1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt phạm thị nga

117 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục sơ đồ bảng biểu, danh mục ký hiệu viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được trình bày thành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ NGA

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo của trường Đại học

Thăng Long nói chung và các thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế nói riêng – những

người đã cung cấp cho em một nền tảng kiến thức vững chắc, tạo tiền đề để em có thể

thực hiện được bài khóa luận này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sỹ

Nguyễn Thanh Thủy – người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo em trong suốt

thời gian thực hiện khóa luận

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các bác, các cô chú và các anh chị

nhân viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ du lịch Phúc Việt,

đặc biệt là các cô chú trong phòng Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội

tìm hiểu và hoàn thành đề tài khóa luận của mình

Do thời gian thực tập không nhiều và chưa có kinh nghiệm cũng như trình độ

kiến thức chưa sâu nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai

sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô để khóa luận tốt

nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Nga

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Phạm Thị Nga

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT (THEO QUYẾT ĐỊNH 15) 1

1.1 Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất 1

1.1.1 Chi phí sản xuất 1

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 1

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 4

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 4

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 4

1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 4

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 5

1.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6

1.2.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 9

1.2.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 11

1.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 13

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 15

1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

1.2.3.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 16

1.2.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 16

1.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 16

1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 18

1.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) 18

1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 18

1.3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 19

1.4 Kế toán giá thành sản phẩm 19

Trang 6

1.4.1 Giá thành sản phẩm 19

1.4.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 19

1.4.1.2 Phân loại giá thành 20

1.4.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 21

1.4.1.4 Vai trò, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 21

1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 22

1.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 22

1.4.3.1 Phương pháp giá thành giản đơn 22

1.4.3.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 23

1.4.3.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số 23

1.4.3.4 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 23

1.4.3.5 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 24

1.4.3.6 Phương pháp tính giá thành phân bước 25

1.5 Thẻ tính giá thành sản phẩm 26

1.6 Hình thức sổ kế toán 26

1.6.1 Các hình thức sổ kế toán 26

1.6.2 Hình thức nhật ký chung 26

1.6.3 Hình thức kế toán máy 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT 30

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triền Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt 30

2.1.2 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt 30

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt 30

2.1.3 Đặc điểm hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty Phúc Việt 31

2.1.3.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Phúc Việt 31

Trang 7

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty Phúc Việt 31

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 32

2.1.5 Đặc điểm bộ máy kế toán tại Công ty Phúc Việt 33

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Phúc Việt 33

2.1.5.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Phúc Việt 35

2.1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Phúc Việt 35

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Phúc Việt 36

2.2.1 Khái quát về kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Phúc Việt 36

2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 36

2.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: 36

2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Phúc Việt 36

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 55

2.2.2.3 Chi phí sản xuất chung 66

3.1.1 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 85

3.1.1.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 85

3.1.2 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt 88

3.1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt 88

3.1.3.1 Đối tượng tính giá thành 88

3.1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 88

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH -NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT 94

3.2 Định hướng phát triển của công ty Phúc Việt 94

3.3 Yêu cầu hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Phúc Việt 95

3.4 Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Phúc Việt 95

Trang 8

3.4.1 Ưu điểm 95 3.4.2 Một số tồn tại 96

3.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Phúc Việt 97

3.5.1 Về bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ 97 3.5.2 Đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 98

3.5.2.1 Phế liệu 98

3.5.3 Đối với chi phí nhân công trực tiếp 99 3.5.4.Cải thiện công tác kế toán quản trị - thiết lập kế toán chi phí dựa trên hoạt động (phương pháp ABC) 101

KÊT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU MẪU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Hợp đồng kinh tế 39

Bảng 2.2 Lệnh sản xuất cho đơn đặt hàng của Công ty TNHH Hoàng Khánh 41

Bảng 2.3 Bảng định mức nguyên vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng của 42

Công ty TNHH Hoàng Khánh 42

Bảng 2.4 Giấy đề nghị cấp vật tư sản xuất dây chuyền nghiền sàng 44

Bảng 2.5 Hóa đơn GTGT kiêm phiếu nhập mua NVL sản xuất 45

Bảng 2.6 Phiếu xuất kho vật liệu phụ sản xuất dây chuyền nghiền sàng 46

Bảng 2.7 Phiếu xuất kho vật liệu chính sản xuất dây chuyền nghiền sàng 47

Bảng 2.8 Sổ NKC (trích) 48

Bảng 2.9 Bảng tập hợp chi phí NVLTT cho đơn hàng ĐH 10292 49

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư tháng 10 năm 2014 50

Bảng 2.11 Sổ chi tiết TK 6211 (trích) 51

Bảng 2.12 Sổ chi tiết TK 6212 (trích) 52

Bảng 2.13 Sổ cái tài khoản 621 (trích) 53

Bảng 2.14 Bảng chấm công NCTT- PXSX 59

Bảng 2.15 Bảng chấm công làm thêm giờ - PXSX 60

Bảng 2.16 Bảng chấm công làm việc độc hại – Nhóm thợ hàn 61

Bảng 2.17 Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất – PXSX 62

Bảng 2.18 Sổ NKC (trích) 63

Bảng 2.19 Sổ chi tiết tài khoản 622-ĐH 10292 64

Bảng 2.20 Sổ cái tài khoản 622 65

Bảng 2.21 Danh sách lương cán bộ quản lý 67

Bảng 2.22 Trích bảng chấm công của nhân viên quản lý phân xưởng 67

Bảng 2.23 Bảng thanh toán lương 69

Bảng 2.24 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 70

Bảng 2.25 Sổ nhật ký chung 71

Bảng 2.26 Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân viên quản lý phân xưởng 72

Bảng 2.27 Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng 73

Bảng 2.28 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung (trích) 74

Bảng 2.29 Phiếu xuất kho mua công cụ, vật tư 75

Bảng 2.30.Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ 75

Trang 10

Bảng 2.31 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung (trích) 76

Bảng 2.32 Bảng tính khấu hao TSCĐ 78

Bảng 2.33 Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao tài sản cố định 79

Bảng 2.34 Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện 80

Bảng 2.35 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 82

Bảng 2.36 Sổ cái tài khoản 627 83

Bảng 2.37 Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho đơn đặt hàng ĐH 10292 86

Bảng 2.38 Sổ cái tài khoản 154 87

Bảng 2.38 Sổ Nhật ký chung (trích) 90

Biểu 3.2 Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ 98

Biểu số 2.1 Phiếu chi tiền điện 81

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX 8

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí NCTT theo phương pháp KKTX 10

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX 13

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 14

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK 16

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 17

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án có bán thành phẩm (BTP) 25

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm 25

Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 27

Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình hức kế toán máy vi tính 28

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất dây chuyền nghiền sàng công nghiệp 32

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 32

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Phúc Việt 34

Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36

Sơ đồ 2.5 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 55

Sơ đồ 2.6 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung 66

Sơ đồ 2.7 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 85

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Một doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển bền vững lâu dài cần phải biết tự chủ về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là quản lý tốt các chi phí sản xuất Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiệm vụ vô cùng cần thiết và có ý nghĩa

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ du lịch Phúc Việt là doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ có quy mô khá lớn tại Hải Dương với loại hình hoạt động chính là sản xuất máy nghiền công nghiệp cung cấp cho các nhà máy xi măng lớn trên

cả nước Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty được thực hiện bởi một đội ngũ kỹ

sư tài năng cùng với lực lượng công nhân được đào tạo bài bản đã qua tuyển chọn kỹ lưỡng và dây chuyền sản xuất tân tiến được nhập khẩu 100% từ Đài Loan

Để đáp ứng cho nhu cầu quản lý cũng như phát triển tiềm lực tài chính của Công

ty, Ban giám đốc từ khi thành lập đã có chủ trương xây dựng cho mình một tổ chức bộ máy kế toán chuyên nghiệp, độc lập nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách hiệu quả nhất

Qua thực tế được thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ du lịch Phúc Việt, nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô chú, anh chị trong phòng Tài chính-

Kế toán của công ty và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thanh Thủy

em đã chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ du lịch Phúc Việt”

2 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục,

danh mục sơ đồ bảng biểu, danh mục ký hiệu viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo,

khóa luận được trình bày thành ba chương cụ thể như sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

-sản phẩm trong doanh nghiệp -sản xuất

Chương 2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

-phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất

-và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại -và dịch vụ du lịch

Phúc Việt

3 Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt

Trang 13

4 Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại

công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt dưới góc độ kế toán tài chính vào tháng 10 năm 2014

5 Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ du lịch Phúc Việt Qua đó, hoàn thiện kiến thức của bản thân đồng thời tìm ra những mặt ưu, hạn chế, đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại để hoàn thiện

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

6 Phương pháp nghiên cứu: Để đảm bảo tính trung thực, khách quan, khóa luận

đã sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, quan sát và phỏng vấn, thu thập và xử lý số liệu,… kết hợp với các phương pháp nghiên cứu của hạch toán kế toán là: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, kết hợp với những kiến thức đã học tập trong trường đại học Thăng Long Vì đây là công trình nghiên cứu đầu tiên, thời gian thực tập có hạn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ

kế toán và tất cả những người quan tâm đến đề tài để nhận thức của em về vấn đề này ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 14

CHƯƠNG 1.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT (THEO QUYẾT ĐỊNH 15)

1.1 Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất 1.1.1.

Khái niệm chi phí sản xuất 1.1.1.1.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải hội tụ đủ

ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố này để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo

ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về sức lao động Trên phương diện này, chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ cụ thể (tháng, quý, năm)

Về định tính, chi phí sản xuất là các nguồn lực phát sinh và tiêu hao trong quá -

trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Về định lượng, chi phí sản xuất là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất -

tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ

Phân loại chi phí sản xuất 1.1.1.2.

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại khác nhau

Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh thì chi phí sản xuất kinh doanh cần được phân loại theo các tiêu thức phù hợp

Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí a

Theo phương pháp này, những chi phí có cùng công dụng kinh tế được xếp vào cùng một khoản mục chi phí, bất kể chí phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 5 yếu tố sau:

Trang 15

2

Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, -

chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Đó

là chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương -

phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất -

cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ -

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như chi phí dịch vụ viễn thông, chi phí điện nước dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh…

Chi phí bằng tiền khác: Là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình hoạt -

động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Điều này là cơ sở cho việc xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, các dự định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp cũng như kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản,…trong doanh nghiệp

Phân loại theo các khoản mục chi phí

Trang 16

Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh

c

CPSX kinh doanh: bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất -

kinh doanh, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh doanh

Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm những chi phí có liên quan đến hoạt động -

về vốn và đầu tư tài chính

Chi phí khác: bao gồm những chi phí mang tính chất bất thường ngoài dự kiến -

của doanh nghiệp như chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản bị phạt…

Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phụ vụ cho việc tính giá thành và xác định chi phí, kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động d

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:

Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay -

đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, Xét về tổng số thì biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí thường có thể là hằng số đối với mọi mức độ hoạt động Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng,

- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Xét về tổng số thì định phí không thay đổi nhưng nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí như chi phí thuê phân xưởng sản xuất

- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm tất cả các yếu tố định phí và biến phí Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát thì nhà quản trị cần sử dụng những phương pháp thích hợp để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí

Việc phân loại theo phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng, xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí

Trang 17

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:

Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

Căn cứ để xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất:

Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Trang 18

Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Căn cứ vào các chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Vì vậy, phương pháp này có ưu điểm là độ chính xác cao Tuy nhiên, trên thực thế, có nhiều loại chi phí không thể tập hợp riêng cho từng đối tượng sản xuất Ví dụ như những chi phí dịch vụ mua ngoài mua về cùng để sản xuất ra nhiều sản phẩm thì ta không thể tập hợp ngay cho từng sản phẩm được mà phải dùng tới phương pháp phân bổ gián tiếp Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Trường hợp này, kế toán phải tập hợp chung, sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Để làm được điều này, ta cần xác định hệ số phân bổ:

-ti =

Ti

T Trong đó:

T: tổng tiêu thức lựa chọn dùng để phân bổ

Ti: tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng i

C: tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

Ci: chi phí phân bổ cho đối tượng i

Đại lượng tiêu chuẩn dùng phân bổ (ví dụ : CP NCTT, CP NVLTT…) được lựa chọn tuỳ vào từng trượng hợp cụ thể Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được chọn

Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 1.2.2.

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục,

có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá vật tư trên sổ kế toán

Trang 19

 Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ sách để xác định số lượng vật tư thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời

Nhược điểm:

- Phương pháp này làm tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, tốn thời gian, gây áp lực cho người làm công tác kế toán Tuy nhiên, nhược điểm này được khắc phục khi doanh nghiệp tin học hóa công tác kế toán Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán phải mở sổ để ghi vào sổ Điều này cũng làm cho công tác lưu trữ các sổ

Tài khoản sử dụng

-Để theo dõi các chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) và không có số dư cuối kỳ

Trang 20

Kết cấu và nội dung của TK 621 nhƣ sau:

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng

-trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Giá trị NVL sử dụng không hết đƣợc -

Trang 21

được khấu trừ

TK 632

Kết chuyển chi phí NVL trên mức bình thường

Nhận cấp phát, vay mượn NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất

TK 152NVLTT không sử dụng hết

nhập lại kho

TK 154

Kết chuyển chi phí NVLTT trong kỳ

Các khoản chi phí bắt bồi thường, trừ vào lương

1388, 334

Trang 22

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí, thì căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng có liên quan

Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng thì có thể tập hợp trung sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cho đối tượng chịu chi phí liên quan Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Định mức chi phí, giờ công định mức, giờ công kế hoạch, giờ công thực tế

Chừng từ kế toán sử dụng

-Để ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng những chứng từ sau: bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH,…

Trang 23

10

Kết cấu và nội dung của TK 622 nhƣ sau:

TK 622 – Chi phi nhân công trực tiếp

-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào

sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện

TK 632

Trang 24

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

1.2.2.3.

Nội dung

-Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh liên quan đến phục vụ và quản

lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội bộ phận sản xuất của doanh nghiệp như: chi phí tiền lương của quản đốc phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác…

Chi phí sản xuất chung cần tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan

Trường hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung, số giờ máy chạy…

Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:

CPSX phân bổ cho từng đối tượng =

Tổng tiêu thức phân bổ của từng

đối tượng

x

Tổng CPSXC cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả

các đối tượng Chứng từ kế toán sử dụng:

-Để hạch toán chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán dựa vào những chứng từ như sau: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng tính khấu hao, bảng thanh toán tiền lương…

Trang 25

12

Nội dung của TK 627 nhƣ sau:

TK 627- Chi phí sản xuất chung -Tập hợp CP SXC thực tế phát sinh vào

sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực

hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

- Các khoản ghi giảm CP SXC

- Kết chuyển hoặc phân bổ CP SXC tính giá thành sản phẩm

 TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất

 TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6278: Chi phí bẳng tiền khác

Trang 26

Sơ đồ hạch toán:

-Sơ đồ 1.3 -Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Chi phí nhân viên QLPX

TK 152, 153

Chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho phân xưởng

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí SXC

TK 133

TK 632

Chi phí SXC vượt mức chi phí tính theo công suất bình thường

Trang 27

Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế -

biến hoàn thành Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành -

TK 155Giá thành SP hoàn thành

nhập kho

TK 627

Kết chuyển CP SXC

TK 157Giá thành hàng gửi đi bán

không qua nhập kho

TK 632Tiêu thụ TP không qua

kho

Trang 28

Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 1.2.3.

Phương pháp KKĐK để hạch toán hàng tồn kho có những đặc điểm khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho của doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ không được ghi sổ liên tục Vì vậy khi kỳ kế toán kết thúc, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phân sản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, hàng đã bán Vì thế việc hạch toán chi phí thành phẩm trong các doanh nghiệp

- Công việc kế toán bị dồn vào cuối kỳ

 Công việc kiểm tra không thường xuyên trong tình hình nhập kho, xuất kho sẽ gây hạn chế chứng năng kiểm tra của kế toán trong quản lý

 Khó phát hiện sai sót và nguyên nhân sai sót nếu khi kiểm kê hàng tồn kho thực

tế không trùng vói ghi sổ kế toán

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.3.1.

Để phản ánh các chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các chi phí trên TK 621 không được ghi theo chứng từ xuất dùng mà được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường

Giá thực tế HTK nhập trong kỳ -

Giá thực tế HTK tồn cuối kỳ

Trang 29

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

1.2.3.3.

Tất cả chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo các tiểu khoản tương ứng và tương tự như áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Sau đó, chi phí sẽ được phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.2.3.4.

Tài khoản sử dụng là tài khoản 631: “giá thành sản xuất” Theo phương pháp này, các chi phí trong kỳ được tập hợp và kết chuyển vào TK 631 Cuối kỳ, sau khi đã kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang thì kết chuyển sản phẩm làm dở từ tài khoản 631 sang tài khoản 154 Vậy TK 154 chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Kết chuyển trị giá NVL tồn đầu kỳ

Giá trị NVL tăng

trong kỳ

Giá trị NVL xuất dùng sản xuất

Kết chuyển CP NVL trực tiếp

Thuế GTGT

(nếu có) Kết chuyển trị giá NVL tồn cuối kỳ

Trang 30

TK 621Kết chuyển CP NVL TT

TK 622

TK 111, 611,334,138…Phế liệu SP hỏng thu hồi,

Trang 31

18

1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tính được giá thành sản phẩm hoàn thành thì kế toán doanh nghiệp cần phải tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng SPDD cuối kỳ theo phương pháp phù hợp

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới thành thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 1.3.1.

trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí gia công chế biến tính cả cho giá thành thành phẩm chịu

Dđk, Dck: Là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Cv: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ)

Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn 1.3.2.

thành tương đương

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có CP NVLTT chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không

ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Theo phương pháp này trước hết cần căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó tính toán xác định từng khoản mục theo nguyên tắc

Trang 32

Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ như CP -

C: được tính theo từng khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ

Q: là khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lượng sản phẩm tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% HT): q’ = q x % HT

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 1.3.3.

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm như sau:

D ck =∑

Trong đó:

Dck: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Cdmi: là chi phí định mức ở công đoạn i

Qdi: khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ở công đoạn i

Tùy thuộc vào đặc điểm, quy trình sản xuất của sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một cách đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp và hợp lý nhất

1.4 Kế toán giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm 1.4.1.

Khái niệm giá thành sản phẩm 1.4.1.1.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác được dùng để sản xuất hoàn

thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định có liên quan

Trang 33

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi -

phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó cũng là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định -

mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ Giá thành sản phẩm định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên -

cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho

cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở

để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định

nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước và các bên liên quan

Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành

b

Theo cách phân loại này, giá thành được phân loại thành hai loại sau:

Trang 34

Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành bao gồm các chi phí liên quan đến -

quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành Giá thành sản xuất sản phẩm được dùng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán

và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là giá thành bao gồm giá thành sản xuất -

tính cho sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

phát sinh trong kỳ tính cho các sản phẩm tương ứng này Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và

đã tiêu thụ, nó là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh

Giữa chi phí và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, là đầu vào

và đầu ra của một quy trình sản xuất Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, là yếu tố xem xét để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất

Vai trò, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong 1.4.1.4.

doanh nghiệp sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý,

có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm, tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh

Tổng giá trị sản

phẩm hoàn thành =

CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSX dở dang cuối kỳ

Trang 35

22

Mặt khác, giá thành còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá, hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.4.3.

Khi đã xác định được đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với điều kiện doanh nghiệp, với các chi phí đã tập hợp, kế toán tổ chức tính giá thành theo các phương pháp sau:

Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)

1.4.3.1.

Áp dụng trong trường hợp từ khi đưa nguyên vật liệu chính vào quy trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sản xuất tạo ra một loại sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó

Căn cứ trực tiếp vào các chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng chi phí sản xuất sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ cũng như khối lượng sản phẩm hoàn thành để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm

Đối với doanh nghiệp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang hay biến động thì giá thành sản phẩm được tính theo công thức:

Trang 36

Phương pháp tổng cộng chi phí 1.4.3.2.

Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ Đối tượng hạch toán CPSX

là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ bộ phận sản xuất Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Z = C1 + C2 +…+ Cn Trong đó:

Z là tổng giá thành

C1, C2,…,Cn là CPSX ở các giai đoạn 1…n nằm trong giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành theo hệ số 1.4.3.3.

Áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết thúc tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, còn gọi là quy trình sản xuất liên sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành Theo phương pháp này, kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm khác nhau về một loại sản phẩm gốc Từ đó tính giá thành sản phẩm gốc và

từ sản phẩm gốc dựa vào hệ số quy đổi tính ra giá thành sản phẩm từng loại

Trình tự tính giá thành được thực hiện:

Số lượng sản phẩm gốc suy đổi

= Tổng số lượng

sản phẩm từng loại x

Hệ số quy đổi từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị sản phẩm gốc =

Tổng giá thành sản xuất các loại sản phẩm

CPSX dở dang cuối kỳ

Trang 37

Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng được mở một phiếu tính giá thành công việc hay còn gọi là phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng Phiếu tính giá thành công việc được lập cho từng đơn đặt hàng khi phòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất đã được phát ra cho công việc đó Tất cả các phiếu tính giá thành theo công việc đều được lưu trữ khi sản phẩm đang sản xuất, chúng có tác dụng như các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang Khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, các phiếu tính giá thành công việc được cung cấp từ khâu sản xuất sang khâu thành phẩm

Trang 38

Phương pháp tính giá thành phân bước

1.4.3.6.

Áp dụng tại các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc có quy trình công nghệ sản xuất phực tạp kiểu liên tục , bán thành phẩm trước là đối tượng tiếp tục sản xuất ở giai đoạn sau

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước

Kế toán không tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn

mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính

và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước

theo phương án không có bán thành phẩm

Chi phí NVL

chính

Chi phí chế biến bước 1

Giá trị SPDD bước 1

Giá thành BTP bước 1

Chí phí NVL chính tính cho thành phẩm Chí phí chế biến bước 1 tính cho thành phẩm Chí phí chế biến bước 2 tính cho thành phẩm

Chí phí chế biến bước n tính cho thành phẩm

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Chi phí chế biến bước 2

Giá trị SPDD bước 2

Giá thành BTP bước 2

Chi phí chế biến bước 3

Giá thành BTP bước n-1

Giá trị SPDD bước n

Tổng giá thành thành phẩm Chi phí chế

biến bước n

Trang 39

26

1.5 Thẻ tính giá thành sản phẩm

Phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, loại sản phẩm, dịch vụ mà mỗi doanh nghiệp sẽ áp dụng mẫu thẻ tính giá thành sao cho phù hợp thuận tiện Căn cứ vào các số liệu về chi phí sản xuất đã tập hợp đƣợc, kế toán tiến hành lập phiếu (thẻ, bảng) tính giá thành sản phẩm Thẻ tính giá thành sản phẩm là chỉ tiêu cuối cùng của quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.CP SXKD phát sinh trong kỳ

3 Giá thành SPDV trong kỳ

4 CP SXKD dở dang cuối kỳ

Trang 40

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung đƣợc thể hiện nhƣ sau:

Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 621, 622, 627, 154,…

Ngày đăng: 27/05/2016, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX (Trang 21)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí NCTT theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí NCTT theo phương pháp KKTX (Trang 23)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX (Trang 26)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX (Trang 27)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK (Trang 29)
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Trang 30)
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 40)
Hình thức kế toán máy - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Hình th ức kế toán máy (Trang 41)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 45)
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Phúc Việt. - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Phúc Việt (Trang 47)
Sơ đồ 2.5. Trình tự các chứng từ phát sinh trong sản xuất dây chuyền nghiền sàng. - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Sơ đồ 2.5. Trình tự các chứng từ phát sinh trong sản xuất dây chuyền nghiền sàng (Trang 54)
Bảng 2.8. Sổ NKC (trích) - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Bảng 2.8. Sổ NKC (trích) (Trang 61)
Bảng 2.33. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao tài sản cố định - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Bảng 2.33. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao tài sản cố định (Trang 92)
Bảng 2.37. Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho đơn đặt hàng ĐH 10292 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Bảng 2.37. Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho đơn đặt hàng ĐH 10292 (Trang 99)
Bảng 2.38. Sổ Nhật ký chung (trích) - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ du lịch phúc việt   phạm thị nga
Bảng 2.38. Sổ Nhật ký chung (trích) (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w