1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam

116 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 6,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam, trên cơ sở lý thuyết và bài tập đã được học và thực hành tại Đại học Thăng Long và các kinh nghiệm thực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Hà Nội – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thanh Thủy Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam cùng với sự cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp đề tài: Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam

Để đạt được kết quả này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến cô giáo Ths Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn kế toán và toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Thăng Long đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong học tập giúp em có được hành trang cho hiện tại làm khóa luận và cho công việc trong tương lai

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú, anh, chị trong tập thể Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam đã tạo điều kiện để cho

em thực tập tại quý công ty giúp em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan nên bài khóa luận tốt nghiệp của

em còn nhiều sai sót mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn cũng như kỹ năng làm việc thực tế của bản thân

em được tốt hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỜ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ HÀNG NHẬP KHẨU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH

DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 1

1.1. Sự cần thiết của hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 1

1.2 Khái niệm và vai trò của nhập khẩu hàng hóa 1

1.2.1 Khái niệm 1

1.2.2 Vai trò 1

1.3 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 1

1.3.1 Các điều kiện giao dịch cơ bản 2

1.3.2 Các phương thức nhập khẩu 3

1.3.3 Các phương thức thanh toán 3

1.3.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remitance) 3

1.3.3.2 Phương thức ghi sổ / phương thức mở tài khoản (Open account) 4

1.3.3.3 Phương thức nhờ thu (Collection of payment) 4

1.3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (L/C – Letter of credit) 5

1.3.4 Các phương tiện thanh toán 6

1.3.4.1 Hối phiếu (Bill of exchange/Draft) 6

1.3.4.2 Séc (Cheque) 7

1.3.4.3 Kỳ phiếu (Bill of exchange) 7

1.4 Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá 7

1.4.1 Phạm vi nhập khẩu 7

1.4.2 Thời điểm xác định hàng nhập khẩu 7

1.4.3 Phương pháp xác định giá thực tế của hàng nhập khẩu 8

1.4.4 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ 9

1.5 Kế toán nhập khẩu hàng hóa 10

1.5.1 Tổ chức chứng từ 10

1.5.2 Tổ chức các tài khoản sử dụng 11

1.5.3 Kế toán nhập khẩu trực tiếp 14

1.5.3.1 Kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp KKTX 14

1.5.3.2 Kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp KKĐK 16

1.5.4 Kế toán nhập khẩu ủy thác 17

Trang 6

1.5.4.1 Tại đơn vị nhận ủy thác 17

1.5.4.2 Tại đơn vị giao ủy thác 18

1.6 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 19

1.6.1 Phương pháp xác định giá vốn tiêu thụ của hàng hóa nhập khẩu 19

1.6.2 Các phương thức tiêu thụ hàng nhập khẩu 20

1.6.2.1 Phương thức bán buôn 20

1.6.4.2 Phương thức bán lẻ 20

1.6.4.3 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi 21

1.6.3 Tổ chức các tài khoản sử dụng 21

1.6.4 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 24

1.6.4.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp KKTX 24

1.6.4.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp KKĐK 25

1.7 Tổ chức kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu theo hình thức sổ kế toán 26

1.7.1 Các hình thức sổ kế toán 26

1.7.2 Hình thức Nhật ký chung 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DRAGON VIỆT NAM 28

2.1 Khái quát về đặc điểm và tình hình của Công ty 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 28

2.1.3 Tổ chức quản lý của Công ty 28

2.1.4 Tổ chức Công tác Kế toán tại Công ty 30

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 30

2.1.4.2 Tổ chức sổ sách kế toán 30

2.1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 31

2.2 Thực trạng kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam 31

2.2.1 Kế toán nhập khẩu tại Công ty 31

2.2.1.1 Phương thức nhập khẩu tại Công ty 31

2.2.1.2 Quy trình nhập khẩu tại công ty 31

2.2.1.3 Điều kiện giao hàng 32

2.2.1.4 Phương thức thanh toán 32

2.2.1.5 Phương pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp 32

2.2.1.6 Chứng từ sử dụng 34

Trang 7

2.2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại Công ty 54

2.2.2.1 Quy trình tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 54

2.2.2.2 Phương pháp kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 54

2.2.2.3 Chứng từ sử dụng 55

2.2.3 Tài khoản sử dụng 60

2.2.4 Trình tự hạch toán 61

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DRAGON VIỆT NAM 72

3.1 Đánh giá về Công tác kế toán tại Công ty 72

3.1.1 Những ưu điểm trong kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty 72

3.1.1.1 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 72

3.1.1.2 Quản lý hàng hóa, vật tư 72

3.1.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán 72

3.1.1.4 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu: 72

3.1.2 Những hạn chế trong kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty 73

3.1.2.1 Hạn chế về nhân lực kế toán tại Công ty 73

3.1.2.2 Điều kiện giao hàng EXW chưa là phương án phù hợp với kinh doanh hàng nhập khẩu 78

3.2 Phương hướng và nguyên tắc hoàn thiện hoàn thiện 79

3.3 Một số đề nghị với Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam 80

3.3.1 Công ty cần tập trung hoàn thiện bộ máy kế toán và phần mềm kế toán sử dụng 80

3.3.2 Công ty nên áp dụng hạch toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC thay cho quyết định 48/2006/QĐ-BTC đang sử dụng 80

3.3.3 Công ty nên sử dụng điều kiện CIF, CFR trong đàm phán hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp nước ngoài 80

3.3.4 Công ty sử dụng ngoại tệ trong thanh toán quốc tế và dự trữ ngoại tệ 82

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán hợp đồng NK theo phương thức chuyển tiền 4

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ thanh toán tín dụng chứng từ 5

Bảng 1: Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ 9

Sơ đồ 1.3: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKTX 15

Sơ đồ 1.4: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKĐK 16

Sơ đồ 1.5: Kế toán NKUT tại đơn vị NKUT 17

Sơ đồ 1.6: Kế toán NKUT tại đơn vị giao UTNK 18

Sơ đồ 1.7: Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho 24

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán buôn hàng hóa nhập khẩu trực tiếp không qua kho 24

Sơ đồ 1.9: Kế toán bán lẻ hàng hóa 24

Sơ đồ 1.10: Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp 25

Sơ đồ 1.11: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị nhận đại lý) 25

Sơ đồ 1.12: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị giao đại lý) 25

Sơ đồ 1.13: Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK 26

Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung 27

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam 29

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán của phần mềm kế toán Fast Accounting 2010 30 Sơ đồ 2.3: Quy trình NK và tiêu thụ hàng NK tại Công ty 31

Bảng 2.4: Trình tự nội dung nghiệp vụ và chứng từ sử dụng 32

Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán và chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu 34

Bảng 2.5: Hợp đồng kinh tế số 020812/HLD – DRAGON/2012 35

Bảng 2.6: Ủy nhiệm chi 40 37

Bảng 2.7: Ủy nhiệm chi 41 37

Bảng 2.8: Ủy nhiệm chi 42 38

Bảng 2.9: Hợp đồng bảo hiểm: Insurance Policy 39

Bảng 2.10: Ủy nhiệm chi 50 40

Trang 10

Bảng 2.11 Ủy nhiệm chi 51 40

Bảng 2.12: Hóa đơn GTGT số 0001328 41

Bảng 2.13: Hóa đơn GTGT số 0001329 42

Bảng 2.14: Tờ khai hải quan 43

Bảng 2.15: Tờ khai giá trị tính thuế hàng nhập khẩu 43

Bảng 2.16: Hóa đơn GTGT số 0097211 44

Bảng 2.17: Hóa đơn GTGT số 0097212 45

Bảng 2.18: Hóa đơn GTGT số 0006633 46

Bảng 2.19: Hóa đơn GTGT số 0007147 47

Bảng 2.20: Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước 48

Bảng 2.21: Ủy nhiệm chi 60 49

Bảng 2.22: Ủy nhiệm chi 61 49

Bảng 2.23: Phiếu nhập mua nhập khẩu 50

Bảng 2.24: Hóa đơn GTGT số 0036804 51

Bảng 2.25: Hóa đơn GTGT số 0000344 52

Bảng 2.26: Ủy nhiệm chi 62 53

Bảng 2.27: Ủy nhiệm chi 63 53

Bảng 2.28: Phiếu chi 96 54

Sơ đồ 18: Quy trình tiêu thụ hàng hóa NK tại Công ty 54

Bảng 2.29: Trình tự nội dung và chứng từ sử dụng (nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu 55

Bảng 2.30: Hóa đơn GTGT 0000010 56

Bảng 2.31: Giấy báo có 30 57

Bảng 2.32: Phiếu xuất kho 0000039 58

Bảng 2.33 Hóa đơn GTGT số 0000039 59

Bảng 2.34: Giấy báo có 120 60

Bảng 2.35: Sổ chi tiết vật tư 62

Bảng 2.36: Nhật ký chung (2012) 63

Bảng 2.36: Nhật ký chung (2013) 64

Bảng 2.37: Sổ cái tài khoản 131 67

Bảng 2.38: Sổ cái tài khoản 138 67

Trang 11

Bảng 2.39: Sổ cái tài khoản 156 68

Bảng 2.40: Sổ cái tài khoản 331 69

Bảng 2.41: Sổ cái tài khoản 511 70

Bảng 2.42: Sổ cái tài khoản 632 70

Bảng 2.43: Sổ chi tiết công nợ của nhà cung cấp Gold Orchid Inc 71

Bảng 2.44: Sổ chi tiết công nợ khách hàng – Công ty Cổ phần Trang thiết bị và Công trình Y tế 71

Bảng 3.1: Sổ chi tiết vật tư 74

Bản 3.2: Sổ cái tài khoản 156 75

Bang 3.3: Sổ cái tài khoản 632 76

Bảng 3.4: Phiếu xuất kho số 0000039 77

Bảng 3.5: Sổ theo dõi các loại ngoại tệ 83

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng được chú trọng và trở thành hoạt động không thể thiếu đối với mỗi quốc gia trên thế giới Mỗi quốc gia muốn phát triển toàn diện phải tham gia hoạt động này, bởi mỗi nước khác nhau có điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế khác nhau có thể có lợi thế mặt này, song lại khó khăn mặt khác Vì vậy để cân bằng sự phát triển các nước trên thế giới sẽ xuất khẩu những mặt hàng mình có lợi thế và nhập khẩu những mặt hàng mình không có hoặc thiếu và nếu có thì chi phí sản xuất mặt hàng quá cao Thông qua trao đổi hàng hóa giữa các nước với nhau có thể hạn chế và khắc phục khó khăn, từ đó thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và giải quyết các vấn đề còn tồn đọng trong nước

Mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải chịu nhiều sự chi phối và phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt là những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Cơ hội và thách thức luôn song hành, đó là làm thế nào để có những sản phẩm, mặt hàng tốt nhất, hiện đại nhất với thời gian và chi phí ít nhất Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam là Công ty chuyên cung cấp các hàng hóa là thiết bị y tế nhập khẩu cho các đơn vị là Công ty đấu thầu, chủ yếu là các hệ thống khí y tế tại các bệnh viện (Hệ thống khí C&U, ống đồng, co, cút, …Kembla) Để đáp ứng nhu cầu chất lượng của khách hàng, Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam phải nhập khẩu các thiết bị hiện đại, chất lượng cao của các nước có nền Y học phát triển thông qua hợp đồng nhập khẩu với nước ngoài

Trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam, trên cơ sở lý thuyết và bài tập đã được học và thực hành tại Đại học Thăng Long

và các kinh nghiệm thực tế thu được, kết hợp với sự hướng dẫn của giảng viên Th.s Nguyễn Thanh Thủy, với mục đích tìm hiểu về hoạt động nhập khẩu, em đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam”

Mục đích nghiên cứu: Đề tài này nhằm nghiên cứu vấn đề cốt lõi trong quá trình

nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu, từ đó đưa ra những giải pháp cho những điểm yếu của nghiệp vụ kế toán còn tồn đọng của Công ty

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ

phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Kế toán trong quá trình nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu

tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam năm 2012 - 2013

Trang 13

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong bài khóa luận: Khóa luận sử

dụng các phương pháp thu thập, tổng hợp và đánh giá các số liệu thu thập được qua

phương pháp nghiên cứu của kế toán

- Phương pháp nghiên cứu của kế toán:

 Phương pháp chứng từ

 phương pháp đối ứng tài khoản

 phương pháp tính giá

 phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Kết cấu khóa luận gồm những phần chính sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty

Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dragon Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ HÀNG NHẬP KHẨU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 Sự cần thiết của hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Hạch toán hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu là việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu mua hàng, trả tiền cho nhà cung cấp nước ngoài đến khi chuyển hàng về, thực hiện nguyên tắc hạch toán ngoại tệ của các khoản mục có gốc ngoại tệ; chuyển bán, thu tiền bán hàng đồng thời phản ánh và xử lý các trường hợp thiếu, thừa, tổn thất hàng hoá nhập khẩu theo đúng chế độ quy định

Để phát huy được các chức năng trên, cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nhập khẩu một cách khoa học và hợp lý

1.2 Khái niệm và vai trò của nhập khẩu hàng hóa

Khái niệm

1.2.1.

Nhập khẩu là hoạt động của một doanh nghiệp trong nước mua hàng hóa, dịch vụ

từ quốc gia khác, để bán và tiêu dùng trong nước thông qua các hợp đồng ngoại

thương được kí kết giữa hai hay nhiểu tổ chức buôn bán của hai nước

- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển dịch kinh tế quốc gia, tạo cơ hội hướng ra thế giới bên ngoài, mở rộng qui mô, tăng cường tiềm lực phát triển kinh tế đất nước

Tuy nhiên, nhập khẩu cũng có những hạn chế nhất định như làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước với nước ngoài, biến đất nước trở thành “bãi rác” công nghệ của các nước phát triển trên thế giới

1.3 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh nội thương Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:

- Chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ước quốc tế và Ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán Thương mại quốc tế

Trang 15

2

- Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú: Giao dịch trực tiếp, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm

- Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C

- Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao như: USD, bảng Anh

- Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là nhập khẩu theo điều kiện CIF

- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng, thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu

- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ Ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin

- Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá Để

đề phong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng

Hoạt động nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp tác lâu dài Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế - chính trị của các nước XNK, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại

Các điều kiện giao dịch cơ bản

1.3.1.

Việc kinh doanh nhập khẩu được diễn ra giữa người mua và người bán thuộc 2 nước khác nhau, những rào cản ngôn ngữ, văn hóa và chính sách ngoại thương khác nhau buộc doanh nghiệp phải tìm hiểu kĩ các điều kiện thương mại quốc tế để tránh được những rủi ro và lựa chọn những phương án tốt nhất cho hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp

Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc

tế

Incoterm 2000 là phiên bản mới nhất của Incoterm, được Phòng thương mại Quốc tế (ICC) ở Paris, Pháp chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000 Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C, D, E,

F Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện (EXW), nhóm F gồm 3 điều kiện (FCA, FAS, FOB), nhóm C gồm 4 điều kiện (CFR, CIF, CPT, CIP) và nhóm D gồm 5 điều kiện (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP) Bao gồm:

- EXW: Giao hàng tại xưởng

- FCA: Giao hàng cho người vận

chuyển

- CFR: Tiền hàng và cước phí

- CIF: Tiền hàng, phí bảo hiểm và

phí vận chuyển

Trang 16

- FAS: Giao dọc mạn tàu

- FOB: Giao hàng lên tàu

- DAF: Giao hàng tại biên giới

- DES: Giao tại tàu

- DEQ: Giao hàng tại cầu cảng

Ứng với mỗi điều điện giao hàng là một điều kiện về giá, tuy nhiên do sự hạn chế trong giao tiếp ngoại thương và sợ tâm lý rủi ro thích chắn chắn nêm các doanh nghiệp Việt Nam thường chọn xuất khẩu theo giá FOB và nhập khẩu theo giá CIF Xuất FOB, nhập CIF dễ dàng thực hiện và tính an toàn cao nhưng lại đem lại tính kinh tế thấp

Các phương thức nhập khẩu

1.3.2.

Hoạt động nhập khẩu thường được được thự hiện theo hai phương thức:

Nhập khẩu trực tiếp: Là hình thức nhập khẩu mà doanh nghiệp kinh doanh

hàng NK trực tiếp thực hiện từ khâu tìm kiếm đối tác, đàm phán (đàm phán về giá cả, điều kiện và thời điểm giao hàng), ký kết hợp đồng thương mại, tiếp nhận hàng hóa

cho tới khâu tiêu thụ hàng hóa trên cơ sở chính sách XNK của Nhà nước

Nhập khẩu ủy thác (NKUT): Theo hình thức này, những doanh nghiệp hay cơ

quan có nhu cầu mua hàng hóa, máy móc thiết bị đặc biệt nhưng không có khả năng

NK trực tiếp hoặc không được Nhà nước cấp phép cho XNK trực tiếp thì sẽ phải nhờ các doanh nghiệp khác NK hộ Chính vì vậy phương thức NKUT luôn có hai bên

tham gia là bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác

Bên giao UTNK: Là bên có nhu cầu sử dụng hoặc có điều kiện kinh doanh hàng

NK, có trách nhiệm ký kết hợp đồng UTNK với bên nhận UTNK, có trách nhiệm thanh toán tiền hàng, chi phí mua hàng và hoa hồng ủy thác một cách đầy đủ

Bên nhận UTNK: Là bên trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán tiền hàng với phía đối tác nước ngoài và trực tiếp làm thủ tục hải quan, thực hiện kê khai

và nộp thuế cho Nhà nước Sau đó giao hàng NK cho bên giao UTNK và hưởng hoa hồng UTNK do bên giao ủy thác chi trả

Các phương thức thanh toán

1.3.3.

1.3.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remitance)

Phương thức chuyển tiền: Là phương thức mà trong đó đơn vị NK yêu cầu ngân hàng cho chuyển một số tiền nhất định cho đơn vị XK ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho khách hàng yêu cầu

Hình thức chuyển tiền bao gồm hình thức điện báo (Telegraphic Transfer) và thư chuyển tiền (Mail Transfer) Trong đó:

Hình thức thư chuyển tiền (Mail Transfer – M/T): Ngân hàng đại lý của đơn vị

NK thực hiện việc chuyển tiền theo cách ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho đơn vị XK

Trang 17

4

Hình thức điện báo (Telegraphic Transfer – T/T): Ngân hàng của đơn vị NK

thực hiện việc chuyển tiền theo cách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý của mình

ở nước ngoài trả tiền cho đơn vị XK Hình thức chuyển tiền bằng điện có lợi cho đơn

vị TXK vì nhận tiền nhanh, ít chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá nhưng điện phí cao

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán hợp đồng NK theo phương thức chuyển tiền

Trong đó:

(1) Giao dịch thương mại

(2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư hoặc bằng điện) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có TK tại ngân hàng)

(3) Chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng đại lý

(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho đơn vị XK

Thanh toán tiền hàng được quy định trong hợp đồng thương mại theo phương thức chuyển tiền bao gồm: Chuyển tiền trả trước, chuyển tiền trả sau và chuyển tiền trả ngay

Trong phương thức chuyển tiền: Đơn vị NK là người có lợi hơn vì rất dễ chiếm dụng vốn của đơn vị XK nên phương thức chuyển tiền này thường ít được các đơn vị

XK đồng ý lựa chọn

1.3.3.2 Phương thức ghi sổ / phương thức mở tài khoản (Open account)

Phương thức ghi sổ: Là phương thức mà đơn vị NK mở một tài khoản (hoặc chuyển sổ) để ghi nợ cho đơn vị NK sau khi đơn vị XK đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ Định kỳ (tháng, quý, nửa năm) đơn vị NK sẽ trả tiền cho nhà XK Phương thức này thực chất là hình thức tín dụng thương mại mà đơn vị XK cấp cho đơn vị NK: đơn vị XK cho đơn vị NK vay 1 số tiền trả chậm (có tính lãi trên số trả chậm), hàng hóa sau khi giao cho đơn vị NK thì đơn vị XK mới nhận được 1 phần tiền hàng

Trong phương thức này đơn vị NK là người được lợi vì dễ chiếm dụng vốn của đơn vị XK, vì vậy đơn vị XK rất ít khi lựa chọn phương thức này nếu không có sự tin cậy đơn vị NK và giá bán của hàng hóa, dịch vụ phải cao hơn giá bán trả tiền ngay

1.3.3.3 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)

Phương thức nhờ thu: Là phương thức trong đó đơn vị XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho đơn vị NK sẽ ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền hàng ở đơn vị NK trên cơ sở của hối phiếu do đơn vị NK lập ra Phương thức nhờ thu bao gồm có nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

hàng đơn vị NK (3)

Đơn vị XK

Trang 18

Nhờ thu trơn: Là phương thức thanh toán trong đó đơn vị XK ủy thác cho ngân

hàng thu hộ tiền ở đơn vị NK căn cứ vào hối phiếu do đơn vị NK lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho đơn vị NK không qua ngân hàng Phương thức này không được áp dụng nhiều trong thanh toán XNK vì nó không đảm bảo quyền lợi cho cả đơn

vị XK và đơn vị NK

Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức trong đó đơn vị XK ủy thác cho ngân

hàng thu hộ tiền ở đơn vị NK, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người NK trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ có 02 loại:

- Nhờ thu trả ngay D/P: (Documents against payment): Bên NK phải thanh toán ngay khi nhận chứng từ

- Nhờ thu trả chậm D/A: (Documents against acceptance): Phương thức này cho phép người mua không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn, được ký phát bởi người bán (người XK) Thông thường hối phiếu

đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người NK) cho đến ngày đáo hạn Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận

Trong phương thức này, đơn vị NK chắc chắn sẽ thanh toán tiền cho đơn vị XK nhưng vấn đề ở đây là việc đơn vị NK có thể kéo dài thời gian trả tiền tới cả năm bằng cách chưa nhận chứng từ khi tình hình thị trường bất lợi với họ

1.3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (L/C – Letter of credit)

Phương thức tín dụng chứng từ: Là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng

mở tín dụng theo yêu cầu đơn vị NK sẽ trả một số tiền nhất định cho đơn vị XK hoặc chấp nhận hối phiếu do đơn vị XK ký phát trong phạm vi số tiền đó khi đơn vị XK xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với quy định đề ra trong thư tín dụng

Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất NK, nếu người XK yêu cầu thanh toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thương mại phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ thanh toán tín dụng chứng từ.

(2)

(5) (6)

(4) Hợp đồng thương mại

Trang 19

6

Trong đó:

(1) Sau khi ký hợp đồng thương mại, đơn vị NK chủ động viết đơn và gửi các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi ngân hàng phục vụ mình (Ngân hàng phát hành L/C), yêu cầu ngân hàng mở 1 L/C với 1 số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện nêu trong đơn, để trả tiền cho đơn vị XK

(2) Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệ hay chưa Nếu đáp ứng đủ yêu cầu ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người XK về việc mở L/C và chuyển 1 bản gốc cho người XK

(3) Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, ngân hàng thông báo phải xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà XK

(4) Đơn vị XK khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng Nếu không

họ sẽ yêu cầu ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi mới tiến hành giao hàng

(5) Sau khi chuyển giao hàng hoá, đơn vị XK tiến hành lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định của L/C và gửi đến ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng thông báo để yêu cầu được thanh toán Ngoài ra, đơn vị XK cũng có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng được chỉ định thanh toán được xác định trong L/C

(6) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Nếu ngân hàng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồ sơ cho đơn

vị XK

(7) Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho đơn vị NK và yêu cầu thanh toán

(8) Đơn vị NK hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở L/C

Tính chặt chẽ trong quy trình thanh toán khiến phương thức thanh toán bằng L/C

có độ tin cậy rất cao Tuy nhiên phương thức này cũng có một số hạn chế đó là độ phức tạp và mức chi phí phải trả cho ngân hàng phục vụ Mặt khác khi mở L/C, nhà nhập khẩu phải kí quỹ một khoản tiền từ 10 đến 100% giá trị hợp đồng tùy mức độ tín nhiệm của ngân hàng với người xin mở L/C Đây là khoản vốn mà nhà NK bị ngân hàng chiếm dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng XNK

Các phương tiện thanh toán

1.3.4.

1.3.4.1 Hối phiếu (Bill of exchange/Draft)

Hối phiếu: Là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một người kí phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhận được nó phải trả ngay hoặc phải trả vào một thời gian xác định trong tương lai một số tiền nhất định cho một người nào đó có tên

Trang 20

trên hối phiếu hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu

1.3.4.2 Séc (Cheque)

Séc: Là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng kí phát ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên séc hoặc trả theo lệnh của người đó hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

1.3.4.3 Kỳ phiếu (Bill of exchange)

Kỳ phiếu: Là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu đó

1.4 Những vấn đề chung về nhập khẩu hàng hoá

Phạm vi nhập khẩu

1.4.1.

Theo quy định những hàng hóa sau đây được xem là hàng hóa nhập khẩu:

- Hàng hóa mua của nước ngoài trên cơ sở các hợp đồng NK mà các doanh nghiệp XNK nước ta đã kí kết với nước ngoài

- Hàng tại khu chế xuất (khu phi thuế quan - phần chia thu nhập bên đối tác không mang về nước) bán tại thị trường Việt Nam, mua ngoại tệ

- Hàng hóa mua ở nước ngoài để XK cho nước thứ ba theo hợp đồng kí kết giữa hai bên

- Hàng hóa nước ngoài tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ta, sau đó, doanh nghiệp XNK Việt Nam mua lại bằng ngoại tệ

- Hàng hóa nước ngoài viện trợ cho nước ta trên cơ sở các hiệp định, nghị định thư kí kết giữa Chính phủ nước ta và Chính phủ nước ngoài được thực hiện thông qua các doanh nghiệp XNK

Thời điểm xác định hàng nhập khẩu

1.4.2.

Thông thường hàng hóa được xem là hàng hóa nhập khẩu khi bên XK mất quyền

sở hữu hàng hóa và bên NK đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Xác định thời điểm hàng hóa NK đóng vai trò quan trọng trong công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp NK hàng hóa theo giá CIF và theo quy định của cơ quan hải quan thì hàng được xem là hàng hóa NK khi:

- Nếu hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt hoặc đường bộ thì hàng NK được tính từ ngày hàng hóa đến ga, trạm biên giới nước NK theo xác nhận của hải quan

Trang 21

8

- Nếu hàng NK vận chuyển bằng đường biển thì hàng NK được tính từ ngày hàng hóa đến hải phận nước nhập, hải quan cảng biển đã kí xác nhận vào tờ khai hàng NK Thông thường các hàng hóa NK vào nước chủ yếu được vận chuyển nhanh hơn đường bộ và đường sắt Điều này giúp doanh nghiệp hạ được giá thành và rút ngắn chu kì kinh doanh hàng NK

- Nếu hàng NK vận chuyển bằng đường hàng không thì hàng NK được tính từ ngày hàng hóa đến sân bay đầu tiên của nước nhập theo xác nhận của hải quan sân bay đã hoàn thành thủ tục hải quan

Phương pháp xác định giá thực tế của hàng nhập khẩu 1.4.3.

Trị giá thực tế hàng nhập khẩu được xác định theo công thức sau:

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Giá trị

thực tế

hàng NK =

Giá mua hàng NK +

Chi phí thu mua +

Thuế NK, TTĐB (nếu có) -

Giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng mua bị trả lại

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Giá trị thực

tế hàng NK =

Giá mua hàng NK +

Chi phí thu mua +

Thuế NK, TTĐB (nếu có)

+

Thuế GTGT hàng NK

-

Giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng mua

NK dùng giá trị khác nhau như giá FOB, DAF,… phải quy đổi sang giá CIF để tính thuế

Giá tính thuế

hàng NK = Giá trị ghi trên hóa đơn thương mại x Tỷ giá thực tế ngoại tệ

Tỷ giá tính thuế thường do cơ quan hải quan quy định, thường là tỷ giá do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đăng kí tờ khai hàng hóa

Thuế NK phải nộp = Giá tính thuế hàng NK x Thuế suất thuế NK

Thuế TTĐB = (Giá tính thuế NK+Thuế NK) x Thuế suất thuế TTĐB

Trang 22

Chi phí thu mua bao gồm lệ phí thanh toán, lệ phí giải ngân, lệ phí sửa đổi L/C,

lệ phí thuê kho bãi, lưu kho, phí kiểm định, bốc xếp Đối với hàng hóa NKUT thì hoa hồng ủy thác được tính vào chi phí phát sinh trong quá trình NK

Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

1.4.4.

Nguyên tắc này đòi hỏi các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được quy đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá hợp lý để ghi sổ Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng nguyên tệ

Bảng 1: Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:

- Đối với các TK thuộc loại doanh thu, chi phí, tài sản và bên nợ các TK vốn

bằng tiền khi ghi nhận sẽ ghi theo tỷ giá thực tế (tỷ giá giao dịch thực tế)

- Đối với bên có TK vốn bằng tiền khi ghi nhận sẽ ghi theo tỷ giá xuất ngoại

tệ (bình quân, đích danh, FIFO, LIFO)

- Đối với bên nợ của TK phải thu và bên có của TK phải trả khi ghi nhận sẽ

ghi theo tỷ giá thực tế

- Đối với bên có của các TK phải thu và bên nợ của các TK phải trả khi nghi

nhận sẽ ghi theo tỷ giá ghi nợ (tỷ giá ghi trên sổ kế toán)

Trong đó:

- Tỷ giá thực tế: Là tỷ giá hối đoái tại ngày phát sinh nghiệp vụ

- Tỷ giá xuất ngoại tệ: Là tỷ giá bán ngoại tệ để đổi ra tiền VNĐ hay tỷ giá khi trả tiền cho người XK (trường hợp mua hàng NK) Khi đó, tỷ giá xuất

Trang 23

10

ngoại tệ sẽ được tính theo các phương pháp: LIFO, FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh

- Tỷ giá nhận nợ: Là tỷ giá thực tế ngày phát sinh công nợ

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái áp dụng đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Chênh lệch TGHĐ phát sinh trong các giao dịch các khoản mục có gốc ngoại

tệ sẽ được hạch toán vào TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính” nếu lãi TGHĐ và TK 635: “Chi phí tài chính” nếu lỗ TGHĐ

- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ ra

“đồng Việt Nam” theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính

 Khoản chênh lệch TGHĐ do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản mục

có gốc ngoại tệ được phản ánh trên TK 413: “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (hạch toán Có TK 413 nếu lãi TGHĐ và Nợ TK 413 nếu lỗ TGHĐ)

 Sau khi bù trừ chênh lệch tăng/giảm ngoại tệ, số dư cuối kỳ trên tài khoản

413 sẽ được kết chuyển vào TK 515 nếu lãi TGHĐ và TK 635 nếu lỗ TGHĐ

1.5 Kế toán nhập khẩu hàng hóa

- Sale contract (hợp đồng mua bán quốc tế)

- Vận đơn đường biển (Bill of lading)

- Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

- Phiếu đóng gói (Packing list)

- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of origin)

- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)

- Tờ khai hải quan (Customs Declaration)

Ngoài ra còn có các chứng từ khác như: phiếu nhập kho, biên lai thu thuế, các chứng từ thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ,…),…

Trang 24

TK này phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của từng loại ngoại tệ

ở doanh nghiệp Thông thường, TK này có 2 loại chính: TK 007_111, TK 007_112

Kế toán chi tiết TK 007 theo từng loại ngoại tệ

Hệ thống TK theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC không có TK 144: “Cầm cố,

ký quỹ, ký cược ngắn hạn” nên trường hợp phát sinh nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ ký

cược ngắn hạn kế toán sử dụng TK 138 (1388): “Phải thu khác”

- TK 156: “Hàng hóa”

TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá BĐS

- Tài khoản 157: “Hàng gửi bán”

TK này phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã được gửi đến hoặc chuyển giao cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán

TK 007

- Số ngoại tệ thu vào - Số ngoại tệ xuất ra

- Số dư bên Nợ: số ngoại tệ còn lại

tại doanh nghiệp

TK 156

- Trị giá thực tế của hàng hóa nhập

khẩu nhập kho trong kỳ

- Trị giá hàng hóa thừa chờ xử lý

- Chi phí thu mua hàng hóa

- Trị giá bán hàng hóa bị người

mua trả lại

- K/C giá trị hàng hóa tồn kho cuối

kỳ (KKĐK)

- Trị giá vốn hàng hóa xuất kho

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua

- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê

- K/C trị giá hàng hóa tồn kho đầu

kỳ (theo phương pháp KKĐK)

- Số dư Nợ: Trị giá mua của hàng

hóa tồn kho

Trang 25

chấp nhận giảm giá, chiết khấu

- Số nợ giảm do trả lại hàng cho

người bán

- Lãi chênh lệch TGHĐ cuối năm

- Số dư Nợ phải trả người bán phát sinh trong kỳ do mua hàng

- Trị giá hàng nhận của người bán khi có tiền ứng trước

- Lỗ chênh lệch TGHĐ cuối năm

- Số dư Nợ: số tiền đã ứng trước cho

người bán hoặc số tiền đã trả thừa

cho người bán

- Số dư Có: số tiền còn phải trả cho người bán

- Tài khoản 333: “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”

TK này được dùng để phản ánh tình hình nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp TK này có 9 tiểu khoản, nhưng nghiệp vụ NK thì chỉ sử dung các TK sau: TK 33312: “Thuế giá trị gia tăng hàng NK”, TK 3332: “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, TK 3333: “Thuế NK”

- Cuối kỳ K/C trị giá hàng hóa thành

phẩm đem đi bán nhưng chưa được

xác định là đã bán ở cuối kỳ

(KKĐK)

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi

đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng được xác định là đã bán

- Trị giá hàng hóa dịch vụ gửi bán bị khách hàng trả lại

- Đầu kỳ K/C giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (KKĐK)

- Số dư Nợ: Trị giá hàng hóa, thành

phẩm đã gửi bán cuối kỳ

Trang 26

- TK 611: “Mua hàng”

TK này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ TK này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK Doanh nghiệp tổ chức kiểm

kê HTK vào cuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị HTK xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ

Ngoài những TK trên - liên quan đến nghiệp vụ NK hàng hóa, doanh nghiệp còn

sử dụng các tài khoản thông dụng sau: TK 111: “Tiền mặt”, TK 112: “Tiền gửi ngân hàng, TK 1381: “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 515: “Thu nhập từ hoạt động tài chính”,

TK 635: “Chi phí hoạt động tài chính”

lại, bị giảm giá

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng NK phải nộp

- Số thuế, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước

- Số dư Có: số thuế, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước

TK 611

- K/C giá gốc hàng hóa, nguyên liệu

tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm

kê)

- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu mua

vào trong kỳ, hàng hóa bị trả lại

- K/C giá gốc hàng hóa, nguyên liệu tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê)

- Giá gốc hàng hóa hoặc nguyên liệu xuất sử dụng hoặc XK

- Giá gốc hàng hóa hoặc nguyên liệu mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

Trang 27

14

Kế toán nhập khẩu trực tiếp

1.5.3.

Thông thường kế toán NK trực tiếp hàng hóa, vật tư sẽ bắt đầu bằng nghiệp vụ

mở thư tín dụng (L/C) theo hợp đồng thương mại đã kí kết.Để mở L/C theo hợp đồng

ký kết, doanh nghiệp phải nộp tại ngân hàng:

- Giấy đăng ký kinh doanh

- TK ngoại tệ tại Ngân hàng (muốn mở TK phải đóng ít nhất 500 USD vào TK chuẩn bị mở cùng với các giấy tờ sau:

 Quyết định thành lập Công ty

 Quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng

Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký quỹ (100%; dưới 100% hoặc không cần ký quỹ) đối với doanh nghiệp NK căn cứ vào:

- Uy tín thanh toán của doanh nghiệp

- Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân hàng

- Số dư ngoại tệ trên TK của doanh nghiệp

- Công nợ của doanh nghiệp NK

- Tính khả thi trong phương án kinh doanh hàng NK của đơn vị NK

Cách thức ký quỹ:

- Nếu số dư TK tiền gửi của khách hàng lớn hơn số tiền ký quỹ, ngân hành sẽ trích từ TK tiền gửi chuyển sang TK ký quỹ Phòng nhập khẩu trực tiếp làm phiếu chuyển khoản nội dung ký quỹ mở L/C sau đó sẽ chuyển sang Phòng Kế toán để thực hiện

- Nếu số dư TK tiền gửi nhỏ hơn số tiền ký quỹ, giải quyết bằng hai cách sau:

 Mua ngoại tệ để ký quỹ

 Vay ngoại tệ để ký quỹ

Phí mở L/C tùy theo mức nhà NK thực hiện ký quỹ và tùy theo mức quy định của ngân hàng mà doanh nghiệp thực hiện mở L/C Khi mở L/C trả chậm: Phải có sự bảo lãnh của ngân hàng nên nhà NK phải trả thêm 0,2% - 0,5% cho mỗi quý tùy vào từng mặt hàng NK

1.5.3.1 Kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp KKTX

Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống theo dõi tình hình nhập, xuất tồn hàng hóa vật tư trên hệ thống sổ

kế toán Sau đây là trình tự hạch toán nghiệp vụ NK trực tiếp hàng hóa trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX để hạch toán hàng tồn kho

Trang 28

Sơ đồ 1.3: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKTX

Trong đó:

- Khi ký quỹ để mở L/C:

(1a): Ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng ngoại tệ có sẵn

(1b): Doanh nghiệp mua ngoại tệ để ký quỹ mở L/C

(1c): Doanh nghiệp vay ngoại tệ của ngân hàng để mở L/C

Đồng thời ghi Có TK 007

- Phản ánh thuế NK, TTĐB, thuế GTGT của hàng NK:

(2): Thuế NK, TTĐB của hàng NK

(3): Thuế GTGT của hàng NK được khấu trừ

(4): Nộp các khoản thuế của hàng NK

- Phản ánh chi phí thu mua hàng NK:

(5a): Chi phí thu mua hàng NK chưa bao gồm thuế GTGT

(6c): Hàng tiêu thụ trực tiếp (bán giao tay ba)

- Thanh toán tiền hàng:

(7a): Nếu thanh toán tiền hàng cho người NK bằng tiền ký quỹ

(6c)

(2)

(3) (4)

(6d) (7b)

(5a) (5b)

Có TK 007

Trang 29

16

(7b): Nếu thanh toán tiền hàng còn thiếu cho nhà XK bằng ngoại tệ (đồng thời

ghi có TK 007)

1.5.3.2 Kế toán nhập khẩu trực tiếp theo phương pháp KKĐK

Kiểm kê định kỳ: Là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của hàng hóa, vật tư trên sổ kế toán tổng hợp và tính ra giá trị hàng hóa, vật tư xuất dùng, xuất bán trong kỳ Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, mẫu mã khác nhau với giá trị thấp và được xuất thường xuyên

Sơ đồ 1.4: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKĐK

Trong đó:

- Khi ký quỹ để mở L/C:

(1a): Ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng ngoại tệ có sẵn

(1b): Doanh nghiệp mua ngoại tệ để ký quỹ mở L/C

(1c): Doanh nghiệp vay ngoại tệ của ngân hàng để mở L/C

(4): Thuế GTGT của hàng NK được khấu trừ

(5): Nộp các khoản thuế của hàng NK

- Phản ánh chi phí thu mua hàng NK:

(6a): Chi phí thu mua hàng NK chưa bao gồm thuế GTGT

K/C giá trị HTK đầu kỳ

K/C giá trị HTK cuối kỳ

(2)

TK 632

K/C giá vốn hàng bán trong kỳ

Trang 30

(6b): Thuế GTGT được khấu trừ

- Phản ánh giá trị thực tế hàng NK: Chú thích trên sơ đồ

- Thanh toán tiền hàng:

(7a): Nếu thanh toán tiền hàng cho người NK bằng tiền ký quỹ

(7b): Nếu thanh toán tiền hàng còn thiếu cho nhà XK bằng ngọai tệ (đồng thời

ghi có TK 007)

Kế toán nhập khẩu ủy thác

1.5.4.

1.5.4.1 Tại đơn vị nhận ủy thác

Đơn vị nhận UTNK có vai trò là bên bán dịch vụ và kế toán tại đơn vị này có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các chỉ tiêu và quan hệ thanh toán tài chính từ phía đơn

vị giao ủy thác và từ phía nhà cung cấp nước ngoài (nhà XK) Là đơn vị cung cấp dịch

vụ NKUT nên đơn vị nhận ủy thác sử dụng TK 131 và mở chi tiết thương vụ nhận UTNK để phản ánh thanh toán giữa 2 bên nhận và giao UTNK, phản ánh các khoản chi hộ bên giao UTNK

Sơ đồ 1.5: Kế toán NKUT tại đơn vị NKUT

Trong đó:

(1): Nhận ngoại tệ ứng trước của bên giao ủy thác

(2): Chuyển tiền cho ngân hàng ký quỹ mở L/C

(3): Nhận tiền VNĐ của bên giao UTNK để nộp hộ thuế

(4): Tiếp nhận hàng UTNK

(5): Thuế TTĐB, NK, GTGT của hàng NK phải nộp hộ bên giao UTNK

(6): Nộp hộ các loại thuế của hàng UTNK

(7): Trả hàng cho bên giao UTNK

(8): Các khoản chi hộ bên giao UTNK

(9a): Hoa hồng UTNK được hưởng

(9b): Thuế GTGT đầu ra

(10): Hoa hồng UTNK và các khoản chi hộ đã thu về từ bên giao UTNK

Trang 31

18

(11): Thanh toán toàn bộ tiền hàng với nhà XK

1.5.4.2 Tại đơn vị giao ủy thác

Đơn vị giao UTNK là đơn vị chủ hàng yêu cầu NK hàng hóa Khi chuyển giao quyền NK cho bên nhận UTNK, đơn vị phải chuyển tiền để doanh nghiệp nhận ủy thác

mở L/C, tiền thuế NK nhờ nộp hộ và chịu trách nhiệm chi trả phí dịch vụ gồm hoa hồng ủy thác, các phí tổn giao dịch ngân hàng và phí nhận hàng tại cửa khẩu Bên giao UTNK là bên sử dụng dịch vụ ủy thác vì vậy kế toán sử dụng TK 331 mở chi tiết theo từng đơn hàng UTNK để theo dõi tình hình thanh toán

Sơ đồ 1.6: Kế toán NKUT tại đơn vị giao UTNK

Trong đó:

(1) : Chuyển tiền cho bên nhận UTNK

(2) : Chuyển tiền cho bên nhận UTNK nhờ nộp hộ thuế NK, TTĐB, GTGT (3a): Nhận hàng do bên giao ủy thác giao trả (Trị giá hàng hóa bao gồm giá NK, thuế NK, thuế TTĐB)

(3b): Thuế GTGT hàng NK

(4a): Các khoản chi hộ, hoa hồng ủy thác UTNK phải trả cho bên nhận UTNK (4b): Thuế GTGT được khấu trừ

(5): Thanh toán các khoản phải trả còn lại với đơn vị nhận UTNK

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì

phương pháp hạch toán nghiệp vụ xác định doanh thu từ hoạt động nhận UTNK tương

tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Chỉ khác ở chỗ, doanh thu từ hoa hồng UTNK bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp:

Nợ TK 111, 112, 131: Hoa hồng UTNK (bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 511: Hoa hồng UTNK (bao gồm cả thuế GTGT)

Khi đó, số thuế GTGT phải nộp sẽ là khoản giảm trừ doanh thu, cuối kỳ khi xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 511: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(4b) (4a)

Trang 32

1.6 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu

Phương pháp xác định giá vốn tiêu thụ của hàng hóa nhập khẩu

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này tuân theo 1 giả định là hàng hóa nào nhập kho sau sẽ xuất bán trước, giá lô hàng nhập sau được tính cho lô hàng xuất trước Phương pháp này giúp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giả cả thị trường

- Phương pháp giá thực tế đích danh: Hàng nhập khẩu thường được tiêu thụ theo lô riêng biệt nên phương pháp này quy định khi xuất kho lô hang hóa nào thì tính theo giá nhập kho đích danh của lô hàng hóa đó Phương pháp này giúp doanh nghiệp tính giá một cách kịp thời nhưng cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải biết quản lý từng lô hàng hóa bằng cách đánh số, dán nhãn, bảo quản riêng,…

- Phương pháp giá bình quân: Theo phương pháp này thì giá trị hàng hóa xuất kho được xác định như sau:

Giá thực tế xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân

Trong đó đơn giá bình quân được xác định bằng một trong hai cách sau:

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá đơn vị bình quân sau

mỗi lần nhập =

Giá thực tế hàng hóa tồn kho trước khi xuất kho

Số lượng hàng hóa tồn kho trước khi xuất kho

Do việc tính toán phức tạp và phải tính toán nhiều nên phương pháp này chỉ nên

áp dụng với các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa và có số lần nhập trong kỳ ít

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị bình quân cả

kỳ dự trữ =

Giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Sử dụng phương pháp này sẽ phải dồn công việc tính giá hàng hóa vào cuối kỳ hạch toán nên chỉ áp dụng trong các trường hợp giá hàng hóa ít biến động

Trang 33

20

Các phương thức tiêu thụ hàng nhập khẩu

1.6.2.

Tiêu thụ hàng hóa trong kỳ là khâu quan trọng trong chu trình kinh doanh hàng

NK Việc tiêu thụ hàng hóa NK phụ thuộc vào đặc điểm của hàng hóa NK, do vậy doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một phương thức bán hàng thích hợp trong các phương thức dưới đây

1.6.2.1 Phương thức bán buôn

Bán buôn là phương thức bán hàng hóa với số lượng lớn và giá thấp hơn so với giá bán để doanh nghiệp có thể tiếp tục quá trình kinh doanh đưa hàng hóa tới người tiêu dùng cuối cùng Việc lưu chuyển hàng hóa bán buôn được thực hiện theo hai phương thức chính là bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho

- Bán buôn qua kho: Là hình thức hàng hóa được vận chuyển thông qua kho của doanh nghiệp, trong hình thức này hàng hóa được bán theo 2 hình thức sau:

 Bán buôn trực tiếp: Doanh nghiệp xuất hàng hóa tại kho và bán trực tiếp cho bên đại diện của bên mua Hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi bên mua nhận đủ hàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp

 Bán buôn theo hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp tự vận chuyển hàng hóa của mình đến cho bên mua ở một địa điểm xác định đã được thỏa thuận Hàng hóa vận chuyển cho bên mua vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, cho đến khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được coi là đã tiêu thụ

- Bán buôn không qua kho: Là hình thức mà doanh nghiệp sau khi hoàn tất các thủ tục nhận hàng sẽ không chuyển về kho của doanh nghiệp mà bán trực tiếp cho khách hàng hoặc vận chuyển thẳng đến kho của khách hàng

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này thì nhân viên bán hàng

và nhân viên thu ngân thực hiện chức năng độc lập nhau Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra hàng hóa tại quầy và lập báo cáo doanh thu

Trang 34

nộp trong ca, còn nhân viên thu ngân sẽ kiểm tiền và nộp lại cho thủ quỹ Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy bán làm căn cứ để ghi nghiệp vụ bán hàng trong ngày và trong kỳ kế toán

- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, giá của khách hàng phải trả

sẽ bao gồm giá bán hàng và lãi trả chậm, đồng thời người mua được phép trả tiền làm nhiều lần Doanh nghiệp chỉ thực sự hết quyền sở hữu hàng hóa, khi người mua thanh toán hết toàn bộ khoản tiền trả góp, nhưng về mặt kế toán thì khi giao hàng cho người mua và người mua chấp nhận thanh toán thì hàng hóa

đã được xác định là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu

- Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Người mua hàng tự lựa chọn hàng hóa rồi mang đến quầy thu ngân để thanh toán, nhân viên thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng, thu tiền và giao hàng cho khách

- Hình thức bán lẻ tự động: Là hình thức mà doanh nghiệp đặt những máy bán hàng tự động tại các nơi công cộng Người mua sẽ cho tiền vào máy, tự chọn loại hàng hóa mình cần máy bán cho để máy tự động đẩy hàng ra cho người mua

1.6.4.3 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi

Là hình thức mà doanh nghiệp sẽ giao hàng cho đại lý, ký gửi, các đơn vị là đại

lý, ký gửi sẽ tiếp nhận hàng hóa, bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp

và được hưởng hoa hồng đại lý Hàng hóa ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi cơ sở đại lý chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp

Ngoài ra còn có một số phương thức tiêu thụ khác như tiêu dùng nội bộ, trả lương thưởng, quảng cáo chào hàng,…

Trang 35

- Khoản giảm giảm trừ doanh thu

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua

- Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu từ

khách hàng

- Số dư Có: Số tiền đã nhận ứng trước của khách hàng, số tiền thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng

- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 511 được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh TK này có 4

TK cấp 2: TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”, TK 5112: “Doanh thu các thành

phẩm”, TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”, TK 5118: “Doanh thu khác”

- TK 521: “Các tài khoản giảm trừ doanh thu”

TK này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp TK này có 3 TK cấp 2: TK 5211:

“Chiết khấu thương mại”, TK 5212: “Hàng bán bị trả lại”, TK 5213: “Giảm giá hàng bán”

TK 511

- Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp

phải nộp tính theo doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ

- Các khoản giảm trừ doanh thu kết

chuyển cuối kỳ

- K/C doanh thu thuần vào TK 911

- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong kỳ

TK 521

- Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại, hàng bán bị

trả lại, giảm giá hàng bán

- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán được kết chuyển cuối kỳ vào TK 511

Trang 36

- Khoản chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá HTK phải lập năm

nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập

- TK 642: “chi phí quản lý kinh doanh”

TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp TK này có 2 TK cấp 2 là: TK 6421: “Chi phí bán hàng”, TK 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, TK 642 có thể mở chi tiết theo từng loại chi phí và theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí

TK 642

- Các chi phí liên quan đến quá trình

bán sản phẩm, chi phí liên quan để

quản lý doanh nghiệp phát sinh

trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911

- TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 911

- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ

đã bán

- Chi phí tài chính, chi phí quản lý

kinh doanh, chi phí khác, chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp

- K/C lợi nhuận sau thuế

- Tổng doanh thu thuần về số hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản ghi giảm trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kết chuyển lỗ

Trang 37

1.6.4.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp KKTX

Trên thực tế có rất nhiều phương thức tiêu thụ hàng hóa, tương đương với mỗi phương thức lại có một trình tự hạch toán riêng

Sơ đồ 1.7: Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán buôn hàng hóa nhập khẩu trực tiếp không qua kho

Sơ đồ 1.9: Kế toán bán lẻ hàng hóa

Doanh thu bán hàng

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

Các khoản giảm trừ doanh thu

K/C các khoản giảm trừ doanh thu

K/C doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT đầu ra K/C doanh thu thuần

Trị giá

vốn hàng

gửi bán

Trị giá vốn HGB

đã tiêu thụ

Doanh thu bán hàng hóa

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

Các khoản chi

hộ người mua

K/C các khoản giảm trừ doanh thu

K/C giá vốn hàng bán

K/C doanh thu thuần

TK 157

Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ

Trang 38

Sơ đồ 1.10: Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp

Sơ đồ 1.11: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị nhận đại lý)

Sơ đồ 1.12: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị giao đại lý)

1.6.4.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp KKĐK

Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK về cơ bản giống như các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX chỉ tiêu giá vốn hàng bán được xác định vào thời điểm kiểm kê cuối kỳ Theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 611 để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào và xuất bán trong kỳ, các TK hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị HTK đầu kỳ và cuối kỳ

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

Doanh thu bán hàng hóa

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

K/C chi phí

K/C doanh thu thuần

Trị giá vốn hàng

hóa đã tiêu thụ

K/C giá vốn hàng bán

K/C doanh thu thuần

TK 131

Doanh thu theo giá niêm yết

Số tiền thanh toán lần đầu

Số tiền còn phải thu

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

Trang 39

26

Sơ đồ 1.13: Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì

phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng tương tự như doanh nghiệp tính thuế

GTGT theo PPKT Chỉ khác ở chỗ, doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT đầu ra

phải nộp:

Nợ TK 111, 112, 131: Doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuế GTGT)

Khi đó, số thuế GTGT phải nộp sẽ là 1 khoản giảm trừ doanh thu, cuối kỳ khi

xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 511: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

1.7 Tổ chức kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu theo

hình thức sổ kế toán

Các hình thức sổ kế toán 1.7.1.

Theo quyết định 48/2006 của Bộ tài chính doanh nghiệp có thể lựa chọn một

trong các hình thức ghi sổ kế toán sau:

Hình thức Nhật ký chung 1.7.2.

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình

tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó

Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Ưu điểm:

 Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán

 Thích hợp với mọi loại quy mô đơn vị

 Phù hợp với cả lao động kế toán thủ công và lao động kế toán bằng máy

Doanh thu bán hàng hóa

Thuế GTGT đầu ra

Các khoản giảm trừ doanh thu K/C

doanh thu thuần

K/C giá vốn hàng bán

K/C các khoản giảm trừ doanh thu

TK 3331

TK 111, 112, 331, 333

Trị giá hàng hóa

mua trong kỳ

Trang 40

Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Đối với các doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán máy trong ghi chép nghiệp

vụ kinh tế phát sinh hàng ngày thì hình thức nhật ký chung phù hợp với mọi loại hình kinh doanh (sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, ) và quy mô hoạt động

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 27/05/2016, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Websize: http://niceaccounting.com/ http://donga.edu.vn/http://ketoanthienung.net/ Link
1. Bộ tài chính – Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Hà Nội (2006) Khác
3. Bộ tài chính - Chế độ kế toán Doanh nghiệp quyển 2 – Hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ và sổ sách sơ đồ kế toán các hoạt động kinh tế chủ yếu, Nhà xuất bản Tài chính (2009) Khác
4. TS. Trần Phúc Quang, TS. Nguyễn Quang Hùng, Kế toán thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu và xây lắp, Nhà xuất bản Tài chính (2010) Khác
5. TS. Trần Phước, Kế toán thương mại Dịch vụ, Nhà xuất bản Tài chính (2009) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKTX. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Sơ đồ 1.3 Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKTX (Trang 28)
Sơ đồ 1.4: Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKĐK. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Sơ đồ 1.4 Kế toán NK trực tiếp hàng hóa theo phương pháp KKĐK (Trang 29)
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho (Trang 37)
Sơ đồ 1.10: Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Sơ đồ 1.10 Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp (Trang 38)
Sơ đồ 1.13: Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Sơ đồ 1.13 Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK (Trang 39)
Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Sơ đồ 1.14 Trình tự hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung (Trang 40)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Dragon Việt - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Dragon Việt (Trang 42)
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán và chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán và chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu (Trang 47)
Bảng 2.8: Ủy nhiệm chi 42. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Bảng 2.8 Ủy nhiệm chi 42 (Trang 51)
Bảng 2.10: Ủy nhiệm chi 50. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Bảng 2.10 Ủy nhiệm chi 50 (Trang 53)
Bảng 2.15: Tờ khai giá trị tính thuế hàng nhập khẩu. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Bảng 2.15 Tờ khai giá trị tính thuế hàng nhập khẩu (Trang 58)
Bảng 2.21: Ủy nhiệm chi 60. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Bảng 2.21 Ủy nhiệm chi 60 (Trang 64)
Bảng 2.36: Nhật ký chung (2012). - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Bảng 2.36 Nhật ký chung (2012) (Trang 78)
Bảng 2.36: Nhật ký chung (2013). - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Bảng 2.36 Nhật ký chung (2013) (Trang 79)
Bảng 2.40: Sổ cái tài khoản 331. - Hoàn thiện kế toán nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ dragon việt nam
Bảng 2.40 Sổ cái tài khoản 331 (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w