Nếu như dạy ngữ pháp tiếng mẹ đẻ là việc hệ thống hóa kiến thức về ngữ pháp theo đơn vị ngữ pháp như từ loại, cấu trúc câu, phân loại câu, thành phần câu, câu đơn, câu phức, còn việc dạy
Trang 1Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời buổi hội nhập ngày nay, tiếng Anh được coi như ngôn ngữ quốc
tế Ngoài tiếng Anh thì tiếng Trung Quốc đang trở thành ngôn ngữ thứ hai được nhiều người lựa chọn học Số lượng người học tiếng Trung mỗi năm một tăng trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế thứ 2 thế giới chỉ đứng sau Mĩ và đang phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết có sự chi phối đến nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt đối với Việt Nam, có mối quan hệ mật thiết trên lĩnh vực chính trị và kinh tế, do đó giao tiếp tiếng Trung đang ngày một quan trọng hơn nữa Tiếng Trung Quốc là một phương tiện quan trọng giúp học sinh tìm hiểu và tiếp thu những tinh hoa của văn hóa Trung Quốc, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị lâu đời giữa hai nước Việt - Trung Để làm được điều
đó đòi hỏi học sinh cần phải giỏi tiếng Trung Quốc, muốn đạt được điều đó thì nhất thiết phải nắm chắc ngữ pháp tiếng Trung Quốc
Học bất cứ một ngôn ngữ mới nào nói chung hay tiếng Trung Quốc nói riêng cũng đều phải nắm chắc ngữ pháp, bởi vì ngữ pháp chính là bản chất của ngôn ngữ Ngữ pháp là tinh hoa của ngôn ngữ Do vậy, việc dạy ngữ pháp chiếm
vị trí rất quan trọng trong việc giảng dạy ngoại ngữ Tuy nhiên việc dạy ngữ pháp tiếng Hán hiện đại – là ngôn ngữ thứ hai thì không giống với dạy ngữ pháp tiếng mẹ đẻ Nếu như dạy ngữ pháp tiếng mẹ đẻ là việc hệ thống hóa kiến thức
về ngữ pháp theo đơn vị ngữ pháp như từ loại, cấu trúc câu, phân loại câu, thành phần câu, câu đơn, câu phức, còn việc dạy tiếng Hán – ngôn ngữ thứ hai sẽ tiến hành dạy và ôn luyện, thông qua việc giảng dạy cách quy tắc dùng từ đặt câu và các bài tập rèn kỹ năng để làm cho người học có thể nghe, nói, đọc, viết thành thạo tiếng Hán Đồng thời người học tiếng Hán trong quá trình học ngoại ngữ mới này sẽ phải chịu những ảnh hưởng từ ngôn ngữ mẹ đẻ - Tiếng Việt, đều gặp phải những khó khăn nhất định Do vậy, những người học ngữ pháp tiếng Hán đều có cảm nhận chung là khó, thầy cô khi giảng dạy ngữ pháp cũng khá vất vả Vậy làm thế nào để việc giảng dạy ngữ pháp có hiệu quả? Điều này đòi hỏi người học khi học cần phải xác định được mục đích, và người dạy cũng cần phải có những phương pháp, kỹ xảo giảng dạy phù hợp
Tôi đã cố gắng tìm tòi nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học ngữ pháp tiếng Trung Quốc đã được xuất bản, kết hợp với bài giảng của giáo sư trong bốn năm học, những ý kiến của các đồng nghiệp cùng với những trải nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy đã rút ra được một số kỹ xảo dạy ngữ pháp tiếng Hán hiện đại Tôi hy vọng kinh nghiệm của chúng tôi sẽ là một tài liệu nhỏ để các thầy cô tham, từ đó có được kỹ xảo dạy ngữ pháp đạt hiệu quả
cao
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 2- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản, đặc điểm của ngữ pháp tiếng Hán.
- Hệ thống các phương pháp, kỹ xảo dạy ngữ pháp Với mỗi phương pháp đều nói rõ cách tiến hành, nói rõ mỗi phương pháp phù hợp với nội dung ngữ pháp nào và cần chú ý gì khi thực hiện
- Việc hệ thống hóa kiến thức và phương pháp, kỹ xảo nhằm mục tiêu giúp giáo viên có thêm những phương pháp dạy mới, để từ đó lựa chọn được phương pháp dạy phù hợp và có hiệu quả
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện chuyên đề này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận: Đọc và nghiên cứu các tài liệu qua sách, qua mạng Internet
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Rút kinh nghiệm từ các giờ dạy
+ Trao đổi chuyên môn, thu thập các ý kiến của đồng nghiệp ở các trường chuyên chất lượng cao trong khu vực và trên toàn quốc
+ Tổng kết kinh nghiệm
IV CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề được trình bày như sau:
Phần thứ nhất: Mở đầu
Phần thứ hai: Nội dung
Chương I Cơ sở lý luận
Chương II Các kỹ xảo dạy ngữ pháp tiếng Hán Hiện Đại
Phần thứ ba: Kết luận
Trang 3Phần thứ hai
NỘI DUNG
Chương I Cơ sở lý luận
I.1 Ngữ pháp tiếng Hán hiện đại
I.1.1 Khái niệm “ngữ pháp”
Ngữ pháp là toàn bộ những quy tắc về từ và cách dùng từ để sắp xếp thành câu văn hay lời nói
I.1.2 Đơn vị của ngữ pháp
Đơn vị ngữ pháp là những đơn vị ngôn ngữ có nghĩa Dựa theo trật tự từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao có thể phân thành các đơn vị sau:
Đơn vị tạo từ - từ tố
Đơn vị tạo câu- từ, cụm từ
Đơn vị biểu đạt - Câu
I.1.3 Tính chất của ngữ pháp
Ngữ pháp mang tính trừu tượng, mang tính tầng lớp, tính hệ thống và tính dân tộc
I.1.4 Đặc điểm của ngữ pháp tiếng Hán Hiện Đại
I.1.4.1 Tầm quan trọng của trật tự từ
Khi chúng ta tổ hợp từ hành câu thì nhất định phải sắp xếp theo một trật tự
nhất định Trật tự từ chính là tuần tự trước sau giữa các từ khi tổ hợp, vị trí của các từ khi đổi chỗ cho nhau sẽ tạo ra các kết cấu ngữ pháp khác nhau và biểu thị
ý nghĩa ngữ pháp khác nhau Ví dụ: 丰富知识( làm phong phú vốn kiến thức ) , 知识丰富 ( vốn kiến thức phong phú) Trong tiếng Hán, trật tự từ là một thủ pháp ngữ pháp rất quan trọng, quan hệ kết cấu của tiếng Hán phong phú không phải là do sự biến đổi hình thái mà do trật tự từ quyết định
I.4.2 Tầm quan trọng của hư từ
Hư từ có tác dụng liên kết trong việc tổ hợp ngôn ngữ, sử dụng những hư từ
khác nhau sẽ tạo ra các kết cấu ngữ pháp khác nhau biểu thị quan hệ ngữ pháp khác nhau
I.4.3 Phương thức cấu tạo của các từ phức hợp, cụm từ và câu cơ bản như nhau
Từ phức hợp, cụm từ và câu là những đơn vị ngôn ngữ khác tầng cấp, giữa
chúng có sự khác biệt Tuy chúng có sự khác nhau về tầng cấp và chức năng nhưng về mặt cấu tạo thì cơ bản là như nhau Ví dụ quan hệ giữa các từ tố cấu
Trang 4tạo lên từ phức hợp giống như quan hệ của các từ trong cụm từ, đó là quan hệ chính phụ , động tân, động bổ, chủ vị Lý luận ngữ pháp học lịch sử đã cho thấy: ngữ pháp từ ngày hôm nay là ngữ pháp câu ngày hôm qua, rất nhiều từ phức hợp trong tiếng Hán hiện đại ngày nay đã từng là cụm từ trong tiếng Hán
cổ, ví dụ: 学习、风雨、矛盾
I.2 Kỹ xảo dạy học trên lớp
Kỹ xảo dạy học trên lớp bao gồm hai hành động giảng dạy trên lớp: thứ nhất là những phương pháp mà thầy giáo áp dụng trong quá trình giảng dạy trên lớp nhằm giúp cho học sinh hiểu và nắm chắc những nội dung ngôn ngữ đã được học và kỹ năng ngôn ngữ Thứ hai đó là thầy giáo hướng dẫn cho học sinh tiến hành các học động ôn luyện để học sinh nắm được các nội dung kiến thức
và kỹ năng ngôn ngữ Như vậy ở loại hoạt động giảng dạy thứ nhất thì chủ yếu
là hoạt động của thầy, còn loại hoạt động thứ hai thì chủ yếu là hoạt động của học sinh dưới sự hướng dẫn của thầy
Chương II Kỹ xảo dạy ngữ pháp tiếng Hán hiện đại
Dạy ngữ pháp tiếng Hán chính là dạy các quy luật tổ chức của cụm từ, câu và
đoạn trong tiếng Hán, từ nền tảng ngữ pháp sẽ tiến hành việc rèn luyện kỹ năng
sử dụng tiếng Hán và bồi dưỡng khả năng vận dụng chính xác tiếng Hán vào giao tiếp thực tế Nếu không nắm chắc được ngữ pháp thì sẽ rất khó để có thể hiểu và diễn đạt một cách chính xác Chính vì vậy mà việc dạy ngữ pháp luôn đứng ở vị trí trung tâm của việc dạy tiếng Hán Khi đã nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy ngữ pháp thì đòi hỏi người giáo viên cần tìm ra những phương pháp dạy, những kỹ xảo dạy phù hợp, có hiệu quả để giúp cho học sinh
có thể hiểu, nắm chắc tất cả các nội dung ngữ pháp và từ đó vận dụng một cách chính xác, linh hoạt trong giao tiếp nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp tốt nhất
Kỹ xảo dạy học này được hình thành từ nền tảng nắm bắt đặc điểm ngữ pháp tiếng Hán hiện đại, nắm vững nguyên tắc dạy học và phương pháp dạy học và từ thực tiễn giảng dạy
Dưới đây là một số kỹ xảo dạy ngữ pháp tiếng Hán Hiện Đại:
II.1 Kỹ xảo hiển thị nội dung ngữ pháp
Hiển thị nội dung ngữ pháp chính là việc đem những ngữ pháp của tiếng Hán cần phải dạy để giới thiệu cho học sinh, để học sinh có những ấn tượng ban đầu về hình thức, ý nghĩa và chức năng của các nội dung ngữ pháp cần phải học đó
Hiển thị nội dung ngữ pháp chính là bước đầu tiên của dạy ngữ pháp Có phương pháp hiển thị nội dung ngữ pháp cần dạy sẽ có thể giúp học sinh dễ hiểu
và hiểu được cách sử dụng của hiện tượng ngữ pháp đã học Cách đưa ra trọng điểm ngữ pháp tốt cần tự nhiên để có thể có được bầu không khí học tập thoải mái, sôi nổi
Trang 5Có nhiều hiển thị nội dung ngữ pháp, việc lựa chọn cách nào sẽ phải phụ thuộc vào điều kiện khác nhau Dưới đây là một vài cách:
II.1.1 Nghe viết
Thông qua hình thức nghe viết để đưa ra những ví dụ, những câu có sử dụng hiện tượng ngữ pháp cần dạy
Cách thực hiện cụ thể là: nói hai ba ví dụ, yêu cầu học sinh viết lên bảng
Ví dụ: khi muốn giới thiệu cách dùng cùng động từ “ 完” làm bổ ngữ kết” quả, có thể yêu cầu học sinh nghe và viết 3 ví dụ sau:
我们学完”二十三课了。
这本书我还没看完”呢。
今天的作业你做完”了没有?
Nghe viết là một biện pháp hiển thị nội dung ngữ pháp được sử dụng nhiều nhất Cách này sử dụng có thể kiểm tra được việc ôn bài và chuẩn bị bài của học sinh Đây là một cách rất đơn giản, thực dụng Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn hạn chế đó là máy móc Học sinh sẽ chỉ dựa vào những ví dụ có sẵn của thầy, không phát huy được khả năng tự suy nghĩ
II.1.2 Đặt câu hỏi
Phương pháp này là thầy giáo đặt ra câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời, thông qua những câu hỏi này để đưa ra nội dung ngữ pháp cần giảng dạy Thầy giáo có thể sử dụng những câu hỏi sau: 谁知道今天我们要学的语法点是什么?(ai biết hôm nay chúng ta sẽ học hiện tượng ngữ pháp nào?), sau khi học sinh trả lời, yêu cầu học sinh đặt vài ví dụ có sử dụng hiện tượng ngữ pháp đó và viết những ví dụ đúng lên bảng Đây là một phương pháp mang tính tương đối tự nhiên, có thể kích thích học sinh phải suy nghĩ, thu hút sự chú ý của học sinh, giúp học sinh tích cực tham gia, điều kiện để thực hiện phương pháp này đó là học sinh phải có sự chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp
II.1.3 Đối thoại
Phương pháp này chính là thông qua đối thoại giữa thầy giáo với học sinh hoặc giữa học sinh với học sinh đưa ra hiện tượng ngữ pháp cần dạy
Ví dụ: khi muốn dạy cách dùng của “过” biểu thị đã từng làm việc gì khi đó” thầy giáo có thể viết “过” và hình thức phủ định của nó là “” 不过” lên bảng rồi” tiến hành đối thoại với học sinh:
师:你是第几次来中国?
生:第一次。
师:请说一个句子。
生 1:我是第一次来中国。
师:很好(对学生 2)你是第几次来中国?
生 2:我也是第一次来中国。
师:很好。谁不是第一次来中国?
生 3:老师,我不是第一次来中国。
师:好,现在注意我的问题,(强调)你以前来过”中国吗?
Trang 6生 3:我以前来过”中国。
师:好!他以前来过”中国(边说边板书)
(对其他学生)你以前来过”中国吗?
生 4:我以前没来过”中国。
师:非常好!(边说边板书)我以前没来过”中国。
Phương pháp này tương đối thực dụng, đặc biệt là trong điều kiện học sinh chuẩn bị bài tương đối tốt và hiện tượng ngữ pháp đó không quá phức tạp, đơn giản Như ví dụ trên đã vừa dạy được cho học sinh hình thức ngữ pháp, lại vừa giúp cho học sinh hiểu được ý nghĩa thông qua tình huống thực tế
II.1.4 Sử dụng những đồ vật, sự vật thật
Phương pháp này chính là sử dụng những đồ vật có ở trên lớp hoặc là những
đồ vật thầy giáo chuẩn bị trước để thông qua đồ vật đó giới thiệu hiện tượng ngữ pháp cần học
Ví dụ: khi muốn dạy cách dùng của “的 biểu thị sở hữu, thầy giáo có thể” dùng chính sách của mình và sách của học sinh và dùng tiếng hán biểu thị ý nghĩa này:
这是我的书。
这是他的书。
这是老师的书。
这是 X X 的书。
Nếu như học sinh có sự chuẩn bị tốt thì có thể tiến hành kết hợp đồ vật thật và đối thoại
II.1.5 Sử dụng đạo cụ
Giáo viên sử dụng những đạo cụ chuẩn bị trước để thông qua đó đưa ra hiện tượng ngữ pháp cần dạy
Ví dụ: khi dạy về thời gian có thể sử dụng một chiếc đồng hồ làm từ hộp
bìa carton cứng, hay khi dạy về giá cả thì có thể sử dụng một bảng menu nhà hàng cỡ lớn, rồi tiến hành hỏi đáp để đưa nội dung ngữ pháp thể hiện ra
II.1.6 Sử dụng bản đồ
Sử dụng bản đồ để đưa ra nội dung ngữ pháp cần giảng dạy
Việc sử dụng bản đồ vào giảng dạy câu tồn tại, từ phương vị, có thể thông qua bản đồ địa lý đất nước hoặc là sơ đồ khuôn viên trường rồi học sinh và giáo viên sẽ nói ra địa điểm hay vị trí của các công trình
II.1.7 Sử dụng tranh ảnh
Thông qua tranh ảnh để đưa ra hiện tượng ngữ pháp cần dạy
Ví dụ: khi giới thiệu các phương thức biểu thị động tác, có thể dùng tranh
ảnh vẽ các hoạt động lên lớp hay hoạt động thể dục thể thao , sau đó thầy giáo
và học sinh sẽ dùng các mẫu câu hỏi như “谁正在做什么 để miêu tả bức tranh.”
Trang 7II.1.8 Dùng động tác biểu diễn
Thầy giáo có thể dùng các động tác để đưa ra hiện tượng ngữ pháp
Ví dụ: khi muốn giới thiệu về bổ ngữ xu hướng: “上去、上来、下去、下
”
来、进去、进来、出去、出来、起来等” , thầy giáo có thể thực hiện các động tác để diễn tả, vừa thực hiện động tác vừa nói ra câu có chứa bổ ngữ xu hướng
我进来了。
我上来了。
Bước tiếp theo, thầy giáo có thể vừa thực hiện động tác, vừa yêu cầu học sinh sử dụng bổ ngữ xu hướng để miêu tả hành động trên
老师进来了。
老师出去了。
老师出去了。
Ví dụ: Khi muốn giảng đến bổ ngữ kết quả “开/ ”上 , thầy giáo có thể sử dụng cửa sổ, rèm của sổ của lớp học và làm các động tác đóng và mở Sau đó viết các câu diễn tả hành động đó lên bảng để đưa ra hiện tượng ngữ pháp
II.2 Kỹ xảo giảng giải nội dung ngữ pháp
Giảng giải ngữ pháp chính là giải thích về hình thức, ý nghĩa và chức năng của hiện tượng ngữ pháp đó
Trước tiên là giải thích hình thức của hiện tượng ngữ pháp, thông thường bao gồm cấu trúc ngữ pháp, các kết cấu liên quan ( ví dụ như dạng khẳng định, dạng phủ định và dạng nghi vấn của kết cấu ngữ pháp ấy v.v), các thành phần bắt buộc trong kết cấu ngữ pháp ( ví dụ như bổ ngữ trong câu chữ “被” ), trật tự” các thành phần trong kết cấu ( ví dụ: bổ ngữ thời lượng:我昨天看了一个晚上 的录像。/我看录像看了一个晚上。) và vị trí của các hư từ v.v Đôi lúc cần thiết còn phải chỉ ra mối liên hệ và sự khác biệt giữa những hiện tượng ngữ pháp mới với những hiện tượng ngữ pháp đã học
Thứ hai là giải thích ý nghĩa chính là nói cho học sinh biết về đặc điểm ý nghĩa của nội dung ngữ pháp, chủ yếu là ý nghĩa ngữ pháp Đối với việc giải thích kết cấu ngữ pháp thường là mượn những kết cấu ngữ pháp đã học, hay chính là muốn nói cần phải sử dụng mối liên hệ ý nghĩa giữa kết cấu ngữ pháp mới và cũ
Thứ ba là giải thích chức năng của nội dung ngữ pháp chính là nói về chức năng và hoàn cảnh sủ dụng những hiện tượng ngữ pháp này ví dụ khi dạy cách hỏi tuổi tác thì cần nói với học sinh đối tượng để áp dụng hai hình thức câu hỏi
là không giống nhau Hay khi dạy “” cần phải phân biệt hoàn cảnh sử dụng của hai cách nói này là khác nhau v.v Đương nhiên để học sinh nắm được chức năng của hiện tượng ngữ pháp thì cần phải tiến hành một lượng lớn bài tập thực hành thực tế
Dưới đây là một số phương pháp giảng giải ngữ pháp :
II.2.1 Đưa ra công thức
Trang 8Dùng công thức để đưa ra hình thức của hiện tượng ngữ pháp cần dạy, ngắn gọn rõ ràng, thuận lợi cho học sinh nhớ và hiểu Có thể viết lên bảng, hoặc cũng có thể làm thành các tranh công thức
Ví dụ:
Quan hệ ý nghĩa của câu chữ “比” có thể viết hành công thức sau:”
甲比”乙+形容词=甲+形容词 我比”他高=我高(他矮)
hay quan hệ kết cấu ý nghĩa của bổ ngữ kết quả có thể được viết thành công thức sau:
我吃饱了= 我吃,我饱了 Cách giảng giải ngữ pháp này tương đối dễ làm cho học sinh có cách hiểu trực quan về kết cấu ý nghĩa của hiện tượng ngữ pháp đó, tránh được các lỗi sai khi vận dụng Ví dụ như chúng ta thường thấy “我比”他高 được các em hiểu” thành “他高 , và không thể làm rõ được mỗi quan hệ ý nghĩa giữa các thành” phần trong câu có chứa bổ ngữ kết quả
II.2.2 Sử dụng các ký tự
Trong khi giải thích ngữ pháp chúng ta có thể sử dụng một số ký tự cố định
để hình thức hóa hiện tượng ngữ pháp ấy, có tác dụng làm cho nội dung cần giảng dạy trở nên ngắn gọn, chính xác, thuận lợi cho việc học sinh ghi nhớ, đồng thời có thể làm dấu hiệu nhắc nhở khi làm bài tập
Ví dụ: S biểu thị 主语
N biểu thị 名词
A biểu thị 形容词
P biểu thị 谓语
V biểu thị 动词
II.2.3 Sử dụng tranh ảnh phụ trợ
Việc sử dụng tranh ảnh vào giảng giải sẽ giúp học sinh hiểu về hiện tượng ngữ pháp đang học
Ví dụ: Giải thích về động tác đang tiếp diễn, có thể sử dụng những hình
ảnh sau
他正在看书。
Trang 9她正在看电视。
II.2.4 Sử dụng đạo cụ
Có những nội dung ngữ pháp chúng ta cần chuẩn bị đạo cụ, việc chuẩn bị đạo cụ tốt sẽ giúp học sinh hiểu được hiện tượng ngữ pháp dễ dàng, thuận lợi nhất
Ví dụ: Giải thích về cách diễn đạt thời gian, sẽ cần đạo cụ là một chiếc
đồng hộ treo tường
II.2.5 Sử dụng tình huống
Thầy giáo có thể sử dụng hoàn cảnh thực tế trên lớp để giảng giải nội dung ngữ pháp
Ví dụ: Khi muốn giảng giải về lượng từ, có thể nói:
我们班有两十五个男生,是个女生。
hoặc cũng có thể hỏi học sinh: 你们家里有几口人?
Khi giảng câu chữ “比” , có thể nói: 我们班的男生比”女生多。”
Khi giảng về bổ ngữ kết quả, thầy giáo có thể tạo ra tình huống, cố tình viết sai một chữ, sau đó tiến hành đối thoại với học sinh theo tình huống trên như sau:
师 : 这个字是谁写的?
生:这个字是老师写的。
师:很好。这个字对不对?
生:这个字不对。
师:很好。这个字不对。这个字错了。这个字我写错了。一起说:
“这个字我写错了 。谁知道这个字怎么写的?”
……
II.2.6 Biểu diễn
Thầy giáo hoặc thầy giáo và học sinh cùng hiểu rõ về hiện tượng ngữ pháp đang học thông qua biểu diễn
Ví dụ: Khi giảng về phương vị từ, thầy giáo sẽ vừa thực hiện động tác vừa
nói hoặc có thể biểu diễn động tác và yêu cầu học sinh nói để miêu tả hành động: 往窗外看,往前走
II.2.7 Sử dụng những kiến thức cũ để giải thích nội dung ngữ pháp mới
Trang 10Sử dụng những hình thức ngữ pháp có liên hệ về mặt hình thức hay có sự đối lập hoặc tương cận về ý nghĩa để giải thích cho hiện tượng ngữ pháp đang học
Ví dụ: giải thích về bổ ngữ khả năng và câu chữ “被” có thể sử dụng các” cặp câu đối ứng nhau để cho học sinh hiểu được và có sự phân biệt
被”解释的项目 用以解释的项目
杯子被”我打坏了。 我打坏了被”子。
门口前的一棵树被”大风刮断了。 大风刮断了门口前的一棵树。
II.2.8 Giảng giải bằng phương pháp so sánh
Điều cần đặc biệt cần chú ý ở đây chính là, cách giải thích này chỉ thích hợp dùng để giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của một mẫu câu, tuy nhiên giữa ý nghĩa của hai hiện tượng ngữ pháp này vẫn có sự khác biệt Chính vì vậy mà cần làm cho học sinh phải hiểu rõ và biết vận dụng, trong những thời điểm phù hợp cần giải thích rõ hơn về cách sử dụng, so sánh sự khác biệt về mặt ý nghĩa và sử dụng giữa chúng Chỉ khi nào có thể kết hợp tốt giữa kết cấu ngữ pháp, ý nghĩa
và chức năng sử dụng thì đó mới là cách giải thích hoàn hảo, cách giải thích này thực sự hữu ích cho học sinh học tiếng Hán
II.2.8.1 So sánh nội bộ
Thông qua việc so sánh các hình thức ngữ pháp trong tiếng Hán để nói rõ sự khác biệt giữa các hiện tượng ngữ pháp có liên quan nhau
Ví dụ : hai hình thức câu tồn hiện “P 有 N” và “N 在 P”về mặt ý nghĩa là không giống nhau Hình thức câu thứ nhất dùng để miêu tả hoặc để biểu thị sự xuất hiện Còn hình thức câu thứ hai dùng để nói vị trí của N Để giúp học sinh hiểu và phân biệt được, thầy giáo có thể tiến hành hỏi đáp với học sinh như sau:
师:你觉得北京怎么样?
生:很好。
师:怎么好?
生:北京有很多公园,有很多名胜古迹。
师:北京有很多公园,有很多名胜古迹。
Đối với “ N在 P” thầy giáo cần đưa ra một vài câu hỏi để học sinh hiểu được,
ví dụ:
师:你妈妈在哪儿?
生:我妈妈在东京。
师:你的书包在哪儿。
生:我的书包在桌子上。
II.2.8.2 So sánh tiếng Hán với tiếng mẹ đẻ
Tiến hành so sánh hiện tượng ngữ pháp tiếng Hán đang học với một kết cấu ngữ pháp tương ứng trong tiếng mẹ đẻ- tiếng Việt để có thể giải thích cho hiện tượng ngữ pháp đang học
Khi so sánh sẽ tiến hành so sánh điểm giống, tương đồng và điểm khác biệt, đặc biệt là phải chỉ ra những điểm khác
Ví dụ: khi giải thích về định ngữ, tiến hành phân tích các định ngữ có trong