1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa

77 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, tài sản lưu động chưa được sử dụng có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản x

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay, em

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với

tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô giáo

trường Đại Học Thăng Long đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình truyền đạt

vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường để em thực hiện

khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các bác, các cô chú và anh chị

trong Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa đã tạo điều kiên thuận lợi cho

em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế, tận tình giúp đỡ em hoàn thành

khoá luận tốt nghiệp này

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và

hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khoá luận được

hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015

Sinh viên

Đỗ Hằng Nga

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Đỗ Hằng Nga

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 1

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về tài sản lưu động trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 1

1.1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp 2

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 5

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 5

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 5

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 11

1.3.1 Nhân tố chủ quan 11

1.3.2 Nhân tố khách quan 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 21

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HÀI HÒA 21

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 21

2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 21

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản l củ C ng t Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 22

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củ C ng t gi i đoạn 2011 – 2013 24

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 37

2.2.1 Thực trạng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 37

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 42

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 48

2.3.1 Những kết quả đạt được của Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 48

2.3.2 Hạn chế 49

2.3.3 Nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 53

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HÀI HÒA 53

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa

53

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 54

3.2.1 Xây dựng mô hình quản lý tiền mặt 54

3.2.2 Tổ chức tốt công tác quản lý các khoản phải thu 55

3.2.3 Tăng cường hu động vốn, thiết lập và du trì cơ cấu vốn tối ưu 58

3.2.4 Nâng c o năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ 60 3.2.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm 60

3.2.6 Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao 61

3.3 Một số kiến nghị 61

3.3.1 Kiến nghị với Hiệp hội phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam 61 3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 63

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

CBCNV CNTT

Cán bộ công nhân viên Công nghệ thông tin

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng phân tích kết quả kinh doanh qua các năm 25

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 30

Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty Hài Hòa 30

Bảng 2.4 Các chỉ số về khả năng sinh lời 34

Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản lưu động 38

Bảng 2.6 So sánh các khoản phải thu khách hàng với doanh thu thuần 41

của Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa 41

Bảng 2.7 Hệ số sinh lời của tài sản lưu động 44

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty 45

Bảng 2.9 Tình hình các khoản phải thu 46

Bảng 2.10 Thời gian quay vòng tiền trung bình 47

Bảng 3.1 Danh sách các nhóm rủi ro 56

Bảng 3.2 Mô hình tính điểm tín dụng 57

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm

Hài Hòa 22

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản lưu động năm 2011 39

Biểu đồ 2.2 Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động 42

Biểu đồ 2.3 Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động 43

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp trong bất cứ ngành nghề sản xuất kinh doanh nào cũng cần quản lý

sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp chặt chẽ Trong suốt quá trình kinh doanh thì tài sản là nguồn lực luôn chiếm một phần cực kỳ quan trọng đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp Tài sản lưu động của doanh nghiệp là những khoản mục có tính thanh khoản cao và là mắt xích quan trọng trong quá trình tạo ra doanh thu Tuy là yếu tố tồn tại trong ngắn hạn nhưng nếu có phát sinh trục trặc sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty

Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví tài sản lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người Tài sản lưu động được ví như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của tài sản lưu động đối với doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn hoạt động thì không thể không có tài sản lưu động bởi tài sản lưu động có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông Tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru, hiệu quả

Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, tài sản lưu động chưa được sử dụng có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa, em nhận thấy đây là một vấn đề thực

sự nổi cộm và rất cần thiết ở công ty, nơi có tỷ trọng tài sản lưu động lớn với nhiều hoạt động kinh doanh quy mô lớn, phức tạp, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động đang là một chủ đề mà công ty rất quan tâm

Xuất phát từ nhận thức trên, đề tài:“Nâng c o hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa” đã được lựa chọn nghiên

cứu

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần

Công nghệ phần mềm Hài Hòa giai đoạn 2011 – 2013 Từ đó một số giải pháp và kiến nghị được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa

3 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trong quá trình thực hiện khóa luận, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: phương pháp

Trang 11

phân tích tổ hợp, phương pháp so sánh, phương pháp số chênh lệch, phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ

4 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, cấu trúc khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý thuyết về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại do nh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Xét trên khía cạnh lý thuyết tài chính, doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập,

có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm tăng giá trị của chủ

sỡ hữu Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân

Có hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanh nghiệp chứ không phải các cá nhân

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh và doanh nghiệp tư nhân

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây:

- Kinh doanh cá thế: Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải

có điều lệ chính thức và ít chịu sự quản lý của Nhà nước; không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu nhập cá nhân; chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các khoản nợ, không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp; thời gian của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của người chủ; khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ

- Kinh doanh góp vốn: Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập thấp Đối với các hợp đồng phức tạp cần phải được viết tay Một số trường hợp cần có giấy phép kinh doanh Các thành viên chính thức có trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần vốn góp Nếu như một thành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do các thành viên khác hoàn trả Doanh nghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chính thức chết hay rút vốn; khả năng về vốn hạn chế và lãi từ hoạt động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Trang 13

- Công ty: Công ty là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại lợi ích: lợi ích của các cổ đông (chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và của các nhà quản lý Theo truyền thống, cổ đông kiểm soát toàn bộ phương hướng, chính sách và hoạt động của công ty Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đó hội đồng quản trị lựa chọn ban quản lý Các nhà quản lý quản lý hoạt động của công ty theo cách thức mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông Việc tách rời quyền sở hữu khỏi các nhà quản lý mang lại cho công ty các ưu thế so với kinh doanh cá thể và góp vốn khi quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển đổi cho cổ đông mới; sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông; trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đông đóng góp vào công ty (trách nhiệm hữu hạn)

Mỗi loại hình doanh nghiệp có các ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với quy

mô và trình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động với tư cách là các công ty Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Lưu Thị Hương chủ biên – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân – năm 2013)

1.1.2 Tài sản lưu động củ do nh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có 3 yếu

tố là: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động (Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động (TSLĐ)

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và

dự trữ tồn kho Giá trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp

1.1.2.2 Đặc điểm của tài sản lưu động

Tài sản lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ - sản xuất - lưu thông, quá trình này gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tài sản lưu động

Trang 14

Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh tài sản lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Như vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản lưu động hình thành một vòng chu chuyển

Tài sản lưu động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Do tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh Chính đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn ngắn hạn nhất định để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục Lợi nhuận đầu tư vào tài sản lưu động là lợi nhuận gián tiếp

1.1.2.3 Phân loại tài sản lưu động

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú Mỗi loại có tính chất và công dụng khác nhau, vì thế nó được phân loại khác nhau tùy theo mục đích và tiêu chí áp dụng

Ta có thể phân loại tài sản lưu động theo lĩnh vực tham gia luân chuyển Theo tiêu chí này, tài sản lưu động được chia thành 3 loại:

Tài sản lưu động sản xuất: bao gồm các tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất

như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, và tài sản trong sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,

Tài sản lưu động lưu thông: là toàn bộ các tài sản dự trữ cho quá trình lưu

thông của doanh nghiệp bao gồm thành phẩm, hàng gửi bán và các tài sản trong quá trình lưu thông như khoản phải thu, vốn bằng tiền

Tài sản lưu động tài chính: là những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với mục

đích sinh lời, bao gồm: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư liên doanh, liên kết ngắn hạn,

Ngoài ra ta có thể phân loại tài sản lưu động theo khả năng chuyển đổi và đặc

điểm kinh tế của từng nhóm riêng

Tiền: Tất cả tiền mặt tại quỹ, tiền trên các tài khoản ngân hàng và tiền đang

chuyển Lưu ý rằng, ở đây tiền (hay vốn bằng tiền) không phải chỉ là tiền mặt Nhiều người nhầm lẫn khái niệm Cash trong tiếng Anh và cho nó đồng nghĩa với khái niệm tiền mặt trong tiếng Việt Theo ngôn ngữ tiếng Việt Nam, “tiền mặt” không bao gồm tiền gửi ngân hàng Khi các doanh nghiệp thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản thì được gọi là “thanh toán không dùng tiền mặt” Trong lĩnh vực tài chính - kế toán, tài sản bằng tiền “Cash” của một công ty hay doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt (Cash on hand); tiền gửi ngân hàng (Bank accounts); tiền dưới dạng séc các loại (Cheques); tiền

Trang 15

trong thanh toán (Floating money,Advanced payment); tiền trong thẻ tín dụng và các

loại tài khoản thẻ ATM

Vàng, bạc, đá quý và kim khí quý: Đây là nhóm tài sản đặc biệt, chủ yếu

dùng vào mục đích dự trữ Tuy vậy, trong một số nghành như ngân hàng, tài chính,

bảo hiểm, trị giá kim cương, đá qúy, vàng bạc, kim khí quý,…có thể rất lớn

Các tài sản tương đương với tiền: Nhóm này gồm các tài sản tài chính có khả

năng chuyển đổi cao, tức là dễ bán, dễ chuyển đổi thành tiền khi cần thiết Tuy nhiên, không phải tất cả các loại chứng khoán đều thuộc nhóm này Chỉ có các chứng khoán ngắn hạn dễ bán mới được coi là TSLĐ thuộc nhóm này Ngoài ra, các giấy tờ thương mại ngắn hạn, được bảo đảm có độ an toàn cao thì cũng thuộc nhóm này Ví dụ: Hối

phiếu ngân hàng, kỳ phiếu thương mại, bộ chứng từ hoàn chỉnh

Chi phí trả trước: Chi phí trả trước bao gồm các khoản tiền mà công ty đã trả

trước cho người bán, nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác Một số khoản trả trước có

thể có mức độ rủi ro cao vì phụ thuộc vào một số yếu tố khó dự đoán trước

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu là một tài sản rất quan trọng của

doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty kinh doanh thương mại, mua bán hàng hoá Hoạt động mua bán chịu giữa các bên, phát sinh các khoản tín dụng thương mại Thực ra, các khoản phải thu gồm nhiều khoản mục khác nhau tuỳ theo tính chất của quan hệ

mua bán, quan hệ hợp đồng

Tiền đặt cọc: Trong nhiều trường hợp, các bên liên quan đến hợp đồng phải đặt

cọc một số tiền nhất định Phần lớn các điều khoản về tiền đặt cọc quy định theo 2

Trang 16

Các chi phí chờ phân bổ: Trong thực tế, một khối lượng NVL và một số

khoản chi phí đã phát sinh nhưng có thể chưa được phân bổ vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ Những khoản này sẽ được đưa vào giá thành trong khoảng thời gian thích

hợp

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường nơi mà các doanh nghiệp luôn nỗ lực hướng tới Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định do con người đặt ra Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp đó đạt kết quả cao nhất

Như đã trình bày ở trên, tài sản lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của tài sản lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản lưu động Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Với lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng tài sản lưu động, làm cho mỗi đồng tài sản lưu động hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản lưu động (số vòng quay tài sản lưu động trong một năm)

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là chỉ tiêu cơ bản và tổng hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

1.2.2.1 Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển tài sản lưu động

Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: Mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuyển tài sản lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Trang 17

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động oanh thu thuần

Giá trị tài sản lưu động

Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của tài sản lưu động trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số tài sản lưu động của doanh nghiệp Số vòng quay tài sản lưu động trong kỳ càng cao thì càng tốt

Thời gian luân chuyển tài sản lưu động

Thời gian luân chuyển tài sản lưu động 3 0

V ng quay tài sản lưu động

Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của tài sản lưu động hay số ngày bình quân cần thiết để tài sản lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ Ngược với chỉ tiêu số vòng quay tài sản lưu động trong kỳ, thời gian luân chuyển tài sản lưu động càng ngắn chứng tỏ tài sản lưu động càng được sử dụng có hiệu quả

Khi tính hiệu suất luân chuyển của từng bộ phận tài sản lưu động cần phải dựa theo đặc điểm luân chuyển vốn của mỗi khâu để xác định mức luân chuyển cho từng

bộ phận vốn Ở khâu dự trữ sản xuất, mỗi khi nguyên, vật liệu được đưa vào sản xuất thì tài sản lưu động hoàn thành giai đoạn tuần hoàn của nó.Vì vậy mức luân chuyển để tính hiệu suất bộ phận vốn ở đây là tổng số chi phí, phí tổn, tiêu hao về nguyên vật liệu trong kỳ Tương tự như vậy, mức luân chuyển tài sản lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển bộ phận tài sản lưu động sản xuất là tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành nhập kho, mức luân chuyển của bộ phận tài sản lưu động lưu thông là tổng giá thành tiêu thụ sản phẩm

1.2.2.2 Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động

Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động Giá trị tài sản lưu động

oanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng tài sản lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt với doanh nghiệp, vì khi đó tỷ suất lợi nhuận của một đồng tài sản lưu động sẽ tăng lên Do đó qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị tài chính xây dựng kế hoạch về đầu tư tài sản lưu động một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.2.3 Hệ số sinh lời của tài sản lưu động

Hệ số sinh lời của tài sản lưu động Lợi nhuận sau thuế

Giá trị tài sản lưu động

Trang 18

Hệ số này cho biết mỗi đơn vị tài sản lưu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi của tài sản lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao

1.2.2.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn Giá trị tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

Đây là tỷ số được tính bằng cách chia tài sản lưu động cho nợ ngắn hạn Tài sản lưu động thường bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhượng, các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho); còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả khác Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định - tới một năm Tỷ

lệ khả năng thanh toán chung là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời hạn của các khoản nợ đó Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu con số này quá cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động so với nhu cầu Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận Vì thế

mà việc đầu tư đó sẽ kém hiệu quả Vấn đề này đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải phân bổ vốn đầu tư cho tài sản lưu động như thế nào cho hợp lý

Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Một tỷ lệ thanh toán hiện hành cao chưa phản ánh chính xác việc doanh nghiệp

có thể đáp ứng nhanh chóng được các khoản nợ ngắn hạn trong thời gian ngắn với chi phí thấp hay không vì nó còn phụ thuộc vào tính thanh khoản của các khoản mục trong tài sản lưu động và kết cấu của các khoản mục này Vì vậy, chúng ta cần phải xét đến

hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp Ở đây hàng tồn kho bị loại ra vì trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp hơn

Khả năng thanh toán tức thời (Hệ số thanh toán bằng tiền)

Hệ số thanh toán tức thời Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán bằng tiền được tính bằng cách chia tài sản quay vòng nhanh cho nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng

Trang 19

chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn Do vậy, tỷ lệ khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền Nói chung tỷ lệ này thường biến động từ 0,5 đến 1 Tuy nhiên, cũng giống như trường hợp của hệ số thanh toán ngắn hạn để kết luận giá trị của

hệ số thanh toán tức thời là tốt hay xấu cần xét đến đặc điểm và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

1.2.2.5 Chỉ tiêu về hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho hàng hóa tồn kho

Số v ng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán

Hàng hoá tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Nhưng cũng cần lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không

đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Thời gian quay v ng hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau

Thời gian quay v ng hàng tồn kho 3 0

Số v ng quay hàng tồn kho

Dự trữ và tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp Vì vậy, một mặt ta phải giới hạn mức dự trữ này ở mức tối ưu, mặt khác tăng vòng quay của chúng Dự trữ là một khoản đầu tư cần thiết để đảm bảo tính liên tục của sản xuất và không bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh Khoản đầu tư này được giải

Trang 20

phóng sau khi sản phẩm được tiêu thụ Vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ra trong kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển Con số này càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn Trên góc độ chu chuyển vốn thì hệ số quay vòng tồn kho lớn sẽ giảm bớt được số vốn đầu tư vào công việc này, hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn Tuy nhiên, khi phân tích cũng cần phải chú ý đến những nhân tố khác ảnh hưởng đến hệ số quay vòng tồn kho như việc áp dụng phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ của doanh nghiệp, thời gian giao hàng của nhà cung cấp

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cung cấp cho ta nhiều thông tin Việc giảm vòng quay hàng tồn kho có thể do chậm bán hàng, quản lý dự trữ kém, trong dự trữ có nhiều sản phẩm lạc hậu Nhưng việc giảm vòng quay hàng tồn kho cũng có thể là kết quả của quyết định của doanh nghiệp tăng mức dự trữ nguyên vật liệu khi biết trước giá cả của chúng sẽ tăng hoặc có thể có sự gián đoạn trong việc cung cấp các nguyên vật liệu này (có đình công, suy giảm sản xuất) Ngược lại, việc tăng vòng quay hàng tồn kho có thể do những cải tiến được áp dụng trong khâu bán hàng hay hàng hoá của doanh nghiệp đạt chất lượng cao, kết cấu hợp lý Đây là điều đáng khích lệ Còn nếu doanh nghiệp duy trì mức tồn kho thấp thì cũng làm cho hệ số quay vòng hàng tồn kho tăng cao nhưng điều này đôi khi gây ra tình trạng thiếu hàng để bán và ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu

1.2.2.6 Chỉ tiêu về các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu

số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiêp

Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ

sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì

kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục

Trang 21

tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: Mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan, thì doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán che dấu đi các khuyết điểm trong việc quản lý các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân =

360

Số vòng quay các khoản phải thu

Khi nghiên cứu về tài sản lưu động, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động chúng ta thấy được tầm quan trọng của tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản lưu động có mặt trong mọi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh từ khâu dự trữ, sản xuất đến lưu thông và vận động theo những vùng tuần hoàn Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả hơn Qua đó, chúng ta phần nào nhận thức được sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

1.2.2.7 Thời gian quay vòng tiền trung bình

Thời gian trả nợ trung bình

Thời gian trả nợ

trung bình =

360

Hệ số trả nợ

Hệ số trả nợ = Giá vốn hàng bán + Chi phí chung bán hàng, quản lý

Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả

Hệ số trả nợ (hay chính là vòng quay trả nợ) và thời gian trả nợ trung bình là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đối lập với vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho

có xu hướng ngày càng tăng càng tốt thì đối với doanh nghiệp càng chậm trả nợ thì càng tốt, vậy nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp Vòng quay phải trả thấp, số ngày trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công

ty rất có uy tín và là khách hàng tốt nhất của nhà cung cấp nên được cho trả chậm, nhưng cũng là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả các khoản nợ đến hạn

Thời gian quay vòng tiền trung bình

Thời gian quay v ng tiền

trung bình =

Kỳ thu tiền bình quân

+

Thời gian quay vòng hàng tồn kho

-

Thời gian trả nợ trung bình

Trang 22

Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả Chỉ số này cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra Thời gian quay vòng tiền ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ Tuy nhiên, cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền sẽ ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau chính vì vậy để đưa ra một quyết định tài chính nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải xác định được và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề cần giải quyết Có thể chia các nhân tố đó dưới 2 giác độ nghiên cứu

1.3.1 Nhân tố chủ qu n

1.3.2.1 Công tác huy động vốn và cơ cấu vốn đầu tư

Chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn cũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kém hiệu quả, ngược lại, xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nói riêng

Cơ cấu vốn đầu tư là một nhân tố mang tính chủ quan có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo nguyên tắc chung,

tỷ trọng của các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải là cao nhất thì mới là cơ cấu tối ưu Vốn đầu tư được đầu tư nhiều vào tài sản không cần dùng hay chưa cần dùng thì không những không phát huy được tác dụng mà còn làm hao hụt, mất mát dần làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh giảm

1.3.1.2 Nhu cầu tài sản lưu lưu động trong doanh nghiệp

Việc xác định đúng nhu cầu của doanh nghiệp về tài sản lưu động cho chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp giúp định hướng rõ về cơ cấu của tài sản lưu động, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng hạn Nếu xác định thiếu, ngay lập tức doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong chi trả, thanh toán hoặc thiếu hàng hóa để cung cấp cho đối tác Nếu rơi vào tình trạng quá cấp bách, doanh nghiệp có thể phải đi vay mượn, làm tăng chi phí sử dụng tài sản lưu động Trường hợp xấu hơn, doanh nghiệp không đi vay mượn được sẽ trực tiếp tạo ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của

Trang 23

doanh nghiệp Ngược lại, nếu xác định dư thừa, doanh nghiệp sẽ phải phát sinh các khoản như chi phí cơ hội do dự trữ tiền mặt, chi phí quản lý kho dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản lưu động thấp Chính vì vậy, xác định được đúng nhu cầu tài sản lưu động cho doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng để đảm bảo chu trình hoạt động của doanh nghiệp

1.3.1.3 Chính sách quản lý tài sản lưu động

- Chính sách quản lý tiền trong doanh nghiệp

Quản lý tiền mặt và các tài sản tương đương tiền ở đây chính là quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán khả thị Chúng ta cần lưu ý khái niệm tiền và các khoản tương đương tiền ở đây biểu hiện theo nghĩa rộng bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, còn các loại chứng khoán khả thị xem như là tài sản tương đương tiền mặt Doanh nghiệp cần phải quản lý tiền và chứng khoản khả thị để có thể thực hiện giao dịch, đối phó với các biến cố bất thường xảy đến với doanh nghiệp hoặc đầu tư sinh lời

Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp Quản lý vốn bằng tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả

sử dụng tiền

Quản lý tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như dài hạn

Việc đầu tiên doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tiền mặt tối ưu

Mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu là một phần chuẩn mực để làm cơ sở cho các quyết định tài chính ngắn hạn như đầu tư tiền nhàn rỗi vào các loại tích sản sinh lợi, mức đầu

tư nào là hợp lý và khi nào thì bán các tích sản này để bổ sung làm cân bằng cán cân tiền mặt Do tiền mặt biến động hầu như liên tục và không thể giữ chúng ở mức vừa đúng với hạn mức chuẩn trong tất cả mọi thời điểm, do đó chúng ta phải thiết lập một

mô hình để xác định mức tiền mặt mà công ty phải mua hay bán các loại chứng khoán thanh khoản cao

Một trong những mô hình dùng để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu đó là mô hình EOQ Người đầu tiên vận dụng mô hình độ lớn của đơn hàng tối ưu (EOQ) vào quản trị tiền mặt là nhà khoa học người Hoa Kỳ William J.Baumol (1952) Mô hình cho rằng, mỗi doanh nghiệp đều có một dòng lưu kim thuần ổn định, là kết quả của dòng lưu kim chi phí và dòng lưu kim thu nhập trên phương diện kế hoạch Giả sử một doanh nghiệp có kỳ vọng có dòng lưu kim thu nhập đều đặn là A/kỳ và dòng lưu kim

chi phí là B/kỳ Bởi vậy dòng lưu kim chi phí thuần là (B-A)/kỳ

Trang 24

Doanh nghiệp khởi sự các giao dịch chuyển tiền tệ ở đầu kỳ đầu tiên có cán cân tiền mặt là C (Hình 04) Với lượng tiền sử dụng ổn định mỗi kỳ là (B-A), số tiền này

sẽ hết sau C/(B-A) kỳ Tại thời điểm kết thúc kỳ thứ C/(B-A), cán cân tiền mặt bằng 0

và cần phải bán một lượng chứng khoán có giá trị C để phục hồi cán cân tiền ban đầu Như hình 01 cho thấy, cán cân tiền mặt khi bắt đầu các hoạt động là C và giảm dần đều đến hết mỗi chu kỳ C/(B-A) Bởi vậy lượng tiền mặt trung bình của doanh nghiệp

để có cán cân tiền mặt trung bình (C/2) thì cần phải bán lượng chứng khoán có giá trị

là C tại những thời điểm mà cán cân tiền mặt bằng 0 Nếu tổng nhu cầu của dòng lưu kim thuần trong suốt năm được ký hiệu là T, thì số lần các loại chứng khoán được chuyển đổi thành tiền mặt là (T/C) Giả sử chi phí cho mỗi lần giao dịch là F thì tổng chi phí cho các giao dịch chuyển đổi các loại chứng khoán trong năm là (T/C).F

Trong đó:

C = Thị giá của các loại chứng khoán được bán ra trong mỗi lần giao dịch

F = Tổng giá trị của dòng lưu kim thuần dự định cần đến trong năm

i = Tỷ lệ sinh lời cơ hội của các công cụ được giao dịch trên thị trường tiền tệ

Sử dụng các công cụ này, chúng ta có thể thiết lập công thức tính toán hai loại chi phí thành phần như sau:

Trang 25

√ C’ là mức dự trữ tiền mặt tối ưu

Thứ hai, doanh nghiệp cần phải xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt

Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu

kỳ kinh doanh, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong từng thời

kỳ Ngoài ra, phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng quát

cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên

 Nguồn nhập ngân quỹ thường gồm các khoản thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến

 Nguồn xuất ngân quỹ gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, trả nợ vay, trả cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả khác

Trên cơ sở so sánh nguồn nhập và nguồn xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ

Ngoài quản lý tiền mặt, doanh nghiệp cũng cần quản lý các khoản tương đương tiền là các loại chứng khoán khả thị như hối phiếu, trái phiếu ngắn hạn, cổ phiếu được mua bán tại thị trường tài chính Doanh nghiệp giữ tiền mặt rất nguy hiểm, vì tiền mặt

có thể trở nên mất giá, còn việc đầu tư tài chính ngắn hạn cho các loại chứng khoán khả thị thường mang lại thu nhập cho doanh nghiệp Đó là tiền lãi của trái phiếu, cổ phiếu và sự tăng giá của thị trường cổ phiếu

Khi lượng tiền trong doanh nghiệp cao hơn mức bình thường, doanh nghiệp sẽ chuyển tiền thành chứng khoán ngắn hạn để có thêm thu nhập cho doanh nghiệp và ngược lại, khi lượng tiền giảm xuống mức bình thường thì doanh nghiệp lại bán bớt chứng khoán để duy trì lượng tiền mặt ở mức hợp lý

- Chính sách quản lý dự trữ trong doanh nghiệp

Dự trữ, tồn kho là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu

dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường Quản lý vật liệu dự trữ hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Do vậy, doanh nghiệp tính toán dự trữ một lượng hợp lý vật liệu, nếu dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quả như mất thị trường, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp,…

Trang 26

Tồn kho trong quá trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công đoạn của dây chuyền sản xuất Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn sản xuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn Đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục

Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ, do những chính sách thị trường của doanh nghiệp,…đã hình thành nên bộ phận thành phẩm tồn kho

Hàng hoá dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm 3 bộ phận như trên nhưng thông thường trong quản lý chúng ta tập trung vào bộ phận thứ nhất, tức là nguyên vật liệu

dự trữ cho sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động quản lý hàng tồn kho, doanh nghiệp cần tập trung xác định mức dự trữ tối ưu thông qua 2 mô hình quản lý hàng tồn kho Đó là mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ và mô hình ABC

Mô hình được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hoá là bằng nhau Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng hoá sẽ kéo theo hàng loạt các chi phí như chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng, chi phí bảo hiểm…nhưng

chung quy lại có hai loại chi phí chính:

Chi phí lưu kho (Chi phí tồn dự trữ): Đây là chi phí liên quan đến việc tồn trữ

hàng hoá ,loại này bao gồm:

 Chi phí hoạt động như chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo hiểm hàng hoá, chi phí do giảm giá trị hàng hoá, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản…

 Chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng vốn như trả lãi tiền vay, chi phí về thuế, khấu hao…

Nếu gọi mỗi lần cung ứng hàng hoá là Q thì dự trữ cung ứng trung bình sẽ là Q/2

Trang 27

Chi phí đặt hàng (Chi phí hợp đồng): Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản

lý giao dịch và vận chuyển hàng hoá, chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn

định không phụ thuộc vào số lượng hàng hoá được mua

Nếu gọi D là toàn bộ số lượng hàng hoá cần sử dụng trong một đơn vị thời gian (năm, quý, tháng) thì số lượng lần cung ứng hàng hoá sẽ là D/Q Gọi C2 là chi phí mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng sẽ là:C2*D/Q

Tổng chi phí đặt hàng tăng nếu số lượng mỗi lần cung ứng giảm

Gọi TC là tổng chi phí tồn trữ hàng hoá, ta có công thức:

TC = C1*Q/2 + C2*D/Q

Ta có thể tìm Q* bằng cách lấy vi phân TC theo Q ta có:

√ Công thức trên được biểu hiện trên hình sau:

 Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị từ 60-80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15-20% tổng số hàng tồn kho

 Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25-30% tổng giá trị hàng tồn kho nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30-50% tổng số hàng tồn kho

 Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5-10% tổng giá trị tồn kho Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 30-55% tổng số hàng tồn kho

Trang 28

Bảng phân loại tồn kho trong công ty Loại hàng hóa % số lượng % giá trị Loại

A

B

C

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản – Quản trị tài chính doanh nghiệp)

Biểu đồ mô hình ABC

Đơn vị tính: %

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản – Quản trị tài chính doanh nghiệp)

Qua kỹ thuật ABC có thể thấy được nên đầu tư trọng tâm vào mặt hàng A nhiều hơn do giá trị đem lại cao hơn Vì vậy công ty phải dành các nguồn tiềm lực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm B và nhóm C Đối với nhóm A công ty nên thực hiện thường xuyên kiểm toán mỗi tháng một lần

Nếu giả sử công ty có X sản phẩm A Như vậy, có thể tính toán được lượng hàng phải kiểm toán mỗi ngày là bao nhiêu, được thể hiện trong bảng sau:

Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho

Nhóm

hàng Số lượng Chu kỳ kiểm toán Lượng hàng phải kiểm

toán mỗi ngày

(Nguồn: Nguyễn Hải Sản – Quản trị tài chính doanh nghiệp)

Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được chính xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của

Trang 29

từng nhóm hàng Có thể áp dụng các dự báo khác nhau theo mức độ quan trọng của các nhóm hàng khác nhau

- Chính sách quản lý các khoản phải thu trong doanh nghiệp

Theo dõi và thực hiện việc thu nợ, chiếm phần không nhỏ trong việc quản lý vốn lưu động Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh

 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu của doanh nghiệp gồm:

 Quy mô sản phẩm - hàng hoá bán chịu cho khách hàng

 Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp

 Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng

 Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng với doanh nghiệp

 Đặc điểm cơ bản của khoản mục phải thu khách hàng: Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi

Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán chịu của doanh nghiệp

1.3.1.4 Năng lực và trình độ quản lý doanh nghiệp

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây, trình độ và khả năng quản

lý bị xem nhẹ và là một yếu tố thứ yếu, không liên quan đến sự sống còn của DN Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, nhân tố này lại giữ một vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN Một DN hoạt động tốt không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả lao động của từng bộ phận, từng khâu của quá trình SXKD mà còn phụ thuộc rất lớn vào trình độ, khả năng quản lý của các nhà lãnh đạo trên cấp độ tổng thể Nếu trình độ quản lý kém, tài sản của DN sẽ không thể sinh lời mà có thể bị thất thoát, lãng phí, đặc biệt là tài sản lưu động trong các khâu sản xuất, lưu thông như vật tư, hàng hóa dẫn tới hiệu quả sử dụng tài sản không cao

1.3.1.5 Chất lượng đội ngũ lao động trong doanh nghiệp

Mọi lực lượng sản xuất kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành Nó là chủ thể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học kỹ thuật trang thiết bị máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đều do con người tạo ra và thực hiện chúng Song để đạt được điều đó đội ngũ nhân viên lao động cũng cần phải

Trang 30

có một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, góp phần ứng dụng sản xuất tốt, tạo ra những sản phẩm cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tố khách qu n

1.3.2.1 Tốc độ phát triển của nền kinh tế

Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua của thị trường sẽ bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít đi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và TSLĐ nói riêng

1.3.2.2 Rủi ro trong kinh doanh

Rủi ro là các biến cố không may xảy ra mà con người không thể lường trước được Rủi ro luôn đi liền với hoạt động kinh doanh Trong kinh doanh bao gồm các loại rủi ro sau: rủi ro tài chính (rủi ro do sử dụng nợ), rủi ro kinh doanh (rủi ro do không sử dụng nợ vay), rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá,

Những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên nhiên gây ra như động đất, lũ lụt, núi lửa mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được

1.3.2.3 Tiến bộ khoa học công nghệ

Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm giảm giá trị tài sản, vật tư Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời giá cả của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và TSLĐ nói riêng

1.3.2.4 Chính sách vĩ mô của Nhà nước

Các chính sách vĩ mô của Nhà nước khi có sự điều chỉnh, thay đổi về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp

Đây là một trong những nhân tố khách quan tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước tạo hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động, do đó doanh nghiệp phải chấp hành những chế độ, quy định của Nhà nước Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý của Nhà nước đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một cơ chế quản lý ổn định, thích hợp với các loại hình doanh nghiệp sẽ là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, giúp cho họ yên tâm khi tiến hành sản xuất kinh doanh, dồn hết năng lực sẵn có của mình vào kinh doanh mà không sợ sự biến động của thị trường

Trang 31

Ngoài những yếu tố kể trên thì hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của nhân tố khác như: Mối quan hệ của doanh nghiệp với các bạn hàng, môi trường cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp Để hoạt động của doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì chúng ta phải tìm cách hạn chế tốt nhất những nhân tố gây ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp và phát huy mặt tích cực, nguồn lực sẵn có với phương án kinh doanh tốt nhất

sẽ đem lại sự thành công trong kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HÀI HÒA

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài H a

2.1.1 Th ng tin chung về C ng t Cổ phần C ng nghệ phần mềm Hài Hòa

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa

Tên tiếng Anh: Harmony Software Technologies Joint Stock Company

Địa chỉ: Toàn nhà Technosoft Building – Cụm công nghiệp – Phường Dịch Vọng Hậu – Quận Cầu Giấy – Hà Nội

Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm Hài Hòa được thành lập tháng 5/1994 với định hướng chính là nghiên cứu và sản xuất các phần mềm ứng dụng phục vụ lĩnh vực xây dựng trong cả nước Trải qua 19 năm xây dựng trưởng thành, hiện nay Hài hòa đã phát triển thành một hệ thống gồm nhiều công ty thành viên chuyên nghiệp trong các lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và phân phối các giải pháp, sản phẩm phần mềm trong và ngoài nước Từ các kinh nghiệm phát triển các phần mềm công cụ ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng ban đầu, cùng với sự hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, ngày nay Hài Hòa đã trở thành nhà cung cấp các giải pháp và sản phẩm phần mềm tin cậy và chuyên nghiệp Các giải pháp và sản phẩm của Hài Hòa đã được thiết kế và phát triển dựa trên nền tảng các công nghệ mới, hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu quản lý đa dạng, biến động trong thực tế và có qui mô triển khai phù hợp các

mô hình đối tượng khai thác sử dụng hệ thống

Giải pháp ứng dụng CNTT phục vụ quản lý dự án đầu tư cho các cơ quan kế hoạch đầu tư, tài chính, chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu, tư vấn quản lý

dự án, thiết kế, giám sát được phát triển và triển khai trên nền tảng quản lý theo vòng đời dự án PLM (Project Lifecycle Management)

Giải pháp quản lý và khai thác các cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý qui hoạch xây dựng, đô thị, tra cứu Atlas bản đồ số Các sản phẩm phần mềm phục vụ công tác

tự động hóa thiết kế hạ tầng kỹ thuật như tạo lập bản đồ số, thiết kế đường giao thông, tính toán san nền đã được khai thác sử dụng tại rất nhiều cơ quan thiết kế, thi công trên toàn quốc Với kinh nghiệm nghiên cứu và triển khai các công nghệ tiên tiến, Hài Hòa đã và đang là đối tác quan trọng của nhiều công ty phần mềm nước ngoài tại Na

Trang 33

uy, Phần lan, Đức, Mỹ, Canada Các modul sản phẩm do Hài Hòa chịu trách nhiệm nghiên cứu, phát triển đã được tích hợp vào trong sản phẩm của các hãng như CADWork (Intergraph), NovaPoint (ViaNova)

Công ty đã đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 (hiện là phiên bản ISO 9001:2008) cho lĩnh vực sản xuất và cung cấp phần mềm ứng dụng 12/2001 do tổ chức GLOBAL (Vương quốc Anh) cấp và duy trì liên tục cho đến nay Hiện công ty đang xúc tiến xây dựng qui trình sản xuất theo tiêu chuẩn CMMI

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ má quản l củ C ng t Cổ phần C ng nghệ phần mềm Hài Hòa

Sơ đồ 2.1 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm

Hài Hòa

(Nguồn: Phòng tổ chức – nhân sự)

Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty được sắp xếp theo kiểu trực tuyến chức năng và nhiệm vụ tương ứng với các phòng ban đảm bảo tính tự chủ, năng động, sáng tạo trong sự thống nhất và phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau

Công ty có Hội đồng quản trị là cấp cao nhất có thẩm quyền quyết định nội dung, chiến lược hoạt động của Công ty, quyết định những vấn đề về phân cấp quản lý cán bộ

Ban lãnh đạo điều hành của Công ty bao gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, trưởng phòng kế toán và 4 phòng ban giúp việc

Giám đốc: Do Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc Công ty là Ông Võ Thanh Tùng, là người đại diện pháp nhân của Công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước Bên cạnh đó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về mọi hoạt động và kết quả cuối cùng của công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY

PHÒNG

TÀI CHÍNH -

KẾ TOÁN

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG

TỔ CHỨC – NHÂN

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

Trang 34

Phó Giám đốc là người được Giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình trước pháp luật và trước Giám đốc Công ty Phó Giám đốc Công ty do Giám đốc Công ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm

Trưởng phòng kế toán do Giám đốc bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý tình hình tài chính của Công ty, là người điều hành, chỉ đạo, tổ chức công tác hạch toán thống kê của Công ty Đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng Giám đốc Công ty về các báo cáo tài chính của Công ty

Để việc quản lý được dễ dàng Công ty chia thành các phòng nghiệp vụ Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm về một phần việc cụ thể

Thứ nhất là phòng tổ chức - nhân sự: gồm trưởng phòng lãnh đạo chung và các phó phòng giúp việc Phòng tổ chức - nhân sự có 14 cán bộ công nhân viên, là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý điều hành lĩnh vực sắp xếp tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ và bố trí sắp xếp, tuyển dụng lao động; đổi mới và phát triển Công ty; đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện các chính sách đối với người lao động (tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT… ), công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, thanh tra, quốc phòng và an ninh, bảo vệ, quân

sự, quản lý cơ sở vật chất, tài sản cố định, vật rẻ tiền mau hỏng tại văn phòng Công ty, công tác hành chính quản trị, y tế, văn thư, lưu trữ và quan hệ với các cơ quan thông tin đại chúng, bảo đảm điều kiện làm việc cho CBCNV trong toàn Công ty, có nhiệm

vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức nhân sự, đáp ứng nhu cầu công việc quản lý chặt chẽ về nhân sự cũng như công tác tiền lương của nhân viên Đồng thời bảo vệ công tác thanh tra, thi đua, quân sự và công tác quản trị hành chính của văn phòng Công ty

Thứ hai là phòng Tài chính - Kế toán: Gồm 01 trưởng phòng và 2 phó phòng giúp việc Phòng tài chính - kế toán gồm có 5 cán bộ công nhân viên có nhiệm vụ thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý tài chính - kế toán của Công ty, hướng dẫn kiểm soát việc thực hiện hạch toán kế toán tại các đơn vị phụ thuộc, quản lý theo dõi tình hình tài sản cũng như việc sử dụng vốn của Công ty, thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổ sách các nghiệp vụ phát sinh trong toàn Công ty Đồng thời kiểm tra xét duyệt báo cáo của các đơn vị phụ thuộc, tổng hợp số liệu để lập báo cáo cho toàn Công ty

Thứ ba là phòng Kinh doanh: gồm trưởng phòng và phó phòng giúp việc Phòng kinh doanh gồm có 5 cán bộ công nhân viên có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý, năm cho toàn Công ty, chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn Công ty, tìm hiểu kiểm soát thị trường để nắm bắt nhu cầu thị trường,

Trang 35

đề xuất các biện pháp điều hành chỉ đạo kinh doanh từ văn phòng Công ty đến các cơ quan phụ thuộc, xác định quy mô kinh doanh Quản lý các hợp đồng mua bán và đồng phát triển phần mềm tại công ty

Thứ tư là phòng phát triển phần mềm Phòng phát triển phần mềm có nhiệm vụ nghiên cứu và sản xuất phần mềm trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư, tự động hóa thiết kế hạ tầng, tư vấn xây dựng hệ thống thông tin, hợp tác sản xuất phần mềm với các đối tác nước ngoài Hiện nay, phòng phát triển phần mềm đang liên doanh với ViaNova Na Uy và Phần Lan để nghiên cứu và phát triển các công nghệ cho hệ thống ViaNova, phát triển các sản phẩm thiết kế xây dựng hạ tầng; ngoài ra còn liên doanh với các công ty phần mềm tại Malaysia và Philippin về các sản phẩm Tekla tại Việt Nam

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh do nh củ C ng t gi i đoạn 2011 – 2013

Tình hình hoạt động của một Công ty được thể hiện rõ nhất trong hệ thống bảng khai, sổ sách và báo cáo tài chính của nó Đặc biệt, qua các báo cáo tài chính, những người quan tâm (như nhà đầu tư hay nhà quản lý) có thể dễ dàng tìm thấy được những thông tin tài chính quan trọng bên trong doanh nghiệp

Trang 36

2.1.4.1 Tình hình doanh thu – lợi nhuận

Bảng 2.1 Bảng phân tích kết quả kinh doanh qua các năm

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.515 8.626 9.607 (2.889) (25,09) 981 11,37

3 Doanh thu thuần 11.515 8.626 9.607 (2.889) (25,09) 981 11,37

5 Lợi nhuận gộp 11.485 8.626 9.441 (2.859) (24,89) 815 9,45

8 Chi phí quản lý kinh doanh 11.560 9.349 9.179 (2.211) (19,13) (170) (1,82)

Lợi nhuận thuần 753 107 823 (646) (85,79) 716 669,16

EBT 754 167 823 (587) (77,85) 656 392,81

Lợi nhuận sau thuế 754 167 807 (587) (77,85) 640 383,23

(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty Hài Hòa)

Trang 37

Tình hình doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Giai đoạn 2011 – 2012: Doanh thu

năm 2011 đạt 11.515 triệu đồng, đến năm 2012 đạt 8.626 triệu đồng, giảm 2.889 triệu đồng, tương đương với giảm 25,09% so với năm trước Nguồn doanh thu chính của công ty đến từ hoạt động cung cấp dịch vụ, giải pháp phần mềm, bán bản quyền phần mềm quản lý, thiết kế trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng Đối tượng sử dụng các dịch vụ của công ty là các cơ quan quản lý đầu tư, cơ quan chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các doanh nghiệp tư vấn quản lý dự án, các doanh nghiệp xây dựng Trong năm 2012, nguồn doanh thu chính của công ty đều bị suy giảm mạnh Nguyên nhân khách quan là

do bối cảnh thị trường đầu tư bất động sản và xây dựng năm 2012 đóng băng khiến nhiều dự án bị chậm thi công, một số sự án không thể thi công do không có vốn, chính

vì lẽ đó mà các chủ đầu tư, xây dựng không có nhu cầu hoặc cắt giảm việc mua các giải pháp quản lý dự án để tiết kiệm chi phí; ngoài ra hiện tại ở Việt Nam, xuất hiện nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có cùng hoạt động kinh doanh giống Công ty do đó sự canh tranh bị đẩy lên cao Nguyên nhân chủ quan là do công ty chậm nắm bắt tín hiệu thị trường, trong khi nhu cầu thị trường giảm cần phải đẩy mạnh hoạt động bán hàng, giới thiệu sản phẩm dịch vụ để thu hút lượng khách hàng; thêm vào đó, các sản phẩm dịch vụ của công ty thường có nhiều tiện ích đi kèm với giá khá cao khiến cho một số chủ đầu tư nhỏ thường có nhu cầu đi tìm mua những phần mềm quản

lý có chi phí thấp hơn mà vẫn đáp ứng được nhu cầu sử dụng

Giai đoạn 2012 - 2013: Tình hình doanh thu đã có sự chuyển biến Công ty đã tập trung phát triển thêm các sản phẩm, đặc biệt là việc liên doanh cùng phát triển với các công ty phần mềm nước ngoài như ViaNova, các công ty đến từ Malaysia, Philippin, tạo được tiếng vang lớn trong giới công nghệ thông tin, giúp cho công ty đẩy mạnh hình ảnh của mình tới khách hàng Thêm vào đó các sản phẩm của công ty

có tính ứng dụng cao và thường xuyên đổi mới, rất thích hợp đối với các doanh nghiệp

có quy mô lớn Chính vì vậy, doanh thu năm 2013 của công ty đã tăng lên mức 9.607 triệu đồng, tăng 981 triệu đồng, tương ứng 11,37%

Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong cả 3 năm phân tích, công ty đều không

phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu vì loại hình hoạt động và sản phẩm của công

ty đã đạt được sự hài lòng của khách hàng, nên các sản phẩm và dịch vụ mà công ty bán ra luôn được kiểm tra nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng Sản phẩm và dịch vụ công ty bán ra không có việc giảm giá và trả lại Do đó không xuất hiện chỉ tiêu giảm trừ doanh thu

Do nh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Do công ty không có

nghiệp vụ giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 38

Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2011

và năm 2012 chủ yếu đến từ lợi nhuận từ lãi tiền gửi, lợi nhuận được chia từ công ty liên doanh là Công ty ViaNova (Na Uy) và lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện Chính vì

lẽ đó, năm 2011, doanh thu từ hoạt động tài chính tại công ty là 900 triệu đồng và năm

2012 là 829 triệu đồng Sở dĩ doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 71 triệu đồng, tương ứng giảm 7,89% là bởi vì công ty đầu tư góp vốn đều là các công ty phần mềm,

do đó trước những biến đổi của thị trường đã trình bày ở trên thì tình hình kinh doanh của các công ty này cũng rơi vào giai đoạn khó khăn, doanh thu giảm vì thế cổ tức nhận được cũng giảm

Năm 2013, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty giảm nhanh, giảm 263 triệu đồng, tương ứng giảm 31,72% Nguyên nhân thứ nhất do mức tiền gửi ngân hàng giảm khiến lợi nhuận từ lãi vay giảm Nguyên nhân thứ hai là do hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh ngày càng không đem lại hiệu quả cao Năm 2013, công ty chỉ thu được 566 triệu đồng từ hoạt động đầu tư tài chính

Tình hình chi phí

Giá vốn hàng bán: Là một công ty kinh doanh phần mềm chủ yếu dựa vào

năng lực trí óc của đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin, do đó giá vốn hàng bán của các sản phẩm của công ty thường rất nhỏ và không đáng kể, nếu phát sinh thì chủ yếu là phát sinh các khoản tiền mua một số bản quyền một số chức năng từ các doanh nghiệp khác nhằm phục vụ cho hoạt động của phần mềm mới Năm 2011, giá vốn hàng bán tại công ty chỉ 30 triệu đồng, sang đến năm 2012 thì công ty không phát sinh chi phí giá vốn hàng bán Riêng năm 2013, công ty phát sinh chi phí giá vốn 166 triệu đồng

Chi phí tài chính: Chiếm chủ yếu trong chi phí tài chính là khoản chi giao dịch

phát sinh trong năm Do công ty không đi vay các tổ chức tín dụng nên không chịu gánh nặng từ lãi vay Năm 2011, chi phí tài chính của công ty là 72 triệu đồng Khoản chi phí này chủ yếu phát sinh từ hoạt động giao dịch ngoại tệ, thanh toán quốc tế bởi công ty có một số khách hàng là các doanh nghiệp nước ngoài Đến năm 2012 chi phí tài chính không phát sinh Năm 2013, chi phí tài chính phát sinh 4 triệu đồng Có thể thấy công ty hiện nay thường rất ít chịu gánh nặng từ các khoản chi phí Nguyên nhân một phần do loại hình doanh nghiệp, kinh doanh của công ty không giống với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm và kinh doanh thương mại khác

Chi phí quản l kinh do nh: Chi phí quản lý kinh doanh của công ty bao gồm

chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Là một doanh nghiệp kinh doanh phần mềm, do đó việc giới thiệu quảng bá cho phần mềm mới thường tốn rất nhiều chi phí Thêm vào đó, các sản phẩm của công ty được tạo ra nhờ những đội ngũ kỹ thuật viên tay nghề cao, do đó các khoản chi phí về lương không hề nhỏ Ngoài ra còn có các chi phí nguyên vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; các

Ngày đăng: 27/05/2016, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân , tái bản lần 2 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
3. PTS.Ngô Thế Chi, PTS.Đoàn Xuân Tiến, PTS.Vương Đình Huệ (2010), Kế toán - Kiểm toán và Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán - Kiểm toán và Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PTS.Ngô Thế Chi, PTS.Đoàn Xuân Tiến, PTS.Vương Đình Huệ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
1. PGS.TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013 Khác
4. Giáo trình Quản lý Tài chính công - nhà xuất bản tài chính năm 2009 5. Kênh tin tức kinh tế, tài chính, thông tin chứng khoán Cafef.vn 6. Công thông tin giao dịch chứng khoán trực tuyến VnDirect.com.vn 7. Trang Thông tin Công nghệ - congthongtin.com Khác
8. Trang thông tin Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam – Vinasa.org.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại tồn kho trong công ty  Loại hàng hóa  % số lượng  % giá trị  Loại - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng ph ân loại tồn kho trong công ty Loại hàng hóa % số lượng % giá trị Loại (Trang 28)
Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng k ế hoạch quản lý hàng tồn kho (Trang 28)
Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được chính  xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng k ế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được chính xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của (Trang 28)
Sơ đồ 2.1. Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Sơ đồ 2.1. Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm (Trang 33)
Bảng 2.1. Bảng phân tích kết quả kinh doanh qua các năm - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng 2.1. Bảng phân tích kết quả kinh doanh qua các năm (Trang 36)
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán (Trang 41)
Bảng 2.7. Hệ số sinh lời của tài sản lưu động - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng 2.7. Hệ số sinh lời của tài sản lưu động (Trang 55)
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty (Trang 56)
Bảng 3.1.  anh sách các nhóm rủi ro - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng 3.1. anh sách các nhóm rủi ro (Trang 67)
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm hài hòa
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w