1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình giảng dạy Siemens S7 Tạ Văn Phương

191 540 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 8,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các tính năng cơ bản, nâng cao, bộ đếm xung, cách kết nối phần cứng, kết nối mạng SIEMENT S7 Bài viết đi từ những tính năng cơ bản, đến nâng cao, giúp các bạn hình dung một cách chi tiết hơn về PLC S7

Trang 1

Power Supply: 24V, 48V, 120V, 240V

Central Processing Unit: Được xem như một máy tính,

ở đây chương trình ladder logic được lưu và xử lý.

Input and Output: Mỗi PLC phải có module giao tiếp

ngõ vào,ngõ ra để PLC có thể giám sát và điều khiển hệ thống

Indicator light: Báo trạng thái của PLC

Trang 2

Digital Inputs: Kết nối với Contacts, encoder, sensors

có ngõ ra số encoder etc

 Digital Outputs: Kết nối với Motors,lights, servo

motors, solenoid valves, step motor etc

Analog Inputs: Kết nối với những cảm biến nhiệt độ,

áp suất, siêu âm, loadcell…… etc

Continuous Outputs: Kết nối để điều khiển: Inverter, Flow valves, servo motor…etc

Trang 4

Mạch điện ngõ vào số của PLC Siemens

Trang 5

Mạch điện ngõ vào số của PLC Rockwell

Trang 6

Mạch điện ngõ vào số của PLC Panasonic

Trang 7

Tất cả các ngõ vào của PLC đều cách ly

Dòng ngõ vào khoảng 10 đến 20mA

Các loại PLC khác nhau có thể sử dụng dãy

điện áp ngõ vào khác nhau.

Các ngõ vào thực tế của PLC thường được nối chung một đường tín hiệu.

Có thể kết nối ngõ vào của PLC theo kiểu

Sinking hay Sourcing

Trang 8

Những PLC cở lớn: Ngõ ra thường được thiết kế dưới dạng

module hoặc card

Có nhiều cấp điện áp khác nhau cho các ngõ ra cho các Module

Trang 9

Large PLCs: Outputs are purchased as module or card

Typical range for voltage output of output modules are listed

below

Trang 10

Ngõ ra số của PLC siemens.

Trang 11

Ngõ ra số của PLC rockwell

Trang 12

Ngõ ra số của PLC Panasonic

Trang 14

Có 3 loại ngõ ra: DC, AC và RL

Tất cả các ngõ ra của PLC đều cách ly

Dòng ngõ ra khác nhau với các loại ngõ ra khác nhau.

Các ngõ ra thực tế của PLC thường được nối

chung một đường tín hiệu.

người sử dụng chọn loại ngõ ra nào cho phù hợp.

Trang 15

Động cơ DC(Vcc = 12V, I = 2A) hoạt động

Trang 16

Power Supply: 24V, 48V, 120V, 240V

Central Processing Unit: Được xem như một máy tính,

ở đây chương trình ladder logic được lưu và xử lý.

Input and Output: Mỗi PLC phải có module giao tiếp

ngõ vào,ngõ ra để PLC có thể giám sát và điều khiển hệ thống

Indicator light: Báo trạng thái của PLC

Trang 17

Digital Inputs: Kết nối với Contacts, encoder, sensors

có ngõ ra số encoder etc

 Digital Outputs: Kết nối với Motors,lights, servo

motors, solenoid valves, step motor etc

Analog Inputs: Kết nối với những cảm biến nhiệt độ,

áp suất, siêu âm, loadcell…… etc

Continuous Outputs: Kết nối để điều khiển: Inverter, Flow valves, servo motor…etc

Trang 19

Mạch điện ngõ vào số của PLC Siemens

Trang 20

Mạch điện ngõ vào số của PLC Rockwell

Trang 21

Mạch điện ngõ vào số của PLC Panasonic

Trang 22

Tất cả các ngõ vào của PLC đều cách ly

Dòng ngõ vào khoảng 10 đến 20mA

Các loại PLC khác nhau có thể sử dụng dãy

điện áp ngõ vào khác nhau.

Các ngõ vào thực tế của PLC thường được nối chung một đường tín hiệu.

Có thể kết nối ngõ vào của PLC theo kiểu

Sinking hay Sourcing

Trang 23

Những PLC cở lớn: Ngõ ra thường được thiết kế dưới dạng

module hoặc card

Có nhiều cấp điện áp khác nhau cho các ngõ ra cho các Module

Trang 24

Large PLCs: Outputs are purchased as module or card

Typical range for voltage output of output modules are listed

below

Trang 25

Ngõ ra số của PLC siemens.

Trang 27

Ngõ ra số của PLC Panasonic

Trang 29

Có 3 loại ngõ ra: DC, AC và RL

Tất cả các ngõ ra của PLC đều cách ly

Dòng ngõ ra khác nhau với các loại ngõ ra khác nhau.

Các ngõ ra thực tế của PLC thường được nối

chung một đường tín hiệu.

người sử dụng chọn loại ngõ ra nào cho phù hợp.

Trang 30

Động cơ DC(Vcc = 12V, I = 2A) hoạt động

Trang 31

Bộ điều khiển lập trình S7-200

Trang 32

Thông số kỹ thuật của PLC S7200

Trang 33

Kết nối PLC với PC

Trang 34

Cách xác định địa chỉ các modue mở rộng

Trang 35

Vùng nhớ và toán hạng trong PLC

Trang 36

Truy cập theo bit: Tên miền(+) địa chỉ byte (+)  (+) chỉ số bit

Truy cập theo từ kép: Tên miền (+) D (+) địa chỉ byte cao của

từ trong miền

VD:VD0, QD2, MD4, ID0

Trang 40

Một chu kỳ quét của PLC

Trang 41

các ngõ vào và chứa vào bộ đệm ngõ vào.

Execute Program (Thực thi chương trình): PLC dựa vào các

trạng thái ngõ vào để thực thi theo chương trình đã được lưu

trong bộ nhớ đệm ngõ ra

Diagnostics Communications (Chẩn đoán và truyền thông): PLC tiến hành chẩn đoán lỗi và kiểm tra quá trình truyền

thông

Update Outputs (Xuất kết quả): PLC xuất kết quả trong vùng

nhớ đệm ngõ ra để điều khiển thiết bị ngoại vi

Trang 42

Phycical input

Phycical Output

Trang 43

ladder khác nhau thì việc thực thi logic không

đúng.

Khi hai network sử dụng chung một ngõ ra thì network đứng trước xem như không được thực

hiện.

Trang 44

Nhóm lệnh tăng, giảm dữ liệu

Trang 45

Lệnh vào ra.

Trang 46

Lệnh SET, RESET: Đặt giá trị ngõ ra lên 1 hoặc xóa ngõ ra về 0 khi lệnh thực hiện Số bit được SET hoặc RESET từ 0 đến 255.

Vùng nhớ sử dụng được với lệnh SET và

RESET: Q,V,M,L

Trang 47

Lệnh SET, RESET.

Trang 48

Một số tiếp điểm đặc biệt.

Trang 49

Lệnh so sánh lấy giá trị IN1, so sánh với giá trị IN2 Nếu thỏa mãn phép toán so sánh thì tiếp điểm so sánh đóng lại.

Lưu ý: IN1 và IN2 phải cùng kiểu dữ liệu

Trang 50

Timer Độ phân giải Giá trị cực đại Số hiệu Timer TON, TOF

1 ms 32,767 s T32 và T96

10 ms 327,67 s T33 ÷ T36, T97 ÷ T100

100 ms 3276,7 s T37 ÷ T63, T101 ÷ T127 TONR

Trang 51

Thông số của Timer:

T_Word : Lưu giá trị đếm của Timer

T_bit : Tác động khi T_Word >= PT

Trang 55

Nhấn Start:Q0.0 chạy như H1, Q0.1

chạy nhu H2

Nhấn Stop: Q0.0 = Q0.1 = 0

2,5s 2,5s 2,5s 2s

1 chu kỳ

Trang 56

Nhấn nút khởi động cho động cơ Đ1 chạy, sau 5s cho phép vận hành Đ2.

Nhấn nút khởi động cho động cơ Đ2 chạy đồng thời lúc này động cơ Đ1 ngừng, sau

10s thì cho phép vận hành động cơ Đ3.

Nhấn nút khởi động cho động cơ Đ3

chạy đồng thời động cơ Đ2 ngừng.

Nhấn nút dừng thì bất kỳ động cơ nào

Trang 58

Có 3 loại bộ đếm CTU: Đếm lên

CTD: Đếm xuống CTUD: Đếm lên/ xuống

Trang 59

Thông số Counter

C_Word : Lưu giá trị đếm của Counter

C_bit : Tác động khi C_Word >= PV

Trang 60

CTU: Đếm lên khi có xung cạnh lên

Để xóa Couter: Tác động chân R hoặc

Trang 61

CTD: Đếm xuống khi có xung cạnh lên

Để nạp giá trị cho Couter: Tác động chân

Trang 62

Nhấn Start: Q0.0 chạy như H3, thực

hiện 5 chu kỳ rồi dừng Q0.1 chạy như

H4, thực hiện 10 chu kỳ rồi dừng

2,5s 2,5s 2,5s 2s

1 chu kỳ

Trang 63

Nhóm lệnh tăng, giảm dữ liệu

Trang 64

Lệnh vào ra.

Trang 65

Lệnh SET, RESET: Đặt giá trị ngõ ra lên 1 hoặc xóa ngõ ra về 0 khi lệnh thực hiện Số bit được SET hoặc RESET từ 0 đến 255.

Vùng nhớ sử dụng được với lệnh SET và

RESET: Q,V,M,L

Trang 66

Lệnh SET, RESET.

Trang 67

Một số tiếp điểm đặc biệt.

Trang 68

Lện so sánh lấy giá trị IN1, so sánh với giá trị IN2 Nếu thỏa mãn phép toán so sánh thì tiếp điểm so sánh đóng lại.

Trang 69

Timer Độ phân giải Giá trị cực đại Số hiệu Timer TON, TOF

1 ms 32,767 s T32 và T96

10 ms 327,67 s T33 ÷ T36, T97 ÷ T100

100 ms 3276,7 s T37 ÷ T63, T101 ÷ T127 TONR

Trang 70

Thông số của Timer:

T_Word : Lưu giá trị đếm của Timer

T_bit : Tác động khi T_Word >= PT

Trang 74

Nhấn Start:Q0.0 chạy như H1, Q0.1

chạy nhu H2

Nhấn Stop: Q0.0 = Q0.1 = 0

2,5s 2,5s 2,5s 2s

1 chu kỳ

Trang 75

Nhấn nút khởi động cho động cơ Đ1 chạy, sau 5s cho phép vận hành Đ2.

Nhấn nút khởi động cho động cơ Đ2 chạy đồng thời lúc này động cơ Đ1 ngừng, sau

10s thì cho phép vận hành động cơ Đ3.

Nhấn nút khởi động cho động cơ Đ3

chạy đồng thời động cơ Đ2 ngừng.

Nhấn nút dừng thì bất kỳ động cơ nào

chạy cũng phải ngừng.

Trang 77

Có 3 loại bộ đếm CTU: Đếm lên

CTD: Đếm xuống CTUD: Đếm lên/ xuống

Trang 78

Thông số Counter

C_Word : Lưu giá trị đếm của Counter

C_bit : Tác động khi C_Word >= PV

Trang 79

CTU: Đếm lên khi có xung cạnh lên

Để xóa Couter: Tác động chân R hoặc

Trang 80

CTD: Đếm xuống khi có xung cạnh lên

Để nạp giá trị cho Couter: Tác động chân

Trang 81

Nhấn Start: Q0.0 chạy như H3, thực

hiện 5 chu kỳ rồi dừng Q0.1 chạy như

H4, thực hiện 10 chu kỳ rồi dừng

2,5s 2,5s 2,5s 2s

1 chu kỳ

Trang 82

SBR0

SBR1 Instruction1

Trang 83

Thực hiện những công việc có tính chất lặp

Trang 84

SBR chỉ thực hiện chương trình viết trong nó khi được gọi.

Có thể gọi SBR từ Main hay từ một SBR khác.

Khi không được gọi thì các giá trị trong SBR

được giữ nguyên.

Trang 85

Chương trình con sử dụng biến toàn cục: I,Q,V,M,SM,T,C,ACC

Chương trình con sử dụng biến cục bộ: L

Trang 86

Cách thực hiện:

Tạo chương trình con, đặt tên theo chức năng

Khai báo biến

Viết chương trình con theo yêu cầu

Kiểm tra điều kiện để gọi chương trình khi cần thiết.

Trang 87

Đặt tên

Trang 90

Cách thực hiện:

Tạo chương trình con, đặt tên theo chức năng

Khai báo biến cục bộ.

Viết chương con trình theo yêu cầu

Khai báo biến và viết chương trình trong

MAIN

Trang 91

Đặt tên

Trang 92

trong SBR

Trang 94

Ngắt là việc dừng chương trình đang thực thi để thực hiện một chương trình khác gọi là trình

phục vụ ngắt hay chương trình ngắt.

Trang 95

Khi nhiều ngắt xãy ra cùng lúc thì chương trình sẽ thực hiện theo thứ tự ưu tiên.

Khi một ngắt đang hoạt động thì không bị ngắt bởi ngắt khác dù ngắt đó có mức ưu tiên cao hơn.

Chương trình ngắt nên lập trình càng đơn giản, càng ngắn gọn càng tốt.

Đáp ứng yêu cầu một cách kịp thời, nhanh chóng và bộ xử lý làm việc hiệu quả hơn.

Trang 96

Khi nhiều ngắt xãy ra cùng lúc thì chương trình sẽ thực hiện theo thứ tự ưu tiên.

Khi một ngắt đang hoạt động thì không bị ngắt bởi ngắt khác dù ngắt đó có mức ưu tiên cao hơn.

Chương trình ngắt nên lập trình càng đơn giản, càng ngắn gọn càng tốt.

Đáp ứng yêu cầu một cách kịp thời, nhanh

Trang 97

Ngắt vào ra: Ngắt vào ra gồm có các trường

Trang 98

Ngắt Thời gian: Ngắt xãy ra sau những khoảng

thời gian định trước bao gồm:

Ngắt định thời: Ngắt xãy ra theo thời gian định

trước.

Ngắt của Timer: Ngắt xãy ra khi giá trị đếm

của Timer bằng giá trị đặt.

Trang 99

Ngắt truyền thông: Ngắt xãy ra khi có sự

truyền thông giữa PLC và đối tượng điều khiển khác.

Ví dụ: Ngắt xãy ra khi kết thúc quá trình truyền

hoặc nhận dữ liệu qua cổng truyền thông của PLC.

Trang 100

Số lượng ngắt: Số lượng ngắt phụ thuộc vào

loại CPU, tùy thuộc vào dòng sản phẩm cũng như loại CPU mà số lượng ngắt được hỗ trợ nhiều hay ít.

Trang 103

33

Trang 104

33

Trang 105

33

Trang 106

Event occurs

End INT

End INT

Trang 108

ứng dụng ngắt định thời

Trang 109

ứng dụng ngắt timer

Trang 110

từ ngõ vào AIW0, lưu vào MW0

Trang 120

Đồng xuân hiếu

Trang 123

Khi tín hiệu vào đầy thang thì giá trị chuyển đổi có giá trị

Tín hiệu đơn cực : Giá trị số từ 0 đến +32000 Tín hiệu lưỡng cực: Giá trị số từ -32000 đến +32000

Trang 124

Tùy thuộc vào tín hiệu ngõ vào được nối vào kênh nào mà giá trị chuyển đổi sẽ được lưu vào địa chỉ tương ứng

Trang 125

Tùy thuộc vào tín hiệu ngõ ra được nối đến kênh nào mà giá trị chuyển số sẽ được nạp vào địa chỉ tương ứng

Ví dụ: Kênh A: AQW0; Kênh B: AQW2

Kênh C: AQW4; Kênh D: AQW6….

………

Trang 126

Xác định các đường tín hiệu vào/ra của các kênh tương ứng

Xác định các Switch được sử dụng để chọn loại tín hiệu vào và

tầm đo module analog ( Chọn tín hiệu vào là áp)

Kết nối biến trở để lấy tín hiệu áp ngõ vào tại kênh A, viết dònglệnh đọc tín hiệu analog ngõ vào, download xuống PLC S7200

Thay đổi tầm đo để thấy sự khác biệt của giá trị số chuyển đổi

Viết chương trình để tín ra giá trị điện áp ngõ vào theo volt và lưukết quả vào vùng nhớ MW0

Trang 127

Xác định các đường tín hiệu vào/ra của các kênh tương ứng

Xác định các Switch được sử dụng để chọn loại tín hiệu vào và

tầm đo module analog ( Chọn tín hiệu vào là dòng)

Kết nối cảm biến siêu âm (xem datasheet) để lấy tín hiệu ngõ

vào tại kênh A, viết dòng lệnh đọc tín hiệu analog ngõ vào,

Trang 128

Xác định các đường tín hiệu vào/ra của các kênh tương ứng

Xác định các Switch được sử dụng để chọn loại tín hiệu vào và

tầm đo module analog ( Chọn tín hiệu vào là dòng)

Kết nối cảm biến siêu âm (xem datasheet) để lấy tín hiệu ngõ

vào tại kênh A, viết dòng lệnh đọc tín hiệu analog ngõ vào,

download xuống S7200

Viết chương trình tính khoảng cách đo được theo cm, lưu kết quảvào vùng nhớ VW100

Trang 131

Vd: Động cơ quay 1200R/M, encoder có số xung 1000P/R

Tần số = 1200*1000/60 = 200Khz, chu kỳ = 50 micro giây

Timer độ phân giải nhỏ nhất 1mskhông dùng để đếm được

Trang 134

STT Vùng nhớ khai báo Chú thích

1 SMB36,46,56,136,146,156 Byte trạng thái

2 SMB37,47,57,137,147,157 Byte điều khiển

3 SMD38,48,58,138,148,158 Lưu giá trị ban đầu

4 SMD42,52,62,142,152,162 Lưu giá trị đặt

HC2

Trang 136

SM56.5 Chiều đang đếm, 1:Đếm lên, 0:Đếm xuống.

SM56.6 Kết quả so sánh tức thời, 0:Nếu CV  PV, 1:Nếu

CV = PV SM56.7 Kết quả so sánh tức thời, 0:Nếu CV  PV, 1:Nếu

Trang 137

SM57.0 Kiểu reset cho tín hiệu xóa tại cổng I1.0

SM57.1 Kiểu start cho tín hiệu kích tại cổng I1.1

SM57.2 Tần số đếm của HSC2

SM57.3 Chiều đếm: 0 đếm lùi, 1 : đếm lên

SM57.4 Cho phép đổi chiều đếm, 0: không cho phép, 1: cho phép

SM57.5 Cho phép sửa đổi giá trị đặt trước, 0: không cho phép,

1: cho phép SM57.6 Cho phép sửa đổi giá trị đếm tức thời, 0: không cho phép,

1: cho phép

Trang 138

HSC1 HSC2 Ghi chú

SM47.0 SM57.0 0: Reset mức cao 1: Reset mức thấp

SM47.1 SM57.1 0: Start mức cao 1: Start mức thấp

SM47.2 SM57.2 0: 4X giá trị đếm 1: 1X giá trị đếm

Lưu ý: Chế độ 4X chỉ có tác dụng khi sử dụng mode 9,10,11

Trang 139

Bộ đếm Giá trị ban đầu Giá trị đặt Ghi chú

Trang 140

Sử dụng kiểu dữ liệu HC + chỉ số của bộ đếm.

Giá trị tức thời này là giá trị chỉ đọc và ở dạng Double

Word.

Trang 141

Dùng chu kỳ quét đầu tiên(SM0.1) để gọi chương trình con khởi tạo Trong chương trình con khởi tạo thực hiện các

công việc sau đây.

Nạp giá trị cho byte điều khiển.

Gán bộ đếm với Mode đếm tương ứng dùng lệnh HDEF

Trang 142

Dùng chu kỳ quét đầu tiên(SM0.1) để gọi chương trình con khởi tạo Trong chương trình con khởi tạo thực hiện các

công việc sau đây.

Nạp giá trị cho byte điều khiển.

Gán bộ đếm với Mode đếm tương ứng dùng lệnh HDEF

Trang 143

Gọi chương trình con khởi tạo HSC

Trang 144

Nạp giá trị cho byte điều khiển Chọn mode đếm cho bộ đếm Nạp giá trị đếm ban đầu

Nạp giá đặt Gán ngắt INT_0 với sự kiện ngắt

Trang 145

SM37.0 Kiểu reset

SM37.1 Kiểu start

SM37.2 Tần số đếm của HSC0

SM37.3 Chiều đếm: 0 đếm lùi, 1 : đếm lên

SM37.4 Cho phép đổi chiều đếm, 0: không cho phép, 1: cho phép

SM37.5 Cho phép sửa đổi giá trị đặt trước, 0: không cho phép,

1: cho phép SM37.6 Cho phép sửa đổi giá trị đếm tức thời, 0: không cho phép,

1: cho phép

Trang 146

Đọc giá trị của bộ đếm

Nạp lại giá trị cho byte điều khiển

Cho phép HSC bắt đầu đếm

Trang 147

HC0 tăng thêm 1 mỗi lần có xung tại

ngõ vào I0.0

của byte điều khiển, giá trị ban đầu, giá trị đặt, mode đếm được cập nhật lại.

Trang 149

Hoạt động ở mode 0,1 và 2.

Trang 151

Hoạt động ở mode 3,4, và 5.

Trang 153

Hoạt động ở mode 6,7, và 8.

Trang 155

Hoạt động ở mode 9,10, và 11 và chế độ x1.

Trang 157

Dùng chu kỳ quét đầu tiên(SM0.1) để gọi chương trình con khởi tạo Trong chương trình con khởi tạo thực hiện các

công việc sau đây.

Cho phép bộ đếm.

1 Viết giá trị đặt trước mới

2 Viết giá trị đếm tức thời mới.

3 Thiết đặt ban đầu là đếm lên.

4 Ngõ vào start và reset kích hoạt mức cao.

Trang 159

SM47.0 Kiểu reset

SM47.1 Kiểu start

SM47.2 Tần số đếm của HSC1

SM47.3 Chiều đếm: 0 đếm lùi, 1 : đếm lên

SM47.4 Cho phép đổi chiều đếm, 0: không cho phép, 1: cho phép

SM47.5 Cho phép sửa đổi giá trị đặt trước, 0: không cho phép,

1: cho phép SM47.6 Cho phép sửa đổi giá trị đếm tức thời, 0: không cho phép,

1: cho phép

Trang 160

Gọi chương trình con khởi tạo HSC

Trang 163

PWM(Pulse Wide Modulation): Phát xung PWM tần số , được sử

dụng để điều khiển tốc độ động cơ DC hay biến tần

PTO

Trang 164

Chu kỳ thay đổi từ 50uS đến 65535uS hay 2mS đến 65535mS.

Độ rộng xung 0 đến 65535uS hay từ 0 đến 65535mS

Trang 168

Sử dụng chu kỳ quét đầu tiên để gọi chương trình con

khởi tạo PLS Trong chương trình con khởi tạo thực

hiện các công việc sau.

Nạp giá trị cho byte điều khiển để chọn chế độ phát

theo yêu cầu.

Nạp giá trị thời gian để chọn chu kỳ.

Nạp giá trị để chọn số lượng xung phát.

Gán chương trình ngắt với sự kiện ngắt tương ứng.

Cho phép ngắt.

Thực hiện lệnh PLS để phát xung.

Trang 169

Sử dụng chu kỳ quét đầu tiên để gọi chương trình con

khởi tạo PLS Trong chương trình con khởi tạo thực

hiện các công việc sau.

Nạp giá trị cho byte điều khiển để chọn chế độ phát

theo yêu cầu.

Nạp giá trị thời gian để chọn chu kỳ.

Nạp giá trị để chọn số lượng xung phát.

Gán chương trình ngắt với sự kiện ngắt tương ứng.

Cho phép ngắt.

Thực hiện lệnh PLS để phát xung.

Ngày đăng: 27/05/2016, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w