Còn trong tài chính kinh doanh thì đòn bẩy được hiểu là việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.. Từ đó, đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đòn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐÕN BẨY TRONG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THÙY DƯƠNG
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐÕN BẨY TRONG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3
Giáo viên hướng dẫn : ThS Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Dương
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô Trường Đại học Thăng Long, Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản lý đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Em xin cám ơn cô Ngô Thị Quyên, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng HUD3 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty trong suốt quá trình thực tập
Mặc dù đã cố gắng hết khả năng nhưng bài khóa luận này của em khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý quý báu của Quý thầy cô để khóa luận của em có thể hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2015 Sinh viên
Nguyễn Thuỳ Dương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thùy Dương
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
ĐÕN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về đòn bẩy trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về đòn bẩy 1
1.1.2 Phân loại đòn bẩy 1
1.2 Đòn bẩy hoạt động 2
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động 2
1.2.2 Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động 4
1.2.3 Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.2.3.1 Phân tích điểm hòa vốn 5
1.2.3.2 Độ bẩy hoạt động 7
1.2.3.3 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp 10
1.3 Đòn bẩy tài chính 11
1.3.1 K hái niệm và ý nghĩa của đòn bẩy tài chính 11
1.3.2 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính 12
1.3.3 Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.3.3.1 Độ bẩy tài chính 12
1.3.3.2 Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS 14
1.3.3.3 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính 16
1.4 Đòn bẩy tổng hợp 16
1.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của đòn bẩy tổng hợp 16
1.4.2 Độ bẩy tổng hợp 17
1.5 Hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong công ty 17
1.5.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng đòn bẩy 17
1.5.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp 18
1.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 18
1.5.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 20
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy 23
Trang 61.6.1 Các nhân tố chủ quan 23
1.6.2 Các nhân tố khách quan 25
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐÕN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3 27
2.1 Giới thiệu chung về công ty 27
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CPĐT&XD HUD3 28
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty CPĐT&XD HUD3 29
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPĐT&XD HUD3 trong giai đoạn 2012 – 2014 30
2.2. Thực trạng sử dụng đòn bẩy hoạt động tại Công ty CPĐT&XD HUD3 33
2.2.1 Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động 33
2.2.2.Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động đến hoạt động kinh doanh của Công ty CPĐT&XD HUD3 35
2.2.2.1 Phân tích điểm hòa vốn 35
2.2.2.2 Độ bẩy hoạt động 37
2.2.2.3 Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh 43
2.3. Đòn bẩy tài chính 44
2.3.1 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính 44
2.3.2 Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến hoạt động kinh doanh của Công ty CPĐT&XD HUD3 47
2.3.2.1 Độ bẩy tài chính 47
2.3.2.2 Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS 50
2.3.2.3 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính 55
2.4 Đòn bẩy tổng hợp 56
2.5. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong công ty CPĐT&XD HUD3 58
2.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 58
2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 62
2.6 Nhận xét về hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong công ty 68
2.1.1 Đòn bẩy hoạt động 69
2.1.2 Đòn bẩy tài chính 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG ĐÕN BẨY
Trang 73.1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới 71
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 71
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động công ty 72
3.2 Giải pháp hoàn thiện việc sử dụng đòn bẩy của công ty CPĐT&XD HUD3 73
3.2.1 Đòn bẩy hoạt động 73
3.2.2 Đòn bẩy tài chính 75
3.2.2.1 Giải pháp tăng EBIT 75
3.2.2.2 Giải pháp làm giảm DFL 76
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 78 KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 1.1 Bảng báo cáo thu nhập – Hình thức điều chỉnh 2
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 31
Bảng 2.2 Phân bổ chi phí sản xuất giai đoạn 2012 – 2014 34
Bảng 2.3 Doanh thu hòa vốn của Công ty CPĐT&XD HUD3 36
Bảng 2.4 Phân tích độ bẩy hoạt động của công ty giai đoạn 2012-2014 38
Bảng 2.5 Sự thay đổi của DOL khi doanh thu thay đổi còn các yếu tố khác không đổi 39
Bảng 2.6 Sự thay đổi của DOL khi biến phí thay đổi còn các yếu tố khác không đổi 40
Bảng 2.7 Sự thay đổi của DOL khi định phí thay đổi còn các yếu tố khác không đổi 40
Bảng 2.8 Sự thay đổi của DOL khi doanh thu thay đổi còn các yếu tố khác không đổi 41
Bảng 2.9 Sự thay đổi của DOL khi biến phí thay đổi còn các yếu tố khác không đổi 41
Bảng 2.10 Sự thay đổi của DOL khi định phí thay đổi còn các yếu tố khác không đổi 42
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng độ bẩy tài chính của Công ty CPĐT&XD HUD3 giai đoạn 2012 – 2014 45
Bảng 2.12 Tính độ bẩy tài chính của công ty giai đoạn 2012 – 2014 47
Bảng 2.13 Sự biến động của DFL khi EBIT thay đổi, I không đổi 48
Bảng 2.14 Sự biến động của DFL khi I thay đổi, EBIT không đổi 49
Bảng 2.15 Sự biến động của DFL khi EBIT thay đổi, I không đổi 49
Bảng 2.16 Sự biến động của DFL khi I thay đổi, EBIT không đổi 50
Bảng 2.17 EPS công ty giai đoạn 2012 – 2014 50
Bảng 2.18 Độ bẩy tổng hợp của công ty giai đoạn 2012 – 2014 57
Bảng 2.19 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty giai đoạn 2012 – 2014 58 Bảng 2.20 Hệ số thanh toán nợ của công ty giai đoạn 2012 – 2014 59
Bảng 2.21 Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 60
Bảng 2.22 Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty giai đoạn 2012 – 2014 61
Bảng 2.23 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty giai đoạn 2012 – 2014 62
Bảng 2.24 Sức sinh lời cơ bản của tài sản công ty giai đoạn 2012 – 2014 63
Trang 10Bảng 2.25 Sức sinh lời của doanh thu công ty giai đoạn 2012 – 2014 63
Bảng 2.26 Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu công ty giai đoạn 2012 – 2014 64
Bảng 2.27 Mô hình phân tích Dupont theo ROE 65
Bảng 2.28 Sức sinh lời của tài sản công ty giai đoạn 2012 – 2014 67
Bảng 2.29 Mô hình Dupont theo ROA giai đoạn 2012 – 2014 67
Bảng 3.1 Mục tiêu hoạt động của công ty trong năm 2015 73
Bảng 3.2 Dự báo EBIT năm 2015 75
Bảng 3.3 Độ bẩy tài chính dự tính khi EBIT tăng 76
Biểu đồ 1.1 Tổng chi phí cố định - FC 3
Biểu đồ 1.2 Chi phí cố định bình quân - AFC 3
Biểu đồ 1.3 Chi phí biến đổi tuyến tính 4
Biểu đồ 1.4 Chi phí biến đổi cấp bậc 4
Biểu đồ 1.5 Phân tích điểm hòa vốn 6
Biểu đồ 1.6 Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động với số lượng sản phẩm bán ra 9
Biểu đồ 2.1 Sự biến động trong doanh thu của Công ty CPĐT&XD HUD3 giai đoạn 2012-2014 30
Biểu đồ 2.2 Doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012 – 2014 36
Biểu đồ 2.3 Sự thay đổi của độ bẩy hoạt động theo doanh thu trong 3 năm 2012, 2013 và 2014 38
Biểu đồ 2.4 Mối quan hệ giữa doanh thu, doanh thu hòa vốn với DOL 43
Biểu đồ 2.5 Sự thay đổi của độ bẩy tài chính trong giai đoạn 2012 – 2014 47
Biểu đồ 2.6 Xu hướng thay đổi của EPS và EBIT 51
Biểu đồ 2.7.Điểm bàng quan công ty năm 2012 52
Biểu đồ 2.8 Điểm bàng quan công ty năm 2013 53
Biểu đồ 2.9 Điểm bàng quan công ty năm 2014 54
Biểu đồ 2.10 Xu hướng thay đổi của DFL và EPS 56
Biểu đồ 2.11 Xu hướng vận động của độ bẩy tổng hợp giai đoạn 2012 – 2014 57
Đồ thị 1.1 Xác định điểm bàng quan 15
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty CPĐT&XD HUD3 28
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong tình hình nền kinh tế hội nhập,các doanh nghiệp trong nước có rất nhiều
cơ hội vươn xa nhưng cũng có không ít những thách thức Nếu muốn thực hiện được các mục tiêu đã định trong tương lai thì việc một doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính là điều vô cùng quan trọng Khi đó nhà quản lý sẽ dựa trên những tính toán để đánh giá được doanh nghiệp và đưa ra những những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích doanh nghiệp Thế nhưng ở bấy kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đều có thể đối mặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh và những trở ngại xuất phát từ bản thân doanh nghiệp trong việc hiện thực hóa mục tiêu và một trong những trở ngại đó chính là rủi ro
Rủi ro có thể vừa mang tính tích cực lại vừa có tính tiêu cực, nhưng thường phần tiêu cực được quan tâm và chú trọng hơn Đòn bẩy là công cụ khuếch đại, nó biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn nhằm tác động vào vật cần bẩy Trong vật lý người ta dựa vào điểm tựa cố định để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển vật Còn trong tài chính kinh doanh thì đòn bẩy được hiểu là việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, đòn bẩy trong tài chính là “con dao hai lưỡi” Nếu hoạt động của doanh nghiệp tốt, đòn bẩy sẽ khuếch đại doanh thu lên gấp bội lần Ngược lại, nếu hoạt động của doanh nghiệp xấu thì đòn bẩy sẽ làm giảm doanh thu đi nhiều lần Do đó việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy là điều cấp thiết
và quan trọng Điều đó đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp cần có một cái nhìn toàn diện để nhận biết, đánh giá và cải thiện việc sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp bằng cách thông qua các chỉ số quan trọng như ROS, ROE, ROA, … Từ đó, đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại doanh nghiệp
Hiểu được ý nghĩa to lớn của đòn bẩy đối với hoạt động của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 cùng với sự chỉ dẫn
của Thạc sĩ Ngô Thị Quyên, em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng HUD3”
2 Mục tiêu của đề tài
Nhằm giúp người đọc nắm được những khái niệm liên quan về đòn bẩy, những chỉ tiêu được sử dụng trong việc phân tích đòn bẩy và những tác động của việc sử dụng đòn bẩy đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để từ đó cho thấy những mặt hạn chế đang tồn tại trong công ty CPĐTXD HUD3 và đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng đòn bẩy
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đo lường tác động của đòn bẩy, đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại doanh nghiệp nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD 3 trong giai đoạn
2012 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chung: Nghiên cứ mô tả từ quá trình hoạt động của
công ty kết hợp với các giáo trình bổ trợ đến những phân tích, kết luận và giải pháp
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, bảng phân bổ chi phí
Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh,
phương pháp Dupont và một vài phương pháp khác Sau đó phân tích, lý luận và tổng hợp thông tin để đưa ra giải pháp và khuyến nghị
5 Kết cấu của khóa luận
Nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đòn bẩy và hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích đánh giá tình hình sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong kinh
doanh tại
Trang 131
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÕN BẨY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐÕN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về đòn bẩy
Trong cơ học chúng ta đã quen thuộc với khái niệm đòn bẩy như là công cụ để khuếch đại lực nhằm biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn, tác động vào vật thể chúng ta cần dịch chuyển
Trong kinh doanh người ta mượn thuật ngữ “đòn bẩy” để ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định (fixed cost) để gia tăng khả năng sinh lời của công ty Đòn bẩy chính là liều thuốc kích thích và nhà quản trị thường sử dụng khi họ kỳ vọng rằng tỷ suất sinh lời trên tài sản cao hơn lãi suất vay nợ và nếu thành công, lợi nhuận đem lại rất cao cho công ty Tuy nhiên, đòn bẩy trong tài chính là “con dao hai lưỡi” bởi nếu doanh nghiệp hoạt động tốt, đòn bẩy sẽ khuếch đại cái tốt lên gấp bội lần và ngược lại Bất kỳ doanh nghiệp nào đều mong muốn có được số lợi nhuận cao nhất từ số vốn mà họ bỏ
ra, trong đó đòn bẩy là một công cụ được sử dụng để “kích” năng lực hoạt động của doanh nghiệp mạnh hơn số vốn, tài sản hiện có Các nhà quản trị thường áp dụng đòn bẩy để hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định chính xác đồng thời mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc dùng đòn bẩy như “con dao hai lưỡi”, lợi nhuận cao đi kèm với rủi ro
Đòn bẩy trong doanh nghiệp được giải thích bằng một sự gia tăng rất nhỏ về sản lượng (hoặc doanh thu) có thể đạt được một sự gia tăng rất lớn về lợi nhuận
Có ba yếu tố cơ bản của đòn bẩy: lực tác động, cánh tay đòn, vật cần bẩy
1.1.2 Phân loại đòn bẩy
Doanh nghiệp thường hay sử dụng 3 loại đòn bẩy: đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp
Đòn bẩy hoạt động: liên quan đến kết quả của các cách kết hợp khác nhau giữa
chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Được thể hiện rõ ràng hơn thông qua tỷ số giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi mà công ty sử dụng đã quyết định đòn cân nợ hoạt động bao nhiêu
- Phản ánh mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Độ lớn của đòn bẩy hoạt động sẽ rất lớn ở những doanh nghiệp có chi phí cố định cao hơn chi phí biến đổi
- Nhưng đòn bẩy hoạt động chỉ tác động tới lợi nhuận trước thuế và lãi vay, bởi
lẽ tỷ số nợ không ảnh hưởng tới độ lớn của đòn bẩy kinh doanh
Trang 14Đòn bẩy tài chính: chỉ xuất hiện khi công ty quyết định tài trợ cho phần lớn tài
Đòn bẩy tổng hợp: phản ánh mối qua hệ giữa chi phí bất biến và chi phí khả
biến, độ lớn của đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn ở những doanh nghiệp có chi phí bất biến cao hơn chi phí khả biến Những đòn bẩy kinh doanh chỉ tác động đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay Còn độ lớn của đòn bẩy tài chính chỉ phụ thuộc vào tỷ số mắc
nợ, do đó, đòn bẩy tài chính tác động đến lợi nhuận sau thuế và lãi vay Bởi vậy khi ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động chấm dứt thì ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ thay thế để khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu khi doanh thu thay đổi Vì lẽ đó mà đòn bẩy tổng hợp ra đời, đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính
Bảng 1.1 Bảng báo cáo thu nhập – Hình thức điều chỉnh
Đòn bẩy hoạt động
Doanh số Trừ Chi phí hoạt động biến đổi Chi phí hoạt động cố định Tổng chi phí hoạt động
Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động
Đòn bẩy hoạt động (operating leverage) là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố
Trang 153
cả các chi phí đều thay đổi
Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền các loại vật
tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Nó bao gồm: chi phí cho việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Dựa theo cách phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh thì ta có chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí)
Chi phí cố định (định phí) là những khoản chi phí không biến đổi khi khối lượng sản phẩm hoặc công việc biến động trong phạm vi quy mô phù hợp, nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ thì định phí thay đổi Chi phí cố định có thể kể ra bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một
Phương trình biểu diễn có dạng y = b*x
Trong đó: y là tổng chi phí biến đổi;
Q
FC
y = a
QAFC
Trang 16b là giá trị chi phí biến đổi tính theo một đơn vị mức độ hoạt động;
x là biến số thể hiện mức độ hoạt động đạt được
Biểu đồ 1.3 Chi phí biến đổi tuyến tính Biểu đồ 1.4 Chi phí biến đổi cấp bậc
Trong kinh doanh, chúng ta đầu tư chi phí cố định với hy vọng số lượng tiêu thụ
sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi Giống như chiếc đòn bẩy trong cơ học, sự hiện diện của chi phí hoạt động cố định gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ để khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (hoặc lỗ)
- Lực tác dụng – Chi phí cố định
- Cánh tay đòn – Doanh thu
- Vật cần bẩy – EBIT
Ý nghĩa đòn bẩy hoạt động
Một tỷ lệ đòn bẩy hoạt động cao có thể tạo ra được lợi ích rất lớn cho các công
ty Tỷ lệ đòn bẩy hoạt động cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận sau thuế hơn từ mỗi doanh số tăng thêm nếu việc bán 1 sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng chi phí sản xuất Doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng làm được điều này nếu như có thể lựa chọn tài sản cố định như tài sản, nhà xưởng và trang thiết bị cũng như
số công nhân hiện hữu Tức là, doanh nghiệp có thể tạo ra được tất cả sự tăng thêm này mà không cần sử dụng bất cứ một chi phí gia tăng nào Vì hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định, do vậy lợi nhuận biên được tăng lên và thu nhập cũng tăng nhanh hơn Ngược lại, một doanh nghiệp có mức độ đòn bẩy hoạt động thấp tức là công ty đã
sử dụng chi phí cố định ở mức thấp trong khi chi phí biến đổi của nó lại rất lớn
1.2.2 Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động
Tỷ lệ chi phí cố định trên tổng chi phí =
Chi phí cố định Tổng chi phí
Tỷ số này cho biết trung bình trong mỗi một đồng chi phí bỏ ra có bao nhiêu đồng là chi phí cố định, bao nhiêu đồng là chi phí biến đổi Nếu tỷ số này càng cao cho
Q
VC
Q
VC
Trang 175
thấy doanh nghiệp chủ yếu sử dụng chi phí cố định nhiều hơn so với chi phí biến đổi đồng thời nó cũng làm tăng mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động, và ngược lại
Tỷ lệ chi phí cố định trên tổng doanh thu =
Chi phí cố định Tổng doanh thu
Tỷ số cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra bao nhiêu định phí Doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí cố định trên tổng doanh thu cao chứng tỏ sự gia tăng trong doanh thu của doanh nghiệp phần lớn là từ chi phí cố định Như vậy, doanh nghiệp đó đang có mức độ đòn bẩy hoạt động cao và có thể tạo những lợi ích nhất định
1.2.3 Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích điểm hòa vốn
Bất kỳ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải xác định mức doanh thu tồi thiểu hoặc mức thu nhập nhất định để bù đắp chi phí của quá trình hoạt động đó Phân tích điểm hòa vốn cho phép xác định mức doanh thu với khối lượng sản phẩm và thời gian cần đạt được để bù đắp hết chi phí bỏ ra Theo đó, phân tích điểm hòa vốn là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ
Điểm hòa vốn là một điểm mà tại đó với một khối lượng sản phẩm tiêu thụ ra thị trường, doanh nghiệp đạt được mức doanh thu đủ bù đắp toàn bộ hao phí sản xuất kinh doanh theo giá cả thị trường đã xác định hay giá cả dự kiến và doanh nghiệp không lãi cũng không lỗ Như vậy để xác định được điểm hòa vốn, chúng ta phải xác định được:
- Số lượng sản phẩm sản xuất được
- Doanh số tiêu thụ
- Thời gian đạt hòa vốn
Khi xác định được điểm hòa vốn, doanh nghiệp có thể xác định được điểm mà tại
đó doanh nghiệp bắt đầu có thể thu được lợi nhuận nếu sản lượng tiêu thụ ngày càng tăng lên hoặc ngược lại doanh nghiệp sẽ bị lỗ nếu sản lượng tiêu thụ giảm đi
Phương pháp phân tích điểm hòa vốn
Có 2 phương pháp phân tích điểm hòa vốn thường được áp dụng: phân tích hòa vốn bằng đồ thị và phân tích hòa vốn bằng phương pháp đại số
Phân tích hòa vốn bằng đồ thị
Phân tích hòa vốn bằng đồ thị là biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố dưới dạng
đồ thị minh họa
Trang 18Chi phí và doanh thu được thể hiện trên trục tung, sản lượng thể hiện trên trục hoành Hàm số tổng doanh thu S sẽ thực hiện ở mỗi mức sản lượng, biết rằng giá bán đơn vị P là không đổi Tương tự hàm số tổng chi phí hoạt động TC tiêu biểu cho tổng chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu ở mỗi mức sản lượng Tổng chi phí được tính bằng tổng số của định phí F độc lập với sản lượng và biến phí gia tăng theo một tỉ lệ không đổi theo mỗi đơn vị sản phẩm
Bước 1: Vẽ một đường thẳng đi qua gốc O với hệ số góc P để biểu diễn hàm doanh thu (S)
Bước 2: Vẽ một đường thẳng cắt trục tung tại F và có hệ số góc V để biểu diễn hàm tổng chi phí (TC)
Bước 3: Xác định giao điểm của hai đường S và TC sau đó vẽ một đường thẳng
và vuông góc với trục hoành để xác định mức sản lượng hòa vốn
Các giả định giá bán đơn vị P và biến phí đơn vị V không đổi cho ta các mối liên
hệ tuyến tính giữa các hàm số tổng doanh thu và tổng chi phí
Điểm hòa vốn xảy ra ở điểm QBE trong hình dưới đây, đó là mức sản lượng mà đường biểu diễn tổng doanh thu và tổng chi phí cắt nhau Nếu mức sản lượng của doanh nghiệp thấp hơn sản lượng hòa vốn, tức là nếu S < TC, doanh nghiệp hoạt động
bị lỗ Nếu mức sản lượng của doanh nghiệp cao hơn điểm hòa vốn, tức là S > TC, doanh nghiệp hoạt động có lãi
Biểu đồ 1.5 Phân tích điểm hòa vốn
Trang 197
Phân tích hòa vốn bằng phương pháp đại số
Phân tích hòa vốn bằng phương pháp đại số là việc xem xét, tính toán mối quan
hệ của các yếu tố bằng các phép toán đại số
Đặt: EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi
Cuối cùng ta giải phương trình để tìm điểm hòa vốn QBE
( )
(P – V) là chênh lệch giữa đơn giá bán và biến phí đơn vị, nó đo lường mỗi đơn
vị sản lượng đóng góp bao nhiêu để bù đắp cho định phí chi ra Vì vậy ta có thể nói rằng sản lượng hòa vốn được tính bằng cách lấy định phí chia cho lãi gộp mỗi đơn vị
1.2.3.2 Độ bẩy hoạt động
Dưới tác động của đòn bẩy hoạt động một sự thay đổi trong số lượng hàng bán đưa đến kết quả lợi nhuận (hoặc lỗ) gia tăng với tốc độ lớn Để đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (degree of operating leverage – DOL) Độ bẩy hoạt động (DOL) được định nghĩa như là phần trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu) Do đó ta có:
Trang 20Độ bẩy hoạt động (DOL)
(hoặc doanh thu)
⁄
⁄Cần lưu ý rằng độ bẩy có thể khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khác nhau Do đó, khi nói đến độ bẩy chúng ta nên chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng Q nào đó
Khi một công ty sử dụng nhiều chi phí cố định thì phần trăm thay đổi trong lợi nhuận liên quan đến sự thay đổi trong doanh số sẽ lớn hơn phần trăm thay đổi trong doanh số Với chi phí hoạt động cố định lớn, mỗi 1% thay đổi trong doanh số sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn hơn 1% trong lợi nhuận hoạt động
Công thức (1) rất cần thiết để định nghĩa và hiểu được độ bẩy hoạt động nhưng rất khó tính toán trên thực tế do khó thu thập được số liệu EBIT Để dễ dàng tính toán DOL, chúng ta thực hiện một số biến đổi Biết rằng lãi gộp bằng doanh thu trừ chi phí,
( ) ( ) Thay vào công thức (1), ta được:
( ) ( )
( ) ( ) ) ( ) ( )
( )
( ) ( )
Trang 219
Chia tử và mẫu của (2) cho (P – V), công thức (2) có thể viết lại thành:
( )( ) ( ) ( )
( )
Công thức (2) và (3) dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q Hai công thức này chỉ thích hợp đối với những công ty nào mà sản phẩm có tính đơn chiếc, chẳng hạn như xe hơi hay máy tính Đối với công ty mà sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn vị, chúng ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu Công thức tính
độ bẩy theo doanh thu như sau:
( ) Trong đó: S Doanh thu
V Tổng chi phí biến đổi
Mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và độ bẩy hoạt động
Để thấy được mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và độ bẩy hoạt động ta dựa trên những công thức tính đã trình bày ở trên tại những mức sản lượng khác nhau
Biểu đồ 1.6 Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động với số lượng sản phẩm bán ra
Nếu độ bẩy cho biết với mỗi mức sản lượng và doanh thu thì lợi nhuận thay đổi bao nhiêu thì điểm hòa vốn lại cho biết tại một mức sản lượng bán ra nào đó thì doanh thu mà doanh nghiệp có được đủ để bù đắp cho những chi phí đã bỏ ra trước đó Do vậy mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể xác định được điểm hòa vốn cho mình không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể sản xuất đúng tại mức hòa vốn đó mà có thể là nhiều hơn hoặc ít hơn điểm hòa vốn đó mà ứng với mỗi mức sản lượng sẽ có
QBEDOL
Q
Trang 22một mức các chi phí được sử dụng là khác nhau Vì vậy, mà độ bẩy hoạt động cũng khác nhau
Ta có thể dễ nhận thấy được từ biểu đồ trên:
- Khi DOL càng tiến đến vô cực thì Q càng gần đến QBE;
- Còn khi Q vượt xa so với QBE thì DOL càng tiến dần đến 1
Như vậy, đòn bẩy hoạt động khuếch đại EBIT nếu doanh thu vượt qua điểm hòa vốn Tuy nhiên, nó cũng làm giảm EBIT nếu doanh thu dưới điểm hòa vốn
1.2.3.3 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh là rủi ro của các hoạt động kinh doanh của một công ty chưa xem xét đến ảnh hưởng của các khoản nợ vay Rủi ro hoạt động là các biến động trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp được đo lường bởi lợi nhuận trước thuế
và lãi vay Nó có thể được biểu hiện bởi độ lệch chuẩn của EBIT theo thời gian bằng công thức như sau:
√∑( )
Trong đó:
∑ là EBIT kỳ vọng của nhà đầu tư
là độ lệch chuẩn của EBIT
là EBIT tại sản lượng thứ i
là xác xuất xảy ra sản lượng thứ i Dựa vào độ lệch chuẩn của EBIT mà doanh nghiệp có thể dự đoán được mức độ dao động của EBIT là hớn hay nhỏ Nếu độ lệch chuẩn của EBIT càng lớn thì lãi hoặc
lỗ mà doanh nghiệp có được sẽ càng lớn, dẫn đến nguy cơ rủi ro cao hơn và ngược lại Vậy nên việc lựa chọn độ lệch chuẩn của EBIT lớn hay nhỏ phụ thuộc vào các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Nếu một doanh nghiệp ưa mạo hiển sẽ lựa chọn những
dự án có độ lệch chuẩn EBIT lớn, mặc dù rủi ro cao nhưng nếu thành công thì phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về sẽ rất lớn
Rủi ro doanh nghiệp là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khiến cho lợi nhuận hoạt động giảm Cần chú ý rằng độ bẩy hoạt động chỉ là một bộ phận của rủi ro doanh nghiệp Các yếu tố khác của rủi ro doanh nghiệp là sự thay đổi hay sự bất ổn của doanh thu và chi phí sản xuất Đây là 2 yếu tố chính của rủi ro doanh nghiệp, còn đòn bẩy hoạt động sẽ làm khuếch đại sự ảnh hưởng của các yếu tố này lên lợi nhuận hoạt đồng của doanh nghiệp Do vậy mà các nhà quản
Trang 2311
nghiệp, khả năng tạo doanh thu đủ để trang trải các chi phí cố định trong hoạt động sản xuất Có thể nói, việc đầu tư vào chi phí cố định để tạo ra sự thay đổi lớn trong số lượng sản phẩm tiêu thụ nhằm để khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận hoặc lỗ, đồng thời cũng làm khuếch đại rủi ro trong kinh doanh Đó là ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động
Từ góc độ này, có thể xem độ bẩy hoạt động như một dạng rủi ro tiềm ẩn, nó chỉ trở thành rủi ro hoạt động khi xuất hiện sự biến động giữa doanh thu và chi hí sản xuất
1.3 Đòn bẩy tài chính
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty
Các công ty chỉ làm điều này khi nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp cao mà phần vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ cho toàn bộ dự án Khoản nợ vay của công ty
sẽ trở thành khoản nợ phải trả, lãi vay được tính dựa trên số nợ gốc Một doanh nghiệp chỉ sử dụng nợ khi doanh nghiệp đó cho rằng tỷ suất sinh lời của tài sản hình thành từ nguồn nợ vay cao hơn lãi suất mà doanh nghiệp đi vay nợ
3 yếu tố cơ bản của đòn bẩy tài chính:
- Lực tác động: Nợ
- Cánh tay đòn: EBIT
- Vật cần bẩy: EPS
Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính
Có một điều khác biệt giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính là công ty có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính trong khi không thể lựa chọn đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động do đặc điểm hoạt động của công ty quyết định, chẳng hạn công ty hoạt động trong ngành hàng không và luyện thép có đòn bẩy hoạt động cao trong khi công
ty hoạt động trong ngành dịch vụ như tư vấn và du lịch thì lại có đòn bẩy hoạt động thấp Đòn bẩy tài chính thì khác Không có công ty nào bị ép buộc phải sử dụng nợ và
cổ phiếu ưu đãi để tài trợ cho hoạt động của minh mà thay vào đó công ty có thể sử dụng nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu thường Thế nhưng trên thực tế ít khi có công trình nào không sử dụng đòn bẩy tài chính Vậy, lý do gì khiến công ty sử dụng đòn bẩy tài chính?
Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng là sẽ gia tăng được lợi nhuận cho
cổ đông thường Nếu sử dụng phù hợp, công ty có thể dùng các nguồn vốn có chi phí
cố định bằng cách phát hành trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi, để tạo ra lợi nhuận hơn hơn
Trang 24chi phí phải trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường Điều này sẽ được thể hiện rõ hơn khi phân tích quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) và lợi nhuận trên cổ phần (EPS)
1.3.2 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính
Để có cái nhìn rõ nét hơn về tình hình hoạt động của công ty các nhà phân tích thường sử dụng các tỉ lệ đòn bẩy tài chính nhằm đánh giá sức khỏe tài chính và lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý cho công ty
Tỷ số nợ =
Tổng nợ phải trả Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay Nếu tỷ số này có giá trị cao đồng nghĩa với việc công ty có nguy cơ gặp rủi ro cao trong việc phải trả lãi vay cho chủ nợ và khó tiếp cận được với nguồn vốn vay khác
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần =
Tổng nợ phải trả Vốn cổ phần
Tỷ lệ này là một trong những tỷ lệ đòn bẩy tài chính thông dụng nhất được sử dụng Nếu tỷ lệ này ≥100 chứng tỏ phần nợ lớn hơn nhiều so với phần vốn cổ phần Tuy nhiên, các khoản vay này thường là những khoản vay tín dụng phi lãi suất và là cũng khoản phải trả trong ngắn hạn Vì vậy, để thấy được mức độ tài trợ vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính), người ta dung tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần
Hệ số đòn bẩy tài chính =
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Hệ số giúp đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của công ty và thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu Hệ số này cũng cho phép đánh giá tác động tích cực hoặc tiêu cực của việc vay vốn đến ROE Nhìn chung, hệ số nhỏ thể hiện sự an toàn
1.3.3 Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
1.3.3.1 Độ bẩy tài chính
Độ bẩy tài chính (degree of financial leverage - DFL) là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi Độ bẩy tài chính ở một mức độ EBIT nào đó được xác định như là phần trăm thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1% Do đó:
Trang 2513
Độ bẩy tài chính (DFL) ở mức EBIT =
Phần trăm thay đổi EPS Phần trăm thay đổi EBIT
⁄ ⁄
( )( ) Chia cả tử và mẫu cho (1 – t) ta được:
( ) ( ) Với: I là lãi suất hàng năm phải trả
EPS là thu nhập trên mỗi cổ phần thường
EBIT là thu nhập trước thuế và lãi vay
PD là cổ tức phải trả hàng năm
t là thuế suất thuế thu nhập công ty
Trường hợp đặc biệt chỉ xét độ bẩy tài chính khi sử dụng phương án tài trợ bằng
nợ thì PD = 0 Khi đó:
Câu hỏi đặt ra ở đây là khi nào thì độ bẩy tài chính của việc dùng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn hay nhỏ hơn độ bẩy tài chính của phương án dùng nợ? Điều này phụ thuộc vào vấn đề tiết kiệm thuế do sử dụng nợ so với chi phí trả cổ tức
Nếu chi phí trả cổ tức (PD) lớn hơn phần chênh lệch giữa lãi và tiết kiệm thuế do
sử dụng nợ (1 – t)I, ta có:
( )
( )
( )
( )
Trang 26
( )
( ) ( )
1.3.3.2 Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS
Phân tích quan hệ EBIT và EPS là phân tích sự ảnh hưởng của những phương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần Từ sự phân tích này, chúng ta sẽ tìm một điểm bàng quan (indifferent point), tức là điểm của EBIT mà ở đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau
Trước hết, xác định EPS theo công thức sau:
( )( )
Với: NS là số lượng cổ phần thông thường
Sự kết hợp giữa các phương án tài trợ sẽ làm thay đổi lãi vay, cổ tức và số lượng
cổ phần dẫn đến thay đổi EPS kỳ vọng Công thức trên được xác định trong mối quan
hệ EBIT và các yếu tố trên là cơ sở phối hợp các phương án tài trợ để đem lại lợi nhuận trên vốn cổ phần cao nhất
Sau khi xác định EPS theo 3 phương án tài trợ: Cổ phiếu thường, nợ, cổ phiếu ưu đãi, thì ta sẽ xác định điểm bàng quan bằng một trong 2 phương pháp sau: phương pháp hình học và phương pháp đại số
Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp hình học
Sử dụng đồ thị biểu diễn quan hệ giữa EBIT và EPS chúng ta có thể tìm ra được điểm bàng quan, tức là điểm giao nhau giữa các phương án tài trợ ở đó EBIT theo bất
kỳ phương án nào cũng mang lại EPS như nhau Để làm được ta xây dựng đồ thị, đối với mỗi phương án, ta sẽ vẽ lần lượt đường thẳng phản ánh quan hệ giữa EPS với tất
cả các điểm của EBIT
Trang 2715
Đồ thị 1.1 Xác định điểm bàng quan
Trên đồ thị, hai điểm cắt nhau giữa đường cổ phiếu thường với đường nợ và cổ phiếu ưu đãi cho chúng ta hai điểm bàng quan vì ở điểm đó các phương án tài trợ đều đem lại cùng EPS
Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp đại số
Về mặt đại số, chúng ta có thể xác định điểm bàng quan bằng cách áp dụng công thức (6) tính EPS theo EBIT cho mỗi phương án, sau đó thiết lập phương trình cân bằng như sau:
( )( )
( )( )
Với: EBIT1,2 EBIT bàng quan giữa 2 phương án tài trợ 1 và 2
I1,I2 lãi phải trả hàng năm ứng với phương án tài trợ 1 và 2
PD1, PD2 cổ tức phải trả hàng năm theo phương án tài trợ 1 và 2
t thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
NS1, NS2 số cổ phần thông thường ứng với phương án 1 và 2
Ý nghĩa của điểm bàng quan
Từ phương pháp hình học cũng như phương pháp đại số, ta tìm được:
Điểm bàng quan A: là điểm bàng quan giữa 2 phương án tài trợ bằng nợ và bằng
cổ phiếu phường Nếu EBIT < EBITA thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo
ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ, nhưng nếu EBIT > EBITA thì phương
án tài trợ bằng nợ mang lại EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường Điểm bàng quan B: là điểm bàng quan so sánh giữa 2 phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi Nếu EBIT < EBITB thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi, nhưng nếu
EBIT
Trang 28EBIT > EBITB thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi mang lại EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường
Phân tích điểm bàng quan là kỹ thuật phân tích để xác định doanh nghiệp có nên
áp dụng đòn bẩy tài chính hay không Điểm bàng quan giữa các phương án tài trợ là căn cứ để nhà quản trị so sánh với EBIT dự đoán của dự án đầu tư, từ đó đưa ra các quyết định lựa chọn phương án tài trợ hiệu quả Việc nợ xuất hiện trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp có thể giúp làm tăng lợi nhuận nhưng cũng đồng thời gia tăng rủi ro cho doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích điểm bàng quan EBIT của doanh nghiệp là điều cần thiết trong việc lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp
1.3.3.3 Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính Khi công ty gia tăng
tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dòng tiền cố định chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng Kết quả là xác suất mất khả năng chi trả tăng theo
Rủi ro tài chính được đo bằng độ lệch chuẩn EPS Công thức tính độ lệch chuẩn của EPS:
( )
Độ lệch chuẩn EPS phụ thuộc vào độ lệch chuẩn của EBIT Khi càng lớn thì càng lớn, tức là mức độ biến động của EPS tương ứng với sự biến động trong EBIT càng lớn và ngược lại Theo nguyên tắc đáng đổi rủi ro và lợi nhuận, khi , thu nhập mà mỗi cổ đông nhận được trên mỗi cổ phần càng cao nhưng đồng thời rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Việc lựa chọn sẽ quyết định việc lựa chọn của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp chấp nhận mạo hiểm trong kinh doanh thì sự biến động của EBIT càng nhiều và đồng thời các cổ đông cũng có thể nhận được EPS lớn đồng nghĩa với việc rủi ro cao và ngược lại
1.4 Đòn bẩy tổng hợp
1.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của đòn bẩy tổng hợp
Khi đòn bẩy tài chính được sử dụng kết hợp với đòn bẩy hoạt động sẽ tạo ra đòn bẩy tổng hợp (combined or total leverage) Như vậy, đòn bẩy tổng hợp là việc công ty kết hợp sử dụng cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định
Khi sử dụng kết hợp, đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính có tác động đến EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi qua 2 bước Bước thứ nhất, số lượng tiêu thụ thay
Trang 29=
Phần trăm thay đổi của EPS Phần trăm thay đổi của sản lượng
(hoặc doanh thu)
Về mặt tính toán, độ bẩy tổng hợp (DTL) chính là tích số của độ bẩy hoạt động với độ bẩy tài chính:
( ) Thay công thức (3), (4) và (5) vào (7), ta được:
( ) ( )
( ) Kết luận:
Đòn bẩy tổng hợp liên quan đến việc sử dụng chi phí cố định nhằm nỗ lực gia tăng EPS cho cổ đông khi sản lượng tiêu thụ hoặc doanh thu tăng Tác động của đòn bẩy tổng hợp được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy tổng hợp (DTL) Tác động này tổng hợp từ tác động của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính Đòn bẩy hoạt động liên quan đến việc sử dụng chi phí hoạt động cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận hoạt động trước thuế và lãi (EBIT) Tác động của đòn bẩy hoạt động được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (DOL) Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm nỗ lực gia tăng EPS cho cổ đông Tác động của đòn bẩy tài chính được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy tài chính (DFL) Giám đốc tài chính cần lưu ý rằng đòn bẩy trong tài chính là con dao hai lưỡi
1.5 Hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong công ty
1.5.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng đòn bẩy
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Trang 30Hiệu quả sử dụng đòn bẩy là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lời cũng như thể hiện tình hình rủi ro của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng đòn bẩy phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được càng cao so với chi phí cố định bỏ ra thì hiệu quả sử dụng đòn bẩy càng cao, được thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu về mức sinh lời trên tổng tài sản, trên doanh thu, trên VCSH và một số chỉ tiêu liên quan Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính là một trong những nhân tố làm cho việc sử dụng các nguồn lực vốn có của doanh nghiệp được nâng cao
1.5.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Để thấy rõ hiệu quả của doanh nghiệp trong tương lai và hiện tại, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Trình tự sắp xếp phải thể hiện được nhu cầu thanh toán ngay, chưa thanh toán ngay, cũng như khả năng huy động để thanh toán ngay và huy động để thanh toán trong thời gian tới
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (K 1 )
Phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp có với tổng số nợ Tỷ
số này cho biết được năng lực thanh toán tổng thể của doanh nghiệp, với 1 đồng đi vay thì được đảm bảo bằng bao nhiêu
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (K1) =
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả Nếu K1 ≥1 chứng tỏ tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý đủ để thanh toán các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định hoặc khả quan Tuy nhiên, không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng mang ra để trả
nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay
Nếu K1<1 cảnh báo doanh nghiệp đang bên bờ vực phá sản, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
số được xác định như sau:
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn (K ) =
Tổng tài sản ngắn hạn
Trang 3119
Chỉ tiêu này cho biết tổng giá trị của tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp
có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không Tùy vào ngành nghề kinh doanh mà hệ số này có giá trị khác nhau Ngành nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại Tuy nhiên, khi hệ
số này có giá trị quá cao thì có nghĩ là doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay đơn giản là việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả
do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Nếu K2 ≥1 chứng tỏ khả năng thanh toán tốt, một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn ổn định, đây là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Nếu K2<1 cho thấy doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn, nếu tiếp tục kéo dài tình trạng này có thể dẫn đến việc doanh nghiệp phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh
Khả năng thanh toán nhanh (K 3 )
Các tài sản ngắn hạn dùng để thanh toán nợ đều phải được chuyển đổi thành tiền Trong tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp sở hữu thì khoản mục hàng tồn kho không thể chuyển đổi thành tiền ngay tức thì do tính lỏng kém Hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể xác định theo công thức:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (K3) =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho được gọi là các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn Nếu giá trị K3 ≥1 thì công ty đảm bảo và có thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại nếu K3 <1 thì không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của công ty Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao quá mà kéo dài cũng không tốt do có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Còn chỉ tiêu này thấp quá, kéo dài càng không tốt có thể xuất hiện dấu hiệu rủi ro tài chính, nguy cơ phả sản có thể xảy ra
Hệ số khả năng thanh toán tức thời(K 4 )
Hệ số khả năng thanh toán
tức thời (K4) =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu dồng tài sản có tính lỏng cao Vì tính chất đặc thù của tiền và các khoản tương đương tiền nên khi xác định khả năng thanh toán tức thời, người ta thường xem xét các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng 3 tháng Giống như các chỉ số khác trong nhóm phản
Trang 32ánh khả năng thanh toán, nếu K4 ≥1 thể hiện khả năng đáp ứng nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp là tốt, nhưng nếu ở mức quá cao thì sẽ làm tăng chi phí cơ hội và chi phí quản lý của việc năm giữ tiền Ngược lại, nếu K4<1 chứng tỏ doanh nghiệp không có
đủ khả năng thanh toán tức thời
Trong trường hợp mẫu số của công thức được xác định là toàn bộ số nợ ngắn hạn, trị số của chỉ tiêu không nhất thiết phải bằng 1 mà có thể <1, doanh nghiệp vẫn đảm bảo và thừa khả năng thanh toán tức thời vì mẫu số là toàn bộ các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán trong vòng 1 năm trở lại, còn tử số là các khoản có thể sử dụng để thanh toán trong vòng 3 tháng
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (K 5 )
Lãi vay là khoản chi phí cố định bắt buộc đối với những doanh nghiệp có nguồn vốn được huy động từ bên ngoài Nguồn trả lãi thường đc xác định từ lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi các chi phí quản lý, chi phí bán hàng So sánh phần nguồn trả lãi với phần lãi phải trả sẽ cho thấy mức độ mà doanh nghiệp sẵn sàng trả nợ đến đâu
Hệ số thanh toán
lãi vay (K5) =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay phải trả trong kỳ Chỉ tiêu cho biết 1 đồng chi phí lãi vay được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao, khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp càng tốt, và khi đó doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán chi phí lãi vay mà còn thanh toán nợ gốc vay, chứng tỏ tiền vay đã được sử dụng hiệu quả Nếu K5 ≥1 thì doanh nghiệp có hoàn toàn khả năng trả lãi vay, còn nếu K5 <1 thì lại cho thấy công ty đã vay quá nhiều so với năng lực của mình hay lợi nhuận thu về không đủ để chi trả lãi vay
Chỉ tiêu này còn cho biết đòn bẩy tài chính mà doanh nghiệp đang sử dụng là âm (K5<1) hay dương (K5≥1)
1.5.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Thành quả kinh doanh của công ty có thể được phân tích dưới nhiều hình thức khác nhau Doanh thu, lợi nhuận gộp và thu nhập ròng là các thước đo thành quả được
sử dụng rộng rãi nhất Tuy nhiên, không thước đo riêng rẽ nào có thể cho được một đánh giá tốt nhất về thành quả mà công ty đạt được Nguyên nhân là do chúng độc lập với nhau và độc lập với hoạt động kinh doanh Có thể nói rằng, khả năng sinh lợi là biểu hiện cao nhất và tập trung nhất của hiệu quả kinh doanh Vì vậy, để phân tích một cách toàn diện những gì mà công ty đạt được những nhà phân tích cần phân tích kết hợp các chỉ tiêu dưới đây:
Trang 3321
Sức sinh lời cơ bản của tài sản (BEP)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn lấy thu bù chi và có dư lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu tư sẽ thấy được khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ vốn
Sức sinh lời cơ bản
của tài sản (BEP) =
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản Chỉ tiêu cho biết 1 đơn vị tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế và lãi vay Trị số của chỉ tiêu càng lớn thì sức sinh lợi kinh tế của tài sản càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại, nếu trị số càng nhỏ thì khả năng sinh lời thấp, hiệu quả kinh doanh càng thấp
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh đem lại bao nhiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ROE càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh Và ngược lại, ROE càng nhỏ thì khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu càng thấp, kinh doanh không có hiệu quả
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Đó chính là mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn của các chủ sở hữu
Hiện nay, các nhà phân tích tài chính thường xuyên vận dụng công thức Dupont trong các phân tích mô hình hoạt động của doanh nghiệp Đây là công cụ đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả, cho phép nhà phân tích có thể nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Công thức Dupont thường được biểu diễn dưới hai dạng, bao gồm dạng cơ bản và dạng mở rộng Tùy vào mục đích phân tích mà
Trang 34
Hay, Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi
ba yếu tố chính: lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa
là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên
- Một là, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí, nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên
- Hai là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có
- Ba là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận/tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả
Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng mong muốn được mở rộng quy mô sản xuất, thị trường mục tiêu nhằm mục tiêu tăng trưởng
Do vậy, các nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư thông qua công thức:
Sức sinh lời của tài sản
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Chỉ tiêu cho biết trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Giá trị ROA càng lớn, tức là khả năng sinh lời của tài sản càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản tốt, nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mùa thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần,…
Phương pháp Dupont sử dụng chỉ tiêu sức sinh lời của tài sản được tách thành hai chỉ tiêu, đó là:
Trang 3523
- Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu ( còn gọi là sức sinh lời của doanh thu hay
hệ số lãi thuần) Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng là lợi nhuận sau thuế
- Sức sản xuất (Số vòng quay) của tổng tài sản Hệ số này cho biết một đồng tài sản trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Khi đó phương trình Dupont ban đầu có thể được viết lại như sau:
Từ mô hình Dupont trên, ta thấy được rằng nếu muốn nâng cao sức sinh lời của tài sản thì cần nâng cao sức sinh lời của doanh thu hay số vòng quay của tài sản Để nâng cao sức sinh lời của doanh thu thì song song với việc tạo ra doanh thu, doanh nghiệp cần phải tiết kiệm tối đa chi phí tương ứng trong việc tạo ra doanh thu đó Khi muốn nâng cao số vòng quay của tài sản thì phải có biện pháp nâng cao doanh thu hay
sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài sản
Sức sinh lời của doanh thu thuần (ROS)
Mục tiêu của công ty không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế Do vậy
để tăng lợi nhuận sau thuế cần duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững Mặt khác,Chỉ tiêu thể hiện trình
độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường
Sức sinh lời của doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế Tổng doanh thu Chỉ tiêu này cho biết, với 1 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu về thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận sau thuế Giá trị ROS càng cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu và ngược lại, khi giá trị ROS thấp thì khả năng sinh lợi của doanh thu cũng thấp, hiệu quả kinh doanh cũng thấp, khi đó nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy
1.6.1 Các nhân tố chủ quan
Tâm lý của nhà quản trị tài chính: Đây là nhân tố thuộc về sự “bảo thủ”hay
“phóng khoáng” của nhà quản lý tài chính Nếu với nhà quản lý tài chính cótâm lý
“phóng khoáng” thích mạo hiểm, rủi ro thì sẽ sử dụng nhiều nợ khi đó thì độ bẩy của đòn bẩy tài chính sẽ cao và ngược lại với những nhà quản trị tài chính có tâm lý “ bảo thủ” thì họ không thích phiêu lưu mạo hiểm nên họ thường lựa chọn phương án tài trợ
Trang 36dùng rất ít nợ thậm chí là không dùng nợ mà họ chỉ sửdụng vốn chủ sở hữu khi đó thì
rõ ràng là đòn bẩy tài chính sẽ ít được dùng và lẽ dĩ nhiên là hiệu quả sử dùng đòn bẩy tài chính sẽ khó mà có thể cao được
Trình độ người lãnh đạo: Vấn đề trình độ của người lãnh đạo rất quan trọng vì
khi những nhà lãnh đạo mà trình độ không cao họ không hiểu thấu đáo các vấn đề về đòn bẩy tài chính thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính là khó khăn.Vì họ không thấy được vai trò của đòn bẩy nên sẽ không sử dụng một cách có hiệu quả đòn bẩy tài chính Ví dụ như khi họ không biết gì về việc sử dụng đòn bẩy tài chính thì có khi đòn bẩy tài chính phát huy tác dụng mà họ không hề hay biết để có thể nhờ đòn bẩy tài chính làm cho thu nhập trên cổ phần thường lớn nhất Hoặc có khi đòn bẩy tài chính đang thể hiện mặt trái của nó thì lại dùng nó một cách vô thức dẫn đến hậu quả không tốt cho doanh nghiệp (trong khi tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thấp hơn rất nhiều lần chi phí lãi vay thì đương nhiên càng sử dụng nợ thì càng làm cho tỷ suất sinh lời trên vốn chủ càng thấp) Chính vì thế mà trình độ của nhà lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
Chiến lược phát triển doanh nghiệp: Hiệu quả sử dụng đòn bẩy còn phụ thuộc
vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đang có chiến lược mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động thì sẽ rất cần vốn nên việc vay nợ hay sử dụng vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi là việc tất yếu xảy ra Khi đó lại chịu ảnh hưởng của các quyết định tài chính từ các nhà quản trị tài chính Nếu doanh nghiệp đang có khuynh hướng chuyển đổi lĩnh vực từ lĩnh vực ít rủi ro sang lĩnh vực nhiều rủi ro hơn thì rất có thể nợ sẽ được sử dụng ít đi trong tương lai để nhằm không làm tăng hơn nữa rủi ro đối với doanh nghiệp Khi đó thì đòn bẩy tài chính sẽ giảm độ bẩy của nó trong doanh nghiệp đó
Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp: Như đã nói ở trên, một tỷ lệ đòn bẩy
hoạt động cao có thể tạo ra được lợi ích rất lớn cho các công ty Tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều tiền hơn từ mỗi doanh số tăng thêm nếu việc bán 1 sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng chi phí sản xuất Ví dụ, đối với một nhà sản xuất phần mềm như Microsoft, phần lớn chi phí trong cấu trúc chi phí của công ty này là chi phí cố định và được giới hạn để phục vụ cho việc phát triển và chi phí marketing Dù hãng này bán một hay 10 triệu bản copy phần mềm Windows phiên bản mới nhất thì về cơ bản chi phí của Microsoft vẫn không đổi Vì vậy, một khi công ty bán được số lượng phần mềm đủ để bù đắp chi phí cố định, cứ mỗi đô la tăng thêm trong doanh số bán hàng gần như sẽ được chuyển hết thành lợi nhuận biên tế Có thể nói Microsoft đã sử dụng một đòn bẩy kinh doanh cao ấn tượng Ngược lại, một doanh nghiệp bán lẻ, ví dụ như Wal- Mart Doanh nghiệp này có mức độ đòn bẩy kinh
Trang 3725
biến đổi của nó lại rất lớn Hàng hóa tồn kho để bán được xem là chi phí lớn nhất của Wal- Mart Với mỗi doanh thu sản phẩm mà Wal-Mart bán được, hãng phải trả cho nhà cung cấp sản phẩm đó một phần khá lớn gọi là giá vốn hàng bán Kết quả là, giá vốn hàng bán tiếp tục tăng lên khi doanh thu bán hàng tăng lên
Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật:
Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động vì
nó tác động đến chi phí cố định của doanh nghiệp Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thị trường nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động
Uy tín doanh nghiệp: Trong doanh nghiệp nếu họ muốn sử dụng đòn bẩy tài
chính thì điều đầu tiên là họ phải tìm được nguồn để huy động nợ, hay vốn cổ phần ưu đãi Điều này đối với một số doanh nghiệp thì không phải là khó nhưng đối với một số doanh nghiệp thì đây quả là vấn đề rất nan giải Tại sao lại như vậy? Điều này giải thích theo một góc độ nào đó thì nó chính là uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nếu có uy tín tốt thì việc vay nợ hay huy động vốn cổ phần thường không phải là khó,
và tốn kém Nhưng nếu uy tín của doanh nghiệp không đủ tạo niềm tin cho chủ nợ và
cổ đông ưu đãi thì việc huy động thêm nợ và vốn cổ phần ưu đãi quả là khó khăn và chi phí lớn hơn Chính việc huy động này tác động đến mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp và từ đó nó tác động đến hiệuquả sử dụng đòn bẩy tài chính
1.6.2 Các nhân tố khách quan
Thị trường tài chính: Nếu doanh nghiệp đang ở trong một thị trường tài chính
tương đối phát triển thì việc huy động vốn sẽ có rất nhiều thuận lợi Điều này tạo điều kiện tốt cho việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính từ đó nó có tác động tốt đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Giả sử như doanh nghiệp đang ở trong một thị trường tài chính chưa phát triển thì sẽ khó khăn trong việc huy động nợ,
cổ phần ưu đãi gây nên một tâm lý lo lắng cho các nhà quản lý tài chính trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính
Chi phí lãi vay: Đây là nhân tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến số lượng sử
dụng nợ của doanh nghiệp Khi chi phí nợ thấp thì doanh nghiệp sẽ dùng nhiều nợ hơn
để tài trợ cho các hoạt động của mình, khi đó mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp sẽ cao lên Ngược lại khi chi phí nợ mà cao thì doanh nghiệp phải giảm việc sử dụng nợ, từ đó mà làm cho mức độ bẩy của đòn bẩy tài chính giảm sút Nếu
Trang 38với cùng một lượng nợ như nhau nhưng chi phí nợ giảm đi thì hiển nhiên thu nhập trước thuế sẽ tăng lên làm cho thu nhập trên cổ phần thường được khuyếch đại lớn hơn
Chính sách, luật pháp Nhà nước: Trong các chính sách vĩ mô của Nhà nước thì
doanh nghiệp luôn bị chi phối bởi chúng Cụ thể là chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu thuế thu nhập doanh nghiệp càng cao thì càng khuyến khích doanh nghiệp dùng nhiều nợ, khi ấy thì doanh nghiệp sẽ có phần tiết kiệm được nhờ thuế là lớn Khi
nó khuyến khích doanh nghiệp dùng nhiều nợ thì cũng đồng nghĩa với việc khuyến khích doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn
Trang 3927
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐÕN
BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
đô thị Việt Nam) Năm 2004, Công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định 1182/QĐ-BXD
Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Tên giao dịch quốc tế: HUD3 Investment and construction joint stock company
Tên viết tắt: HUD3
Trụ sở: Tầng 5, tòa nhà HUD3 Tower 121-123 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
Vốn điều lệ: 99.999.440.000 đồng
Công ty chính thức được đi vào hoạt động từ ngày 22/7/2004
Sau hơn 30 năm thành lập, HUD3 đã tham gia nhiều hoạt động và đạt được nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực đầu tư, quản lý dự án, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị và khu công nghiệp Uy tín cũng như năng lực cạnh tranh của HUD3 được khẳng định thông qua những công trình, những dự án lớn như tổ hợp cao tầng HUD3 Tower, CT3 Tây Nam Hồ Linh Đàm, Happy house garden, khu đô thị mới Vân Canh,…
Bên cạnh việc tập trung vào lĩnh vực xây dựng thi công thì HUD3 cũng mở rộng sang lĩnh vực bất động sản do tốc độ tăng trưởng cao trong những năm gần đây Dòng vốn của các nhà đầu tư vẫn luôn chờ cơ hội để chảy vào thị trường bất động sản Nhu cầu về nhà ở, về văn phòng cho thuê vẫn tăng mạnh đặc biệt là nhà ở cho người dân có mức thu nhập trung bình Do vậy định hướng tập trung phát triển lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản của HUD3 là phù hợp với nhu cầu thị trường
Để khẳng định vị thế, HUD3 đã đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đầu
tư, xây dựng chiến lược phát triển Công ty phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của Tập đoàn Đẩy mạnh hoạt động đầu tư, triển khai những dự án khả thi nhằm cụ thể hóa chương trình hành động của Tập đoàn Tiếp tục thực hiện chủ trương tăng cường củng cố và duy trì hoạt động xây lắp, từng bước chuyển hoá sang lĩnh vực đầu tư, phù
Trang 40hợp với mục tiêu của Tập đoàn Bằng cách tiếp tục củng cố và duy trì sự phát triển vững chắc trong hoạt động xây lắp, tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư của Công ty, đầu
tư chính là nguồn của xây lắp, sự kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư và xây lắp tạo thành một mô hình cung cầu khép kín theo phương châm truyền thống của Tập đoàn, từ đó tạo nên sức mạnh trong cạnh tranh và phát triển
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CPĐT&XD HUD3
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty CPĐT&XD HUD3
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với
P Hành chính tổng hợp
P Quản lý
và phát triển DA
P Kế hoạch kỹ thuật
Ban quản lý
DA
Đội xây lắp số 8 Các công ty con