1. Nội dung quy luật giá trị của C.Mac Lần đầu tiên trong lịch sử giá trị được xem xét như là quan hệ sản xuất xã hội của những người sản xuất hàng hoá còn hàng hoá là nhân tố tế bào của xã hội tư sản .Mác phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là lao động cụ thể và lao động trừu tượng, lao động tư nhân và lao động xã hội. Chỉ rõ lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá. Mác định nghĩa lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, phê phán các quan điểm đi trước. Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá . Trên cơ sở phát hiện này, Mác đã thực hiện một cuộc cách mạng trong khoa học kinh tế chính trị. Ông viết “ Tôi là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và khoa học kinh tế chính trị xoay quanh điểm này. Từ đó, ông vạch ra trong quá trình sản xuất, lao động cụ thể bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới, lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m). Và toàn bộ giá trị hàng hoá bao gồm c+v+m. Điều này D.Ricardo, A.Smith( phân biệt được giá trị sử dụng, giá trị trao đổi của giá trị hàng hóa là do hao phí lao động để sản xuất ra nó quyết định song lại không nhất quán, có lúc đưa ra định nghĩa sai lầm về giá trị bỏ mất bộ phận tư bản bất biến(c), chỉ còn v và m nên bị bế tắc khi phân tích tái sản xuất) và nhiều nhà tư tưởng khác trước Mác có quan niệm về giá trị không vượt được. Trên cơ sở lý thuyết giá trị lao động, Mác giải quyết hệ thống các phạm trù và quy luật kinh tế khác.1.1. Yêu cầu của quy luật giá trị.Trước hết để tìm hiểu về những yêu cầu của quy luật giá trị ta tìm hiểu quy luật giá trị là gì ? Cùng với sự xuất hiện của nền kinh tế hàng hoá, đã có nhiều những qui luật kinh tế ra đời. Nó hoạt động không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người mà hoạt động thông qua những hoạt động kinh tế của con người, điều đấy chứng tỏ đấy không phải là những qui luật tự nhiên. Một trong những quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hoá đó là quy luật giá trị, sự xuất hiện của nó ở bất kì nơi đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá. Vậy nó là cái gì?Đấy là những qui luật của nền sản xuất hàng hoá, biểu hiện nhu cầu khách quan của việc định hướng nền sản xuất và trao đổi hàng hoá theo các quan hệ dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết. Giá trị là hình thức biểu hiện các hao phí lao động xã hội cần thiết trên cơ sở chuyển tất cả lao động cụ thể thành lao động trừu tượng. Nó là phương thức điều tiết các mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá trong quá trình hoạt động.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thời đại ng y nayà , khi tình hình kinh tế thế giới có nhiều thay đổi biếnchuyển ng y c ngà à phức tạp, các mối quan hệ giao thơng ngày càng đợc pháttriển và mở rộng thì kinh tế v chính trị trong nà ớc cũng đã vặn mình tiến lên đểthích nghi với xu thế của thời đại Nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế thủ cônglạc hậu sang kinh tế thị trờng, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầnvới sự lãnh đạo chỉ đờng của Nhà nớc theo định hướng xó hội chủ nghĩa Toàn
Đảng, toàn dân tích cực hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnớc với mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh Việt Nam lànớc trải qua thời qua thời kì chiến tranh dài và chịu hậu quả nặng nề của chiếntranh, nền kinh tế còn lạc hậu so với các nớc trên thế giới Tuy nhiờn trớc xu thếhiện đại với sự ủng hộ, hợp tác của các nguồn lực bên ngoài, đất nớc đã đang đổimới cơ cấu kinh tế, cơ sở kỹ thuật cùng với đội ngũ lao động bên trong dồi dàovới phẩm chất thông minh, sáng tạo đang chờ đợc khai thác, sử dụng,chúng ta
đang thật sự có những bớc tiến khởi sắc Trớc tình trạng hiện nay, việc nắm bắt
và vận dụng các quy luật kinh tế hàng hoá là rất cần thiết, bởi chúng là những cơ
sở để kinh tế hàng hoá phát huy tác dụng Một trong những qui luật cơ bản ấy là
quy luật giá trị.Quy luật giỏ trị là cơ sở của mọi nền tảng kinh tế, thể hiện sự
chi phối của nú trong quỏ trỡnh sản xuất, phõn phối, trao đổi, làm sao cho cỏcquỏ trỡnh đú phự hợp với những đặc điểm tiờu dựng và tớch trữ xó hội Việc hiểu
rõ qui luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá là rất cần thiết, nó đòi hỏi việc sảnxuất hàng hoá phải lấy giá trị là thớc đo Với chủ trơng phát triển kinh tế hànghoá nhiều thành phần định hớng xã hội chủ nghĩa nh giai đoạn quá độ ở nớc tathì kinh tế thị trờng là yếu tố khách quan không thể thiếu đợc ở đâu còn sảnxuất và trao đổi hàng hoá thì nơi đó còn quy luật giá trị Do đó vai trò của nótrong nền kinh tế thị trờng là rất quan trọng và không thể thiếu đợc
Nghiên cứu quy luật giá trị có phạm vi nghiên cứu rất rộng bởi những tác
động, ảnh hởng của quy luật giá trị tới kinh tế hàng hoá là rất lớn.Với giới hạncho phép của một tiểu luận, em chỉ xin nêu những tác động chung nhất của quyluật giá trị đến sự phát triển nền kinh tế hàng hoá cũng nh ý nghĩa vận dụng lýluận này trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng Xã Hội Chủ
Trang 3ơng 1 :
1 Nội dung quy luật giá trị của C.Mac
Lần đầu tiên trong lịch sử giá trị đợc xem xét nh là quan hệ sản xuất xã hội của những ngời sản xuất hàng hoá còn hàng hoá là nhân tố tế bào của xã hội t sản
Mác phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là lao động
cụ thể và lao động trừu tợng, lao động t nhân và lao động xã hội Chỉ rõ lao độngtrừu tợng tạo ra giá trị hàng hoá Mác định nghĩa lợng giá trị hàng hoá đợc đobằng thời gian lao động xã hội cần thiết, phê phán các quan điểm đi trớc Mác làngời đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá Trên cơ
sở phát hiện này, Mác đã thực hiện một cuộc cách mạng trong khoa học kinh tếchính trị Ông viết “ Tôi là ngời đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và khoa học kinh tế chính trị xoay quanh điểm này’’ Từ đó,
ông vạch ra trong quá trình sản xuất, lao động cụ thể bảo tồn và di chuyển giá trị
cũ (c) vào trong sản phẩm mới, lao động trừu tợng tạo ra giá trị mới (v+m) Và
toàn bộ giá trị hàng hoá bao gồm c+v+m Điều này D.Ricardo, A.Smith( phân
biệt đợc giá trị sử dụng, giá trị trao đổi của giá trị hàng hóa là do hao phí lao
động để sản xuất ra nó quyết định song lại không nhất quán, có lúc đa ra địnhnghĩa sai lầm về giá trị bỏ mất bộ phận t bản bất biến(c), chỉ còn v và m nên bị
bế tắc khi phân tích tái sản xuất) và nhiều nhà t tởng khác trớc Mác có quanniệm về giá trị không vợt đợc Trên cơ sở lý thuyết giá trị - lao động, Mác giảiquyết hệ thống các phạm trù và quy luật kinh tế khác
1.1 Yêu cầu của quy luật giá trị.
Trớc hết để tìm hiểu về những yêu cầu của quy luật giá trị ta tìm hiểu quyluật giá trị là gì ? Cùng với sự xuất hiện của nền kinh tế hàng hoá, đã có nhiềunhững qui luật kinh tế ra đời Nó hoạt động không phụ thuộc vào ý chí chủ quancủa con ngời mà hoạt động thông qua những hoạt động kinh tế của con ngời,
điều đấy chứng tỏ đấy không phải là những qui luật tự nhiên Một trong nhữngquy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hoá đó là quy luật giá trị, sự xuất hiệncủa nó ở bất kì nơi đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá Vậy nó là cái gì?
Đấy là những qui luật của nền sản xuất hàng hoá, biểu hiện nhu cầukhách quan của việc định hớng nền sản xuất và trao đổi hàng hoá theo các quan
hệ dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết Giá trị là hình thức biểuhiện các hao phí lao động xã hội cần thiết trên cơ sở chuyển tất cả lao động cụ
Trang 4Quy luật giá trị yêu cầu mọi hoạt động trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ
sở lợng giá trị của hàng hoá hay thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất
ra hàng hoá Trong kinh tế hàng hoá vấn đề quan trọng là hàng hoá sản xuất ra
có bán đợc hay không? Để hàng hoá có thể bán đợc thì hao phí lao động cá biệt
để sản xuất ra hàng hoá phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết,tức là phải phù hợp mức hao phí mà xã hội có thể chấp nhận đợc Hai hàng hoá
có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi đợc với nhau khi lợng giá trị củachúng bằng nhau Theo đó trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá giữa các loạisản phẩm với nhau Thấy đợc quá trình trao đổi hàng hoá là sự chấp nhận giá trịcủa hàng hoá hay trên thị trờng thì đó là sự chấp nhận giá trên cả của hàng hoá
đó
Với qui luật giá trị, sản xuất trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở lợng giá trịhàng hoá hay thời gian lao động xã hội cần thiết Trong kinh tế hàng hoá, mỗingời sản xuất tự quyết định hao phí cá biệt của mình, nhng giá trị của hàng hoákhông phải đợc quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng ngời sản xuấthàng hoá, mà bởi hao phí lao động xã hội cần thiết Giá trị là lao động xã hộicủa ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá nên lợng giá trị hàng hoá dothời gian lao động quyết định Năng suất lao động xã hội càng cao, thời gian cầnthiết để sản xuất hàng hoá càng ít, khối lợng lao động kết tinh trong một đơn vịsản phẩm càng nhỏ, thì giá trị của sản phẩm càng bé và ngợc lại Vì vậy muốnbán đợc hàng hoá bù đắp đợc chi phí và có lãi, ngời sản xuất phải điều chỉnh saocho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấpnhận đợc
Qui luật này thể hiện sự vận động thông qua sự biến động của giá cảhàng hoá Giá trị là cơ sở của giá cả, nên trớc hết giá cả phụ thuộc vào giá trị.Hàng hoá nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngợc lại, tuy nhiên trongkinh tế hàng hoá còn nhiều nhân tố tác động tới giá cả của hàng hoá nh cạnhtranh, quan hệ cung cầu, sức mua của đồng tiền hay tình trạng độc quyền … Sựtác động của các nhân tố này làm cho giá cả của hàng hoá trên thị trờng tách rờivới giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự vận động mà giá cảthị trờng của hàng hoá xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt độngcủa qui luật giá trị Với mỗi hàng hoá riêng biệt giá cả của nó có thể cao hơn,thấp hơn hoặc phù hợp với giá trị của nó Nhng cuối cùng tổng giá cả phải phùhợp với tổng giá trị của chúng Thông qua sự vận động của giá cả thị trờng màqui luật giá trị phát huy tác dụng Vì thế với các nớc xã hội chủ nghĩa nói chung
Trang 5và Việt Nam nói riêng phải lợi dụng triệt để qui luật giá trị để kích thích sảnxuất phát triển tốt nhất có lợi nhất cho chủ nghĩa xã hội
1.1.1 Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị
Qui luật giá trị xuất hiện ở bất kì hình thái xã hội nào và trong mỗi hệthống hinh tế khác nhau nó đóng vai trò phụ thuộc Bởi vì các biểu hiện của quiluật giá trị biểu hiện phụ thuộc vào qui luật kinh tế cơ bản của từng phơng thứcsản xuất nhất định Quan niệm qui luật giá trị với t cách là nguồn gốc chỉ gâynên những điều bất lợi về kinh tế, là nguyên nhân gây nên tình trạng cạnh tranhhay lãng phí giữa những ngời sản xuất hàng hoá, … Trong quá trình tự do cạnhtranh, nhà t bản nào có thực lực mạnh ắt sẽ chiến thắng, những nhà t bản vừa vànhỏ bị thua lỗ dẫn tới phá sản, tài sản xí nghiệp bị những nhà t bản lớn hơn thâutóm khiến qui mô vốn đã rộng lại càng rộng hơn
Khi qui mô và trình độ phát triển đạt tới mức độ nhất định của t bản chủnghĩa thì ngay lập tức hình thành t bản độc quyền, đấy là thời kì mà phơng thứcsản xuất ở vị trí cao ở giai đoạn này việc phân phối lợi nhuận không chỉ dựatrên sở hữu t bản nói chung, mà trớc hết là dựa trên cơ sở quyền lực chi phối tbản của ngời khác ở giai đoạn phát triển này của t bản chủ nghĩa hình thànhmức siêu lợi nhuận hay gọi là lợi nhuận độc quyền Thực ra nó chính là một hìnhthức biểu hiện của giá trị thặng d hình thành trong giai đoạn t bản độc quyền
Đồng thời xuất hiện cùng nó là giá cả độc quyền nó gồm cả lợi nhuận độc quyền
và chi phí sản xuất Từ đó ta thấy một điều: đó là việc các tổ chức độc quyềnmua bán với giá độc quyền để thu lợi nhuận độc quyền thực chất chỉ là sự biểuhiện mới cao hơn nó không làm giảm đi giá trị luận của quy luật, bởi qui luật giátrị luôn đóng vai trò phụ thuộc, ở hình thái xã hội này là biểu hiện này, nhng vớicác phơng thức sản xuất khác thì nó lại thay đổi theo các qui luật kinh tế củathời kỳ khác
Với giai đoạn cạnh tranh cùng với nó là sự chuyển đổi sang nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Sự xuấthiện của nó một mặt thúc đẩy sự phát triển hàng hoá một mặt gây ra hậu quả
đấy là bộc lộ những thủ đoạn không lành mạnh trong cạnh tranh Tuy nhiên domục đích, con đờng đi khác với t bản, trong xã hội chủ nghĩa, sự hoạt động củaquy luật giá trị gắn liền với các quy luật kinh tế của chủ nghĩa xã hội Trớc hếtviệc vận dụng quy luật này nhằm mục đích không ngừng phát triển sản xuất đểnâng cao đời sống nhân dân phát triển kinh tế có kế hoạch và cân đối nền kinh tế
Trang 6các giai đoạn phát triển của lực lợng sản xuất, việc chuyển đổi sang nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc là điều hợp quy luật tự nhiên, mặc dù nóxuất hiện yếu tố cạnh tranh Nhng từ trên ta nhận thấy rõ một điều: cạnh tranh
là một quy luật trong nền kinh tế thị trờng Một xã hội khi phát triển theo kinh tếthị trờng thì sẽ xuất hiện nhiều sản phẩm khác nhau mà để phát triển đợc thì cầnphải cạnh tranh vì vậy các sản phẩm lần lợt xuất hiện với những u điểm về chấtlợng, hình thức, càng thúc đẩy kinh tế phát triển hơn nũa Cạnh tranh xuất hiện
có xu hớng thúc đẩy tăng trởng kinh tế, điều chỉnh các nguồn lực phát triển của
đất nớc
ở nớc ta nền kinh tế thị trờng ở giai đoạn kém phát triển, bởi lẽ cơ sở vậtchất kỹ thuật còn lạc hậu, thấp kém Tuy nhiên nớc ta đã và đang đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hoá để phát triển nhanh chóng lực lợng sản xuất, trong mộtthời gian ngắn xây dựng đợc cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để nền kinh tế nớc
ta bắt kịp với nền kinh tế chung của thế giới Việc thị trờng tự do cạnh tranh mộtmặt sẽ làm cho hàng hoá bên ngoài tràn vào làm ảnh hởng thị trờng trong nớcnhng mặt khác làm cho các doanh nghiệp nâng cao chất lợng, mẫu mã các sảnphẩm nội địa kích thích thị trờng trong nớc phát triển
1.1.1.2 Vai trò quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá.
đáp ứng những nhu cầu về điều kiện vật chất phục vụ đời sống con ngời nhng
d-ới hình thức tự làm ra, tự tiêu thụ Do không có quan hệ trao đổi giữa các chủ thểkinh tế với nhau nên nó có tính bảo thủ, trì trệ, bị giới hạn bởi những nhu cầunhỏ trong phạm vi tiêu dùng nhỏ nên nó không kích thích phát triển kinh tế Nh-
ng thật sự sản xuất tự cung, tự cấp đã đáp ứng nhu cầu của con ngời trong mộtkhoảng thời gian dài từ thời kì công xã nguyên thuỷ tới chiếm hữu nô lệ rồi dầnthâm nhập trong thời kì phong kiến, đấy là giai đoạn mà lực lợng sản xuất còn ởtrình độ thấp, lao động chủ yếu là lao động thủ công
Tuy nhiên cùng với sự phát triển chung của xã hôị về nhiều mọi mặt thìxuất hiện sự phát triển của lực lợng sản xuất bằng việc xoá bỏ kiểu tổ chức tựcung, tự cấp Sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá là tất yếu khi trình độ phát triển
Trang 7của lực lợng sản xuất ở mức độ cao Các điều kiện nh sản xuất hàng hoá nh phâncông lao động xã hội và sự tách biệt về sở hữu đã đợc đảm bảo cho quá trìnhchuyển sang nền kinh tế hàng hoá.
Nhu cầu về vật chất của con ngời không ngừng gia tăng trong khi nền sảnxuất tự cung, tự cấp thì không đủ đáp ứng để phục vụ nhu cầu của bản thân Bảnthân mỗi cá nhân không thể có đủ những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật đểphát triển sản xuất Đấy chính là nguyên nhân để xuất hiện sự phân hoá lao độngvới những nhóm ngời chuyên sản xuất trên một số lĩnh vực nhất định kế đấy hị
sẽ dùng trao đổi với nhau giữa các chủ thể kinh tế nhằm thoả mãn nhu cầu củamỗi ngời Khoa học càng phát triển khả năng nhận thức và tự thoả mãn càng lêncao, dần dần họ trao đổi với nhau không chỉ là đơn thuần hàng của ngời này đợc
đổi lấy hàng của ngời kia mà nó đợc đem ra giao bán Những ai cần nó họ sẽmua bằng một thứ đợc coi là vật ngang giá chung, bù lại những ngời bán hànghoá sẽ thu đợc những khoản lợi nhuận chính là vật có giá trị ngang giá chung ấy.Chính điều đó càng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá càng phát triển Tuy nhiênnếu chỉ có phân công lao động không thì cha phải là điều kiện duy nhất pháttriển nền kinh tế hàng hóa mà cần phải có sự tách biệt về sở hữu thì quá trìnhtrao đổi mới đợc thực hiện Chỉ khi có sự tách biệt về sở hữu hàng hoá thì mới
đảm bảo ngời này cần sản phẩm của ngời kia và khi đó quá trình trao đổi đợcthực hiện Sản phẩm lúc đấy làm ra mới thật sự trở thành hàng hoá
Tóm lại nền kinh tế hàng hoá là nền kinh tế mà sản phẩm của lao động
đ-ợc bán trên thị trờng : loại sản phẩm, quy cách sản xuất, mục đích bán cho ai
đều thông qua hệ thống thị trờng và do thị trờng quyết định
Tuy nhiên hàng hoá xuất hiện trên thị trờng rồi thì vấn đề đặt ra là phảitiêu thụ nó nh thế nào, điều đó còn phụ thuộc vào chính sản phẩm Liệu nó đã
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng hay cha, sản phẩm ấy có những thiếu sót gì
mà tại sao không đợc khách hàng chấp nhận, hay u điểm gì khiến nó tự nhiêntiêu thụ nhanh đến nh vậy Tất cả điều ấy phải đợc chủ thể kinh tế ghi nhận đểtìm cách khắc phục hay phát huy điểm mạnh Xã hội càng phát triển nhu cầucon ngời đòi hỏi về hàng hoá càng cao lên, điều đấy càng thúc đẩy quá trình xãhội hoá sản xuất, mọi ngời điều làm việc để tự đáp ứng nhu cầu của bản thâncũng nh nhu cầu của xã hội Tuy nhiên để sản phẩm lao động của mình đợc chấpnhận trên thị trờng thì mỗi ngời sản xuất phải không ngừng cải tiến kĩ thuật ,công nghệ làm cho sản phẩm có chất lợng ngày càng cao, nâng cao tính cạnhtranh của sản phẩm hàng hoá, thúc đẩy lc lợng sản xuất phát triển
Trang 8ở trên ta đã nói tới nền kinh tế hàng hoá, đã hiểu rõ cách thức để một sảnphẩm do các chủ thể làm ra trở thành hàng hoá trên thị trờng nh thế nào Đấy làkhi sản phẩm ấy đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng mặc dù vậy giá trị sửdụng chỉ là điều kiện cần để một vật trở thành hàng hoá và chúng chỉ là hànghoá khi có thêm giá trị trao đổi hay giá trị.
Giá trị hàng hoá là giá trị lao động xã hội cần thiết của ngời sản xuấthàng hoá kết tinh trong hàng hoá nó phản ánh quan hệ của những ngời sản xuấthàng hoá Tóm lại, giá trị hàng hoá là phạm trù lịch sử chỉ tồn tại ở những đâu
có sản xuất trao đổi hàng hoá Hình thức biểu hiện của nó ra bên ngoài là giá trịtrao đổi, trong đó giá trị trao đổi là tỷ lệ về lợng giữa giá trị sử dụng này trao đổivới giá trị sử dụng khác Vậy một vật chỉ có giá trị khi chúng là kết tinh của lao
động của con ngời, một vật dù có giá trị sử dụng nh nớc, không khí, nhngkhông có giá trị thì cũng không đợc xem là hàng hoá
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay đại bộ phận lao động là thủ công năngsuất lao động thấp, mặt khác do trình độ phân công lao động không cao, cácngành nghề cha đợc phát triển nên giá trị sử dụng còn nghèo nàn, phẩm chấthàng hoá còn kém Với những đặc điểm trên thì mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị
sử dụng của nội tại hàng hoá khá gay gắt Vì thế riêng ở nớc ta coi trọng trớc hếtgiá trị sử dụng phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của xã hội cần đợc thoả mãn
Về giá trị hàng hoá cần phải biết tính toán kinh tế, tổ chức sản xuất để làm ra giátrị sử dụng nhiều nhất đồng thời chi phí ít nhất
Giá trị của hàng hoá là khái niệm trừu tợng nhng trên thị trờng nó biểuhiện rõ nhất là giá cả của hàng hoá đó hay giá cả của hàng hoá chính là biểuhiện của giá trị hàng hoá Một vật làm vật ngang giá chung cho các hàng hoákhác, thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những ngời sản xuấthay nó là biểu hiện giá trị của hàng hoá, đó chính là tiền tệ Nhờ tiền tệ mà quátrình trao đổi mua bán hàng hoá trở nên thuận lợi hơn, thời gian thực hiện trao
đổi giảm xuống
Vậy để sản phẩm của các chủ thể kinh tế làm ra trở thành hàng hoá trao
đổi trên thị trờng trong nền kinh tế hàng hoá hiện nay thì nó cần thống nhất giữahai thuộc tính : giá trị sử dụng và giá trị, nếu thiếu một trong hai thuộc tính nàythì vật phẩm không thể trở thành hàng hoá Vai trò của qui luật giá trị đợc thểhiện nh sau :
1.1.1.3 Qui luật giá trị điều tiết sản xuất lu thông hàng hoá.
Trong sản xuất hàng hoá giản đơn và sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa,qui luật giá trị có một số tác dụng và vai trò cơ bản : điều tiết việc sản xuất và lu
Trang 9thông hàng hoá, kích thích sự phát triển sức sản xuất và cuối cùng là thực hiện
sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá ngời sản xuất hàng hoá thành kẻ giàu ngờinghèo
Thứ nhất chúng ta xem xét vai trò điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá Trong thực tế xã hội sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu thờng xảy ra
tình hình : ngời sản xuất bỏ ngành nghề này sang ngành nghề khác, t liệu sảnxuất và sức lao động của xã hội đợc thay đổi, qui mô sản xuất của ngành nàytăng lên thì tơng ứng qui mô của ngành kia giảm xuống Sự thay đổi này chính
là do tác động ảnh hởng của qui luật giá trị đã điều tiêt việc sản xuất trong xãhội Điều tiết sản xuất tức là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa cácngành nghề, các lĩnh vực của nền kinh tế Tác dụng này của qui luật giá trịthông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trờng dới tác dụng của quiluật cung cầu Điều tiết, lu thông của qui luật giá trị cũng thông qua giá cả trênthị trờng Sự biến động của giá cả thị trờng cũng có tác dụng thu hút luồng hàng
từ nơi tiêu thụ thấp về nơi tiêu thụ có giá cả cao, do đó làm cho lu thông hànghoá đợc thông suốt Sự biến động giá cả trên thị trờng không những gây ra sựbiến động của kinh tế mà còn tác động điều tiết nền kinh tế hàng hoá
Qui luật giá trị không chỉ điều tiết việc sản xuất hàng hoá mà còn điều tiếtcả việc lu thông hàng hoá Giá cả đợc hình thành tự do theo quan hệ cung cầu
và việc lu thông hàng hoá do quy luật giá trị điều tiết thông qua sự lên xuốngcủa giá
cả xoay chung quanh giá trị Cung và cầu nh đồ thị hình sin trên trục, dù cungluôn cố gắng phù hợp cầu nhng từ trớc tới nay vẫn luôn không thoả mãn cầu mộtcách chính xác tuyệt đối Cung hoặc lớn hơn hoặc nhỏ hơn chứ hầu nh khôngbao giờ ăn khớp hoàn toàn với cầu vì thế trong sự biến đổi tự do đó không ai xácminh đợc cung và cầu cuối cùng chính xác là bao nhiêu Từ đó nhận thấy rằngmối quan hệ giữa cung và cầu một mặt chỉ giải thích đợc sự chênh lệch giữa giácả thị trờng và giá thị trờng, nhng mặt khác giải thích xu hớng muốn triệt tiêuchênh lệch cung cầu
Quy luật giá trị với biểu hiện là giá cả của hàng hoá điều tiết hàng hoá từkhu vực này sang khu vực khác, từ nơi này tới nơi khác Bởi với những điều kiệnsản xuất tự nhiên khác nhau có thể dẫn tới sự khác biệt lớn về giá cả của hànghoá ở các vùng trong những điều kiện nhất định, do đó để kiếm lời đợc nhiềunhất các nhà sản xuất sẽ thực hiện việc điều tiết nguồn hàng từ nơi có giá thấp
đến nơi có giá cao
Trang 101.1.1.4 Quy luật giá trị kích thích sự phát triển sức sản xuất, tăng năng suất lao động, lực lợng sản xuất xã hội phát triển nhanh.
Dới chế độ xã hội chủ nghĩa, còn có sản xuất hàng hoá và lu thông hànghoá thì quy luật giá trị vẫn còn có tác dụng Quy luật giá trị đòi hỏi việc sản xuấthàng hoá và tiêu thụ hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cầnthiết
Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi ngời sản xuất hàng hoá là một chủ thểkinh tế độc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do cáchàng hoá đợc sản xuất trong những điều kiện khác nhau nên có giá trị cá biệtkhác nhau, tuy nhiên trên thị trờng đều phải trao đổi theo giá trị xã hội Giá trịnày đợc quy định phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết Những cơ
sở, doanh nghiệp sản xuất nào mà hao phí lao động cá biệt nhiều hơn hao phí lao
động xã hội cần thiết thì khi bán ra sẽ chịu thiệt thòi, không có lợi bằng nhữngnơi sản xuất mà ở đó hao phí lao động cá biệt ngang hoặc thấp hơn hao phí lao
động xã hội cần thiết Trong việc sản xuất sản phẩm, những doanh nghiệp tiêntiến với mức hao phí lao động cá biệt ít hơn hao phí xã hội cần thiết nên thu đợclợi nhiều hơn Vì thế để giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ vỡ nợ,phá sản các doanh nghiệp phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình saocho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Vì thế chính họ phải luôn tìm cáchcải thiện, cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện tiết kiệmchặt chẽ, tăng năng suất lao động Lúc đầu chỉ có một số cá nhân chịu cải tiến
kỹ thuật nhng vì nền kinh tế hàng hoá gắn liền với quy luật cạnh tranh, giữa cácchủ thể kinh tế lập tức xuất hiện quan hệ cạnh tranh Sự cạnh tranh quyết liệtcàng thúc đẩy quá trình này diễn ra nhanh, mạnh mẽ hơn mang tính xã hội Kếtquả là lực lợng sản xuất xã hội đợc phát triển thúc đẩy thị trờng phát triển mạnh
mẽ Tuy nhiên, điều này cũng có hai mặt của nó Mặt tích cực là nó thúc đẩy quátrình sản xuất tăng lên mạnh mẽ, ngời lao động cũng đợc nâng cao về trình độtay nghề chuyên môn… từ đó làm tăng khối lợng hàng hóa và giảm giá thànhdẫn đến ngời tiêu dùng sẽ đợc hởng lợi từ sự cạnh tranh này Tuy nhiên, cùng vớimặt tích cực, để thu lợi ích đợc cao nhất với mình một số doanh nghiệp đã đi ng-
ợc lại với đạo đức kinh doanh Đấy là họ sẽ tìm mọi cách để giảm chi phí lao
động cá biệt của mình bất kể lợi ích tiêu dùng nh thế nào Mặt khác để dànhthắng lợi trong cạnh tranh giảm giá hàng hoá cũng nh chạy theo các hàng hoá cógiá cả cao dễ gây ra tình trạng d thừa một loại hàng hoá nào đó làm lãng phí lao
động xã hội
Trang 11Tóm lại để thu đợc lợi ích kinh tế cao nhất cho bản thân mình các chủ thểkinh tế, các nhà sản xuất luôn cố gắng giảm tối đa chi phí sản xuất của mình hay
là tìm cách tối thiểu hao phí lao động cá biệt của bản thân mình Do tác dụngcủa quy luật cạnh tranh sẽ kích thích toàn bộ xã hội làm tăng năng suất lao độngphát triển lực lợng sản xuất một cách nhanh chóng, mạnh mẽ
1.1.1.5 Quy luật giá trị – tác dụng thực hiện lựa chọn tự nhiên phân hoá ngời giàu, ngời nghèo.
Trên thị trờng các hàng hoá có giá trị cá biệt khác nhau đều phải trao đổitheo giá trị xã hội Do đó trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá khôngtránh khỏi tình trạng một số ngời sản xuất phát tài, làm giàu còn một số ngờikhác bị phá sản trở thành những ngời nghèo
Sự phân hoá này là kết quả tự nhiên sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ thữu Bởi những ngời sản xuất hàng hoá có điều kiện sản xuất khác nhau, do đógiá trị cá biệt khác nhau nhng tới lúc trao đổi trao đổi trên thị trờng lại theo mộtchuẩn chung đó là giá trị xã hội Khi đó những ngời sản xuất có hao phí lao
động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội thì do không bù đắp đợc đủ chi phísản xuất nên họ bị lỗ vốn thậm chí bị phá sản trở thành những ngời nghèo,những ngời lao động làm thuê và ngợc lại
Trong nền kinh tế hàng hoá, cạnh tranh là quy luật không thể tránh khỏi
Để đứng vững trên thị trờng các chủ thể kinh doanh cần phải có những chiến lợckinh tế nhằm phát triển sản xuất của mình đồng thời đánh bật các đối thủ khác,
kẻ chiến thắng trở thành những ngời giàu có, những ngời đợc nắm giữ và có khảnăng mở rộng sản xuất còn kẻ thất bại sẽ bị đào thải trở nên vô sản đồng thời trởthành những ngời nghèo Cạnh tranh chạy theo lợi nhuận và lợi ích riêng làmcho các nguồn tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, môi trờng môi sinh bị huỷ hoại,
ô nhiễm, …làm tăng sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội
Để phát triển thì các doanh nghiệp không ngừng sản xuất và nâng caochất lợng sản phẩm, đẩy quá trình biến đổi của xã hội lên mức cao hơn nữa
Đồng thời song hành là sự xuất hiện của những khuyết tật của nền kinh tế hànghoá và thị trờng Chính là sự xuất hiện của các mối quan hệ đối kháng : ngờigiàu – ngời nghèo phải bán sức lao động, giữa chủ – thợ,… đấy là quan hệ đốikháng về lợi ích kinh tế Sự đối kháng đấy biểu hiện ra nh mâu thuẫn giữa lực l-ợng sản xuất và quan hệ sản xuất
Qui luật giá trị không chỉ có tác dụng dới chế độ XHCN mà ngay cả ở chế
độ t bản chủ nghĩa quy luật giá trị tác động nh một lực lợng tự phát thống trị con
Trang 12ngời Nhờ qui luật giá trị này đã khuyến khích nâng cao năng suất lao động xãhội, áp dụng kỹ thuật mới, hạ giá thành và nâng cao doanh lợi sản xuất
Những ngời làm kinh tế cần phải nhận thức đợc tác dụng của quy luật giátrị và biết lợi dụng nó để lãnh đạo sản xuất một cách hợp lý, cải tiến dân dần ph-
ơng pháp làm việc, phát hiện và sử dụng những khả năng tiềm ẩn để nâng caosản lợng và chất lợng