Qua thời gian thực tập tại Công ty Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Đại An, được sự hướng dẫn tận tình của Th.s Đào Diệu Hằng và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giú
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
XÂY DỰNG ĐẠI AN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THU TRANG
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học đại học và viết khóa luận này, em đã nhận được
sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thăng Long Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy cho em trong thời gian em học ở trường, giúp em có những kiến thức về chuyên môn
và những bài học thực tế để em có thể có công việc tốt hơn sau khi ra trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Th.s Đào Diệu Hằng, người trực tiếp hướng dẫn em làm khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn cô đã dành thời gian và tâm huyết để chỉ bảo tận tình cho em, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất
Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sửa dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Sinh viên
Đỗ Thu Trang
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DN xây lắp 1
1.2 Khái quát chung về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DN xây lắp 2
1.2.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp 2
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.3 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 4
1.3.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 4
1.3.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4
1.3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 4
1.3.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.3.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 8
1.4 Kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 9
1.4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9
1.4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí 9
1.4.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí 9
1.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 10
1.4.2.1 Chứng từ sử dụng 10
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng 10
1.4.3 Kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 11
1.4.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
1.4.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 12
Trang 61.4.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 19
1.5 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 20
1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 21
1.6.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 21
1.6.1.1 Đối tượng tính giá thành 21
1.6.1.2 Kỳ tính giá thành 21
1.6.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 21
1.7 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn 23
1.7.1 Kế toán tại đơn vị giao khoán 23
1.7.2 Kế toán tại đơn vị nhận khoán 25
1.8 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI AN 29
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại An 29
2.1.1 Thông tin chung về công ty 29
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 31
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 31
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán 32
2.1.3.3 Các chính sách kế toán áp dụng 33
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại An 33
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 33
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 33
2.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 34
2.2.2 Kế toán tập hợp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34
2.2.3 Kế toán tập hợp Chi phí nhân công trực tiếp 40
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 48
2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 52
Trang 72.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 71
2.3 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 76
2.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 77
2.4.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 77
2.4.1 Thẻ tính giá thành 78
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI AN 79
3.1 Nhận xét về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại An 79
3.1.1 Những ưu điểm 79
3.1.1.1 Về bộ máy kế toán 79
3.1.2 Những hạn chế 81
3.1.2.1 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 81
3.1.2.2 Về kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 81
3.1.2.3 Về kế toán sử dụng máy thi công 81
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH.MTV 319.2 82
3.2.1 Hoàn thiện về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ 82
3.2.2 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 82
3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công 85
Trang 8Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất chung Công trình
Hạng mục công trình Sản phẩm dở dang Thuế giá trị gia tăng Hóa đơn
Khấu hao tài sản cố định Kinh phí công đoàn Sản phẩm xây lắp Sản xuất kinh doanh
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 12
Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp CP SDMTC 13
Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC (Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội) 14
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC (Trường hợp DNXL có đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng) 15
Sơ đồ 1.6 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC trong trường hợp công ty tổ chức đội MTC riêng biệt và phân cấp quản lý 16
Sơ đồ 1.7 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC trong trường hợp công ty tổ chức đội MTC riêng biệt và phân cấp quản lý 16
Sơ đồ 1.8 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 18
Sơ đồ 1.9 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 19
Sơ đồ 1.10 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán 24
Sơ đồ 1.11 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán 25
Sơ đồ 1.12 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán 26
Sơ đồ 1.13 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán 26
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức "Nhật ký chung" 27
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 32
Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán CP NVLTT 35
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán CP NCTT 41
Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán CP MTC 48
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phiếu xuất kho NVL trực tiếp 37
Bảng 2.2 Hóa đơn Giá trị gia tăng mua NVL trực tiếp 39
Bảng 2.3 Sổ chi tiết TK 1541 40
Bảng 2.4 Hợp đồng giao nhận khoán 42
Bảng 2.5 Bảng chấm công 43
Bảng 2.6 Biên bản họp xác nhận bậc thợ 43
Bảng 2.7 Biên bản họp bình xét mức độ hoàn thành công việc của từng người 44
Bảng 2.8 Bảng chia lương tháng 11 45
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp tiền lương tháng 11 46
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp lương quý 4 năm 2014 47
Bảng 2.11 Sổ chi tiết TK 1542 47
Bảng 2.12 Hợp đồng kinh tế thuê máy thi công 49
Bảng 2.13 Hóa đơn GTGT thuê máy thi công 50
Bảng 2.14 Sổ chi tiết TK 1543 51
Bảng 2.15 Bảng chấm công 54
Bảng 2.16 Bảng thanh toán tiền lương 55
Bảng 2.17 Bảng tính các khoản trích theo lương 56
Bảng 2.18 Bảng tổng hợp tiền lương và các khoản trích lương quý 4 57
Bảng 2.19 Sổ chi tiết TK 15471 58
Bảng 2.20 Hóa đơn GTGT mua vật liệu dùng chung cho đội 59
Bảng 2.21 Bảng kê thanh toán HĐ GTGT mua vật liệu dùng chung cho đội trong tháng 12 60
Bảng 2.22 Bảng tổng hợp thanh toán HĐ GTGT mua NVL dùng chung cho đội quý IV năm 2013 60
Bảng 2.23 Sổ chi tiết TK 15472 61
Bảng 2.24 Hóa đơn GTGT mua CCDC dùng chung cho đội 62
Bảng 2.25 Bảng kê thanh toán HĐ GTGT mua CCDC dùng chung cho đội 63
Bảng 2.26 Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT mua CCDC 63
Bảng 2.27 Sổ chi tiết TK 15473 64
Bảng 2.28 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 65
Bảng 2.29 Sổ chi tiết TK 15474 66
Trang 11Bảng 2.30 Phiếu chi thanh toán tiền điện thoại 67
Bảng 2.31 Bảng kê thanh toán HĐ GTGT khác bàng tiền dùng chung cho đội 67
Bảng 2.32 Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung cho đội của quý 4 năm 2013 68
Bảng 2.33 Sổ chi tiết TK 15477 68
Bảng 2.34 Phiếu chi tiền công tác phí 69
Bảng 2.35 Bảng kê thanh toán HĐ GTGT khác bằng tiền dùng chung cho đội 70
Bảng 2.36 Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội của quý 4 năm 2013 70
Bảng 2.37 Sổ chi tiết TK 15478 71
Bảng 2.38 Sổ chi tiết tài khoản 154 72
Bảng 2.39 Sổ cái TK 154 73
Bảng 2.40 Sổ nhật ký chung 74
Bảng 2.41 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 78
Bảng 3.1 Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ 82
Bảng 3.2 Sổ chi tiết TK 1541 83
Bảng 3.3 Sổ cái TK 154 84
Bảng 3.4 Thẻ tính giá thành 85
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, hòa chung với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước
ta cũng đang trên đà phát triển Đặc biệt với cơ chế thị trường mở, nước ta đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất tham gia vào thị trường tiềm năng này Đây chính là những cơ hội, những thách thức để các doanh nghiệp tự khẳng định, tìm chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường nhưng đồng thời cũng gặp không ít những khó khăn
Ngành xây dựng cơ bản cũng đóng góp một phần không nhỏ trong nền kinh tế này Sản phẩm của công trình xây lắp có ý nghĩa quan trọng, việc xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc sẽ làm nền tảng cho các ngành khác phát triển Mặt khác, những sản phẩm xây lắp còn mang nhiều giá trị thẩm mỹ và kiến trúc có tầm ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần đời sống của mọi người
Do đó, các doanh nghiệp xây lắp muốn tồn tại và phát triển thì phải đảm bảo hai mặt chất và lượng của sản phẩm Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải coi trọng việc giảm chi phí đáng kể, tránh lãng phí để hạ giá thành sản phẩm Có như vậy, doanh nghiệp mới cạnh tranh được trong nền kinh tế mà các doanh nghiệp cùng ngành luôn cạnh tranh gay gắt với nhau Để làm được như vậy, vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp rất quan trọng Nhận thức được vấn đề này, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên:
ThS Đào Diệu Hằng em đã tập trung vào nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu từ xây dựng Đại An” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Nội dung khóa luận tốt nghiệp chia thành 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Đại An
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Đại An
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Đại An, chỉ ra điểm mạnh, hạn chế về công tác kế toán của công ty, từ đó đề suất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty
Trang 13Đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Đại
An
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Đại An trong quý 4 năm 2014
Qua thời gian thực tập tại Công ty Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Đại An, được sự hướng dẫn tận tình của Th.s Đào Diệu Hằng và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp em hiểu được tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DN xây lắp
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý, hệ thống cơ
sở hạ tầng của nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đạt được những thành tựu to lớn trong nền kinh tế quốc dân Để đạt được điều đó, ngay từ đầu các doanh nghiệp đã phải đặt ra các phương án kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất Và phương án đó một phần chính là hạ giá thành sản phẩm bằng cách sử dụng tiết kiệm vật tư, tiền vốn, quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ,…
Đối với các doanh nghiệp xây dựng, để tính toán chính xác giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Việc hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất, tìm ra biện pháp hạ thấp chi phí Thông qua những thông tin
về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ phận kế toán cung cấp, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng thực trạng của quá trình sản xuất, những chi phí thực tế của từng công trình, hạng mục công trình,… trong từng thời kỳ cũng như kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, vốn để có những quyết định quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí, nhằm loại trừ ảnh hưởng của những nhân tổ tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực, khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý Đối với Nhà nước, việc hạch toán chi phí sản xuất hợp lý, chính xác tại các doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cái nhìn tổng quát toàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế Từ đó đưa ra những đường lối chính sách phù hợp để tăng cường hay hạn chế quy mô phát triển của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nói chung
Vì vậy, việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó gắn liền với quyền lợi trực tiếp của doanh nghiệp, của Nhà nước và các bên liên quan
Trang 151.2 Khái quát chung về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong
DN xây lắp
1.2.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng cường tiềm lực kinh tế, quốc phòng
và góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Do đó, quản lý tốt và hạch toán đúng đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Tuy nhiên, ngành xây dựng cơ bản cũng có những nét đặc thù riêng chi phối công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Những nét đặc thù đó là:
- Sản phẩm xây lắp có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu Các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Bởi vậy, các đơn vị xây lắp thường thuê nhân công địa phương nhằm giảm bớt các chi phí khi di dời Đặc điểm này đòi hỏi kế toán phải phản ánh chính xác khoản chi phí này và phải phân bổ hợp lý
- Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, chất lượng của sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác Sản phẩm xây lắp với tư cách là công trình xây lắp đã hoàn thành mang tính chất
là tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng rất lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho tới khi thanh
lý Do đó, kỳ tính giá thành ở các đơn vị xây lắp thường được xác định theo kỳ sản xuất
- Sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Mỗi công trình có yêu cầu riêng về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, về mỹ quan, về an toàn Do đó khối lượng, chất lượng và sản phẩm xây lắp của mỗi công trình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau khi xây lắp trên những địa điểm khác nhau Việc tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm riêng biệt (theo từng công trình, từng hạng mục công trình)
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước (giá đấu thầu) nên tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ hay nói cách khác, tác động của yếu tố thị trường bị hạn chế
- Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của các điều
Trang 16thời vụ, dễ bị thiệt hại, hư hỏng Bởi vậy, trong quá trình thi công, cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh đúng tiến độ công trình Ngoài ra, điều kiện thời tiết cũng cần có chọn phương pháp hợp lý xác định chi phí thời vụ và những khoản thiệt hại đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
- Giá thành công trình xây lắp không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu
tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
- Một đặc trưng khác của ngành xây dựng là chất lượng sản phẩm sau khi đã bàn giao đưa vào sử dụng Tại bất cứ doanh nghiệp xây lắp nào cũng đều phát sinh chi phí bảo hành công trình, và khoản chi phí này cũng cần phải được kế toán cân nhắc và phân bổ hợp lý trong giá dự toán của công trình
- Tổ chức xây lắp ở Việt Nam hiện nay phổ biến theo phương thức "Khoán gọn" các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (xí nghiệp, đội…) Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương
mà còn các chi phí khác về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán
Từ những đặc thù riêng nêu ở trên, công tác kế toán trong các đơn vị xây lắp cần phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất, đồng thời công tác hạch toán kế toán cũng phải phù hợp với đặc điểm của khối ngành xây dựng và của từng đơn vị Những thông tin do quá trình hạch toán đưa ra cần phải chính xác, đầy đủ
và kịp thời, đặc biệt là những số liệu về công tác hạch toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm giúp cho mỗi doanh nghiệp xây lắp có thể quản lý hiệu quả quá trình kinh doanh, giảm chi phí, hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
- Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ và đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Kiểm tra tình hình thực hiện định mức vật tư, chi
Trang 17phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng… trong sản xuất để đề xuất các biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Tính giá thành kịp thời, chính xác theo đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành hợp lý Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Thường xuyên cung cấp các báo cáo về công tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp cho ban lãnh đạo để các nhà điều hành có thể dựa vào đó phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán CPSX, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành nhằm đưa ra các quyết định, chiến lược thích hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp
1.3 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
1.3.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.3.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp xây lắp bỏ ra để sản xuất sản phẩm xây lắp được xác định trong một thời kỳ nhất định
Những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như vật liệu, khấu hao về TSCĐ… Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận, do
đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để có thể giám sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loại chi phí theo các tiêu thức thích hợp
1.3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh
Việc phân loại chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định
Hiện nay CPSX được phân theo những tiêu thức sau:
Trang 18Theo cách phân loại này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, dụng cụ dùng cho sản xuất thi công xây lắp (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi) Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản chi về tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên trong doanh nghiệp xây lắp và tiền công lao động thuê ngoài
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số khấu hao TSCĐ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại
Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho sản xuất ngoài các yếu tố kể trên như các khoản chi cho giao dịch, tiếp khách, …
Phân loại chi phí theo tiêu thức này sẽ cung cấp thông tin về chi phí một cách đầy
đủ, chi tiết phục vụ cho việc lập, kiểm tra và phân tích, dự toán chi phí Đây là cơ sở
để tập hợp chi phí sản xuất theo nội dung chi phí, giám sát tình hình thực hiện dự toán chi phí, đáp ứng những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương án sản xuất tối ưu cho phép tiết kiệm chi phí
- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân chia theo khoản mục Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp được chia làm bốn loại sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất để cấu thành nên thực thể của công trình xây dựng như: gạch, cát, vôi, xi măng, sắt, thép, bê tông
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp, tiền thưởng … của công nhân trực tiếp làm công tác sản xuất xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công: Là các khoản chi phí mà đơn vị xây lắp bỏ ra có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình (máy thi công không phân biệt của đơn vị hay thuê
Trang 19ngoài) như: chi phí NVL sử dụng máy thi công, chi phí tiền lương công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, khấu hao máy thi công và chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phát sinh phục vụ cho sản xuất của đội và công trình xây dựng nhưng không trực tiếp cấu thành thực thể của công trình Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lương bộ phận quản lý đội xây dựng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định cho toàn bộ đội xây dựng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…
Để tính giá thành toàn bộ trong doanh nghiệp xây lắp, bên cạnh chi phí sản xuất còn có chi phí ngoài sản xuất Chi phí ngoài sản xuất bao gồm hai loại: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục giúp quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đối tượng xây lắp nên phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trở thành phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nhưng hai cách phân loại trên được sử dụng phổ biến hơn cả vì trong dự toán công trình xây lắp thì chi phí sản xuất được phân loại theo từng khoản mục
1.3.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành Giá thành của công trình hay hạng mục công trình là giá thành cuối cùng của sản phẩm xây lắp
1.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, giá thành được chia thành nhiều loại khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Theo đặc thù của ngành sản xuất nói chung và ngành xây lắp nói riêng, giá thành được phân loại như sau:
- Căn cứ vào nguồn số liệu và thời điểm tính toán:
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại như sau:
- Giá thành dự toán: Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp Giá thành dự toán được lập trước khi tiến hành xây lắp trên cơ sở
Trang 20các định mức thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành theo từng vùng lãnh thổ
Căn cứ vào giá thành dự toán, ta có thể xác định được giá trị của sản phẩm xây lắp theo công thức:
Giá trị dự toán sản phẩm
xây lắp
= Giá thành dự toán sản phẩm
xây lắp
+ Lãi định mức
Trong đó: Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định
áp dụng cho từng vùng lãnh thổ, lãi định mức được tính theo tỷ lệ quy định của Nhà nước
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện
cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch
sản phẩm xây lắp =
Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp -
Mức hạ giá thành
dự toán +
Chênh lệch định mức + Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh tập hợp được trong
kỳ sau khi hoàn thành công tác xây dựng bao gồm các phí tổn theo định mức, vượt định mức, ngoài định mức (thiệt hại về ngừng sản xuất, thiệt hại phá đi làm lại, các lãng phí về vật tư, lao động trong quá trình thi công)
Giá thành thực tế cho phép đánh giá trình độ quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác Đồng thời so sánh giữa giá thành thực tế với giá thành kế hoạch có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ quản lý Từ đó, đưa ra những ý kiến đóng góp cho quản trị doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau
Về so sánh các loại giá thành này phải đảm bảo sự thống nhất về thời điểm và dựa trên cùng đối tượng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao) Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận và để đạt được mục đích đó thì các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đảm bảo:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
- Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm trong kinh doanh xây lắp Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành 2 loại:
+ Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi của các khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy
Trang 21thi công và chi phí sản xuất chung Dựa vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp có thể xác định được kết quả của quá trình sản xuất sản phẩm
+ Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình:
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất
Cách phân loại này sẽ giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp thi công Tuy nhiên, cách phân loại này chưa được sử dụng rộng rãi, còn mang tính lý thuyết, nghiên cứu
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tính đúng, tính đủ CPSX sẽ quyết định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí còn giá thành phản ánh mặt kết quả
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp giống nhau về chất Nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện của tiền về hao phí lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thi công Tuy nhiên, do CPSX giữa các kỳ đều không đều nhau nên CPSX và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng Điều này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Như vậy, sơ đồ trên được thể hiện bằng công thức sau:
+
Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ Trong trường hợp không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Mặc dù có sự khác nhau song CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Tài liệu hạch toán CPSX là cơ sở để tính giá thành phẩm xây lắp Giá thành phẩm xây lắp là cơ sở phân tích tình hình CPSX tiết kiệm hay
Chi phí sản xuất xây
lắp dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm công trình hoàn thành
Chi phí sản xuất xây lắp dở dang
Trang 22Như vậy, hạch toán CPSX và giá thành phẩm xây lắp là hai giai đoạn kế tiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất Chúng có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau song chúng có sự khác nhau về yêu cầu và sự phản ánh
1.4 Kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý
có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời
1.4.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí
Phương pháp tập hợp CPSX là phương pháp hay hệ thống phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp CPSX:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất
có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp ghi trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ngay từ ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối tượng, trên cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc chi tiết theo đúng đối tượng Phương pháp ghi trực tiếp bảo đảm việc tập hợp CPSX theo đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ, đội sản xuất, công trường…) Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan
Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:
- Tính hệ số phân bổ: H= C/T
Trang 23Trong đó: H là hệ số phân bổ
C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
- Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan: Cn=TnxH
Trong đó: Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Tn là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng n
1.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.4.2.1 Chứng từ sử dụng
Trong công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cần tập hợp những chứng từ chủ yếu sau:
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
- Phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng…
- Các phiếu kế toán như: bảng phân bổ nguyên vật liệu
- Bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, bảng thanh toán khối lượng hoàn thành
- Nhật trình xe máy, phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công, hợp đồng thuê máy,…
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công,…
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng
- Để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sản xuất, công trường, ), theo từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình
Trang 24Kết cấu và nội dung của tài khoản 154:
Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản
xuất chung)
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm xây lắp, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm xây
lắp hoặc lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn
thành cuối kỳ
1.4.3 Kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, … không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp
- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm như: gạch ngói, cát, đá, xi măng, sắt, thép… Nguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức và được quản lý theo định mức đó Chi phí nguyên vật liệu chính thường liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp Còn nếu chi phí nguyên vật liệu chính liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng đó
- Chi phí vật liệu phụ bao gồm những vật liệu kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, góp phần làm tăng thêm chất lượng, thẩm mỹ hoặc đảm bảo về kỹ thuật công nghệ… của sản phẩm xây lắp như: bột màu, thuốc nổ, đinh, dây… Về cơ bản việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ giống với nguyên vật liệu chính song thường thì nguyên vật liệu khác này được hạch toán dựa vào phương pháp phân bổ gián tiếp do liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau
- Chi phí nhiên liệu trong sản xuất xây lắp thường được sử dụng trong các công trình cầu đường giao thông, dùng nhiên liệu nấu nhựa rải đường và được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, được hạch toán giống như tập hợp chi phí vật liệu phụ
Trang 25Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi thi công mặt bằng và nhân công chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt nhân công trong danh sách hay thuê ngoài
- Tiền lương, tiền công phải trả công nhân liên quan đến công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương
- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) được tính vào CPSXC của hoạt động xây lắp
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Thuế GTGT
Tiền lương phải trả CNTT xây lắp
Trang 261.4.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng, dầu, khí nén) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: máy trộn bê tông, cần cẩu, máy ủi, máy xúc đất đóng cọc, ô tô vận chuyển… Các loại phương tiện thi công này có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại: Chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên: là các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công được tính thẳng vào giá thành của ca máy như tiền lương của nhân công trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy thi công, chi phí nhiên liệu động lực vật liệu dùng cho
xe máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên xe máy thi công
Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như chi phí tháo lắp vận chuyện, chạy thử thi công khi di chuyển từ công trường này đến công trường khác, chi phí tháo dỡ công trình tạm thời… phục vụ cho
sử dụng máy thi công Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp Thông thường có các hình thức quản lý, sử dụng máy thi công như sau: doanh nghiệp thuê ngoài MTC, doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng biệt hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội, doanh nghiệp có đội MTC riêng và tổ chức bộ máy kế toán riêng
Trường hợp 1: Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài máy thi công
Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp CP SDMTC (Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài MTC)
TK 111, 112, 331
TK 154 - CT, HMCT Giá thuê chưa thuế
Thuế GTGT
TK 133
Trang 27Trường hợp 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội:
Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC (Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức
kế toán riêng cho đội)
Phân bổ chi phí trả trước
Trích trước chi phí phải trả
Trích khấu hao MTC
Tiền lương của công nhân điều khiển MTC
Mua NVL không nhập kho, sử dụng luôn và chi phí dịch vụ mua ngoài Thuế GTGT
Trang 28Trường hợp 3: Doanh nghiệp xây lắp có đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng:
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC (Trường hợp DNXL có đội máy thi
công riêng và tổ chức kế toán riêng)
Dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác Thuế GTGT
Lương của công nhân trực tiếp điều
Trang 29Trường hợp 3.1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà
thực hiện phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận
Sơ đồ 1.6 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC trong trường hợp công ty tổ chức
đội MTC riêng biệt và phân cấp quản lý (Trường hợp cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận)
Trường hợp 3.2: Các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng
(Doanh nghiệp thực hiện bán dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ)
Sơ đồ 1.7 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC trong trường hợp công ty tổ chức
đội MTC riêng biệt và phân cấp quản lý (Trường hợp bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận)
1.4.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trình
Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo
tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ
Phân bổ chi phí sử dụng MTC cho
các đối tượng xây lắp
Giá thành MTC tiêu thụ nội bộ
Giá trị phục vụ lần nhau giữa các bộ phận
Kê khai thuế GTGT cho dịch vụ tiêu thụ nội bộ
Trang 30dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
Do CPSX chung được tập hợp theo từng đội và liên quan đến nhiều công trình nên cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp
Trang 31Sơ đồ 1.8 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Xuất kho NVL, CCDC dùng chung cho toàn đội
Phân bổ chi phí trả trước
Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội
Trích trước chi phí
CP dịch vụ mua ngoài và chi phí
bằng tiền khác
TK 133 Thuế GTGT
Trích dự phòng bảo hành công
trình xây lắp
Trang 321.4.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ 1.9 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ hoặc chưa bàn giao Các khoản ghi giảm CPSX
Trang 331.5 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc xây lắp còn đang trong quá
trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã
bàn giao thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công tiếp mới trở
thành thành phẩm
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, định kỳ
(tháng, quý), doanh nghiệp tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay
dở dang Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê khối
lượng xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dùng phương pháp đánh giá
sản phẩm dở dang thích hợp
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc
vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên
giao thầu
Tính giá thành sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng
phương pháp kiểm kê hàng tháng Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây
lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên
nhận thầu và chủ đầu tư (bên giao thầu)
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị
sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm kiểm kê
đánh giá
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kĩ thuật hợp lý (là
điểm dừng mà tại đó có thể xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các
khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kĩ thuật hợp lý đã quy định và được tính
theo chi phí trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn,
tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng
- Công thức xác định sản phẩm dở dang như sau:
x
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kì theo dự toán
Giá trị của khối lượng xây lắp hoàn thành theo
dự toán
+
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự
toán
Trang 341.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.6.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
1.6.1.1 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp
Từ đặc điểm của sản xuất xây lắp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, đối tượng tính giá thành tại doanh nghiệp xây lắp chính là các công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành hay từng đơn đặt hàng hoàn thành
Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tính toán quá trình kinh doanh của từng công trình hoàn thành
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài, công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành
- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì chỉ kh nào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó
Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp thì kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý
1.6.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp Phương pháp tính giá thành này sử dụng cho những sản phẩm hoàn thành theo các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định Trong đó, kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tính giá thành cho các công trình,
Trang 35hạng mục công trình Các phương pháp tính giá thành được lựa chọn tùy thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp Một số phương pháp tính giá thành chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp:
- Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực tiếp) Đây là phương pháp tính giá thành phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vì phương pháp này đơn giản, dễ làm, cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành mỗi
kỳ báo cáo Theo phương pháp này, giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó từ khi mới khởi công đến lúc hoàn thành bàn giao Trong trường hợp, nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối lượng xây lắp theo giai đoạn xây dựng thì cần phải xác định giá thành khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chi phí dự toán Công thức tính giá thành:
+
Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
-
Chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng (đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng) Hàng tháng, chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì CPSX tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ CPSX
đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó đều là CPSX của khối lượng xây lắp dở dang
- Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng với việc xây lắp các công trình lớn, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn thi công Quá trình xây lắp có thể chia ra cho các đối tượng sản xuất khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất, từng giai đoạn, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng
Công thức tính như sau:
Trang 361.7 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn
Trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, phương thức khoán sản phẩm đang được áp dụng phổ biến, phương thức này rất thích hợp với cơ chế thị trường, tạo điều kiện chuyên môn hoá trong lao động, nâng cao trách nhiệm của đội xây dựng, của người lao động với công việc được giao, từ đó thúc đẩy đơn vị, bộ phận xây dựng chủ động trong hoạt động của đơn vị mình, khuyến khích đổi mới tổ chức, quản lý sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động
Các hình thức giao khoán hiện nay gồm:
- Khoán gọn công trình hay khoán toàn bộ chi phí: theo hình thức này đơn vị sẽ giao khoán toàn bộ công trình cho bên nhận khoán theo một tỷ lệ nhất định tính trên giá trị hợp đồng Đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật tư, máy móc thiết bị, kỹ thuật, nhân công để thực hiện khối lượng xây lắp nhận khoán Khi hoàn thành công trình giữa bên giao và bên nhận khoán tiến hành quyết toán công trình
- Hiện nay hình thức khoán này được áp dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp, theo phương thức này giá thành xây lắp công trình chính là giá giao khoán cho các đội, đội có trách nhiệm tập hợp, phân loại chứng từ, lập bảng kê chi phí
về phòng kế toán để tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành và ghi sổ kế toán
- Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí: theo hình thức này đơn vị giao khoán sẽ khoán từng khoản mục chi phí với bên nhận khoán (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công…) bên nhận khoán chịu trách nhiệm về các khoản mục chi phí nhận khoán
1.7.1 Kế toán tại đơn vị giao khoán
- Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Kế toán sử dụng TK1413 “Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ” để phản
ánh các khoản thanh toán nội bộ về các khoản tạm ứng TK này được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán, từng hạng mục công trình
Phương pháp kế toán:
Trang 37Sơ đồ 1.10 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán
(Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng)
- Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính
Kế toán sử dụng TK1362 "Phải thu giá trị xây lắp giao khoán nội bộ" để phản
ánh quan hệ giữa bên giao và bên nhận khoán TK này được mở chi tiết cho từng đơn
vị nhận khoán, từng hạng mục công trình
Phương pháp kế toán:
Tạm ứng tiền vật tư cho đơn vị nhận khoán
Thu hồi số tạm ứng còn
thừa
Trang 38Sơ đồ 1.11 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ tổ chức bộ máy kế toán riêng
và được phân cấp quản lý tài chính)
1.7.2 Kế toán tại đơn vị nhận khoán
- Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng thì cần phải
mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực
tế theo từng khoản mục chi phí Trong đó, chi phí nhân công thực tế cần phải chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận nhân viên vủa đơn vị Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao khoán là mức tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoán
- Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính
Trong trường hợp này kế toán sẽ sử dụng TK336 (3362) - "Phải trả nội bộ" để
phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán
TK 111, 112, 152, 153…
Bổ sung số tạm ứng còn thiếu
Quyết toán giá trị xây lắp giao khoán nội bộ bàn giao
Trang 39Sơ đồ 1.12 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ tổ chức bộ máy kế toán riêng không xác
định kết quả kinh doanh riêng)
+ Đơn vị nhận khoán nội bộ tổ chức bộ máy kế toán riêng và phân cấp quản lý tài chính xác định kết quả kinh doanh riêng
Sơ đồ 1.13 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ tổ chức bộ máy kế toán riêng xác định kết
quả kinh doanh riêng)
TK 336 (3362) TK 111, 112,152, 153 TK 1541
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh
Nhận tạm ứng tiền vật tư
Trang 401.8 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức sổ kế toán là:
- Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái
- Hình thức kế toán nhật ký chung
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong phạm vi bài khóa luận này, em xin phép được trình bày hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
Sổ Nhật ký đặc
biệt
Chứng từ kế toán
(PXK, HĐ GTGT,…)