Là sinh viên chuyên ngành kế toán em nhận thấy tầm quan trọng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, với mong muốn được tìm hiểu và học hỏi cách th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOYOTA QUẢNG NINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ QUỲNH
MÃ SINH VIÊN : A18637 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thu Hoài Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Quỳnh
Mã sinh viên : A18637 Chuyên ngành : Kế toán
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Nguyễn Thu Hoài đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa Kinh tế Quản lý trường Đại học Thăng Long đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng
em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh cùng các anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống Đồng thời kính chúc các anh chị trong Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh mạnh khỏe, thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Quỳnh
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thị Quỳnh
Trang 5
MỤC LỤC CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1
Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1
1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.2 trong doanh nghiệp thương mại 2
1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
Khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.3. 1.3.1 Bán hàng 3
1.3.2 Doanh thu bán hàng 3
1.3.3 Kết quả bán hàng 3
1.3.4 Các khoản giảm trừ doanh thu 4
1.3.5 Doanh thu thuần 5
1.3.6 Giá vốn hàng bán 5
1.3.7 Chi phí quản lý kinh doanh 5
Các phương thức bán hàng 7
1.4. 1.4.1 Phương thức bán buôn 7
1.4.2 Phương thức bán lẻ 8
1.4.3 Gửi bán đại lý 9
1.4.4 Bán hàng trả góp 9
Phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho 9
1.5 Kế toán bán hàng 12
1.6. 1.6.1 Chứng từ kế toán sử dụng 12
1.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng 12
1.6.3 Phương pháp kế toán 15
1.6.3.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên(KKTX) 15
1.6.3.2 Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK) 19
Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng 21
1.7. 1.7.1 Chứng từ kế toán sử dụng 21
1.7.2 Các tài khoản sử dụng 21
1.7.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 22
1.7.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng 24
Các hình thức sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết 1.8 quả bán hàng 24
Trang 6CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN TOYOTA QUẢNG NINH.
26
Khái quát chung về công ty TNHH 1 thành viên Toyata Quảng Ninh 26
2.1. 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh 26
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh 27
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Toyota Quảng Ninh 28
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh 30
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH 1 thành viên Toyota 32
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 2.2 TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh 33
2.2.1 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ 33
2.2.2 Kế toán chi tiết bán hàng 36
2.2.2.1 Kế toán chi tiết doanh thu 36
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 52
2.2.3 Kế toán tổng hợp 56
Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH 1 thành viên Toyota 2.3 Quảng Ninh 58
2.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 58
2.3.1.1 Chi phí tiền lương 58
2.3.1.2 Chi phí công cụ, dụng cụ 65
2.3.1.3 Chi phí khấu hao TSCĐ 67
2.3.1.4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 69
2.3.2 Kế toán kết quả bán hàng 74
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN TOYOTA QUẢNG NINH 78
3.1 Đánh giá tình hình kế toán tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh 78
3.1.1 Ưu điểm: 78
3.1.2 Nhược điểm 79
3.2 Một số kiếm nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn qua kho 16
Sơ đồ 1.2 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 17
Sơ đồ 1.3 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 17
Sơ đồ 1.4 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán hàng trả chậm trả góp 18 Sơ đồ 1.5 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán đại lý – bên giao đại lý 18
Sơ đồ 1.6 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán đại lý - Bên nhận đại lý 19
Sơ đồ 1.7 Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK 21
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 23
Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng 24
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung 25
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Toyota Quảng Ninh 28
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh 30
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh 33
Bảng 2.1 Sổ chi tiết hàng hóa 35
Bảng 2.2 Hợp đồng kinh tế 38
Bảng 2.3 Hóa đơn Giá trị gia tăng bán lẻ 40
Bảng 2.4 Giấy báo Có của Ngân hàng 41
Bảng 2.5 Phiếu xuất kho 42
Bảng 2.6 Hợp đồng kinh tế 44
Bảng 2.7 Giấy báo Có của Ngân hàng 46
Bảng 2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng bán lẻ 47
Bảng 2.9 Bản cam kết thanh toán 48
Bảng 2.10 Phiếu xuất kho 50
Bảng 2.11 Giấy báo Có của Ngân hàng 51
Bảng 2.12 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 53
Bảng 2.13 Sổ chi tiết doanh thu 54
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa 55
Bảng 2.15 Sổ cái TK 511 Tr ch 56
Trang 8Bảng 2.16 Sổ cái TK 632 Tr ch 57
Bảng 2.17 Bảng chấm công 61
Bảng 2.18 Bảng thanh toán lương 62
Bảng 2.19 Bảng thanh toán lương 63
Bảng 2.20 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 64
Bảng 2.21 Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn 66
Bảng 2.22 ảng t nh và phân bổ khấu hao TSCĐ 68
Bảng 2.23 Giấy đề nghị tạm ứng 70
Bảng 2.24 Hóa đơn mua xăng 71
Bảng 2.25 Giấy đề nghị thanh toán 72
Bảng 2.26 Sổ cái TK 642 (Trích) 73
Bảng 2.27 Sổ cái TK 911 Tr ch 74
Bảng 2.28 Sổ Nhật ký chung (Trích) 75
Bảng 2.29 Bảng thanh toán lương 81
Bảng 2.30 Bảng thanh toán lương 82
Bảng 2.31 Bảng tổng hợp xuất nhập tồn 83
Bảng 2.32 Sổ chi tiết chi phí quản lí bán hàng 85
Bảng 2.33 Sổ chi tiết chi phí quản lí bán hàng 86
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
BTPBKH Bảng tính và phân bổ khấu hao BTTTL Bảng thanh toán tiền lương BPBCPTT Bảng phân bổ chi phí trả trước CKTM Chiết khấu thương mại
Trang 10Có thể thấy trong những năm gần đây cùng với sự phát triển bùng nổ của kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đời sống của người dân không ngừng được nâng cao, nhu cầu về phương tiện giao thông cũng thay đổi nhanh chóng Nếu như những năm 80-90 của thế kỷ trước, xe mô tô là phương tiện xa xỉ mà chỉ một số gia đình có điều kiện mới sắm được thì nay Việt Nam đang chuẩn bị tiến tới kỷ nguyên
xã hội hóa xe ô tô Xuất hiện gần như sớm nhất tại thị trường Việt Nam với thương hiệu và uy t n nổi tiếng toàn cầu Toyota Việt Nam TMV đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và trở thành nhà sản xuất, cung cấp và kinh doanh ô tô số 1 tại Việt Nam với 31 đại lý ch nh thức trải đều trên khắp 3 miền tổ quốc
Với khoảng 710.000 ôtô đã đăng ký từ trước tới nay, mức độ tăng hàng năm là 11% Việt Nam được coi như một thị trường đầy hứa hẹn đối với các nhà sản xuất ôtô nước ngoài cũng như trong nước Nhiều nhà sản xuất ôtô lớn đã nhanh chân tới Việt Nam để chớp lấy cơ hội vàng này Công ty TOYOTA Việt Nam (TMV) là một trong số những nhà sản xuất ôtô đầu tiên và một trong 31 đại lý của TOYOTA là những nhà phân phối có vai trò quan trọng giúp cho TOYOTA đạt được chỗ đững trên thị trường quốc tế Đứng trước những đối thủ cạnh tranh siêu cường trên thị trường quốc tế, những nhà lãnh đạo cần nhanh chóng kịp thời đưa ra chiến lược để duy trì sự phát triển của công ty, tránh nguy cơ đào thải trong luật cầu cạnh tranh Để đạt được mục tiêu này, tiêu thụ là khâu quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp
và như vậy doanh nghiệp cần tổ chức tốt bộ máy kế toán Trong doanh nghiệp thương mại, khâu bán hàng và xác định kết quả bán hàng là khâu thực sự quan trọng, vừa phải đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng vừa phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, thu hồi vốn và lãi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Kế toán phần ngành này sẽ giúp nhà quản lí nắm bắt được tình hình tiêu thụ, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không
Là sinh viên chuyên ngành kế toán em nhận thấy tầm quan trọng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, với mong muốn được tìm hiểu và học hỏi cách thức hoạt động của công ty thương mại vì vậy em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh”
Bài khóa luận của em được chia làm ba phần ch nh như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kế toán bán hàng tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh
Trang 111
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt, hoặc giữa các quốc gia với nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng Hoạt động thương mại
có những đặc điểm chủ yếu sau:
Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn: Mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành hàng:
Hàng vật tư, thiết bị tư liệu sản xuất kinh doanh)
Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
Hàng lương thực thực phẩm chế biến
- Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bán buôn
và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức kinh doanh sản xuất, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng; bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
- Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: Bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trả góp, hàng đổi hàng…
- Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các mô hình: Tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên danh hoặc kinh doanh tổng hợp, hoặc chuyên môi giới….ở các công ty tổ chức: quầy, cửa hàng, công ty, tổng công ty…và thuộc mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
- Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua bán thích hợp, đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất Vì vậy,
kế toán lưu chuyển hàng hóa nói chung trong các đơn vị thương mại cần thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lý
Trang 12Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong 1.2.
doanh nghiệp thương mại
Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1.
Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng, tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò thực sự quan trọng, hạn chế được sự thất thoát hàng hóa, phát hiện được những hàng hóa chậm luân chuyển số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng từ
đó tìm những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua, khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của từng loại hàng hóa về mặt giá trị và số lượng
Phân bổ hợp lý chi phí thu mua cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ
Phản ánh kịp thời khối lượng hàng hóa bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán
Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng, phát hiện xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng
Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận hàng hóa đã tiêu thụ
Trang 13Bán hàng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa của
doanh nghiệp thương mại, nhằm đáp ứng những sản phẩm hữu ích cho nhu cầu xã hội Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Khoản tiền mà khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán là cơ sở để doanh nghiệp thương mại xác định kết quả bán hàng và kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán hàng
1.3.2.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, hoặc trên các hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi ph liên quan đến giao dịch bán hàng
Kết quả bán hàng
1.3.3.
Kết quả bán hàng (KQBH) là kết quả cuối cùng về bán hàng hóa của hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và được thể hiện qua tình hình lãi hoặc lỗ KQBH
là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán ra và chi phí quản lý kinh doanh (QLKD) được phân bổ cho hàng bán ra Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Trang 14Các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.4.
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh
doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên tài khoản phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán lập báo cáo tài chính
Các khoản giảm
trừ doanh thu =
CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
+ Thuế xuất khẩu,
Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp)
- Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua
hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng kinh tế
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Doanh thu hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng thực tế trong kì kinh doanh để tính ra doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ
- Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất
khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp
sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa
và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế GTGT theo (phương pháp trực tiếp): Đối với các công ty kinh doanh
các mặt hàng đóng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số thuế GTGT của hàng bán ra cũng sẽ là một khoản giảm trừ doanh thu
Trang 155
Doanh thu thuần
1.3.5.
Doanh thu thuần là số tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản
giảm trừ doanh thu trong kì báo cáo, làm cơ sở tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
o nh thu thuần từ
hoạt động bán hàng = o nh thu bán hàng - ác khoản giảm trừ doanh thu
Giá vốn hàng bán
1.3.6.
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, lao
vụ đã được bán trong kỳ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả bán hàng
Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý kinh doanh
1.3.7.
Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chi phí quản lý kinh doanh (QLKD) bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Từng loại chi ph được theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí phù hợp
Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi ph đóng gói, vận chuyển Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…bao gồm tiền lương, tiền ăn ca, tiền công, và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…
Chi phí vật liệu bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ như chi ph vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo quản bốc vác, vận chuyển hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,…dùng cho bộ phận bán hàng
Chi phí dụng cụ đồ dùng: phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
Trang 16 Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi…
Chi phí bảo hành: dùng để phản ánh chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa
Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển sản phẩm……
Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu, quảng cáo sản phẩm…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi ph có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào như chi ph nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho toàn doanh nghiệp…
Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp như tiền lương, khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban Giám Đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm ……vật liệu sử dụng cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ…
Chi ph đồ dùng văn phòng: phản ánh chi ph đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp: như nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí thuế, phí và lệ ph như thuế môn bài, tiền thuê đất,…và các khoản phí và lệ phí khác
Chi phí dự phòng phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng tài liệu kĩ thuật, bằng sáng chế…
Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các ph đã kể trên, như: Chi ph hội nghị tiếp khách, công tác phí tàu xe…
Trang 17Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh
nghiệp sản xuất số lượng lớn Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện
Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là
phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức
này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển,
sẽ phải thu tiền của bên mua
Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thức này,
doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho
mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán bao gồm: bán
buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức trực tiếp (bán giao tay ba) và theo hình thức gửi bán Trong đó:
Trang 18+ Bán giao tay ba: doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của
bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua đăng ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệp sau khi
mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình
thức này, doanh nghiệp thương mại chỉ là bên trung gian giữa nhà cung cấp và khách hàng Trong trường hợp này, tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua hàng hóa Tùy theo điều kiện ký kết hợp hợp đồng mà doanh nghiệp được hưởng khoản tiền hoa hồng
do bên cung cấp hoặc bên mua trả
Phương thức bán lẻ
1.4.2.
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang t nh chất tiêu dùng nội
bộ án hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện án lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
án lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và t ch kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
Trang 199
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự
chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị
Gửi bán đại lý
1.4.3.
Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh ngiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
Bán hàng trả góp
1.4.4.
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
Phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho
1.5.
Như đã nói ở trên, giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất bán trong kì, cụ thể trong doanh nghiệp thương mại trị giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất trong kỳ Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại có thể mua từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau, thời điểm mua khác nhau nên giá trị thực tế của chúng tại những thời điểm khác nhau, do đó khi xuất kho cần tính giá thực tế theo một phương pháp t nh giá quy định Mỗi doanh nghiệp thương mại cần lựa chọn phương pháp t nh giá phù hợp
và nhất quán
Có 4 phương pháp t nh giá hàng tồn kho:
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp giá bình quân
Phương pháp giá thực tế đ ch danh
Trang 20Mỗi phương pháp t nh giá trị hàng tồn kho đều có những ưu điểm, nhược điểm nhất định Mức độ ch nh xác và độ tin cậy của từng phương pháp tùy thuộc vào nhu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng phụ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách về sự biến động vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp
*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng
dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
Ưu điểm: Có thể t nh được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn hàng tồn kho sẽ tương đối sát với trị giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm vật tư hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng sẽ tăng lên rất nhiều
Điều kiện cần áp dụng: Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp ít loại hàng hóa, số lần nhập kho ít
*Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả
định là hàng nhập sau, sản xuất sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho t nh theo đơn giá mua hàng nhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được t nh theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Ưu điểm: Với phương pháp này chi ph của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp doanh thu và chi phí trong kế toán
Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kì có thể không sát với giá thị trường của hàng hóa
Điều kiện cần áp dụng: Phương pháp này phù hợp trong điều kiện lạm phát vì phương pháp LIFO là phương pháp nhập sau xuất trước nên giá vốn hàng hóa sát với giá thực tế trên thị trường tại thời điểm bán Vì lạm phát giá cả tăng cao liên tục nên khi xuất theo LIFO chi phí giá vốn phù hợp với thực tế hơn
*Phương pháp thực tế đích d nh: Theo phương pháp này, hàng hóa nhập kho
Trang 2111
Ưu điểm: Tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá vốn của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Giá trị hàng tồn kho được phản ánh theo giá trị thực tế của nó
Nhược điểm: Công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho và kế toán phải quản lý chi tiết từng lô hàng
Điều kiện áp dụng: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gi quyền: là phương pháp đánh giá giá trị của hàng
xuất bán theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Theo đó trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo công thức sau:
Trị giá thực tế hàng
Số lượng hàng hoá xuất kho x
Đơn giá bình quân
Phương pháp bình quân gia quyền gồm hai phương pháp:
*Phương pháp bình quân cả kì dự trữ: theo phương pháp này đến cuối kỳ mới
tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kì Tùy theo kì dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu
kì và nhập trong kì để t nh giá đơn vị bình quân
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, việc hạch toán không phụ thuộc vào số lần nhập và xuất của mỗi danh mục hàng hóa
Nhược điểm: Độ chính xác không cao Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng kịp thời thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng với các doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ, xuất hàng hóa hoặc các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ vì
sự biến động nhập xuất của hàng hóa đến cuối kì mới xác định
*Phương pháp bình quân s u mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế
toán phải xác định lại giá trị thực tế của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập được xác định theo công thức sau:
Trang 22Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Trị giá thực tế hàng hóa tồn
Trị giá thực tế hàng hóa nhập
Số lượng hàng hóa tồn
Số lượng thực tế hàng
hóa nhập
Ưu điểm: Việc tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời
Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều, phức tạp, tốn công sức
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa, số lần nhập của mỗi loại không nhiều
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi
Biên bản vận chuyển vật tư sản phẩm hàng hóa
Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù
Chứng từ trả hàng, trả tiền tính thuế
Biên bản kiểm nhận sản phẩm hàng hóa bị trả lại, phiếu nhập hàng bán bị trả lại
Tài khoản kế toán sử dụng
1.6.2.
Tài khoản 156 - Hàng hóa: Tài khoản này sử dụng trong phương thức bán hàng
hóa lưu chuyển qua kho
- Chi phí thu mua hàng hóa
- Trị giá hàng tồn kho cuối kì được ghi
- Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kì đã kết chuyển KKĐK)
Dư nợ: Trị giá vốn của hàng tồn cuối kì
Trang 2313
Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này được dùng để phản ánh sự vận
động của hàng xuất bán theo phương thức gửi bán
TK 157 - Hàng gửi bán
- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách
hoặc gửi bán đại lý
- Kết chuyển trị giá gửi bán chưa xác
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này để sử dụng hạch toán giá vốn
của hàng xuất đã bán trong kỳ
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ
trong kỳ
Các khoản hao hụt mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể trong doanh nghiệp thương mại từ các giao dịch
và các nghiệp vụ bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tư Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118 – Doanh thu khác
Trang 24TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã
được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT của doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu bán hàng trả lại kết chuyển
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911”Xác định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này phản ánh các khoản
phát sinh làm giảm trừ doanh thu mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng CKTM cho khách hàng hưởng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) TK 521 có 3 TK cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu thương mại (là các khoản mà doanh nghiệp bán với giá thấp hơn giá niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn)
TK 5212: Hàng bán bị trả lại (là giá trị hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán số hàng hóa đó
TK 5213: Giảm giá hàng bán (là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu)
TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Kết chuyển số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511, 512
Trang 25- Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ
- Trị giá thực tế hàng xuất trong kỳ
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán, được giảm giá hoặc chiết khấu thương mại
Phương pháp kế toán
1.6.3.
1.6.3.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê kh i thường xuyên(KKTX)
Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại, từng nhóm hàng tồn kho Phương pháp này có thể xác định, đánh giá về số lượng và giá trị hàng tồn kho vào từng thời điểm khác nhau nếu doanh nghiệp có nhu cầu kiểm tra; nắm bắt, quản lý, hàng tồn kho thường xuyên, liên tục góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép quản lý Bên cạnh những ưu điểm trên, phương pháp này còn có một số những nhược điểm: tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, tốn thời gian, gây áp lực cho người làm công tác kế toán; phải mở sổ kế toán khác nhau vì khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phải
mở sổ để ghi vào sổ Điều này làm cho công tác lưu trữ các sổ sách kế toán trở nên công kềnh
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng cho những đơn vị sản xuất và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn như xe hơi, máy móc vì nếu để ứ đọng hàng nhiều sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, kinh doanh không hiệu quả Vì vậy cần kiểm tra hàng tồn kho một cách thường xuyên
Tùy thuộc vào điều kiện hoạt động của mỗi doanh nghiệp, công tác bán hàng được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau Ở mỗi phương thức bán hàng khác nhau, trình tự hạch toán cũng khác nhau Dưới đây là các sơ đồ miêu tả trình tự hạch toán theo các phương thức bán hàng
Tại doanh nghiệp hạch toán TGTGT theo phương pháp khấu trừ:
Trang 26- Bán buôn qua kho
Sơ đồ 1.1 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn qua kho
-
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT
Giảm trừ doanh thu
K/c doanh thu thuần
K/c giá vốn hàng bán
Trang 2717
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.2 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển
thẳng có tham gia thanh toán
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.3 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển
thẳng không tham gia thanh toán
Thuế GTGT
Giảm trừ doanh thu
K/c doanh thu thuần
K/c giá vốn hàng bán
Ghi nhận giá vốn
K/c chi phí môi giới
K/c doanh thu thuần
Hoa hồng
môi giới
TK 133 TK 3331
Trang 28- Bán hàng trả chậm trả góp
Sơ đồ 1.4 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán hàng trả chậm trả
góp
- Bán hàng qua đại ký ký gửi
Sơ đồ 1.5 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán đại lý – bên giao
Số tiền trả lần đầu
Lãi trả góp
K/c DT hoạt động tài chính
Phân bổ lãi trả góp
Xuất hàng
gửi đại lý
Doanh thu
Thuế GTGT
Hoa hồng phải trả
K/c doanh thu thuần
K/c giá vốn hàng bán
Ghi nhận giá vốn
TK 157
Trang 2919
Sơ đồ 1.6 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán đại lý - Bên nhận
đại lý
Các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương trực tiếp, quy trình hạch toán các nghiệp vụ giống như đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Theo phương pháp này, giá trị hàng mua trong kỳ và doanh thu bán ra đều là giá đã bao gồm TGTGT Kế toán không tách riêng mà để cuối kỳ, thuế GTGT đầu ra sẽ được xác định là khoản giảm trừ doanh thu Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331-Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.6.3.2 Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
Hoa hồng đại lý được hưởng
K/c doanh thu thuần
Tiền hàng thu về phải trả cho bên giao đại lý
Trang 30nhau, trị giá thấp và được xuất thường xuyên Mọi biến động hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho mà giá trị hàng hóa mua và nhập kho được phản ánh trên TK 611
Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì cũng phản ánh trên các tài khoản 511 và tài khoản giảm trừ doanh thu 521 với trình tự hạch toán tương tự các doanh nghiệp thương mại hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã trình bày ở trên Doanh thu bán hàng theo phương pháp này cũng ghi nhận ngay tại thời điểm hàng hóa xác định đã tiêu thụ
Công thức tính giá trị hàng xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng
hóa xuất kho =
Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
Tổng trị giá hàng hóa mua vào trong kỳ -
Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Trị giá thực tế hàng hóa tồn cuối kỳ
Trị giá thực tế hàng xuất trong kỳ
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, CKTM
Trang 3121
Sơ đồ 1.7 Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK
Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.7.
Chứng từ kế toán sử dụng
1.7.1.
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng khấu hao Tài sản cố định
Bảng phân bổ chi phí trả trước TK 241, 242
Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ…
K/c giá vốn hàng bán K/c trị giá vốn hàng bán
Trả lại hàng mua, Giảm giá hàng mua, CKTM được hưởng
TK 133
Thuế GTGT
Trang 32TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ
- Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 3323
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác dùng cho bộ phận quản lí doanh nghiệp
Thuế GTGT
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho bộ phận bán hàng, quản lí doanh nghiệp
Phân bổ hoặc tr ch trước chi phí vào chi phí quản lí kinh doanh
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lí doanh nghiệp
Tiền lương, phụ cấp và các khoản
tr ch theo lương của bộ phận bán hàng, quản lí doanh nghiệp
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc, dự phòng phải trả
K/c chi phí quản lý kinh doanh
Trang 34Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.7.4.
Kế toán bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Công thức xác định kết quả bán hàng:
o nh thu thuần từ
hoạt động bán hàng = o nh thu bán hàng -
ác khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng
Hình thức kế toán trên máy tính
Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào là tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của doanh nghiệp
K/c chi phí QLKD K/c các
khoản
giảm trừ doanh thu
Trang 35Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ
Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ kế toán đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Dựa vào số liệu sổ Nhật ký chung để vào sổ cái theo trình tự nghiệp vụ phát sinh
Ưu điểm: Mẫu sổ dễ thực hiện, thuận lợi cho công việc phân công lao động kế toán; được dùng phổ biến, thuận tiện cho ứng dụng tin học và sử dụng máy tính trong công tác kế toán; có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên sổ Nhật kí chung và cung cấp thông tin kịp thời
Nhược điểm: lượng ghi chép nhiều
Điều kiện áp dụng: sử dụng cho hầu hết các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
TK 156, 157, 511,521, 632, 642,…
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ Nhật ký đặc
biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 156, 157, 511, 521,632, 642,…
Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT, PXK, PT, PC
Trang 36Vốn đầu tư: Gần 5 triệu USD
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Ngày 17/04/2010 – Chi nhánh công ty Cổ phần Thương mại Nam Dương - Toyota Quảng Ninh (Gọi tắt là Toyota Quảng Ninh) chính thức trở thành Trạm Dịch
vụ Ủy quyền của Toyota tại khu vực phía Bắc Toyota Quảng Ninh chính thức khai trương và đi vào hoạt động kể từ ngày 17/04/2010, đưa tổng số Đại lý/Trạm Dịch vụ
Ủy quyền và chi nhánh đại lý của Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) lên con số 24 Sau hơn một năm xây dựng cùng với những nỗ lực to lớn của các cán bộ công nhân viên Toyota Quảng Ninh đã đáp ứng các tiêu chuẩn mới nhất của Toyota toàn cầu về nhân lực, trang thiết bị nhà xưởng, phòng trưng bày & cơ sở hạ tầng theo mô hình 3S (Sales – Bán hàng, Service – Dịch vụ và Spare parts – Phụ tùng chính hãng) Trong giai đoạn đầu Toyota Quảng Ninh sẽ hoạt động như một Trạm Dịch Vụ Ủy Quyền của Toyota với đầy đủ chức năng bảo dưỡng, sửa chữa ôtô và thay thế phụ tùng chính hiệu Toyota Trong giai đoạn tiếp theo Toyota Quảng Ninh dự kiến sẽ trở thành đại lý chính thức của TMV vào tháng 7/2010, hoạt động với đầy đủ chức năng bán hàng, dịch vụ hậu mãi và kinh doanh phụ tùng chính hãng
Đặt tại tổ 94 khu Đồn Điền phường Hà Khẩu Đối diện cổng trào khu du lịch Tuần Châu) Cửa ngõ Thành phố Hạ Long Toyota Quảng Ninh có vị trí thuận lợi ngay trên trục đường giao thông huyết mạch, quốc lộ số 18 Quảng Ninh nối với các tỉnh phía Bắc – một khu vực có tiềm năng phát triển mạnh mẽ về tiềm lực kinh tế
Trang 37
27
Với tổng số vốn đầu tư gần 5 triệu USD, Toyota Quảng Ninh được xây dựng trên diện tích trên 3.000 m2 cùng với trang thiết bị hiện đại & đồng bộ: Phòng trưng bày rộng hơn 300 m2, khối văn phòng rộng 1.000 m2, xưởng dịch vụ tầng 2 rộng gần 3.000 m2 với hơn 30 khoang sửa chữa, 1 khoang sơn khép k n & 4 phòng sơn nhanh đạt tiêu chuẩn quốc tế Sử dụng hệ thống khuấy sơn và pha màu hiện đại trong khu vực khép k n đảm bảo vệ sinh môi trường Bên cạnh đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn của Toyota toàn cầu với quan điểm doanh nghiệp phát triển bền vững thân thiện với môi trường Toyota Quảng Ninh đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải được kiểm nghiệm khắt khe cùng với diện tích không gian mở, với nhiều cây xanh tạo cảnh quan hài hòa cho khu dân cư xung quanh
Với đội ngũ nhân viên và kỹ thuật viên được Toyota đào tạo bài bản và chuyên nghiệp cùng với phương châm phục vụ khách hàng “Tận tâm - chuyên nghiệp”, Toyota Quảng Ninh sẽ không ngừng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, cải tiến quy trình làm việc và cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng sửa chữa, cung cấp dịch
vụ phụ tùng ôtô chính hiệu Toyota để mang đến dịch vụ hoàn hảo và sự hài lòng cao nhất cho khách hàng trong tất cả các quy trình dịch vụ hàng
T nh đến nay ngoài trụ sở chính tại Vĩnh Phúc và 02 chi nhánh tại Hà Nội và Tp.Hồ Chính Minh TMV có 20 đại lý chính thức, 1 Trạm Dịch vụ Ủy quyền và 03 chi nhánh đại lý Với việc khai trương Toyota Quảng Ninh, TMV đã một lần nữa khẳng định cam kết kinh doanh lâu dài tại Việt Nam thông qua việc mở rộng mạng lưới bán hàng và dịch vụ hậu mãi
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên Toyota 2.1.2.
Quảng Ninh
Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh là đại lý cấp 1 của Toyota Việt Nam (TMV) Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh được cấp giấy phép và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 17/04/2010
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số ngày 14/04/2010 Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh được cấp phép kinh doanh các loại nhãn hiệu xe Toyota và cung cấp dịch vụ sau bán như sửa chữa, bảo dưỡng, cung cấp phụ tùng chính hiệu Toyota rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam Dù mới được thành lập từ năm 2010 nhưng công ty Toyota Quảng Ninh đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Là đại lý cấp một của Toyota Việt Nam, Công ty là một cánh tay đắc lực giúp cho việc phân phối sản phẩm ra thị trường trong nước một các rộng rãi
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao cùng với chiến lược kinh doanh của mình, trong thời gian ngắn Công ty đã tạo dựng niềm tin đến khách hàng và ngày càng thu hút được nhiều khách hàng đến với Công ty Công ty đang t ch cực mở rộng mạng lưới phân phối hàng hóa trong khắp các khu vực tại tỉnh Quảng Ninh Với
Trang 38sự cố gắng và lỗ lực trong thời gian qua đã chứng minh Công ty Toyota Quảng Ninh đang ngày một lớn mạnh
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Toyota Quảng Ninh
2.1.3.
Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh hoạt động kinh doanh với cơ
cấu tổ chức kinh doanh như sau Sơ đồ 2.1):
Sơ đồ 2.1 ơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Toyota
an Giám Đốc gồm: Tổng Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc Trong đó: Tổng Giám Đốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm ch nh Trực tiếp chỉ đạo về các công tác thuộc về tài ch nh và kinh doanh Tổng Giám đốc là người đại diện cho Công ty về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty và đảm nhiệm quản lý các phòng ban: Phòng Kế Toán – Tổng Hợp, Phòng Khách Hàng, Phòng Hành Chính Sự Nghiệp Còn 2 Phó Giám Đốc là người giữ vai trò trợ giúp Tổng Giám Đốc khi được uỷ quyền Phó Giám Đốc 1 chịu trách nhiệm quản lý Phòng Kinh Doanh Phó Giám Đốc 2 chịu trách nhiệm quản lý phòng dịch vụ
Phòng kinh doanh (phòng bán hàng)
Tham mưu cho Phó Giám Đốc về lĩnh vực kinh doanh xe ô tô mới, đề xuất cho Phó Giám Đốc ký kết các hợp đồng kinh tế về tiêu thụ xe Phòng có trách nhiệm trong
Tổng Giám Đốc Phó Tổng
Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng Khách Hàng
Phòng HC-SN
Phòng Dịch Vụ
Trang 3929
công tác nghiên cứu thị trường trong các lĩnh vực kinh doanh xe, phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện các hoạt động k ch th ch tiêu thụ như quảng cáo khuyến mãi, đề xuất các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ xe và mở rộng thị trường
Xây dựng và triển khai các ch nh sách bán hàng, ch nh sách giá, lập kế hoạch mua xe từ Công ty TOYOTA Việt Nam, lập kế hoạch bàn giao xe cho khách hàng Ngoài ra phòng còn có trách nhiệm đôn đốc và theo dõi việc thu hồi các công nợ từ những khách hàng chưa thanh toán đủ tiền mua xe cho Công ty Phòng kinh doanh còn thực hiện nhiệm vụ thống kê bán hàng, tổ chức và thực hiện việc bảo quản, bàn giao
và trưng bày xe
Phòng kế toán – Tổng hợp
Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các lĩnh vực tài ch nh kế toán Về lĩnh vực tài ch nh, phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám Đốc các vấn đề về tài ch nh, các yếu tố tài ch nh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Về lĩnh vực kế toán, phòng có nhiệm vụ thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty, lập
và nộp báo cáo tài ch nh kịp thời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước, thực hiện thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế, quản lý công nợ để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Phòng khách hàng:
Trực tiếp giải đáp thắc mắc về kỹ thuật, về cách vận hành trong quá trình sử dụng xe của Khách hàng qua hotline Thực hiện các trương trình CR nội bộ, Marketing dịch vụ, chiến dịch của TMV khi có yêu cầu Hỗ trợ nhân viên CS khảo sát khách hàng nhận xe mới Chịu trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng xe mới cho khách hàng trong các buổi Car Care Phối hợp chặt chẽ với bộ phận dịch vụ để đảm bảo hoàn thành tốt công việc Phụ trách phân định mã lỗi VOC/ lỗi F.I.R Thực hiện các báo cáo Kaizen và một số công việc khác theo sự phân công của Quản lý trực tiếp
Phòng hành chính :
Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các lĩnh vực của công tác tổ chức nhân sự, hành ch nh, đảm nhận công tác đánh giá, khen thưởng kỷ luật, tuyển dụng và đào tạo Xây dựng kế hoạch tiền lương, phân phối tiền lương, thưởng, tiếp khách và công tác hành
ch nh văn phòng nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng dịch vụ :
Thực hiện các hợp đồng về dịch vụ về bảo dưỡng và sửa chữa cho khách hàng Tiến hành kiểm tra toàn bộ đối với những chiếc xe cho khách hàng mua xe, tiến hành bảo hành cho các xe đã mua của Công ty trong thời hạn bảo hành đồng thời cũng tham gia vào các hoạt động khuyến mãi của Công ty đề ra cho các xe TOYOTA và bảo
Trang 40dưỡng Thiết lập các hợp đồng sửa chữa và cung cấp các phụ tùng ch nh hiệu của TOYOTA
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH 1 thành viên Toyota 2.1.4.
Quảng Ninh
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh:
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng
Tổ chức cải tiến và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán, bộ máy kế toán thống
kê theo mẫu biểu thống nhất, bảo đảm việc ghi chép, tính toán số liệu chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh trong toàn Công ty
Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá ch nh xác tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết quả kiểm kê, đánh giá tình hình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường hợp làm sai nguyên tắc quản lý tài chính kế toán hoặc làm mất mát, gây hư hỏng, thiệt hại, đề ra các biện pháp
Kế toán hàng tồn kho
Kế toán bán hàng
Thủ kho
Kế toán tài sản cố định