH định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bên

Trang 20

cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH còn giúp cho doanh nghiệp luôn có được trình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết bị, kỹ thuật được cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khi khai thác được các tài sản, sử dụng tốt TSNH, nhất là việc sử dụng tiết kiệm hiệu quả TSNH trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản

lý và sử dụng TSNH trong các doanh nghiệp Đó là một trong những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

1.2.3 Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

trong doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động sử dụng và quản lý TSNH, hoạt động SXKD của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch Nó bao gồm từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp có thể sử dụng được đến từ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính … và các báo cáo có liên quan khác

Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH không chỉ đưa ra các kết luận về tình hình sử dụng TSNH của doanh nghiệp mà còn đưa ra những dự báo tương lai về khả năng thanh toán và SXKD trong tương lai Chính vì vậy, ngoài các báo cáo tài chính, các số liệu thống kê, cần phải quan tâm tới các nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp về vĩ

mô và vi mô như:

 Thông tin về tình hình tăng trưởng, suy thoái kinh tế, tỷ lệ lạm phát

 Thông tin về các chính sách kinh tế, chính trị, ngoại giao của Nhà nước, các chính sách kinh tế lớn của Chính phủ …

 Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá hối đoái …

 Những thông tin theo ngành, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp như: mức

độ cạnh tranh và quy mô thị trường; tính chất cạnh tranh của thị trường; môi trường kinh doanh; nhịp độ và xu hướng vận động của ngành; những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp; mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng khác …

Trang 21

11

 Những thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: cần quan tầm về

mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp, đặc điểm quá trình luân chuyển vốn, tính

thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh

1.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.2.4.1 Đánh giá quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

 Về quy mô:

Quy mô tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp được đánh giá bằng cách tính ra

mức độ chênh lệch tuyệt đối và tương đối giữa TSNH trong kỳ phân tích so với TSNH

trong kỳ gốc Công thức tính được xác định như sau:

Chênh lệch tuyệt đối TSNH = TSNH kỳ phân tích - TSNH kỳ gốc

 Về cơ cấu:

Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách

tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của

từng bộ phận TSNH chiếm trong tổng TSNH Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm

trong tổng số tài sản được xác định như sau:

1.2.4.2 Đánh giá chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ giai đoạn cung cấp dùng tiền để mua

nguyên vật liệu dự trữ quá trình sản xuất, sau đó tiến hành tổ chức sản xuất và tiêu thụ

sảm phẩm Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp cần có một lượng vốn

nhất định để đầu tư vào từng giai đoạn của quá trình sản xuất Quản lý chặt chẽ TSNH

sẽ góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho doanh

nghiệp Do đó, chính sách quản lý TSNH trong doanh nghiệp là một yếu tố cần được

xem xét, đánh giá và nâng cao chất lượng

Chính sách quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sử dụng vào sản xuất

hoặc bán ra sau này Việc quản lý HTK rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động SXKD

của doanh nghiệp diễn ra bình thường, tránh tình trạng vật tư hàng hóa bị ứ đọng

Xác định mức dự trữ tối ưu thông qua mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ)

HTK làm phát sinh chi phí, bao gồm chi phí lưu giữ, bảo quản và chi phí thực

hiện các hợp đồng cung cấp Các loại chi phí này có liên quan và tương tác lẫn nhau

Chi phí lưu trữ tăng thì chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng sẽ giảm thấp và

Trang 22

ngược lại Vì thế trong quản lý HTK, cần xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trì hàng tồn kho, thực hiện tối thiểu hóa chi phí hàng hóa tồn kho bằng việc xác định mức đặt hàng kinh tế, hiệu quả

Mô hình quản lý HTK dự trữ dựa trên cơ sở tối thiểu hóa chi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bản của mô hình này là xác định mức đặt hàng kinh tế (EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất

Mô hình EOQ là một mô hình quản lý HTK theo tính định lượng, được sử dụng

để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, dựa trên cơ sở mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa chi phí tồn trữ hàng tồn kho và chi phí đặt hàng Cụ thể, khi số lượng sản phẩm cho mỗi lần đặt hàng tăng lên, số lần đặt hàng trong kỳ giảm và dẫn đến chi phí đặt hàng giảm trong khi chi phí tồn trữ tăng lên Điều này được mô tả qua đồ thị sau:

Hình 1.1 Đồ th m i quan hệ giữ chi ph u trữ, chi ph đặt hàng và tồng chi phí

Trang 23

13

Hình 1.2 Bi n đ ng hàng tồn kho trong m t chu k

Gọi Q là lượng HTK cho mỗi lần đặt hàng, khi hết hàng doanh nghiệp lại tiếp tục đặt mua Q đơn vị hàng mới Tại thời điểm đầu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q và ở thời điểm cuối kỳ là 0 nên số lượng tồn kho bình quân trong kỳ là: Q+0

Q2Gọi C là chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị HTK, thì tổng chi phí tồn trữ HTK trong

kỳ là: Q

2 × C

Gọi S là lượng hàng tiêu thụ trong kỳ nên số lần đặt hàng trong kỳ là: S

QGọi O là chi phí cho mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng trong kỳ là: S

Q × OGọi T là tổng chi phí, ta có: T = Q2 C + Q O S

Gọi Q* là lượng hàng dự trữ tối ưu, tức là tại Q* lượng hàng cho chi phí thấp nhất:

Một thông tin khác cũng rất hữu dụng và đôi lúc được sử dụng thay thế là độ dài thời gian dự trữ tối ưu của một chu kỳ hàng tồn kho: đó là khoảng thời gian giữa hai lần đặt hàng kế nhau Gọi T*

là thời gian dự trữ tối ưu, được tính bằng cách lấy số lượng đặt hàng tối ưu Q* chia cho nhu cầu sử dụng hàng tồn kho bình quân 1 ngày là S/365 (giả định rằng 1 năm có 365 ngày), đơn vị tính của T* là ngày Ta có công thức :

Trang 24

Mở rộng:

Mô hình EOQ giả định rằng việc cung cấp bổ sung hàng tồn kho sẽ được diễn ra ngay tức thời, như vậy thời gian chuẩn bị giao nhận hàng bằng là 0 Tuy nhiên trên thực tế, thường có một khoảng thời gian giữa thời điểm đặt mua hàng và thời điểm hàng được nhận tại kho Khoảng thời gian chuẩn bị giao nhận hàng này có thể bao gồm khoảng thời gian cần thiết để sản xuất mặt hàng đó hay khoảng thời gian cần thiết

để đóng gói và vận chuyển, hoặc cả hai

Nếu thời gian chuẩn bị giao nhận hàng là một con số không thay đổi theo thời gian và được biết chắc chắn, số lượng đặt hàng tối ưu Q*

sẽ không bị tác động bởi việc đặt hàng lại Trong thực tế, một doanh nghiệp không bao giờ chờ đến cuối chu kỳ HTK (tức là HTK = 0) mới đặt hàng lại Thay vào đó, các doanh nghiệp sẽ tiến hanh đặt hàng trước n ngày cho cuối mỗi chu kỳ dự trữ Số ngày n được xác định bằng với thời gian chuẩn bị giao hàng bổ sung (đơn vị tính là ngày) Điểm đặt hàng lại được xem như là mức độ tồn kho mà tại đó thực hiện một đơn đặt hàng kế tiếp Giả định rằng nhu cầu về một loại hàng tồn kho nào đó là không thay đổi theo thời gian, điểm đặt hàng lại ký hiệu là Qr, được xác định: Qr= n S

365(Với S/365 là nhu cầu hàng tồn kho trong 1 ngày)

Hình 1.3 Điểm đặt hàng lại

Chính sách quản lý tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền và các khoản tương đương tiền là một bộ phận cấu thành TSNH của doanh nghiệp, có tính thanh khoản cao nhất và trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên tiền và các khoản tương đương tiền bản thân nó không sinh

Trang 25

15

lời, nó chỉ sinh lời khi được sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa do có tính thanh quản cao nên loại TSNH này cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng Bất cứ doanh nghiệp nào cũng gặp phải những rủi rõ của việc giữ tiền: dự trữ quá nhiều hoặc

dự trữ quá ít Vì vậy quản lý tiền và các khoản tương đương tiền đòi hỏi vừa phải đảm bảo độ an toàn tuyệt đối, khả năng sinh lời cao song cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp

Chính sách quản lý tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Quản lý hoạt động thu – chi tiền mặt:

Trong mọi doanh nghiệp, hoạt động thu – chi tiền mặt luôn được thực hiện dựa trên nguyên tắc “tăng thu – giảm chi”, nghĩa là đẩy nhanh tốc độ thu hồi những khoản tiền được nhận và giảm tốc độ chi, kéo dài thời gian chi cho những khoản nợ phải trả Doanh nghiệp thực hiện quản lý thu – chi tiền mặt với mục đích đạt được lợi nhuận cao nhất, đó là điều mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướng tới

Tăng thu là việc doanh nghiệp tích cực thu hồi các khoản nợ từ khách hàng, khuyến khích họ trả nở sớm hơn để có vốn quay vòng đầu tư cho các hoạt động SXKDdoanh Giảm chi là việc doanh nhiệp trì hoãn thanh toán các khoản nợ từ nhà cung cấp hay chậm trả lương cho người lao động để tận dụng khoản tiền đó cho đầu tư sinh lời

Nhà quản lý cần so sánh giữa lợi ích và chi phí tăng thêm của các phương thức thu – chi để lựa chọn một phương thức tốt nhất sao cho lợi ích đem lại là lớn nhất đối với doanh nghiệp Ta có thể so sánh, đánh giá dựa trên công thức dưới đây:

∆B = ∆t TS I (1 – T)

∆C = (C2 – C1) × (1 – T) Trong đó:

∆B: lợi ích tăng thêm khi áp dụng phương thức mới (tính theo năm)

∆C: phần chi phí tăng thêm khi áp dụng phương thức mới

∆t: thời gian thay đổi khi áp dụng phương thức mới (tính theo ngày)

 Đối với phương thức thu tiền: là số ngày được rút ngắn

 Đối với phương thức chi tiền: là số ngày tăng thêm

TS: quy mô chuyển tiền theo năm

I: lãi suất đầu tư theo ngày

T: Thuế suất thuế TNDN

C1: Chi phí của phương thức đang sử dụng

C2: Chi phí của phương thức mới

Trang 26

Từ việc tính toán mô hình trên, nhà quản lý có thể đưa ra quyết định như sau

 ∆B > ∆C : chuyển sang phương thức mới vì lợi ích ròng thu được cao hơn chi phí tăng thêm

 ∆B = ∆C: bàng quan với cả hai phương thức do việc áp dụng phương thức mới không đem lại lợi ích tăng thêm cho doanh nghiệp

 ∆B < ∆C: giữ nguyên phương thức đang sử dụng do việc áp dụng phương thức mới không những không đem lại lợi ích tăng thêm cho doanh nghiệp mà còn doanh nghiệp còn phải bỏ thêm chi phí để phù đắp cho phương thức này

Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu dựa trên mô hình EOQ

Khi quản trị tiền mặt cần lưu ý rằng có sự giống nhau giữa mô hình quản trị tiền mặt và mô hình quản trị HKT Thực vậy, về hình thức tiền mặt cũng giống như HTK

vì cả hai đều là nguyên vật liệu dùng trong sản xuất William Baumol là người đầu tiên phát hiện mô hình HTK giản đơn có thể vận dụng vào cho mô hình quản lý tiền mặt Giả sử doanh nghiệp đang lưu giữ tiền mặt cần thiết cho các hóa đơn thanh toán, khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽ bổ sung tiền mặt bằng cách bán trái phiếu kho bạc Chi phí tồn trữ chủ yếu trong trường hợp này chính là lãi suất mà doanh nghiệp mất đi Các chi phí đặt hàng chính là chi phí hành chính quản trị cho mỗi lần bán trái phiếu kho bạc

Khi dự trữ tiền mặt, doanh nghiệp sẽ mất cơ hội chi phí, tức là mất lãi suất, chi phí này tương đương với chi phí tồn trữ HTK trong quản lý HTK

Nếu gọi S là tổng thanh toán bằng tiền mặt hàng năm, Q* là trái phiếu kho bạc bán ra mỗi lần để bổ dung vào số dư tiền mặt, ta có công thức sau:

√ Tiền mặt thanh toán hàng năm Chi phí mỗi lần bán trái phiếu kho bạc

Lãi suất

Quản lý ngân quỹ:

Quản lý ngân quỹ là sự tác động của các chủ thể quản lý trong doanh nghiệp lên các khoản thực thu và thực chi bằng tiền nhằm thay đổi mức tồn quỹ thực tế của doanh nghiệp sao cho ngân quỹ doanh nghiệp đạt mức tối ưu nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của CSH và đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp trong từng thời kỳ trong điều kiện nhiều biến động của môi trường

Có nhiều cách để xác định mức dự trữ tối ưu nhưng có hai cách được sử dụng phổ biến nhất trong thực tế là xác định ngân quỹ tối ưu khi doanh nghiệp dự đoán được tương tối chính xác các khoản thực thu và thực chi, và xác định ngân quỹ tối ưu khi doanh nghiệp không dự đoán được chính xác hai khoản mục trên

Trang 27

17

a Xác định mức tồn quỹ tối ưu trong trường hợp doanh nghiệp dự đoán tương đối chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ (Mô hình Baumol) Việc giữ tiền mặt trong quỹ là rất cần thiết để chi trả cho các hoá đơn một cách đều đặn Tuy nhiên dự trữ của doanh nghiệp cũng phát sinh ra những chi phí nhất định

Có thể chia chi phí để dự trữ ra thành hai loại: chi phí cơ hội và chi phí đặt hàng Chi phí cơ hội bao gồm: chi phí của vốn đầu tư bỏ vào dự trữ và các chi phí khác Khi đó, chi phí cơ hội cận biên là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp bỏ ra để dự trữ thêm một đơn vị sản phẩm Khi tăng thêm một đơn vị sản phẩm thì mức dự trữ bình quân tăng lên là 0,5 đơn vị sản phẩm Như vậy, chi phí cơ hội cận biên là:

Chi phí cơ hội cận biên Chi phí cơ hội của một đơn vị sản phẩm

2Chi phí đặt hàng: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện được một lần đặt hàng.Ta thấy, nếu quy mô mỗi lần đặt hàng tăng lên sẽ làm tổng chi phí đặt hàng của doanh nghiệp giảm xuống Mức giảm đi của tổng chi phí đặt hàng phụ thuộc vào quy mô đặt hàng bình quân

Tổng chi phí đặt hàng Số lượng hàng bán ra trong năm Chi phi một lần đặt hàng

Quy mô một lần đặt hàngNhư vậy, nếu doanh nghiệp tăng quy mô cho mỗi lần đặt hàng sẽ xuất hiện hai tác động:

 Tác động thứ nhất: chi phí đặt hàng giảm đi do số lần đặt hàng giảm đi

 Tác động thứ hai: chi phí cơ hội tăng lên do mức dự trữ bình quân tăng lên

Do đó, quy mô đặt hàng tối ưu sẽ là điểm mà tại đó hai tác động trên loại trừ lẫn nhau một cách hoàn toàn Có nghĩa là:

Mức giảm cận biên chi phí đặt hàng Chi phí cơ hội cận biên

hay

Mức tiêu thụ Chi phí một lần đặt hàng

(Quy mô một lần đặt hàng tối ưu)

Chi phí cơ hội 1 đơn vị sản phẩm

2Gọi Q là quy mô một lần đặt hàng tối ưu, ta có:

Trang 28

Q √2 Mức tiền mặt giải ngân hàng năm Chi phí một lần bán tín ế

Lãi suấtTheo mô hình này, tỷ lệ lợi tức càng cao thì mức dự trữ tiền mặt càng thấp Nói chung, khi lãi xuất cao thì người ta giữ tiền mặt ít hơn Mặt khác, nếu nhu cầu sử dụng tiền mặt cuả doanh nghiệp nhiều hoặc chi phí bán các tín phiếu kho bạc cao thì doanh nghiệp có xu hướng giữ tiền nhiều hơn

Tuy nhiên mô hình trên chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp nhỏ, chỉ hoạt động trong điều kiện doanh nghiệp dự trữ tiền mặt một cách đều đặn Nhưng điều này thường không xảy ra trên thực tế Mặt khác, mô hình này giả định việc chi trả các hoá đơn là đều đặn, chủ động mà không tính đến sự bất thường của các dòng tiền đi ra doanh nghiệp và hơn thế nữa không tính đến các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp cũng làm thay đổi mức dự trữ tiền mặt mà giả định khi thu về, tiền được chuyển hoá luôn thành tín phiếu Tuy nhiên, cách xác định mức dự trữ tiền tối ưu trong

mô hình này có thể làm căn cứ để tính mức dự trữ tiền tối ưu trong các bước quản lý ngân quỹ, cụ thể hơn là quản lý tiền

b Xác định mức tồn quỹ tối ưu trong trường hợp doanh nghiệp không dự đoán được chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ (Mô hình Miller-orr) Các nhà kinh tế và các nhà khoa học quản lý đã xây dựng một mô hình phù hợp hơn với thực tế so với mô hình Baumol, tức là mô hình này có tính cả đến những khả năng tiền ra vào ngân quỹ Mô hình này được gọi là mô hình Miller-orr, là mô hình kết hợp chặt chẽ giữa mô hình giản đơn và mô hình thực tế

Mô hình Miller-orr:

Hình 1.4 Mức bi n đ ng tiền mặt theo thời gian

Có 3 khái niệm cần chú ý trong mô hình này: Giới hạn trên (H), giới hạn dưới (L)

và tồn quỹ tiền mặt (Z) Nhìn sơ đồ trên, mức tồn quỹ Z dao động lên xuống và không

Mức cân đối tiền mặt (X) Giới hạn trên (H)

Tồn quỹ tiền mặt (Z) Giới hạn dưới (L)

Thời gian Tiền mặt

Y

Trang 29

19

thể dự toán được cho đến khi đạt được giới hạn trên Ban quản lý doanh nghiệp thiết lập H căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền mặt và thiết lập L căn cứ vào mức độ rủi ro thiếu tiền mặt Doanh nghiệp cho phép tồn quỹ biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn trên và giới hạn dưới Nếu như tồn quỹ vẫn nằm trong mức giới hạn doanh nghiệp không cần thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán ngắn hạn Khi tồn quỹ đạt giới hạn trên tại điểm X thì Công ty sẽ để giảm tồn quỹ trở về Z bằng cách mua (HZ) đồng chứng khoán ngắn hạn Ngược lại, khi tồn quỹ giảm đạt giới hạn dưới tại điểm Y thì doanh nghiệp sẽ tăng tồn quỹ lên điểm Z bằng cách bán (ZL) đồng chứng khoán

Mô hình Miller-orr xác định mức tồn quỹ dựa vào chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Chi phí giao dịch (F) là chi phí liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn để chuyển đổi từ tài sản đầu tư cho mục đích sinh lời ra tiền mặt nhằm mục đích thanh toán Chi phí giao dịch không phụ thuộc vào doanh số mua bán chứng khoán ngắn hạn Chi phí cơ hội giữ tiền mặt là K, bằng lãi suất ngắn hạn Trong mô hình Miller-orr, số lần giao dịch của một kỳ là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào biến động của luồng thu và luồng chi tiền mặt Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào

số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào tồn quỹ kỳ vọng

Với tồn quỹ thấp nhất L đã cho, giải mô hình Miller-orr chúng ta tìm được tồn quỹ mục tiêu (Z) và giới hạn trên (H) Giá trị của Z và H làm cho tổng chi phí tối thiểu được quyết định theo mô hình Miller-orr là:

√3 F

H = 3Z – 2L Trong đó:

F = Chi phí giao dịch

∂2 = Phương sai của dòng tiền mặt trong ngày

K = Chi phí cơ hội Tồn quỹ trung bình theo mô hình Milller-orr là: Caverage= 4Z L

3Sau khi đã dự toán được nhu cầu tiền và xác định được mức tồn quỹ tối ưu, doanh nghiệp có thể lập ra kế hoạch quản lý ngân quỹ cho những giai đoạn tiếp theo của quá trình hoạt động kinh doanh

Chính sách quản lý các khoản phải thu khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh khỏi Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả cho đến kỳ hạn thanh toán như một nguồn vốn bổ xung để tài trợ cho các nhu cầu TSNH ngắn hạn và đương nhiên doanh

Trang 30

nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn Việc bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm đồng thời góp phần xây dựng môí quan hệ làm

ăn tốt đẹp với khách hàng Tuy nhiên nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng số TSNH thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp

Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lượng TSNH bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩy vòng tuần hoàn của TSNH Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Trong chính sách tín dụng thương mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời để hạn chế mức thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu doanh nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng Gọi chung là phân tích tín dụng khách hàng

Trước khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầu tiên phải làm là phân tích tín dụng khách hàng Khi phân tích tín dụng khách hàng người ta thường đề ra các tiêu chuẩn, nếu khách hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn đó thì có thể được mua chịu Các tiêu chuẩn người ta có thể sử dụng để phân tích tín dụng khách hàng là:

 Uy tín, phẩm chất của khách hàng: Nói lên uy tín của khách hàng qua các lần trả nợ trước, tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối với doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác

 Vốn: Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng

 Khả năng thanh toán: Đánh giá các cac chỉ tiêu về khả năng thanh toán của khách hàng và bảng dự trù ngân quỹ của họ

Thời kỳ tín dụng thương mại là khoảng thời gian doanh nghiệp cho phép khách hàng nợ Thời gian này khác nhau tuỳ thuộc ngành nghề kinh doanh, quy định của doanh nghiệp và thoả thuận của hai bên Thường thì doanh nghiệp đa ra một tỷ lệ % chiết khấu nhất định để nếu khách hàng trả tiền đúng hạn sẽ được hưởng chiết khấu đó

Trang 31

21

nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm Về công cụ tín dụng thương mại thì thường là sử dụng thương phiếu Thương phiếu là một cam kết tín dụng của người mua hứa sẽ trả tiền cho người bán theo thời hạn ghi trên thương phiếu Thương phiếu

có thể được mua đi bán lại trong thời hạn của nó

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu hạn chế rủi

ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảm hiệu quả sử dụng TSNH, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:

 Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp

và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

 Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (lựa chọn khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc )

 Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí sản xuất kinh doanh Quỹ này có thể được sử dụng trong trường hợp có khoản phải thu của doanh nghiệp nhưng không thể thu hồi đợc thì doanh nghiệp sẽ trích từ quỹ ra để bù vào với mục đích bảo toàn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp

 Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc được thu lãi suất như lãi suất quá hạn của ngân hàng Hiện nay ở nước ta còn cha có luật rõ ràng về vấn đề này Tuy nhiên đối với các nước phát triển thì họ đã có luật để bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp trong trường hợp không đòi được nợ Các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần quan tâm đến vấn đề này để khi có luật có thể áp dụng được ngay hoặc trong trường hợp làm ăn với các đối tác nước ngoài có thể áp dụng

 Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ, thoả ước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng, hoặc yêu cầu toà án giải quyết

1.2.4.3 Các chỉ ti u đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán:

 Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Giá trị TSNH

Giá trị nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp, nó thể hiện 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Về mặt lý thuyết, nếu trị số của chỉ tiêu này ≥ 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toàn các

Trang 32

khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thưởng hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1, doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

Tuy nhiên khi xem xét trị số chỉ tiêu này, các nhà phân tích cũng cần lưu ý rằng: cho dù trị số của chỉ tiêu này bằng 1, nếu không thực sự cần thiết (áp lực phá sản) thì không một doanh nghiệp nào lại bán toàn bộ TSNH hiện có để thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn, khó khăn chồng chất Trên thực tế, khi trị số của chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ≥ 2, doanh nghiệp mới hoàn toàn bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và các chủ nợ mới yên tâm về khả năng thu hồi được khoản nợ của mình khi đáo hạn

 Khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh = Giá trị – Giá trị hàng tồn kho

Giá trị nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết: với giá trị còn lại của TSNH (sau khi đã loại trừ giá trị HKT là bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ TSNH), doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Hay nói cách khác, đây là chỉ tiêu cho biết khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển thành tiền nhanh nhất, nó thể hiện 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH không bao gồm hàng tồn kho

Về mặt lý thuyết, khi hệ số thanh toán nhanh ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm, thậm chí thừa khả năng thanh toán nhanh, và ngược lại, khi hệ số thanh toán nhanh < 1 thì doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh

Khi xem xét chỉ tiêu này, nhà phân tích cũng cần lưu ý rằng: cho dù trị số của chỉ tiêu này bằng 1, nếu không do áp lực phá sản hay vì một lý do nào đó, hiếm có một doanh nghiệp nào lại bán toàn bộ TSNH hiện có (trừ hàng tồn kho) để thanh toán toàn

bộ nợ ngắn hạn, bởi như vậy sẽ ảnh hưởng chung đến các hoạt động khác của doanh nghiệp Mặt khác, không phải tài sản nào trong số TSNH của doanh nghiệp có thể bán được Trên thực tế, khi trị số của chỉ tiêu này ≥ 2, doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho các chủ nợ

 Khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Giá trị nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp Do tiền và các khoản tương đương

Trang 33

Nhóm chỉ tiêu tổng quát

 Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn (hay hiệu suất sử dụng TSNH):

Số vòng luân chuyển của TSNH = Tổng số luân chuyển thuần

Giá trị TSNHChỉ tiêu này cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, TSNH quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH tốt Tổng số luân chuyển thuần bao gồm doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao cho biết TSNH vận động nhanh, đây là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

 Thời gian 1 vòng luân chuyển của TSNH:

Thời gian 1 vòng luân chuyển của TSNH = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng luân chuyển cuat TSNH Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng luân chuyển của TSNH hết bao nhiêu ngày, chứng tỏ TSNH vận động nhanh hay chậm Thời gian của kỳ phân tích phụ thuộc vào tháng, quý, năm mà doanh nghiệp tiến hành Trong khóa luận này, thời gian của kỳ phân tích được sử dụng là một năm tài chính (360 ngày)

 Suất hao phí của TSNH so với doanh thu:

Suất hao phí của TSNH so với doanh thu = Giá trị TSNH

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSNH, đó là căn cứ để đầu tư các tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng tấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng cao

 Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế:

Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế = Giá trị TSNH

Lợi nhuận sau thuế

Trang 34

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuậnu sau thế thì cần bao nhiêu đồng TSNH, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu TSNH khi muốn đạt mức lợi nhuận như kỳ vọng

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hả năng hoạt động

 Số vòng luân chuyển hàng tồn kho (hệ số lưu kho):

Số vòng luân chuyển HTK = Giá vốn hàng bán

HTK bình quânChỉ tiêu này cho biết: trong kỳ phân tích, HTK quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận hành tốt, doanh nghiệp bán hàng nhanh

và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, là nhân tố đảm bảo cho việc tăng doanh thu, đồng nghĩa với tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu nhu cầu thị trường tăng đột biến thì doanh nghiệp có khả năng bị mất khách hàng cũng như thị phần do không đủ hàng trong kho Ngoài ra, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất có thể không đủ, khiến dây chuyền sản xuất bị gián đoạn Do đó, hệ số vòng quay HKT không nhất thiết phải quá cao, nên ở một mức đủ lớn, đủ để đảm bảo tiến độ sản xuất cũng như đáp ứng nhu cầu khách hàng

 Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho (thời gian luân chuyển kho TB):

Thời gian luân chuyển kho TB = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng luân chuyển của HKTChỉ tiêu này cho biết một vòng quay của HTK mất bao nhiêu ngày Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho vì hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng TSNH ở khâu dự trữ Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh

Phân tích chỉ tiêu này còn cung cấp cho doanh nghiệp nhiều thông tin Thời gian quay vòng hàng tồn kho giảm có thể doanh nghiệp làm việc tốt trong khâu bán hàng, lượng hàng hóa tiêu thụ nhanh Ngược lại, thời gian quay vòng hàng tồn kho tăng cho thấy khả năng quản lý dự trữ kém, hàng bán chậm hoặc doanh nghiệp đang quyết định tăng mức dự trữ nguyên vật liệu

 Số vòng quay các khoản phải thu (hệ số thu nợ):

Hệ số thu ợ = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, phản ánh khả năng thu nợ của doanh nghiệp, số nợ đã thu hồi được và số nợ chưa thu hồi được Chỉ tiêu này phản ánh chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đang

Trang 35

25

áp dụng đối với khách hàng Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này cao quá có thể cho thấy phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp đưa ra cho khách hàng quá chặt chẽ, sẽ ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ

 Thời gian 1 vòng quay của các khoản phải thu (Thời gian thu nợ TB):

Thời gian thu nợ TB = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ảnh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Kỳ thi tiền bình quân càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng của doanh nghiệp càng nhanh, ngược lại kỳ thu tiền bình quân càng dài thì tốc độ thu hồi tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều

 Số vòng quay các khoản phải trả (hệ số trả nợ):

Hệ số trả nợ = GVHB + Chi phí quản lý, bán hàng

Các khoản phải trả + lương, thuế phải trảChỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng chi phí của doanh nghiệp thì sẽ phát sinh một đồng nợ

 Thời gian 1 vòng quay của các khoản phải trả (kỳ trả nợ bình quân):

Kỳ trả nợ bình quân = Thời gian của kỳ phân tích

Hệ số trả nợChỉ tiêu này thể hiện số ngày trả nợ của doanh nghiệp kể từ khi phát sinh đến khi thanh toán

Số vòng quay các khoản phải trả thấp, thời gian trả nợ kéo dài có thể cho thấy doanh nghiệp có uy tín đối với các nhà cung cấp nên được cho trả chậm, nhưng mặt khác hai chỉ tiêu trên cũng có thể thể hiện sự chậm trễ, khó khăn của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ đến hạn

 Thời gian quay vòng tiền trung bình:

Thời gian quay vòng tiền

Kỳ thu tiền bình quân +

Thời gian quay vòng hàng tồn kho -

Thời gian trả

nợ trung bình

Chỉ tiêu này cho biết khoảng thời gian kể từ khi các khoản tiền của doanh nghiệp được chi ra cho các yếu tố sản xuất để phục vụ HĐKD của doanh nghiệp cho đến khi được thu hồi lại Đây là một chỉ tiêu nhanh và thuận tiện để phân tích khả năng thanh khoản tiếp diễn của doanh nghiệp Thời gian quay vòng tiền trung bình càng ngắn thì khả năng thanh khoản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Trang 36

Nhóm chỉ tiêu sinh lời

 Tỷ suất sinh lời của TSNH (ROCA):

ROCA Lợi nhuận sau thuế

Giá trị TSNH 100 Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng TSNH thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng TSNH là tốt

 Tỷ suất sinh lời của Tổng tài sản (ROA):

ROA Lợi nhuận sau thuế

Giá trị tổng TS 100 Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng TS thì tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tổng

TS là tốt

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS):

ROS Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần 100 Chỉ tiêu này cho biết: 1 đơn vị doanh thu thuần thu được từ kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn, sức sinh lợi của doanh thu thuần càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):

ROE Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu 100 Chỉ tiêu này cho biết: 1 đơn vị VCSH đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Giá trị của ROE càng lớn thì sức sinh lợi của VCSH càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Có thể nói, biểu hiện rõ nét và cao độ nhất khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là khả năng sinh lời của VCSH, bởi vì mọi hoạt động

mà doanh nghiệp tiến hành suy cho cùng cũng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả vốn đầu tư của chủ sở hữu

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố khách quan

 Tốc độ phát triển của nền kinh tế:

Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua của thị trường sẽ bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh

Trang 37

27

nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu giảm sút kéo theo lợi nhuận của giảm và tất yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và TSNH nói riêng

 Rủi ro trong sản xuất kinh doanh:

Những rủi ro bất thường trong quá trình SXKD là vấn đề mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia, cùng cạnh thanh với nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên nhiên gây ra như động đất, lũ lụt, núi lửa … Những rủi ro từ thiên tai là khó có thể lường trước được và hậu quả của chúng là rất lớn

 Khoa học công nghệ:

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khoa học công nghệ phát triển nhanh và vượt trội đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nếu biết bắt kịp xu hướng mới, nhưng cũng là khó khăn cho những doanh nghiệp chưa biết nắm bắt khoa học công nghệ cao Tuy nhiên, việc nhanh chóng bắt kịp những thay đổi của khoa học công nghệ không phải là điều dễ dàng, đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu khó đầu tư, điều này là không đơn giản đối với những doanh nghiệp nhỏ

Sự cải tiến, thay đổi liên tục của khoa học công nghệ đã kéo theo nhiều tài sản, vật tự, máy móc, thiết bị, các dây chuyển sản xuất … của doanh nghiệp bị lạc hậu nhanh chóng Nhưng bên cạnh đó, sự tiến bộ của khoa học – công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng sản xuất, năng lực quản lý, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh Do đó, việc theo dõi và cập nhật thường xuyên sự phát triển của khoa học – công nghệ là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong sử dụng TSNH

 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước:

Nhà nước là nhân tố quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế thị trường, đóng một vai trò rất lớn trong việc tạo ra các điều kiện kinh tế để doanh nghiệp có thể phát huy hết hiệu quả hoạt động của mình Nhà nước tạo hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải chấp hành những chế độ, quy định, chính sách của Nhà nước Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý của Nhà nước đều có những tác động đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp một cách trực tiếp hay gián tiếp Vì vậy, chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự điều chỉnh, thay đổi

về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế … đều có những tác động nhất định đến hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

 Ngành nghề kinh doanh:

Trang 38

Ngành nghề kinh doanh và đặc tính sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng TSNH Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm khác nhau như tính mùa vụ, chu kỳ SXKD … Đây là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh có tính chất mùa vụ thường có biến động trong sử dụng TSNH tương ứng với mùa vụ đó Các doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ

có sự đầu tư khác nhau về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, cũng như về các bộ phận trong TSNH, do đó cơ cấu TSNH trong tổng tài sản là khác nhau, cơ cấu các tài sản bộ phận trong TSNH cũng khác nhau

 Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xác định nhu cầu TSNH là cần thiết TSNH sử dụng trong mỗi chu kỳ kinh doanh có thể thay đổi phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường, do đó doanh nghiệp cần phải xác định đúng nhu cầu về TSNH, qua đó định hướng rõ về cơ cấu của TSNH trong kỳ, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng hạn Nếu xác định thiếu, ngay lập tức doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong chi trả, thanh toàn hoặc thiếu nguyên vật liệu để sản xuất, thiếu hàng hóa để cung cấp cho khách hàng Nếu rơi và tình trạng quá cấp bách, doanh nghiệp có thể phải đi vay mượn vốn để đầu tư vào TSNH, là tăng chi phí sử dụng TSNH Xấu hơn nữa, việc thiếu TSNH sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi luận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu dư thừa, doanh nghiệp sẽ phải phát sinh thêm các khoản chi phí

cơ hội do dự trữ tiền mặt, chi phí quản lý hàng tồn kho, dẫn đến hiệu suất sử dụng TSNH thấp

 Chi phí

Chi phí là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH Khi chi phí bị đẩy lên cao sẽ kéo theo việc giá thành hàng hóa, dịch vụ cũng tăng, dẫn đến sức mua giảm, doanh thu và lợi nhuận từ đó cũng giảm Vì thế, nhà quản

lý cần xem xét những quyết định về giảm thiểu chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

 Năng lực và trình độ quản lý

Chất lượng công tác quản lý TSNH cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Bởi vì, công tác quản lý TSNH sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tài sản đủ để đảm bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu nguyên vật liệu phục vụ quá trình SXKD, đồng thời cũng xác định được một lượng tài sản dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn Ngoài ra công tác quản lý TSNH còn làm tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua các chính sách thương mại

Trang 39

29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

VÀ THIẾT BỊ MỚI 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới

2.1.1 Thông tin cơ bản về Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ MỚI

Tên tiếng Anh: Technology and New equipment Joint Stock Company

Tên viết tắt: NEWTECH JSC

Trụ sở: Số 4, Ngõ 51/5 Lãng Yên, Thanh Lương, Hai Bà Trưng, HN

Địa ch giao dịch: P305, Sunrise Building III A, KĐTM Sài Đồng, Long Biên,

 Ông Nguyễn Việt Dũng

 Ông Nguyễn Tuấn Hiếu

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị

mới

Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới được thành lập từ ngày 13/11/2001 với giấy chứng nhận ĐKKD số: 0103000613 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ 6 vào ngày 14 tháng 07 năm 2010 có mã số doanh nghiệp là:

0101189249

Công ty được sáng lập do bốn cổ đông góp cổ phần ban đầu là bà Đỗ Hồng Lê,

bà Vương Thị Chinh, ông Nguyễn Việt Dũng và ông Nguyễn Tuấn Hiếu Sau khi được chuyển nhượng cổ phẩn, cổ đông hiện nay của Công ty là bà Nguyễn Thị Chuyền, ông

Lê Hoàng Nam và ông Trần Thái Sơn, với số cổ phần nắm giữ chiếm lần lượt là 71%, 24% và 5% cổ phần của Công ty Trong gần 15 năm đi vào hoạt động, Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới đã và đang phát triển ngày một lớn mạnh với khả

Ngày đăng: 27/05/2016, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân , tái bản lần 2 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
2. Nguyễn Hải Sản, Quản tr tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản tr tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động năm 2012
4. Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 Khác
5. Tiêu chuẩn số 12 – Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam Khác
6. Tài sản ngắn hạn - Thư viện Học liệu mở Việt Nam – www.voer.edu.vn 7. Website: cophieu68.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Đồ th  m i quan hệ giữ  chi ph    u trữ, chi ph  đặt hàng và tồng chi phí - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Hình 1.1. Đồ th m i quan hệ giữ chi ph u trữ, chi ph đặt hàng và tồng chi phí (Trang 22)
Hình 1.2 Bi n đ ng hàng tồn kho trong m t chu k - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Hình 1.2 Bi n đ ng hàng tồn kho trong m t chu k (Trang 23)
Hình 1.3 Điểm đặt hàng lại - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Hình 1.3 Điểm đặt hàng lại (Trang 24)
Hình 1.4 Mức bi n đ ng tiền mặt theo thời gian - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Hình 1.4 Mức bi n đ ng tiền mặt theo thời gian (Trang 28)
Bảng 2.1. Bảng Báo cáo k t quả kinh doanh củ   ông ty gi i đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Bảng 2.1. Bảng Báo cáo k t quả kinh doanh củ ông ty gi i đoạn 2012 – 2014 (Trang 45)
Bảng 2.2. Bảng cơ cấu tài sản của Công ty C  phần Công nghệ và Thi t b  mới gi i đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Bảng 2.2. Bảng cơ cấu tài sản của Công ty C phần Công nghệ và Thi t b mới gi i đoạn 2012 – 2014 (Trang 49)
Bảng 2.3. Chi ti t tài sản ngắn hạn của Công ty Công nghệ và Thi t b  mới gi i đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Bảng 2.3. Chi ti t tài sản ngắn hạn của Công ty Công nghệ và Thi t b mới gi i đoạn 2012 – 2014 (Trang 52)
Bảng 2.5 Nhóm chỉ tiêu t ng quát - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Bảng 2.5 Nhóm chỉ tiêu t ng quát (Trang 60)
Bảng 2.7. Khả năng sinh  ời củ        ông ty gi i đoạn 2012 - 2014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần công nghệ và thiết bị mới
Bảng 2.7. Khả năng sinh ời củ ông ty gi i đoạn 2012 - 2014 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w