1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại sở giao dich i ngân hàng phát triển việt nam

132 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng phát triển Việt Nam được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước thông qua hoạt động huy động vốn và tài trợ dưới hình thức c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THIỆU BÌNH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC

THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH I

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THIỆU BÌNH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC

THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH I

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS THÁI BÁ CẨN

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lượng công tác thẩm định

tài chính dự án tại Sở giao dịch I - Ngân hàng phát triển Việt Nam” là kết

quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của bản thân tôi Luận văn này chưa từng được công bố trên bất kể phương tiện truyền thông nào

Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được

xử lý khách quan, trung thực Trong quá trình nghiên cứu tôi có tham khảo một số tài liệu đã được liệt kê ở phần sau

Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

HỌC VIÊN

Nguyễn Thiệu Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã giảng dạy

tôi trong toàn khóa học, cung cấp những kiến thức cần thiết, cơ sở lý luận khoa học để Tôi có thể hoàn thành bài Luận văn này

Thứ hai, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Thái Bá Cẩn đã

tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết và hoàn thành Luận văn này, từ xây dựng đề cương đến hoàn thiện bài Luận văn

Thứ ba, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng

khoa học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa đào tạo Sau Đại Học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ Tôi hoàn thành luận văn này

Thứ tư, tôi gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo, các Phòng nghiệp vụ tại Sở

Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã tạo điêu kiện cho tôi được đi học, và giúp đỡ tôi rất nhiều về số liệu trong quá trình hoàn thành bài Luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong

gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013

HỌC VIÊN

Nguyễn Thiệu Bình

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các sơ đồ vii

Danh mục các biểu vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Đóng góp của luận văn 3

7 Kết cấu nội dung của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 4

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển 4

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng phát triển 4

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển 6

1.1.3 Đặc điểm các dự án cho vay đầu tư của Ngân hàng phát triển 9

1.2 Tổng quan về dự án đầu tư 12

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 12

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư 12

1.2.3 Nội dung của dự án đầu tư 12

1.2.4 Các giai đoạn của dự án đầu tư 14

Trang 6

1.3 Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng

phát triển 21

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển 21

1.3.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển 23

1.3.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển 38

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển 40

1.4.1 Nhân tố chủ quan 40

1.4.2 Nhân tố khách quan 43

Kết luận chương 1 44

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 46

2.2 Quy trình nghiên cứu 45

2.3 Phương pháp nghiên cứu 45

2.3.1 Cơ sở phương pháp luận 45

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 47

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 47

2.3.4 Phương pháp phân tích thông tin 49

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52

Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 56

3.1 Tổng quan về Sở giao dịch I - Ngân hàng phát triển Việt Nam 56

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch I - NHPTVN 56

3.1.2 Nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy của Sở giao dịch I - NHPTVN 57

3.1.3 Tình hình hoạt động tại Sở giao dịch I giai đoạn từ 2010-2012 60

Trang 7

3.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động

cho vay tại Sở giao dịch I - Ngân hàng phát triển 66

3.2.1 Quy trình tổ chức thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở giao dịch I - NHPTVN 66

3.2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở giao dịch I - Ngân hàng phát triển Việt Nam 69

3.3 Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án của Sở giao dịch I - NHPTVN thời gian qua 90

3.3.1 Những kết quả đạt được 90

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 94

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 104

4.1 Định hướng cho vay dự án tại Sở giao dịch I - NHPTVN 104

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Sở giao dịch I - NHPTVN 105

4.2.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thẩm định 105

4.2.2 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định 109

4.2.3 Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án 112

4.2.4 Tổ chức công tác thẩm định dự án hợp lý khoa học 115

4.2.5 Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án 116

4.2.6 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin 117

4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 118

4.3.1 Kiến nghị đối với khách hàng vay vốn 118

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam 119

4.3.3 Kiến nghị đối với các Bộ ngành liên quan 120

KẾT LUẬN 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Số liệu hoạt động của SGDI từ 2010-2012 60

Bảng 3.2 Thống kê hiệu quả các dự án tại Sở giao dịch từ 2010 đến 2012 86

Bảng 3.3 Cơ cấu nợ quá hạn 89

Bảng 3.4 Kết quả thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở giao dịch I - NHPT giai đoạn 2010-2012 91

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của dự án đầu tư 14

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 46

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I 57

DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu đồ 3.1: Tình hình cho vay thu nợ tín dụng đầu tư từ năm 2010 đến 2012 62

Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn từ năm 2010 đến 2012 64

Biểu đồ 3.3: Tình hình cho vay thu nợ HTXK từ năm 2010 đến 2012 65

Biểu đồ 3.4: Tình hình cho vay thu nợ ODA từ năm 2010 đến 2012 66

Biểu đồ 3.5: Các dự án có hiệu quả trong 3 năm 2010 đến 2012 87

Biểu đồ 3.6: Nợ quá hạn và nợ xấu trong giai đoạn 2010 đến 2012 89

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng phát triển Việt Nam được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước thông qua hoạt động huy động vốn và tài trợ dưới hình thức cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ sau đầu

tư các dự án thuộc danh mục được Chính phủ quy định Trong đó, hoạt động cho vay đầu tư là hoạt động chính, là kênh hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc các ngành, lĩnh vực, các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn cần được khuyến khích đầu tư và các chương trình kinh tế lớn quan trọng của Nhà nước có tác dụng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Sở Giao dịch I là đơn vị thuộc NHPT Việt Nam có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống NHPT Việt Nam, được giao nhiệm vụ thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước Kể từ khi thành lập, ngày 1/1/2000 đến nay, Sở Giao dịch I (trước đây là Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Hà Nội) đã quản lý

và điều hành tốt hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước, có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư góp phần đổi mới, tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước

Mặc dù cho vay đầu tư phát triển đã có những đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Bắc Ninh tuy nhiên cũng bộc lộ nhiều tồn tại cần sớm khắc phục

để đảm bảo việc cho vay đầu tư được phát triển bền vững thể hiện vai trò của Nhà nước đối với những ngành, lĩnh vực cần ưu tiên phát triển trong từng thời

kỳ Những hạn chế này đã thể hiện rõ nhất qua số dự án phát sinh nợ quá hạn còn cao và các dự án chưa thật sự mang lại hiệu quả như mong muốn, một trọng những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế nêu trên xuất phát từ chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay Từ đòi hỏi khách

Trang 11

quan phải nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho

vay đầu tư phát triển, tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác

thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I - Ngân hàng phát triển Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Hệ thống một số vấn đề lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự

án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển

- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại SGDI- Ngân hàng phát triển trong thời gian qua

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển trong 3 năm từ 2010 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ những nguyên lý chung, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận phục vụ cho việc nghiên cứu, các phương pháp thống kê, phân tích, hệ thống,

so sánh được sử dụng để nghiên cứu

Đề tài được thực hiện thông qua phương pháp phân tích, và so sánh số liệu thu thập được tại Sở giao dịch I Ngân hàng phát triển Việt nam giai đoạn

từ năm 2010 -2012

Trang 12

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng phát triển Việt nam, các nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển

Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại sở Giao dịch I- Ngân hàng phát triển Việt Nam, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại

từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tại sở giao dịch I trong các năm tiếp theo

6 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển

- Đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay dài hạn tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích nguyên ngân, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển

7 Kết cấu nội dung của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Cở sở lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định

Trang 13

tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Sở giao dịch I - Ngân hàng phát triển

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH

TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO

VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng phát triển

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng phát triển

Quá trình phát triển của các tổ chức tài chính gắn liền với quá trình phát triển kinh tế Các ngân hàng như ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư , các tổ chức tài chính phí ngân hàng như quỹ đầu tư, công ty tài chính…đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thu hút tiết kiệm và tài trợ cho phát triển, hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời Các trung gian tài chính này phần lớn hoạt động vì mục đích lợi nhuận tuy nhiên một số tổ chức hoạt động với các

mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, hướng tới lợi ích kinh tế- xã hội Các

tổ chức này được gọi chung là: “Các công ty tài chính phát triển” và Ngân hàng phát triển cũng là một tổ chức như vậy

Vậy, Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển

1.1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng phát triển

Với đặc điểm quan trọng là một công cụ để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, trong quá trình hình thành và phát triển của nhiệm vụ cho vay đầu tư của Nhà nước, Chính phủ đã thành lập và giao nhiệm vụ cụ thể cho một tổ chức để thực hiện nhiệm vụ này Hầu hết các nước trên thế giới đều thành lập một tổ chức độc lập hoạt động như một trung gian tài chính để thực hiện nhiệm vụ cho vay đầu tư của Nhà nước với tên thường gọi là “Ngân hàng phát triển” Trong quá trình hoạt động, các “Ngân hàng phát triển” có một số điểm khác biệt so với các ngân hàng thương mại

Trang 14

và ngân hàng đầu tư tại một số điểm cơ bản:

- “Ngân hàng phát triển” là cơ quan được Chính phủ thành lập để thực hiện các mục tiêu đầu tư phát triển của chính phủ trong từng thời kỳ, là tổ chức tài chính thuộc sở hữu 100% của Chính phủ, không nhận tiền gửi từ dân

cư Do đặc điểm hoạt động của ngân hàng không vì mục đích lợi nhuận nên được hưởng một số ưu đãi đặc biệt như không phải dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Mục tiêu hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo đảm an toàn vốn và bù đắp được các chi phí, trong khi đó các ngân hàng thương mại thì hoạt động vì mục đích lợi nhuận Ngân hàng vẫn chịu sự điều tiết của Luật các tổ chức tín dụng, do vậy vẫn phải chấp hành các quy định trong việc thực hiện chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, và quản lý ngoại hối của Ngân hàng nhà nước

- Hoạt động của Ngân hàng phát triển chủ yếu tập trung vào cung cho vay trung dài hạn, nhiều rủi ro, đặc biệt là trong những lĩnh vực Chính phủ khuyến khích đầu tư nên Ngân hàng Phát triển đều được Chính phủ hỗ trợ về vốn hoặc các công cụ để tạo lập nguồn vốn phục vụ cho các mục tiêu phát triển mà các ngân hàng thương mại không có (được phát hành trái phiếu, được Chính phủ bảo lãnh) Trong khi đó các Ngân hàng thương mại tỷ trọng tín dụng dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn

- Hoạt động của “Ngân hàng phát triển” theo cơ chế điều hành riêng của Chính phủ, có quan hệ gắn bó mật thiết với các Bộ ngành và các địa phương vì các dự án chương trình cho vay đầu tư là những lĩnh vực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của nhà nước mà các Bộ, ngành địa phương này đang triển khai thực hiện (công nghiệp, nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, các chương trình của chính phủ xóa dói giảm nghèo, phát triển nông thôn…) Trong khi đó các Ngân hàng thương mại hoạt động theo mô hình của một doanh nghiệp trong nền kinh tế

- Từ những đặc điểm về mục tiêu hoạt động và hình thức sở hữu của

Trang 15

Ngân hàng phát triển do Chính phủ chi phối, dẫn đến hoạt động của Ngân hàng phát triển mang nhiểu tính chất tuần thủ và sự chi phối của cơ chế chính sách của Chính phủ, tính tự quyết và linh hoạt trong điều hành không được chủ động như các Ngân hàng thương mại

* Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng phát triển

Một là: Huy động vốn: Để tài trợ cho các dự án phát triển, NHPT phải

huy động được các nguồn vốn trung và dài hạn với lãi suất bình quân thấp Trong điều kiện cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng gia tăng, ổn định vĩ mô kém bền vững, khả năng tiết kiệm trung và dài hạn của dân cư thấp… thì yêu cầu đối với nguồn vốn mà NHPT huy động phải là nguồn vốn hỗn hợp với lãi suất tương đối thấp, thời gian sử dụng dài và chấp nhận rủi ro

Hai là: sử dụng vốn NHPT sử dụng vốn thông qua các hoạt động chủ

yếu sau:

Tài trợ theo dự án (trung và dài hạn): đây là hoạt động quan trọng nhất

của NHPT NHPT có thể tài trợ theo dự án đã được chỉ định trước của chủ tài trợ hoặc theo dự án do ngân hàng khai thác và tìm kiếm hoặc theo dự án với nguồn vốn ưu đãi; tài trợ độc lập, hoặc đồng tài trợ, hoặc tài trợ qua ngân hàng đầu mối

Cho vay hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu và hỗ trợ xuất khẩu, một số các hình thức hỗ trợ gián tiếp cho các tổ chức kinh tế thông qua các nghiệp vụ: bảo lãnh vay vốn tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư, cấp phát ủy thác các

hoạt động của NHPT ít đa dạng so với NHTM

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển

Hoạt động cho vay là một phần của chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước, đây là sự hỗ trợ của nhà nước cho các chủ đầu tư (hoặc nhà đầu tư), vay vốn để tổ chức thực hiện dự án đầu tư thuộc một số lĩnh vực được nhà nước khuyến khích Cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện cho vay đầu tư (Hiện nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam) sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chủ đầu tư vay vốn để đầu tư dự án với các điều kiện tín dụng ưu đãi theo quy định của Nhà nước

Trang 16

thực hiện đầu tư dự án

Hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển tương tự như cho vay tín dụng trung và dài hạn của các ngân hàng thương mại, thời hạn vay vốn dài và khách hàng vay vốn phải có dự án dự án đầu tư cụ thể để cơ quan cho vay thực hiện thẩm định trước khi cho vay Tuy nhiên khác với vay vốn trung và dài hạn của các ngân hàng thương mại (được mở rộng đến mọi đối tượng có nhu cầu và ngân hàng thương mại thẩm định nếu thấy có hiệu quả và có khả năng đáp ứng về vốn thì ngân hàng sẽ quyết định cho vay), việc vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước cần thực hiện tuân thủ các quy định cụ thể của Nhà nước với một số đặc điểm là:

+ Về đối tượng vay vốn: Là các dự án, chương trình được Nhà nước khuyến khích để phục vụ mục tiêu phát triển các ngành, lĩnh vực, các khu vực của đất nước trong từng thời kỳ Đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước phải thực hiện theo một danh mục được Chính phủ ban hành phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

+ Về lãi suất vay vốn: được nhà nước quy định trong từng thời kỳ trên

cơ sở xem xét các yếu tố môi trường phát triển kinh tế xã hội và lĩnh vực cần

ưu tiên đầu tư Hiện nay, lãi suất vay vốn được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ Tài chính quy định Nhằm ưu đãi cho các CĐT, Nhà nước thường quy định lãi suất tín dụng ĐTPT luôn thấp hơn lãi suất cho vay của các NHTM Tuy nhiên, xu thế các nước trên thế giới hiện nay không lấy lãi suất làm công cụ ưu đãi, ngày càng thu hẹp khoảng cách giữa lãi suất tín dụng ĐTPT và lãi suất tín dụng thương mại nhằm giảm cấp bù chênh lệch lãi suất của Nhà nước cũng như giảm gánh nặng ngân sách và thay thế ưu đãi lãi suất bằng ưu đãi về điều kiện vay vốn như thời hạn tín dụng, bảo đảm tiền vay

+ Mức vốn cho vay: Tuỳ thuộc vào mức độ ưu đãi, khuyến khích đầu

tư đối với từng ngành, từng vùng trong từng thời kỳ để xác định mức vốn tín dụng ĐTPT cho các dự án (Hiện tại tối đa là 70% mức vốn đầu tư của dự án không bao gồm vốn lưu động)

+ Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian kể từ khi vay vốn đến khi trả

Trang 17

hết nợ gốc Các dự án phát triển là những dự án có thời gian đầu tư dài, thu hồi vốn chậm nên thời hạn tín dụng thường dài (tối đa là 12 năm)

+ Bảo đảm tiền vay: Các điều kiện bảo đảm tiền vay được được ưu đãi hơn so với các điều kiện bảo đảm tiền vay của các ngân hàng thương mại, thường được áp dụng hình thức bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản hình thành sau đầu tư

Mặc dù có những đặc điểm rất khác biệt giữa hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển với hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại, song hoạt động cho vay của bất kỳ ngân hàng nào cũng nhằm tới mục tiêu hiệu quả

và bảo đảm an toàn vốn, do vậy các ngân hàng đều hướng tới giảm thiểu rủi

ro và nâng cao chất lượng tín dụng và một trong các biện pháp rất quan trọng

đó là nâng cao chất lượng thẩm định dự án, đặc biệt là thẩm định tài chính dự

án trong hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển được thực hiện từ khâu thẩm định để quyết định cho vay đến khi thu hồi hết nợ vay theo trình tự các bước gồm: tiếp cận Khách hàng, hướng dẫn thủ tục đến thẩm định đánh giá, quyết định cho vay, giải ngân và theo dõi các khoản vay, thu nồi nợ vay, thanh lý Hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, cụ thể:

+ Tiếp cận khách hàng và hướng dẫn thủ tục đến thẩm định đánh giá: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ dự án và hồ sơ chủ đầu tư tiến hành thẩm định theo các nội dung quy định Kết quả của quá trình thẩm định là các nhận xét đánh giá về dự án và chủ đầu tư, các kiến nghị đề xuất về việc cho vay hay không cho vay

+ Quyết định cho vay: trên cơ sở báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền ra quyết định và các điều kiện cho chủ đầu tư vay vốn tài trợ dự án (nếu đồng ý cho vay)

+ Giải ngân và theo dõi các khoản vay, thu hồi nợ vay: Bộ phận quản lý tín dụng hướng dẫn chủ đầu tư làm hồ sơ theo quy định và giải ngân cho vay, theo dõi tình hình hoạt động của dự án khi vận hành sản xuất và đôn đốc thu

nợ theo hợp đồng đã ký

Trang 18

+ Xử lý nợ và thanh lý hợp đồng: trường hợp dự án không trả được nợ, Ngân hàng áp dụng các hình thức xử lý nợ theo quy định để thu hồi nợ vay Kết thúc quá trình cho vay (khi chủ đầu tư trả hết nợ vay hoặc khoản nợ xấu đã được xử lý) Ngân hàng thực hiện thanh lý hợp đồng tín dụng với chủ đầu tư

1.1.3 Đặc điểm các dự án cho vay đầu tư của Ngân hàng phát triển

1.1.3.1 Phạm vi các dự án vay vốn của NHPT

Là các dự án phát triển kinh tế, các dự án trực tiếp tạo ra các sản phẩm chiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngành, vùng, thúc đẩy quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phận dân cư

Các dự án phát triển nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế của quốc gia Dự án phát triển có quy mô lớn, thời gian vận hành dài Tại nhiều nước đang phát triển, dự án phát triển do Chính phủ quyết định và thực hiện, vì vậy

nó mang tính chất là dự án công (nguồn tài trợ từ Chính phủ là chủ yếu) Một

số dự án do các tập đoàn kinh tế của Nhà nước hoặc tư nhân thực hiện có sự

hỗ trợ của Nhà nước

1.1.3.2 Đặc điểm của dự án phát triển

Dự án phát triển là những dự án lớn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia

Dự án phát triển thực hiện chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia như chiến lược công nghiệp hóa (phát triển các ngành công nghiệp,khu công nghiệp, đường giao thông), phát triển nông nghiệp và nông thôn (phát triển cơ

sở hạ tầng nông thôn), chiến lược xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu (phát triển các ngành kinh tế có lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế), chiến lược giảm đói nghèo, bảo vệ môi trường…

- Khuyến khích xuất khẩu: Nhà nước thường hỗ trợ hoặc thực hiện các

dự án xuất khẩu lớn (hoặc hỗ trợ xuất khẩu): xây dựng các cơ sở chế biến xuất khẩu; xây dựng các cơ sở nghiên cứu phục vụ trực tiếp cho xuất khẩu

- Thay thế nhập khẩu: Phát triển ngành sản xuất thay thế nhập khẩu bằng cách sử dụng tối đa lợi thế của đất nước, giảm chi ngoại tệ, tạo công ăn

Trang 19

việc làm…việc phát triển ngành công nghiệp non trẻ trong giai đoạn đầu phải

có sự hỗ trợ của Nhà nước để cạnh tranh được với các hãng nước ngoài

- Ngành công nghiệp chiến lược: tạo nguyên liệu đầu vào quan trọng cho nhiều ngành kinh tế khác, hạn chế phụ thuộc vào nước ngoài đối với nguyên liệu chiến lược

- Ngành sản xuất sản phẩm liên quan trực tiếp tới an ninh xã hội và quốc gia, ví dụ điện nguyên tử, hàng không, thủy điện lớn, viễn thông, cung cấp nước sạch…

- Dự án phát triển nông thôn: ngành chế tạo máy, cơ khí để phục vụ nông nghiệp và nông thôn, đường giao thông, kênh tưới tiêu…

Dự án phát triển đòi hỏi vốn đầu tư lớn,công nghệ phức tạp: nhu cầu vốn lên tới hàng chục tỷ, hàng nghìn tỷ đồng , vì vậy nhu cầu vay rất cao Quá trình đầu tư liên quan tới thăm dò địa chất, nghiên cứu môi trường tự nhiên,

xã hội công phu, liên quan tới các loại máy móc đặc chủng phức tạp, liên quan tới chuyển giao công nghệ, bí quyết…cần có đánh giá của các chuyên gia các công ty tư vấn

Dự án phát triển nhằm tới 2 mục tiêu: hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội

Nhiều dự án nhằm mục tiêu duy nhất là gia tăng lợi nhuận Đó là các

dự án thương mại Dự án phát triển kết hợp hai mục tiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội Các dự án phát triển phải tạo ra thu nhập bù đắp toàn bộ chi phí và có lãi Do đó, các dự án này phải đuợc thiết kế trên cơ sở tính toán được hiệu quả tài chính trực tiếp

Khác với dự án thương mại, dự án phát triển phải thực hiện các mục tiêu xã hội như phát triển cơ sở hạ tầng, thay đổi cơ cấu kinh tế… Chủ đầu tư thường là Nhà nước (hoặc các cơ quan phát triển) nên việc thực hiện đa mục tiêu là tất yếu đối với dự án phát triển Các mục tiêu trên trong một số trường hợp lại mâu thuẫn với nhau, hoặc làm giảm độ lớn của nhau Chủ đầu tư vì vậy phải xác định nhóm mục tiêu cơ bản, có tính thống nhất cao

Dự án phát triển nhận hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước

Do tầm quan trọng đặc biệt đối với phát triển kinh tế, dự án phát triển

Trang 20

thường nhận hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước, như được ngân sách Nhà nước cấp vốn, được vay ưu đãi, vay không cần tài sản đảm bảo, được Chính phủ bảo lãnh (miễn phí) khi vay vốn, được đảm bảo vị thế độc quyền trong thời gian nhất định Những hệ quả từ đặc điểm này là:

Thứ nhất, sản phẩm của dự án áp dụng giá độc quyền (có thể thấp hơn

hoặc cao hơn giá thị trường) để đảm bảo dự án có lãi, hoặc để các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của dự án có chi phí đầu vào thấp Ví dụ, dự án phát triển giống mía năng suất cao được hưởng ưu đãi của Nhà nước có thế tạo nên chi phí thấp hơn cho người nông dân trồng mía

Thứ hai, được sử dụng nguồn tài nguyên quý hiếm của quốc gia mà

nhiều dự án thông thường khác không được phép sử dụng.Những mở khoáng sản, nguồn nước cho thủy điện lớn, khai thác ở thềm lục địa, khai thác nước ngầm trên quy mô lớn, khai thác tần số vô tuyến điện, khoảng không…những tài nguyên quý hiếm do nhà nước quản lý và khai thác vì lợi ích chung thông qua dự án phát triển

Thứ ba, vay với lãi suất thấp và thời gian dài, có thể ân hạn Đầu tư

theo dự án phát triển có quy mô lớn, Nhà nước chỉ cấp vốn một phần còn lại

là vay các tổ chức tài chính phát triển.Lãi suất cho vay thể hiện hỗ trợ của Nhà nước cho các dự án phát triển

Thứ tư, áp dụng tỷ giá chính thức khác với tỷ giá phản ánh sự thiếu hụt

ngoại tệ Tỷ giá chính thức (do các cơ quan quản lý ngoại tệ công bố) thường thấp hơn tỷ giá trên thị trường (áp dụng cho các dự án thương mại) Chính sách trên cho thấy ưu đãi của Nhà nước đối với dự án phát triển, thường phải

sử dụng nhiều ngoại tệ để nhập thiết bị hoặc công nghệ

Thứ năm, được miễn thuế hoặc áp dụng mức thuế thấp.Những trợ cấp

trên đã chuyển giá thị trường thành giá ngầm (bù giá, kiểm soát giá, lãi suất và

tỷ giá, xác định tiền lương, trợ cấp) Giá ngầm là các chi phí theo tình thế làm cho thị trường có thể hoạt động một cách lý tưởng Chính phủ làm điều này để thúc đẩy sự phát triển thông qua thực hiện các mục tiêu: tạo công ăn việc làm, bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ… hay khắc phục những sơ hở vê chính sách

Trang 21

Những điều kiện này làm cho dự án phát triển có lợi thế so sánh với các dự án khác, cho phép thực hiện mục tiêu xã hội (mà sẽ làm giảm hiệu quả tài chính) hoặc chống đỡ rủi ro tốt hơn Tuy nhiên những ưu đãi này đã gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả tài chính cũng như xã hội của dự án

1.2 Tổng quan về dự án đầu tƣ

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

- Khái niệm chung về dự án: Dự án là một tập hợp các hoạt động liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định

- Dự án đầu tư là một hệ thống các hoạt động có cùng mục tiêu Do vậy đầu tư theo dự án thực chất là phương pháp tiếp cận có hệ thống trong hoạt động đầu tư để đầu tư đạt mục tiêu và có hiệu quả

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư

- Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn: Dự án vốn ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng Nhà nước bảo lãnh; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng ngân hàng; dự án vốn dân cư…

- Phân loại theo hình thức đầu tư (BT, BOT, BTO )

- Theo các thức thực hiện dự án: Dự án xây dựng, dự án mua sắm hàng hóa, dự án đầu tư theo hình thức thuê

- Theo lĩnh vực đầu tư; Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển

cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội

- Theo quy mô và tính chất: dự án Do quốc hội xem xét và quyết định

về chủ trương đầu tư, dự án Nhóm A, B, C

- Theo phân cấp quản lý: Dự án do trung ương quản lý, dự án do địa phương quản lý

- Dự án phân theo ngành kinh tế: Dự án Công nghiệp, dự án nông nghiệp, dự án lâm nghiệp…

1.2.3 Nội dung của dự án đầu tư

Trang 22

Dự án khả thi (dự án đầu tư xây dựng công trình) bao gồm hai phần: Phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở

1.2.3.2 Phần thiết kế cơ sở bao gồm:

- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

+ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;

+ Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có

Trang 23

yêu cầu công nghệ;

+ Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; + Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

1.2.4 Các giai đoạn của dự án đầu tư

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của dự án đầu tƣ

1.2.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn chuản bị đầu tư hay còn gọi là giai đoạn tiền đầu tư Đây là giai đoạn điều tra, khảo sát các vấn đề kinh tế xã hội để lập dự án Giai đoạn này được thực hiện theo trình tự 4 bước sau:

Bước 1- Nghiên cứu cơ hội đầu tư

Sản phẩm của bước này là báo cáo kinh tế kỹ thuật về cơ hội đầu tư, là văn bản đề xuất lập dự án lên cấp thẩm quyền, hoặc thông báo giao nhiệm vụ lập dự án của cấp thẩm quyền đến tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ Đây

là ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tình trực quan của nhà đầu

tư, hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực, của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành…

Trang 24

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là nghiên cứu những khả năng, những điều kiện để người chủ đầu tư có thể xem xét tiến hành việc đầu tư Khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, người chủ đầu tư cần dựa vào những căn cứ sau đây:

- Chủ trương chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn Đây là một căn cứ rất quan trọng để nghiên cứu cơ hội đầu tư Việc Nhà nước khuyến khích hoặc hạn chế sự phát triển lĩnh vực sản xuất nào, vùng nào… sẽ là cơ hội đầu tư thuận lợi hay khó khăn đối với lĩnh vực đó hoặc vùng đó

- Tài nguyên thiên nhiên của đất nước, khả năng khai thác chế biến tài nguyên đó Người chủ đầu tư cần xác định rõ có những loại tài nguyên nào, trữ lượng bao nhiêu, khả năng khai thác, vận chuyển, chế biến tài nguyên đó để tạo thành nguyên liệu sản xuất hoặc vật phẩm tiêu dùng Đây

là căn cứ rất quan trọng đối với cơ hội đầu tư của các ngành khai thác và chế biến khoáng sản

+ Trình độ phát triển của nông, lâm, ngư nghiệp Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đối với sự phát triển của các ngành này Khả năng cung cấp nguyên liệu của các ngành này cho các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản…

Nếu điều kiện tự nhiên cho phép phát triển nông, lâm, ngư nghiệp thì sẽ tạo những cơ hội lớn cho việc đầu tư vào nông, lâm, ngư nghiệp

Sự phát triển của bản thân nông, lâm, ngư nghiệp đòi hỏi phải đầu tư để phát triển các ngành cung cấp nguyên liệu đầu vào cho chúng (phân bón, thuốc trừ sâu…) và các ngành chế biến (tiêu thụ) sản phẩm của chúng

Nông, lâm, ngư nghiệp là một thị trường lớn Khi nông, lâm, ngư nghiệp phát triển thì nó cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngành cung cấp sản phẩm tiêu dùng cho nông, lâm, ngư nghiệp Vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với nước ta, là nước có số dân làm nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn

Nếu điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội cho phép phát triển công nghiệp, một loại sản phẩm hàng hóa công nghiệp nào đó, hoặc phát triển dịch vụ thì nghiên cứu cơ hội đầu tư là ý tưởng đề xuất để phát triển lĩnh vực

Trang 25

Bước 2- Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án, sơ

bộ lựa chọn khả năng đầu tư chủ yếu từ các cơ hội đầu tư

Tiêu chuẩn để lựa chọn khả năng đầu từ chủ yếu là:

- Sự phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước

- Có tài nguyên để đảm bảo cho dự án hoạt động hay không, quy mô và khả năng tồn tại của dự án

- Có thị trường tiêu thụ, mức độ cạnh tranh có hiệu quả kinh tế

- Phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư

- Sản phẩm của bước này là xây dựng dự án tiền khả thi, gọi là bảng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hay còn gọi là bảng dự án tiền khả thi

Nghiên cứu tiền khả thi chủ yếu dựa vào những thông tin, những cứ liệu cần thiết để phân tích, tính toán nhằm đảm bảo những kết luận đúng và đưa ra

có sức thuyết phục Những thông tin đòi hỏi ở bước này tùy thuộc vào từng loại

dự án khác nhau Nhìn chung, cần đảm bảo những thông tin chủ yếu:

+ Thông tin về xã hội và thể chế quản lý

+ Thông tin về thị trường

+ Thông tin về yếu tố đầu vào cho sản xuất với những thông tư đã thu nhận được, người ta tiến hành tổ chức nghiên cứu trên các mặt chủ yếu sau:

Trang 26

Các căn cứ nói lên sự cần thiết phải đầu tư

Phương án sản xuất, hình thức đầu tư

Các yếu tố đầu vào (chủ yếu là nguyên vật liệu)

Khu vực, địa điểm xây dựng

Kỹ thuật, công nghệ, môi trường sinh thái

Bộ máy quản lý sản xuất

- Theo Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ, đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, Thủ tướng chính phủ quyết định đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư

Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) bao gồm:

+ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi

và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

+ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu

sử dụng đất;

+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện

dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của

dự án và phân kỳ đầu tư nếu có

Trong thực tế, có những dự án đầu tư trong bước nghiên cứu tiền khả thi có những nội dung phức tạp, chưa đủ luận cứ để xem xét thì cần phải tiến hành một số nghiên cứu hỗ trợ

Nghiên cứu hỗ trợ: là nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, chuyên sâu hơn

Trang 27

các vấn đề khác trước khi đi đến kết luận cuối cùng Nghiên cứu hỗ trợ là những đặc điểm không trải ra tất cả các khía cạnh của dự án đầu tư mà chỉ là yếu tố giúp thêm cho quá trình nghiên cứu tiền khả thi mà thôi Việc nghiên cứu hỗ trợ đặc biệt quan trọng đối với các dự án có quy mô lớn Nội dung của việc nghiên cứu hỗ trợ có khác nhau đối với mỗi dự án cụ thể Tùy theo yêu cầu người ta đưa ra nội dung nghiên cứu hỗ trợ cụ thể cho phù hợp Việc nghiên cứu hỗ trợ thường đề cập các vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu thị trường của các loại sản phẩm sẽ sản xuất, khả năng thâm nhập thị trường của các loại sản phẩm do dự án sản xuất

- Nghiên cứu đầu vào: Những nguyên liệu, vật tư cơ bản cần thiết cho

dự án, khả năng cung cấp hiện tại, tương lai và xu hướng về giá cả của nguyên liệu, vật tư…, trong đó cần chú trọng đến vùng nguyên liệu cho dự

án hoạt động ổn định

- Kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm, chạy thử ở các nhà máy thí điểm

- Nghiên cứu môi trường và xử lý chất thải

- Nghiên cứu vị trí đặt doanh nghiệp: Cần lựa chọn quy mô đảm bảo hiệu quả nhất sau khi xem xét các giải pháp công nghệ, giá thành sản xuất sản phẩm, giá bán sản phẩm

- Nghiên cứu lựa chọn thiết bị: Việc này được đặt ra khi có nhiều loại máy móc với nhiều bộ phận khác nhau Trong trường hợp vốn thiết bị chiếm một khoản lớn trong tổng số vốn đầu tư thì cần chú trọng đến việc lựa chọn thiết bị có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của dự án Vì vậy, việc lựa chọn thiết bị là công việc không thể thiếu nhằm hỗ trợ cho nghiên cứu luận cứ tiền khả thi

Bước 3- Nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu khả thi hay còn gọi là xây dựng dự án khả thi Nghiên cứu khả thi là bước cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư (quá trình soạn thảo dự án đầu tư) Bước này đòi hỏi nghiên cứu toàn diện, sâu sắc, triệt để,

cụ thể trên các mặt: quản lý, thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội,

Trang 28

nhằm kết luận lần cuối về tính khả thi của dự án Vì vậy, bước này được xem

là bước nghiên cứu có tầm quan trọng quyết định Bước nghiên cứu này đòi hỏi phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

- Về số liệu thông tin: phải trung thực, chính xác, có nguồn gốc và có xuất xứ của thông tin

- Về phương pháp tính toán, phân tích: không để xảy ra sai sót hoặc thiếu rõ ràng, phải đảm bảo độ tin cậy cần thiết với sai số không được quá 5% theo quy định

- Về kinh phí thực hiện: Phải tính toán đầy đủ và chính xác dự toán chi tiêu theo từng khoản mục cụ thể

- Về thời gian thực hiện: Phải đảm bảo đúng tiến độ

Sản phẩm của bước này là kết quả toàn bộ quá trình soạn thảo dự án đầu tư xây dựng công trình

Như vậy, nghiên cứu khả thi phải được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết, chính xác cao hơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đây là cơ sở

để quyết định đầu tư, và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án trên thực tế Tài liệu nghiên cứu khả thi phải là tài liệu đánh giá toàn diện Nhìn vào bảng nghiên cứu khả thi có thể hình dung được bức tranh toàn cảnh về mọi hoạt động của một dự án đầu tư trong suốt một đời hoạt động của nó

Bước 4- Thẩm định dự án và ra quyết định đầu tư

Bất kể một dự án nào trước khi quyết định đầu tư (hay không đầu tư) đều phải được thẩm định Thẩm định dự án thực chất là phân tích, đánh giá để xác định mức độ khả thi của dự án Khi thẩm định dự án cần phải xem xét trên ba mặt: kỹ thuật và công nghệ, xây dựng và môi trường, kinh tế và tài chính Trong đó, việc thẩm định kinh tế và tài chính có ý nghĩa rất quan trọng

vì nó cho phép xác định hiệu quả, sự tồn tại, khả năng sinh lời, khả năng hoàn vốn và nguốn vốn huy động để xây dựng dự án Trên cơ sở kết luận về tính khả thi của dự án về mặt kinh tế và tài chính, kỹ thuật và công nghệ, xây dựng

và môi trường, người có thẩm quyền mới đủ cơ sở để ra quyết định đầu tư

Trang 29

Tùy thuộc vào những mục đích khác nhau, dự án đầu tư thường được thẩm định bởi nhiều cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân Do đó, thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa:

- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất

- Giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương và của cả nước trên các mặt: mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

- Thông qua thẩm định, giúp cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư xác định tính lợi hại của dự án khi cho phép đi vào hoạt động trên các khía cạnh: công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trường và các lợi ích kinh tế - xã hội khác

- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho các dự án đầu tư

- Qua thẩm định giúp xác định tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư

1.2.4.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế - xã hội Giai đoạn này bao gồm bốn bước kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Bước 5: Thiết kế và lập dự toán, tổng dự toán công trình

Bước 6: Đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế với các nhà thầu: nhà

thầu xây dựng, nhà thầu cung cấp thiết bị, nhà thầu lắp máy; nhà thầu tư vấn các loại…

Bước 7: Xây dựng, lắp đặt, tuyển dụng và đào tạo công nhân kỹ thuật,

cán bộ quản lý để tiếp quản, vận hành dự án khi dự án hoàn thành được nghiệm thu đưa vào hoạt động,

Bước 8: Nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Đây là bước cuối cùng của giai đoạn thực hiện đầu tư Sau khi nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình được bàn giao cho đơn vị sử dụng

Trang 30

1.2.4.3 Giai đoạn vận hành khai thác dự án

Giai đoạn này được xác định từ khi dự án hoàn thành, được nghiệm thu quyết toán chính thức đưa dự án vào vận hành, khai thác cho đến khi kết thúc tuổi đời hoạt động của dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án đã được xác định trong mục tiêu đạt ra để xây dựng dự án Việc quản lý các hoạt động của dự án ở giai đoạn này là quản lý theo kế hoạch hàng năm của một tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất - kinh doanh hoặc dịch vụ

1.3 Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển

1.3.1.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án

Các dự án dù được nghiên cứu tính toán kỹ lưỡng đến đâu thì vẫn mang tính chủ quan của người lập dự án do vậy không thể trách khỏi những sai sót hoặc lệch lạc trong quá trình triển khai dự án Để khẳng định mức

độ hợp lý và hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án thì dự án đó nhất định phải được xem xét, kiểm tra lại một cách độc lập, khách quan với quá trình lập dự án hay nói cách khác thì dự

án đó phải được thẩm định

Vậy, thẩm định dự án là việc rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư Nội dung của thẩm định dự án thường bao gồm: thẩm định kỹ thuật, thẩm định kinh tế xã hội và thẩm định tài chính, trong đó thẩm định tài chính

dự án là một nội dung lớn và rất quan trọng trọng quá trình thẩm định dự án

Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của Nhà đầu tư: doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân Thẩm định tài chính dự

án là nội dung rất quan trọng trong thẩm định dự án

Thẩm định tài chính dự án cần phải đạt được những yêu cầu:

Trang 31

- Thẩm định tài chính dự án không phải là một nội dung thẩm định độc lập và có liên quan mật thiết đến các nội dung khác của dự án như thị trường tiêu thụ sản phẩm để xác định doanh thu và chi phí, giải pháp xây dựng và lựa chọn thiết bị công nghệ để dự toán tổng mức đầu tư dự án

- Thẩm định tài chính dự án phải tuân thủ theo nguyên tắc khách quan và khoa học Các chỉ tiêu tính toán, các kết luận đưa ra phải dựa trên những cơ sở

về lý luận và thực tiễn và phải mang tính logic, khoa học, không mang tính chủ quan của người thẩm định, qua các kết quả đó có thể nhận biết về khả năng mức

độ sinh lời của dự án, giúp ngân hàng có quyết định tài trợ dự án hay không

- Thẩm định tài chính dự án là quá trình tính toán và phân tích để lựa chọn sàng lọc được dự án hoạt động có hiệu quả theo mục tiêu đã định, loại

bỏ những dự án hiệu quả thấp

Phương pháp thẩm định tài chính dự án: là cách thức thẩm định nhắm đạt được những yêu cầu đặt ra đối với thẩm định tài chính dự án Việc thẩm định dự án có thể theo nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh, phương pháp tình huống phương pháp triệt tiêu rủi ro và phương pháp dự báo

1.3.1.2 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án

Đối với Ngân hàng, việc thẩm định tài chính có vai trò quan trọng, là một trong những căn cứ chính để đi đến quyết định có tài trợ cho dự án hay không Đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam, thẩm định tài chính dự án càng trở nên quan trọng xuất phát từ vị trí của nghiệp vụ cho vay đầu tư trong các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng phát triển (chiếm trên 90% kế hoạch Chính phủ giao hàng năm) và tính chất ưu đãi trong đảm bảo tiền vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước

Khi tiến hành cho vay vốn, Ngân hàng thường phải đối mặt với vô số những rủi ro Vì một dự án thường kéo dài trong nhiều năm, đòi hỏi một lượng vốn lớn và bị chi phối bởi nhiều yếu tố mà trong tương lai có thể sẽ biến động khó lường Những con số tính toán cũng như những nhận định đưa

Trang 32

ra trong dự án (khi lập dự án) chỉ là những dự kiến, bởi vậy chứa đựng ít nhiều tính chủ quan của người lập dự án Người lập dự án ở đây có thể là chủ đầu tư, hoặc các cơ quan tư vấn được thuê lập dự án, cơ sở các ý đồ kinh doanh và mong muốn của dự án Người lập dự án thường đứng trên gốc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án Có thể không tính toán đến các vấn đề

có liên quan và đôi khi bỏ qua một số các yếu tố hoặc làm cho dự án trở nên khả thi hơn một cách cố ý nhằm đạt được sự ủng hộ, tài trợ của các bên có liên quan Rõ ràng chủ đầu tư thẩm định dự án trước hết vì quyền lợi của mình song họ đứng trên quan điểm riêng

Do đó để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, thông qua việc thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính nói riêng Ngân hàng có cái nhìn toàn diện khách quan về dự án đánh giá về nhu cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án

Với mục tiêu hoạt động là an toàn, hiệu quả và đảm bảo an toàn vốn, do đó Ngân hàng chỉ cho vay đối với các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại hiệu quả và khả năng trả nợ thì Ngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo, Ngân hàng mới có được khoản vay có chất lượng

Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động hoạt động cho vay của Ngân hàng chính là một trong những biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa rủi ro trong quá trình cho vay vốn Như vậy trên góc độ người tài trợ, các Ngân hàng tổ chức tài chính đánh giá dự án chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của Ngân hàng

Việc thẩm định này ngoài mục tiêu đánh giá hiệu quả của dự án còn nhằm xác định rõ hành lang an toàn cho các nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng cho các dự án Vì vậy hiểu về sự cần thiết phải thẩm định dự án là một việc không thể thiếu được

1.3.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng phát triển

Thẩm định tài chính dự án thường bao gồm 05 nội dung chủ yếu sau:

Trang 33

Một là, thẩm định về tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho

dự án cũng như tính khả thi của các nguồn tài trợ

* Thẩm định về tổng vốn đầu tư

Dưới giác độ của một dự án, Tổng vốn đầu tư là số tiền được chi tiêu

để hình thành nên các tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết Những tài sản này sẽ được sử dụng trong việc tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án Thẩm định vốn đầu tư là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết dành cho một dự án

Đặc điểm của các dự án là thường yêu cầu một lượng vốn lớn và sử dụng trong một thời gian dài Vốn đầu tư dự trù của dự án trước khi trình ngân hàng đã được xét duyệt qua nhiều cấp bộ, ngành Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn cần phải thẩm định lại trước khi cho vay, việc xác định đúng đắn mức vốn đầu tư của dự án là rất cần thiết đối với ngân hàng để tránh hai biến cố bất lợi có thể xảy ra:

- Chủ đầu tư có thể tính toán mức vốn quá cao gây lãng phí, ứ đọng vốn

và làm giảm hiệu quả đầu tư

- Chủ đầu tư lập dự án tính mức vốn quá thấp để tăng hiệu quả đầu tư giả tạo dẫn đến quyết định sai lệch Việc xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế sẽ

là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án

Sai lầm trong việc xác định nhu cầu vốn đầu tư của dự án có thể dẫn tới gây khó khăn trong hoạt động đầu tư cũng như hoạt động vận hành kết quả đầu

tư sau nay, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với chủ đầu tư, việc tăng hay giảm quá nhiều tổng mức đầu tư so với dự kiến ban dầu dẫn tới việc không cân đối được nguồn làm ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án

Do đó việc xác định hợp lý tối đa tổng mức vốn đầu tư của một dự án là cần thiết đối với ngân hàng Ngân hàng sẽ thẩm định chi tiết tổng vốn đầu tư được hình thành như thế nào:

+Vốn đầu tư vào tài sản cố định:

Đây là hoạt động đầu tư nhằm mua sắm, cải tạo, mở rộng tài sản cố định Vốn đầu tư vào tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn

Trang 34

đầu tư cho dự án Các tài sản cố định được đầu tư có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình

Chi phí xây dựng: Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứ xác định khối lượng và áp dụng đơn giá trong chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Chi phí thiết bị: Kiểm tra đánh giá phương pháp tính, căn cứ xác định khối lượng và áp dụng đơn giá trong Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, nếu có; chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác

Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứ xác định chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác; chi phí thực hiện tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng, nếu có; chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nếu có

Chi phí quản lý dự án: Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác

Chi phí khác: Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán chi phớ khác, bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh

Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư: Xác định thông qua các Hợp đồng tín dụng hoặc các cam kết cấp vốn

Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình Tính bằng 10% tổng chi phí xây lắp, thiết bị và chi phí khác

Trang 35

- Nhận xét, đánh giá về sự phù hợp của tổng mức đầu tư với suất đầu

tư theo ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, tính đầy đủ, hợp lý của các khoản mục chi phí trong cơ cấu của tổng mức đầu tư dự án: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng

So sánh chi phí đầu tư với các dự án tương tự đã thực hiện, với suất đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng công bố.

* Thẩm định cơ cấu nguồn tài trợ cũng như tính khả thi của các nguồn tài trợ dự án:

Các phương án tài trợ cho dự án đầu tư thông thường bao gồm các nguồn chính là: Vốn tự có của chủ đầu tư, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ hỗ trợ phát triển, vốn do Ngân sách cấp, thuê tài chính (leasing), nguồn vốn khác hoặc tài trợ kết hợp (được tiến hành bằng cách kết hợp giữa các phương thức tài trợ nêu ở trên) Mỗi phương thức tài trợ đều có những đặc trưng riêng cũng như lợi thế và bất lợi, nhiệm vụ thẩm định các nguồn vốn tài trợ cho dự án là

để xem xét về số lượng, thời gian, tỷ trọng các nguồn trong tổng vốn đầu tư,

cơ cấu vốn có hợp lý và tối ưu Mặt khác, phương thức tài trợ sẽ chi phối việc xác định dòng tiền phù hợp cũng như lựa chọn lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định các chỉ tiêu tài chính của dự án

Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, Ngân hàng phải xem xét cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằng các nguồn đó là có thực Các nguồn vốn dự kiến này phải được đảm bảo chắc chắn, sự đảm bảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực

tế Chẳng hạn nguồn tài trợ này bằng văn bản sau khi các cơ quan này đã ký vào hồ sơ thẩm định dự án, nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh phải có sự cam kết về tiến độ và số lượng vốn góp của các cổ động hoặc các bên liên doanh được ghi trong điều lệ liên doanh Nếu là vốn tự có thì phải có bản giải trình về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở 3 năm trước đây

và hiện tại chứng tỏ cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quả, có tích luỹ và do đó đảm bảo có vốn để thực hiện dự án

Trang 36

Tiếp đó, phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự

án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án được chấp nhận Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy mô của dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ trong việc giảm quy mô của dự án

Sau khi đã xác định được các nguồn tài trợ cho dự án thì cần xác định

cơ cấu nguồn vốn cho dự án Điều này có nghĩa là tính toán tỷ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến Trên cơ sở nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện của các công việc đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, lập tiến độ huy động vốn hàng năm đối với từng nguồn cụ thể Tiến độ huy động vốn phải tính tới lượng tiền cần thiết thực tế phải huy động hàng năm trong trường hợp có biến động giá cả hoặc lạm phát

Hai là, thẩm định doanh thu, chi phí và dòng tiền của dự án

Sau khi xác định được tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn và tiến độ huy động vốn, bước tiếp theo của thẩm định tài chính dự án là thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh của dự án bao gồm thẩm định doanh thu, chi phí và xác định dòng tiền của dự án

Doanh thu từ hoạt động của dự án

Doanh thu là số tiền dự kiến thu được từ việc bán sản phẩm, dịch vụ trực tiếp tạo ra từ dự án Doanh thu hàng năm được xác định trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và giá bán sản phẩm

Doanh thu của dự án là số dự kiến, do vậy khi thẩm định phải xem xét

cơ sở tính toán doanh thu như: mức huy động công suất so với công suất thiết

kế, khả năng tiêu thụ và cạnh tranh của sản phẩm để dự kiến hệ số phát huy công suất hàng năm hợp lý; giá bán đơn vị sản phẩm có phù hợp với giá trị thị trường hiện tại và chiều hướng biến động giá sản phẩm trong thời gian hoạt động của dự án để đưa ra mức giá hợp lý để xác định doanh thu Các nội dung cần được đánh giá nhận xét cụ thể như sau:

- Đánh giá thị trường:

+ Khả năng đáp ứng sản phẩm cùng loại trên thị trường: (khối lượng

Trang 37

tiêu thụ (hoặc sản phẩm bán ra) hàng năm

+ Phân tích về khả năng đáp ứng sản phẩm từ các doanh nghiệp sản xuất trong nước; khối lượng nhập khẩu;

+ Giá cả, chất lượng sản phẩm tương tự trên thị trường;

+ Nhu cầu của thị trường về sản phẩm của dự án:

- Phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:

+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm do tổng cung nhỏ hơn tổng cầu;

+ Khả năng tiêu thụ do cạnh tranh về giá, về chất lượng sản phẩm: (chất lượng sản phẩm dự án so với tiêu chuẩn chất lượng của ngành; so sánh chất lượng sản phẩm của dự án với chất lượng sản phẩm hiện có trên thị trường)

+ Có các khách hàng truyền thống;

+ Các hợp đồng thoả thuận tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm

- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của dự án:

+ Mạng lưới hiện có (các đại lý, khách hàng truyền thống)

+ Mạng lưới dự kiến sẽ xây dựng (đối với doanh nghiệp mới đầu tư dự án)

- Uy tín về thương hiệu của doanh nghiệp;

- Khả năng cạnh tranh đối với sản phẩm cùng loại, chiến lược chiếm lĩnh, mở rộng thị trường:

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng như sự hợp lý về giá bán sản phẩm

dự kiến.

Chi phí hoạt động dự án

Theo yếu tố chi phí, toàn bộ chi phí hoạt động hàng năm có thể chia ra thành các yếu tố: nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, trả lương, các chi phí khác… và chi phí tiêu thụ sản phẩm

Ngân hàng cần phải kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của từng khoản mục chi phí, việc dự tính các chi phí này dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án; căn cứ trên các quy định của Nhà nước đối với việc trích lập, tính các khoản chi phí, đồng thời căn cứ trên các dự án đầu tư cùng loại đã thực hiện để có cơ sở đối chiếu, so sánh.Các nội

Trang 38

dung cần xem xét khi thẩm định nguồn nguyên liệu đầu vào cho dự án:

- Xác định các nguyên vật liệu đầu vào: Định mức tiêu hao (có thể xem trên các bản giới thiệu về các thông số kỹ thuật của thiết bị), số lượng, chủng loại, giá cả, cần thiết nắm thêm các thông tin qua một số báo giá, hợp đồng mua bán,

- Chất lượng nguyên liệu đầu vào: Đánh giá chất lượng nguyên liệu theo yêu cầu, khả năng đáp ứng nguồn nguyên liệu

- Nguồn cung ứng: Đánh giá khả năng cung ứng đúng yêu cầu về số lượng và thời gian, đánh giá chung về nguồn cung ứng: tiềm năng của nguồn nguyên liệu; chiến lược khai thác ổn định

- Các điều kiện kèm theo việc thu mua cung ứng nguyên vật liệu: Bảo quản, tiếp nhận, dự trữ, kho bãi, phí vận chuyển

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trên cơ sở số liệu thẩm định về doanh thu, chi phí hoạt động hàng năm, Ngân hàng tiến hành thẩm định mức lãi lỗ hàng năm của dự án: Thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao; thu nhập trước thuế và lãi vay; thu nhập trước thuế; thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế

án Dựa trên cách xác định này, một cách tổng quát nhất, dòng tiền của dự án bao gồm: dòng chi đầu tư dự án, dòng tiền thu từ hoạt dộng kinh doanh hàng năm và dòng tiền thu hồi sau đầu tư Trong đó:

+ Dòng chi đầu tư bao gồm: các chi phí mua sắm, cải tạo, mở rộng tài sản cố định (như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và chi phí khác trước khi vận hành) + đầu tư vào tài sản lưu động ròng

+ Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh hàng năm = Lợi nhuận sau

Trang 39

thuế + Khấu hao tài sản cố định

Lợi nhuận sau thuế: đây là khoản thu nhập của nhà đầu tư sau khi lấy doanh thu trừ đi tất cả các khoản chi phí vận hành, các khoản thuế và lãi vay (nếu có) Lợi nhuận sau thuế là kết quả của việc đầu tư dự án, đối với tổ chức sản xuất kinh doanh lời nhuận sau thuế bao gồm cả lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác, nhưng ở giác độ nghiên cứu thẩm định tài chính dự

án chỉ xem xét đến lợi nhuận sau thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà

dự án mang lại

Giá trị khấu hao tài sản cố định: được hoạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm, nhưng thực chất đây không phải là khoản chi thực của nhà đầu tư, khoản chi này được hoạch toán trên sổ sách để tính giá thành và hoạch toán kết quả sản xuất kinh doanh Giá trị khấu hao tài sản cố định là khoản thu hồi dần vốn đầu tư tài sản cố định mà nhà đầu tư đã bỏ ra ban đầu thông qua tiền thu bán hàng hàng năm Trường hợp tài sản cố định đi thuê, thì người sử dụng tài sản không được trích khấu hao tài sản cố định, không có khoản thu tài chính từ khấu hao tài sản cố định

+ Dòng tiền thu hồi sau đầu tư = Thu hồi từ thanh lý tài sản cố định + thu hồi vốn lưu động ròng

Trong đó thu hồi từ thanh lý tài sản cố định = Giá trị thanh lý - (giá trị thanh lý-giá trị còn lại của tài sản cố định)x thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Kết thúc chu kỳ hoạt động của dự án, cho dù tài sản cố định đã khấu hao hết hay không hết thì tài sản cố định vẫn có giá trị thị trường nhất định Nhà đầu tư bán tài sản cố định và thu được một khoản tiền nhất định tạo nên luồng tiền thu ở năm cuối của dự án

Thu hồi vốn lưu động ròng: khi dự án chuyển sang giai đoạn vận hành sản xuất, nhà đầu tư cần phải bỏ thêm số vốn lưu động ban đầu để đầu tư vào tài sản lưu động (tồn kho, trả tiền lương…) Khi dự án kết thúc quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho được bán và không được thay thế, các khoản phải thu được chuyển thành tiền mặt, nhà đầu tư thu hồi được vốn lưu động bằng số vốn lưu động đã chi ra đầu tư tài sản lưu động Khoản thu

Trang 40

này có được vào năm hoạt động cuối cùng của dự án

Tuy nhiên, tùy theo quan điểm của người thẩm định mà khi xác định dòng tiền của dự án, ta có thể có những điều chỉnh như cộng trở lại lãi vay vào dòng tiền của dự án (nếu trên quan điểm tổng đầu tư) hoặc cộng phần vốn vay và trừ đi dòng trả nợ gốc hàng năm (nếu trên quan điểm chủ đầu tư) Điều này có thể chấp nhận nếu nó nhất quán với cách lựa chọn lãi suất chiết khấu

Ba là, thẩm định lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trong việc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án Về bản chất, lãi suất chiết khấu chính là là chi phí vốn của dự án, việc xác định lãi suất chiếu khấu phù hợp có ảnh hưởng rất lớn tới xác định và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án, vì nếu xác định lãi suất chiết khấu lớn thì các chỉ tiêu NPV, PI sẽ thấp, T sẽ kéo dài, ngược lại nếu lãi suất chiết khấu thấp thì chỉ tiêu NPV, PI sẽ cao và T sẽ ngắn Vì vậy việc xác định hợp lý lãi suất chiết khấu là rất quan trọng để đánh giá tương đối chính xác hiệu quả tài chính dự án Tùy theo quan điểm của người thẩm định và cơ cấu vốn đầu tư cho dự án mà có thể các cách xác định khác nhau Những dự án cho vay tại ngân hàng thường được tài trợ theo phương thức hỗn hợp, bởi vậy lãi suất chiết khấu được tính theo chi phí vốn bình quân gia quyền WACC

WACC = wsks + wbikbi(1-t) Trong đó:

ws làtỷ trọng vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án

ks là chi phí vốn chủ sở hữu

wbi là tỷ trọng của nguồn vốn vay thứ i

kbi là lãi vay của nguồn vốn vay thứ i

t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Bốn là, thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án

Với tư cách là nhà tài trợ dự án, Ngân hàng thường quan tâm nhiều đến dòng tiền để xác định khả năng và mức độ trả nợ của dự án, bên cạnh đó cũng

Ngày đăng: 27/05/2016, 01:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phạm Văn Bốn (2008), Báo cáo chuyên đề nghiệp vụ thẩm định, tín dụng và quản lý rủi ro của NHPTVN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề nghiệp vụ thẩm định, tín dụng và quản lý rủi ro của NHPTVN
Tác giả: TS. Phạm Văn Bốn
Năm: 2008
4. PGS.TS Thái Bá Cẩn (2006), Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư, Nhà xuất bản tài chính - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư
Tác giả: PGS.TS Thái Bá Cẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính - Hà Nội
Năm: 2006
5. PGS.TS Thái Bá Cẩn (2009), Giáo trình phân tích và quản lý dự án đầu tư, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS Thái Bá Cẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2009
6. PGS.TS Thái Bá Cẩn (2013), Giáo trình phân tích và Quản lý dự án đầu tư (Có chỉnh lý, bổ sung, tái bản lần thứ 3), Nhà xuất bản tài chính-Hà Nội 7. DavidCox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nxb Chính trị quốc gia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích và Quản lý dự án đầu tư (Có chỉnh lý, bổ sung, tái bản lần thứ 3)", Nhà xuất bản tài chính-Hà Nội 7. DavidCox (1997), "Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: PGS.TS Thái Bá Cẩn (2013), Giáo trình phân tích và Quản lý dự án đầu tư (Có chỉnh lý, bổ sung, tái bản lần thứ 3), Nhà xuất bản tài chính-Hà Nội 7. DavidCox
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính-Hà Nội 7. DavidCox (1997)
Năm: 1997
8. Frederic S. Mishkin (1995), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1995
9. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân hàng phát triển, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng phát triển
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nxb Lao động - xã hội
Năm: 2005
10. Nguyễn Ngọc Hùng (1998), Lý thuyết tiền tệ - ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ - ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 1998
11. PGS.TS Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án, Nhà xuất bản tài chính-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính-Hà Nội
Năm: 2004
12. TS. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính (2006)
Năm: 2006
2. Chính phủ (2011), Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Khác
3. Chương trình đào tạo FUlBRIGHT (2003), Phân tích tài chính doanh nghiệp và thẩm định dự án đầu tư Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của dự án đầu tƣ - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại sở giao dich i ngân hàng phát triển việt nam
Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của dự án đầu tƣ (Trang 23)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại sở giao dich i ngân hàng phát triển việt nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 3.1. Số liệu hoạt động của SGDI từ 2010-2012 - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại sở giao dich i ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 3.1. Số liệu hoạt động của SGDI từ 2010-2012 (Trang 69)
Bảng 3.2. Thống kê hiệu quả các dự án tại Sở giao dịch từ 2010 đến 2012 - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại sở giao dich i ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 3.2. Thống kê hiệu quả các dự án tại Sở giao dịch từ 2010 đến 2012 (Trang 95)
Bảng 3.3. Cơ cấu nợ quá hạn - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại sở giao dich i ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 3.3. Cơ cấu nợ quá hạn (Trang 98)
Bảng 3.4. Kết quả thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại sở giao dich i ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 3.4. Kết quả thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w