1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận cao học Quan hệ kinh tế việt nam anh quốc từ năm 1986 tới nay

25 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Khái quát vê Vương quốc Anh và Bắc AilenVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland hay Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (tiếng Anh: United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland), được gọi tắt là Vương Quốc Anh hoặc Anh, là một quốc gia có chủ quyền tại châu Âu. Quốc gia này nằm tại ngoài khơi đại lục châu Âu, bao gồm đảo Anh và phần đông bắc của đảo Ireland, cùng nhiều đảo nhỏ. Ngoài biên giới trên bộ này, bao quanh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là Đại Tây Dương, trong đó biển Bắc tại phía đông và eo biển Manche tại phía nam. Biển Ireland nằm giữa đảo Anh và đảo Ireland. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có diện tích 243.610 km², là quốc gia có chủ quyền rộng thứ 78 trên thế giới và rộng thứ 11 tại châu Âu. Đây là đất nước có nền văn hóa rất đa dạng, kết hợp với nền văn hóa chung của châu Âu và phương Tây.Vương quốc Anh có thủ đô là Luânđôn ( tiếng Anh: London), nơi có dân số lớn nhất Anh Quốc. Luân Đôn là một thành phố toàn cầu, cùng Thành phố New York là trung tâm tài chính lớn nhất thế giới và có GDP thành phố lớn nhất châu Âu. Luân Đôn chiếm khoảng 20% giá trị GDP của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (hay 446 tỷ USD trong năm 2005); còn nền kinh tế của vùng đô thị Luân Đôn—lớn nhất trong các vùng đô thị tại Châu Âu—tạo ra khoảng 30% GDP của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (hay 669 tỷ USD năm 2005). Chính điều này làm Luân Đôn trở thành trung tâm tài chính vượt trội trên thế giới và là thành phố cạnh tranh cùng New York vai trò là địa điểm tài chính quốc tế quan trọng nhất.Sự ảnh hưởng của Luân Đôn đối với chính trị, tài chính, giáo dục, giải trí, truyền thông, thời trang, nghệ thuật và văn hóa đã mang lại vị thế thành phố toàn cầu cho Luân Đôn. Đây là một điểm đến du lịch lớn đối với du khách nội địa và quốc tế. Vương quốc Anh là một quốc gia nhất thể theo thể chế quân chủ lập hiến. Nữ vương Elizabeth II là nguyên thủ quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, và cũng là quân chủ của 15 quốc gia Thịnh vượng chung độc lập khác. Thủ tướng Anh hiện nay là David Cameron người đứng đầu chính phủ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, người có năng lực nhất trong điều khiển phát biểu trong Thứ dân viện. nhân vật này thường là lãnh tụ của chính đảng hoặc liên minh các chính đảng có số ghế lớn nhất trong viện này. Quốc hội Anh gồm Thượng viện và Hạ viện với nhiệm kỳ 5 năm. Hiện tại Anh có tất cả 46 Bộ, 23 cơ quan ngang Bộ và hơn 300 cơ quan, văn phòng của Chính phủ; 122 Bộ trưởng.Kinh tế Anh là nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, chủ yếu dựa vào khu vực kinh tế tư nhân (chiếm 80% sản lượng và 75% lao động). Trong thời gian qua, nền kinh tế đã có những thành tựu quan trọng như : duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao so với các nước EU, trung bình 2,5%năm trong 5 năm qua; thất nghiệp thấp, khoảng 2.9% (2006), thuộc hàng thấp nhất EU; lạm phát thấp khoảng 3% năm 2006. Năm 2011, tổng thu nhập quốc nội (GDP) của Anh đạt 2.481 tỷ đôla, tốc độ tăng trưởng GDP là 1,1 % . Thương mại của Anh đứng thứ 6 thế giới với xuất khẩu 405 tỷ USD và nhập khẩu đạt 546 tỷ USD (2010). Thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân (xuất khẩu chiếm khoảng 20% GDP). Thị trường chủ yếu của Anh là EU, chiếm 53% tổng xuất khẩu và 52% tổng nhập khẩu của Vương quốc.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục đích nghiên cứu 2

2.2 Nhiệm vụ 2

2.3 Phạm vi nghiên cứu 2

2.4 Kết cấu đề tài 3

2.5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AI-LEN VÀ NỀN NGOẠI GIAO ANH QUỐC 4

1.1 Khái quát vê Vương quốc Anh và Bắc Ai-len 4

1.2 Quan hệ đối ngoại của Anh Quốc 5

CHƯƠNG II QUAN HỆ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ANH QUỐC 7

TỪ 1986 TỚI NAY 7

2.1 Quan hệ kinh tế 7

2.1.1 Về thương mại 7

2.1.2 Về đầu tư 9

2.2 Du lịch 13

2.3 Giao thông vận tải 14

CHƯƠNG III: TỔNG KẾT VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- ANH QUỐC TRONG TƯƠNG LAI 16

KẾT LUẬN 23

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong gần 30 năm đổi mới, Việt Nam vẫn luôn kiên định với đường lối đốingoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển Tại Đại hội lần VII, Đảng đãkhẳng định mục tiêu “Vì lợi ích quốc gia, dân tộc” là nguyên tắc cao nhất của cáchoạt động đối ngoại; Đại hội đề ra chủ trương “Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế;

là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế…”Đường lối đúng đắn và sáng tạo đó đã giúp cho công tác đối ngoại thu được nhiềuthành công, góp phần không nhỏ vào những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử củacông cuộc Đổi mới và phát triển Đất nước

Xét về tình hình thế giới, các nước lớn đều không ngừng gia tăng quyền lực

và tầm ảnh hưởng của quốc gia thông qua việc hoạch định, đầu tư và hoạch địnhchính sách của mình, trong đó chính sách đối ngoại với các nước bạn- các nướcđồng minh rất được chú trọng Những chính sách, chiến lược đó đang ngày càng thểhiện vai trò chi phối xu hướng phát triển của các quan hệ quốc tế Những quốc gia

có diện tích khổng lồ như Mỹ, Ấn Độ, Trung hay những quốc gia có tiềm năngkinh tế lớn như Nhật, Pháp, Anh Quốc… đều coi những hỗ trợ về kinh tế, thươngmại, đầu tư… chi phối một phần không nhỏ trong các chiến lược quan hệ quốc tếcủa mình Một quyết sách đối ngoại của một nước lớn cũng có thể làm xáo trộn, thayđổi lớn trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa không chỉ trong quốc gia đó màtrong cả cộng đồng quốc tế

Vì lý do đó, Việt Nam luôn cần phải đặt việc nghiên cứu các chính sách đốingoại của các nước lớn một cách phù hợp, khôn khéo, góp phần giảm bớt ảnh hưởngcủa các nước lớn để đảm bảo tối đa lợi ích quốc gia khi tham gia vào các quan hệchính trị với các nước lớn trên thế giới

Nhằm thực hiện mục tiêu “Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đốitác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế…”, Việt Nam đãđẩy mạnh hợp tác đa phương diện với nhiều nước lớn trên thế giới, trong đó có

Trang 3

Vương quốc Anh Để có được quan hệ nhiều mặt, thực chất với quốc gia này, rất cầnthiết phải nghiên cứu những chính sách đối ngoại của Anh Quốc- Việt Nam, vớitrọng tâm là vấn đề kinh tế song phương giữa Việt Nam và Anh Quốc sau thời kỳĐổi mới.

Nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế: Quan hệ Việt Nam và Liên hiệp Vương quốcAnh và Bắc Ai-len (gọi tắt là Anh) được thành lập từ năm 1973 Cho tới nay, quan

hệ giữa hai nước đã có những thành tựu đáng kể về các hợp tác chính trị- ngoại giao,giải quyết các vấn đề toàn cầu, phát triển nguồn lực, an ninh- quốc phòng, giáodục… Hai nước đã có nhiều hoạt động nhằm tăng cường quan hệ hợp tác, thúc đẩygiao lưu kinh tế Xét về tiềm năng và năng lực của cả hai bên, quan hệ Việt Nam-Anh Quốc hoản toàn có thể đạt thêm nhiều thành tựu to lớn hơn nữa, củng cố thêmtình hữu nghị, hợp tác giữa hai quốc gia

Từ những lý do trên, đề tài “Quan hệ kinh tế Việt Nam-Anh Quốc từ năm

1986 tới nay” được hình thành với mục tiêu chính là nghiên cứu, xem xét chính sáchkinh tế giữa Anh Quốc và Việt nam, từ đó rút ra những đánh giá về vị trí cũng nhưtầm quan trọng của quan hệ hai nước

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

 Đánh giá tiềm năng và thành tựu kinh tế Việt Nam- Anh Quốc

 Dự đoán triển vọng và xu hướng hợp tác Việt Nam- Anh Quốc trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ

Người viết cần nghiên cứu, tham khảo các tài liệu có liên quan qua sách báo,các kênh thông tin đại chúng… để có kiến thức và tư liệu về Anh Quốc cũng nhưcác hợp tác kinh tế Việt Nam- Anh Quốc

Trang 4

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Bao gồm chính sách đối ngoại và quan hệ hợp tác trên lĩnh vực kinh tế giữaViệt nam và Anh Quốc

2.4 Kết cấu đề tài

Đề tài được chia làm phần:

Phần I Khái quát về Liên hợp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len và nền ngoạigiao Anh Quốc

Phần II Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Anh Quốc từ 1986 tới nay

Phần III Tổng kết và đánh giá triển vọng hợp tác kinh tế Việt Nam- AnhQuốc trong tương lai

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu đề tài “Quan hệ kinh tế Việt Nam- Anh Quốc từnăm 1986 tới nay” bao gồm:

 Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu

 Phương pháp thu thập, xử lý thông tin

 Phương pháp phân tích tổng hợp

Trang 5

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC

AI-LEN VÀ NỀN NGOẠI GIAO ANH QUỐC 1.1 Khái quát vê Vương quốc Anh và Bắc Ai-len

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland hay Liên hiệp Vương quốc Anh vàBắc Ireland (tiếng Anh: United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland),được gọi tắt là Vương Quốc Anh hoặc Anh, là một quốc gia có chủ quyền tại châu

Âu Quốc gia này nằm tại ngoài khơi đại lục châu Âu, bao gồm đảo Anh và phầnđông bắc của đảo Ireland, cùng nhiều đảo nhỏ Ngoài biên giới trên bộ này, baoquanh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là Đại Tây Dương, trong đó biểnBắc tại phía đông và eo biển Manche tại phía nam Biển Ireland nằm giữa đảo Anh

và đảo Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có diện tích 243.610 km²,

là quốc gia có chủ quyền rộng thứ 78 trên thế giới và rộng thứ 11 tại châu Âu Đây

là đất nước có nền văn hóa rất đa dạng, kết hợp với nền văn hóa chung của châu Âu

và phương Tây

Vương quốc Anh có thủ đô là Luân-đôn ( tiếng Anh: London), nơi có dân sốlớn nhất Anh Quốc Luân Đôn là một thành phố toàn cầu, cùng Thành phố NewYork là trung tâm tài chính lớn nhất thế giới và có GDP thành phố lớn nhất châu Âu.Luân Đôn chiếm khoảng 20% giá trị GDP của Vương quốc Liên hiệp Anh và BắcIreland (hay 446 tỷ USD trong năm 2005); còn nền kinh tế của vùng đô thị LuânĐôn—lớn nhất trong các vùng đô thị tại Châu Âu—tạo ra khoảng 30% GDP củaVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (hay 669 tỷ USD năm 2005) Chính điềunày làm Luân Đôn trở thành trung tâm tài chính vượt trội trên thế giới và là thànhphố cạnh tranh cùng New York vai trò là địa điểm tài chính quốc tế quan trọngnhất.Sự ảnh hưởng của Luân Đôn đối với chính trị, tài chính, giáo dục, giải trí,truyền thông, thời trang, nghệ thuật và văn hóa đã mang lại vị thế thành phố toàn cầucho Luân Đôn Đây là một điểm đến du lịch lớn đối với du khách nội địa và quốc tế

Vương quốc Anh là một quốc gia nhất thể theo thể chế quân chủ lập hiến Nữvương Elizabeth II là nguyên thủ quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và BắcIreland, và cũng là quân chủ của 15 quốc gia Thịnh vượng chung độc lập khác Thủ

Trang 6

tướng Anh hiện nay là David Cameron- người đứng đầu chính phủ Vương quốcLiên hiệp Anh và Bắc Ireland, người có năng lực nhất trong điều khiển phát biểutrong Thứ dân viện nhân vật này thường là lãnh tụ của chính đảng hoặc liên minhcác chính đảng có số ghế lớn nhất trong viện này Quốc hội Anh gồm Thượng viện

và Hạ viện với nhiệm kỳ 5 năm Hiện tại Anh có tất cả 46 Bộ, 23 cơ quan ngang Bộ

và hơn 300 cơ quan, văn phòng của Chính phủ; 122 Bộ trưởng

Kinh tế Anh là nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, chủ yếu dựa vào khuvực kinh tế tư nhân (chiếm 80% sản lượng và 75% lao động) Trong thời gian qua,nền kinh tế đã có những thành tựu quan trọng như : duy trì được tốc độ tăng trưởngkinh tế tương đối cao so với các nước EU, trung bình 2,5%/năm trong 5 năm qua;thất nghiệp thấp, khoảng 2.9% (2006), thuộc hàng thấp nhất EU; lạm phát thấp

khoảng 3% năm 2006 Năm 2011, tổng thu nhập quốc nội (GDP) của Anh đạt 2.481

tỷ đô-la, tốc độ tăng trưởng GDP là 1,1 % Thương mại của Anh đứng thứ 6 thếgiới với xuất khẩu 405 tỷ USD và nhập khẩu đạt 546 tỷ USD (2010) Thương mại cóvai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân (xuất khẩu chiếm khoảng 20% GDP).Thị trường chủ yếu của Anh là EU, chiếm 53% tổng xuất khẩu và 52% tổng nhậpkhẩu của Vương quốc

1.2 Quan hệ đối ngoại của Anh Quốc

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là một trong năm thành viênthường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc, là một thành viên của NATO,Thịnh vượng chung các Quốc gia, G7, G8, G20, OECD, WTO, Hội đồng châu Âu,OSCE, và Liên minh châu Âu Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland được cho

là có một "quan hệ đặc biệt" với Hoa Kỳ và một quan hệ đối tác mật thiết với Pháp,

và chia sẻ công nghệ vũ khí hạt nhân với hai quốc gia này Vương quốc Liên hiệpAnh và Bắc Ireland cũng có liên kết mật thiết với Cộng hòa Ireland; hai quốc giachia sẻ một khu vực du hành công cộng và hợp tác thông qua Hội nghị liên chínhphủ Anh Quốc-Ireland và Hội đồng Anh Quốc-Ireland Hiện diện và ảnh hưởng toàncầu của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland tiếp tục được khoách trươngthông qua các quan hệ mậu dịch, đầu tư ngoại quốc, viện trợ phát triển chính thức vàcác cam kết quân sự

Trang 7

Hiện tại Anh Quốc vẫn có ảnh hưởng lớn tới những nước thuộc địa trong quákhứ Khối thịnh vượng chung gồm 53 nước độc lập đã từng là thuộc địa của Anhđều có sự hợp tác với Anh vì những mục tiêu, lợi ích chung, cùng thúc đẩy pháttriển, dân chủ, nhân quyền trên thế giới

Trang 8

CHƯƠNG II QUAN HỆ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ANH QUỐC

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Vương quốc Anh đã có những bướctăng trưởng không ngừng trong các năm vừa qua Năm 2008, kim ngạch xuất nhậpkhẩu hai chiều chỉ khiêm tốn ở mức 1,15 tỷ USD, nhưng đến năm 2010, kim ngạchxuất nhập khẩu đã đạt mức xấp xỉ 2 tỷ USD và đã vượt mức 3,5 tỷ USD trong năm

2012 Với mục tiêu đưa kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều lên mức 4 tỷ USD vàonăm 2013, quan hệ thương mại Việt Nam – Anh càng thể hiện vai trò và mức độquan trọng sau khi hai nước đã ký thỏa thuận đối tác chiến lược

Kim ngạch xuất nhập khẩu Đ.v: Triệu USD

2 006

2 007

2 008

2 009

2 010

2 011

2 012 Xuất

khẩu

8 22,11

8 63,90

9 54,55

1.

329,24

1 682

2 398,2

3 033,5 Nhập

khẩu

9 5,70

1 33,73

2 04,55

3 95,54

4 40,62

6 45,1

5 42,1 Tổng

kim ngạch

9 17,81

9 97,63

3 043,3

3 575,6

Nguồn: Hải quan Việt Nam

Trang 9

Ngày 19/7/2007, hai bên đã ký thoả thuận thành lập Uỷ ban hỗn hợp về kinh

tế và thương mại (JETCO) nhằm đề ra các biện pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế,thương mại và đầu tư song phương và tiến hành phiên họp đầu tiên tại Hà Nội Cácphiên họp của JETCO diễn ra theo cơ chế định kỳ hàng năm và luân phiên

Tháng 11/2011, Anh tuyên bố thành lập Hội đồng Kinh doanh Anh - ASEANnhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế - thương mại giữa Anh với các nước ASEAN, trong

đó có Việt Nam

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Anh trong 6 tháng đầunăm 2015 đạt 2,50 tỷ USD, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2014 Trong đó, xuấtkhẩu hàng hóa sang thị trường Anh đạt 2,17 tỷ USD, tăng 21,5% và nhập khẩu hànghóa từ Anh đạt 326,61 triệu USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2014

Tính riêng trong tháng 6/2015, các mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Anhđạt trị giá 475.89 triệu USD, tăng 16,1% so với tháng 5/2015 Việt Nam xuất khẩusang thị trường Anh những mặt hàng chủ yếu gồm: điện thoại các loại và linh kiện;giày dép; hàng dệt may; gỗ và sản phẩm; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện;thủy sản; sản phẩm từ chất dẻo; cà phê…

Trong 2 quí đầu năm 2015, mặt hàng chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn sang thịtrường Anh là điện thoại các loại và linh kiện, đạt trên 826,46 triệu USD, tăng23,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 38,0% tổng trị giá Đứng thứ hai về kimngạch là mặt hàng giày dép các loại với 333,03 triệu USD, chiếm 15,3% tổng trị giáxuất khẩu sang Anh, tăng 25,7% so với cùng kỳ năm trước Mặt hàng dệt may đứng

vị trí thứ ba, trị giá đạt 205,1 triệu USD, tăng 323,25% so với cùng kỳ năm 2014,chiếm 14,9% tổng kim ngạch

Nhìn chung, hầu khắp các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Anh đều tăngtrưởng kim ngạch so với cùng kỳ; đáng chú ý là mặt hàng sắt thép các loại, tuy kimngạch chỉ đạt 3,40 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng cao nhất, tăng 155,8%.Ngoài ra, một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao về kim ngạch so với cùng kỳnăm ngoái như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 80,7%; dây điện vàdây cáp điện tăng 62,3%; hàng thủy sản tăng 39,5%…

Trang 10

Ngược lại, một số mặt hàng có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ năm 2014như: cà phê giảm 26,1%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 20,8%; xơ, sợidệt các loại giảm 27,6%

Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam có xuất xứ từ Anh trong hai quí đầu năm

2015 đạt trị giá 326,61 triệu USD, những mặt hàng chủ yếu được nhập khẩu từ thịtrường này gồm: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; dược phẩm; sản phẩmhóa chất; ô tô nguyên chiếc các loại; phương tiện vận tải và phụ tùng…

2.1.2 Về đầu tư

2.1.2.1 Vốn viện trợ không hoàn lại (ODA)

Ngay từ năm 1994, Chính phủ Anh bắt đầu chính thức cung cấp ODA choViệt Nam Trong giai đoạn 1992-1998, Anh đã viện trợ không hoàn lại khoảng 24triệu Euro cho 20 dự án hỗ trợ kỹ thuật trong các lĩnh vực giao thông, vận tải, nănglượng, dầu khí, xây dựng, giáo dục… Cho đến nay, các dự án này đã được thực hiệnxong và có nhiều đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế-xã hội của ta trong cáclĩnh vực trên Sau khi hai nước ký Thỏa thuận về Quan hệ đối tác phát triển giaiđoạn 2006-2015, Chính phủ Anh viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam 250 triệubảng Anh trong giai đoạn 2006-2010, bình quân 50 triệu bảng Anh.năm, với khoảng70% ngân sách hỗ trợ cho các chương trình liên quan đến giảm nghèo của Việt Nam.Phần còn lại dành cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, nước sạch và vệ sinh nông thôn,phòng chống tham nhũng

Về hình thức hỗ trợ, từ năm 1998, Bộ Phát triển quốc tế Anh (DFID) đã quyết

định chuyển từ tiếp cận theo dự án sang tiếp cận theo chương trình ngành hoặc lĩnhvực trong khuôn khổ phát triển toàn diện (CDF) Do vậy, DFID không xây dựng các

dự án hợp tác song phương theo cách làm truyền thống, mà sử dụng hình thức đồngtài trợ hoặc uỷ thác để tham gia tài trợ cho các chương trình/dự án có ưu tiên cao tạiViệt Nam nhằm giảm chi phí giao dịch cho Việt Nam và khuyến khích sự phối hợptrong các nỗ lực tập thể giữa các nhà tài trợ với Việt Nam

Ngày 22/2/2005, Chính phủ Anh thông qua sáng kiến giảm nợ đa

phương, tuyên bố sẽ trả nợ thay cho Chính phủ Việt Nam 10% nợ đến hạn của các

Trang 11

khoản vay Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA) thuộc WB trong thời gian 2005-2015(khoảng 90 triệu USD) Đây là sáng kiến của Anh nhằm vận động các nước G8 vàcác nhà tài trợ khác cùng tham gia sáng kiến này để tạo điều kiện cho Việt Nam tậptrung nguồn lực hơn nữa cho Chương trình Xóa đói giảm nghèo đang được thựchiện thành công.

Ngày 22/11/2007, DFID đã thông báo việc Chính phủ Anh viện trợ khônghoàn lại 100 triệu Bảng Anh giai đoạn 2007-2011 cho Chương trình PRSC vớiphương thức chuyển trực tiếp cho Chính phủ Việt Nam, không thông qua WB để tiếtkiệm chi phí quản lý Tháng 10/2008, Chính phủ đã phê duyệt Thoả thuận giữa ViệtNam và Anh về việc Chính phủ Anh tài trợ cho PRSC 7-10 (2008-2011) với tổngkinh phí là 80 triệu Bảng Anh

Ngày 25/1/2010, Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đại diện DFID đã kýVăn bản tài trợ 17 triệu Bảng Anh cho Chương trình mục tiêu quốc gia về Cung cấpnước sạch và vệ sinh nông thôn trong giai đoạn 2010-2013

Hiện nay Anh là nhà tài trợ không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam trong

EU, nhà tài trợ song phương đầu tiên trên thế giới cam kết ODA cho Việt Nam đếnnăm 2016 và là nước đầu tiên cung cấp ODA cho Việt Nam bằng phương thức hỗtrợ trực tiếp ngân sách và trả nợ quốc tế cho Việt Nam Anh cũng là nhà tài trợ điềuphối trong lĩnh vực phòng chống tham những tại Việt Nam (thay cho Thụy Điển)

Trong nửa đầu của thỏa thuận 10 năm, nguồn ODA từ Anh quốc dành choViệt Nam có trị giá 250 triệu bảng Tuy vậy, vào năm 2016 sắp tới, vốn viện trợODA cho Việt Nam sẽ chấm dứt Cùng với quyết định dừng viện trợ đó, Đại sứ Anhcho biết nguồn ODA cũng sẽ giảm dần từ thời điểm này cho đến thời điểm kết thúc.Quyết định này được đưa ra sau khi Bộ trưởng Phát triển quốc tế Vương quốc Anh(DFID) công bố kết quả của chương trình Đánh giá viện trợ song và đa phương, dựatrên phát biểu của Đại sứ Anh Antony Stokes cho rằng Việt Nam đã có nền kinh tếmới nổi đầy năng động, việc chấm dứt viện trợ cho Việt Nam vào 2016 là để có thểtập trung giúp đỡ các quốc gia nghèo hơn và cần đến viện trợ hơn Theo thông báo

đó, năm cuối cùng là 2016 sẽ có lượng vốn ODA ít nhất

Trang 12

2.1.2.2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Anh Quốc được xem như quốc gia có nền kinh tế phát triển vững chắc và hiệuquả, xây dựng và phát huy được phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả Đầu tưnước ngoài từ Anh Quốc đã mang lại cho Việt Nam cơ hội tiếp thu những phươngpháp quản lý một cách nhanh chóng và chi phí đào tạo thấp FDI của Anh Quốc đãgóp phần không nhỏ cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới kinh tế, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, giải quyết tình trạng thất nghiệp, tăng nguồn thu chi ngân sách;chuyển giao các công nghệ hiện đại, các kinh nghiệm trong việc quản lý kinh tế,thúc đẩy xuất khẩu

Kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng, lượng đầu tưnước ngoài trực tiếp vào Việt Nam mới tăng đáng kể Trong xu thế đầu tư đó, đầu tưcủa Anh Quốc vào Việt Nam có những điểm đặc thù Từ năm 1993, mối quan hệkinh tế giữa hai nước mới được chú trọng, cùng với đó là sự tăng tiến của quan hệthương mại các nhà đầu tư Anh Quốc quan tâm tới thị trường Việt Nam Số lượngcác công ty đến thăm dò và đầu tư vào thị trường Việt Nam ngày càng nhiều Tuynhiên, nếu nói tới những đầu tư thực sự, các doạnh nghiệp Anh vẫn khá e dè Vàothời điểm 1995, Anh Quốc mới đứng thứ 23 trong danh sách các quốc gia có đầu tưvào Việt Nam, với 14 dự án và số vốn đầu tư gần 50 triệu USD So với một nước cótiềm lực kinh tế mạnh ở Châu Âu và đứng thứ tư thế giới, đầu tư của Anh Quốc vẫn

ở mức thấp Trong khi đó đầu tư của nước này ra nước ngoài đứng thứ nhì trên thếgiới, chỉ sau Mỹ

Hiện Vương quốc Anh đang xếp thứ 15 trong số 105 quốc gia và vùng lãnhthổ có đầu tư tại Việt Nam Vốn đầu tư của các nhà đầu tư Vương quốc Anh tậptrung nhiều nhất trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, với 8 dự án có tổng vốnđầu tư đăng ký 2,06 tỷ USD, chỉ chiếm 3,6% về số dự án nhưng chiếm 46,43% tổngvốn đầu tư đăng ký

Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo đứng thứ hai và thu hút được sốlượng dự án nhiều nhất với 79 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký 1,37 tỷ USD, chiếm35,59% số dự án và 30,98% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vực khai khoáng đứngthứ 3, chiếm 15,58% tổng vốn đầu tư đăng ký Vương quốc Anh có dự án đầu tư

Ngày đăng: 26/05/2016, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w