Các cô và anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Quang Minh Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu về các thông tin, các chứng từ, sổ s
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và viết bài báo cáo này , em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ nhiệt tình từ phía Công ty em đang thực tập và từ phía nhà trường nơi em đang theohọc Để hoàn thiện bài báo cáo này , em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhấtđến :
Cô Đỗ Huyền Hương – giáo viên hướng dẫn em trong thời gian em đi thực tập đãtận tình giúp đỡ em viết bài báo cáo này
Ban lãnh đạo Công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập và tiếp xúc với côngviệc thực tế để em hiểu biết thêm về các vấn đề liên quan đến công việc kế toán
Các cô và anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại và dịch
vụ Quang Minh Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu về các
thông tin, các chứng từ, sổ sách liên quan đến chuyên ngành kế toán
Do thời gian nghiên cứu ngắn và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nên bàiviết không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ vàgóp ý kiến từ phía các Quý thầy cô, của cô và anh chị phòng kế toán tại công ty, vàcủa các bạn đọc quan tâm đến bài báo cáo này nhằm giúp bài báo cáo thực tập của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Vân Anh
Trang 2Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có sự thay đổi rõ rệt Từ nguồnnguyên liệu sẵn có đến nguồn lực lao động dồi dào đã tạo nên một khối kinh tế vữngchắc , giúp chúng ta có thể đối đầu với nhiều khó khăn , thử thách Việc gia nhậpWTO là cơ hội lớn nhất để Việt Nam tiến sâu hơn vào thị trường Thế giới , khẳng địnhmình với bạn bè quốc tế
Để góp phần tạo nên thành công như ngày hôm nay là một phần không nhỏ củacác cá nhân , tổ chức , doanh nghiệp Đứng trên góc độ của nền kinh tế quốc dân,doanh nghiệp thương mại chiếm một vị trí quan trọng, nó thực hiện chức năng trunggian kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Do đó, đẩy mạnh sự phát triển củadoanh nghiệp thương mại là sự phù hợp với khách quan, phù hợp với yêu cầu của thịtrường
Muốn vậy các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng,sản xuất hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá, để dảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc
độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảmbảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Hơn thế nữa nhucầu tiêu dùng của thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợinhuận Vì thế các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao cơ chế quản
lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán tài chính
Trong công tác quản lý kinh tế thì công tác kế toán là một công cụ quản lý quantrọng của doanh nghiệp Việc thực hiện tốt hay không tốt công tác kế toán đều ảnhhưởng đến hiệu quả và chất lượng của công tác này
Kế toán tại đơn vị có nhiều khâu, nhiều thành phần, giữa chúng có mối liên hệgắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Mặt khác tổ chức kế toánkhoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành chỉ đạosản xuất kinh doanh
Từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của công tác kế toán cùng với mong muốn đượchọc hỏi của bản thân Qua việc áp dụng kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu
thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh Hà Nội em đã hoàn
thành được bài báo cáo tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty
Nội dung bài báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:
SVTH : Lê Thị Vân Anh 2 Lớp 63CCKK01
Trang 3CHƯƠNG I: Tìm hiểu chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh Hà Nội
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh Hà Nội
CHƯƠNG III : Phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4HàNội ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 (III.01) 513.439.395 83.030.973
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 (III.05)
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 249
SVTH : Lê Thị Vân Anh 4 Lớp 63CCKK01
Trang 5TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 1.687.219.106 1.008.306.313 NGUỒN VỐN
7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318
8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319
2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322
3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328
6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
II Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 +
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN
1- Tài sản thuê ngoài
2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4- Nợ khó đòi đã xử lý
5- Ngoại tệ các loại
Lập, ngày 20 tháng 01 năm 2014.
Trang 6Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Quanh Minh Hà Nội
Số 225 Hoàng Hoa Thám , phường Liễu Giai , quận Ba Đình , Hà
Nội
Mẫu số B 02 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTCngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU
Mã số
Thuyết minh
Năm Nay
Năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 8.507.385.873 4.779.719.349
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
2.359.430
Lập, ngày 20 tháng 01 năm 2014
SVTH : Lê Thị Vân Anh 6 Lớp 63CCKK01
Trang 7CHƯƠNG I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ QUANG MINH HÀ NỘI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM-DV Quang Minh Hà Nội
1.1.1 Khát quát chung tình hình Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Tên đầy đủ : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUANG MINH
Qua 2 lần thay đổi nhưng hình thức kinh doanh của Đơn vị không có nhiềuchuyển động mới , điều này giúp cho nhân sự trong Đơn vị bắt kịp nhanh với các hình
Trang 8STT Tên thành viên
Nơi đăng ký hộkhẩu thường trúđối với cá nhân
Giá trị gópvốn
Phầnvốngóp(%)
Số GiấyCMND- Hộchiếu
1 LÊ THỊ ANH
THƯ
Số 29, hẻm 120/4/3Hoàng Hoa Thám,phường Thụy Khuê, Quận Tây Hồ , HàNội
300.000.000 60,0 012612181
PHƯƠNG
66B Hoàng HoaThám, phườngThụy Khuê , QuậnTây Hồ , Hà Nội
200.000.000 40,0 011917202
Ngay từ khi thành lập Công ty đã hướng tới việc kinh doanh đa ngành nghề tronglĩnh vực thiết bị khoa học như : Mua bán và sửa chữa máy tính , thiết bị điện tử - tinhọc , thiết bị văn phòng ,văn phòng phẩm , thiết bị tự động hóa , thiết bị điện tử , thiếtbị ngành nước , vật liệu xây dựng ….Các mức giá cho sản phẩm do Công ty cung cấpluôn phù hợp trong môi trường kinh doanh , chất lượng sản phẩm luôn được Công tyđảm bảo
Sớm nắm bắt được xu hướng phát triển của xã hội và lựa chọn phát triển, cung ứngcác dịch vụ cho các ngành trong công ty , Công ty đã mở rộng thêm lĩnh vực kinhdoanh về xây dựng nhà cửa , công trình đường sắt – đường bộ , hoạt động phiên dịch ,cung cấp dịch vụ đồ uống theo hợp đồng không thường xuyên , cho thuê máy móc ,thiết bị xây dựng… Với nỗ lực không ngừng đó, chỉ trong khoảng thời gian ngắnQuang Minh đã xây dựng được niềm tin vững chắc cho khách hàng
1.2 Chức năng , nhiệm vụ của Công ty TNHH TM-DV Quang Minh Hà Nội
SVTH : Lê Thị Vân Anh 8 Lớp 63CCKK01
Trang 91.2.1Chức năng của Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Công ty TNHH TM-DV Quang Minh có chức năng chính là kinh doanh thươngmại với các ngành nghề chủ yếu là thiết bị điện tử để phục vụ đông đảo nhu cầu củangười tiêu dùng Do vậy, các sản phẩm của Công ty đều hoàn chỉnh
Chức năng ban đầu của công ty khi mới thành lập là thực hiện các hoạt độngcung cấp thiết bị cho các công ty, bán buôn các sản phẩm Ngày nay công ty hoạt độngtrong nền kinh tế thị trường nên chức năng có sự thay đổi để phù hợp với cơ chế mới.Giờ đây công ty là nhân tố trung gian để kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng,cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng
Chức năng thứ 2 của công ty là một mắc xích quan trọng trong mạng lưới thươngmại phân phối do đó công ty còn có chức năng giao tiếp các bạn hàng, tạo nên nguồnthông tin từ thị trường tới nhà sản xuất để họ thực hiện sản phẩm và đưa sản phẩmmới, chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường
1.2.2Nhiệm vụ của Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Để thực hiện tốt chức năng kinh doanh của mình Công ty đã phấn đấy thực hiệntốt các nhiệm vụ cơ bản sau :
- Tuân thủ chế độ , chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước hiện nay
- Từng bước đi sâu nghiên cứu, nắm bắt được nhu cầu của thị trường nhằm đápứng những sản phẩm tốt nhất, hiện đại nhất
- Khai thác tối đa nguồn hàng từ các cung cấp, phân phối rộng khắp cho cáckhách hàng với các sản phẩm văn phòng có công nghệ cao, tiện ích cao, hiện đại
- Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thương mại như nâng cấp, sửa chữa máy tính,máy photo, tư vấn lắp ráp hệ thống Máy cho văn phòng các công ty, phòng net, trườnghọc…
Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động kinh doanh , thực hiện chế độ quản
lý tài sản , tài chính , lao động tiền lương của Công ty
Trang 10Với chức năng và nhiệm vụ như vậy Công ty đã tự lập trong kinh doanh , nângcao chất lượng hàng hóa , đổi mới phong cách phục vụ và nâng cao văn minh thươngnghiệp
1.3 Đặc điểm , quy mô sản xuất kinh doanh , lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH TM-DV Quang Minh Hà Nội
1.3.1Đặc điểm , quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Hiện nay, Công ty TNHH TM-DV Quang Minh là một công ty tư nhân có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng, được vay vốn và mở tài khoản tại các ngân hàngnhằm thực hiện các chức năng của một doanh nghiệp thương mại Công ty sở hữu vốndưới hình thức Công ty TNHH hai thành viên Với quy mô kinh doanh nhỏ , Công ty
đã tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả cao nhất , mang lại chất lượng vàgiá cả phù hợp Đội ngũ công nhân viên lên đến 23 người đều là những người có taynghề và chuyên môn nghiệp vụ cao Từ bộ phận kinh doanh , kế toán đến kỹ thuậtluôn tạo cho khách hàng những ấn tượng tốt nhất Đội ngũ nhân viên và quản lý củaQuang Minh luôn được lựa chọn kỹ càng trước khi trải qua quá trình huấn luyện vàcập nhật thường xuyên những thành tựu mới nhất về dịch vụ khách hàng , dịch vụ kỹthuật sản phẩm
1.3.2Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Mua bán máy tính , thiết bị điện tử , thiết bị văn phòng , văn phòng phẩm , thiếtbị tự động hóa , thiết bị điện tử , thiết bị ngành nước , vật liệu xây dựng
- Cho thuê máy móc , thiết bị xây dựng
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Lắp đặt hệ thống điện , cấp thoát nước , lò sưởi và điều hòa không khí
- Phiên dịch
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
SVTH : Lê Thị Vân Anh 10 Lớp 63CCKK01
Trang 111.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM-DV Quang Minh Hà Nội
1.4.1Cơ cấu tổ chức, chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận khác trong Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Trải qua hơn 7 năm hoạt động, lãnh đạo và nhân viên Công ty đã không ngừng
cố gắng nhằm hoàn thiện hơn nữa bộ máy tổ chức của Công ty, làm cho bộ máy tổchức của Công ty không chỉ đảm bảo yêu cầu gọn nhẹ mà còn nâng cao hơn nữa hiệuquả hoạt động của toàn Công ty
Hiện nay, bộ máy tổ chức tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Quang Minh
Hà Nội được tổ chức theo sơ đồ sau:
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KỸ THUẬT
Bộ phận kế toán tổng hợp và công
nợ
Marketing và bán hàng
Bộ phận Kỹ thuậtbảo hành và bảo dưỡng
Trang 12giám sát chặt chẽ các quá trình sửa chữa , luân chuyển các thiết bị kỹ thuật Đồng thờicũng là người thay mặt cho Công ty ký duyệt các văn bản có liên quan đến việc sửdụng và bảo hành máy móc
- Phòng Hành chính - Kế toán:
* Bộ phận Hành chính: Xây dựng theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính.Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ Xây dựng bộ máy tổ chức của công ty phù hợpvới sự phát triển theo từng giai đoạn Xây dựng kế hoạch công tác dài hạn, ngắn hạn,tổng hợp tình hình hoạt động của các bộ phận tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòngban các bộ phận trong công ty đảm bảo sự vận hành có hiệu quả hoạt động của toàncông ty
* Bộ phận Kế toán: Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh, từ đó đưa ra các phân tích về tình hình tài chính của công ty để cung cấp choGiám đốc mọi thông tin về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản trong công ty
Từ đó giúp Giám đốc đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả nguồn lực của công tymình
- Phòng Kinh Doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tìm và phát hiện nhu
cầu, quảng cáo sản phẩm của công ty trên trị trường và thực hiện quan hệ với kháchhàng Đồng thời tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực kinh tế, hợp đồng nhằmđảm bảo thực hiện tốt việc tiệu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín cho công ty
* Bộ phận Maketing : Phòng maketing là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài,giữa sản phẩm và khách hàng, hợp nhất mong muốn của người tiêu dùng trên thịtrường tiềm năng với các nguồn lực của doanh nghiệp Nhiệm vụ của phòng maketinh
là nghiên cứu thị trường , tiến hành các biện pháp thu hút khách hàng đến với doanhnghiệp
* Bộ phận Bán Hàng : Chịu tránh nhiệm trực tiếp thực hiện các hoạt động tiếpthị- Bán Hàng tới các khách hàng và các khách hàng tiềm năng nhằm đặt mục tiêu vềdoanh số, thị phần
Chức năng chính là lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạchkinh doanh đấy, thực hiện hoạt động bán hàng tới khách hàng nhằm mang lại doanh
SVTH : Lê Thị Vân Anh 12 Lớp 63CCKK01
Trang 13thu đồng thời phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, maketing nhằm mangđến các sản phẩm dịch vụ đầy đủ nhất đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Phòng Kỹ Thuật : Là bộ phận chuyên môn quản lý các nghiệp vụ liên quan đến vấn đề kỹ thuật máy móc thiết bị của công ty và khách hàng Chịu trách nhiệm bảo
hành toàn bộ thiết bị cung cấp với thời hạn và điều kiện cụ thể đã nên trong báo giágửi khách hàng Bên cạnh đó thực hiện bảo trì hệ thống thiết bị tin học văn phòng theothỏa thuận ký kết với khách hàng
1.4.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Giữa các phòng ban luôn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau ( thể hiện qua sơ đồ tổchức bộ máy quản lý của Công ty ), điều đó có nghĩa là mọi hoạt động liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều được xử lý và phản hồi kịp thời đếnBan giám đốc, dựa vào tình hình đó mà Ban giám đốc có thể đưa ra quyết định đúngđắn Cấp dưới thực hiện theo mệnh lệnh của cấp trên, chính vì vậy mối liên hệ giữacác phóng chức năng với Ban giám đốc cần được duy trì, thông tin đưa lên cần đạt độchính xác để quyết định xử lý công việc của Ban giám đốc đưa ra hợp lý và đạt kết quảnhư mong muốn
1.5 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH TM - DV Quang Minh
Trang 14Chức năng , nhiệm vụ của kế toán :
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổng hợp ghi chép các số liệu ,thựchiện các nhiệm vụ hạch toán cuối cùng ,xác định kết quả kinh doanh của công ty.Đồng thời phải phân tích các kết quả kinh doanh đạt được giúp giám đốc lựa chọnphương án kinh doanh và đầu tư có hiệu quả cao Kế toán trưởng cũng là người đônđốc ,kiểm tra việc hạch toán của các kế toán viên,giám sát tình hình sử dụng vốn vànội dung hạch toán toàn công ty
Kế toán tiền lương
SVTH : Lê Thị Vân Anh 14 Lớp 63CCKK01
Kế toán bán hàng
Thủ quỹ
1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM-DV Quang Minh
Trang 15Là người làm nhiệm vụ chấm công cho người lao động , từ đó tính ra lương vàcác khoản trích theo lương cho người lao động Cuối tháng kế toán tiền lương cónhiệm vụ trực tiếp trả lương , chuyển sổ lương cho kế toán trưởng để tập hợp chi phítính vào chi phí quản lý và chi phí bán hàng.
Kế toán bán hàng
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, mở các sổ kế toán có liên quan đến toàn bộ quátrình mua hàng, bán hàng cả về số lượng, chất lượng, giá cả và tình hình thanh toánvới cả khách hàng và nhà cung cấp
Thủ quỹ
Là một nhân viên độc lập có nhiệm vụ: Kiểm tra chứng từ tiền , thực hiệnthu chi tiền mặt dựa trên chứng từ liên quan , phản ánh vào sổ quỹ, thường xuyêntiến hành kiểm kê và đối chiếu lượng tiền mặt hiện có vứi kế toán vốn bằng tiền
-DV Quang Minh Hà Nội áp dụng
1.5.2.1 Phương pháp chung tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
- Công ty TNHH TM-DV Quang Minh sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Namđồng các đồng tiền khác được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của ngânhàng tại thời điểm phát sinh
- Công ty sử dụng hình thức ghi sổ theo hình thức NHẬT KÝ CHUNG.Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc ngày 31/12/N
- Chế độ kế toán của Công ty áp dụng theo “ Hệ thống kế toán doanh nghiệpvừa và nhỏ” ( Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-TBC ban hành ngày14/09/2006)
- Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác
Trang 16Số lượng HH tồn đầu kì + Số lượng HH nhập trong kì
Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá bình quân hàng
ghi trên hóa đơn =
Giá trị hàng hóa , dịch
vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT của
x Thuế suất hàng hóa , dịch vụ đó
Mức thuế suất thuế GTGT mà Công ty thường áp dụng là 10%
- Phương pháp khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng
+
Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng
-Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng
SVTH : Lê Thị Vân Anh 16 Lớp 63CCKK01
Trang 17Số khấu hao tăng,
giảm trong tháng
= Giá trị phải tính KH TSCĐ tăng, giảm và trong tháng
Thời gian sử dụng(tháng)
1.5.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công tyTNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Để thích hợp với doanh nghiệp, thuận lợi cho việc sử dụng kế toán máy tại Công
ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội, công ty đã lựa chọn tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức Kế toán máy Công ty áp dụng quy trình hạch toán trên phần mềm kếtoán Fast Accounting 2006
Phần mềm kế toán Fast Accounting 2006 có giao diện dễ sử dụng, sổ sách chứng
từ kế toán cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành Fast có một hệ thống báo cáo
đa dạng, người dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (Báo cáo quản trị vàbáo cáo tài chính) Ngoài ra phần mềm này còn có tốc độ xử lý rất nhanh và cho phépngười dùng kết xuất báo cáo ra Excel với mẫu biểu sắp xếp đẹp
Việc hạch toán trên phần mềm kế toán của Công ty được khái quát trên sơ đồnhư sau:
Hình ảnh 1: Giao diện phần mềm Fast
Accounting 2006
Trang 18Sơ đồ 1.3: Quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán
Ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày
In sổ , báo cáo cuối tháng , cuối năm
Giải thích sơ đồ:
- Hằng ngày, từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từ gốc liênquan, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán
- Sau đó phần mềm tự động nhập liệu vào các sổ tổng hợp, các sổ chi tiết liên
quan theo hình thức Nhật ký chung
- Cuối quý, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ hay cộng sổ và lập báo cáo tàichính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
SỔ CHI TIẾT SỔ TỔNG HỢP TÀI CHÍNH BÁO CÁO
Trang 19CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUANG MINH HÀ NỘI
2.1 Kế toán vật tư tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội là loại hình doanh nghiệp thươngmại , kinh doanh mua bán và sửa chữa các thiết bị điện tử , đồ dùng văn phòng , dịch
vụ ăn uống , cho thuê máy móc xây dựng … Trong hoạt động của đơn vị không diễn
ra quá trình sản xuất sản phẩm, do đó đơn vị không tiến hành nhập , xuất bất kỳ loạinguyên vật liệu nào Vì thế Công ty chỉ có kế toán công cụ , dụng cụ (CCDC)
Một số đặc điểm kế toán vật tư của Công ty :
- Công cụ, dụng cụ Công ty mua về không nhập kho mà được đưa vào sử dụngngay
- Do Công cụ dụng cụ mua về không nhập kho mà đưa vào sử dụng luôn, nênkhông có phiếu Nhập kho và phiếu xuất kho Công ty cũng không sử dụng biên bảnkiểm nghiệm công cụ, dụng cụ
- CCDC Công ty mua về đều có thời gian sử dụng dưới 1 năm, nên giá trị củachúng được chuyển dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty – TK6422
- CCDC có giá trị không lớn, nên để đơn giản cho công tác quản lý, theo dõi thì
số CCDC này Được Công ty phân bổ dần trong nhiều kỳ
2.1.1Phân loại công cụ , dụng cụ tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh
Trang 202.1.2Phương pháp tính giá công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
2.1.2.1 Phương pháp tính giá nhập kho CCDC
Giá nhập kho = Trị giá mua hàng hoá + chi phí mua hàng
2.1.2.2 Phương pháp tính giá xuất kho CCDC
Trị giá HH tồn đầu kì + Trị giá HH nhập trong kì
Số lượng HH tồn đầu kì + Số lượng HH nhập trong kì Trị giá hàng xuất kho
- Giấy đề nghị thanh toán
- Bút toán phân bổ CCDC
2.1.4Hạch toán tài khoản CCDC tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh
Trang 212.1.5Sổ sách kế toán sử dụng tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
- Sổ nhật ký chung - Sổ theo dõi CCDC
Trang 222.1.6Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày
In sổ , báo cáo cuối tháng , cuối năm
SVTH : Lê Thị Vân Anh 22 Lớp 63CCKK01
Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT , Biên bản giao nhận , Giấy đề nghị
BÁO CÁO TÍNH
VÀ PHÂN BỔ CCDC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 23CÔNG TY CP MEDIAMART VIỆT NAM
ĐƠN ĐẶT HÀNG Ký hiệu : MMC/2013 Liên 2 : Khách hàng Seri : 0593621
Số chứng từ : 20DDHB140400632 Ngày bán hàng : 12/04/14 Số hóa đơn :
Khách hàng : Lê Thị Anh Thư – Cty Quang Minh Hà Nội Nhân viên BH : Lê Văn Hoàng Địa chỉ : Số 225 – Hoàng Hoa Thám – P.Liễu Giai – Q Ba Đình – Hà Nội Thu ngân : Nguyễn Thị Mỹ Lệ
Số ĐT : 0907493911 NV giao hàng :
Ghi chú : Chương trình KM : Thời gian giao hàng : Giao luôn
TT Mã SP Tên sản phẩm Kho ĐVT SL Đơn giá Chiết
Tổng tiền : 2.990.000 Bằng chữ : Hai triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn
Đã thu : 2.990.000 Bằng chữ : Hai triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn Còn lại : 0 Bằng chữ : Không đồng
Người lập phiếu Thủ kho Giao hàng Người đặt hàng Nhận hàng (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên)
Trang 24HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(KIÊM PHIẾU XUẤT KHO )Liên 2 – Giao khách hàng
01GTKT3/001
Ký hiệu :AA/13P
Số : 0076247 Ngày 12 tháng 04 năm 2014
Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần Media Mart Việt Nam
Mã sô thuế : 0102516308
Địa chỉ : 29F Hai Bà Trưng , P Tràng Thi , Q.Hoàn Kiếm , Hà Nội
Điện thoại : 04.39366366 Fax : 04.39330766
Tên đơn vị mua hàng : Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Địa chỉ : Số 225 – Hoàng Hoa Thám – P.Liễu Giai – Q Ba Đình – Hà
Nội
Hình thức thanh toán : TM Mã số thuế : 0102145082
STT Tên hàng hóa dịch
1 Tủ lạnh 90L Sanyo
Cộng tiền hàng : 2.718.182Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 271.818
Tổng cộng tiền thanh toán: 2.990.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký , ghi rõ họ tên) (Ký , ghi rõ họ tên) (Ký , đóng dấu , ghi rõ họ tên)
SVTH : Lê Thị Vân Anh 24 Lớp 63CCKK01
Trang 25CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
Trụ sở : Lô số 2,CN1, Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm , xã Minh Khai , huyện Từ Liêm, HN
MST : 0100776445
Mẫu số : 01GTGT3/002
HÓA ĐƠN ( GTGT) Ký hiệu : AB/13P
Liên 2 : Giao người mua Số HĐ : 0009751
Ngày 28 tháng 04 năm 2014
Họ tên người mua hàng : Lê Thị Hoa
Đơn vị : Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Địa chỉ : Số 225 – Hoàng Hoa Thám – P.Liễu Giai – Q Ba Đình – Hà Nội
Tài khoản :……… Tại : ………
Hình thức thanh toán : TM/CK Mã số thuế : 0102145082
STT Tên hàng hóa , dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bồn INOX SH mẫu
Ngang SH2000 F1380 bộ 1.0 4.545.455 4.545.455
Cộng tiền hàng : 4.545.455Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 454.545
Tổng cộng tiền thanh toán : 5.000.000
Số tiền bằng chữ : Năm triệu đồng chẵn
Trang 26BIÊN BẢN BÀN GIAO
Chúng tôi gồm đại diện:
Bên A ( bên nhận hàng ): CÔNG TY TNHH TM&DV QUANG MINH HÀ NỘI
Địa chỉ : Số 225 – Hoàng Hoa Thám – P.Liễu Giai – Q Ba Đình – Hà Nội
Đại diện: Nguyễn Thanh Bình Chức vụ: Nhân viên
Bên B ( Bên giao hàng) : CÔNG TY CP MEDIAMART VIỆT NAM
Địa chỉ : 29F Hai Bà Trưng , P Tràng Thi , Q.Hoàn Kiếm , Hà Nội
Đại diện : Lê Văn Hoàng Chức vụ : Nhân viên
Bên B giao cho bên A những mặt hàng sau:
Sản phẩm được bảo hành 19 tháng kể từ ngày giao hàng
Công ty Cổ phần Media Mart Việt Nam đã giao hàng đúng quy cách phẩm
chất hàng hóa ghi trong báo giá Hàng mới 100% Hai bên thống nhất bàn
giao và nghiệm thu sản phẩm
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
BIÊN BẢN BÀN GIAO
SVTH : Lê Thị Vân Anh 26 Lớp 63CCKK01
Trang 27Chúng tôi gồm đại diện:
Bên A ( bên nhận hàng ): CÔNG TY TNHH TM&DV QUANG MINH HÀ NỘI
Địa chỉ : Số 225 – Hoàng Hoa Thám – P.Liễu Giai – Q Ba Đình – Hà Nội
Đại diện: Nguyễn Thanh Bình Chức vụ: Nhân viên
Bên B ( Bên giao hàng) : CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
Trụ sở : Lô số 2,CN1, Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm , xã Minh Khai , huyện
Từ Liêm, HN
Đại diện : Huỳnh Quốc Thái Chức vụ : Nhân viên
Bên B giao cho bên A những mặt hàng sau:
1 Bồn INOX SH mẫu Ngang SH2000 F1380 01 28/04/2014
Sản phẩm được bảo hành 19 tháng kể từ ngày giao hàng
Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà đã giao hàng đúng quy cách phẩm chất
hàng hóa ghi trong báo giá Hàng mới 100% Hai bên thống nhất bàn giao và
nghiệm thu sản phẩm
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Trang 28SVTH : Lê Thị Vân Anh 28 Lớp 63CCKK01
Trang 30SVTH : Lê Thị Vân Anh 30 Lớp 63CCKK01
Trang 32SVTH : Lê Thị Vân Anh 32 Lớp 63CCKK01
Trang 34SVTH : Lê Thị Vân Anh 34 Lớp 63CCKK01
Trang 352.2 Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tàisản khác có giá trị lớn trên 30 triệu đồng( bắt đầu tính từ ngày 10/06/2013 ) , nhưnghầu hết tài sản cố định tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội lại có giá trịdưới 30 triệu đồng Vì thế nó vẫn nằm trong danh mục công cụ dụng cụ của Công ty Một số đặc điểm kế toán tài sản cố định :
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu trình sản xuất kinh doanh
- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông quaviệc Công ty trích khấu hao
- Công ty trích khấu hao TSCĐ ngay sau ngày bắt đầu đưa TSCĐ vào sử dụng
- TSCĐ hữu hình giữ nghuyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng CònTSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn dotiến bộ của khoa học, kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần dầntừng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.1Phân loại tài sản cố định tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
TSCĐ của Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội gồm :
- Máy tính bảng IPAD A1455 - 16GB
- Tivi Sony
- Tivi LCD Sony
- Tivi LCD Samsung
- Bộ bàn ghế tiếp khách
- Máy lạnh DAIKIN……
2.2.2Phương pháp tính giá , khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH TM
Trang 36Mức trích khấu hao hàng năm = Nguyên giá của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao
- Thời gian trích khấu hao của từng loại sản phẩm sẽ được Công ty TNHH TM - DV
2 Mức trích khấu hao hàng tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng tháng = Mức trích khấu hao hàng năm
Số ngày sử dụng trong tháng = Tổng số ngày của tháng p/s – Ngày bắt đầu sử dụng + 1
* Cách xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá
Giá muathực tế + Các loại thuế +
Các chi phí liên quan trực
Số khấu haoTSCĐ tăngtrong tháng -
Số khấu haoTSCĐ giảmtrong tháng
Số khấu hao tăng,
Trang 372.2.3Chứng từ sử dụng tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
Chứng từ phản ánh mọi hoạt động của TSCĐ trong công ty và là cơ sởpháp lý chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ và là căn cứghi sổ kế toán TSCĐ Do vậy, để hạch toán TSCĐ Chi Công ty TNHH TM - DVQuang Minh Hà Nội có sử dụng các chứng từ chủ yếu theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC như:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Một số chứng từ khác có liên quan như: HĐ GTGT, phiếu thu, phiếu chi
2.2.4Hạch toán tài khoản kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
TK 211 – Tài sản cố định
TK 214 – Khấu hao tài sản cố định
Trang 382.2.5Sổ sách kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH TM - DV Quang Minh Hà Nội
- Sổ nhật ký chung
- Báo cáo kiểm kê TSCĐ
- Báo cáo tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ
- Sổ cái TK 211, 214
SVTH : Lê Thị Vân Anh 38 Lớp 63CCKK01
Trang 392.2.6Trình tự luân chuyển chứng từ
Hóa đơn GTGT , Biên bản giao nhận TSCĐ, Bảng tính và phân bổ
BÁO CÁO KHẤU HAO VÀ PHÂN
BỔ KHẤU HAO
BÁO CÁO TỔNG HỢP
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 40SVTH : Lê Thị Vân Anh 40 Lớp 63CCKK01